Dịch & giải IELTS Reading trong Road to IELTS Test 4

READING PASSAGE 1 

1. Bài đọc và bản dịch tiếng Việt

For the strength of the pack is the wolf, and the strength of the wolf is the pack.

Vì sức mạnh của cả bầy là con sói, và sức mạnh của con sói là cả bầy”.

– Rudyard Kipling, The Law for the Wolves

A

A wolf pack is an extremely well-organised family group with a well-defined social structure and a clear-cut code of conduct. Every wolf has a certain place and function within the pack and every member has to do its fair share of the work. The supreme leader is a very experienced wolf – the alpha – who has dominance over the whole pack (Q3). It is the protector and decision-maker and directs the others as to where, when and what to hunt. However, it does not lead the pack into the hunt, for it is far too valuable to risk being injured or killed. That is the responsibility of the beta wolf, who assumes second place in the hierarchy of the pack (Q1). The beta takes on the role of enforcer – fighter or ‘tough guy’– big, strong and very aggressive. It is both the disciplinarian of the pack and the alpha’s bodyguard (Q5).

  • hierarchy (n) /ˈhaɪə.rɑː.ki/: hệ thống cấp bậc
    ENG: a system in which people or things are arranged according to their importance
  • enforcer (n) /ɪnˈfɔːsə(r)/: người thi hành
    ENG: someone who makes people obey a law or rule, or makes a particular situation happen or be accepted
  • disciplinarian (n) /ˌdɪs.ə.plɪˈneə.ri.ən/: người giữ kỉ luật
    ENG: someone who believes in keeping complete control of the people he or she is in charge of, especially by giving severe punishments

Bầy sói là một nhóm gia đình được tổ chức cực kỳ tốt với cấu trúc xã hội rành mạch và quy tắc ứng xử rõ ràng. Mỗi con sói đều có một vị trí và chức năng nhất định trong đàn và mọi thành viên phải thực hiện phần việc của mình. Thủ lĩnh tối cao là một con sói dày dặn kinh nghiệm – đầu đàn – kẻ thống trị cả đàn. Nó là người bảo vệ và ra quyết định và chỉ đạo những con khác đi săn ở đâu, khi nào và cái gì. Tuy nhiên, nó không dẫn đàn đi săn, vì nó quá quý giá để có thể bị thương hoặc bị giết. Đó là trách nhiệm của con sói beta, kẻ đảm nhận vị trí thứ hai trong hệ thống phân cấp của đàn. Bản beta đảm nhận vai trò của người thực thi – chiến binh hoặc ‘kẻ cứng rắn’ – to lớn, mạnh mẽ và rất hung dữ. Nó vừa là người kỷ luật của đàn vừa là vệ sĩ của alpha.

B

The tester, a watchful and distrustful character, will alert the alpha if it encounters anything suspicious while it is scouting around looking for signs of trouble (Q4). It is also the quality controller, ensuring that the others are deserving of their place in the pack. It does this by creating a situation that tests their bravery and courage, by starting a fight, for instance (Q6). At the bottom of the social ladder is the omega wolf, subordinate and submissive to all the others, but often playing the role of peacemaker by intervening in an intra-pack squabble and defusing the situation by clowning around (Q2). Whereas the tester may create conflict, the omega is more likely to resolve it.

  • scout (v) /skaʊt/: việc tìm thông tin bằng cách nhìn xung quanh một khu vực
    ENG: to go to look in various places for something you want
  • subordinate (adj) /səˈbɔː.dɪ.nət/: dưới quyền
    ENG: having a lower or less important position
  • submissive (adj) /səbˈmɪs.ɪv/: biết phục tùng, ngoan ngoãn nghe theo
    ENG: allowing yourself to be controlled by other people or animals
  • squabble (n) /ˈskwɒb.əl/: cuộc cãi vã ầm ĩ vì một chuyện nhỏ nhặt
    ENG: an argument over something that is not important
  • defuse (v) /ˌdiːˈfjuːz/: tháo gỡ, giảm bớt
    ENG: to make a difficult or dangerous situation calmer by reducing or removing its cause

Con kiểm tra, một nhân vật cảnh giác và đáng lo ngại, sẽ cảnh báo cho con đầu đán nếu nó gặp bất kỳ điều gì đáng ngờ trong khi nó đang dò xét xung quanh để tìm kiếm các dấu hiệu rắc rối. Nó cũng là người kiểm soát năng lực, đảm bảo rằng những con khác xứng đáng với vị trí của chúng trong nhóm. Nó thực hiện điều này bằng cách tạo ra một tình huống thử thách lòng dũng cảm và gan dạ của chúng, chẳng hạn như bắt đầu một cuộc chiến. Ở cuối bậc thang xã hội là con sói omega, cấp dưới và phục tùng tất cả những con khác, nhưng thường đóng vai người hòa giải bằng cách can thiệp vào một cuộc tranh cãi trong bầy và xoa dịu tình hình bằng cách làm trò hề. Trong khi con kiểm tra có thể tạo ra xung đột, thì omega có nhiều khả năng giải quyết nó hơn.

C

The rest of the pack is made up of mid- to low-ranking non-breeding adults and the immature offspring of the alpha and its mate. The size of the group varies from around six to ten members or more, depending on the abundance of food and numbers of the wolf population in general.

Phần còn lại của đàn được tạo thành từ những con trưởng thành không sinh sản có thứ hạng từ trung bình đến thấp và những đứa con chưa trưởng thành của con đầu đàn và bạn đời của nó. Quy mô của nhóm thay đổi từ khoảng sáu đến mười thành viên trở lên, tùy thuộc vào lượng thức ăn dồi dào và số lượng quần thể sói nói chung.

D

Wolves have earned themselves an undeserved reputation for being ruthless predators and a danger to humans and livestock. The wolf has been portrayed in fairy tales and folklore as a very bad creature, killing any people and other animals it encounters. However, the truth is that wolves only kill to eat, never kill more than they need, and rarely attack humans unless their safety is threatened in some way (Q7). It has been suggested that hybrid wolf-dogs or wolves suffering from rabies are actually responsible for many of the historical offences as well as more recent incidents (Q8).

