Dịch & giải IELTS Reading trong Road to IELTS Test 5

THE DISCOVERY OF PENICILLIN

1. Bài đọc và bản dịch tiếng Việt

A

The Scottish bacteriologist Dr Alexander Fleming (1881-1955) is credited with the discovery of penicillin in London in 1928. He had been working at St Mary’s Hospital on the bacteriology of septic wounds. As a medic during World War I, he had witnessed the deaths of many wounded soldiers from infection and he had observed that the use of harsh antiseptics, rather than healing the body, actually harmed the blood corpuscles that destroy bacteria.

  • credited (v)/ˈkred.ɪtɪd/: được tuyên dương
    ENG: praise or approval, esp. to recognize achievement
  • bacteriology (n) /bækˌtɪə.riˈɒl.ə.dʒi/: vi khuẩn học
    ENG: the scientific study of bacteria, especially those that cause disease
  • septic (adj) /ˈsep.tɪk/: nhiễm khuẩn, nhiễm trùng
    ENG: infected by bacteria that produce pus
  • antiseptic (n) /ˌæn.tiˈsep.tɪk/: khử trùng
    ENG: a chemical used for preventing infection in an injury, especially by killing bacteria
  • corpuscle (n) /ˈkɔː.pʌs.əl/: huyết cầu
    ENG: any of the red or white cells in the blood

Nhà vi khuẩn học người Scotland, Tiến sĩ Alexander Fleming (1881-1955) được ghi nhận là người đã phát hiện ra penicillin ở London vào năm 1928. Ông đã làm việc về vi khuẩn học của các vết thương nhiễm trùng tại Bệnh viện St Mary . Là một bác sĩ trong Thế chiến thứ nhất, ông đã chứng kiến ​​cái chết của nhiều binh sĩ bị thương do nhiễm trùng và ông đã quan sát thấy rằng việc sử dụng thuốc sát trùng mạnh, thay vì chữa lành cơ thể, thực sự gây hại cho các tiểu thể máu tiêu diệt vi khuẩn.

B

In his search for effective antimicrobial agents, Fleming was cultivating staphylococcus bacteria in Petri dishes containing agar. Before going on holiday in the summer of 1928, he piled up the agar plates to make room for someone else to use his workbench in his absence and left the windows open. When he returned to work two weeks later (Q7), Fleming noticed mould growing on those culture plates that had not been fully immersed in sterilising agent. This was not an unusual phenomenon, except in this case the particular mould seemed to have killed the staphylococcus aureus immediately surrounding it. He realised that this mould had potential (Q6).

  • antimicrobial (adj) /ˌæn.ti.maɪˈkrəʊ.bi.əl/: kháng khuẩn
    ENG: able to destroy harmful microbes (= small living things that can cause disease)
  • staphylococcus (n) /ˌstæf.ɪl.əˈkɒk.əs/: tụ cầu khuẩn
    ENG: a type of bacterium that causes infection, for example in the skin
  • agar (n) /ˈeɪ.ɡɑːr/: chất làm đông
    ENG: a thick, clear substance that comes from seaweed, used for growing organisms such as bacteria in scientific work, and also for making liquids thicker
  • sterilise (v) /ˈster.ɪ.laɪz/: khử trùng
    ENG: to perform a medical operation on someone in order to make them unable to have children

Trong quá trình tìm kiếm các chất chống vi trùng hiệu quả, Fleming đã nuôi cấy vi khuẩn Staphylococcus trong đĩa Petri có chứa thạch. Trước khi đi nghỉ vào mùa hè năm 1928, ông chất các đĩa thạch để nhường chỗ cho người khác sử dụng bàn làm việc của mình khi ông vắng mặt và để mở cửa sổ. Khi trở lại làm việc hai tuần sau đó, Fleming nhận thấy nấm mốc phát triển trên những đĩa nuôi cấy không được ngâm hoàn toàn trong chất khử trùng. Đây không phải là một hiện tượng bất thường, ngoại trừ trong trường hợp này, loại nấm mốc đặc biệt dường như đã giết chết vi khuẩn Staphylococcus aureus xung quanh nó ngay lập tức. Ông nhận ra rằng loại nấm mốc này có tiềm năng.

C

Fleming consulted a mycologist called C J La Touche, who occupied a laboratory downstairs containing many mould specimens (possibly the source of the original contamination), and they concluded it was the Penicillium genus of ascomycetous fungi (Q8). Fleming continued to experiment with the mould on other pathogenic bacteria, finding that it successfully killed a large number of them (Q9). Importantly, it was also non-toxic, so there was a bacteria-destroying agent that could be used as an antiseptic in wounds without damaging the human body (Q10). However, he was unsuccessful in his attempts to isolate the active antibacterial element, which he called penicillin. In 1929, he wrote a paper on his findings, published in the British Journal of Experimental Pathology, but it failed to kindle any interest at the time.

  • mycologist (n) /maɪˈkɒl.ə.dʒɪst/: nhà nghiên cứu nấm
    ENG: a person who studies mycology (= the science of fungi)
  • specimen (n) /ˈspes.ə.mɪn/: mẫu vật
    ENG: something shown or examined as an example; a typical example
  • pathogenic (adj) /ˌpæθ.əˈdʒen.ɪk/: sinh bệnh, gây bệnh
    ENG: able to cause disease
  • antiseptic (adj) /ˌæn.tiˈsep.tɪk/: khử trùng
    ENG: a chemical used for preventing infection in an injury, especially by killing bacteria
  • kindle (v) /ˈkɪn.dəl/: nhen nhóm
    ENG: to cause a fire to start burning by lighting paper, wood, etc

Fleming đã tham khảo ý kiến ​​của một nhà nghiên cứu nấm học tên là CJ La Touche, người đã sử dụng một phòng thí nghiệm ở tầng dưới có chứa nhiều mẫu vật nấm mốc (có thể là nguồn lây nhiễm ban đầu), và họ kết luận rằng đó là chi Penicillium của nấm ascomycetous. Fleming tiếp tục thử nghiệm nấm mốc này trên các vi khuẩn gây bệnh khác, phát hiện ra rằng nó đã tiêu diệt thành công một số lượng lớn chúng. Điều quan trọng là nó cũng không độc hại, vì vậy đây là một chất tiêu diệt vi khuẩn có thể được sử dụng như một chất khử trùng vết thương mà không gây hại cho cơ thể con người. Tuy nhiên, ông đã không thành công trong nỗ lực phân lập yếu tố kháng khuẩn hoạt động mà ông gọi là penicillin. Năm 1929, ông đã viết một bài báo về những phát hiện của mình, được đăng trên Tạp chí Bệnh học Thực nghiệm của Anh, nhưng nó không khơi gợi được bất kỳ sự quan tâm nào vào thời điểm đó.

D

In 1938, Dr Howard Florey, a professor of pathology at Oxford University, came across Fleming’s paper. In collaboration with his colleague Dr Ernst Chain, and other skilled chemists, he worked on producing a usable drug. They experimented on mice infected with streptococcus. Those untreated died, while those injected with penicillin survived (Q1). It was time to test the drug on humans but they could not produce enough – it took 2,000 litres of mould culture fluid to acquire enough penicillin to treat a single patient. Their first case in 1940, an Oxford police officer who was near death as a result of infection by both staphylococci and streptococci, rallied after five days of treatment but, when the supply of penicillin ran out, he eventually died (Q11).

  • streptococcus (n) /ˌstreptəˈkɒkəs/: khuẩn liên cầu
    ENG: a bacterium, many types of which cause disease
  • staphylococci (n) /ˌstæf.ɪl.əˈkɒk.əs/: tụ cầu khuẩn
    ENG: a type of bacterium that causes infection, for example in the skin

Năm 1938, Tiến sĩ Howard Florey, giáo sư bệnh học tại Đại học Oxford, tình cờ đọc được bài báo của Fleming. Phối hợp với đồng nghiệp của mình, Tiến sĩ Ernst Chain và các nhà hóa học lành nghề khác, ông đã nghiên cứu sản xuất một loại thuốc có thể sử dụng được. Họ đã thí nghiệm trên những con chuột bị nhiễm liên cầu khuẩn. Những người không được điều trị đã chết trong khi những người được tiêm penicillin sống sót. Đã đến lúc thử nghiệm loại thuốc này trên người nhưng họ không thể sản xuất đủ – phải mất 2.000 lít chất lỏng nuôi cấy nấm mốc để thu được đủ penicillin để điều trị cho một bệnh nhân. Trường hợp đầu tiên của họ vào năm 1940, một sĩ quan cảnh sát Oxford suýt chết do nhiễm cả tụ cầu và liên cầu, đã hồi phục sau năm ngày điều trị nhưng khi hết nguồn cung cấp penicillin, cuối cùng anh ta đã chết.

E

In 1941, Florey and biochemist Dr Norman Heatley went to the United States to team up with American scientists with a view to finding a way of making large quantities of the drug (Q3, 12). It became obvious that Penicillium notatum would never generate enough penicillin for effective treatments so they began to look for a more productive species. One day a laboratory assistant turned up with a melon covered in mould. This fungus was Penicillium chrysogeum, which produced 200 times more penicillin than Fleming’s original species but, with further enhancement and filtration, it was induced to yield 1,000 times as much as Penicillium notatum. Manufacture could begin in earnest.

