Dịch đề & phân tích đáp án IELTS Reading trong Actual Test Vol 6 Test 4

Passage 1: Education Philosophy

1. Bài đọc & bản dịch tiếng Việt

A

Although we lack accurate statistics about child mortality in the pre-industrial period, we do have evidence that in the 1660s, the mortality rate for children who died within 14 days of birth was as much as 30 percent. Nearly all families suffered some premature death. Since all parents expected to bury some of their children, they found it difficult to invest in their newborn children. Moreover, to protect themselves from the emotional consequences of children’s death, parents avoided making any emotional commitment to an infant. It is no wonder that we find mothers leaving their babies in gutters or referring to the death in the same paragraph as a reference to pickles.

Mặc dù chúng ta thiếu số liệu thống kê chính xác về tỷ lệ tử vong trẻ em trong giai đoạn tiền công nghiệp, nhưng chúng ta có bằng chứng cho thấy rằng trong thập niên 1660, tỷ lệ tử vong đối với trẻ em diễn ra trong vòng 14 ngày sau sinh lên đến 30%. Gần như tất cả các gia đình đều chịu đau khổ với những sự chết yểu. Vì tất cả cha mẹ nghĩ rằng sẽ chôn một vài đứa con của của họ, họ đã nhận ra rằng khó đầu tư cho đứa con mới sinh của họ. Hơn nữa, để bảo vệ bản thân họ khỏi những hậu quả tình cảm của cái chết của trẻ em, cha mẹ tránh thực hiện bất kỳ cam kết tình cảm nào đối với trẻ sơ sinh. Không có gì ngạc nhiên khi chúng ta thấy rằng các bà mẹ để con của họ trong những máng nước hoặc ám chỉ đến cái chết trong cùng một đoạn văn với sự liên quan đến hoàn cảnh.

The 18th century witnessed the transformation from an agrarian economy to an industrial one – one of the vital social changes taking place in the Western world. An increasing number of people moved from their villages and small towns to big cities where life was quite different. Social supports which had previously existed in smaller communities were replaced by ruthless problems such as poverty, crime, substandard housing and disease. Due to the need for additional income to support the family, young children from the poorest families were forced into early employment and thus their childhood became painfully short. Children as young as 7 might be required to work full-time, subjected to unpleasant and unhealthy circumstances, from factories to prostitution. Although such a role has disappeared in most wealthy countries, the practice of childhood employment still remains a staple in underdeveloped countries and has rarely disappeared entirely.

Thế kỷ 18 chứng kiến sự chuyển đổi từ nền kinh tế nông nghiệp sang nền kinh tế công nghiệp – một trong những thay đổi xã hội quan trọng diễn ra ở thế giới phương Tây. Một số lượng ngày càng tăng của người dân di chuyển từ những ngôi làng của họ và những thị trấn nhỏ đến các thành phố lớn, nơi cuộc sống khá khác nhau. Những hỗ trợ xã hội đã tồn tại trước đây trong các cộng đồng nhỏ hơn đã được thay thế bởi những vấn đề liên tục khó giải quyết như: nghèo đói, tội phạm, nhà ở không đạt tiêu chuẩn và bệnh tật. Do nhu cầu đối với thu nhập tăng thêm để hỗ trợ gia đình, trẻ nhỏ từ các gia đình nghèo nhất đã bị buộc phải làm việc sớm hơn và do đó thời thơ ấu của chúng trở nên ngắn ngủi đau đớn. Trẻ em khoảng 7 tuổi có thể được yêu cầu làm việc toàn thời gian, bắt buộc phải chịu hoàn cảnh khó chịu và không lành mạnh, từ các nhà máy đến mại dâm. Mặc dù như là một phần đã biến mất ở hầu hết các quốc gia giàu có, thói quen làm việc thời thơ ấu vẫn còn tiếp tục duy trì chủ yếu ở các nước kém phát triển và hiếm khi biến mất hoàn toàn

The lives of children underwent a drastic change during the 1800s in the United States. Previously, children from both rural and urban families were expected to participate in everyday labor due to the bulk of manual hard work. Nevertheless, thanks to the technological advances of the mid-1800s, coupled with the rise of the middle class and redefinition of roles of family members, work and home became less synonymous over time. People began to purchase toys and books for their children. When the country depended more upon machines, children in rural and urban areas were less likely to be required to work at home. Beginning from the Industrial Revolution and rising slowly over the course of the 19th century, this trend increased exponentially after the civil war. John Locke, one of the most influential writers of his period, created the first clear and comprehensive statement of the ‘environmental position’ that family education determines a child’s life, and via this, he became the father of modern learning theory. During the colonial period, his teachings about child care gained a lot of recognition in America.

Cuộc sống của trẻ em trải qua một sự thay đổi mạnh mẽ trong những năm 1800 ở Hoa Kỳ. Trước đây, trẻ em từ cả gia đình nông thôn và thành thị buộc phải tham gia công việc hàng ngày do phần lớn công việc nặng nề bằng thủ công. Tuy nhiên, nhờ vào những tiến bộ kỹ thuật vào giữa những năm 1800, cùng với sự nổi lên của tầng lớp trung lưu và sự định nghĩa lại vai trò của các thành viên gia đình, công việc và gia đình trở nên ít đồng nghĩa hơn theo thời gian. Mọi người bắt đầu mua đồ chơi và sách cho con cái của họ. Khi đất nước phụ thuộc nhiều hơn vào máy móc, trẻ em ở những khu vực nông thôn và thành thị, ít có khả năng được yêu cầu làm việc ở nhà. Bắt đầu từ cuộc Cách mạng Công nghiệp và tăng chậm trong suốt thế kỷ 19, xu hướng này tăng theo cấp số nhân sau nội chiến. John Locke, một trong những nhà văn có ảnh hưởng nhất trong thời kỳ của mình, đã tạo ra quan điểm rõ ràng và bao hàm toàn diện nhất về “vị trí môi trường” mà giáo dục gia đình quyết định cuộc sống của trẻ, và thông qua điều này, ông trở thành cha đẻ của lý thuyết học tập hiện đại. Trong thời kỳ thuộc địa, những bài học của ông về chăm sóc trẻ em đã nhận được rất nhiều sự công nhận ở Mỹ

According to Jean Jacques Rousseau, who lived in an era of the American and French Revolution, people were ‘noble savages’ in the original state of nature, meaning they were innocent, free and uncorrupted. In 1762, Rousseau wrote a famous novel – Emile – to convey his educational philosophy through a story of a boy’s education from infancy to adulthood. This work was based on his extensive observation of children and adolescents, their individuality, his developmental theory and on the memories of his own childhood. He contrasted children with adults and described their age-specific characteristics in terms of historical perspective and developmental psychology. Johan Heinrich Pestalozzi, living during the early stages of the Industrial Revolution, sought to develop schools to nurture children’s all-round development. He agreed with Rousseau that humans were naturally good but were spoiled by a corrupt society. His approach to teaching consisted of both general and specific methods, and his theory was based upon establishing an emotionally healthy and homelike learning environment, which had to be in place before more specific instruction occurred.