  • undeserved (adj) /ˌʌn.dɪˈzɜːvd/: không xứng đáng
    ENG: that someone has not earned or should not have; that someone does not deserve

Sói đã tự tạo cho mình một danh tiếng không đáng có vì là kẻ săn mồi tàn nhẫn và là mối nguy hiểm cho con người và gia súc. Con sói đã được miêu tả trong truyện cổ tích và văn hóa dân gian như một sinh vật rất xấu, giết chết bất kỳ người và động vật nào khác mà nó gặp phải. Tuy nhiên, sự thật là sói chỉ giết để ăn, không bao giờ giết nhiều hơn mức cần thiết và hiếm khi tấn công con người trừ khi sự an toàn của họ bị đe dọa theo một cách nào đó. Có ý kiến ​​​​cho rằng chó sói lai hoặc chó sói mắc bệnh dại thực sự là nguyên nhân gây ra nhiều tội ác trong lịch sử cũng như các vụ việc gần đây hơn.

E

Wolves hunt mainly at night. They usually seek out large herbivores, such as deer, although they also eat smaller animals, such as beavers, hares and rodents, if these are obtainable. Some wolves in western Canada are known to fish for salmon. The alpha wolf picks out a specific animal in a large herd by the scent it leaves behind (Q10). The prey is often a very young, old or injured animal in poor condition (Q11). The alpha signals to its hunters which animal to take down and when to strike by using tail movements and the scent from a gland at the tip of its spine above the tail.

  • herbivore (n) /ˈhɜːbɪvɔː(r)/: động vật ăn cỏ
    ENG: an animal that eats only plants
  • beaver (n) /ˈbiːvə(r)/: con hải ly
    ENG: an animal with smooth fur, sharp teeth, and a large, flat tail. Beavers build dams (= walls of sticks and earth) across rivers
  • hare (n) /heə(r)/: vỏ, thỏ rừng
    ENG: an animal like a large rabbit that can run very fast and has long ears
  • rodent (n) /ˈrəʊ.dənt/: loài gặm nhấm
    ENG: any of various small mammals with large, sharp front teeth, such as mice and rats

Sói săn mồi chủ yếu vào ban đêm. Chúng thường tìm kiếm những động vật ăn cỏ lớn, chẳng hạn như hươu, mặc dù chúng cũng ăn những động vật nhỏ hơn, chẳng hạn như hải ly, thỏ rừng và loài gặm nhấm, nếu chúng có thể kiếm được. Một số con sói ở miền tây Canada được biết là đánh bắt cá hồi. Sói đầu đàn chọn ra một con vật cụ thể trong một đàn lớn bằng mùi mà nó để lại. Con mồi thường là động vật rất non, già hoặc bị thương trong tình trạng tồi tệ. Con đầu đàn ra hiệu cho những con đi săn của nó nên hạ gục con vật nào và khi nào nên tấn công bằng cách sử dụng chuyển động của đuôi và mùi hương từ một tuyến ở đầu xương sống của nó phía trên đuôi.

F

Wolves kill to survive. Obviously, they need to eat to maintain strength and health but the way they feast on the prey also reinforces social order. Every member of the family has a designated spot at the carcass (Q12) and the alpha directs them to their places through various ear postures: moving an ear forward, flattening it back against the head or swivelling it around. The alpha wolf eats the prized internal organs while the beta is entitled to the muscle-meat of the rump and thigh, and the omega and other low ranks are assigned the intestinal contents and less desirable parts such as the backbone and ribs.

  • carcass (n) /ˈkɑː.kəs/: xác chết
    ENG: the body of a dead animal, especially a large one that is soon to be cut up as meat or eaten by wild animals
  • swivel (v) /ˈswɪv.əl/: xoay
    ENG: to (cause to) turn around a central point in order to face in another direction
  • entitled (adj) /ɪnˈtaɪ.təld/: được phép làm gì
    ENG: feeling that you have the right to do or have what you want without having to work for it or deserve it, just because of who you are
  • intestinal (adj) /ˌɪnˈtes.tɪn.əl/: thuộc ruột
    ENG: relating to the intestines (= a long tube through which food travels from the stomach and out of the body while it is being digested)

Sói giết để tồn tại. Rõ ràng, chúng cần ăn để duy trì sức mạnh và sức khỏe, nhưng cách chúng ăn thịt con mồi cũng củng cố trật tự xã hội. Mỗi thành viên trong gia đình có một vị trí được chỉ định trên thân thịt và đầu đàn chỉ đạo chúng đến vị trí của chúng thông qua các tư thế tai khác nhau: di chuyển một tai về phía trước, áp sát tai vào đầu hoặc xoay tai xung quanh. Sói đầu đàn ăn các cơ quan nội tạng quý giá trong khi sói beta được hưởng thịt cơ ở mông và đùi, còn omega và các cấp bậc thấp khác được chỉ định phần đường ruột và các bộ phận ít được ưa chuộng hơn như xương sống và xương sườn.

G

The rigid class structure in a wolf pack entails frequent displays of supremacy and respect. When a higher-ranking wolf approaches, a lesser-ranking wolf must slow down, lower itself, and pass to the side with head averted to show deference; or, in an extreme act of passive submission, it may roll onto its back, exposing its throat and belly. The dominant wolf stands over it, stiff-legged and tall, asserting its superiority and its authority in the pack.

Cấu trúc giai cấp cứng nhắc trong bầy sói đòi hỏi phải thường xuyên thể hiện uy quyền và sự tôn trọng. Khi một con sói cấp cao hơn đến gần, một con sói cấp thấp hơn phải giảm tốc độ, hạ thấp mình và vượt qua một bên với đầu quay đi để thể hiện sự tôn trọng; hoặc, trong một hành động khuất phục thụ động cực độ, nó có thể nằm ngửa, để lộ cổ họng và bụng. Con sói thống trị đứng trên nó, chân cứng và cao, khẳng định ưu thế và uy quyền của nó trong bầy.

2. Câu hỏi và Phân tích đáp án

Questions 1-6

Classify the following statements as referring to

A    the alpha wolf

B    the beta wolf

C    the tester wolf

D    the omega wolf

Write the correct letter, A, B, C or D in boxes 1–6 on your answer sheet.

NB  You may use any letter more than once.

1. It is at the forefront of the pack when it makes a kill.

Dịch câu hỏi: Sói đi đầu trong đàn khi đi giết.

Thông tin liên quan: Đoạn A “However, it does not lead the pack into the hunt, for it is far too valuable to risk being injured or killed. That is the responsibility of the beta wolf, who assumes second place in the hierarchy of the pack.”

