Dịch đề & phân tích đáp án IELTS Reading Cambridge 18 Test 1

Cam 18 Test 1 Passage 1: Urban farming

PHẦN 1: DỊCH ĐỀ

In Paris, urban farmers are trying a soil-free approach to agriculture that uses less space and fewer resources. Could it help cities face the threats to our food supplies?

Ở Paris, những người nông dân thành thị đang thử một cách tiếp cận nông nghiệp không sử dụng đất, sử dụng ít không gian hơn và ít tài nguyên hơn. Nó có thể giúp các thành phố đương đầu với các mối đe dọa cho nguồn cung cấp thực phẩm của chúng ta không?

A

On top of a striking new exhibition hall in southern Paris, the world’s largest urban rooftop farm has started to bear fruit. Strawberries that are small intensely flavored and resplendently red sprout abundantly from large plastic tubes. Peer inside and you see the tubes are completely hollow, the roots of dozens of strawberry plants dangling down inside them. From identical vertical tubes nearby burst row upon row of lettuces; near those are aromatic herbs, such as basil, sage, and peppermint (Q1). Opposite, in narrow, horizontal trays packed not with soil but with coconut fiber, grow cherry tomatoes, shiny aubergines, and brightly colored chards.

  • intensely (adv) /ɪnˈtens.li/: một cách mãnh liệt, dữ dội
    ENG: extremely or strongly
  • resplendently (adv) /rɪˈsplen.dənt.li/: một cách lộng lẫy, rực rỡ, chói lọi
    ENG: in a way that has a very bright or beautiful appearance
  • sprout (v) /spraʊt/: mọc lên, đâm chồi, nảy mầm
    ENG: to produce leaves, hair, or other new developing parts, or (of leaves, hair, and other developing parts) to begin to grow
    grow cherry tomatoes, shiny aubergines, and brightly colored chards.
  • hollow (adj) /ˈhɒl.əʊ/: rỗng
    ENG: having a hole or empty space inside
  • dangle (v) /ˈdæŋ.ɡəl/ : lúc lắc, đung đưa
    ENG: to hang loosely, or to hold something so that it hangs loosely
  • vertical (adj) /ˈvɜː.tɪ.kəl/: đường thẳng đứng, phươn thẳng đứng
    ENG: standing or pointing straight up or at an angle of 90° to a horizontal surface or line
  • burst (v) /bɜːst/: nổ, vỡ
    ENG: to break open or apart suddenly, or to make something do this
  • aromatic (n) /əˈrəʊ.mə/: mùi hương, hương thơm
    ENG: a strong, pleasant smell, usually from food or drink
  • basil (n) /ˈbæz.əl/: rau húng quế
    ENG: a herb with a sweet smell that is used to add flavour in cooking
  • sage (n) /seɪdʒ/: cây xô thơm
    ENG: a plant whose greyish-green leaves are used as a herb to give flavour to some foods
  • peppermint (n) /ˈpep.ə.mɪnt/: bạc hà
    ENG: a strong fresh flavouring from a type of mint plant, used especially to give flavour to sweets
  • horizontal (adj) /ˌhɒr.ɪˈzɒn.təl/: nằm ngang
    ENG: parallel to the ground or to the bottom or top edge of something
  • aubergine (n) /ˈəʊ.bə.ʒiːn/: quả cà tím
    ENG: an oval, purple vegetable that is white inside and is usually eaten cooked
  • chard (n) /tʃɑːd/: cải xoăn
    ENG: a vegetable with large, dark green leaves and white stems

Trên đỉnh của một phòng triển lãm mới nổi bật ở phía nam Paris, trang trại đô thị trên sân thượng lớn nhất thế giới đã bắt đầu đơm hoa kết trái. Những quả dâu tây nhỏ, có hương vị đậm đà và màu đỏ rực rỡ mọc đầy từ những ống nhựa lớn. Nhìn sâu vào bên trong, bạn sẽ thấy những cái ống hoàn toàn rỗng, rễ của hàng tá cây dâu tây lủng lẳng bên trong chúng. Từ những ống thẳng đứng giống hệt nhau là hàng loạt bụi xà lách nối tiếp nhau; gần đó là các loại thảo mộc thơm, chẳng hạn như húng quế, cây xô thơm và bạc hà. Đối diện, trong những chiếc khay hẹp, nằm ngang, không phải là đất mà là xơ dừa, trồng cà chua bi, cà tím bóng và củ cải có màu sắc rực rỡ.

B

Pascal Hardy, an engineer and sustainable development consultant, began experimenting with vertical farming and aeroponic growing towers – as the soil-free plastic tubes are known – on his Paris apartment block roof five years ago. The urban rooftop space above the exhibition hall is somewhat bigger: 14,000 square metres and almost exactly the size of a couple of football pitches. Already, the team of young urban farmers who tend it have picked, in one day, 3,000 lettuces and 150 punnets of strawberries. When the remaining two thirds of the vast open area are in production, 20 staff will harvest up to 1,000 kg of perhaps 35 different varieties of fruit and vegetables, every day (Q2). ‘We’re not ever, obviously, going to feed the whole city this way,’ cautions Hardy. ‘In the urban environment you’re working with very significant practical constraints, clearly, on what you can do and where. But if enough unused space can be developed like this, there’s no reason why you shouldn’t eventually target maybe between 5% and 10% of consumption (Q3).’