Theo Jean Jacques Rousseau, người đã sống trong thời đại Cách mạng Mỹ và Pháp, mọi người là ‘những kẻ man rợ cao quý’ trong trạng thái ban đầu của tự nhiên, có nghĩa là họ vô tội, tự do và không thối nát. Năm 1762, Rousseau đã viết một tiểu thuyết nổi tiếng Emile để truyền đạt triết lý giáo dục của mình thông qua một câu chuyện về giáo dục của một cậu bé từ sơ sinh đến tuổi trưởng thành. Công trình này được dựa trên sự quan sát trên phạm vi rộng của ông đối với trẻ em và thanh thiếu niên, tính cách cá nhân của chúng, học thuyết về sự phát triển của ông và về những kỷ niệm về thời thơ ấu của ông. Ông đối chiếu trẻ em với người lớn và mô tả nét đặc trưng của tuổi cụ thể của họ trong mối quan hệ từng thời kỳ lịch sử và tâm lý học phát triển. Johan Heinrich Pestalozzi, sống trong giai đoạn đầu của cuộc cách mạng công nghiệp, đã tìm cách phát triển các trường học để khuyến khích sự phát triển toàn diện của trẻ em. Ông đồng ý với Rousseau rằng con người sinh ra đã tốt nhưng bị hư hỏng bởi một xã hội tham nhũng. Phương pháp giảng dạy của ông bao gồm các phương pháp chung và đặc biệt, và lý thuyết của ông dựa trên việc thiết lập một môi trường học tập lành mạnh thân thiện với tình cảm giống ở nhà, mà phải được đặt ra trước khi các hướng dẫn cụ thể xảy ra.

One of the best-documented cases of Pestalozzi’s theory concerned a so-called feral child named Victor, who was captured in a small town in the south of France in 1800. Prepubescent, mute, naked, and perhaps 11 or 12 years old, Victor had been seen foraging for food in the gardens of the locals in the area, and sometimes accepted people’s direct offers of food before his final capture. Eventually, he was brought to Paris and expected to answer some profound questions about the nature of humanity, but that goal was quashed very soon. A young physician, Jean Marc Gaspard Itard, was optimistic about the future of Victor and initiated a five-year education plan to civilise him and teach him to speak. With a subsidy from the government, Itard recruited a local woman called Madame Guerin to assist him to provide a semblance of a home for Victor, and he spent an enormous amount of time and effort working with Victor. Itard’s goal to teach Victor the basics of speech could never be fully achieved, but Victor had learnt some elementary forms of communication.

Một trong những tư liệu tốt nhất về các trường hợp có liên quan đến học thuyết Pestalozzi là một đứa trẻ hoang dã tên là Victor, người đã bị bắt tại một thị trấn nhỏ ở miền nam nước Pháp vào năm 1800. Chưa đến tuổi dậy thì, câm, trần trụi, và có lẽ 11 hoặc 12 tuổi, Victor đã được nhìn thấy khi đang lục lọi tìm thức ăn trong khu vườn của người dân địa phương trong vùng và thỉnh thoảng chấp nhận sự cung cấp trực tiếp của người dân về thực phẩm trước lần cuối cùng cậu bé bị bắt. Cuối cùng, cậu bé được đưa đến Paris và dự kiến ​​sẽ phải trả lời một số câu hỏi mang tính chất nghiên cứu về bản chất của con người, nhưng mục tiêu đó đã sớm bị loại bỏ. Một bác sĩ trẻ Jean Marc Gaspard Itard lạc quan về tương lai của Victor và đã khởi xướng kế hoạch giáo dục kéo dài năm năm để truyền bá văn minh cho cậu bé và dạy cậu bé nói. Với sự trợ cấp từ chính phủ, Itard đã tuyển dụng một phụ nữ địa phương Madame Guerin để giúp đỡ ông cung cấp một nơi giống một ngôi nhà cho Victor, và ông đã dành rất nhiều thời gian và công sức để làm việc với Victor. Mục tiêu của Itard để dạy cho Victor những điều cơ bản về lời nói mà cậu bé không bao giờ làm được hoàn chỉnh, nhưng Victor đã học được một số hình thức giao tiếp cơ bản.

Although other educators were beginning to recognise the simple truth embedded in Rousseau’s philosophy, it is not enough to identify the stages of children’s development alone. There must be specific education geared towards those stages.One of the early examples was the invention of kindergarten, which was a word and a movement created by a German-born educator, Friedrich Froebel, in 1840. Froebel placed a high value on the importance of play in children’s learning. His invention would spread around the world eventually in a variety of forms. Froebel’s ideas were inspired through his cooperation with Johann Heinrich Pestalozzi. Froebel didn’t introduce the notion of kindergarten until he was 58 years old, and he had been a teacher for four decades. The notion was a haven and a preparation for children who were about to enter the regimented educational system. The use of guided or structured play was a cornerstone of his kindergarten education because he believed that play was the most significant aspect of development at this time of life. Play served as a mechanism for a child to grow emotionally and to achieve a sense of self-worth. Meanwhile, teachers served to organize materials and a structured environment in which each child, as an individual, could achieve these goals. When Froebel đie in 1852, dozens of kindergartens had been created in Germany. Kindergartens began to increase in Europe, and the movement eventually reached and flourished in the United States in the 20th century.

Mặc dù những nhà giáo dục khác đã bắt đầu nhận ra sự thật đơn giản gắn trong triết lý của Rousseau, nhưng một mình nó không đủ để xác định các giai đoạn phát triển của trẻ em. Chắc chắn phải có một nền giáo dục nhất định phải được hướng tới phục vụ những giai đoạn đó. Một trong những ví dụ đầu tiên là phát minh ra trường mẫu giáo, đó là một từ và một phong trào được tạo ra bởi một nhà giáo dục bom mìn của Đức, Friedrich Froebel năm 1840. Froebel đặt một giá trị cao về tầm quan trọng của trò chơi trong việc học của trẻ em. Phát minh của ông đã lan rộng trên toàn thế giới cuối cùng trong một hình thức thực sự cơ bản. Ý tưởng của Froebel được lấy cảm hứng từ sự hợp tác của ông với Johann Heinrich Pestalozzi. Froebel đã không giới thiệu khái niệm mẫu giáo cho đến 58 tuổi, và ông đã là giáo viên trong bốn thập niên. Khái niệm này là một thiên đường và chuẩn bị cho những đứa trẻ sắp bước vào hệ thống giáo dục tập trung. Việc sử dụng trò chơi có hướng dẫn hoặc có cấu trúc là nền tảng của giáo dục mầm non của ông bởi vì ông tin rằng trò chơi là khía cạnh quan trọng nhất của sự phát triển tại thời điểm này trong cuộc đời. Trò chơi được phục vụ như một cơ chế cho trẻ phát triển tình cảm và để đạt được cảm giác giá trị của bản thân. Trong khi đó, các giáo viên cung cấp những tư liệu có tổ chức và môi trường có cấu trúc mà ở trong đó mỗi đứa trẻ, là một cá thể độc lập , có thể đạt được những mục tiêu này. Khi Froebel qua đời vào năm 1852, hàng tá trường mẫu giáo đã được thành lập ra ở Đức. Các trường mẫu giáo bắt đầu gia tăng ở châu Âu, và cuối cùng phong trào đã đạt và đã cực kỳ phát triển mạnh mẽ tại Mỹ trong thế kỷ 20.

2. Câu hỏi 

Questions 1-4

Reading Passage 1 has six paragraphs, A-F.

Choose the correct heading for paragraphs A and C-E from the list of headings below.

Write the correct number, i-vii, in boxes 1-4 on your answer sheet.

List of Headings

  • i            The inheritance and development of educational concepts of different thinkers
  • ii           Why children had to work to alleviate the burden on family
  • iii          Why children are not highly valued
  • iv         The explanation for children dying in hospital at an early age
  • v          The first appearance of modern educational philosophy
  • vi         The application of a creative learning method on a wild child
  • vii         The emergence and spread of the notion of kindergarten

Example    Answer

Paragraphs B     ii

1. Paragraph A

2. Paragraph C

3. Paragraph D

4. Paragraph E

Questions 5-8

Look at the following events (Questions 5-8) and the list of dates below.

Match each event with the correct date, A, B or C.

Write the correct letter, A, B or C, in boxes 5-8 on your answer sheet.

NB You may use any letter more than once.

