Dịch & giải IELTS Reading trong IELTS Trainer 1 Test 4

CAN ANIMALS COUNT?

1. Bài đọc và bản dịch tiếng Việt

A

Prime among basic numerical faculties is the ability to distinguish between a larger and a smaller, says psychologist Elizabeth Brannon. Humans can do this with ease – providing the ratio is big enough – but do other animals share this ability? In one experiment, rhesus monkeys and university students examined two sets of geometrical objects that appeared briefly on a computer monitor. They had to decide which set contained more objects. Both groups performed successfully but, importantly, Brannon’s team found that monkeys, like humans, make more errors when two sets of objects are close in number. The students’ performance ends up looking just like a monkey’s. It’s practically identical, she says (Q1, Q8).

Nhà tâm lý học Elizabeth Brannon cho biết, quan trọng hàng đầu trong số các khả năng số học cơ bản là khả năng phân biệt giữa số lớn hơn và số nhỏ hơn. Miễn là tỷ số đủ lớn, con người có thể làm điều này một cách dễ dàng nhưng liệu các loài động vật khác có chung khả năng này không? Trong một thí nghiệm, khỉ nâu và sinh viên đại học đã kiểm tra hai bộ vật thể hình học xuất hiện thoáng qua trên màn hình máy tính. Họ phải quyết định xem tập hợp nào chứa nhiều đồ vật hơn. Cả hai nhóm đều thực hiện thành công, nhưng điều quan trọng là nhóm của Brannon phát hiện ra rằng khỉ, giống như con người, mắc nhiều lỗi hơn khi hai bộ đồ vật có số lượng gần bằng nhau. Màn trình diễn của sinh viên cuối cùng trông giống như một con khỉ. Nó thực tế giống hệt nhau, cô ấy nói.

B

Humans and monkeys are mammals, in the animal family known as primates. These are not the only animals whose numerical capacities rely on ratio, however. The same seems to apply to some amphibians. Psychologist Claudia Uller’s team tempted salamanders with two sets of fruit flies held in clear tubes (Q4). In a series of trials, the researchers noted which tube the salamanders scampered towards, reasoning that if they had a capacity to recognise the number, they would head for the larger number. The salamanders successfully discriminated between tubes containing 8 and 16 flies respectively, but not between 3 and 4, 4 and 6, or 8 and 12. So it seems that for the salamanders to discriminate between two numbers, the larger must be at least twice as big as the smaller. However, they could differentiate between 2 and 3 flies just as well as between 1 and 2 flies, suggesting they recognise small numbers in a different way from larger numbers.

  • primate (n) /ˈpraɪ.meɪt/: loài linh trưởng
    ENG: a member of the most developed and intelligent group of mammals, including humans, monkeys, and apes
  • amphibian (n)  /æmˈfɪb.i.ən/: loài lưỡng cư
    ENG: an animal, such as a frog, that lives both on land and in water but must produce its eggs in water
  • salamander (n) /ˈsæl.ə.mæn.dər/: con kỳ giông
    ENG: a small animal that looks like a lizard but has soft skin and lives both on land and in water
  • scampered (v) /ˈskæm.pər/: chạy đi, lướt qua
    ENG: When small children and animals scamper, they run with small quick steps

Con người và khỉ là động vật có vú, trong họ động vật được gọi là linh trưởng. Tuy nhiên, đây không phải là những loài động vật duy nhất có khả năng về số dựa trên tỷ số. Điều tương tự dường như áp dụng cho một số loài lưỡng cư. Nhóm của nhà tâm lý học Claudia Uller đã dụ dỗ kỳ nhông bằng hai bộ ruồi giấm được đựng trong ống trong suốt. Trong một loạt các thử nghiệm, các nhà nghiên cứu đã ghi nhận những con kỳ nhông chạy về phía ống nào, lập luận rằng nếu chúng có khả năng nhận ra con số, chúng sẽ hướng tới con số lớn hơn. Kỳ nhông phân biệt thành công giữa các ống chứa 8 và 16 con ruồi tương ứng, nhưng không thành công giữa 3 và 4, 4 và 6, hoặc 8 và 12. Vì vậy, có vẻ như để kỳ nhông phân biệt giữa hai số, số lớn hơn ít nhất phải lớn hơn gấp đôi số nhỏ hơn. Tuy nhiên, chúng có thể phân biệt giữa 2 và 3 con ruồi cũng như giữa 1 và 2 con ruồi, cho thấy chúng nhận ra các số nhỏ theo một cách khác với các số lớn hơn.

C

Further support for this theory comes from studies of mosquitofish, which instinctively join the biggest shoal they can. A team at the University of Padova found that while mosquitofish can tell the difference between a group containing 3 shoal-mates and a group containing 4, they did not show a preference between groups of 4 and 5 (Q5). The team also found that mosquitofish can discriminate between numbers up to 16, but only if the ratio between the fish in each shoal was greater than 2:1. This indicates that the fish, like salamanders, possess both the approximate and precise number systems found in more intelligent animals such as infant humans and other primates.

Xác nhận thêm cho lý thuyết này đến từ các nghiên cứu về cá muỗi, theo bản năng chúng tham gia vào đán lớn nhất mà chúng có thể. Một nhóm nghiên cứu tại Đại học Padova phát hiện ra rằng mặc dù cá muỗi có thể nhận ra sự khác biệt giữa một nhóm gồm 3 cá thể cùng đàn và một nhóm gồm 4 cá thể, nhưng chúng không thể hiện sự ưa thích giữa nhóm 4 và 5 cá thể. Nhóm nghiên cứu cũng phát hiện ra rằng cá muỗi có thể phân biệt giữa các số lên đến 16, nhưng chỉ khi tỷ lệ giữa số cá trong mỗi đàn lớn hơn 2:1. Điều này chỉ ra rằng loài cá, giống như kỳ nhông, sở hữu cả hệ thống số gần đúng và chính xác được tìm thấy ở những động vật thông minh hơn như trẻ sơ sinh và các loài linh trưởng khác.

D

While these findings are highly suggestive, some critics argue that the animals might be relying on other factors to complete the tasks, without considering the number itself. ‘Any study that’s claiming an animal is capable of representing number should also be controlling for other factors,’ says Brannon. Experiments have confirmed that primates can indeed perform numerical feats without extra clues, but what about the more primitive animals?

Mặc dù những phát hiện này mang tính gợi mở cao, nhưng một số nhà phê bình cho rằng các loài động vật có thể dựa vào các yếu tố khác để hoàn thành nhiệm vụ mà không cần xem xét đến con số. Brannon nói: “Bất kỳ nghiên cứu nào khẳng định một con vật có khả năng thể hiện con số cũng nên được kiểm chứng với các yếu tố khác”. Các thí nghiệm đã xác nhận rằng loài linh trưởng thực sự có thể thực hiện những tài năng về số học mà không cần thêm manh mối nào, nhưng còn những loài động vật nguyên thủy hơn thì sao?

E

To consider this possibility, the mosquitofish tests were repeated, this time using varying geometrical shapes in place of fish. The team arranged these shapes so that they had the same overall surface area and luminance even though they contained a different number of objects (Q6). Across hundreds of trials on 14 different fish, the team found they consistently discriminated 2 objects from 3. The team is now testing whether mosquitofish can also distinguish 3 geometric objects from 4.

  • geometrical  (adj) /ˌdʒiː.əˈmet.rɪk/: hình học
    ENG: A geometric pattern or arrangement is made up of shapes such as squares, triangles, or rectangles
  • luminance (n) /´lu:minəns/: độ chói, độ sáng
    ENG: the intensity of light emitted from a surface per unit area in a given direction

Để xem xét khả năng này, các thử nghiệm về cá muỗi đã được lặp lại, lần này sử dụng các hình dạng hình học khác nhau thay vì cá. Nhóm nghiên cứu đã sắp xếp những hình dạng này sao cho chúng có cùng diện tích bề mặt và cường độ sáng mặc dù chúng chứa số lượng vật thể khác nhau. Qua hàng trăm thử nghiệm trên 14 loài cá khác nhau, nhóm nghiên cứu nhận thấy chúng đều có khả năng phân biệt 2 vật thể với 3 vật thể. Nhóm hiện đang kiểm tra xem liệu cá muỗi cũng có thể phân biệt 3 vật thể hình học với 4 vật thể hay không.

F

Even more primitive organisms may share this ability. Entomologist Jurgen Tautz sent a group of bees down a corridor, at the end of which lay two chambers – one which contained sugar water, which they like, while the other was empty (Q7, Q9). To test the bees’ numeracy, the team marked each chamber with a different number of geometrical shapes – between 2 and 6. The bees quickly learned to match the number of shapes with the correct chamber. Like the salamanders and fish, there was a limit to the bees’ mathematical prowess – they could differentiate up to 4 shapes, but failed with 5 or 6 shapes.

Thậm chí nhiều sinh vật nguyên thủy hơn có thể có chung khả năng này. Nhà côn trùng học Jurgen Tautz cử một đàn ong đi dọc hành lang, ở cuối hành lang có hai ngăn – một ngăn chứa nước đường mà chúng thích, còn ngăn kia trống rỗng. Để kiểm tra khả năng tính toán của những con ong, nhóm nghiên cứu đã đánh dấu mỗi buồng bằng một số hình dạng hình học khác nhau – từ 2 đến 6. Những con ong nhanh chóng học cách liên kết số lượng hình dạng với đúng buồng. Giống như kỳ nhông và cá, năng lực toán học của loài ong cũng có giới hạn – chúng có thể phân biệt tới 4 hình dạng, nhưng không thể phân biệt được 5 hoặc 6 hình dạng.