  • aeroponics (n) /ˌeərəˈpɒnɪks/: khí canh
    ENG: ​the process of growing plants in which the roots are hung in the air rather than buried in soil
  • punnet (n) /ˈpʌn.ɪt/: giỏ
    ENG: a small square or rectangular box in which particular types of fruit are sold

Pascal Hardy, một kỹ sư và cũng là một cố vấn về sự phát triển bền vững, đã bắt đầu thử nghiệm các tháp trồng cây khí canh và quạt thẳng đứng – tên gọi của các ống nhựa không chứa đất – trên mái nhà khu chung cư ở Paris của ông cách đây 5 năm. Không gian trên tầng thượng đô thị phía trên phòng triển lãm có phần lớn hơn: 14.000 mét vuông và gần bằng kích thước của một vài sân bóng đá. Hiện tại, nhóm các nông dân trẻ thành thị chăm sóc nó đã hái được 3.000 cây rau diếp và 150 làn dâu tây trong một ngày. Khi 2/3 diện tích đất trống rộng lớn còn lại được đưa vào sản xuất, 20 nhân viên sẽ thu hoạch tới 1.000 kg khoảng 35 loại trái cây và rau quả khác nhau mỗi ngày. Hardy cảnh báo: “Rõ ràng là chúng ta sẽ không bao giờ cung cấp thực phẩm cho cả thành phố theo cách này. Rõ ràng là trong môi trường đô thị mà bạn đang làm việc với những ràng buộc thực tế rất quan trọng về bạn có thể làm những gì và tại đâu. Nhưng nếu có thể phát triển đủ không gian chưa sử dụng như thế này, thì không có lý do gì mà cuối cùng bạn không nên nhắm đến mục tiêu có thể đạt từ 5% đến 10% mức tiêu thụ.’

Bạn đang chuẩn bị cho kì thi IELTS?

Hãy tham khảo khóa học IELTS của cô Thanh Loan

 

Với 10 năm kinh nghiệm, cô Thanh Loan tự tin mang đến khóa học chất lượng nhất, phương pháp giảng dạy cô đọng dễ hiểu, giáo trình tự biên soạn đầy đủ cho lộ trình từ cơ bản đến luyện đề chuyên sâu. Đặc biệt, học viên luôn được quan tâm sát sao nhất, nhiệt tình, hỗ trợ học viên không giới hạn, thúc đẩy kỷ luật học tập tốt để đạt mục tiêu.

 

PHẦN 2: PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN

Questions 1-3

Complete the sentences below.

Choose NO MORE THAN TWO WORDS ANDIOR A NUMBER from the passage for each answer.

Write your answers in boxes 1-3 on your answer sheet.

Urban farming in Paris

1. Vertical tubes are used to grow strawberries, …………… and herbs.

Vị trí cần điền là một danh từ vì phải parallel vơi scasc danh từ xung quanh

Dịch câu hỏi: Ống đứng dùng để trồng dâu tây, …………… và các loại rau thơm. Hơn nữa đây là câu hỏi đầu tiên trong bài → Bạn tìm kiếm thông tin liên quan ở những đoạn văn đầu tiên bằng cách scan từ “vertical”

Thông tin liên quan: Đoạn A “From identical vertical tubes nearby burst row upon row of lettuces; near those are aromatic herbs, such as basil, sage, and peppermint.”

Phân tích: Đoạn A có nói đến Từ những ống thẳng đứng giống hệt nhau, hàng xà lách nối tiếp nhau bùng nổ; gần đó là các loại thảo mộc thơm, chẳng hạn như húng quế, cây xô thơm và bạc hà → Strawberries và herb đã được đề cập, cần một danh từ nữa là lettuces

Đáp án: lettuces

2. There will eventually be a daily harvest of as much as in……………. weight of fruit and vegetables.

Dịch câu hỏi: Cuối cùng sẽ có một vụ thu hoạch hàng ngày nhiều như trong……………. trọng lượng của trái cây và rau quả. Trong câu hỏi có từ “weight” nên bạn vị trí cần điền có thể liên quan đến số

Thông tin liên quan: Đoạn B “When the remaining two thirds of the vast open area are in production, 20 staff will harvest up to 1,000 kg of perhaps 35 different varieties of fruit and vegetables, every day”

Phân tích: Đoạn B nói rằng Khi 2/3 diện tích đất trống còn lại đi vào sản xuất, 20 nhân viên sẽ thu hoạch tới 1.000 kg khoảng 35 loại trái cây và rau quả khác nhau mỗi ngày

Đáp án: 1,000kg

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng đồng nghĩa trong bài đọc
daily every day
as much as up to

3. It may be possible that the farm’s produce will account for as much as 10% of the city’s ……………overall

Dịch câu hỏi: Có thể sản phẩm của trang trại sẽ chiếm tới 10% tổng số của thành phố…………… Vị trí cần điền là một danht từ đứng sau sở hữu “the city’s”

Thông tin liên quan: Đoạn B “But if enough unused space can be developed like this, there’s no reason why you shouldn’t eventually target maybe between 5% and 10% of consumption.”