  • filtration (n) /fɪlˈtreɪ.ʃən/: việc lọc (dung dịch, khí ga)
    ENG: the act of passing a liquid or gas through a piece of equipment in order to remove solid pieces or other substances
  • induce (v) /ɪnˈdjuːs/: lôi kéo, xui khiến
    ENG: to cause something to happen

Năm 1941, Florey và nhà hóa sinh Tiến sĩ Norman Heatley đến Hoa Kỳ để hợp tác với các nhà khoa học Mỹ nhằm tìm ra cách sản xuất một lượng lớn thuốc này. Rõ ràng là Penicillium notatum sẽ không bao giờ tạo ra đủ penicillin để điều trị hiệu quả nên họ bắt đầu tìm kiếm một loài có năng suất cao hơn. Một ngày nọ, một trợ lý phòng thí nghiệm mang theo một quả dưa đầy nấm mốc. Loại nấm này là Penicillium chrysogeum, loại nấm này tạo ra lượng penicillin gấp 200 lần so với loài ban đầu của Fleming, nhưng với sự tăng cường và lọc hơn nữa, nó đã được làm cho tạo ra lượng penicillin gấp 1.000 lần so với Penicillium notatum. Sản xuất có thể bắt đầu một cách nghiêm túc.

F

The standardisation and large-scale production of the penicillin drug during World War II and its availability for treating wounded soldiers undoubtedly saved many lives. Penicillin proved to be very effective in the treatment of pneumococcal pneumonia – the death rate in WWII was 1% compared to 18% in WWI. It has since proved its worth in the treatment of many life-threatening infections such as tuberculosis, meningitis, diphtheria and several sexually-transmitted diseases (Q5).

  • tuberculosis (n) /tʃuːˌbɜː.kjəˈləʊ.sɪs/: bệnh lao
    ENG: a serious infectious disease that can attack many parts of a person’s body, especially their lungs
  • meningitis (n) /ˌmen.ɪnˈdʒaɪ.tɪs/: viêm màng não
    ENG: a serious infectious disease that causes the tissues around the brain and spinal cord to swell
  • diphtheria (n) /dɪfˈθɪə.ri.ə/: bệnh bạch hầu
    ENG: a serious infectious disease that causes fever and difficulty in breathing and swallowing

Việc tiêu chuẩn hóa và sản xuất quy mô lớn thuốc penicillin trong Thế chiến II và tính sẵn có của nó để điều trị cho những người lính bị thương chắc chắn đã cứu sống nhiều mạng sống. Penicillin tỏ ra rất hiệu quả trong điều trị viêm phổi do phế cầu – tỷ lệ tử vong trong Thế chiến thứ hai là 1% so với 18% trong Thế chiến thứ nhất. Kể từ đó, nó đã chứng minh giá trị của nó trong điều trị nhiều bệnh nhiễm trùng đe dọa tính mạng như bệnh lao, viêm màng não, bạch hầu và một số bệnh lây truyền qua đường tình dục.

G

Fleming has always been acknowledged as the discoverer of penicillin. However, the development of a commercial penicillin drug was due to the skill of chemical scientists Florey, Chain and others who overcame the difficulties of converting it into a usable form. Fleming and Florey received knighthoods in 1944 and they, together with Chain, were awarded the Nobel Prize in Physiology or Medicine in 1945 (Q13). Heatley’s contribution seems to have been overlooked until, in 1990, he was awarded an honorary doctorate of medicine by Oxford University – the first in its 800-year history (Q2).

Fleming luôn được công nhận là người phát hiện ra penicillin. Tuy nhiên, sự phát triển của một loại thuốc penicillin thương mại là nhờ vào kỹ năng của các nhà khoa học hóa học Florey, Chain và những người khác đã vượt qua những khó khăn trong việc chuyển đổi nó thành dạng có thể sử dụng được. Fleming và Florey được phong tước hiệp sĩ vào năm 1944 và họ cùng với Chain được trao giải Nobel về Sinh lý học và Y học năm 1945. Đóng góp của Heatley dường như đã bị quên lãng cho đến năm 1990, ông được Đại học Oxford trao bằng tiến sĩ y khoa danh dự – lần đầu tiên trong lịch sử 800 năm của trường.

H

Fleming was mindful of the dangers of resistance to penicillin early on and he expressly warned on many occasions against overuse of the drug, because this would lead to bacterial resistance (Q4). Ironically, the occurrence of resistance is pushing the drive today to find new, more powerful antibiotics.

Fleming đã sớm lưu tâm đến sự nguy hiểm của việc kháng penicillin và ông đã nhiều lần cảnh báo rõ ràng về việc lạm dụng thuốc vì điều này sẽ dẫn đến tình trạng kháng thuốc của vi khuẩn. Trớ trêu thay, sự xuất hiện của kháng thuốc hiện nay đang thúc đẩy việc tìm kiếm các loại kháng sinh mới, mạnh hơn.

2. Câu hỏi và Phân tích đáp án

Questions 1-6

Reading Passage 1 has eight paragraphs, A–H.

Which paragraph contains the following information?

Write the correct letter, A–H, in boxes 1–6 on your answer sheet.

NB  You may use any letter more than once.

1. results of animal experiments

Dịch câu hỏi: kết quả thí nghiệm trên động vật

Thông tin liên quan: Đoạn D “They experimented on mice infected with streptococcus. Those untreated died, while those injected with penicillin survived.”

Phân tích: Đoạn D có nhắc đến thí nghiệm thực hiện trên những con chuột bị nhiễm khuẩn liên cầu (streptococcus). Kết quả là những con chuột không được chữa trị thì chết, trong khi những con được tiêm penicillin thì sống sót.

Đáp án: D

2. recognition of the scientists’ valuable work

Dịch câu hỏi: công nhận công trình có giá trị của các nhà khoa học

Thông tin liên quan: Đoạn G “Fleming and Florey received knighthoods in 1944 and they, together with Chain, were awarded the Nobel Prize in Physiology or Medicine in 1945. Heatley’s contribution seems to have been overlooked until, in 1990, he was awarded an honorary doctorate of medicine by Oxford University – the first in its 800-year history.”

Phân tích: Đoạn G đề cập đến những nhà khoa học như Fleming và Florey, Chain và Heatley, và nói về việc những sự cống hiến của họ đã được công nhận và đền đáp như thế nào: Fleming và Florey được phong tước hiệp sĩ, được trao giải Nobel cùng với Chain, Heatley được trao bằng Tiến sĩ y học danh dự của Đại học Oxford.

Đáp án: G

3. a statement about the beginning of mass production

Dịch câu hỏi: tuyên bố về việc bắt đầu sản xuất hàng loạt

Thông tin liên quan: Đoạn E “In 1941, Florey and biochemist Dr Norman Heatley went to the United States to team up with American scientists with a view to finding a way of making large quantities of the drug.”

Phân tích: Đoạn E có đề cập đến việc Florey và Heatley đến Mỹ để hợp tác cùng các nhà khoa học Mỹ với mục tiêu tìm ra cách để sản xuất hàng loạt thuốc penicillin.

Đáp án: E

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng đồng nghĩa trong bài đọc
mass production large quantities of the drug

4. Fleming’s cautionary advice

Dịch câu hỏi: Lời khuyên thận trọng của Fleming

Thông tin liên quan: Đoạn H “Fleming was mindful of the dangers of resistance to penicillin early on and he expressly warned on many occasions against overuse of the drug, because this would lead to bacterial resistance.”

Phân tích: Theo phần thông tin ở đoạn H, Fleming đã sớm nhận thấy mối nguy hại của việc đề kháng với penicillin và ông đã cảnh báo rõ ràng nhiều lần về việc lạm dụng thuốc, vì điều này sẽ dẫn đến sự kháng thuốc.

Đáp án: H

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng đồng nghĩa trong bài đọc
cautionary mindly

5. examples of uses for penicillin

Dịch câu hỏi: ví dụ về việc sử dụng penicillin

Thông tin liên quan: Đoạn F “It has since proved its worth in the treatment of many life-threatening infections such as tuberculosis, meningitis, diphtheria and several sexually-transmitted diseases.”

Phân tích: Phần thông tin ở đoạn F đã đề cập đến các ví dụ thể hiện công dụng của penicillin. Loại thuốc này đã chứng minh được giá trị sử dụng trong việc điều trị nhiều bệnh lây nhiễm nguy hiểm đến tính mạng như bệnh lao (tuberculosis), viêm màng não (meningtitis), bệnh bach hầu (diphtheria) và một số bệnh lây truyền qua đường tình dục (sexually-transmitted diseases).

Đáp án: F

6. the starting point for Fleming’s original research

Dịch câu hỏi: điểm khởi đầu cho nghiên cứu ban đầu của Fleming

Thông tin liên quan: Đoạn B “This was not an unusual phenomenon, except in this case the particular mould seemed to have killed the staphylococcus aureus immediately surrounding it. He realised that this mould had potential.”

Phân tích: Đoạn B mô tả về thí nghiệm của Fleming khi ông vô tình phát hiện ra một loại nấm mốc cụ thể có khả năng tiêu diệt vi khuẩn tụ cầu vàng xung quanh nó ngay lập tức. Chính phát hiện này là tiền đề, hay sự khởi nguồn cho nghiên cứu gốc của ông.

Đáp án: B

Questions 7–10

Complete the summary below.

Choose NO MORE THAN TWO WORDS from the passage for each answer.

Write your answers in boxes 7–10 on your answer sheet.

Dr Fleming’s Accidental Discovery

In a bid to find a safe and effective antiseptic, Dr Fleming was growing staphylococcus aureus bacteria in his lab. On his return from 7……………….., he found mould on an unsterilised plate and saw that it had destroyed the bacteria around it. A 8……………….. helped him identify the mould. Fleming found that it was active against several different 9……………….. and, because it was 10…………….., it was safe to use in humans.

Trong nỗ lực tìm ra chất khử trùng an toàn và hiệu quả, Tiến sĩ Fleming đã nuôi cấy vi khuẩn tụ cầu vàng trong phòng thí nghiệm của mình. Khi trở về từ ngày 7…….., anh ấy tìm thấy nấm mốc trên một chiếc đĩa chưa được khử trùng và thấy rằng nó đã tiêu diệt vi khuẩn xung quanh nó. A 8………….. đã giúp anh xác định được khuôn mẫu. Fleming nhận thấy rằng nó có tác dụng chống lại nhiều loại 9……….. khác nhau và vì nó là 10…….. nên nó an toàn khi sử dụng ở người.