Phân tích: Đoạn 1 có đề cập đến việc con sói đầu đàn (the alpha wolf) không dẫn đầu bầy đàn khi bước vào cuộc săn mồi vì nó có vai trò quá quan trọng để có thể bị thương hay bị giết. Thay vào đó, việc dẫn đầu bày đàn khi săn mồi, hay nhiệm vụ hoạt động ở tuyến đầu (forefront) sẽ thuộc về con sói beta – đứng ở vị trí thứ hai trong phân cấp của đàn. 

Đáp án: B

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng đồng nghĩa trong bài đọc
at the forefront lead the pack

2. It tries to calm tensions and settle disputes between pack members.

Dịch câu hỏi: Nó cố gắng làm dịu căng thẳng và giải quyết tranh chấp giữa các thành viên trong đàn.

Thông tin liên quan: Đoạn B “At the bottom of the social ladder is the omega wolf, subordinate and submissive to all the others, but often playing the role of peacemaker by intervening in an intra-pack squabble and defusing the situation by clowning around.”

Phân tích: Đoạn 2 có đề cập đến con sói omega nằm ở đáy của thang xã hội, ở dưới quyền và phục tùng cho những con sói khác, Tuy nhiên nó thường đóng vai trò là kẻ gìn giữ hoà bình qua việc can thiệp vào cuộc mâu thuẫn nội bộ và xoa dịu tình hình bằng cách đùa cợt, làm trò hề.

Đáp án: D

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng đồng nghĩa trong bài đọc
calm tensions peacemaker

3. It is the wolf in charge and maintains control over the pack.

Dịch câu hỏi: Con sói chịu trách nhiệm và duy trì quyền kiểm soát bầy đàn.

Thông tin liên quan: Đoạn A “The supreme leader is a very experienced wolf – the alpha – who has dominance over the whole pack.”

Phân tích: Đoạn thứ hai của đoạn văn này thông báo về khả năng cho phép động vật bắt được nhưng không phát ra tín hiệu điện, được gọi là khả năng tiếp nhận điện thụ động. 

Đáp án: B

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng đồng nghĩa trong bài đọc
maintains control over dominance over

4. It warns the leader of potential danger.

Dịch câu hỏi: Sói cảnh báo người lãnh đạo về mối nguy hiểm tiềm ẩn.

Thông tin liên quan: Đoạn B “The tester, a watchful and distrustful character, will alert the alpha if it encounters anything suspicious while it is scouting around looking for signs of trouble.”

Phân tích: Đoạn 2 có đề cập đến nhân vật ‘The tester’ – con sói đóng vai trò kiểm tra thử nghiệm, được miêu tả là thận trọng (watchful) và đa nghi (distrustful). Con sói này sẽ cảnh báo con đầu đàn (alpha) nếu nó bắt gặp bất kỳ điều gì đáng ngờ trong khi đi do thám xung quanh để tìm kiếm các dấu hiệu cảnh báo rắc rối.

Đáp án: C

5. It protects the leader of the pack.

Dịch câu hỏi: Nó bảo vệ con đầu đàn.

Thông tin liên quan: Đoạn A “The beta takes on the role of enforcer – fighter or ‘tough guy’– big, strong and very aggressive. It is both the disciplinarian of the pack and the alpha’s bodyguard.”

Phân tích: Đoạn 1 có đề cập đến vai trò của con sói beta trong đàn – là người thực thi – một chiến binh hay ‘kẻ mạnh’ – to lớn, mạnh mẽ và rất hung hãn. Nó vừa giữ kỉ luật trong bầy, vừa làm vệ sĩ cho con đầu đàn.

Đáp án: B

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng đồng nghĩa trong bài đọc
protect boyguard

6. It sets up a trial to determine whether a wolf is worthy of its status in the pack.

Dịch câu hỏi: Nó thiết lập một cuộc thử nghiệm để xác định xem một con sói có xứng đáng với địa vị của nó trong đàn hay không.

Thông tin liên quan: Đoạn B “The tester, … It is also the quality controller, ensuring that the others are deserving of their place in the pack. It does this by creating a situation that tests their bravery and courage, by starting a fight, for instance.”

Phân tích: Theo đoạn 2, khi nói về con sói thử nghiệm (The tester), người viết bổ sung rằng nó còn có vai trò kiểm soát chất lượng, đảm bảo rằng những thành viên khác xứng đáng với vị trí của chúng ở trong bầy. Nó thực hiện điều này bằng cách tạo ra một tình huống để kiểm tra sự can đảm và dũng khí của những thành viên trong bầy, ví dụ như khơi nào một cuộc chiến.

Đáp án: C

Questions 7–13

Do the following statements agree with the information given in Reading Passage 1?

In boxes 7–13 on your answer sheet, write

TRUE               if the statement agrees with the information

FALSE              if the statement contradicts the information

NOT GIVEN    if there is no information on this

7. Wolves are a constant danger to humans.

Dịch câu hỏi: Sói là mối nguy hiểm thường trực đối với con người.

Thông tin liên quan: Đoạn D “the truth is that wolves only kill to eat, never kill more than they need, and rarely attack humans unless their safety is threatened in some way.”

Phân tích: Đoạn 4 có đề cập đến việc loài soi bị mang tiếng oan là loài săn mồi tàn nhẫn và là mối lo ngại đối với con người và gia súc. sự thật là sói chỉ giết để ăn, không bao giờ giết nhiều hơn nhu cầu của chúng và hiếm khi tấn công con người, trừ khi cảm thấy sự an toàn của chúng bị đe doạ theo một cách nào đó.

Đáp án: FALSE

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trái nghĩa trong bài đọc
constant rarely

8. Crossbred wolves or sick wolves are most likely to blame for attacks on people.

Dịch câu hỏi: Những con sói lai hoặc những con sói ốm yếu thường là nguyên nhân tấn công con người.

Thông tin liên quan: Đoạn D “It has been suggested that hybrid wolf-dogs or wolves suffering from rabies are actually responsible for many of the historical offences as well as more recent incidents.”

Phân tích: Theo đoạn 4, có ý kiến cho rằng chính chó lai giữa chó sói hoặc chó sói mắc bệnh dại (rabies) thực sự phải chịu trách nhiệm đối với nhiều vụ tấn công trong quá khứ và các sự cố gần đây.

Đáp án: TRUE

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng đồng nghĩa trong bài đọc
blame for responsible for
attacks offences 

9. Canadian wolves prefer to eat fish, namely salmon.

Dịch câu hỏi: Sói Canada thích ăn cá, cụ thể là cá hồi.