Phân tích: Đoạn B nói nếu có thể phát triển đủ không gian chưa sử dụng như thế này, thì không có lý do gì mà cuối cùng bạn không nên nhắm mục tiêu có thể từ 5% đến 10% mức tiêu thụ

Đáp án: consumption

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng đồng nghĩa trong bài đọc
may be possible…will account for target maybe

Gợi ý sách liên quan

Giải đề Reading trong 12 cuốn IELTS Cambridge từ 07 – 18 (Academic)

 

Bạn hãy đặt mua Giải đề Reading trong bộ IELTS Cambridge để xem full phân tích đáp án nhé. IELTS Thanh Loan đã dịch đề & phân tích đáp án chi tiết bộ IELTS Cambridge này, giúp quá trình luyện đề Reading của bạn dễ dàng hơn và đạt hiệu quả cao nhất.

 

Cam 18 Test 1 Passage 2: Forest management in Pennsylvania, USA

PHẦN 1: DỊCH ĐỀ

How managing low-quality wood (also known as low-use wood) for bioenergy can encourage sustainable forest management

Cách quản lý gỗ chất lượng thấp (còn gọi là gỗ ít sử dụng) để làm năng lượng sinh học có thể khuyến khích việc quản lý rừng bền vững

A

A tree’s ‘value’ depends on several factors including its species, size, form, condition, quality, function, and accessibility, and depends on the management goals for a given forest (Q15). The same tree can be valued very differently by each person who looks at it. A large, straight black cherry tree has high value as timber to be cut into logs or made into furniture, but for a landowner more interested in wildlife habitat, the real value of that stem (or trunk) may be the food it provides to animals. Likewise, if the tree suffers from black knot disease, its value for timber decreases, but to a woodworker interested in making bowls, it brings an opportunity for a unique and beautiful piece of art.

‘Giá trị’ của cây phụ thuộc vào một số yếu tố bao gồm loài, kích thước, hình dạng, điều kiện, chất lượng, chức năng và khả năng tiếp cận, và phụ thuộc vào các mục tiêu quản lý cho một rừng. Cùng một cây có thể được đánh giá rất khác nhau bởi cách mỗi người nhìn vào nó. Một cây anh đào lớn, đen thẳng có giá trị cao như gỗ để xẻ thành khúc gỗ hoặc làm đồ nội thất, nhưng đối với một chủ đất quan tâm hơn đến môi trường sống của động vật hoang dã, giá trị thực của thân cây (hoặc thân cứng) đó có thể là thức ăn mà nó cung cấp cho động vật. Tương tự như vậy, nếu cây bị bệnh hắc lào, giá trị gỗ của nó sẽ giảm đi, nhưng đối với một người thợ mộc quan tâm đến việc làm bát, nó mang lại cơ hội cho một tác phẩm nghệ thuật độc đáo và đẹp mắt.

B

In the past, Pennsylvania landowners were solely interested in the value of their trees as high-quality timber. The norm was to remove the stems of highest quality and leave behind poorly formed trees that were not as well suited to the site where they grew (Q14). This practice, called ‘high-grading’, has left a legacy of ‘low-use wood’ in the forests. Some people even call these ‘junk trees’, and they are abundant in Pennsylvania (Q18). These trees have lower economic value for traditional timber markets, compete for growth with higher-value trees, shade out desirable regeneration and decrease the health of a stand leaving it more vulnerable to poor weather and disease. Management that specifically targets low-use wood can help landowners manage these forest health issues, and wood energy markets help promote this.

  • stem (n) /stem/: thân cây, cuống
    ENG: a central part of something from which other parts can develop or grow, or which forms a support
  • abundant (adj) /əˈbʌn.dənt/: phong phú, nhiều, dồi dào
    ENG: more than enough
  • shade (v) /ʃeɪd/: che bóng mát, bóng râm
    ENG: to prevent direct light from shining on something
  • vulnerable (adj) /ˈvʌl.nər.ə.bəl/: dễ bị tổn thương
    ENG: able to be easily physically or mentally hurt, influenced, or attacked
  • promote (v) /prəˈməʊt/: xúc tiến, thúc đẩy
    ENG: to encourage people to like, buy, use, do, or support something

Trước đây, các chủ đất ở Pennsylvania chỉ quan tâm đến giá trị của các cây của họ như là gỗ chất lượng cao. Tiêu chuẩn là lọc ra những thân cây có chất lượng cao nhất và để lại những cây có hình dáng kém không phù hợp với địa điểm nơi chúng mọc. Hoạt động này, được gọi là ‘phân loại cao’, đã để lại một di sản là ‘gỗ ít sử dụng’ trong rừng. Một số người thậm chí còn gọi đây là ‘cây rác’ và chúng có rất nhiều ở Pennsylvania. Những cây này có giá trị kinh tế thấp hơn đối với các thị trường gỗ truyền thống, cạnh tranh để phát triển với những cây có giá trị cao hơn, hạn chế khả năng tái tạo mong muốn và làm giảm sức khỏe của vùng cây trồng* khiến nó dễ bị ảnh hưởng bởi thời tiết xấu và bệnh tật. Quản lý nhắm mục tiêu cụ thể vào gỗ sử dụng ít có thể giúp chủ đất quản lý các vấn đề sức khỏe rừng này và thị trường năng lượng gỗ giúp thúc đẩy điều này.