7. On his return from 7……………….., he found mould on an unsterilised plate and saw that it had destroyed the bacteria around it.

Đáp án cần điền là một (cụm) danh từ do đứng sau giới từ ‘from’.

Thông tin liên quan: Đoạn B “Before going on holiday in the summer of 1928, he piled up the agar plates to make room for someone else to use his workbench in his absence and left the windows open. When he returned to work two weeks later, Fleming noticed mould growing on those culture plates that had not been fully immersed in sterilising agent.”

Phân tích: Theo đoạn B, trước khi đi nghỉ mát vào mùa hè năm 1928, Fleming đã vô tình xếp chồng các mẫu vật lên nhau … Cho đến 2 tuần sau khi trở lại từ kỳ nghỉ thì ông phát hiện ra loại nấm mốc đã tiêu diệt vi khuẩn tụ cầu vàng xung quanh nó. 

Đáp án: summer holiday

8. A 8……………….. helped him identify the mould.

Đáp án cần điền là một (cụm) danh từ chỉ người do đứng sau mạo từ ‘A’.

Thông tin liên quan: Đoạn C “Fleming consulted a mycologist called C J La Touche, who occupied a laboratory downstairs containing many mould specimens (possibly the source of the original contamination), and they concluded it was the Penicillium genus of ascomycetous fungi.”

Phân tích: Theo đoạn C, Fleming đã tham khảo ý kiến của một nhà nghiên cứu nấm học tên là La Touche – người làm việc ở phòng thí nghiệm tầng dưới chứa nhiều mẫu vật (mà có thể là nguồn nhiễm khuẩn gốc), và cùng nhau họ đã kết luận đó là chi Penicillium của nấm ascomycetous. 

Đáp án: mycologist

9. Fleming found that it was active against several differentn9………………..

Đáp án cần điền là một (cụm) danh từ do đứng sau tính từ ‘different’. 

Thông tin liên quan: Đoạn C “Fleming continued to experiment with the mould on other pathogenic bacteria, finding that it successfully killed a large number of them.”

Phân tích: Theo đoạn C, Fleming đã tiếp tục thử nghiệm mẫu vật với nhiều loại vi khuẩn gây bệnh khác (pathogenic bacteria) và nhận thấy rằng nó đã tiêu diệt thành công một số lượng lớn vi khuẩn đó. 

Đáp án: pathogenic bacteria

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng đồng nghĩa trong bài đọc
active against succefully kill

10. because it was 10…………….., it was safe to use in humans

Đáp án cần điền là một tính từ do đứng sau ‘was’. 

Thông tin liên quan: Đoạn C “Importantly, it was also non-toxic, so here was a bacteria-destroying agent that could be used as an antiseptic in wounds without damaging the human body.”

Phân tích: Theo đoạn C, vì đặc tính không độc hại (non-toxic) nên đây là một tác nhân tiêu diệt vi khuẩn có thể được sử dụng như một chất khử trùng cho vết thương mà không làm tổn thương cơ thể con người. Như vậy, đây là một chất vô hại nên an toàn đối với con người, từ cần điền sẽ là ‘non-toxic’.

Đáp án: non-toxic

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng đồng nghĩa trong bài đọc
safe without damaging

Questions 7–13

Complete the table below.

Choose NO MORE THAN TWO WORDS from the passage for each answer.

Write your answers in boxes 11–13 on your answer sheet

Timeline

1928    Fleming’s discovery of penicillin

Fleming phát hiện ra penicillin

1929    Fleming’s research published

Nghiên cứu của Fleming được công bố

1938    Florey begins work on penicillin

Florey bắt đầu nghiên cứu penicillin

1940    The first human subject 11……………….

Chủ đề con người đầu tiên 11………….

1941    Collaboration with 12…………….….

Hợp tác với 12………….

1944    Two of the scientists are knighted

Hai nhà khoa học được phong tước hiệp sĩ

1945    Three of them share a 13..……………….

Ba người trong số họ chia sẻ 13………………

1990    Heatley’s work is acknowledged

Công việc của Heatley được ghi nhận

11. The first human subject 11……………….

Đáp án cần điền là một động từ. 

Thông tin liên quan: Đoạn D “Their first case in 1940, an Oxford police officer who was near death as a result of infection by both staphylococci and streptococci, rallied after five days of treatment but, when the supply of penicillin ran out, he eventually died.”

Phân tích: Đoạn D có đề cập đến cuộc thử nghiệm thuốc đầu tiên trên con người vào năm 1940. Đối tượng thí nghiệm là một sĩ quan cảnh sát Oxford suýt chết do nhiễm tụ cầu và liên cầu, hồi phục sau 5 ngày điều trị nhưng cuối cùng đã tử vong khi nguồn cung penicillin cạn kiệt. 

Đáp án: ‘died’

12. Collaboration with 12…………….….

Đáp án cần điền là một (cụm) danh từ chỉ người. 

Thông tin liên quan: Đoạn E “In 1941, Florey and biochemist Dr Norman Heatley went to the United States to team up with American scientists with a view to finding a way of making large quantities of the drug.”

Phân tích: Dựa vào từ khoá ‘1941’, ta tìm được thông tin ở đoạn E nói rằng Florey và Heatley đã đến Mỹ để hợp tác cùng các nhà khoa học Mỹ (American scientists) để sản xuất hàng loạt penicillin. 

Đáp án: American scientists

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng đồng nghĩa trong bài đọc
collaboration team up with

13. Three of them share a 13..……………….

Đáp án cần điền là một danh từ số ít vì đứng sau mạo từ ‘a’. 

Thông tin liên quan: Đoạn E “Fleming and Florey received knighthoods in 1944 and they, together with Chain, were awarded the Nobel Prize in Physiology or Medicine in 1945.”

Phân tích: Dựa vào từ khoá ‘1945’ ta tìm được phần thông tin ở đoạn G. Theo đó, Fleming, Florey và Chain đều được trao giải Nobel ở lĩnh vực vật lý và y học.

Đáp án: nobel prize

Subscribe để mở khóa

Sau khi Subscribe toàn bộ nội dung sẽ được mở ra cho bạn

Loading...

DAYLIGHT SAVING TIME

1. Bài đọc & bản dịch tiếng Việt

A

Each year in many countries around the world, clocks are set forward in spring and then back again in autumn in an effort to ‘save’ daylight hours. Like many modern practices, Daylight Savings Time (DST) dates back to ancient civilizations. The Romans would adjust their routines to the sun’s schedule by using different scales in their water clocks for different months of the year. 

Hàng năm, ở nhiều quốc gia trên thế giới, đồng hồ được đặt sớm hơn vào mùa xuân và sau đó quay lại vào mùa thu nhằm nỗ lực ‘tiết kiệm’ giờ ban ngày. Giống như nhiều thông lệ hiện đại, Giờ tiết kiệm ánh sáng ban ngày (DST) có từ các nền văn minh cổ đại. Người La Mã sẽ điều chỉnh thói quen của họ theo lịch trình của mặt trời bằng cách sử dụng các thang đo khác nhau trong đồng hồ nước của họ cho các tháng khác nhau trong năm.

B

This practice fell out of favour, however, and the concept was renewed only when, in 1784, the American inventor Benjamin Franklin wrote a jocular article for The Journal of Paris exhorting the city’s residents to make more use of daylight hours in order to reduce candle use. In 1895, in a more serious effort, New Zealand entomologist George Vernon Hudson proposed a biannual two-hour shift closely resembling current forms of DST (Q15). His cause was not taken up, however, until Germany first pushed their clocks forward in April 1916 as part of a drive to save fuel in World War I (Q14). 

Tuy nhiên, cách làm này không còn được ưa chuộng và khái niệm này chỉ được đổi mới khi vào năm 1784, nhà phát minh người Mỹ Benjamin Franklin đã viết một bài báo hài hước cho Tạp chí Paris cổ vũ người dân thành phố tận dụng nhiều hơn thời gian ban ngày để giảm lượng nến sử dụng. Năm 1895, trong một nỗ lực nghiêm túc hơn, nhà côn trùng học người New Zealand George Vernon Hudson đã đề xuất một sự thay đổi hai giờ nửa năm gần giống với các dạng DST hiện tại. Tuy nhiên, động cơ của ông đã không được đưa ra cho đến khi Đức lần đầu tiên đẩy đồng hồ của họ chạy nhanh hơn vào tháng 4 năm 1916 như một phần của nỗ lực tiết kiệm nhiên liệu trong Thế chiến thứ nhất.

C

Over the next several decades, global use of DST was sporadic and inconsistent. Countries such as the UK and USA adopted DST in World Wars I and II, but reverted to standard time after the wars ended. In the USA, the decision to use DST was determined by states and municipalities between 1945 and 1966, causing widespread confusion for transport and broadcasting schedules until Congress implemented the Uniform Time Act in 1966 (Q17)

  • sporadic (adj) /spəˈræd.ɪk/: lác đác, thi thoảng, không thường xuyên
    ENG: happening sometimes; not regular or continuous
  • inconsistent (adj) /ˌɪn.kənˈsɪs.tənt/: không đồng nhất
    ENG: If a reason, idea, opinion, etc. is inconsistent, different parts of it do not agree, or it does not agree with something else
  • revert (v) /rɪˈvɜːt/: trở lại (một đề tài trò chuyện, suy nghỉ)
    ENG: to reply
  • municipality (n) /mjuːˌnɪs.ɪˈpæl.ə.ti/: thành phố tự trị
    ENG: a city or town with its own local government, or the local government itself

Trong vài thập kỷ tiếp theo, việc sử dụng DST trên toàn cầu diễn ra lác đác và không nhất quán. Các quốc gia như Vương quốc Anh và Hoa Kỳ đã áp dụng DST trong Thế chiến I và II, nhưng trở lại thời gian tiêu chuẩn sau khi chiến tranh kết thúc. Tại Hoa Kỳ, quyết định sử dụng DST được quyết định bởi các tiểu bang và thành phố từ năm 1945 đến năm 1966, gây ra sự nhầm lẫn phổ biến đối với lịch trình vận chuyển và phát sóng cho đến khi Quốc hội thực hiện Đạo luật Thời gian Thống nhất vào năm 1966.