List of Dates

  • A the 18th century (1700-1799)
  • B the 19th century (1800-1899)
  • C the 20th century (1900-1999)

5. the need for children to work

6. the rise of the middle class

7. the emergence of a kindergarten

8. the spread of kindergartens around the U.S.

Questions 9-13

Look at the following opinions or deeds (Questions 9-13) and the list of people below.

Match each opinion or deed with the correct person, A, B, C or D.

Write the correct letter, A, B, C or D, in boxes 9-13 on your answer sheet.

NB You may use any letter more than once.

List of People

  • A Jean Jacques Rousseau
  • B Johan Heinrich Pestalozzi
  • C Jean Marc Gaspard Itard
  • D Friedrich Froebel

9. was not successful in proving a theory

10. observed children’s records

11. suggested a setting for study which prioritized emotional comfort

12. proposed that corruption was not a characteristic of people’s nature

13. was responsible for an increase in the number of a type of school

3. Phân tích đáp án 

Question 1: 

Thông tin ở đoạn A: “Nearly all families suffered … of children’s death, parents avoided making any emotional commitment to an infant.”, nghĩa là Gần như tất cả các gia đình đều phải chịu một số cái chết sớm. Vì tất cả các bậc cha mẹ đều mong muốn chôn cất một số đứa con của họ nên họ cảm thấy khó khăn khi đầu tư cho những đứa con mới sinh của mình. Hơn nữa, để bảo vệ bản thân khỏi những hậu quả về mặt cảm xúc khi con cái qua đời, cha mẹ tránh đưa ra bất kỳ cam kết tình cảm nào đối với trẻ sơ sinh.

ĐÁP ÁN: iii

Question 2: 

Thông tin ở đoạn C: “John Locke, one of the … modern learning theory.”, nghĩa là John Locke, một trong những nhà văn có ảnh hưởng nhất trong thời kỳ của ông, đã tạo ra tuyên bố rõ ràng và toàn diện đầu tiên về ‘vị trí môi trường’ rằng giáo dục gia đình quyết định cuộc sống của một đứa trẻ, và qua đó, ông trở thành cha đẻ của lý thuyết học tập hiện đại.

ĐÁP ÁN: v

Question 3: 

Thông tin ở đoạn E: “According to Jean Jacques Rousseau,…. nature, meaning they are innocent, free and uncorrupted.” và “Johan Heinrich Pestalozzi,…. good but were spoiled by a corrupt society.” nghĩa là Theo Jean Jacques Rousseau, người sống trong thời đại Cách mạng Mỹ và Pháp, con người là ‘những kẻ man rợ cao quý’ trong trạng thái tự nhiên nguyên thủy, nghĩa là họ vô tội, tự do và không bị biến chất. Và Johan Heinrich Pestalozzi, sống trong giai đoạn đầu của Cách mạng Công nghiệp, đã tìm cách phát triển trường học để nuôi dưỡng sự phát triển toàn diện của trẻ em. Ông đồng ý với Rousseau rằng con người bản chất là tốt nhưng bị hư hỏng bởi một xã hội thối nát.

ĐÁP ÁN: i

Question 4: 

Thông tin ở đoạn E: “Victor had been seen…. final capture” và Jean Marc Gaspard Itard … teach him to speak” nghĩa là Victor đã được nhìn thấy đang tìm kiếm thức ăn trong các khu vườn của người dân địa phương trong khu vực và đôi khi chấp nhận những lời đề nghị trực tiếp về thức ăn của mọi người trước khi bị bắt lần cuối và Jean Marc Gaspard Itard rất lạc quan về tương lai của Victor và khởi xướng một kế hoạch giáo dục 5 năm để văn minh hóa cậu bé và dạy cậu bé nói

ĐÁP ÁN: vi

Question 5: Keywords: need, children to work

Thông tin ở đoạn B: “Due to the need for additional… their childhood became painfully short.”, nghĩa là Do nhu cầu kiếm thêm thu nhập để hỗ trợ gia đình, những đứa trẻ từ những gia đình nghèo nhất đã bị buộc phải đi làm sớm và do đó tuổi thơ của chúng trở nên ngắn ngủi một cách đau đớn.

ĐÁP ÁN: B

Question 6: Keywords: rise, middle class

Thông tin ở đoạn C: “Nevertheless, thanks to …. synonymous over time.”, nghĩa là Tuy nhiên, nhờ những tiến bộ công nghệ vào giữa những năm 1800, cùng với sự gia tăng của tầng lớp trung lưu và việc xác định lại vai trò của các thành viên trong gia đình, theo thời gian, công việc và gia đình ít đồng nghĩa với nhau hơn.

ĐÁP ÁN: B

Question 7: Keywords: emergence, kindergarten

Thông tin ở đoạn F: “One of the early examples was the invention of kindergarten, which was a word and a movement created by a German-born educator, Friedrich Froebel in 1840.”. nghĩa là Một trong những ví dụ ban đầu là việc phát minh ra mẫu giáo, đó là một từ và một phong trào được tạo ra bởi một nhà giáo dục người Đức, Friedrich Froebel vào năm 1840.

ĐÁP ÁN: B

Question 8: Keywords: spread, kindergartens, U.S.

Thông tin ở đoạn F: “Kindergartens began to increase in Europe, and the movement eventually reached and flourished in the United States in the 20th century.”. nghĩa là Các trường mẫu giáo bắt đầu gia tăng ở châu Âu, và phong trào này cuối cùng đã lan rộng và phát triển mạnh mẽ ở Hoa Kỳ trong thế kỷ 20.

ĐÁP ÁN: C

Question 9: Keywords: not successful in proving a theory

Thông tin ở đoạn E: “Itard’s goal to teach Victor the basics of speech could never be fully achieved, but Victor had learnt some elementary forms of communication.” nghĩa là Mục tiêu của Itard là dạy cho Victor những điều cơ bản về lời nói không bao giờ có thể đạt được trọn vẹn, nhưng Victor đã học được một số hình thức giao tiếp cơ bản.

ĐÁP ÁN: C

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
not successful never be fully achieved

Question 10: Keywords: observed children’s records

Thông tin ở đoạn D: “In 1762, Rousseau wrote a famous ….own childhood.” nghĩa là Năm 1762, Rousseau viết cuốn tiểu thuyết nổi tiếng Emile để truyền tải triết lý giáo dục của mình thông qua câu chuyện về quá trình giáo dục một cậu bé từ khi còn nhỏ cho đến khi trưởng thành. Công việc này dựa trên sự quan sát sâu rộng của ông về trẻ em và thanh thiếu niên, tính cách cá nhân của chúng, lý thuyết phát triển của ông và những ký ức thời thơ ấu của chính ông.

ĐÁP ÁN: A

Question 11: Keywords: a setting for study, prioritized emotional comfort

Thông tin ở đoạn D: “His approach to teaching consists … occurred.”, nghĩa là Phương pháp giảng dạy của ông bao gồm các phương pháp chung và phương pháp đặc biệt, và lý thuyết của ông dựa trên việc thiết lập một môi trường học tập lành mạnh như ở nhà về mặt cảm xúc, môi trường này phải được thực hiện trước khi có các hướng dẫn cụ thể hơn.

ĐÁP ÁN: B

Question 12: Keywords: corruption, not a characteristic of people’s nature 

Thông tin ở đoạn D: “According to Jean Jacques Rousseau, who ….nature, meaning they are innocent, free and uncorrupted.” nghĩa là Theo Jean Jacques Rousseau, người sống trong thời đại Cách mạng Mỹ và Pháp, con người là ‘những kẻ man rợ cao quý’ trong trạng thái tự nhiên nguyên thủy, nghĩa là họ vô tội, tự do và không bị biến chất.