C

Wood energy markets can accept less expensive wood material of lower quality than would be suitable for traditional timber markets. Most wood used for energy in Pennsylvania is used to produce heat or electricity through combustion. Many schools and hospitals use wood boiler systems to heat and power their facilities, many homes are primarily heated with wood, and some coal plants incorporate wood into their coal streams to produce electricity. Wood can also be gasified for electrical generation and can even be made into liquid fuels like ethanol and gasoline for lorries and cars (Q16). All these products are made primarily from low-use wood. Several tree- and plant-cutting approaches, which could greatly improve the long-term quality of a forest, focus strongly or solely on the use of wood for those markets.

  • combustion (n) /kəmˈbʌs.tʃən/: sự đốt cháy
    ENG: the process of burning
  • incorporate (v) /ɪnˈkɔː.pər.eɪt/: hợp nhất
    ENG: to include something as part of something larger
  • gasifiy (v) /ˈɡæs.ɪ.faɪ/: làm hóa chất khí
    ENG: to change plants or coal into gas using a special process

Các thị trường năng lượng từ gỗ có thể chấp nhận nguyên liệu gỗ rẻ hơn với chất lượng thấp hơn mức phù hợp với thị trường gỗ truyền thống. Hầu hết gỗ được sử dụng làm năng lượng ở Pennsylvania được sử dụng để sản xuất nhiệt hoặc điện thông qua quá trình đốt cháy. Nhiều trường học và bệnh viện sử dụng hệ thống nồi hơi củi để sưởi ấm và cung cấp năng lượng cho các cơ sở của họ, nhiều ngôi nhà chủ yếu được sưởi ấm bằng củi và một số nhà máy than kết hợp gỗ vào vỉa than của họ để đốt cháy sản xuất điện năng. Gỗ cũng có thể được khí hóa để phát điện và thậm chí có thể được chế tạo thành nhiên liệu lỏng như ethanol và xăng cho xe tải và ô tô. Tất cả những sản phẩm này được làm chủ yếu từ gỗ ít sử dụng. Một số phương pháp chặt cây và thực vật, có thể cải thiện đáng kể chất lượng lâu dài của rừng, tập  trung mạnh mẽ hoặc chỉ tập trung vào việc sử dụng gỗ cho những thị trường đó.

D

One such approach is called a Timber Stand Improvement (TSI) Cut. In a TSI Cut, really poor-quality tree and plant material is cut down to allow more space, light, and other resources to the highest-valued stems that remain. Removing invasive plants might be another primary goal of a TSI Cut. The stems that are left behind might then grow in size and develop more foliage and larger crowns or tops that produce more coverage for wildlife; they have a better chance to regenerate in a less crowded environment. TSI Cuts can be tailored to one farmer’s specific management goals for his or her land.

  • invasive (adj) /ɪnˈveɪ.sɪv/: lan tràn, xâm lấn
    ENG: moving into all areas of something and difficult to stop
  • foliage (n) /ˈfəʊ.li.ɪdʒ/: tán lá
    ENG: the leaves of a plant or tree, or leaves on the stems or branches on which they are growing
  • coverage (n) /ˈkʌv.ər.ɪdʒ/: độ phủ sóng
    ENG: the reporting of a particular important event or subject
  • tailor (v) /ˈteɪ.lər/: điều chỉnh cho phù hợp
    ENG: to make or prepare something following particular instructions

Một trong những cách tiếp cận như vậy được gọi là Chặt Cải Tạo Giàn Gỗ (TSI). Trong Chặt TSI, cây và thực vật thực sự kém chất lượng bị đốn hạ để có thêm không gian, ánh sáng và các tài nguyên khác cho những thân cây có giá trị cao nhất còn lại. Loại bỏ thực vật xâm lấn có thể là một mục tiêu chính khác của TSI. Những thân cây bị bỏ lại sau đó có thể phát triển về kích thước và phát triển nhiều tán lá hơn cũng như phần ngọn hoặc chóp lớn hơn để tạo ra nhiều độ che phủ hơn cho động vật hoang dã; chúng có cơ hội tốt hơn để tái sinh trong một môi trường ít đông đúc hơn. Chặt TSI có thể được điều chỉnh cho phù hợp với các mục tiêu quản lý cụ thể của nông dân đối với đất đai của họ.

E

Another approach that might yield a high amount of low-use wood is a Salvage Cut. With the many pests and pathogens visiting forests including hemlock wooly adelgid, Asian longhorned beetle, emerald ash borer, and gypsy moth, to name just a few, it is important to remember that those working in the forests can help ease these issues through cutting procedures (Q17). These types of cut reduce the number of sick trees and seek to manage the future spread of a pest problem (Q19). They leave vigorous trees that have stayed healthy enough to survive the outbreak.