G

These studies still do not show whether animals learn to count through training, or whether they are born with the skills already intact. If the latter is true, it would suggest there was a strong evolutionary advantage to a mathematical mind. Proof that this may be the case has emerged from an experiment testing the mathematical ability of three – and four-day-old chicks. Like mosquitofish, chicks prefer to be around as many of their siblings as possible, so they will always head towards a larger number of their kin. If chicks spend their first few days surrounded by certain objects, they become attached to these objects as if they were family. Researchers placed each chick in the middle of a platform and showed it two groups of balls of paper. Next, they hid the two piles behind screens, changed the quantities and revealed them to the chick (Q2). This forced the chick to perform simple computations to decide which side now contained the biggest number of its “brothers”. Without any prior coaching, the chicks scuttled to the larger quantity at a rate well above chance (Q11). They were doing some very simple arithmetic, claim the researchers.

  • disburse (v) /dɪsˈbɜːs/: giải ngân
    ENG: to pay out money, usually from an amount that has been collected for a particular purpose
  • germinate (v) /ˈdʒɜː.mɪ.neɪt/: nảy mầm, nảy sinh
    ENG: to (cause a seed to) start growing

Những nghiên cứu này vẫn chưa cho thấy liệu động vật có học đếm thông qua huấn luyện hay liệu chúng được sinh ra với các kỹ năng còn nguyên vẹn hay không. Nếu điều sau là đúng thì nó sẽ cho thấy có một lợi thế tiến hóa mạnh mẽ đối với tư duy toán học. Bằng chứng cho thấy trường hợp này có thể xảy ra đã xuất hiện từ một thí nghiệm kiểm tra khả năng toán học của gà con ba và bốn ngày tuổi. Giống như cá muỗi, gà con thích ở cạnh càng nhiều anh chị em của chúng càng tốt, vì vậy chúng sẽ luôn hướng về phía nhiều họ hàng hơn. Nếu gà con dành những ngày đầu tiên được bao quanh bởi một số đồ vật nhất định, chúng sẽ gắn bó với những đồ vật đó như thể chúng là một gia đình. Các nhà nghiên cứu đặt mỗi con gà con vào giữa một cái bục và cho nó xem hai nhóm quả bóng giấy. Tiếp theo, họ giấu hai đống sau màn hình, thay đổi số lượng và cho gà con thấy chúng. Điều này buộc gà con phải thực hiện các phép tính đơn giản để quyết định bên nào hiện có số lượng “anh em” lớn nhất. Không cần huấn luyện trước, gà con chạy lon ton theo số lượng lớn hơn với tỉ lệ cao hơn rất nhiều so với tỷ lệ ngẫu nhiên. Các nhà nghiên cứu khẳng định họ đang làm một số phép tính rất đơn giản.

H

Why these skills evolved is not hard to imagine, since it would help almost any animal forage for food. Animals on the prowl for sustenance must constantly decide which tree has the most fruit, or which patch of flowers will contain the most nectar. There are also other, less obvious, advantages of numeracy. In one compelling example, researchers in America found that female coots appear to calculate how many eggs they have laid – and add any in the nest laid by an intruder – before making any decisions about adding to them (Q3). Exactly how ancient these skills are is difficult to determine, however. Only by studying the numerical abilities of more and more creatures using standardised procedures can we hope to understand the basic preconditions for the evolution of number.

  • sustenance (n) /ˈsʌs.tən.əns/: nguồn, chất dinh dưỡng
    ENG: food
  • patch (n) /pætʃ/: khoảng nhỏ, mảng
    ENG: a small area that is different in some way from the area that surrounds it
  • intruder (n) /ɪnˈtruː.dər/: người xâm phạm, kẻ xâm nhập
    ENG: someone who is in a place or situation where they are not wanted

Tại sao những kỹ năng này phát triển không khó để hình dung, vì nó sẽ giúp hầu hết mọi loài động vật tìm kiếm thức ăn. Các loài động vật đi rình mò để kiếm ăn phải liên tục quyết định xem cây nào có nhiều trái nhất, hoặc mảng hoa nào sẽ chứa nhiều mật hoa nhất. Ngoài ra còn có những lợi thế khác ít rõ ràng hơn về toán học. Trong một ví dụ thú vị, các nhà nghiên cứu ở Mỹ phát hiện ra rằng những con chim sâm cầm cái có vẻ tính toán xem chúng đã đẻ bao nhiêu trứng – và thêm số trứng vào tổ do kẻ xâm nhập đẻ – trước khi đưa ra bất kỳ quyết định nào về việc bổ sung thêm trứng vào. Tuy nhiên, rất khó để xác định chính xác những kỹ năng này cổ xưa đến mức nào. Chỉ bằng cách nghiên cứu khả năng số của ngày càng nhiều sinh vật sử dụng các quy trình tiêu chuẩn hóa, chúng ta mới có thể hy vọng hiểu được các điều kiện tiên quyết cơ bản cho sự tiến hóa của số.

2. Câu hỏi và Phân tích đáp án

Questions 1-7

Choose NO MORE THAN THREE WORDS AND/OR A NUMBER from the passage for each answer.

Write your answers in boxes 1-7 on your answer sheet

Animal numeracy

Subjects Experiments Results
Mammals and birds
rhesus monkeys and humans looked at two sets of geometrical objects on a computer screen

nhìn vào hai bộ đối tượng hình học trên màn hình máy tính

Performance of the two groups is almost 1…….. 

Thành tích của hai nhóm gần bằng 1……..

chicks chose between two sets of 2 …….. which are altered

chọn giữa hai bộ 2 …….. được thay đổi

chicks can do calculations in order to choose a larger group

gà con có thể tính toán để chọn một nhóm lớn hơn

coots behaviour of female birds was observed

hành vi của chim cái đã được quan sát

A bird seems to have ability to 3…….. 

Một con chim dường như có khả năng 3……..

Amphibians, fish and insects
salamanders offered clear tubes containing different quantities of 4…….. 

cung cấp các ống trong suốt chứa số lượng khác nhau của 4…….. 

salamanders distinguish between numbers over four if the bigger number is at least two times larger

kỳ nhông phân biệt giữa các số lớn hơn bốn nếu số lớn hơn ít nhất gấp hai lần

5……..   shown real shoals and later artificial ones of geometrical shapes; these are used to check the influence of total 6……..   and brightness

cho thấy các bãi cạn thật và sau này là các bãi nhân tạo có hình dạng hình học; chúng được sử dụng để kiểm tra ảnh hưởng của tổng 6…….. và độ sáng

subjects know the difference between two and three and possibly three and four, but not between four and five

đối tượng biết sự khác biệt giữa hai và ba và có thể ba và bốn, nhưng không biết sự khác biệt giữa bốn và năm

bees Had to learn where 7……..   was stored

Phải tìm hiểu nơi 7…….. được lưu trữ

could soon choose the correct place

có thể sớm chọn đúng địa điểm

  1. Performance of the two groups is almost 1…….. 

Xác định từ loại cần điền: tính từ, vì đứng trước nó là động từ ‘to be’ và giới từ ‘almost’

Thông tin liên quan: Đoạn A “Brannon’s team found that monkeys, like humans, make more errors when two sets of objects are close in number. The students’ performance ends up looking just like a monkey’s. It’s practically identical.’ she says.”

Phân tích: Đoạn A nói rằng Cách thể hiện của những học sinh trông giống như 1 con khỉ. Nó gần như là giống hệt nhau.

Đáp án: identical

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng đồng nghĩa trong bài đọc
two groups monkey and humans

2. chose between two sets of 2 …….. which are altered

Xác định từ loại cần điền: danh từ vì nó theo sau bởi giới từ ‘of’

Thông tin liên quan: Đoạn G “Researchers placed each chick in the middle of a platform and showed it two groups of balls of paper. Next, they hid the two piles behind screens, changed the quantities and revealed them to the chick.”

Phân tích: Đoạn G nói rằng Mỗi con gà được cho xem two groups of balls paper -> Sau đó giấu đi và đổi số lượng -> Chicks phải decide xem – bên nào có nhiều hơn balls of paper hơn

Đáp án: balls of paper

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng đồng nghĩa trong bài đọc
two sets of two groups of
alter change

3. A bird seems to have ability to 3…….. 

Vì chỗ trống trong câu hỏi này đứng trước danh từ “birds” => cần điền một Adj vào đây.

Thông tin liên quan: Đoạn H “In one compelling example, researchers in America found that female coots appear to calculate how many eggs they have laid – and add any in the nest laid by an intruder – before making any decisions about adding to them.”

Phân tích:  Đoạn H nói các nhà nghiên cứu ở Mỹ phát hiện ra rằng những con cái có vẻ tính toán xem chúng đã đẻ bao nhiêu trứng – và thêm số trứng vào tổ do kẻ xâm nhập đẻ – trước khi đưa ra bất kỳ quyết định nào về việc thêm vào chúng. -> Researchers đang nghiên cứu về female coots => Researchers observe (quan sát) female coots

Đáp án: female

4. offered clear tubes containing different quantities of 4…….. 

Vì chỗ trống trong câu hỏi nằm ngay sau cụm “the quantities of….” => có thể dự đoán cần điền một Noun vào đây.

Thông tin liên quan: Đoạn B “Psychologist Claudia Uller’s team tempted salamanders with two sets of fruit flies held in clear tubes.”