ĐÁP ÁN: A

Question 13: Keywords: responsible, increase, number of a type of school

Thông tin ở đoạn F: “When Froebel died in 1852, dozens of kindergartens had been created in Germany. Kindergartens began to increase in Europe, and the movement eventually reached and flourished in the United States in the 20th century.”, nghĩa là Khi Froebel qua đời vào năm 1852, hàng chục trường mẫu giáo đã được thành lập ở Đức. Các trường mẫu giáo bắt đầu gia tăng ở châu Âu, và phong trào này cuối cùng đã lan rộng và phát triển mạnh mẽ ở Hoa Kỳ trong thế kỷ 20.

ĐÁP ÁN: D

Passage 2: How deserts are formed?

1. Bản đọc & bản dịch tiếng Việt 

A desert refers to a barren section of land, mainly in arid and semi-arid areas, where there is almost no precipitation, and the environment is hostile for any creature to inhabit. Deserts have been classified in a number of ways, generally combining total precipitation, how many days the rainfall occurs, temperature, humidity, and sometimes additional factors. In some places, deserts have clear boundaries marked by rivers, mountains or other landforms, while in other places, there are no clear-cut borders between desert and other landscape features.

Sa mạc được xem là một vùng đất khô cằn, chủ yếu ở những khu vực khô hạn và nửa khô hạn, nơi mà hầu hết không có mưa, và môi trường bất lợi cho sinh vật cư ngụ. Những sa mạc đã được phân loại theo một số cách khác nhau, nhìn chung nó được kết hợp từ tổng lượng mưa, số ngày mưa xảy ra, nhiệt độ, độ ẩm và thêm một số yếu tố khác. Ở một vài nơi, những sa mạc có ranh giới rõ ràng được đánh dấu bởi những dòng sông, những ngọn núi hay những địa hình khác, trong khi ở một số nơi khác không có đường biên giới nào rõ ràng giữa sa mạc và những vùng khác.

In arid areas where there is not any covering of vegetation protecting the land, sand and dust storms will frequently take place. This phenomenon often occurs along the desert margins instead of within the deserts, where there are already no finer materials left. When a steady wind starts to blow, fine particles on the open ground will begin vibrating. As the wind picks up, some of the particles are lifted into the air. When they fall onto the ground, they hit other particles which will then be jerked into the air in their turn, initiating a chain reaction.

Ở những khu vực khô hạn nơi mà không có bất kỳ lớp bao phủ thực vật nào bảo vệ đất, cát và bão cát sẽ thường diễn ra. Hiện tượng này thường xảy ra dọc theo đường biên của sa mạc thay vì diễn ra bên trong những sa mạc, nơi mà không còn vật nào còn sót lại. Khi một cơn gió bắt đầu thổi nhẹ, những vật nhỏ trên mặt đất trống sẽ bắt đầu rung lắc. Khi gió thổi mạnh, một số vật nhỏ được bay lên trong không khí. Khi chúng rơi trên mặt đất, chúng đập những hạt khác vào rồi nó được giật mạnh trong không khí theo đường xoay, bắt đầu một phản ứng dây chuyền.

There has been a tremendous deal of publicity on how severe desertification can be, but the academic circle has never agreed on the causes of desertification. A common misunderstanding is that a shortage of precipitation causes desertification—even the land in some barren areas will soon recover after the rain falls. In fact, more often than not, human activities are responsible for desertification. It might be true that the explosion in world population, especially in developing countries, is the primary cause of soil degradation and desertification. Since the population has become denser, the cultivation of crops has gone into progressively drier areas. It’s especially possible for these regions to go through periods of severe drought, which explains why crop failures are common. The raising of most crops requires the natural vegetation cover to be removed first; when crop failures occur, extensive tracts of land are devoid of a plant cover and thus susceptible to wind and water erosion. All through the 1990s, dryland areas went through a population growth of 18.5 percent, mostly in severely impoverished developing countries.

Đã có những công bố lớn về việc làm có thể bị sa mạc hóa nghiêm trọng. Nhưng giới học thuật không bao giờ chấp nhận được nguyên nhân của việc sa mạc hóa. Một sự hiểu lầm phổ biến là sự thiếu hụt lượng mưa là nguyên nhân của sự sa mạc hóa – thậm chí đất ở một số khu vực khô hạn sẽ sớm được phục hồi sau những trận mưa. Trên thực tế thường không phải như vậy, những hoạt động của con người là nguyên nhân cho việc sa mạc hóa. Có lẽ sự thật là sự bùng nổ dân số thế giới, đặc biệt là các nước đang phát triển đó là nguyên nhân chính của thoái hóa đất và sa mạc hóa. Từ khi mật độ dân số trở nên đông hơn, việc trồng trọt đã dần dần lấn vào khu vực khô hạn hơn. Đặc biệt là những khu vực này có thể trải qua thời kỳ hạn hán nghiêm trọng, điều đó giải thích lý do cho việc mất mùa nói chung. Các loại cây trồng ngày càng tăng lên làm cho thảm thực vật tự nhiên bị phá bỏ trước tiên; khi mà mất mùa xảy ra những vùng đất rộng lớn không có cây che phủ sẽ dễ bị xói mòn bởi gió và nước. Trong suốt những năm 1990, những khu đất khô cằn đã tăng 18.5% tỷ lệ, hầu hết tập trung ở các nước nghèo đang phát triển.

Livestock farming in semi-arid areas accelerates the erosion of soil and becomes one of the reasons for advancing desertification. In such areas where the vegetation is dominated by grasses, the breeding of livestock is a major economic activity. Grasses are necessary for anchoring barren topsoil in a dryland area. When a specific field is used to graze an excessive herd, it will experience a loss in vegetation coverage, and the soil will be trampled as well as be pulverized, leaving the topsoil exposed to destructive erosion elements such as winds and unexpected thunderstorms. For centuries, nomads have grazed their flocks and herds to any place where pasture can be found, and oases have offered chances for a more settled way of living. For some nomads, wherever they move to, the desert follows.

Chăn nuôi gia súc trong những khu vực nửa khô hạn làm tăng thêm xói mòn đất và trở thành một trong những lý do thúc đẩy sa mạc hóa. Trong những khu vực mà cỏ chiếm ưu thế, sự sinh sản của vật nuôi là hoạt động mang tính chất kinh tế cơ bản. Những cây cỏ thì cần thiết cho lớp đất bề mặt bị khô cằn trong một khu vực khô hạn. Cụ thể khi một cánh đồng được sử dụng để thả đàn gia súc quá mức cho phép, nó sẽ bị mất đi thực vật của cánh đồng đó và đất sẽ bị tổn hại cũng như bị phá hủy, để lại lớp đất trên bề mặt tiếp xúc với các yếu tố xói mòn tàn phá đi như là những cơn gió hay cơn bão không mong muốn. Trải qua hàng thế kỷ, những người du mục đã chăn thả đàn gia súc của họ tới nơi bất kỳ đồng cỏ có thể được tìm thấy và những ốc đảo đã cung cấp cho họ cơ hội có nhiều chỗ trú ngụ ổn định hơn. Đối với một số người dân du mục, bất kỳ nơi đâu họ di chuyển đến, sa mạc đều theo sau họ.

Trees are of great importance when it comes to maintaining topsoil and slowing down the wind speed. In many Asian countries, firewood is the chief fuel used for cooking and heating, which has caused uncontrolled clear-cutting of forests in dryland ecosystems. When too many trees are cut down, windstorms and dust storms tend to occur.

Cây cối đóng vai trò quan trọng to lớn khi nói đến việc duy trì lớp đất bề mặt và làm chậm lại tốc độ gió. Ở nhiều nước Châu Á, củi là nhiên liệu chính sử dụng cho việc nấu ăn và sưởi ấm, việc sử dụng củi là nguyên nhân dẫn tới mất kiểm soát việc khai thác rừng trong những hệ sinh thái đất khô. Khi quá nhiều cây bị chặt, bão gió và bão cát có xu hướng xảy ra.