  • pest (n) /pest/: côn trùng phá hoại
    ENG: an insect or small animal that is harmful or damages crops
  • pathogen (n) /ˈpæθ.ə.dʒən/: mầm bệnh, nguồn bệnh
    ENG: any small organism, such as a virus or a bacterium that can cause disease
  • vigorous (adj) /ˈvɪɡ.ər.əs/: sôi nổi, mãnh liệt, mạnh mẽ, hoạt bát
    ENG: very forceful or energetic

Một cách tiếp cận khác có thể mang lại nhiều gỗ ít sử dụng là Chặt Tận dụng. Với nhiều loài gây hại và mầm bệnh ghé thăm các khu rừng bao gồm bọ độc cần len adelgid, bọ cánh cứng sừng dài châu Á, sâu đục thân xanh và sâu bướm đêm, chỉ kể tên một số loài, điều quan trọng cần nhớ là những người làm việc trong rừng có thể giúp giảm bớt những vấn đề này thông qua các quy trình cắt. Những kiểu cắt này làm giảm số lượng cây bị bệnh và tìm cách kiểm soát sự lây lan của vấn đề dịch hại trong tương lai. Họ để lại những cây mạnh mẽ vẫn đủ khỏe mạnh để sống sót sau đợt bùng phát.

F

A Shelterwood Cut, which only takes place in a mature forest that has already been thinned several times, involves removing all the mature trees when other seedlings have become established. This then allows the forester to decide which tree species are regenerated. It leaves a young forest where all trees are at a similar point in their growth. It can also be used to develop a two-tier forest so that there are two harvests and the money that comes in is spread out over a decade or more (Q20, 21).

Cách Chặt cây Trú ẩn, chỉ diễn ra trong một khu rừng trưởng thành đã được tỉa thưa nhiều lần, bao gồm việc loại bỏ tất cả các cây trưởng thành khi các cây con khác đã hình thành. Điều này sau đó cho phép người trồng rừng quyết định loài cây nào được tái tạo. Nó để lại một khu rừng non, nơi tất cả các cây đều ở cùng một điểm trong quá trình sinh trưởng. Nó cũng có thể được sử dụng để phát triển một khu rừng hai tầng để có hai vụ thu hoạch và số tiền thu được sẽ trải đều trong một thập kỷ trở lên.

G

Thinnings and dense and dead wood removal for fire prevention also center on the production of low-use wood (Q22). However, it is important to remember that some retention of what many would classify as low-use wood is very important. The tops of trees that have been cut down should be left on the site so that their nutrients cycle back into the soil (Q23). In addition, trees with many cavities are extremely important habitats for insect predators like woodpeckers, bats and small mammals (Q24). They help control problem insects and increase the health and resilience of the forest. It is also important to remember that not all small trees are low-use. For example, many species like hawthorn provide food for wildlife (Q25). Finally, rare species of trees in a forest should also stay behind as they add to its structural diversity (Q26).

Tỉa thưa và loại bỏ gỗ chết và dày đặc để phòng cháy cũng tập trung vào việc sản xuất gỗ ít sử dụng. Tuy nhiên, điều quan trọng cần nhớ là việc giữ lại một số thứ mà nhiều người sẽ phân loại là gỗ sử dụng ít là rất quan trọng. Phần ngọn của những cây đã bị chặt phải được để lại tại chỗ để chất dinh dưỡng của chúng luân chuyển trở lại vào đất. Ngoài ra, những cây có nhiều hốc là môi trường sống cực kỳ quan trọng đối với các loài săn côn trùng như chim gõ kiến, dơi và động vật có vú nhỏ. Chúng giúp kiểm soát côn trùng có vấn đề và tăng sức khỏe cũng như khả năng phục hồi của rừng. Điều quan trọng cần nhớ là không phải tất cả các cây nhỏ đều ít sử dụng. Ví dụ, nhiều loài như táo gai cung cấp thức ăn cho động vật hoang dã. Cuối cùng, các loài cây quý hiếm trong rừng cũng nên ở lại phía sau vì chúng làm tăng thêm sự đa dạng về cấu trúc của rừng.

PHẦN 2: PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN

Gợi ý sách liên quan

Giải đề Reading trong 12 cuốn IELTS Cambridge từ 07 – 18 (Academic)

 

Bạn hãy đặt mua Giải đề Reading trong bộ IELTS Cambridge để xem full phân tích đáp án nhé. IELTS Thanh Loan đã dịch đề & phân tích đáp án chi tiết bộ IELTS Cambridge này, giúp quá trình luyện đề Reading của bạn dễ dàng hơn và đạt hiệu quả cao nhất.