Đáp án: NOT GIVEN

10. The wolf pack leader identifies a particular target for attack by its smell.

Dịch câu hỏi: Sói đầu đàn xác định mục tiêu cụ thể để tấn công bằng mùi của nó.

Thông tin liên quan: Đoạn E “The alpha wolf picks out a specific animal in a large herd by the scent it leaves behind.”

Phân tích: Theo đoạn 5, sói đầu đàn (alpha) chọn ra một con vật cụ thể trong một đàn lớn bằng mùi hương mà nó để lại.

Đáp án: TRUE

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng đồng nghĩa trong bài đọc
identify pick out
smell scent

11. When wolves attack a herd, they go after the healthiest animal.

Dịch câu hỏi: Khi sói tấn công một đàn, chúng sẽ tấn công con vật khỏe mạnh nhất.

Thông tin liên quan: Đoạn E “The prey is often a very young, old or injured animal in poor condition.”

Phân tích: Theo đoạn 5, khi tấn công một bầy đàn, những con sói thường chọn con mồi là những con vật còn rất trẻ hoặc rất già, hoặc bị thương, đang ở trong tình trạng kém chứ không chọn con vật khoẻ mạnh nhất trong bầy.

Đáp án: FALSE

12. The piece of a dead animal that a wolf may eat depends on its status in the pack.

Dịch câu hỏi: Miếng thịt chết mà sói có thể ăn tùy thuộc vào trạng thái của nó trong đàn.

Thông tin liên quan: Đoạn F “Obviously, they need to eat to maintain strength and health but the way they feast on the prey also reinforces social order. Every member of the family has a designated spot at the carcass”

Phân tích: Theo phần thông tin ở đoạn 6, đúng là những con sói cần ăn để duy trì sức mạnh và sức khoẻ nhưng cách mà chúng ăn thịt con mồi cũng theo trật tự xã hội. Mỗi con sói trong đàn sẽ được ăn những bộ phận nhất định của con mồi dưới sự chỉ định của con sói đầu đàn.

Đáp án: TRUE

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng đồng nghĩa trong bài đọc
status social order

13. A low-ranking wolf must show submission or the dominant wolf will attack it.

Dịch câu hỏi: Một con sói cấp thấp phải thể hiện sự phục tùng nếu không con sói thống trị sẽ tấn công nó.

Đáp án: NOT GIVEN

Subscribe để mở khóa

Sau khi Subscribe toàn bộ nội dung sẽ được mở ra cho bạn

Loading...

ENVIRONMENTAL MEDICINE

1. Bài đọc & bản dịch tiếng Việt

A

In simple terms, environmental medicine deals with the interaction between human and animal health and the environment (Q18). It concerns the adverse reactions that people have on contact with or exposure to an environmental excitant. Ecological health is its primary concern, especially emerging infectious diseases and pathogens from insects, plants and vertebrate animals.

  • infectious (adj) /ɪnˈfek.ʃəs/: có tính truyền nhiễm
    ENG: (of a disease) able to be passed from one person, animal, or plant to another
  • pathogen (n) /ˈpæθ.ə.dʒən/: mầm bệnh, nguồn bệnh
    ENG: any small organism, such as a virus or a bacterium that can cause disease
  • vertebrate (adj) /ˈvɜː.tɪ.brət/: có xương sống
    ENG: having a spine (= back bone)

Nói một cách đơn giản, y học môi trường đề cập đến sự tương tác giữa sức khỏe con người và động vật với môi trường. Nó liên quan đến các phản ứng bất lợi của con người khi tiếp xúc hoặc phơi nhiễm với chất kích thích môi trường. Sức khỏe sinh thái là mối quan tâm hàng đầu của y học môi trường, đặc biệt là các bệnh truyền nhiễm mới nổi và mầm bệnh từ côn trùng, thực vật và động vật có xương sống.

B

Practitioners of environmental medicine work in teams involving many other specialists. As well as doctors, clinicians and medical researchers, there may be marine and climate biologists, toxicologists, veterinarians, geospatial and landscape analysts, even political scientists and economists (Q17). This is a very broad approach to the rather simple concept that there are causes for all illnesses, and that what we eat and drink or encounter in our surroundings has a direct impact on our health.

  • clinician (n) /klɪˈnɪʃ.ən/: bác sĩ lâm sàng
    ENG: someone, such as a doctor, who has qualifications in an area of very skilled health work
  • toxicologist (n) /ˌtɒk.sɪˈkɒl.ə.dʒɪst/: nhà nghiên cứu chất độc
    ENG: a person who studies or knows a lot about poisons
  • veterinarian (n)  /ˌvet.ər.ɪˈneə.ri.ən/: bác sĩ thú y
    ENG: a person with a medical degree trained to take care of the health of animals
  • geospatial (adj) /ˌdʒiːəʊˈspeɪʃəl/: thuộc không gian địa lý
    ENG: relating to information that identifies where particular features are on the earth’s surface, such as oceans and mountains

Những người hành nghề y học môi trường làm việc theo nhóm có sự tham gia của nhiều chuyên gia khác. Cũng như các bác sĩ, bác sĩ lâm sàng và nhà nghiên cứu y học, có thể có các nhà sinh học biển và khí hậu, nhà độc chất học, bác sĩ thú y, nhà phân tích địa không gian và cảnh quan, thậm chí cả các nhà khoa học chính trị và nhà kinh tế. Đây là một cách tiếp cận rất rộng đối với khái niệm khá đơn giản rằng mọi bệnh tật đều có nguyên nhân và những gì chúng ta ăn uống hoặc gặp phải trong môi trường xung quanh có tác động trực tiếp đến sức khỏe của chúng ta.

C

Central to environmental medicine is the total load theory developed by the clinical ecologist Theron Randolph, who postulated that illness occurs when the body’s ability to detoxify environmental excitants has reached its capacity (Q19). His wide-ranging perception of what makes up those stimuli includes chemical, physical, biological and psychosocial factors. If a person with numerous and/or chronic exposures to environmental chemicals suffers a psychological upset, for example, this could overburden his immune system and result in actual physical illness. In other words, disease is the product of multiple factors.