What’s worse, even political conflicts and wars can also contribute to desertification. To escape from the invading enemies, the refugees will move altogether into some of the most vulnerable ecosystems on the planet. They bring along their cultivation traditions, which might not be the right kind of practice for their new settlement.

Tệ hơn, thậm chí những cuộc mâu thuẫn chính trị và chiến tranh cũng có thể đồng thời dẫn tới sự sa mạc hóa. Để thoát khỏi kẻ thù xâm lược, những người tị nạn di dời hoàn toàn vào một số hệ sinh thái dễ bị tổn thương nhất trên hành tinh. Họ mang theo truyền thống canh tác của họ, mà có thể không phải là phương thức đúng cho sự định cư mới của họ

G

In the 20th century, one of the states of America had a large section of farmland that had turned into desert. Since then, actions have been enforced so that such a phenomenon of desertification will not happen again. To avoid the recurrence of desertification, people are encouraged to find other livelihoods which do not rely on traditional land uses, that are not as demanding on local land and natural resources, but can still generate viable income. Such livelihoods include but are not limited to dryland aquaculture for the raising of fish, crustaceans, and industrial compounds derived from microalgae, greenhouse agriculture, and activities that are related to tourism. Another way to prevent the recurrence of desertification is improving the economic prospects of life in city centres and places outside of drylands. Changing the general economic and institutional structures that generate new chances for people to support themselves would alleviate the current pressures accompanying the desertification processes.

Vào thế kỷ 20, một trong những bang của Mỹ có một phần lớn đất nông nghiệp đã biến thành sa mạc. Từ đó, nhiều hành động được bắt buộc thực hiện để hiện tượng sa mạc hóa như vậy sẽ không xảy ra nữa. Để tránh sự tái xuất hiện của sự sa mạc hóa, con người sẽ phải tìm những cách kiếm sống để không dựa vào việc sử dụng đất truyền thống nữa, không đòi hỏi đất đai hay tài nguyên thiên nhiên nhưng vẫn có thể tạo ra được thu nhập khả quan. Những cách kiếm sống như vậy được bao hàm mà cũng không giới hạn trong nuôi trồng thủy sản ở những vùng đất khô để nuôi cá, những động vật giáp xác và các hợp chất công nghiệp có nguồn gốc từ vi tảo, nông nghiệp nhà kính, và các hoạt động liên quan tới du lịch. Một cách khác để ngăn chặn sự tái xuất hiện của sa mạc hóa là đưa ra tầm nhìn chiến lược về kinh tế trong những trung tâm đất khô của thành phố và những nơi bên ngoài vùng đất khô. Thay đổi chung về kinh tế và những thể chế mới tạo ra cơ hội mới cho con người để hỗ trợ cho chính họ sẽ làm giảm áp lực hiện tại đi kèm với quá trình sa mạc hóa.

H

In society nowadays, new technologies are serving as a method to resolve the problems brought by desertification. Satellites have been utilized to investigate the influence that  people and livestock have on our planet Earth. Nevertheless, it doesn’t mean that alternative technologies are not needed to help with the problems and process of desertification.

Trong xã hội ngày nay, những công nghệ mới được đưa ra như một phương pháp để giải quyết những vấn đề về sa mạc hóa. Những vệ tinh được sử dụng để điều tra ảnh hưởng mà con người và vật nuôi gặp phải trên hành tinh của chúng ta. Tuy nhiên, nó không có nghĩa là những công nghệ này thay thế hoàn toàn và không cần tới sự tác động khác với những vấn đề và quá trình sa mạc hóa.

2. Câu hỏi 

Questions 14-20

Reading Passage 2 has eight paragraphs, A-H.

Which paragraph contains the following information?

Write the correct letter, A-H, in boxes 14-20 on your answer sheet.

NB You may use any letter more than once.

14. a reference to the irregular movement of particles

15. mention of a productive land turning into a desert in the 20th century

16. types of deserts

17. mention of technical methods used to tackle the problems of deserts

18. the influence of a traditional way of feeding animals on desertification

19. A lack of agreement among scientists about the causes of desertification

20. a description of the adverse effects of growing food crops

Questions 21-26

Do the following statements agree with the information given in Reading Passage 2? 

In boxes 21-26 on your answer sheet, write

  • TRUE              if the statement agrees with the information
  • FALSE            if the statement contradicts the information
  • NOT GIVEN   If there is no information on this

21. It is difficult to ascertain where the deserts end in some areas.

22. The media is uninterested in the problems of desertification.

23. The most common cause of desertification is the lack of rainfall.

24. Farming animals in semi-arid areas will increase soil erosion.

25. People in Asian countries no longer use firewood as the chief fuel.

26. Technology studying the relationship of people, livestock and desertification has not yet been invented.

3. Phân tích đáp án 

Question 14: Keywords: a reference, irregular movement of particles

Thông tin ở đoạn B: “When a steady wind starts … jerked into the air in their turn, initiating a chain reaction.” nghĩa là Khi một cơn gió ổn định bắt đầu thổi, các hạt mịn trên mặt đất sẽ bắt đầu rung động. Khi gió nổi lên, một số hạt được nâng lên không trung. Khi rơi xuống đất, chúng va vào các hạt khác, rồi đến lượt chúng sẽ bị hất tung lên không trung, bắt đầu một phản ứng dây chuyền.

ĐÁP ÁN: B

Question 15: Keywords: productive land, a desert, 20th century

Thông tin ở đoạn G: “In the 20th century, one of the states of America had a large section of farmland that had turned into desert.” nghĩa là Vào thế kỷ 20, một trong những bang của Mỹ có một phần lớn đất nông nghiệp đã biến thành sa mạc.

ĐÁP ÁN: G

Question 16: Keywords: types of deserts

Thông tin ở đoạn A: “Deserts have been classified in a number of ways, generally combining total precipitation, how many days the rainfall occurs, temperature, humidity, and sometimes additional factors.” nghĩa là Các sa mạc đã được phân loại theo một số cách, thường kết hợp tổng lượng mưa, số ngày mưa xảy ra, nhiệt độ, độ ẩm và đôi khi là các yếu tố bổ sung.

ĐÁP ÁN: A

Question 17: Keywords: technical methods, tackle, deserts

Thông tin ở đoạn H: “In nowadays society, new technologies are serving as a method to resolve the problems brought by desertification”. Nghĩa là Trong xã hội ngày nay, các công nghệ mới đang phục vụ như một phương pháp để giải quyết các vấn đề do sa mạc hóa mang lại

ĐÁP ÁN: H

Question 18: Keywords: influence, traditional way of feeding animals on desertification

Thông tin ở đoạn D: “Livestock farming in semi-arid areas accelerates the erosion of soil and becomes one of the reasons for advancing desertification.”, nghĩa là Chăn nuôi gia súc ở các khu vực bán khô hạn làm tăng tốc độ xói mòn đất và trở thành một trong những nguyên nhân thúc đẩy quá trình sa mạc hóa.

ĐÁP ÁN: D

Question 19: Keywords: lack of agreement, scientists, causes of desertification

Thông tin ở đoạn C: “There has been a tremendous deal of publicity on how severe desertification can be, but the academic circle has never agreed on the causes of desertification.” nghĩa là Đã có rất nhiều công khai về mức độ nghiêm trọng của sa mạc hóa, nhưng giới học thuật chưa bao giờ đồng ý về nguyên nhân của sa mạc hóa.