Phân tích: Đoạn B nói Nhóm của nhà tâm lý học Claudia Uller đã dụ dỗ những con kỳ nhông bằng hai bộ ruồi giấm được đựng trong những chiếc ống trong suốt.

Đáp án: fruit flies

5. 

Vì chỗ trống câu hỏi này nằm ở cột chỉ tên “subjects” (đối tượng nghiên cứu) => có thể dự đoán cần điền một Noun trong này.

Thông tin liên quan: Đoạn C “ A team at the University of Padova found that while mosquitofish can tell the difference between a group containing 3 shoal-mates and a group containing 4, they did not snow a preference between groups of 4 and 5.”

Phân tích: Đoạn C nói là trong khi cá muỗi có thể nhận ra sự khác biệt giữa nhóm có 3 cá cùng đàn và nhóm có 4 cá thể, chúng không có sự ưu tiên giữa nhóm 4 và 5.

Đáp án: mosquitofish

6. shown real shoals and later artificial ones of geometrical shapes; these are used to check the influence of total 6……..   and brightness

Vì “total” là một Adjective nên cần điền một Noun vào chỗ trống.

Thông tin liên quan: Đoạn E “The team arranged these shapes so that they had the same overall surface area and luminance even though they contained a different number of objects.”

Phân tích: Đoạn E nói Nhóm đã sắp xếp những hình dạng này sao cho chúng có cùng diện tích bề mặt và độ chói mặc dù chúng chứa số lượng vật thể khác nhau

Đáp án: surface area

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng đồng nghĩa trong bài đọc
brightness luminance 
total  overall

7. had to learn where 7……..   was stored

Vì chỗ trống trong câu hỏi nằm ngay sau từ where -> mà “where” được theo sao bằng một mệnh đề mới: where S + V => Dự đoán cần điền một Noun vào đây

Thông tin liên quan: Đoạn F “Entomologist Jurgen Tautz sent a group of bees down a corridor, at the end of which lay two chambers – one which contained sugar water, which they like, while the other was empty.”

Phân tích: Đoạn F nói rằng Nhà côn trùng học Jurgen Tautz đã gửi một nhóm ong xuống một hành lang, ở cuối hành lang có hai ngăn – một ngăn chứa nước đường mà chúng thích, còn ngăn kia trống rỗng => Bees went down 2 chambers: one with sugar water and the other one was empty.

(Bees đi vào 2 chambers , 1 cái có sugar water, 1 cái không có => bees phải tìm xem chamber nào có sugar water)

Đáp án: sugar water

Questions 8-13

Do the following statements agree with the information given in Reading Passage 1 ?

In boxes 8-13 on your answer sheet, write

YES             if the statement is True

NO             if the statement is false

NOT GIVEN if the information is not given in the passage

8. Primates are better at identifying the larger of two numbers if one is much bigger than the other.

Dịch câu hỏi: Loài linh trưởng giỏi hơn trong việc xác định số lớn hơn trong hai số nếu số này lớn hơn số kia nhiều.

Thông tin liên quan: Đoạn A “monkeys, like humans, make more errors when two sets of objects are close in number. Humans and monkeys are mammals, in the animal family known as primates.”

Phân tích: Humans and monkeys are primates. They make more errors when objects are close in number (Số lượng càng gần giống nhau thì primates càng dễ nhầm lẫn)

=> Số có giá trị càng xa nhau thì primates càng ít nhầm lẫn

Đáp án: TRUE

9. Jurgen Tautz trained the insects in his experiment to recognise the shapes of individual numbers.

Dịch câu hỏi: Jurgen Tautz đã huấn luyện côn trùng trong thí nghiệm của mình để nhận biết hình dạng của từng số riêng lẻ.

Thông tin liên quan: Đoạn F “Entomologist Jurgen Tautz sent a group of bees down a corridor, at the end of which lay two chambers – one which contained sugar water, which they like, while the other was empty. To test the bees’ numeracy, the team marked each chamber with a different number of geometrical shapes – between 2 and 6. The bees quickly learned to match the number of shapes with the correct chamber.”

Phân tích: Đoạn F nói rằng Những con ong đã học cách ghép các hình dạng với căn phòng. Mỗi buồng có một số hình dạng hình học khác nhau. => Number of shapes = số lượng hình, KHÁC với shapes of individual numbers (hình dạng của số)

Đáp án: FALSE

10. The research involving young chicks took place over two separate days.

Dịch câu hỏi: Nghiên cứu liên quan đến gà con diễn ra trong hai ngày riêng biệt.

Đáp án: NOT GIVEN

11. The experiment with chicks suggests that some numerical ability exists in newborn animals.

Dịch câu hỏi: Thí nghiệm với gà con cho thấy rằng có một số khả năng về số học ở động vật mới sinh.

Thông tin liên quan: Đoạn G  “Without any prior coaching, the chicks

scuttled to the larger quantity at a rate well above chance.”

Phân tích: The chicks chọn được cái có số lượng lớn hơn mà không cần huấn luyện => Suy ra: khả năng toán học của chicks là bẩm sinh

Đáp án: TRUE

12. Researchers have experimented by altering quantities of nectar or fruit available to certain wild animals.

Dịch câu hỏi: Các nhà nghiên cứu đã thử nghiệm bằng cách thay đổi số lượng mật hoa hoặc trái cây có sẵn cho một số động vật hoang dã.

Đáp án: NOT GIVEN

13. When assessing the number of eggs in their nest, coots take into account those of other birds.

Dịch câu hỏi: Khi đánh giá số lượng trứng trong tổ của chúng, chim cu có tính đến số lượng trứng của các loài chim khác.

Thông tin liên quan: Đoạn H “In one compelling example, researchers in America found that female coots appear to calculate how many eggs they have laid – and add any in the nest laid by an intruder – before making any decisions about adding to them.”

Phân tích: Đoạn H nói là Coots tính toán số trứng và thêm bất kỳ quả trứng nào vào tổ của kẻ xâm nhập trước khi đưa ra quyết định.

Đáp án: TRUE

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng đồng nghĩa trong bài đọc
assess calculate

IS IT TIME TO HALT THE RISING TIDE OF PLASTIC PACKAGING?

1. Bài đọc & bản dịch tiếng Việt

A

Close up, plastic packaging can be a marvellous thing. Those who make a living from it call it a forgotten infrastructure that allows modern urban life to exist. Plastics have helped society defy natural limits such as the seasons, the rotting of food and the distance most of us live from where our food is produced (Q26). And yet we do not like it. Partly we do not like waste, but plastic waste, with its hydrocarbon roots and industrial manufacture, is especially galling (Q24). In 2008, the UK, for example, produced around two million tonnes of plastic waste, twice as much as in the early 1990s. The very qualities of plastic – its cheapness, its indestructible aura – make it a reproachful symbol of an unsustainable way of life (Q25). The facts, however, do not justify our unease. All plastics are, at least theoretically, recyclable. Plastic packaging makes up just 6 to 7 per cent of the contents of British dustbins by weight and less than 3 percent of landfills. Supermarkets and brands, which are under pressure to reduce the quantity of packaging of all types that they use, are finding good environmental reasons to turn to plastic: it is lighter, so requires less energy for transportation than glass, for example; it requires relatively little energy to produce, and it is often re-usable. An Austrian study found that if plastic packaging were removed from the tire supply chain, other packaging would have to increase fourfold to make up for it. 

  • defy (v) /dɪˈfaɪ/: thách đố
    ENG: to refuse to obey or to do something in the usual or expected way
  • galling (adj) /ˈɡɔː.lɪŋ/: tức giận
    ENG: annoying
  • indestructible (adj) /ˌɪn.dɪˈstrʌk.tə.bəl/: không thể phá hủy được, bất diệt
    ENG: impossible to destroy or break
  • reproachful (adj) /rɪˈprəʊtʃ.fəl/: có tính chỉ trích, có tính trách móc
    ENG: expressing criticism

Nhìn kỹ lại, bao bì nhựa có thể là một điều kỳ diệu. Những người kiếm sống từ nó gọi đó là cơ sở hạ tầng bị lãng quên cho phép cuộc sống đô thị hiện đại tồn tại. Nhựa đã giúp xã hội thách thức các giới hạn tự nhiên như mùa, sự thối rữa của thực phẩm và khoảng cách mà hầu hết chúng ta sống so với nơi sản xuất thực phẩm. Tuy nhiên chúng ta không thích nó. Một phần chúng ta không thích rác thải, nhưng rác thải nhựa, với nguồn gốc hydrocarbon và quá trình sản xuất công nghiệp, đặc biệt gây khó chịu. Chẳng hạn, năm 2008, Vương quốc Anh sản xuất khoảng 2 triệu tấn chất thải nhựa, gấp đôi so với đầu những năm 1990. Chính những tính chất của nhựa – giá rẻ, hào quang không thể phá hủy của nó – khiến nó trở thành biểu tượng đáng chê trách của một lối sống không bền vững. Tuy nhiên, sự thật không thể biện minh cho sự bất an của chúng ta. Tất cả các loại nhựa, ít nhất là về mặt lý thuyết, có thể tái chế. Bao bì nhựa chỉ chiếm từ 6 đến 7% khối lượng thùng rác ở Anh tính theo trọng lượng và chưa đến 3% tổng số bãi chôn lấp. Các siêu thị và thương hiệu, vốn đang chịu áp lực phải giảm số lượng bao bì thuộc mọi loại mà họ sử dụng, đang tìm ra những lý do chính đáng về mặt môi trường để chuyển sang sử dụng nhựa: chẳng hạn như nó nhẹ hơn nên cần ít năng lượng vận chuyển hơn so với thủy tinh; nó đòi hỏi tương đối ít năng lượng để sản xuất và nó thường có thể tái sử dụng được. Một nghiên cứu của Áo cho thấy nếu loại bỏ bao bì nhựa khỏi chuỗi cung ứng lốp xe, các loại bao bì khác sẽ phải tăng gấp 4 lần để bù đắp.