D

Today, DST is used in some form by over 70 countries worldwide, affecting around one-sixth of the world’s population (Q18). There is still no uniform standard, however. Countries such as Egypt and Russia have adjusted their policies on multiple occasions in recent years, in some instances leading to considerable turmoil (Q19). Muslim countries often suspend DST for the month of Ramadan. The European Union finally standardised DST in 2000, while the USA’s most recent adjustments were introduced with the Energy Policy Act of 2005. 

Ngày nay, DST được hơn 70 quốc gia trên toàn thế giới sử dụng dưới một hình thức nào đó, ảnh hưởng đến khoảng 1/6 dân số thế giới. Tuy nhiên, vẫn chưa có một tiêu chuẩn thống nhất. Các quốc gia như Ai Cập và Nga đã nhiều lần điều chỉnh chính sách của họ trong những năm gần đây, trong một số trường hợp dẫn đến tình trạng hỗn loạn đáng kể. Các quốc gia Hồi giáo thường tạm dừng DST trong tháng Ramadan. Liên minh Châu Âu cuối cùng đã tiêu chuẩn hóa DST vào năm 2000, trong khi những điều chỉnh gần đây nhất của Hoa Kỳ đã được đưa ra với Đạo luật Chính sách Năng lượng năm 2005.

E

In general, the benefits of DST are considerable and well-documented. Perhaps the most significant factor in terms of popular support is the chance to make better use of daylight in the evening. With extended daylight hours, office workers coming off a 9 to 5 shift can often take part in outdoor recreational activities for an hour or two (Q20). This has other positive effects, such as reducing domestic electricity consumption as more opportunities become available to use sunlight instead of artificial lighting. A further benefit is a reduction in the overall rate of automobile accidents, as DST ensures that streets are well-lit at peak hours (Q21).

  • make use of (v): tận dụng
    ENG: If you make use of something, you do something with it in order to do a job or achieve a particular result or effect.

Nói chung, những lợi ích của DST là đáng kể và được ghi chép đầy đủ. Có lẽ yếu tố quan trọng nhất về mặt hỗ trợ phổ biến là cơ hội tận dụng tốt hơn ánh sáng ban ngày vào buổi tối. Với thời gian ban ngày kéo dài, nhân viên văn phòng hoàn thành ca làm việc từ 9 đến 5 giờ thường có thể tham gia các hoạt động giải trí ngoài trời trong một hoặc hai giờ. Điều này có những tác động tích cực khác, chẳng hạn như giảm mức tiêu thụ điện trong nhà khi có nhiều cơ hội hơn để sử dụng ánh sáng mặt trời thay vì ánh sáng nhân tạo. Một lợi ích nữa là giảm tỷ lệ tai nạn ô tô nói chung, vì DST đảm bảo rằng đường phố được chiếu sáng tốt vào giờ cao điểm.

F

Many industries are supportive of DST due to the opportunities it provides for increased revenue. Extended daylight hours mean people are more likely to stay out later in the evening and spend more money in bars and restaurants, for example, so tourism and hospitality are two sectors that stand to gain a lot from more daylight (Q22). In Queensland, Australia, which elected not to implement DST due to complaints from dairy farmers over disruption to milking schedules, the annual drain on the state’s economy is estimated to be as high as $4 billion (Q23)

  • stand to gain (v) /ˈneb.jə.ləs/: thành công
    ENG: to be in a situation where you can get money or an advantage

Nhiều ngành ủng hộ DST do những cơ hội mà nó mang lại để tăng doanh thu. Thời gian ban ngày kéo dài có nghĩa là mọi người có nhiều khả năng ra ngoài muộn hơn vào buổi tối và chi nhiều tiền hơn vào các quán bar và nhà hàng, vì vậy, du lịch và khách sạn là hai lĩnh vực có thể thu được nhiều lợi nhuận từ nhiều ánh sáng ban ngày hơn. Ở Queensland, Australia, nơi đã bầu chọn không thực hiện DST do các nông dân chăn nuôi bò sữa phàn nàn về việc gián đoạn lịch trình vắt sữa, mức tiêu hao hàng năm đối với nền kinh tế của bang ước tính lên tới 4 tỷ đô la.

G

Some research casts doubt on the advantages of DST, however. Although the overall incidence of traffic accidents is lower, for pedestrians the risk of being hit by a car in the evening increases by as much as 186 per cent in the weeks after clocks are set back in autumn, possibly because drivers have not yet adjusted to earlier sunsets (Q24). Although this shift does in turn make streets safer in the early mornings, the risk to pedestrians is not offset simply because fewer pedestrians use the streets at that time. 

  • cast doubt on (v): nghi ngờ
    ENG: to cause people to feel uncertainty about something

Tuy nhiên, một số nghiên cứu nghi ngờ về lợi ích của DST. Mặc dù tỷ lệ tai nạn giao thông nói chung thấp hơn, nhưng đối với người đi bộ, nguy cơ bị ô tô đâm vào buổi tối tăng tới 186% trong những tuần sau khi đồng hồ lùi vào mùa thu, có thể do người lái xe chưa điều chỉnh đối với hoàng hôn sớm hơn. Mặc dù sự thay đổi này làm cho đường phố trở nên an toàn hơn vào sáng sớm, nhưng rủi ro đối với người đi bộ không được bù đắp chỉ vì có ít người đi bộ sử dụng đường phố hơn vào thời điểm đó.

H

A further health concern involves the disruption of our body clock. Setting clocks one hour forward at night can cause many people to lose sleep, resulting in tiredness and all its well-documented effects, such as mood swings, reduced productivity and problems with overall physical well-being (Q25). In 2008, a Swedish study found that heart attack rates spike in the few days following the switch to DST for summer. Tiredness may also be a factor behind the increase in road accidents in the week after DST begins. 

Một mối quan tâm khác về sức khỏe liên quan đến sự gián đoạn đồng hồ sinh học của chúng ta. Đặt đồng hồ sớm hơn một giờ vào ban đêm có thể khiến nhiều người mất ngủ, dẫn đến mệt mỏi và tất cả các tác động đã được chứng minh rõ ràng của nó, chẳng hạn như thay đổi tâm trạng, giảm năng suất và các vấn đề về sức khỏe thể chất nói chung. Năm 2008, một nghiên cứu của Thụy Điển cho thấy tỷ lệ đau tim tăng đột biến trong vài ngày sau khi chuyển sang DST cho mùa hè. Mệt mỏi cũng có thể là một yếu tố đằng sau sự gia tăng tai nạn giao thông trong tuần sau khi DST bắt đầu.

I

Finally, safety issues have arisen in parts of Latin America relating to a suspected relationship between DST and higher incidences of street crime. In 2008, Guatemala chose not to use DST because it forced office workers to leave their homes while it was still dark outside in the morning. This natural cover for criminals was thought to increase incidents of crime at this hour (Q26)

Cuối cùng, các vấn đề an toàn đã nảy sinh ở một số vùng của Châu Mỹ Latinh liên quan đến mối quan hệ đáng ngờ giữa DST và tỷ lệ tội phạm đường phố cao hơn. Vào năm 2008, Guatemala đã chọn không sử dụng DST vì nó buộc nhân viên văn phòng phải rời khỏi nhà khi trời vẫn còn tối vào buổi sáng. Người ta cho rằng vỏ bọc tự nhiên cho tội phạm này sẽ làm gia tăng các vụ phạm tội vào giờ này.

2. Câu hỏi và Phân tích đáp án

Questions 14–19

Do the following statements agree with the information given in Reading Passage 2?

In boxes 14–19 on your answer sheet, write

TRUE                if the statement agrees with the information

FALSE               if the statement contradicts the information

NOT GIVEN     if there is no information on this

14. Daylight savings time has been in continual use since ancient times.

Dịch câu hỏi: Thời gian tiết kiệm ánh sáng ban ngày đã được sử dụng liên tục từ thời cổ đại.

Thông tin liên quan: Đoạn B “His cause was not taken up, however, until Germany first pushed their clocks forward in April 1916 as part of a drive to save fuel in World War I. Over the next several decades, global use of DST was sporadic and inconsistent.”

Phân tích: Đoạn 2 có đề cập đến quy ước giờ tiết kiệm ánh sáng ban ngày (DST) đã không còn được sử dụng cho đến khi quy ước này được đổi mới năm 1784, khi nhà phát minh người Mỹ Benjamin Franklin viết bài báo kêu gọi cư dân Paris tận dụng thời gian chiếu sáng ban ngày của mặt trời để giảm sử dụng nến; hay vào năm 1895 khi George Vernon Hudson đề xuất quy ước giờ tương tự như DST. 

Đáp án: FALSE

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trái nghĩa trong bài đọc
continual sporadic and inconsistent

15. Today, DST is very similar to how George Vernon Hudson suggested it.

Dịch câu hỏi: Ngày nay, DST rất giống với cách George Vernon Hudson đề xuất.

Thông tin liên quan: Đoạn B “In 1895, in a more serious effort, New Zealand entomologist George Vernon Hudson proposed a biannual two-hour shift closely resembling current forms of DST.”