ĐÁP ÁN: C

Question 20: Keywords: description, adverse effects of growing food crops

Thông tin ở đoạn C: “The raising of most crops …. to wind and water erosion.” nghĩa là Việc canh tác hầu hết các loại cây trồng đòi hỏi phải loại bỏ lớp phủ thực vật tự nhiên trước; khi mất mùa xảy ra, những vùng đất rộng lớn không có lớp phủ thực vật và do đó dễ bị xói mòn do gió và nước.

ĐÁP ÁN: C

Question 21: Keywords: difficult, ascertain, where the deserts end

Thông tin ở đoạn A: “ In some places, deserts have … between desert and other landscape features.”. nghĩa là Ở một số nơi, sa mạc có ranh giới rõ ràng được đánh dấu bởi sông, núi hoặc địa hình khác, trong khi ở những nơi khác, không có ranh giới rõ ràng giữa sa mạc và các đặc điểm cảnh quan khác.

ĐÁP ÁN: TRUE

Question 22: Keywords: The media, uninterested in,  problems of desertification 

Thông tin ở đoạn C: “There has been a tremendous deal of publicity on how severe desertification can be, but the academic circle has never agreed on the causes of desertification.”. nghĩa là Đã có rất nhiều công khai về mức độ nghiêm trọng của sa mạc hóa, nhưng giới học thuật chưa bao giờ đồng ý về nguyên nhân của sa mạc hóa.

ĐÁP ÁN: FALSE

Question 23: Keywords: common cause of desertification, lack of rainfall

Thông tin ở đoạn C: “A common misunderstanding is that a shortage of precipitation causes the desertification”, nghĩa là Một sự hiểu lầm phổ biến là sự thiếu hụt lượng mưa gây ra sa mạc hóa.

ĐÁP ÁN: FALSE

Question 24: Keywords: Farming animals in semi-arid areas, increase soil erosion

Thông tin ở đoạn D: “Livestock farming in semi-arid areas accelerates the erosion of soil and becomes one of the reasons for advancing desertification.”, nghĩa là Chăn nuôi gia súc ở các khu vực bán khô hạn làm tăng tốc độ xói mòn đất và trở thành một trong những nguyên nhân thúc đẩy quá trình sa mạc hóa.

ĐÁP ÁN: TRUE

Question 25: Keywords: People in Asian countries, no longer use firewood, chief fuel

Thông tin ở đoạn E: “ In many Asian countries, firewood is the chief fuel used for cooking and heating, which has caused uncontrolled clear-cutting of forests in dryland ecosystems.”, nghĩa là Ở nhiều nước châu Á, củi là nhiên liệu chính được sử dụng để nấu ăn và sưởi ấm, điều này đã gây ra tình trạng chặt phá rừng không kiểm soát trong các hệ sinh thái vùng đất khô hạn.

ĐÁP ÁN: FALSE

Question 26: Keywords: Technology studying the relationship of people, livestock and desertification, yet been invented

Thông tin ở đoạn H: “ Satellites have been utilised to investigate the influence that people and livestock have on our planet Earth.” nghĩa là Các vệ tinh đã được sử dụng để điều tra ảnh hưởng của con người và gia súc đối với hành tinh Trái đất của chúng ta.

ĐÁP ÁN: FALSE

Passage 3: The Olympic Torch

1. Bản đọc & bản dịch tiếng Việt 

A

Since 776 B.C., when the Greek people held their first-ever Olympic Games, the Games were hosted every four years at the city of Olympia. Back then, a long journey for the Olympic torch was made before the opening ceremony of each Olympic Games. The Greek people would light a cauldron of flames on the altar, a ritual devoted to Hera, the Greek Goddess of birth and marriage.

Từ năm 776 trước công nguyên, khi người Hy Lạp tổ chức Kỳ Olympic đầu tiên, thế vận hội được tổ chức 4 năm một lần ở thành phố Olympia. Trước đó, một cuộc diễu hành ngọn đuốc Olympic đã được thực hiện trước lễ khai mạc của mỗi thế vận hội bắt đầu. Người Hy Lạp sẽ châm vạc lửa trên bàn thờ, một nghi lễ đặc biệt cho nữ thần Hera, một vị thần Hy Lạp tượng trưng cho Hôn nhân và sự sinh sản.

B

The reintroduction of flame to the Olympics occurred at the Amsterdam 1928 Games, for which a cauldron was lit yet without a torch relay. The 1936 Berlin Summer Games held the first Olympic torch relay, which was not resumed in the Winter Olympics until 1952. However, in that year the torch was lit not in Olympia, Greece, but in Norway, which was considered as the birthplace of skiing. Until the Innsbruck 1964 Winter Olympics in Austria, the Olympic flame was reignited at Olympia.

Việc mang ngọn lửa vào thế vận hội Olympic đã diễn ra ở thế vận hội năm 1928 ở Amsterdam, vạc lửa được thắp sáng nhưng không có rước đuốc. Thế vận hội mùa hè ở Berlin năm 1936 đã tổ chức buổi rước đuốc đầu tiên, nhưng chỉ đến tận thế vận hội mùa đông năm 1952 mới được tổ chức tiếp. Tuy nhiên, trong năm đó đuốc không được thắp ở Olympia, Hy Lạp, mà là ở Norway, nơi được coi như là điểm khai sinh môn trượt tuyết. Mãi đến thế vận hội mùa đông năm 1964 ở Innbruck, Australia, ngọn đuốc Olympic mới được đốt lại tại Olympia.

C

The torch is originally an abstract concept of a designer or groups of designers. A couple of design groups hand in their drafts to the Olympic Committee in the hope of getting the chance to create the torch. The group that wins the competition will come up with a design for a torch that has both aesthetic and practical value. After the torch is completed, it has to succeed in going through all sorts of severe weather conditions. The appearance of the modern Olympic torch is attributed to a Disney artist John Hench, who designed the torch for the 1960 Winter Olympics in Squaw Valley, California. His design laid a solid foundation for all the torches in the future.

Ngọn đuốc ban đầu là một khái niệm trừu tượng của một nhà thiết kế hoặc một nhóm các nhà thiết kế. Vài nhóm nhà thiết kế nộp bản phác thảo của họ cho Hội đồng Olympic hy vọng rằng họ sẽ có cơ hội tạo ra ngọn đuốc. Nhóm thắng cuộc thi sẽ phải nghĩ ý tưởng thiết kế ngọn đuốc để làm sao vừa có giá trị thẩm mỹ vừa có giá trị thực tế. Sau khi ngọn đuốc được hoàn thành, nó phải vượt qua mọi loại điều kiện thời tiết khắc nghiệt. Sự xuất hiện của ngọn đuốc Olympic hiện đại đã đóng góp cho một họa sĩ Disney, John Hench. Ông đã thiết kế ngọn đuốc cho thế vận hội Olympic mùa đông năm 1960 ở thung lũng Squaw, California. Thiết kế của ông đã đặt một nền móng vững chắc cho Tất cả ngọn đuốc trong tương lai.

D

The long trip to the Olympic area is not completed by one single torch, but by thousands of them, so the torch has to be replicated many times. Approximately 10,000 to 15,000 torches are built to fit thousands of runners who take the torches through every section of the Olympic relay. Every single runner can choose to buy his or her torch as a treasurable souvenir when he or she finishes his or her part of the relay.

Cuộc hành trình dài tới khu vực Olympic không thể hoàn thành chỉ với một ngọn đuốc, mà bởi hàng nghìn ngọn, vì thế ngọn đuốc được làm thành rất nhiều bản sao. Xấp xỉ 10000 đến 15000 ngọn đuốc được tạo ra để vừa với hàng nghìn người cầm đuốc chạy qua mỗi khu của khu vực rước đuốc Olympic. Sau khi hoàn thành phần biểu diễn của mình, mỗi người đều có thể chọn mua một cây đuốc cho riêng mình như là vật kỉ niệm đáng giá.