B

So are we just wrong about plastic packaging? Is it time to stop worrying and learn to love the disposable plastic wrapping around sandwiches? Certainly, there are bigger targets for environmental savings such as improving household insulation and energy emissions. Naturally, the tire plastics industry is keen to point them out. What’s more, concern over plastic packaging has produced a squall of conflicting initiatives from retailers, manufacturers, and local authorities. It’s a squall that dies down and then blows harder from one month to the next (Q15). ‘It is being left to the individual conscience and supermarkets playing the market,’ says Tim Lang, a professor specializing in food polio’. ‘It’s a mess.’ (Q20)

Vậy có phải chúng ta đã sai về bao bì nhựa? Đã đến lúc bạn ngừng lo lắng và học cách yêu thích lớp nhựa dùng một lần bọc quanh bánh mì sandwich chưa? Chắc chắn, có những mục tiêu lớn hơn để tiết kiệm môi trường như cải thiện khả năng cách nhiệt của hộ gia đình và phát thải năng lượng. Đương nhiên, ngành nhựa lốp xe rất muốn chỉ ra chúng. Hơn nữa, mối lo ngại về bao bì nhựa đã tạo ra cơn bão sáng kiến trái ngược nhau từ các nhà bán lẻ, nhà sản xuất và chính quyền địa phương. Đó là một cơn bão yếu đi và sau đó thổi mạnh hơn từ tháng này sang tháng khác. Tim Lang, giáo sư chuyên về bệnh bại liệt do thực phẩm, cho biết: “Nó đang được để cho lương tâm của mỗi cá nhân và các siêu thị đang chơi trò thị trường ‘Đó là một mớ hỗn độn.’

C

Dick Scarle of the Packaging Federation points out that societies without sophisticated packaging lose all their food before it reaches consumers and that in the UK, waste in supply chains is about 3 per cent (Q21). In India, it is more than 50 per cent. The difference comes later: the British throw out 30 percent of the food they buy – an environmental cost in terms of emissions equivalent to a fifth of the cars on their roads. Packagers agree that cardboard, metals, and glass all have their good points, but there’s nothing quite like plastic (Q16). With more than 20 families of polymers to choose from and then sometimes blend, packaging designers and manufacturers have a limitless variety of qualities to play with.

Dick Scarle của Liên đoàn Bao bì chỉ ra rằng các xã hội không có bao bì phức tạp sẽ mất hết thực phẩm trước khi đến tay người tiêu dùng và ở Anh, lãng phí trong chuỗi cung ứng là khoảng 3%. Ở Ấn Độ, con số này là hơn 50%. Sự khác biệt đến sau đó: người Anh vứt bỏ 30% thực phẩm họ mua – chi phí môi trường về lượng khí thải tương đương với 1/5 số ô tô trên đường của họ. Những người đóng gói đồng ý rằng bìa cứng, kim loại và thủy tinh đều có những ưu điểm, nhưng không có gì giống nhựa. Với hơn 20 họ polyme để lựa chọn và sau đó đôi khi được pha trộn, các nhà thiết kế và sản xuất bao bì có vô số chất lượng để lựa chọn.

D

But if there is one law of plastic that, in environmental terms at least, prevails over all others, it is this: a little goes a long way (Q17). This means, first, that plastic is relatively cheap to use – it represents just over one-third of the UK packaging market by value but it wraps more than half the total number of items bought. Second, it means that even though plastic encases about 53 per cent of products bought, it only makes up 20 per cent by weight of the packaging consumed. And in the packaging equation, weight is the main issue because the heavier something is, the more energy you expend moving it around. Because of this, righteous indignation against plastic can look foolish.

  • prevail (v) /prɪˈveɪl/: chiếm ưu thế, thịnh hành
    ENG: to get control or influence
  • righteous (adj) /ˈraɪ.tʃəs/: ngay thẳng, chính đáng
    ENG: morally correct
  • indignation (n) /ˌɪndɪɡˈneɪʃn/: sự căm phẫn, phẫn nộ
    ENG: anger about a situation that you think is wrong or not fair

Nhưng nếu có một luật về nhựa, ít nhất về mặt môi trường, chiếm ưu thế hơn tất cả những luật khác, thì đó là: một chút sẽ có tác dụng lâu dài. Điều này có nghĩa là, thứ nhất, nhựa tương đối rẻ để sử dụng – nó chỉ chiếm hơn 1/3 thị trường bao bì ở Anh tính theo giá trị nhưng lại chiếm hơn một nửa tổng số mặt hàng được mua. Thứ hai, điều đó có nghĩa là mặc dù nhựa bao bọc khoảng 53% sản phẩm được mua nhưng nó chỉ chiếm 20% trọng lượng bao bì được tiêu thụ. Và trong phương trình đóng gói, trọng lượng là vấn đề chính bởi vì thứ gì càng nặng thì bạn càng tiêu tốn nhiều năng lượng để di chuyển nó. Vì điều này, sự phẫn nộ chính đáng đối với nhựa có thể trông thật ngu ngốc.

E

One store commissioned a study to find precise data on which had a less environmental impact: selling apples loose or ready-wrapped. Helene Roberts, head of packaging, explains that in fact, they found apples in fours on a tray covered by plastic film needed 27 per cent less packaging in transportation than those sold loose (Q19). Sieve Kelsey, a packaging designer, finds the debate frustrating. He argues that the hunger to do something quickly is diverting effort away from more complicated questions about how you truly alter supply chains (Q22). Rather than further reducing the weight of a plastic bottle, more thought should be given to how packaging can be recycled. Helene Roberts explains that their greatest packaging reduction came when the company switched to reusable plastic crates and stopped consuming 62,000 tonnes of cardboard boxes every year. Plastic packaging is important, and it might provide a way of thinking about broader questions of sustainability. To target plastic on its own is to evade the complexity of the issues (Q18). There seems to be a universal eagerness to condemn plastic. Is this due to an inability to make the general changes in society that are really required? ‘Plastic as a lightweight food wrapper is now built-in as the logical thing,’ Lang says. ‘Does that make it an environmentally sound system of packaging? It only makes sense if you have a structure such as exists now (Q23). An environmentally-driven packaging system would look completely different. Dick Scarle put the challenge another way “The amount of packaging used today is a reflection of modern life.”

Một cửa hàng đã thực hiện một nghiên cứu để tìm ra dữ liệu chính xác về tác động ít hơn đến môi trường: bán táo dạng rời hoặc táo đóng gói sẵn. Helene Roberts, trưởng bộ phận đóng gói, giải thích rằng trên thực tế, họ đã tìm thấy 4 quả táo trên một khay được bọc bằng màng nhựa, cần ít hơn 27% bao bì trong quá trình vận chuyển so với những quả được bán rời. Sieve Kelsey, một nhà thiết kế bao bì, cảm thấy cuộc tranh luận thật khó chịu. Ông lập luận rằng khao khát làm điều gì đó nhanh chóng đang chuyển hướng nỗ lực khỏi những câu hỏi phức tạp hơn về cách bạn thực sự thay đổi chuỗi cung ứng. Thay vì tiếp tục giảm trọng lượng của chai nhựa, nên suy nghĩ nhiều hơn về cách tái chế bao bì. Helene Roberts giải thích rằng mức giảm đóng gói lớn nhất của họ là khi công ty chuyển sang sử dụng thùng nhựa có thể tái sử dụng và ngừng tiêu thụ 62.000 tấn hộp các tông mỗi năm. Bao bì nhựa rất quan trọng và nó có thể cung cấp một cách suy nghĩ về những câu hỏi rộng hơn về tính bền vững. Tự mình nhắm mục tiêu vào nhựa là trốn tránh sự phức tạp của vấn đề. Dường như mọi người đều háo hức lên án nhựa. Đây có phải là do không có khả năng tạo ra những thay đổi chung trong xã hội thực sự cần thiết? Lang cho biết: “Nhựa như một loại giấy gói thực phẩm nhẹ hiện được tích hợp sẵn như một thứ hợp lý. ‘Điều đó có làm cho nó trở thành một hệ thống đóng gói thân thiện với môi trường không? Nó chỉ có ý nghĩa nếu bạn có một cấu trúc như tồn tại bây giờ. Một hệ thống đóng gói thân thiện với môi trường sẽ trông hoàn toàn khác’, Dick Scarle đặt thách thức theo một cách khác “Số lượng bao bì được sử dụng ngày nay phản ánh cuộc sống hiện đại.”

2. Câu hỏi và Phân tích đáp án

Questions 14–18

Reading Passage 2 has five paragraphs A-E.

Choose the correct heading for each paragraph, A-E from the list of headings below.

Write the correct number, i-viii in boxes 14-18 on your answer sheet.

List of Headings

I. A lack of consistent policy
Thiếu chính sách nhất quán

ii. Learning from experience
Học từ kinh nghiệm

iii. The greatest advantage
Ưu điểm lớn nhất

iv. The role of research
Vai trò của nghiên cứu

v. A unique material
Chất liệu độc đáo

vi. An irrational anxiety
Một sự lo lắng phi lý

vii. Avoiding the real challenges
Tránh những thách thức thực sự

viii. A sign of things to come
Một dấu hiệu của cái gì đó đang đến

14. Paragraph A

Thông tin liên quan: Đoạn A “The facts, however, do not justify our unease.”