  • postulate (v) /ˈpɒs.tʃə.leɪt/: yêu cầu, đề nghị
    ENG: to suggest a theory, idea, etc. as a basic principle from which a further idea is formed or developed
  • detoxify (v) diːˈtɒk.sɪ.faɪ/: giải độc, khử độc
    ENG: to remove harmful chemicals from the body or from something
  • excitant (n) /ɪkˈsaɪtənt/: chất kích thích
    ENG: a substance which elicits an active physiological or behavioral response

Trung tâm của y học môi trường là lý thuyết tổng tải được phát triển bởi nhà sinh thái học lâm sàng Theron Randolph, người đã cho rằng bệnh tật xảy ra khi khả năng giải độc các chất kích thích từ môi trường của cơ thể đã đạt đến khả năng của nó. Nhận thức sâu rộng của ông về những gì tạo nên những kích thích đó bao gồm các yếu tố hóa học, vật lý, sinh học và tâm lý xã hội. Ví dụ, nếu một người tiếp xúc nhiều và/hoặc tiếp xúc lâu năm với hóa chất môi trường bị rối loạn tâm lý, thì điều này có thể làm hệ thống miễn dịch của anh ta bị quá tải và dẫn đến bệnh tật thực sự. Nói cách khác, bệnh tật là sản phẩm của nhiều yếu tố.

D

Another Randolph concept is that of individual susceptibility or the variability in the response of individuals to toxic agents. Individuals may be susceptible to any number of excitants but those exposed to the same risk factors do not necessarily develop the same disease (Q15), due in large part to genetic predisposition; however, age, gender, nutrition, emotional or physical stress, as well as the particular infectious agents or chemicals and intensity of exposure, all contribute.

  • susceptible (adj) /səˈsep.tə.bəl/: nhạy cảm, dễ bị ảnh hưởng, dễ xúc cảm
    ENG: easily influenced or harmed by something
  • predisposition (n) /ˌpriː.dɪs.pəˈzɪʃ.ən/: khuynh hướng, bẩm chất, bẩm sinh (dễ mắc bệnh gì)
    ENG: the state of being likely to behave in a particular way or to suffer from a particular disease

Một khái niệm khác của Randolph là tính nhạy cảm của cá nhân hoặc sự thay đổi trong phản ứng của các cá nhân đối với các tác nhân độc hại. Các cá nhân có thể nhạy cảm với bất kỳ số lượng chất kích thích nào nhưng những người tiếp xúc với cùng các yếu tố gây nguy hiểm không nhất thiết thể hiện cùng một loại bệnh giống nhau, phần lớn là do khuynh hướng di truyền; tuy nhiên, tuổi tác, giới tính, dinh dưỡng, căng thẳng về cảm xúc hoặc thể chất, cũng như các tác nhân hoặc hóa chất truyền nhiễm cụ thể và cường độ tiếp xúc, tất cả đều góp phần.

E

Adaptation is defined as the ability of an organism to adjust to gradually changing circumstances of its existence, to survive and be successful in a particular environment. Dr Randolph suggested that our bodies, designed for the Stone Age, have not quite caught up with the modern age and consequently, many people suffer diseases from maladaptation, (Q20) or an inability to deal with some of the new substances that are now part of our environment. He asserted that this could cause exhaustion, irritability, depression, confusion and behavioural problems in children. Numerous traditional medical practitioners, however, are very sceptical of these assertions.

  • maladaptation (n) /ˌmælædæpˈteɪʃən/: sự thích nghi kém
    ENG: poor or insufficient adaptation
  • irritability (n) /ˌɪr.ɪ.təˈbɪl.ə.ti/: sự dễ cáu kỉnh
    ENG: the quality of becoming annoyed very easily

Thích nghi được định nghĩa là khả năng của một sinh vật thích nghi với hoàn cảnh thay đổi dần dần của sự tồn tại của nó, để tồn tại và thành công trong một môi trường cụ thể. Tiến sĩ Randolph cho rằng cơ thể chúng ta, được thiết kế cho thời kỳ đồ đá, chưa hoàn toàn bắt kịp với thời hiện đại và do đó, nhiều người mắc các bệnh do kém thích nghi hoặc không có khả năng xử lý một số chất mới hiện đang là một phần của môi trường của chúng ta. Ông khẳng định rằng điều này có thể gây kiệt sức, khó chịu, trầm cảm, lú lẫn và các vấn đề về hành vi ở trẻ em. Tuy nhiên, nhiều bác sĩ y học cổ truyền rất hoài nghi về những khẳng định này.

F

Looking at the environment and health together is a way of making distant and nebulous notions, such as global warming, more immediate and important (Q21). Even a slight rise in temperature, which the world is already experiencing, has immediate effects. Mosquitoes can expand their range and feed on different migratory birds than usual, resulting in these birds transferring a disease into other countries (Q22). Suburban sprawl is seen as more than a socioeconomic problem for it brings an immediate imbalance to the rural ecosystem, increasing population density so people come into closer contact with disease-carrying rodents or other animals (Q14). Deforestation also displaces feral animals that may then infect domesticated animals, which enter the food chain and transmit the disease to people (Q23). These kinds of connections are fundamental to environmental medicine and the threat of zoonotic disease looms larger.

  • nebulous (adj) /ˈneb.jə.ləs/: không rõ ràng, mờ nhạt
    ENG: (especially of ideas) not clear and having no form
  • zoonotic (adj) /ˌzuː.əˈnɒt.ɪk/: bệnh truyền nhiễm từ động vật sang người
    ENG: (of a disease) able to spread from animals to humans

Kết hợp xem xét môi trường và sức khỏe là một cách làm cho những khái niệm xa vời và mơ hồ, chẳng hạn như sự nóng lên toàn cầu, trở nên cấp thiết và quan trọng hơn. Ngay cả sự gia tăng nhẹ về nhiệt độ, mà thế giới đã trải qua, cũng có tác động ngay lập tức. Muỗi có thể mở rộng phạm vi của chúng và ăn các loài chim di cư khác hơn bình thường, dẫn đến việc những loài chim này truyền bệnh sang các quốc gia khác. Sự mở rộng vùng ngoại ô được coi không chỉ là một vấn đề kinh tế xã hội vì nó mang lại sự mất cân bằng ngay lập tức cho hệ sinh thái nông thôn, làm tăng mật độ dân số để mọi người tiếp xúc gần hơn với loài gặm nhấm mang mầm bệnh hoặc các động vật khác. Phá rừng cũng dịch chuyển các động vật hoang dã mà sau đó có thể lây nhiễm cho động vật được thuần hóa, chúng xâm nhập vào chuỗi thức ăn và truyền bệnh cho con người. Những mối liên kết này là nền tảng đối với y học môi trường và mối đe dọa của bệnh lây truyền từ động vật sang người ngày càng lớn hơn

G

Zoonoses, diseases of animals transmissible to humans, are a huge concern. Different types of pathogens, including bacteria, viruses, fungi and parasites, cause zoonoses (Q16). Every year, millions of people worldwide get sick because of foodborne bacteria such as salmonella and campylobacter, which cause fever, diarrhoea and abdominal pain. Tens of thousands of people die from the rabies virus after being bitten by rabid animals like dogs and bats. Viral zoonoses like avian influenza (bird flu), swine flu (H1N1 virus) and Ebola are on the increase with more frequent, often uncontainable, outbreaks (Q24). Some animals (particularly domestic pets) pass on fungal infections to humans. Parasitic infection usually occurs when people come into contact with food or water contaminated by animals that are infected with parasites like cryptosporidium, trichinella, or worms.