E

The first torch in the modern Olympics (the 1936 Berlin Games) was made from a slender steel rod with a circular platform at the top and a circular hole in the middle to jet flames.

Ngọn đuốc đầu tiên ở thế vận hội Olympic hiện đại ( Olympic Berlin năm 1936) được làm từ một cây thép thanh mảnh với nền vòng tròn ở đầu và lỗ tròn ở giữa tới chỗ châm lửa.

F

The name of the runner was also inscribed on the platform as a token of thanks. In the earlier days, torches used everything from gunpowder to olive oil as fuels. Some torches adopted a combination of hexamine and naphthalene with a flammable fluid. However, these materials weren’t exactly the ideal fuel sources, and they could be quite hazardous sometimes. In the 1956 Olympics, the torch in the final relay was ignited by magnesium and aluminum, but some flaming pieces fell off and seared the runner’s arms.

Tên của người cầm đuốc cũng được khắc lên nên đế như là một lời cảm ơn. Từ xa xưa, ngọn đuốc đã dùng mọi thứ để làm nhiên liệu, từ thuốc súng cho đến dầu olive. Một vài ngọn đuốc được điều chỉnh kết hợp hexamine và naphthalene với một chất lỏng dễ cháy. Tuy nhiên, những nguyên liệu này không thực sự là một nguồn nhiên liệu lý tưởng, và thỉnh thoảng chúng còn khá nguy hiểm. Vào thế vận hội Olympic năm 1965, ngọn đuốc trong buổi rước cuối cùng được đốt cháy bởi Magie và Nhôm, nhưng vài ngọn lửa đã bị rơi xuống và làm bỏng tay người cầm. 

G

To improve safety, liquid fuels made their first appearance at the 1972 Munich Games. Since then, torches have been using fuels which are pressurized into the form of a liquid. When the fuels are burnt, they turn into gas to produce a flame. Liquid fuel is safer for the runner and can be stored in a light container. The torch at the 1996 Atlanta Summer Olympics is equipped with an aluminium base that accommodates a tiny fuel tank. As the fuel ascends through the modified handle, it is squeezed through a brass valve that has thousands of little openings. As the fuel passes through the tiny openings, it accumulates pressure. Once it makes its way through the openings, the pressure decreases and the liquid becomes gas so it can bum up.

Để tăng tỷ lệ an toàn, nhiên liệu mỏng được lần đầu tiên xuất hiện ở Thế vận hội Munich năm 1972. Kể từ đó, những ngọn đuốc đã sử dụng nhiên liệu được điều áp thành dạng chất lỏng. Khi nhiên liệu bị đốt cháy, chúng biến thành khí để tạo ra ngọn lửa. Nhiên liệu lỏng an toàn hơn cho người chạy và có thể bảo quản trong thùng chứa nhẹ. Ngọn đuốc ở Olympic mùa hè Atlanta năm 1996 được làm bằng nhôm với một bồn chứa nhiên liệu nhỏ. Khi nhiên liệu đi ngược lên qua một cán có thể chỉnh được, nó bị ép qua một van đồng mà có hàng nghìn lỗ mở. Khi nó tìm cách để đi qua những lỗ mở, áp suất giảm và chất lỏng biến thành khí nên có thể cháy.

H

The torch in 1996 was fuelled by propylene, a type of substance that could give out a bright flame. However, since propylene was loaded with carbon, it would produce plenty of smoke which was detrimental to the environment. In 2000, the designers of the Sydney Olympic torch proposed a lighter and cheaper design, which was harmless to the environment. For the fuel, they decided to go with a combination of 35 per cent propane (a gas that is used for cooking and heating) and 65 per cent butane (a gas that is obtained from petroleum), thus creating a powerful flame without generating much smoke.

Ngọn đuốc năm 1996 được đốt bằng propylene, một dạng hợp chất có thể tạo ra ngọn lửa trắng. Tuy nhiên, vì Propylene chứa rất nhiều Cacbon nên nó sinh ra rất nhiều khói, điều này có thể gây hại cho môi trường. Năm 2000, những nhà thiết kế của ngọn đuốc Olympic Sydney đề xuất một thiết kế vừa nhẹ vừa rẻ mà cũng vô hại cho môi trường. Về nhiên liệu, họ quyết định chọn một hỗn hợp gồm 35% Propane (Khí được dùng trong nấu ăn và tạo nhiệt) và 65% Butane (Khí có được từ dầu hỏa), để tạo ra một ngọn lửa mạnh mà không sản sinh ra nhiều khói.

I

Both the 1996 and 2000 torches adopted a double flame burning system, enabling the flames to stay lit even in severe weather conditions. The exterior flame bums at a slower rate and at a lower temperature. It can be perceived easily with its big orange flame, but it is unstable.On the other hand, the interior flame bums faster and hotter, generating a small blue flame with great stability, due to the internal site offering protection from the wind. Accordingly, the interior flame would serve as a pilot light, which could relight the eternal flame if it should go out.

Cả ngọn đuốc vào năm 1996 và 2000 đều được chỉnh sửa thành hệ thống đốt lửa kép để ngọn lửa có thể giữ được ngay cả trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt. Bề mặt ngọn lửa cháy ở tốc độ chậm hơn và ở nhiệt độ thấp hơn. Có thể dễ dàng nhận biết nó với ngọn lửa lớn màu cam, nhưng không ổn định.Trái lại, bên trong ngọn lửa còn cháy nhanh hơn và nóng hơn, sản sinh ra một vài ngọn lửa xanh rất ổn định, nhờ phía bên trong bảo vệ ngọn lửa khỏi gặp gió. Theo đó, ngọn lửa bên trong sẽ là ánh sáng dẫn dắt, châm sáng lại ngọn lửa bên ngoài nếu nó có bị tắt. report_problem

J

As for the torch of the 2002 Olympics in Salt Lake City, the top section was made of glass in which the flame burned, for the purpose of echoing the theme of “Light the Fire Within” of that Olympics. This torch was of great significance for the following designs of the torches.

Nói đến ngọn đuốc Olympic năm 2002 ở thành phố Salt Lake, phần đỉnh được làm bằng thủy tinh, đó là nơi mà ngọn lửa cháy, chính là mục đích của việc lặp lại chủ đề “Ánh sáng ngọn lửa trong lòng” của Thế vận hội Olympic đó.. Ngọn đuốc này có ý nghĩa to lớn đối với các thiết kế ngọn đuốc sau này.

2. Câu hỏi 

Questions 27-29

Complete the summary below.

Choose NO MORE THAN THREE WORDS from the passage for each answer.

Write your answers in boxes 27-29 on your answer sheet.

The Olympic torch, as requested by the Olympic Committee, will be carefully designed so that it is capable of withstanding all kinds of 27…… Generally, the design of the modern Olympic torch has both 28….. value. The torch must be copied, and thousands of torches are constructed to accommodate thousands of runners who will carry them through each leg of the Olympic relay. Each runner has an opportunity to purchase the torch as a(n) 29…….at the end of his or her leg of the relay.

Questions 30-35

Look at the following statements (Questions 30-35) and the list of Olympic torches below.

Match each statement with the correct Olympic torch, A-H.

Write the correct letter, A-H, in boxes 30-35 on your answer sheet.

List of Olympic Torches

  • A ancient Greek Olympic flames
  • B Berlin Games torch (1936)
  • C 1952 Winter Games flame
  • D 1956 Games torch
  • E Munich Games torch (1972)
  • F 1996 torch (Atlanta)
  • G 2000 torch (Sydney)
  • H 2002 torch (Salt Lake City)

30. first liquid fuel

31. not environmentally friendly

32. beginning to record the runners’ name

33. potentially risky as it burnt the runner’s arms

34. specially designed for a theme of ‘Light’

35. not lit in Greece

Questions 36-40

Label the diagram below.