 

Cam 18 Test 1 Passage 3: Conquering Earth’s space junk problem

PHẦN 1: DỊCH ĐỀ

Satellites, rocket shards and collision debris are creating major traffic risks in orbit around the planet. Researchers are working to reduce these threats

Vệ tinh, mảnh tên lửa và mảnh vụn va chạm đang tạo ra rủi ro giao thông lớn trên quỹ đạo xung quanh hành tinh. Các nhà nghiên cứu đang làm việc để giảm thiểu các mối đe dọa này

A

Last year, commercial companies, military and civil departments and amateurs sent more than 400 satellites into orbit, over four times the yearly average in the previous decade. Numbers could rise even more sharply if leading space companies follow through on plans to deploy hundreds to thousands of large constellations of satellites to space in the next few years.

All that traffic can lead to disaster. Ten years ago, a US commercial Iridium satellite smashed into an inactive Russian communications satellite called Cosmos-2251, creating thousands of new pieces of space shrapnel that now threaten other satellites in low Earth orbit-the zone stretching up to 2,000 kilometres in altitude (Q29). Altogether, there are roughly 20,000 human-made objects in orbit, from working satellites to small rocket pieces. And satellite operators can’t steer away from every potential crash, because each move consumes time and fuel that could otherwise be used for the spacecraft’s main job.

  • deploy (v) /dɪˈplɔɪ/: triển khai, dàn quân
    ENG: to use something or someone, especially in an effective way
  • constellation (n) /ˌkɒn.stəˈleɪ.ʃən/: chòm sao, nhóm
    ENG: any of the groups of stars in the sky that seem from earth to form a pattern and have been given names
  • smash (v) /smæʃ/: đập tan ra từng mảnh, va mạnh vào
    ENG: to cause something to break noisily into a lot of small pieces
  • steer away from sb/sth (phr.v): tránh xa, tách xa
    ENG: to avoid someone or something that seems unpleasant

Năm ngoái, các công ty thương mại, cơ quan quân sự và dân sự và những người nghiệp dư đã gửi hơn 400 vệ tinh vào quỹ đạo, gấp bốn lần mức trung bình hàng năm trong thập kỷ trước. Con số có thể còn tăng mạnh hơn nữa nếu các công ty vũ trụ hàng đầu tuân theo kế hoạch triển khai hàng trăm đến hàng nghìn chùm vệ tinh lớn lên vũ trụ trong vài năm tới.

Tất cả lưu lượng đó có thể dẫn đến thảm họa. Mười năm trước, một vệ tinh Iridium thương mại của Hoa Kỳ đã đâm vào một vệ tinh liên lạc không hoạt động của Nga có tên là Cosmos-2251, tạo ra hàng nghìn mảnh vụn không gian mới hiện đang đe dọa các vệ tinh khác trên quỹ đạo thấp của Trái đất – khu vực trải dài tới 2.000 km ở độ cao. Tổng cộng, có khoảng 20.000 vật thể nhân tạo trên quỹ đạo, từ các vệ tinh đang hoạt động cho đến các mảnh tên lửa nhỏ. Và các nhà khai thác vệ tinh không thể tránh khỏi mọi sự cố có thể xảy ra, bởi vì mỗi lần di chuyển đều tiêu tốn thời gian và nhiên liệu mà lẽ ra có thể được sử dụng cho công việc chính của tàu vũ trụ.

B

Concern about space junk goes back to the beginning of the satellite era, but the number of objects in orbit is rising so rapidly that researchers are investigating new ways of attacking the problem. Several teams are trying to improve methods for assessing what is in orbit, so that satellite operators can work more efficiently in ever-more-crowded space. Some researchers are now starting to compile a massive data set that includes the best possible information on where everything is in orbit. Others are developing taxonomies of space -working on measuring properties such as the shape and size of an object, so that satellite operators know how much to worry about what’s coming their way (Q31).

The alternative, many say, is unthinkable. Just a few uncontrolled space crashes could generate enough debris to set off a runaway cascade of fragments, rendering near-Earth space unusable. If we go on like this, we will reach a point of no return,’ says Carolin Frueh, an astrodynamical researcher at Purdue University in West Lafayette, Indiana (Q40).

  • massive (adj) /ˈmæs.ɪv/: đồ sộ, to lớn
    ENG: very large in size, amount, or number
  • taxonomy (n) /tækˈsɒn.ə.mi/: phân loại học
    ENG: a system for naming and organizing things, especially plants and animals, into groups that share similar qualities
  • unthinkable (adj) /ʌnˈθɪŋ.kə.bəl/: không thể tưởng tượng được
    ENG: so shocking that it cannot be imagined as possible
  • cascade (n) /kæsˈkeɪd/: trạng thái xoã xuống, một loạt
    ENG: a large amount of something that hangs down

Mối quan tâm về rác vũ trụ đã có từ đầu kỷ nguyên vệ tinh, nhưng số lượng vật thể trên quỹ đạo đang tăng nhanh đến mức các nhà nghiên cứu đang nghiên cứu những cách mới để giải quyết vấn đề. Một số nhóm đang cố gắng cải thiện các phương pháp đánh giá những gì trên quỹ đạo, để các người vận hành vệ tinh có thể hoạt động hiệu quả hơn trong không gian ngày càng đông đúc. Một số nhà nghiên cứu hiện đang bắt đầu biên soạn một bộ dữ liệu khổng lồ bao gồm thông tin tốt nhất có thể về vị trí của mọi thứ trong quỹ đạo. 31Những người khác đang phát triển các nguyên tắc phân loại các mảnh vỡ không gian – nghiên cứu các thuộc tính đo lường như hình dạng và kích thước của một vật thể, để các nhà khai thác vệ tinh biết mức độ lo lắng về những gì sắp xảy ra với họ.