Phân tích: Đoạn 2 có đề cập đến việc nhà côn trùng học George Vernon Hudson đã đề xuất quy ước chuyển giờ vào năm 1895, quy ước này gần giống với các dạng DST (quy ước giờ tiết kiệm ánh sáng ban ngày) hiện nay. 

Đáp án: TRUE

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trái nghĩa trong bài đọc
very similar closely resembling

16. DST was not considered successful during World Wars I and II.

Dịch câu hỏi: DST không được coi là thành công trong Thế chiến I và II.

Đáp án: NOT GIVEN

17. The USA finalised its DST policy in 1966.

Dịch câu hỏi: Hoa Kỳ hoàn thiện chính sách DST của mình vào năm 1966.

Thông tin liên quan: Đoạn C “In the USA, the decision to use DST was determined by states and municipalities between 1945 and 1966, causing widespread confusion for transport and broadcasting schedules until Congress implemented the Uniform Time Act in 1966.”

Phân tích: Theo phần thông tin trong đoạn 3, việc áp dụng DST (quy ước giờ tiết kiệm ánh sáng ban ngày) được quyết định bởi các bang và thành phố từ năm 1945-1966 ở Hoa Kỳ, gây ra sự nhầm lẫn trong lịch trình vận tải và phát sóng cho đến khi Quốc hội thực thi Đạo luật về Thời gian Thống nhất (the Uniform Time Act) năm 1966. Như vậy, chính sách DST (hàm ý chỉ đạo luật kể trên) được Hoa Kỳ bắt đầu áp dụng từ 1966 chứ không phải kết thúc.

Đáp án: FALSE

18. Around the world, there is now general agreement on how DST should be used.

Dịch câu hỏi: Trên khắp thế giới, hiện nay đã có sự thống nhất chung về cách sử dụng DST.

Thông tin liên quan: Đoạn D “Today, DST is used in some form by over 70 countries worldwide, affecting around one sixth of the world’s population. There is still no uniform standard, however.”

Phân tích: Theo đoạn 4, ngày nay DST (quy ước giờ tiết kiệm ánh sáng ban ngày) được áp dụng bởi hơn 70 quốc gia trên thế giới, ảnh hưởng đến khoảng 1/6 dân số thế giới. Tuy nhiên vẫn không có một quy chuẩn thống nhất nào về cách sử dụng DST. 

Đáp án: FALSE

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trái nghĩa trong bài đọc
general agreement no uniform standard

19. Frequent changes to DST over a short time span have caused problems in some countries.

Dịch câu hỏi: Những thay đổi thường xuyên đối với DST trong một khoảng thời gian ngắn đã gây ra sự cố ở một số quốc gia.

Thông tin liên quan: Đoạn D “Countries such as Egypt and Russia have adjusted their policies on multiple occasions in recent years, in some instances leading to considerable turmoil.”

Phân tích: Đoạn 4 đề cập đến hai quốc gia Hy Lạp và Nga đã điều chỉnh chính sách về DST của họ nhiều lần trong những năm gần đây, gây ra những sự hỗn loạn đáng kể. 

Đáp án: TRUE

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng đồng nghĩa trong bài đọc
problem turmoil
a short time span in recent years
change adjust

Questions 20–26

Complete the table below.

Choose NO MORE THAN THREE WORDS from the passage for each answer.

Write your answers in boxes 20 –26 on your answer sheet.

Advantages and disadvantages of Daylight Saving Time

Advantages Disadvantages
  • More opportunities for 20……………….. after work.
  • People use less power in their homes because they don’t need as much lighting.
  • Better lighting during 21……………….. leads to fewer car crashes following the spring change to DST.
  • Some industries, such as 22……………….., earn more money with DST.
  • Dairy farmers find that DST upsets their 23………………..
  • More dangerous for 24……………….. following re-setting of clocks in autumn.
  • Loss of sleep can lead to 25……………….., inferior performance at work and poorer general health because of fatigue.
  • Darker mornings may lead to more 26……………….

20. More opportunities for 20……………….. after work.

 Đáp án cần điền là một (cụm) danh từ vì đứng sau giới từ ‘for’ và trước ‘after work’.

Dịch câu hỏi: Thêm cơ hội cho 20…………. sau giờ làm việc.

Thông tin liên quan: Đoạn E “With extended daylight hours, office workers coming off a 9 to 5 shift can often take part in outdoor recreational activities for an hour or two.”

Phân tích: Câu hỏi đang nhắc đến những lợi ích (Advantages) của DST. Đoạn 5 có đề cập đến việc thời gian ban ngày được kéo dài tạo điều kiện cho những nhân viên văn phòng tan ca từ 9 đến 5 giờ có thể tham gia các hoạt động giải trí ngoài trời (outdoor recreational activities) trong vòng 1 hoặc 2 giờ. 

Đáp án: (outdoor) recreational

21. Better lighting during 21……………….. leads to fewer car crashes following the spring change to DST.

Đáp án cần điền là một (cụm) danh từ vì đứng sau giới từ ‘during’. 

Dịch câu hỏi: Ánh sáng tốt hơn trong 21………….. dẫn đến ít tai nạn ô tô hơn sau khi lò xo chuyển sang DST.

Thông tin liên quan: Đoạn E “A further benefit is a reduction in the overall rate of automobile accidents, as DST ensures that streets are well lit at peak hours.”

Phân tích: Theo đoạn 5, một lợi ích nữa của DST (quy ước giờ tiết kiệm ánh sáng ban ngày) là giảm thiểu tỷ lệ tai nạn giao thông vì DST đảm bảo việc những con phố được chiếu sáng đủ vào giờ cao điểm. 

Đáp án: peak hours

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng đồng nghĩa trong bài đọc
better lighting well lit
car crashes automobile accidents

22. Some industries, such as 22……………….., earn more money with DST.

Đáp án cần điền là danh từ vì đứng sau ‘such as’, chỉ những ngành công nghiệp thu lợi nhiều hơn từ DST (quy ước giờ tiết kiệm ánh sáng ban ngày).

Dịch câu hỏi: Một số ngành, chẳng hạn như 22…………. kiếm được nhiều tiền hơn với DST.

Thông tin liên quan: Đoạn F “Extended daylight hours mean people are more likely to stay out later in the evening and spend more money in bars and restaurants, for example, so tourism and hospitality are two sectors that stand to gain a lot from more daylight.”

Phân tích: Theo đoạn 6, thời gian chiếu sáng ban ngày kéo dài khiến cho mọi người ra ngoài muộn hơn vào buổi tối và tiêu tiền ở những quán bar, nhà hàng, vì vậy mà du lịch (tourism) và nhà hàng khách sạn (hospitality) là hai lĩnh vực thu được nhiều lợi nhuận từ ánh sáng ban ngày hơn.

Đáp án: hospitality, tourism

23. Dairy farmers find that DST upsets their 23………………..

Đáp án cần điền là một (cụm) danh từ do đứng sau ‘their’.

Dịch câu hỏi: Nông dân chăn nuôi bò sữa thấy rằng DST làm đảo lộn 23 …… của họ

Thông tin liên quan: Đoạn F “In Queensland, Australia, which elected not to implement DST due to complaints from dairy farmers over disruption to milking schedules, the annual drain on the state’s economy is estimated to be as high as 4 billion.”

Phân tích: Trong đoạn 6, người viết có nhắc đến bang Queensland ở Australia không áp dụng DST (quy ước giờ tiết kiệm ánh sáng ban ngày) do nhưng người chăn nuôi bò sữa phàn nàn về việc DST làm gián đoạn lịch trình vắt sữa (milking schedules). Như vậy, đáp án cần điền là ‘milking schedules’.

Đáp án: milking schedules

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng đồng nghĩa trong bài đọc
upset complaints

24. More dangerous for 24……………….. following re-setting of clocks in autumn.

Đáp án cần điền là (một) cụm danh từ vì đứng sau giới từ ‘for’.

Dịch câu hỏi: Nguy hiểm hơn cho 24………….. sau khi cài đặt lại đồng hồ vào mùa thu.

Thông tin liên quan: Đoạn G “Although the overall incidence of traffic accidents is lower, for pedestrians the risk of being hit by a car in the evening increases by as much as 186 per cent in the weeks after clocks are set back in autumn, possibly because drivers have not yet adjusted to earlier sunsets.”

Phân tích: Theo đoạn 7, mặc dù tỷ lệ tai nạn giao thông thấp hơn, tuy nhiên đối với những người đi bộ (pedestrians) thì nguy cơ bị ô tô đâm vào buổi tối tăng lên đến 186% trong những tuần điều chỉnh giờ mùa thu, khả năng là vì những người lái xe chưa thích nghi với hoàng hôn sớm hơn. 

Đáp án: pedestrians

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng đồng nghĩa trong bài đọc
re-setting set back

25. Loss of sleep can lead to 25……………….., inferior performance at work and poorer general health because of fatigue.

Đáp án cần điền là một (cụm) danh từ vì đứng sau ‘leads to’.

Dịch câu hỏi: Mất ngủ có thể dẫn đến 25…………., hiệu suất làm việc kém và sức khỏe tổng thể kém hơn do mệt mỏi.

Thông tin liên quan: Đoạn F “Setting clocks one hour forward at night can cause many people to lose sleep, resulting in tiredness and all its well-documented effects, such as mood swings, reduced productivity and problems with overall physical well-being.”

Phân tích: Đoạn 8 có đề cập đến những hậu quả của việc thiết lập thời gian đẩy sớm lên 1 tiếng vào ban đêm có thể khiến nhiều người mất ngủ, dẫn đến mệt mỏi và những ảnh hưởng rõ rệt được ghi lại như sự thay đổi tâm trạng (mood swings), sự suy giảm năng suất (reduced productivity) và các vấn đề về thể chất (physical well-being). 