Choose NO MORE THAN THREE WORDS from the passage for each answer.

Write your answers in boxes 36-40 on your answer sheet.

3. Phân tích đáp án 

Question 27:  Keywords: Olympic torch, carefully designed, withstanding

Thông tin ở đoạn C: “After the torch is completed, it has to succeed in going through all sorts of severe weather conditions.” nghĩa là Sau khi ngọn đuốc được hoàn thành, nó phải thành công trong việc vượt qua mọi loại điều kiện thời tiết khắc nghiệt.

ĐÁP ÁN: severe weather conditions

Question 28:  Keywords: the design of the modern Olympic torch, values

Thông tin ở đoạn C: “The group that wins the competition will come up with a design for a torch that has both aesthetic and practical value.” nghĩa là Nhóm chiến thắng cuộc thi sẽ đưa ra một thiết kế cho một ngọn đuốc có cả giá trị thẩm mỹ và thực tế.

ĐÁP ÁN: aesthetic and practical

Question 29:  Keywords: Each runner, purchase the torch, the end of his or her leg of the relay

Thông tin ở đoạn D: “Every single runner can choose to buy his or her torch as a treasurable souvenir when he or she finishes his or her part of the relay..”, nghĩa là Mỗi người chạy có thể chọn mua ngọn đuốc của mình như một món quà lưu niệm quý giá khi hoàn thành phần chạy tiếp sức của mình.

ĐÁP ÁN: (treasurable) souvenir

Question 30:  Keywords: first liquid fuel

Thông tin ở đoạn G: “To improve safety, liquid fuels made their first appearance at the 1972 Munich Games..” nghĩa là Để thúc đẩy tỷ lệ an toàn, nhiên liệu lỏng xuất hiện lần đầu tiên tại Thế vận hội Munich năm 1972.

ĐÁP ÁN: E

Question 31:  Keywords: not environmentally friendly

Thông tin ở đoạn H: “The torch in 1996 was fuelled by propylene, a type of substance that could give out a bright flame. However, since propylene was loaded with carbon, it would produce plenty of smoke which was detrimental to the environment.” nghĩa là Ngọn đuốc năm 1996 được đốt bằng propylene, một loại chất có thể tạo ra ngọn lửa sáng. Tuy nhiên, vì propylene được nạp carbon, nó sẽ tạo ra nhiều khói gây bất lợi cho môi trường.

ĐÁP ÁN: F

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
not environmentally friendly detrimental

Question 32: Keywords: beginning, record the runners’ name

Thông tin ở đoạn E, F: “The first torch in the modem Olympics (the 1936 Berlin Games) was made from a slender steel rod with a circular platform at the top and a circular hole in the middle to jet flames.” và “The name of the runner was also inscribed on the platform as a token of thanks.” nghĩa là Ngọn đuốc đầu tiên ở thế vận hội Olympic hiện đại ( Olympic Berlin năm 1936) được làm từ một cây thép thanh mảnh với nền vòng tròn ở đầu và lỗ tròn ở giữa tới chỗ châm lửa và Tên của người cầm đuốc cũng được khắc lên nên đế như là một lời cảm ơn.

ĐÁP ÁN: B

Question 33: Keywords: potentially risky,  burnt the runner’s arms 

Thông tin ở đoạn H: “In the 1956 Olympics, the torch in the final relay was ignited by magnesium and aluminium, but some flaming pieces fell off and seared the runner’s arms.” nghĩa là Trong Thế vận hội năm 1956, ngọn đuốc trong cuộc chạy tiếp sức cuối cùng được đốt cháy bằng magie và nhôm, nhưng một số mảnh lửa đã rơi ra và làm bỏng cánh tay của người chạy.

ĐÁP ÁN: D

Question 34: Keywords: specially designed, “Light”

Thông tin ở đoạn cuối: “As for the torch of 2002 Olympics in Salt Lake City, the top section was made of glass in which the flame burned, for the purpose of echoing the theme of “Light the Fire Within” of that Olympics.” nghĩa là Đối với ngọn đuốc của Thế vận hội 2002 tại Thành phố Salt Lake, phần trên cùng được làm bằng thủy tinh trong đó ngọn lửa cháy, nhằm mục đích lặp lại chủ đề “Thắp lửa bên trong” của Thế vận hội đó

ĐÁP ÁN: H

Question 35: Keywords: not lit in Greece

Thông tin ở đoạn B: “The 1936 Berlin Summer …. skiing.” nghĩa là Thế vận hội Mùa hè Berlin năm 1936 tổ chức cuộc rước đuốc Olympic đầu tiên, cuộc rước đuốc này không được tiếp tục ở Thế vận hội Mùa đông cho đến năm 1952. Tuy nhiên, vào năm đó, ngọn đuốc được thắp sáng không phải ở Olympia, Hy Lạp, mà ở Na Uy, nơi được coi là nơi sinh của trượt tuyết.

ĐÁP ÁN: C

Question 36: Keywords: coated by aluminum base

Thông tin ở đoạn G:  “The torch at the 1996 Atlanta Summer Olympics is equipped with an aluminium base that accommodates a tiny fuel tank.” nghĩa là Ngọn đuốc tại Thế vận hội Mùa hè Atlanta 1996 được trang bị một đế nhôm có thể chứa một bình xăng nhỏ.

ĐÁP ÁN: (a/tiny) fuel tank

Question 37: Keywords: brass valve with many small

Thông tin ở đoạn G:  “As the fuel ascends through the modified handle, it is squeezed through a brass valve that has thousands of little openings.” nghĩa là Khi nhiên liệu đi qua tay cầm đã được sửa đổi, nó sẽ được ép qua một van bằng đồng có hàng nghìn lỗ nhỏ.

ĐÁP ÁN: openings

Question 38: Keywords: pressurized fuel rises, improved

Thông tin ở đoạn G: “As the fuel ascends through the modified handle, it is squeezed through a brass valve that has thousands of little openings.” nghĩa là Khi nhiên liệu đi qua tay cầm đã được sửa đổi, nó sẽ được ép qua một van bằng đồng có hàng nghìn lỗ nhỏ.

ĐÁP ÁN: handle

Question 39: Keywords: liquid fuel, 2000, a mixture of

Thông tin ở đoạn H: “For the fuel, they decided to go with a combination of 35 per cent propane (a gas that is used for cooking and heating) and 65 percent butane (a gas that is obtained from petroleum), thus creating a powerful flame without generating much smoke.” nghĩa là Đối với nhiên liệu, họ quyết định sử dụng sự kết hợp của 35% propan (một loại khí được sử dụng để nấu ăn và sưởi ấm) và 65% butan (một loại khí thu được từ dầu mỏ), do đó tạo ra ngọn lửa mạnh mà không tạo ra nhiều năng lượng. Khói.

ĐÁP ÁN: propane and butane

Question 40: Keywords: burner system

Thông tin ở đoạn I: “Both the 1996 and 2000 torches adopted a double flame burning system, enabling the flames to stay lit even in severe weather conditions.” nghĩa là Cả hai ngọn đuốc năm 1996 và 2000 đều sử dụng hệ thống đốt ngọn lửa kép, giúp ngọn lửa luôn cháy sáng ngay cả trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt.

ĐÁP ÁN: double flame

HỌC IELTS ONLINE QUA ZOOM,
CÁCH HỌC HIỆU QUẢ CỦA NGƯỜI HIỆN ĐẠI
Để cô Thanh Loan giúp bạn đánh giá đầu vào chi tiết, xây dựng lộ trình học tập cá nhân hoá phù hợp với đầu vào và mục tiêu bạn mong muốn
0
    0
    GIỎ HÀNG
    Giỏ hàng trốngQuay lại
      Sử dụng