Phân tích: Đoạn A nói là Tuy nhiên, sự thật không thể biện minh cho sự bất an của chúng tôi.

Đáp án: vi

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng đồng nghĩa trong bài đọc
anxiety unease

15. Paragraph B

Thông tin liên quan: Đoạn B “What’s more, concern over plastic packaging has produced a squall of conflicting initiatives from retailers, manufacturers, and local authorities.”

Phân tích: Đoạn B nói là Hơn nữa, mối lo ngại về bao bì nhựa đã tạo ra một loạt sáng kiến trái ngược nhau từ các nhà bán lẻ, nhà sản xuất và chính quyền địa phương. Đó là một cơn bão yếu đi và thổi mạnh hơn từ tháng này sang tháng khác

Đáp án: i

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng đồng nghĩa trong bài đọc
inconsistent policies conflicting initiatives

16. Paragraph C

Thông tin liên quan: Đoạn C “Packagers agree that cardboard, metals, and glass all have their good points, but there’s nothing quite like plastic.”

Phân tích: Đoạn C nói rằng Những người đóng gói đồng ý rằng bìa cứng, kim loại và thủy tinh đều có những ưu điểm, nhưng không có gì bằng nhựa.

Đáp án: v

17. Paragraph D

Thông tin liên quan: Đoạn D “But if there is one law of plastic that, in environmental terms at least, prevails over all others, it is this: a little goes a long way…. it represents just over one-third of the UK packaging market by value but it wraps more than half the total number of items bought.”

Phân tích: Đoạn D nói là Nhưng nếu có một quy luật về nhựa, ít nhất về mặt môi trường, chiếm ưu thế hơn tất cả những quy luật khác, thì đó là: nó có tác dụng lâu dài hơn.

Đáp án: iii

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng đồng nghĩa trong bài đọc
greatest advantage prevails over all others

18. Paragraph E

Thông tin liên quan: Đoạn E “To target plastic on its own is to evade the complexity of the issues.”

Phân tích: Đoạn E nói là Mục tiêu là trốn tránh sự phức tạp của vấn đề.

Đáp án: vii

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng đồng nghĩa trong bài đọc
avoid evade
challenges complexity

Questions 19-23

Look at the following statements (Questions 19-23) and the list of people below.

Match each statement to the correct person A-D.

Write the correct letter, A-D in boxes 19-23 on your answer sheet.

NB You may use any letter more than once.

People

A. Tim Lang
B. Dick Seatle
C. Helene Roberts
D. Steve Kelsey

19. A comparison of two approaches to packaging revealed an interesting result.

Dịch câu hỏi: Việc so sánh hai phương pháp đóng gói đã cho thấy một kết quả thú vị.

Thông tin liên quan: Đoạn E “One store commissioned a study to find precise data on which had less environmental impact: selling apples loose or ready-wrapped. Helene Roberts, head of packaging, explains that in fact they found apples in fours on a tray covered by plastic film needed 27 per cent less packaging in transportation than those sold loose.”

Phân tích: Đoạn E nói rằng Helene Roberts, người đứng đầu bộ phận đóng gói, giải thích rằng trên thực tế, họ nhận thấy những quả táo được xếp thành bốn quả trên một khay được phủ bằng màng nhựa cần đóng gói trong quá trình vận chuyển ít hơn 27% so với những quả được bán rời.

Đáp án: C

20. People are expected to do the right thing.

Dịch câu hỏi: Mọi người được kỳ vọng sẽ làm điều đúng đắn.

Thông tin liên quan: Đoạn B “‘It is being left to the individual conscience and supermarkets playing the market,’ says Tim Lang, a professor specializing in food polio’.”

Phân tích: 

Tóm tắt thông tin bài đọc có chứa đáp án:

It (Việc dùng plastic hay không) is being left to the individual conscience and supermarkets playing the market ”

=> It depends on individual conscience ..

=> It depends on people’s ability to do the right thing

-> Phụ thuộc vào khả năng làm đúng của con người

Đáp án: A

21. Most food roaches UK shops in good condition.

Dịch câu hỏi: Hầu hết các cửa hàng thực phẩm gián ở Anh đều trong tình trạng tốt.

Thông tin liên quan: Đoạn C “Dick Searle of the Packaging Federation points out that societies without sophisticated packaging lose half their food before it reaches consumers and that in the UK, waste in supply chains is about 3 per cent. In India, it is more than 50 per cent.”

Phân tích: Tóm tắt thông tin bài đọc có chứa đáp án:

Dick Searle chỉ ra rằng những nước không có bao bì sản xuất kỹ lưỡng sẽ bị mất half their food trước khi food tới được với khách hàng. Ở UK thì lãng phí trong chuỗi cung ứng chỉ có 3%, tuy nhiên ở Ấn Độ thì lên đến 50%.

So với câu hỏi: Most food roaches UK shops in good condition

-> Phần lớn thức ăn tại các cửa hàng ở Anh đều có chất lượng tốt

Vậy nhờ bao bì kỹ lưỡng nên thức ăn lãng phí trong chuỗi cung ứng ít -> thức ăn đưa đến cửa hàng ở Anh vẫn đảm bảo chất lượng tốt

=> Dick Searle là người nói điều này.

Đáp án: B

22. Complex issues are ignored in the search for speedy solutions.

Dịch câu hỏi: Các vấn đề phức tạp bị bỏ qua trong quá trình tìm kiếm giải pháp nhanh chóng.

Thông tin liên quan: Đoạn E “Steve Kelsey, a packaging designer, finds die debate frustrating. He argues that the hunger to do something quickly is diverting effort away from more complicated questions about how you truly alter supply chains.”

Phân tích: Đoạn E nói là Ông lập luận rằng việc khao khát làm điều gì đó nhanh chóng đang làm chệch hướng nỗ lực khỏi những câu hỏi phức tạp hơn về cách bạn thực sự thay đổi chuỗi cung ứng. → Steve cho rằng mọi người không quan tâm đến những câu hỏi phức tạp vì họ muốn làm điều gì đó một cách nhanh chóng.

Đáp án: D

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng đồng nghĩa trong bài đọc
complex complicated
speedy quickly

23. It is merely because of the way societies operate that using plastic seems valid.

Dịch câu hỏi: Chỉ vì cách vận hành của xã hội mà việc sử dụng nhựa có vẻ hợp lý.

Thông tin liên quan: Đoạn E “‘Plastic as a lightweight food wrapper is now built in as the logical thing,’ Lang says. ‘Does that make it an environmentally sound system of packaging? It only makes sense if you have a structure such as exists now.”

Phân tích: Đoạn E nói là Nhựa chỉ có ý nghĩa nếu bạn có một cấu trúc như hiện tại

Đáp án: A

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng đồng nghĩa trong bài đọc
valid make sense
the way societies operate a structure such as exists now

Questions 24-26

Complete the summary below.

Write NO MORE THAN ONE WORD from the text for each answer.

Rewrite your answers in boxes 24-26 on your answer sheet.

A revolutionary material

Plastic packaging has changed the way we consume food. However, we instinctively dislike it, partly because it is the product of 24……… processes, but also because it seems to be 25……… so we feel it is wasteful. Nevertheless, it is thanks to plastic that for many people their choice of food is no longer restricted by the 26……… in which it is available or the location of its source.

Bao bì nhựa đã thay đổi cách chúng ta tiêu thụ thực phẩm. Tuy nhiên, theo bản năng chúng ta không thích nó, một phần vì nó là sản phẩm của 24……… quá trình, nhưng cũng vì nó có vẻ là 25……… nên chúng ta cảm thấy lãng phí. Tuy nhiên, chính nhờ nhựa mà đối với nhiều người, sự lựa chọn thực phẩm của họ không còn bị giới hạn bởi 26…. nơi nó có sẵn hoặc vị trí nguồn của nó.

24. However, we instinctively dislike it, partly because it is the product of 24……… processes

Vì chỗ trống nằm ngay trước một danh từ (process) -> có thể điền một Noun hoặc Adjective vào đây để tạo thành danh từ ghép.

Thông tin liên quan: Đoạn A “ Partly we do not like waste, but plastic waste, with its hydrocarbon roots and industrial manufacture, is especially galling.”

Phân tích: Đoạn A nói Một phần chúng tôi không thích rác thải, nhưng rác thải nhựa, với nguồn gốc từ hydrocarbon và hoạt động sản xuất công nghiệp, đặc biệt gây khó chịu.

Đáp án: industrial

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng đồng nghĩa trong bài đọc
instictively dislike galling

25. but also because it seems to be 25……… so we feel it is wasteful.

Khi nhìn vào cấu trúc câu hỏi, dễ dàng nhận thấy chỗ trống nằm ngay sau Verb “seem to be…” => Cần điền một Adjective vào đây.

Thông tin liên quan: Đoạn A “The very qualities of plastic – its cheapness, its indestructible aura – make it a reproachful symbol of an unsustainable way of life.”

Phân tích: Đoạn A nói là Chính những phẩm chất của nhựa – sự rẻ tiền, hào quang không thể phá hủy của nó – khiến nó trở thành biểu tượng đáng chê trách của một lối sống không bền vững

Đáp án: B

26. It put into print ideas which are still respected today.

Dịch câu hỏi: Nó đưa vào những ý tưởng in ấn mà ngày nay vẫn được tôn trọng.