  • salmonella (n) /ˌsælməˈnelə/: khuẩn salmonela (loại vi khuẩn làm cho thức ăn trở thành độc)
    ENG: a type of bacteria that exists in several forms, some of which live in food and make the people who eat it ill
  • campylobacter (n) /ˌkæm.pɪ.ləʊˈbæk.tər/: vi khuẩn có thể gây bệnh tiêu chảy ở người
    ENG: a type of bacteria that causes disease in animals and humans, especially diseases of the digestive system
  • diarrhoea (n) /ˌdaɪ.əˈriː.ə/: bệnh tiêu chảy
    ENG: an illness in which the body’s solid waste is more liquid than usual and comes out of the body more often
  • abdominal (adj) /æbˈdɒm.ɪ.nəl/: thuộc bụng
    ENG: relating to the abdomen
  • rabies (n) /ˈreɪ.biːz/: bệnh dại
    ENG: a serious disease of the nervous system that can cause death. Rabies can be passed on to humans by other animals
  • cryptosporidium (n) /ˌkrɪp.təʊ.spəˈrɪd.i.əm/: kí sinh trùng
    ENG: a single-cell parasite that can give people an infection that causes diarrhoea and stomach pain

Zoonoses, bệnh của động vật truyền sang người, là một mối quan tâm lớn. Các loại mầm bệnh khác nhau, bao gồm vi khuẩn, vi rút, nấm và ký sinh trùng, gây bệnh từ động vật sang người. Hàng năm, hàng triệu người trên toàn thế giới bị bệnh do vi khuẩn từ thực phẩm như salmonella và campylobacter gây sốt, tiêu chảy và đau bụng. Hàng vạn người chết vì virus dại sau khi bị động vật mắc bệnh dại như chó, dơi cắn. Các bệnh lây truyền từ động vật sang người do vi-rút như cúm gia cầm (cúm gia cầm), cúm lợn (vi-rút H1N1) và Ebola đang gia tăng với các đợt bùng phát thường xuyên hơn, thường không thể kiểm soát được. Một số động vật (đặc biệt là vật nuôi trong nhà) truyền nhiễm nấm cho người. Nhiễm ký sinh trùng thường xảy ra khi con người tiếp xúc với thực phẩm hoặc nước bị ô nhiễm bởi động vật bị nhiễm ký sinh trùng như cryptosporidium, trichinella hoặc giun.

H

As the human population of the planet increases, encroaching further on animal domains and causing ecological change, inter-professional cooperation is crucial to meet the challenges of dealing with the effects of climate change, emergent cross-species pathogens, rising toxicity in air, water and soil, and uncontrolled development and urbanisation (Q25). This can only happen if additional government funds are channelled into the study and practice of environmental medicine (Q26).

Khi dân số loài người trên hành tinh tăng lên, xâm lấn sâu hơn vào các khu vực của động vật và gây ra thay đổi sinh thái, sự hợp tác giữa các chuyên gia là rất quan trọng để đáp ứng những thách thức trong việc đối phó với tác động của biến đổi khí hậu, mầm bệnh giữa các loài mới nổi, độc tính gia tăng trong không khí, nước và đất, và sự phát triển và đô thị hóa không kiểm soát được. Điều này chỉ có thể xảy ra nếu các quỹ bổ sung của chính phủ được chuyển vào nghiên cứu và thực hành y học môi trường.

2. Câu hỏi và Phân tích đáp án

Questions 14–19

Reading Passage 2 has eight paragraphs, A–H.

Which paragraph contains the following information?

Write the correct letter, A–H, in boxes 14–19 on your answer sheet.

14. an explanation of how population expansion exposes humans to disease

Dịch câu hỏi: một lời giải thích về việc mở rộng dân số khiến con người mắc bệnh như thế nào

Thông tin liên quan: Đoạn F “Suburban sprawl is seen as more than a socioeconomic problem for it brings an immediate imbalance to the rural ecosystem, increasing population density so people come into closer contact with disease-carrying rodents or other animals.”

Phân tích: Đoạn Đoạn F có giải thích mối liên hệ giữa sự gia tăng dân số và sự phơi nhiễm với bệnh tật của con người. Theo người viết, sự tăng trưởng dân số ở vùng ngoại ô không chỉ là một vấn đề kinh tế – xã hội vì nó gây ra sự mất cân bằng hệ sinh thái ở khu vực nông thôn, mật độ dân số ngày càng dày đặc khiến con người tiếp xúc gần hơn với mầm bệnh từ nhũng loài gặm nhấm hoặc các loài động vật khác.

Đáp án: F

15. the idea that each person can react differently to the same risk factors

Dịch câu hỏi: ý tưởng rằng mỗi người có thể phản ứng khác nhau với cùng một yếu tố nguy cơ

Thông tin liên quan: Đoạn D “Individuals may be susceptible to any number of excitants but those exposed to the same risk factors do not necessarily develop the same disease.”

Phân tích: Đoạn D nhấn mạnh Tất cả những điều này có thể chẳng là gì nếu thành phố đấu thầu không xoa dịu ý muốn bất chợt của các thành viên IOC – các mối quan hệ riêng tư và quan điểm về hành vi của chính phủ thường có ảnh hưởng (giá thầu năm 2012 của Chicago được cho là đã bị cắt giảm do căng thẳng về chính sách đối ngoại của Hoa Kỳ).