Trường hợp ngược lại, nhiều người nói, là không thể tưởng tượng được. 40Chỉ một vài va chạm không gian không được kiểm soát cũng có thể tạo ra đủ mảnh vỡ để tạo ra một loạt các mảnh vỡ tốc độ cao, khiến không gian gần Trái đất không thể sử dụng được. Carolin Frueh, nhà nghiên cứu động lực học thiên văn tại Đại học Purdue ở West Lafayette, Indiana, cho biết: “Nếu chúng ta tiếp tục như thế này, chúng ta sẽ không thể quay đầu lại được nữa.”

C

Even as our ability to monitor space objects increases, so too does the total number of items in orbit. That means companies, governments and other players in space are collaborating in new ways to avoid a shared threat. International groups such as the Inter-Agency Space Debris Coordination Committee have developed guidelines on space sustainability (Q27, 32). Those include inactivating satellites at the end of their useful life by venting pressurized materials or leftover fuel that might lead to explosions (Q33, 34). The intergovernmental groups also advise lowering satellites deep enough into the atmosphere that they will burn up or disintegrate within 25 years. But so far, only about half of all missions have abided by this 25-year goal, says Holger Krag, head of the European Space Agency’s space-debris office in Darmstadt, Germany (Q38). Operators of the planned large constellations of satellites say they will be responsible stewards in their enterprises in space, but Krag worries that problems could increase, despite their best intentions. ‘What happens to those that fail or go bankrupt?’ he asks. They are probably not going to spend money to remove their satellites from space (Q35).’

  • vent (v) /vent/: thoát ra, bộc lộ ra
    ENG: to express a negative emotion forcefully
  • pressurized (adj) /ˈpreʃ.ər.aɪzd/: gây sức ép, gây áp lực
    ENG: If a container, etc. is pressurized, the air pressure inside it is higher than the air pressure outside it
  • intergovernmental (adj) /ˌɪn.tə.ɡʌv.ənˈmen.təl/: liên chính phủ
    ENG: between two or more governments
  • disintegrate (v) /dɪˈsɪn.tɪ.ɡreɪt/: tan rã
    ENG: to become weaker or be destroyed by breaking into small pieces
  • abide (v) /əˈbaɪd/: tuân thủ
    ENG: to live or stay somewhere
  • bankrupt (adj) /ˈbæŋ.krʌpt/: vỡ nợ, phá sản
    ENG: unable to pay what you owe, and having had control of your financial matters given, by a law court, to a person who sells your property to pay your debts

Ngay cả khi khả năng giám sát các vật thể trong không gian của chúng ta tăng lên, thì tổng số vật phẩm trong quỹ đạo cũng tăng lên. 27Điều đó có nghĩa là các công ty, chính phủ và những người chơi khác trong không gian đang hợp tác theo những cách mới để tránh mối đe dọa chung. Các nhóm quốc tế như Ủy ban điều phối mảnh vỡ không gian liên cơ quan đã phát triển các hướng dẫn về tính ổn định của không gian. Chúng bao gồm việc vô hiệu hóa các vệ tinh khi hết thời gian sử dụng hữu ích của chúng bằng cách xả bỏ các vật liệu được nén hoặc nhiên liệu còn sót lại có thể dẫn đến các vụ nổ. Các nhóm liên chính phủ cũng khuyên nên hạ thấp các vệ tinh đủ sâu vào bầu khí quyển đến mức chúng sẽ bốc cháy hoặc tan rã trong vòng 25 năm. Nhưng cho đến nay, chỉ có khoảng một nửa số nhiệm vụ tuân thủ mục tiêu 25 năm này – Holger Krag, người đứng đầu văn phòng mảnh vỡ không gian của Cơ quan Vũ trụ Châu Âu ở Darmstadt, Đức, cho biết. Các nhà điều hành các chòm sao vệ tinh lớn đã được lên kế hoạch cho biết họ sẽ chịu trách nhiệm quản lý các doanh nghiệp của họ trong không gian, nhưng Krag lo lắng rằng các vấn đề có thể gia tăng, bất chấp ý định tốt nhất của họ. “Điều gì xảy ra với những người thất bại hoặc phá sản?” anh ấy hỏi. ‘Họ có thể sẽ không chi tiền để loại bỏ các vệ tinh của họ khỏi không gian.’

Gợi ý sách liên quan

Giải đề Reading trong 12 cuốn IELTS Cambridge từ 07 – 18 (Academic)

 

Bạn hãy đặt mua Giải đề Reading trong bộ IELTS Cambridge để xem full dịch đề nhé. IELTS Thanh Loan đã dịch đề & phân tích đáp án chi tiết bộ IELTS Cambridge này, giúp quá trình luyện đề Reading của bạn dễ dàng hơn và đạt hiệu quả cao nhất.