Thông tin liên quan: Đoạn A “Plastics have helped society defy natural limits such as the seasons, the rotting of food and the distance most of us live from where our food is produced.”

Phân tích: Đoạn A nói là Nhựa đã giúp xã hội thách thức các giới hạn tự nhiên như mùa, sự thối rữa của thực phẩm và khoảng cách mà hầu hết chúng ta sống từ nơi sản xuất thực phẩm. => Nhờ có plastics, ta không còn phải đối mặt với natural limits – ví dụ như seasons hoặc là khoảng cách của chúng ta và nguồn cung cấp thức ăn

Đáp án: seasons

THE GROWTH OF INTELLIGENCE

1. Bài đọc & bản dịch tiếng Việt

A

No one doubts that intelligence develops as children grow older. Yet the concept of intelligence has proved both quite difficult to define in unambiguous terms and unexpectedly controversial in some respects. Although at one level, there seem to be almost as many definitions of intelligence as people who have tried to define it, there is broad agreement on two key features (Q31). That is, intelligence involves the capacity not only to learn from experience but also to adapt to one’s environment (Q27). However, we cannot leave the concept there. Before turning to what is known about the development of intelligence, it is necessary to consider whether we are considering the growth of one or many skills. That question has been tackled in rather different ways by psychometricians and by developmentalists (Q28)

  • unambiguous (adj)/ˌʌn.æmˈbɪɡ.ju.əs/: rõ ràng, không mơ hồ
    ENG: expressed in a way that makes it completely clear what is meant
  • psychometrician (n) /ˌsʌɪkəmɪˈtrɪʃn/: nhà đo tâm lý
    ENG: an expert in or practitioner of psychometry or psychometrics
  • developmentalist (n) /dɪˌvɛləpˈmɛntᵊlɪst/: người theo chủ nghĩa phát triển
    ENG: an expert in or advocate of developmental psychology

Không ai nghi ngờ rằng trí thông minh tăng lên khi trẻ lớn lên. Tuy nhiên, khái niệm trí thông minh đã tỏ ra vừa khó định nghĩa một cách rõ ràng vừa gây tranh cãi bất ngờ ở một số khía cạnh. Mặc dù ở một mức độ nào đó, dường như có nhiều định nghĩa về trí thông minh như những người đã cố gắng định nghĩa nó, nhưng có sự đồng thuận rộng rãi về hai đặc điểm chính. Nghĩa là, trí thông minh bao gồm khả năng không chỉ học hỏi từ kinh nghiệm mà còn khả năng thích ứng với môi trường của một người. Tuy nhiên, chúng ta không thể để khái niệm đó ở đó. Trước khi chuyển sang những gì đã biết về sự phát triển của trí thông minh, cần phải xem xét liệu chúng ta đang xem xét sự phát triển của một hay nhiều kỹ năng. Câu hỏi đó đã được các nhà tâm lý học và các nhà phát triển giải quyết theo những cách khá khác nhau.

B

The former group has examined the issue by determining how children’s abilities on a wide range of tasks intercorrelate, or go together (Q28). Statistical techniques have been used to find out whether the patterns are best explained by one broad underlying capacity, general intelligence, or by a set of multiple, relatively separate, special skills in domains such as verbal and visuospatial ability. While it cannot be claimed that everyone agrees on what the results mean, most people now accept that for practical purposes it is reasonable to suppose that both are involved. In brief, the evidence in favour of some kind of general intellectual capacity is that people who are superior (or inferior) on one type of task tend also to be superior (or inferior) on others. Moreover, general measures of intelligence tend to have considerable powers to predict a person’s performance on a wide range of tasks requiring special skills. Nevertheless, it is plain that it is not at all uncommon for individuals to be very good at some sorts of tasks and yet quite poor at some others (Q32). Furthermore, the influences that affect verbal skills are not quite the same as those that affect other skills. 

  • intercorrelate (adj) /ˌɪn.təˈkɒr.ə.leɪt/: tương quan
    ENG: If facts, numbers, etc. intercorrelate or are intercorrelated, they are closely related to one another
  • visuospatial (adj) /ˌvɪʒjʊəʊˈspeɪʃ(ə)l/: không gian trực quan
    ENG: of, relating to, or being thought processes that involve visual and spatial awareness.

Nhóm thứ nhất đã xem xét vấn đề bằng cách xác định xem khả năng của trẻ trong nhiều nhiệm vụ có mối tương quan với nhau hoặc đi cùng nhau như thế nào. Các kỹ thuật thống kê đã được sử dụng để tìm hiểu xem các mô hình có được giải thích tốt nhất bằng một năng lực cơ bản rộng rãi, trí thông minh tổng quát hay bằng một tập hợp nhiều kỹ năng đặc biệt, tương đối riêng biệt trong các lĩnh vực như khả năng ngôn ngữ và thị giác không gian. Mặc dù không thể khẳng định rằng mọi người đều đồng ý về ý nghĩa của kết quả, nhưng hầu hết mọi người hiện nay đều chấp nhận rằng vì những mục đích thực tế, thật hợp lý khi cho rằng cả hai đều có liên quan. Tóm lại, bằng chứng ủng hộ một loại năng lực trí tuệ chung nào đó là những người giỏi hơn (hoặc kém hơn) trong một loại nhiệm vụ cũng có xu hướng vượt trội (hoặc kém hơn) những người khác. Hơn nữa, các thước đo chung về trí thông minh có xu hướng có sức mạnh đáng kể để dự đoán hiệu suất của một người trong một loạt các nhiệm vụ đòi hỏi những kỹ năng đặc biệt. Tuy nhiên, rõ ràng là không có gì lạ khi các cá nhân rất giỏi ở một số loại nhiệm vụ nhưng lại khá kém ở một số loại khác. Hơn nữa, những ảnh hưởng ảnh hưởng đến kỹ năng nói không hoàn toàn giống với những ảnh hưởng đến các kỹ năng khác.

C

This approach to investigating intelligence is based on the nature of the task involved, but studies of age-related changes show that this is not the only, or necessarily the most important, approach. For instance, some decades ago, Horn and Cattell argued for a differentiation between what they termed ‘fluid’ and ‘crystallised’ intelligence  (Q29). Fluid abilities are best assessed by tests that require mental manipulation of abstract symbols. Crystallised abilities, by contrast, reflect knowledge of the environment in which we live and past experience of similar tasks; they may be assessed by tests of comprehension and information. It seems that fluid abilities peak in early adult life, whereas crystallised abilities increase up to advanced old age (Q33).

Cách tiếp cận điều tra trí thông minh này dựa trên bản chất của nhiệm vụ liên quan, nhưng các nghiên cứu về những thay đổi liên quan đến tuổi tác cho thấy đây không phải là cách tiếp cận duy nhất hoặc nhất thiết là quan trọng nhất. Ví dụ, vài thập kỷ trước, Horn và Cattell đã lập luận về sự khác biệt giữa cái mà họ gọi là trí thông minh “linh hoạt” và “kết tinh”. Khả năng linh hoạt được đánh giá tốt nhất bằng các bài kiểm tra yêu cầu vận dụng trí tuệ các ký hiệu trừu tượng. Ngược lại, các khả năng kết tinh phản ánh kiến thức về môi trường chúng ta đang sống và kinh nghiệm trong quá khứ về các nhiệm vụ tương tự; chúng có thể được đánh giá bằng các bài kiểm tra về mức độ hiểu và thông tin. Có vẻ như khả năng linh hoạt đạt đỉnh điểm ở giai đoạn đầu của tuổi trưởng thành, trong khi khả năng kết tinh tăng lên khi về già.

D

Developmental studies also show that the interconnections between different skills vary with age. Thus in the first year of life an interest in perceptual patterns is a major contributor to cognitive abilities, whereas verbal abilities are more important later on (Q37). These findings seemed to suggest a substantial lack of continuity between infancy and middle childhood. However, it is important to realise that the apparent discontinuity will vary according to which of the cognitive skills were assessed in infancy (Q34). It has been found that tests of coping with novelty do predict later intelligence (Q38). These findings reinforce the view that young children’s intellectual performance needs to be assessed from their interest in and curiosity about the environment, and the extent to which this is applied to new situations, as well as by standardised intelligence testing (Q39)

Các nghiên cứu về phát triển cũng chỉ ra rằng mối liên hệ giữa các kỹ năng khác nhau thay đổi theo độ tuổi. Vì vậy, trong năm đầu đời, sự quan tâm đến các mô hình nhận thức là yếu tố đóng góp chính cho khả năng nhận thức, trong khi khả năng ngôn ngữ lại quan trọng hơn sau này. Những phát hiện này dường như cho thấy sự thiếu liên tục đáng kể giữa thời thơ ấu và thời thơ ấu giữa. Tuy nhiên, điều quan trọng là phải nhận ra rằng sự gián đoạn rõ ràng sẽ thay đổi tùy theo kỹ năng nhận thức nào được đánh giá ở giai đoạn thơ ấu. Người ta phát hiện ra rằng các bài kiểm tra về khả năng ứng phó với điều mới lạ có thể dự đoán được trí thông minh sau này. Những phát hiện này củng cố quan điểm rằng hoạt động trí tuệ của trẻ nhỏ cần được đánh giá từ sự quan tâm và tò mò về môi trường cũng như mức độ áp dụng điều này vào các tình huống mới cũng như bằng cách kiểm tra trí thông minh tiêu chuẩn.