Đáp án: mood swings

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng đồng nghĩa trong bài đọc
inferior performance reduced productivity
poorer general health problems with overall physical well-being
fatigue tiredness

26. Darker mornings may lead to more 26……………….

Đáp án cần điền là một (cụm) danh từ vì đứng sau ‘more’.

Dịch câu hỏi: Những buổi sáng tối hơn có thể dẫn đến nhiều hơn 26………….

Thông tin liên quan: Đoạn I “In 2008, Guatemala chose not to use DST because it forced office workers to leave their homes while it was still dark outside in the morning. This natural cover for criminals was thought to increase incidents of crime at this hour.”

Phân tích:Theo đoạn 8, vào năm 2008, Guatemala đã từ chối áp dụng DST (quy ước giờ tiết kiệm ánh sáng ban ngày) vì theo đó, nhân viên sẽ buộc phải di chuyển đến chỗ làm vào buổi sáng khi trời vẫn còn tối. Trời tối sẽ là vỏ bọc ẩn thân cho những tên tội phạm và làm gia tăng tỷ lệ các vụ phạm tội vào giờ này. 

Đáp án: incidents of crime/ (street) crime

WILLPOWER

1. Bài đọc & bản dịch tiếng Việt

A

Although willpower does not shape our decisions, it determines whether and how long we can follow through on them. It almost single-handedly determines life outcomes (Q27). Interestingly, research suggests the general population is indeed aware of how essential willpower is to their well-being; survey participants routinely identify a ‘lack of willpower’ as the major impediment to making beneficial life changes. There are, however, misunderstandings surrounding the nature of willpower and how we can acquire more of it. There is a widespread misperception, for example, that increased leisure time would lead to subsequent increases in willpower (Q28).

  • willpower (n) /ˈwɪl.paʊər/: sự quyết tâm, ý chí
    ENG: the ability to control your own thoughts and the way in which you behave
  • impediment (n) /ɪmˈped.ɪ.mənt/: sự trở ngại, điều ngăn trở, vật chướng ngại
    ENG: ​something that makes progress, movement, or achieving something difficult or impossible

Mặc dù sức mạnh ý chí không định hình các quyết định của chúng ta, nhưng nó quyết định liệu chúng ta có thể tuân theo các quyết định đó hay không và trong bao lâu. Nó gần như một tay quyết định kết quả cuộc sống. Thật thú vị, nghiên cứu cho thấy dân số nói chung thực sự nhận thức được sức mạnh ý chí cần thiết như thế nào đối với cuộc sống của họ; Những người tham gia khảo sát thường xác định là sự” thiếu ý chí” như là trở ngại chính đối với những việc thực hiện thay đổi có lợi cho cuộc sống. Tuy nhiên, có những hiểu lầm xung quanh bản chất của sức mạnh ý chí và cách chúng ta có thể đạt được nhiều ý chí hơn nữa. Ví dụ, có một nhận thức sai lầm phổ biến rằng thời gian rảnh rỗi tăng lên sẽ dẫn đến sự gia tăng sức mạnh ý chí sau đó.

B

Although the concept of willpower is often explained through single-word terms, such as ‘resolve’ or ‘drive’, it refers in fact to a variety of behaviours and situations. There is a common perception that willpower entails resisting some kind of a ‘treat’, such as a sugary drink or a lazy morning in bed, in favour of decisions that we know are better for us, such as drinking water or going to the gym (Q29). Of course this is a familiar phenomenon for all. Yet willpower also involves elements such as overriding negative thought processes, biting your tongue in social situations, or persevering through a difficult activity. At the heart of any exercise of willpower, however, is the notion of ‘delayed gratification’, which involves resisting immediate satisfaction for a course that will yield greater or more permanent satisfaction in the long run (Q30, 40).

  • bite your tongue (v): giữ miệng, nín thinh, không để bản thân nói điều không nên nói (hoàn cảnh không cho phép hoặc ngữ cảnh không phù hợp).
    ENG: ​to stop yourself from saying something that you would really like to say
  • gratification (adj) /ˌɡrætɪfɪˈkeɪʃn/: sự hài lòng
    ENG: ​pleasure or satisfaction, or something which provides this

Mặc dù khái niệm sức mạnh ý chí thường được giải thích thông qua các thuật ngữ chỉ có một từ, chẳng hạn như ‘quyết tâm’ hoặc ‘thúc đẩy’, nhưng trên thực tế, nó đề cập đến nhiều hành vi và tình huống khác nhau. Có một nhận thức phổ biến rằng sức mạnh ý chí đòi hỏi phải chống lại một số ” điều thích thú’, chẳng hạn như đồ uống có đường hoặc một buổi sáng lười biếng trên giường, để ủng hộ các quyết định mà chúng ta biết là tốt hơn cho mình, chẳng hạn như uống nước hoặc đi tập thể dục. Tất nhiên đây là một hiện tượng quen thuộc đối với tất cả mọi người, tuy nhiên sức mạnh ý chí cũng liên quan đến các yếu tố như chế ngự các quá trình suy nghĩ tiêu cực, giữ mồm giữ miệng trong các tình huống xã hội hoặc kiên trì vượt qua một hoạt động khó khăn. Tuy nhiên, cốt lõi của bất kỳ việc vận dụng sức mạnh ý chí nào là khái niệm ‘sự hài lòng bị trì hoãn’, bao gồm việc chống lại sự hài lòng trước mắt vì một quá trình sẽ mang lại sự hài lòng lớn hơn hoặc lâu dài hơn trong thời gian dài.

C

Scientists are making general investigations into why some individuals are better able than others to delay gratification and thus employ their willpower, but the genetic or environmental origins of this ability remain a mystery for now. Some groups who are particularly vulnerable to reduced willpower capacity, such as those with addictive personalities, may claim a biological origin for their problems. What is clear is that levels of willpower typically remain consistent over time (studies tracking individuals from early childhood to their adult years demonstrate a remarkable consistency in willpower abilities) (Q32). In the short term, however, our ability to draw on willpower can fluctuate dramatically due to factors such as fatigue, diet and stress (Q40). Indeed, research by Matthew Gailliot suggests that willpower, even in the absence of physical activity, both requires and drains blood glucose levels, suggesting that willpower operates more or less like a ‘muscle’, and, like a muscle, requires fuel for optimum functioning (Q36).

Các nhà khoa học đang thực hiện các cuộc điều tra chung về lý do tại sao một số cá nhân có khả năng trì hoãn sự hài lòng tốt hơn những người khác và do đó sử dụng sức mạnh ý chí của họ, nhưng nguồn gốc di truyền hay môi trường của khả năng này vẫn còn là một bí ẩn. Một số nhóm đặc biệt dễ bị suy giảm năng lực ý chí, chẳng hạn như những người có tính cách dễ say mê thứ gì đó, có thể cho rằng vấn đề của họ có nguồn gốc sinh học. Điều rõ ràng là mức độ ý chí thường không thay đổi theo thời gian (các nghiên cứu theo dõi các cá nhân từ thời thơ ấu đến khi trưởng thành cho thấy mức độ nhất quán đáng chú ý trong khả năng ý chí). Tuy nhiên, trong ngắn hạn, khả năng sử dụng ý chí của chúng ta có thể dao động đáng kể do các yếu tố như mệt mỏi, chế độ ăn uống và căng thẳng. Thật vậy, nghiên cứu của Matthew Gailliot gợi ý rằng ngay cả khi không có hoạt động thể chất ý chí vừa đòi hỏi lượng đường trong máu vừa làm cạn kiệt lượng đường trong máu, cho thấy rằng ý chí hoạt động ít nhiều giống như một ‘cơ bắp’, và giống như cơ bắp, cần nhiên liệu để hoạt động tối ưu .

D

These observations lead to an important question: if the strength of our willpower at the age of thirty-five is somehow pegged to our ability at the age of four, are all efforts to improve our willpower certain to prove futile? According to newer research, this is not necessarily the case. Gregory M. Walton, for example, found that a single verbal cue – telling research participants how strenuous mental tasks could ‘energise’ them for further challenging activities – made a profound difference in terms of how much willpower participants could draw upon to complete the activity. Just as our willpower is easily drained by negative influences, it appears that willpower can also be boosted by other prompts, such as encouragement or optimistic self-talk (Q39).

  • peg (v) /peɡ/: cố định hình ảnh ai với cái gì, đóng đinh suy nghĩ về ai
    ENG: ato fix the amount or value of something in relation to something else
  • monotonous (adj) /məˈnɒt.ən.əs/: đơn điệu, đều đều
    ENG: not changing and therefore boring
  • awash with (adj) /əˈwɒʃ/: có nhiều cái gì
    ENG: be filled with

Những quan sát này dẫn đến một câu hỏi quan trọng: nếu sức mạnh ý chí của chúng ta ở tuổi 35 bằng cách nào đó được gắn với khả năng ý chí ở tuổi lên bốn, thì có phải mọi nỗ lực cải thiện ý chí của chúng ta chắc chắn sẽ vô ích? Theo nghiên cứu mới hơn, điều này không nhất thiết phải như vậy. Chẳng hạn, Gregory M. Walton đã phát hiện ra rằng một gợi ý bằng lời nói – nói với những người tham gia nghiên cứu rằng các nhiệm vụ trí óc vất vả có thể ‘tiếp thêm năng lượng’ cho họ cho các hoạt động thử thách tiếp theo – đã tạo ra sự khác biệt rõ rệt về mức độ ý chí mà những người tham gia có thể sử dụng để hoàn thành hoạt động. Giống như sức mạnh ý chí của chúng ta dễ dàng bị rút cạn bởi những ảnh hưởng tiêu cực, có vẻ như sức mạnh ý chí cũng có thể được thúc đẩy bởi những động lực khác, chẳng hạn như sự khích lệ hoặc tự nói chuyện lạc quan.