Đáp án: D

16. types of disease-causing agents that move between species

Dịch câu hỏi: Các loại tác nhân gây bệnh di chuyển giữa các loài

Thông tin liên quan: Đoạn G “Zoonoses, diseases of animals transmissible to humans, are a huge concern. Different types of pathogens, including bacteria, viruses, fungi and parasites, cause zoonoses.”

Phân tích: Theo đoạn G, bệnh lây truyền từ động vật sang người là một mối lo ngại lớn. Các loại tác nhân gây bệnh khác nhau như vi khuẩn, nấm và ký sinh trùng gây ra bệnh truyền nhiễm từ động vật sang người.

Đáp án: G

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng đồng nghĩa trong bài đọc
move between species transmissbile

17. examples of professionals working in the sphere of environmental medicine

Dịch câu hỏi: ví dụ về các chuyên gia làm việc trong lĩnh vực y học môi trường

Thông tin liên quan: Đoạn B “Practitioners of environmental medicine work in teams involving many …. even political scientists and economists.”

Phân tích: Đoạn B có đề cập đến việc những người làm trong lĩnh vực y học môi trường làm việc theo nhóm với nhiều chuyên gia khác, đưa ra nhiều ví dụ về những người hành nghề này như bác sĩ, bác sĩ lâm sàng và nhà nghiên cứu y học, các nhà sinh vật học biển và khí hậu, nhà độc chất học, bác sĩ thú y, nhà phân tích cảnh quan và không gian địa lý, thậm chí là cả các nhà khoa học chính trị và kinh tế học.

Đáp án: B

18. a definition of environmental medicine

Dịch câu hỏi: định nghĩa y học môi trường

Thông tin liên quan: Đoạn A “In simple terms, environmental medicine deals with the interaction between human and animal health and the environment.”

Phân tích: Đoạn A có đưa ra khái niệm về y học môi trường, nói một cách dễ hiểu là nghiên cứu sự tương tác giữa sức khoẻ con người và động vật với môi trường.

Đáp án: A

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng đồng nghĩa trong bài đọc
definition term

19. how ill health results from an accumulation of environmental stressors

Dịch câu hỏi: sức khỏe kém như thế nào do sự tích tụ của các yếu tố gây căng thẳng môi trường

Thông tin liên quan: Đoạn C “Central to environmental medicine is the total load theory developed by the clinical ecologist Theron Randolph, who postulated that illness occurs when the body’s ability to detoxify environmental excitants has reached its capacity.”

Phân tích: Ở đoạn C, nhà sinh thái học Theron Randolph cho rằng con người đổ bệnh khi khả năng giải độc tố từ môi trường của cơ thể đã đạt đến mức giới hạn.

Đáp án: C

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng đồng nghĩa trong bài đọc
accumulation terreach its capacitym
environmental stressors environmental excitants

Questions 20–26

Complete the sentences below.

Choose NO MORE THAN THREE WORDS from the passage for each answer.

Write your answers in boxes 20–26 on your answer sheet.

20. According to Dr Randolph, people get sick because of ……………….. – in other words, a failure to adjust to the modern environment.

Đáp án cần điền là một danh từ vì đứng sau ‘because of’.

Dịch câu hỏi: Theo Tiến sĩ Randolph, mọi người bị bệnh vì ………….. – nói cách khác, không thể thích nghi với môi trường hiện đại.

Thông tin liên quan: Đoạn F “Dr Randolph suggested that our bodies, designed for the Stone Age, have not quite caught up with the modern age and consequently, many people suffer diseases from maladaptation, or an inability to deal with some of the new substances that are now part of our environment.”

Phân tích: Theo đoạn E, Randolph nói rằng cơ thể của con người chưa thể bắt kịp với thời đại và vì vậy, nhiều người mắc bệnh do sự thích nghi kém (maladaptation).

Đáp án: maladaptation

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng đồng nghĩa trong bài đọc
failure to adjust have not quite caught up with

21. Vague, far-off concepts like global warming are made more urgent when ……………….. are studied together.

Đáp án cần điền là một (cụm) danh từ vì đứng sau ‘when’ và đứng trước ‘are’.

Dịch câu hỏi: Những khái niệm mơ hồ, xa vời như hiện tượng nóng lên toàn cầu càng trở nên cấp thiết hơn khi ………….. được nghiên cứu cùng nhau.

Thông tin liên quan: Đoạn F “Looking at the environment and health together is a way of making distant and nebulous notions, such as global warming, more immediate and important.”

Phân tích: Việc nghiên cứu môi trường (environment) và sức khoẻ (health) cùng với nhau (together) khiến cho những khái niệm xa vời và mơ hồ như sự nóng lên toàn cầu càng trở nên cấp thiết và quan trọng. 

Đáp án: environment and health

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng đồng nghĩa trong bài đọc
urgent immediate 

22. Rising temperatures result in more widespread distribution of disease because some insects are able to …………………

Đáp án cần điền là một (cụm) động từ vì đứng sau ‘are able to’. 

Dịch câu hỏi: Nhiệt độ tăng dẫn đến sự phân bố bệnh rộng rãi hơn vì một số côn trùng có thể …………

Thông tin liên quan: Đoạn F “Even a slight rise in temperature, which the world is already experiencing, has immediate effects. Mosquitoes can expand their range and feed on different migratory birds than usual, resulting in these birds transferring a disease into other countries.”

Phân tích: Theo đoạn F, kể cả một sự gia tăng nhiệt độ rất nhỏ cũng gây ra những hậu quả tức thì. Muỗi có thể mở rộng phạm vi của chúng và hút máu từ nhiều loài chim di cư khác hơn bình thường, dẫn đến việc những loài chim này truyền bệnh sang các quốc gia khác. Như vậy, nhiệt độ gia tăng khiến bệnh dịch phát tán rộng hơn là do một số loài côn trùng (cụ thể ở đây là muỗi) có thể mở rộng phạm vi hoạt động của chúng (expand their range). 

Đáp án: expand their range

23. Large-scale removal of trees forces wildlife from their habitat and brings them into contact with ………………….

Đáp án cần điền là một (cụm) danh từ vì đứng sau giới từ ‘with’. 

Dịch câu hỏi: Việc chặt cây trên quy mô lớn buộc động vật hoang dã phải rời khỏi môi trường sống của chúng và khiến chúng tiếp xúc với ……………

Thông tin liên quan: Đoạn F “Deforestation also displaces feral animals that may then infect domesticated animals, which enter the food chain and transmit the disease to people.”