E

These psychometric approaches have focused on children’s increase in cognitive skills as they grow older. Piaget brought about a revolution in the approach to cognitive development through his arguments (backed up by observations) that the focus should be on the thinking processes involved rather than on levels of cognitive achievement (Q30). These ideas of Piaget gave rise to an immense body of research and it would be true to say that subsequent thinking has been heavily dependent on his genius in opening up new ways of thinking about cognitive development. Nevertheless, most of his concepts have had to be so radically revised, or rejected, that his theory no longer provides an appropriate basis for thinking about cognitive development. To appreciate why that is so, we need to focus on some rather different elements of Piaget’s theorising (Q36)

Những phương pháp đo lường tâm lý này tập trung vào sự gia tăng các kỹ năng nhận thức của trẻ khi chúng lớn lên. Piaget đã mang lại một cuộc cách mạng trong cách tiếp cận phát triển nhận thức thông qua lập luận của ông (được hỗ trợ bởi các quan sát) rằng nên tập trung vào các quá trình tư duy liên quan hơn là mức độ thành tựu nhận thức. Những ý tưởng này của Piaget đã tạo ra một khối lượng nghiên cứu khổng lồ và có thể nói rằng tư duy tiếp theo phụ thuộc rất nhiều vào thiên tài của ông trong việc mở ra những cách suy nghĩ mới về phát triển nhận thức. Tuy nhiên, hầu hết các khái niệm của ông đã phải được sửa đổi hoặc bác bỏ một cách triệt để đến mức lý thuyết của ông không còn cung cấp cơ sở thích hợp để suy nghĩ về sự phát triển nhận thức. Để hiểu rõ lý do tại sao lại như vậy, chúng ta cần tập trung vào một số yếu tố khá khác biệt trong lý thuyết của Piaget.

F

The first element, which has stood the test of time, is his view that the child is an active agent of learning and of the importance of this activity in cognitive development(Q36). Numerous studies have shown how infants actively scan their environment; how they prefer patterned to non-patterned objects, how they choose novel over familiar stimuli, and how they explore their environment as if to see how it works. Children’s questions and comments vividly illustrate the ways in which they are constantly constructing schemes of what they know and trying out their ideas of how to fit new knowledge into those schemes or deciding that the schemes need modification. Moreover, a variety of studies have shown that active experiences have a greater effect on learning than comparable passive experiences. However, a second element concerns the notion that development proceeds through a series of separate stages that have to be gone through step-by-step, in a set order, each of which is characterised by a particular cognitive structure. That has turned out to be a rather misleading way of thinking about cognitive development, although it is not wholly wrong. 

Yếu tố đầu tiên đã vượt qua thử thách của thời gian là quan điểm của ông rằng trẻ em là tác nhân tích cực của việc học và tầm quan trọng của hoạt động này đối với sự phát triển nhận thức. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra cách trẻ sơ sinh chủ động quan sát môi trường xung quanh; cách họ thích những đồ vật có khuôn mẫu hơn là những đồ vật không có khuôn mẫu, cách họ chọn những kích thích mới lạ thay vì quen thuộc và cách chúng khám phá môi trường của mình như thể để xem nó hoạt động như thế nào. Các câu hỏi và nhận xét của trẻ em minh họa một cách sinh động cách thức mà chúng liên tục xây dựng các sơ đồ về những gì chúng biết và thử các ý tưởng của chúng về cách đưa kiến thức mới vào các sơ đồ đó hoặc quyết định rằng các sơ đồ đó cần sửa đổi. Hơn nữa, nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng những trải nghiệm tích cực có tác dụng lớn hơn đối với việc học so với những trải nghiệm thụ động tương đương. Tuy nhiên, yếu tố thứ hai liên quan đến quan điểm cho rằng sự phát triển diễn ra thông qua một loạt các giai đoạn riêng biệt phải trải qua từng bước một theo một trình tự nhất định, mỗi giai đoạn được đặc trưng bởi một cấu trúc nhận thức cụ thể. Điều đó hóa ra lại là một cách suy nghĩ khá sai lầm về sự phát triển nhận thức, mặc dù nó không hoàn toàn sai.

2. Câu hỏi và Phân tích đáp án

Questions 27–30

Choose the correct letter, A, B, C or D.

Write your answers in boxes 1-4 on your answer sheet

27. Most researchers accept that one feature of intelligence is the ability to
Hầu hết các nhà nghiên cứu đều chấp nhận rằng một đặc điểm của trí thông minh là khả năng

A. change our behaviour according to our situation.
thay đổi hành vi của chúng ta tùy theo hoàn cảnh của chúng ta.

B. react to others’ behaviour patterns.
phản ứng với các kiểu hành vi của người khác.

C. experiment with environmental features.
thử nghiệm các đặc điểm môi trường.

D. cope with unexpected setbacks.
đương đầu với những thất bại bất ngờ.

Thông tin liên quan: Đoạn A “That is, intelligence involves the capacity not only to learn from experience but also to adapt to one’s environment”

Phân tích: Đoạn B và C nói rằng Có sự thống nhất về hai đặc điểm: Trí thông minh liên quan đến khả năng thích ứng với môi trường của một người.

Đáp án: A

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng đồng nghĩa trong bài đọc
change our behaviour adapt

28. What have psychometricians used statistics for?
Các nhà tâm lý học đã sử dụng số liệu thống kê để làm gì?

A. to find out if cooperative tasks are a useful tool in measuring certain skills
để tìm hiểu xem các nhiệm vụ hợp tác có phải là công cụ hữu ích trong việc đo lường các kỹ năng nhất định hay không

B. to explore whether several abilities are involved in the development of intelligence
để khám phá liệu một số khả năng có liên quan đến sự phát triển trí thông minh hay không

C. to demonstrate that mathematical models can predict test results for different skills
để chứng minh rằng các mô hình toán học có thể dự đoán kết quả kiểm tra cho các kỹ năng khác nhau

D. to discover whether common sense is fundamental to developing children’s abilities
để khám phá liệu ý thức chung có phải là nền tảng để phát triển khả năng của trẻ hay không

Thông tin liên quan: Đoạn A + B “That question has been tackled in rather different ways by psychometricians and by developmentalists. The former group has examined the issue by determining how children’s abilities on a wide range of tasks intercorrelate, or go together.”

Phân tích: Đoạn A + B nói rằng Câu hỏi đó đã được các nhà tâm lý học và các nhà phát triển giải quyết theo những cách khá khác nhau. Nhóm thứ nhất đã xem xét vấn đề bằng cách xác định khả năng của trẻ trong nhiều nhiệm vụ có mối tương quan với nhau hoặc đi cùng nhau như thế nào.

Đáp án: B

29. Why are Horn and Cattell mentioned?
Tại sao Horn và Cattell được nhắc đến?

A. They disagreed about the interpretation of different intelligence tests.
Họ bất đồng về cách giải thích các bài kiểm tra trí thông minh khác nhau.

B. Their research concerned both linguistic and mathematical abilities.
Nghiên cứu của họ liên quan đến cả khả năng ngôn ngữ và toán học.

C. They were the first to prove that intelligence can be measured by testing a range of special skills.
Họ là những người đầu tiên chứng minh rằng trí thông minh có thể được đo lường bằng cách kiểm tra một loạt các kỹ năng đặc biệt.

D. Their work was an example of research into how people’s cognitive skills vary with age.
Công việc của họ là một ví dụ về nghiên cứu xem kỹ năng nhận thức của con người thay đổi như thế nào theo độ tuổi.

Thông tin liên quan: Đoạn C “For instance, some decades ago, Horn and Cattell argued for a differentiation between what they termed ‘fluid’ and ‘crystallized’ intelligence. Fluid abilities are best assessed by tests that require mental manipulation of abstract symbols.”

Phân tích: Đoạn C có nói rằng Horn và Cattell tranh luận về sự khác nhau giữa fluid và crystallized intelligence, trong đó fluid sẽ đạt đỉnh tại thời gian đầu của tuổi trưởng thành, và crystallized abilities sẽ phát triển hơn nữa cho đến tuổi già.

Đáp án: D

30. What was innovative about Piaget’s research?
Nghiên cứu của Piaget có gì đổi mới?

A. He refused to accept that children developed according to a set pattern.
Ông từ chối chấp nhận rằng trẻ em phát triển theo một khuôn mẫu đã định sẵn.

B. He emphasised the way children thought more than how well they did in tests.
Ông nhấn mạnh đến cách trẻ suy nghĩ hơn là chúng làm bài kiểm tra tốt như thế nào.

C. He used visually appealing materials instead of traditional intelligence tests.
Ông sử dụng những tài liệu hấp dẫn về mặt hình ảnh thay vì các bài kiểm tra trí thông minh truyền thống.

D. He studied children of all ages and levels of intelligence.
Ông nghiên cứu trẻ em ở mọi lứa tuổi và trình độ thông minh.

Thông tin liên quan: Đoạn E “Piaget brought about a revolution in the approach to cognitive development through his arguments (backed up by observations) that the focus should be on the thinking processes involved rather than on levels of cognitive achievement.”

Phân tích: Đoạn E có nói Piaget đã mang lại một cuộc cách mạng trong cách tiếp cận phát triển nhận thức thông qua lập luận của ông (được hỗ trợ bởi các quan sát) rằng nên tập trung vào các quá trình tư duy liên quan hơn là mức độ thành tựu nhận thức.

Đáp án: B

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng đồng nghĩa trong bài đọc
the way children thought the thinking process
how well children did in tests cognitive achievement

Questions 31-36

Do the following statements agree with the views of the writer in Reading Passage?