E

Strengthening willpower thus relies on a two-pronged approach: reducing negative influences and improving positive ones. One of the most popular and effective methods simply involves avoiding willpower depletion triggers, and is based on the old adage, ‘out of sight, out of mind’ (Q40). In one study, workers who kept a bowl of enticing candy on their desks were far more likely to indulge than those who placed it in a desk drawer. It also appears that finding sources of motivation from within us may be important. In another study, Mark Muraven found that those who felt compelled by an external authority to exert self-control experienced far greater rates of willpower depletion than those who identified their own reasons for taking a particular course of action (Q38). This idea that our mental convictions can influence willpower was borne out by Veronika Job. Her research indicates that those who think that willpower is a finite resource exhaust their supplies of this commodity long before those who do not hold this opinion (Q35).

  • adage (n) /ˈæd.ɪdʒ/: châm ngôn, ngạn ngữ
    ENG: a wise saying
  • out of sight, out of mind (idiom): xa mặt cách lòng
    ENG: said to emphasize that when something or someone cannot be seen, it is easy to forget it, him, or her
  • bear out (v) /ɪnˈsɪn.ju.eɪ.tɪŋ/: xác nhận, xác minh
    ENG: to support the truth of something
  • finite (adj) /ˈfaɪ.naɪt/: có hạn, có chừng, hạn chế
    ENG: having a limit or end

Do đó, việc củng cố sức mạnh ý chí dựa trên cách tiếp cận hai hướng: giảm thiểu những ảnh hưởng tiêu cực và cải thiện những ảnh hưởng tích cực. Một trong những phương pháp phổ biến và hiệu quả nhất chỉ đơn giản là tránh những tác nhân gây suy giảm ý chí, và dựa trên câu ngạn ngữ cổ, ‘xa mặt cách lòng’. Trong một nghiên cứu, những nhân viên để một bát kẹo hấp dẫn trên bàn làm việc của họ có nhiều khả năng sẽ ham thích ăn kẹo hơn những người đặt nó trong ngăn kéo bàn. Có vẻ như việc tìm kiếm các nguồn động lực từ bên trong chúng ta có thể rất quan trọng. Trong một nghiên cứu khác, Mark Muraven phát hiện ra rằng những người cảm thấy bị một thế lực bên ngoài ép buộc phải tự kiểm soát có tỷ lệ suy giảm ý chí cao hơn nhiều so với những người xác định được lý do của chính họ để thực hiện một hành động cụ thể. Ý tưởng cho rằng niềm tin tinh thần của chúng ta có thể ảnh hưởng đến sức mạnh ý chí đã được Veronika Job đưa ra. Nghiên cứu của bà chỉ ra rằng những người nghĩ rằng sức mạnh ý chí là một nguồn tài nguyên hữu hạn sẽ cạn kiệt nguồn hàng này từ rất lâu trước những người không có quan điểm này.

F

Willpower is clearly fundamental to our ability to follow through on our decisions but, as psychologist Roy Baumeister has discovered, a lack of willpower may not be the sole impediment every time our good intentions fail to manifest themselves. A critical precursor, he suggests, is motivation (Q34) – if we are only mildly invested in the change we are trying to make, our efforts are bound to fall short. This may be why so many of us abandon our New Year’s Resolutions – if these were actions we really wanted to take, rather than things we felt we ought to be doing, we would probably be doing them already. In addition, Muraven emphasises the value of monitoring progress towards a desired result, such as by using a fitness journal, or keeping a record of savings toward a new purchase (Q37). The importance of motivation and monitoring cannot be overstated. Indeed, it appears that, even when our willpower reserves are entirely depleted, motivation alone may be sufficient to keep us on the course we originally chose.

Ý chí rõ ràng là nền tảng để chúng ta có thể tuân theo các quyết định của mình, nhưng, như nhà tâm lý học Roy Baumeister đã phát hiện ra, việc thiếu ý chí có thể không phải là trở ngại duy nhất mỗi khi ý định tốt của chúng ta không thành hiện thực. Ông gợi ý, một tiền đề quan trọng là động lực – nếu chúng ta chỉ đầu tư một chút vào sự thay đổi mà chúng ta đang cố gắng thực hiện, thì những nỗ lực của chúng ta chắc chắn sẽ không thành công. Đây có thể là lý do tại sao rất nhiều người trong chúng ta từ bỏ các giải pháp cho Năm mới của mình – nếu đây là những hành động mà chúng ta thực sự muốn thực hiện, thay vì những điều chúng ta cảm thấy mình phải làm, thì có lẽ chúng ta đã thực hiện chúng rồi. Ngoài ra, Muraven nhấn mạnh giá trị của việc theo dõi tiến trình đạt được kết quả mong muốn, chẳng hạn như bằng cách sử dụng nhật ký thể dục hoặc ghi lại các khoản tiết kiệm khi mua hàng mới. Tầm quan trọng của động lực và theo dõi không thể được phóng đại. Thật vậy, có vẻ như ngay cả khi nguồn dự trữ ý chí của chúng ta đã cạn kiệt hoàn toàn, chỉ riêng động lực thôi cũng có thể đủ để giữ chúng ta tiếp tục con đường mà chúng ta đã chọn ban đầu.

2. Câu hỏi và Phân tích đáp án

Questions 27-33

Do the following statements agree with the information given in Reading Passage 3?

In boxes 27–32 on your answer sheet, write

TRUE               if the statement agrees with the information

FALSE              if the statement contradicts the information

NOT GIVEN    if there is no information on this

27. Willpower is the most significant factor in determining success in life.

Dịch câu hỏi: Ý chí là yếu tố quan trọng nhất quyết định sự thành công trong cuộc sống.

Thông tin liên quan: Đoạn A “Although willpower does not shape our decisions, it determines whether and how long we can follow through on them. It almost single-handedly determines life outcomes.”

Phân tích: Theo phần thông tin trong đoạn A, mặc dù sức mạnh ý chí (willpower) không định hình những quyết định của ta, nhưng nó có thể một tay quyết định kết quả cuộc sống, hàm ý rằng đây là nhân tố quan trọng để đạt được sự thành công trong cuộc đời mỗi người.

Đáp án: TRUE

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng đồng nghĩa trong bài đọc
significant single-handedly

28. People with more free time typically have better willpower.

Dịch câu hỏi: Những người có nhiều thời gian rảnh hơn thường có ý chí tốt hơn.

Thông tin liên quan: Đoạn A “There is a widespread misperception, for example, that increased leisure time would lead to subsequent increases in willpower.”

Phân tích: Đoạn A nêu ra một quan niệm sai lầm phổ biến rằng việc có nhiều thời gian giải trí sẽ giúp gia tăng sức mạnh ý chí sau này. 

Đáp án: FALSE

29. Willpower mostly applies to matters of diet and exercise.

Dịch câu hỏi: Ý chí chủ yếu áp dụng cho các vấn đề về ăn kiêng và tập thể dục.

Thông tin liên quan: Đoạn B “There is a common perception that willpower …. water or going to the gym. Of course this is a familiar phenomenon for all.,”

Phân tích: Đoạn B đề cập đến khái niệm về sức mạnh ý chí được cấu thành từ những hành vi và tình huống khác nhau. Có một quan niệm phổ biến rằng sức mạnh ý chí có khả năng như sau: – Giúp con người cưỡng lại những cám dỗ (a ‘treat’), chẳng hạn như uống đồ uống có nhiều đường (liên quan đến chế độ dinh dưỡng) hoặc dành một buổi sáng lười biếng trên giường. – Ủng hộ các quyết định mà chúng ta biết là tốt hơn cho mình, chẳng hạn như uống nước hoặc đi tập thể dục (liên quan đến chế độ tập luyện). 

Đáp án: FALSE

30. The strongest indicator of willpower is the ability to choose long-term rather than short-term rewards.

Dịch câu hỏi: Dấu hiệu mạnh mẽ nhất của sức mạnh ý chí là khả năng lựa chọn những phần thưởng dài hạn thay vì ngắn hạn.

Thông tin liên quan: Đoạn B “At the heart of any exercise of willpower, however, is the notion of ‘delayed gratification’, which involves resisting immediate satisfaction for a course that will yield greater or more permanent satisfaction in the long run.”

Phân tích: Theo đoạn B, điều cốt lõi của sức mạnh ý chí nằm ở khái niệm về ‘trì hoãn sự thoả mãn’ (delayed gratification) – là sự cưỡng lại, trì hoãn sự hài lòng tức thời của một việc làm nào đó có khả năng đem lại sự hài lòng lớn hơn, hay mang tính bềnh vững hơn về mặt lâu dài. Như vậy, đúng là nhân tố chính quyết định sức mạnh ý chí sẽ nằm ở khả năng lựa chọn sự thoả mãn về dài hạn hơn là trong ngắn hạn.

Đáp án: TRUE

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng đồng nghĩa trong bài đọc
short-term immediate
long-term permanent, in the long run

31. Researchers have studied the genetic basis of willpower.

Dịch câu hỏi: Các nhà nghiên cứu đã nghiên cứu cơ sở di truyền của sức mạnh ý chí.

Đáp án: NOT GIVEN

32. Levels of willpower usually stay the same throughout our lives.

Dịch câu hỏi: Mức độ ý chí thường không thay đổi trong suốt cuộc đời của chúng ta.

Thông tin liên quan: Đoạn C “What is clear is that levels of willpower typically remain consistent over time (studies tracking individuals from early childhood to their adult years demonstrate a remarkable consistency in willpower abilities).”