 

PHẦN 2: PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN

Questions 32–35

Complete the summary below.

Choose ONE WORD ONLY from the passage for each answer.

Write your answers in boxes 32-35 on your answer sheet.

The Inter-Agency Space Debris Coordination Committee

The committee gives advice on how the 32…….. of space can be achieved. The committee advises that when satellites are no longer active, any unused 33…………. or pressurised material that could cause 34…………. should be removed.

Although operators of large satellite constellations accept that they have obligations

as stewards of space, Holger Krag points out that the operators that become 35………. are unlikely to prioritise removing their satellites from space.

DỊCH: Ủy ban đưa ra lời khuyên về cách có thể đạt được 32…….. không gian. Ủy ban khuyên rằng khi các vệ tinh không còn hoạt động, bất kỳ chưa sử dụng 33…………. hoặc vật liệu có áp suất có thể gây ra 34…………. cần được loại bỏ.

Mặc dù các nhà điều hành các chòm sao vệ tinh lớn chấp nhận rằng họ có nghĩa vụ với tư cách là người quản lý không gian, Holger Krag chỉ ra rằng những người điều hành trở thành 35………. không có khả năng ưu tiên loại bỏ các vệ tinh của họ khỏi không gian.

32. The committee gives advice on how the 32…….. of space can be achieved

Vị trí cần điền một danh từ vì đứng sau mạo từ the

Thông tin liên quan: Đoạn C “International groups such as the Inter-Agency Space Debris Coordination Committee have developed guidelines on space sustainability.”

Phân tích: Đoạn C có nói Các nhóm quốc tế như Ủy ban điều phối liên ngành về mảnh vỡ không gian đã phát triển các hướng dẫn về tính bền vững của không gian.

Đáp án: sustainability

33. The committee advises that when satellites are no longer active, any unused 33……………

Vị trí cần điền một danh từ vì đứng sau tính từ unused

Thông tin liên quan: Đoạn C “Those include inactivating satellites at the end of their useful life by venting pressurised materials or leftover fuel that might lead to explosions”

Phân tích: Đoạn C có nói Những hướng dẫn trên bao gồm việc vô hiệu hóa các vệ tinh khi hết thời gian sử dụng hữu ích của chúng bằng cách thông hơi các vật liệu có áp suất hoặc nhiên liệu còn sót lại có thể dẫn đến các vụ nổ

Đáp án: fuel

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng đồng nghĩa trong bài đọc
unused leftover

34. pressurised material that could cause 34……… should be removed.

Vị trí cần điền có thể là một danh từ vì cause sth

Thông tin liên quan: Đoạn C “Those include inactivating satellites at the end of their useful life by venting pressurised materials or leftover fuel that might lead to explosions”

Phân tích: Đoạn C có nói Những hướng dẫn trên bao gồm việc vô hiệu hóa các vệ tinh khi hết thời gian sử dụng hữu ích của chúng bằng cách thông hơi các vật liệu có áp suất hoặc nhiên liệu còn sót lại có thể dẫn đến các vụ nổ

Đáp án: explosions

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng đồng nghĩa trong bài đọc
cause lead to

35. Holger Krag points out that the operators that become 35……….. are unlikely to prioritise removing their satellites from space.

Thông tin liên quan: Đoạn C “‘What happens to those that fail or go bankrupt?’ he asks. They are probably not going to spend money to remove their satellites from space.’”

Phân tích: Holger Krag nói rằng điều gì xảy ra với những người thất bại hoặc phá sản?’ anh ấy hỏi. Họ có thể sẽ không chi tiền để loại bỏ các vệ tinh của họ khỏi không gian.

Đáp án: bankrupt

Gợi ý sách liên quan

Giải đề Reading trong 12 cuốn IELTS Cambridge từ 07 – 18 (Academic)

 

Bạn hãy đặt mua Giải đề Reading trong bộ IELTS Cambridge để xem full phân tích đáp án nhé. IELTS Thanh Loan đã dịch đề & phân tích đáp án chi tiết bộ IELTS Cambridge này, giúp quá trình luyện đề Reading của bạn dễ dàng hơn và đạt hiệu quả cao nhất.

 

Bài viết liên quan:

IELTS Thanh Loan – Trung tâm luyện thi IELTS cung cấp các khóa học IELTS Online, sách IELTS:

  • Hotline/Zalo: 0974 824 724
  • Email: [email protected]
  • Địa chỉ: S103 Vinhomes Smart City, Tây Mỗ, Nam Từ Liêm, Hà Nội
HỌC IELTS ONLINE QUA ZOOM,
CÁCH HỌC HIỆU QUẢ CỦA NGƯỜI HIỆN ĐẠI
Để cô Thanh Loan giúp bạn đánh giá đầu vào chi tiết, xây dựng lộ trình học tập cá nhân hoá phù hợp với đầu vào và mục tiêu bạn mong muốn
0
    0
    GIỎ HÀNG
    Giỏ hàng trốngQuay lại
      Sử dụng