In boxes 5-10 on your answer sheet, write

YES             if the statement agrees with the views of the writer

NO              if the statement contradicts the views of the writer

NOT GIVEN        if it is impossible to say what the writer thinks about this

31. A surprising number of academics have come to the same conclusion about what the term intelligence means.

Dịch câu hỏi: Một số lượng đáng ngạc nhiên các học giả đã đi đến cùng một kết luận về ý nghĩa của thuật ngữ trí thông minh.

Thông tin liên quan: Đoạn A “Although, at one level, there seem to be almost as many definitions of intelligence as people who have tried to define it, there is broad agreement on two key features.”

Phân tích: Đoạn A có nói Mặc dù, ở một mức độ nào đó, dường như có nhiều định nghĩa về trí thông minh như số người cố gắng định nghĩa nó, nhưng vẫn có sự nhất trí rộng rãi về hai đặc điểm chính. => Bài đọc nói rõ rằng có nhiều cách định nghĩa intelligence, còn câu hỏi lại nói nhiều academics có chung định nghĩa về intelligence.

Đáp án: NO

32. A general test of intelligence is unlikely to indicate the level of performance in every type of task.

Dịch câu hỏi: Một bài kiểm tra trí thông minh tổng quát khó có thể chỉ ra mức độ thực hiện trong mọi loại nhiệm vụ.

Thông tin liên quan: Đoạn B “Moreover, general measures of intelligence tend to have considerable powers to predict a person’s performance on a wide range of tasks requiring special skills. Nevertheless, it is plain that it is not at all uncommon for individuals to be very good at some sorts of task and yet quite poor at some others.”

Phân tích: Đoạn B có nói Hơn nữa, các thước đo chung về trí thông minh có xu hướng có sức mạnh đáng kể để dự đoán hiệu suất của một người trong một loạt các nhiệm vụ đòi hỏi những kỹ năng đặc biệt. Tuy nhiên, rõ ràng là không có gì lạ khi các cá nhân rất giỏi ở một số loại nhiệm vụ nhưng lại khá kém ở một số loại khác. => Các thước đo chung về trí thông minh không thể dự đoán được hiệu suất của một người trong mọi loại công việc

Đáp án: YES

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng đồng nghĩa trong bài đọc
indicate predict
test of intelligence measures of intelligence

33. The elderly perform less well on comprehension tests than young adults.

Dịch câu hỏi: Người già thực hiện các bài kiểm tra hiểu biết kém hơn so với người trẻ tuổi.

Thông tin liên quan: Đoạn C “Crystallized abilities, by contrast, reflect knowledge of the environment in which we live and past experience of similar tasks; they may be assessed by tests of comprehension and information. It scents that fluid abilities peak in early adult life, whereas crystallized abilities increase up to advanced old age.”

Phân tích:

Thông tin trong bài có chứa đáp án:

They (= crystalised abilities) may be assessed by tests of comprehension. fluid abilities peak in early adult life , whereas crystallized abilities increase up to advanced old age .

=> Crystalised abilities tăng vào tuổi già

=> Old people có crystallized abilities tốt hơn young adult

Đồng thời, Crystalised abilities được đánh giá bằng tests of comprehension

=> Old people làm tests of comprehension tốt hơn young adult

Đáp án: NO

34. We must take into account which skills are tested when comparing intelligence at different ages.

Dịch câu hỏi: Chúng ta phải tính đến những kỹ năng nào được kiểm tra khi so sánh trí thông minh ở các độ tuổi khác nhau.

Thông tin liên quan: Đoạn D “These findings seemed to suggest a substantial lack of continuity between infancy and middle childhood. However, it is important to realize that the apparent discontinuity will vary according to which of the cognitive skills were assessed in infancy.”

Phân tích: Đoạn D nói rằng Vì có sự khác nhau giữa trẻ sơ sinh và middle childhood nên phải xác định skills được đánh giá.

Đáp án: YES

35. Piaget’s work influenced theoretical studies more than practical research.

Dịch câu hỏi: Công việc của Piaget ảnh hưởng đến nghiên cứu lý thuyết nhiều hơn là nghiên cứu thực tế.

Đáp án: NOT GIVEN

36. Piaget’s emphasis on active learning has been discredited by later researchers.

Dịch câu hỏi: Sự nhấn mạnh của Piaget vào học tập tích cực đã bị các nhà nghiên cứu sau này làm mất uy tín.

Thông tin liên quan: Đoạn E + F “To appreciate why that is so, we need to focus on some rather different elements of Piaget’s theorizing. The first element, which has stood the test of time, is his view that the child is an active agent of learning and of the importance of this activity in cognitive development.”

Phân tích: 

The first element  which has stood the test of time , is his view that the child is an active agent of learning and of the importance of this activity in cognitive development

=> “Stood the test of time” là vượt qua thử thách về thời gian, hay nói cách khác là không bị thời gian làm mai một

=> Câu này nghĩa là: Piaget’s view that the child is an active agent of learning is still accepted after a long time.

Đáp án: NO

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trái nghĩa trong bài đọc
discredited stood the test of time

Questions 37-40

Complete the summary using the list of words, A-l, below.

Write the correct letter, A-l, in boxes 11-14 on your answer sheet.

A. adult                        B. practical                       C. verbal
D. spatial                    E. inquisitive                     F. uncertain
G. academic              H. plentiful                        I. unfamiliar

Researchers investigating the development of intelligence have shown that 37)  …………… skills become more significant with age. One good predictor of 38) …………… intelligence is the degree to which small children are 39) ……………… about their surroundings and how much interest they show on finding themselves in an 40) ……………setting.

Các nhà nghiên cứu điều tra sự phát triển của trí thông minh đã chỉ ra rằng 37) ……… kỹ năng trở nên quan trọng hơn theo tuổi tác. Một dự đoán tốt về 38) ……….. trí thông minh là mức độ mà trẻ nhỏ ở độ tuổi 39) ………… về môi trường xung quanh và mức độ chúng thể hiện sự quan tâm đến việc tìm thấy chính mình ở 40) ……………

37. Researchers investigating the development of intelligence have shown that 37)  …………… skills become more significant with age.

Chỗ trống cần điền trong câu hỏi nằm ngay trước một danh từ => Cần điền một Noun hoặc Adjective vào đây

Thông tin liên quan: Đoạn D “in the first year of life an interest in perceptual patterns is a major contributor to cognitive abilities, whereas verbal abilities are more important later on.”

Phân tích: Đoạn D nói rằng Trong năm đầu đời, sự quan tâm đến các mô hình nhận thức là yếu tố đóng góp chính cho khả năng nhận thức, trong khi khả năng ngôn ngữ lại quan trọng hơn sau này.

Đáp án: C

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng đồng nghĩa trong bài đọc
become more significant with age more important later on

38. One good predictor of 38) …………… intelligence is the degree to

Thông tin liên quan: Đoạn D “It has been found that tests of coping with novelty do predict later intelligence.”

Phân tích

So sánh cấu trúc giữa bài đọc và câu hỏi:

Bài đọc: tests of coping with novelty do predict later intelligence .

=> Main idea: tests of coping with novelty có thể dự đoán mức độ thông minh sau này

Câu hỏi: One good predictor of _______ intelligence

=> Cần điền “later” vào chỗ trống.

Mà “later intelligence” ở đây có thể hiểu là trí thông minh trong giai đoạn sau này của cuộc đời, hay nói cách khác là trí thông minh khi trưởng thành

Đáp án: A

39. small children are 39) ……………… about their surroundings

Hiểu câu hỏi: Vì chỗ trống nằm ngay sau động từ to be, lại đứng trước giới từ “about” => Dự đoán cần điền một Adjective vào đây.

Thông tin liên quan: Đoạn D “These findings reinforce the view that voting children’s intellectual performance needs to be assessed from their interest in and curiosity about the environment”

Phân tích: Đoạn D nói Hiệu suất trí tuệ của trẻ cần được đánh giá từ sự quan tâm và tò mò về môi trường => Trí thông minh của trẻ em cần được kiểm tra từ sự tò mò của chúng về môi trường.

Đáp án: E

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng đồng nghĩa trong bài đọc
inquisitive curiosity

40. how much interest they show on finding themselves in an 40) ……………setting.

Thông tin liên quan: Đoạn D “These findings reinforce the view that voting children’s intellectual performance needs to be assessed from their interest in and curiosity about the environment, and the extent to which this is applied to new situations, as well as by standardized intelligence testing.”

Phân tích: Đoạn D nói rằng Những phát hiện này củng cố quan điểm rằng hoạt động trí tuệ của trẻ bỏ phiếu cần được đánh giá dựa trên sự quan tâm và tò mò về môi trường cũng như mức độ áp dụng điều này vào các tình huống mới, cũng như bằng cách kiểm tra trí thông minh được tiêu chuẩn hóa. => Children’s intelligence needs to be tested based on how much interest they have in new situations.

Đáp án: I

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng đồng nghĩa trong bài đọc
unfamiliar setting new situations
HỌC IELTS ONLINE QUA ZOOM,
CÁCH HỌC HIỆU QUẢ CỦA NGƯỜI HIỆN ĐẠI
Để cô Thanh Loan giúp bạn đánh giá đầu vào chi tiết, xây dựng lộ trình học tập cá nhân hoá phù hợp với đầu vào và mục tiêu bạn mong muốn
0
    0
    GIỎ HÀNG
    Giỏ hàng trốngQuay lại
      Sử dụng