Phân tích: Đoạn C chỉ ra rằng mức độ của sức mạnh ý chí thường không đổi theo thời gian (các nghiên cứu theo dõi những đối tượng từ thời thơ ấu đến những năm tháng trưởng thành của họ, cho thấy sự nhất quán rõ rệt trong sức mạnh ý chí).

Đáp án: TRUE

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng đồng nghĩa trong bài đọc
stay the same remain consistent

33. Regular physical exercise improves our willpower ability.

Dịch câu hỏi: Tập thể dục thường xuyên sẽ cải thiện khả năng ý chí của chúng ta.

Đáp án: NOT GIVEN

Questions 34–39

Look at the following statements (Questions 37–40) and the list of researchers below.

Match each statement with the correct person, A–D.

Write the correct letter, A–D, in boxes 37–40 on your answer sheet.

NB  You may use some letters more than once.

This researcher …

34    identified a key factor that is necessary for willpower to function.

đã xác định được yếu tố then chốt cần thiết để ý chí hoạt động.

35    suggested that willpower is affected by our beliefs.

cho rằng sức mạnh ý chí bị ảnh hưởng bởi niềm tin của chúng ta.

36    examined how our body responds to the use of willpower.

kiểm tra cách cơ thể chúng ta phản ứng với việc sử dụng sức mạnh ý chí.

37    discovered how important it is to make and track goals.

đã khám phá ra tầm quan trọng của việc lập và theo dõi các mục tiêu.

38    found that taking actions to please others decreases our willpower.

thấy rằng việc thực hiện những hành động để làm hài lòng người khác sẽ làm giảm sức mạnh ý chí của chúng ta.

39    found that willpower can increase through simple positive thoughts.

thấy rằng sức mạnh ý chí có thể tăng lên thông qua những suy nghĩ tích cực đơn giản.

List of People

A    Matthew Gailliot

B    Gregory M. Walton

C    Mark Muraven

D    Veronika Job

E    Roy Baumeister

34. identified a key factor that is necessary for willpower to function.

Thông tin liên quan: Đoạn F “Willpower is clearly fundamental to our ability to follow through on our decisions but, as psychologist Roy Baumeister has discovered, a lack of willpower may not be the sole impediment every time our good intentions fail to manifest themselves. A critical precursor, he suggests, is motivation.” 

Phân tích: Theo đoạn F, sức mạnh ý chí rõ ràng đóng vai trò nền tảng cho khả năng theo đuổi quyết định lâu dài của chúng ta. Nhà tâm lý học Roy Baumeister cho rằng mỗi dự định không thành công của ta không phải chỉ vì ta thiếu sức mạnh ý chí mà còn do thiếu động lực (với hàm ý rằng động lực mới là yếu tố quan trọng nhất). Như vậy nhận định được nêu trong câu hỏi là của ông Roy Baumeister – đáp án E.

Đáp án: E

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng đồng nghĩa trong bài đọc
a key factor the sole impediment

35. suggested that willpower is affected by our beliefs.

Thông tin liên quan: Đoạn E “This idea that our mental convictions can influence willpower was borne out by Veronika Job. Her research indicates that those who think that willpower is a finite resource exhaust their supplies of this commodity long before those who do not hold this opinion.”

Phân tích: Đoạn E nêu quan điểm của Veronika Job rằng niềm tin có thể ảnh hưởng đến sức mạnh ý chí của chúng ta. Như vậy, ý kiến trong câu hỏi là của Veronika Job – đáp án D.

Đáp án: D

36. examined how our body responds to the use of willpower.

Thông tin liên quan: Đoạn C “Indeed, research by Matthew Gailliot suggests that willpower, even in the absence of physical activity, both requires and drains blood glucose levels, suggesting that willpower operates more or less like a ‘muscle’, and, like a muscle, requires fuel for optimum functioning.”

Phân tích: Ở đoạn C, nghiên cứu của Matthew Gailliot đề xuất rằng sức mạnh ý chí tiêu hao lượng glucoso trong máu như một các nạp nhiên liệu để vận hành tối ưu, nó hoạt động giống như cơ bắp (muscle). Như vậy, Gailliot đã đề xuất cách mà cơ thể phản ứng (việc tiêu hao năng lượng) khi con người sử dụng sức mạnh ý chí. Ta chọn đáp án A. Matthew Gailliot

Đáp án: A

37. discovered how important it is to make and track goals.

Thông tin liên quan: Đoạn F “In addition, Muraven emphasises the value of monitoring progress towards a desired result, such as by using a fitness journal, or keeping a record of savings toward a new purchase.”

Phân tích: Trong đoạn F, Muraven đã nhấn mạnh tầm quan trọng của việc theo dõi tiến độ của việc thực hiện một mục tiêu đã đề ra, ví dụ như bằng cách sử dụng nhật ký tập thể dục (theo dõi thể trạng), hoặc ghi chép lại từng khoản tiền tiết kiệm để mua một thứ gì đó. Như vậy ý kiến được nêu ra ở câu hỏi là của Mark Muraven – đáp án C.

Đáp án: C

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng đồng nghĩa trong bài đọc
track goals monitor progress

38. found that taking actions to please others decreases our willpower.

Thông tin liên quan: Thông tin được nhắc đến ở  đoạn D “In another study, Mark Muraven found that those who felt compelled by an external authority to exert self-control experienced far greater rates of willpower depletion than those who identified their own reasons for taking a particular course of action.”

Phân tích: Đoạn E đề cập đến một nghiên cứu của Mark Muraven, ông cho rằng việc một cá nhân cảm thấy bản thân mình bị thúc ép phải làm gì đó bởi yếu tố khách quan bên ngoài sẽ bị suy giảm ý chí nhiều hơn so với những người tự xác định được lý do để thực hiện một chuỗi hành động cụ thể nào đó. Như vậy ta hiểu rằng nếu một người bị buộc phải làm điều gì đó để làm hài lòng người khác thì ý chí của họ sẽ tuột dốc nhanh hơn là khi họ xác định được rõ lý do cho hành động của mình.

Đáp án: C

39. found that willpower can increase through simple positive thoughts.

Thông tin liên quan: Thông tin được nhắc đến ở  đoạn E “Just as our willpower is easily drained by negative influences, it appears that willpower can also be boosted by other prompts, such as encouragement or optimistic self-talk.”

Phân tích: Trong đoạn D, Gregory M. Walton đã đưa ra ví dụ minh hoạ cho cách mà lời nói ảnh hưởng đến sức mạnh ý chí con người. Không chỉ vậy, theo ông thì sức mạnh ý chí có thể được thúc đẩy gia tăng bằng sự khích lệ động viên (encouragement) hoặc việc độc thoại (hay suy nghĩ) một cách tích cực (optimistic self-talk). Như vậy, Walton là người tin rằng suy nghĩ tích cực có thể giúp gia tăng ý chí, ta chọn đáp án B.

Đáp án: B

Questions 40

Which of the following is NOT mentioned as a factor in willpower?

Willpower is affected by:

Ý chí bị ảnh hưởng bởi:

A   physical factors such as tiredness

yếu tố thể chất như mệt mỏi

B   our fundamental ability to delay pleasure

khả năng cơ bản của chúng ta là trì hoãn khoái cảm

C   the levels of certain chemicals in our brains

mức độ của một số hóa chất trong não của chúng ta

D   environmental cues such as the availability of a trigger

các tín hiệu môi trường như sự sẵn có của một trình kích hoạt

40.

Thông tin liên quan

Đoạn C “In the short term, however, our ability to draw on willpower can fluctuate dramatically due to factors such as fatigue, diet and stress.”

Đoạn B “At the heart of any exercise of willpower, however, is the notion of ‘delayed gratification’, which involves resisting immediate satisfaction for a course that will yield greater or more permanent satisfaction in the long run.”

Đoạn E “ One of the most popular and effective methods simply involves avoiding willpower depletion triggers, and is based on the old adage, ‘out of sight, out of mind’.”

Phân tích: Theo đoạn C, trong ngắn hạn, khả năng sử dụng sức mạnh ý chí của chúng ta có thể dao động một cách đáng kể dựa trên các yếu tố như sự mệt mỏi (tiredness), chế độ ăn uống và sự căng thẳng. Ta thấy ‘tiredness’ đồng nghĩa với ‘fatigue’ nên ta loại đáp án A. Theo đoạn B, điều cốt lõi của sức mạnh ý chí nằm ở khái niệm về ‘trì hoãn sự thoả mãn’ (delayed gratification) – là sự cưỡng lại, trì hoãn sự hài lòng tức thời của một việc làm nào đó có khả năng đem lại sự hài lòng lớn hơn, hay mang tính bềnh vững hơn về mặt lâu dài. Ta thấy ‘delayed gratification’ cùng nghĩa với ‘delay pleasure’ nên ta loại đáp án B. Theo đoạn E, một trong những phương pháp phổ biến và hiệu quả nhất để gia tăng sức mạnh ý chí chỉ đơn giản là tránh các tác nhân gây suy giảm ý chí (willpower depletion triggers), dựa trên câu ngạn ngữ cũ: ‘Khuất mắt trông coi’ – nghĩa là không nhìn thấy thì sẽ không nghĩ đến. Như vậy ta loại đáp án D. Vì đã loại A, B, D nên đáp án cuối cùng là C.

Đáp án: C

HỌC IELTS ONLINE QUA ZOOM,
CÁCH HỌC HIỆU QUẢ CỦA NGƯỜI HIỆN ĐẠI
Để cô Thanh Loan giúp bạn đánh giá đầu vào chi tiết, xây dựng lộ trình học tập cá nhân hoá phù hợp với đầu vào và mục tiêu bạn mong muốn
0
    0
    GIỎ HÀNG
    Giỏ hàng trốngQuay lại
      Sử dụng