Phân tích: Theo đoạn F, phá rừng cũng khiến động vật hoang dã phải di dời khu vực sống đến những nơi mà chúng có thể tiếp xúc và lây nhiễm bệnh cho động vật được thuần hóa (domesticated animals), từ đó xâm nhập vào chuỗi thức ăn và truyền bệnh cho con người. 

Đáp án: domesticated animals

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng đồng nghĩa trong bài đọc
bring into contact infect

24. Uncontrollable …………………. of zoonotic viruses are becoming more numerous.

Đáp án cần điền là một (cụm) danh từ do đứng sau tính từ ‘Uncontrollable’. 

Dịch câu hỏi: Không thể kiểm soát được…………. số lượng virus lây từ động vật sang người ngày càng nhiều.

Thông tin liên quan: Đoạn G “Viral zoonoses like avian influenza (bird flu), swine flu (H1N1 virus) and Ebola are on the increase with more frequent, often uncontainable, outbreaks.”

Phân tích: Đoạn G nói về sự gia tăng của các bệnh lây truyền từ động vật sang người do vi-rút như cúm gia cầm, cúm lợn (vi-rút H1N1) và Ebola với các đợt bùng phát (outbreaks) thường xuyên hơn, thường không thể kiểm soát được (uncontainable). 

Đáp án: ‘outbreaks’

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng đồng nghĩa trong bài đọc
more numerous on the increase

25. Collaboration between many disciplines is needed to confront the problems of urban development, pollution, …………………. and new pathogens.

Đáp án cần điền là một (cụm) danh từ.

Dịch câu hỏi: Cần có sự hợp tác giữa nhiều ngành để giải quyết các vấn đề phát triển đô thị, ô nhiễm, ……………. và các mầm bệnh mới.

Thông tin liên quan: Đoạn F “As the human population of the planet increases, encroaching further on animal domains ….. rising toxicity in air, water and soil, and uncontrolled development and urbanisation.”

Phân tích: Đoạn H có đề cập đến những vấn đề gây ra bởi sự gia tăng dân số cần phải được ứng phó bằng sự hợp tác liên ngành một cách chuyên nghiệp. Những vấn đề được nếu đến là biến đổi khí hậu (climate change), mầm bệnh mới (pathogens), ô nhiễm không khí, nước và đất (toxicity in air, water and soil), và sự phát triển và đô thị hóa không kiểm soát được (development and urbanisation). 

Đáp án: climate change

26. Environmental medicine should receive more ………..……….. to help it meet future demands.

Đáp án cần điền là một (cụm) danh từ.

Dịch câu hỏi: Y học môi trường nên nhận được nhiều hơn ………..……….. để giúp nó đáp ứng nhu cầu trong tương lai.

Thông tin liên quan: Đoạn H “This can only happen if additional government funds are channelled into the study and practice of environmental medicine.”

Phân tích: Theo đoạn H, việc nghiên cứu và thực nghiệm y học môi trường cần nhận được nhiều hơn sự đầu tư từ chính phủ (government funds).

Đáp án: government funds

TELEVISION AND SPORT

1. Bài đọc & bản dịch tiếng Việt

A

The relationship between television and sports is not widely thought of as problematic. For many people, television is a simple medium through which sports can be played, replayed, slowed down, and of course conveniently transmitted live to homes across the planet. What is often overlooked, however, is how television networks have reshaped the very foundations of an industry that they claim only to document. Major television stations immediately seized the revenue-generating prospects of televising sports and this has changed everything, from how they are played to who has a chance to watch them (Q33).

Mối quan hệ giữa truyền hình và thể thao không được coi là có vấn đề. Đối với nhiều người, truyền hình là một phương tiện đơn giản mà qua đó các môn thể thao có thể được phát, phát lại, quay chậm lại và tất nhiên là truyền trực tiếp một cách thuận tiện đến các gia đình trên khắp hành tinh. Tuy nhiên, điều thường bị không được để ý đến là cách các mạng truyền hình đã định hình lại chính nền tảng của một ngành công nghiệp mà họ tuyên bố chỉ để ghi lại tư liệu. Các đài truyền hình lớn ngay lập tức nắm bắt triển vọng tạo doanh thu của việc truyền hình các môn thể thao và điều này đã thay đổi mọi thứ, từ cách chúng được chơi cho đến những người có cơ hội xem chúng.

B

Before television, for example, live matches could only be viewed in person. For the majority of fans, who were unable to afford tickets to the top-flight matches, or to travel the long distances required to see them, the only option was to attend a local game instead, where the stakes were much lower (Q35). As a result, thriving social networks and sporting communities formed around the efforts of teams in the third and fourth divisions and below. With the advent of live TV, however, premier matches suddenly became affordable and accessible to hundreds of millions of new viewers. This shift in viewing patterns vacuumed out the support base of local clubs, many of which ultimately folded (Q27).

  • top-flight (adj) /ˌtɒp ˈflaɪt/: hàng đầu, hạng nhất
    ENG: ​of the highest quality, rank or level
  • vacuumed out (v): loại bỏ
    ENG: to remove something (from some place or someone’s possession) completely and very quickly

Ví dụ, trước truyền hình, các trận đấu trực tiếp chỉ có thể được đích thân xem trực tiếp. Đối với phần lớn người hâm mộ, những người không đủ khả năng mua vé xem các trận đấu đỉnh cao hoặc cần phải di chuyển quãng đường dài để xem chúng, thay vào đó lựa chọn duy nhất là tham dự một trận đấu địa phương, nơi tiền mua vé thấp hơn nhiều. Kết quả là, các mạng lưới xã hội và cộng đồng thể thao thịnh vượng đã hình thành xung quanh các cuộc thi đấu của các đội ở giải hạng ba và hạng tư trở xuống. Tuy nhiên, với sự ra đời của truyền hình trực tiếp, các trận đấu hàng đầu đột nhiên trở nên hợp túi tiền và có thể tiếp cận được với hàng trăm triệu người xem mới. Sự thay đổi trong mô hình xem tivi này đã loại bỏ cơ sở hỗ trợ của các câu lạc bộ địa phương, nhiều câu lạc bộ trong số đó cuối cùng đã bị loại bỏ.

C

For those on the more prosperous side of this shift in viewing behaviour, however, the financial rewards are substantial (Q28). Television assisted in derailing long-held concerns in many sports about whether athletes should remain amateurs or ‘go pro’, and replaced this system with a new paradigm where nearly all athletes are free to pursue stardom and to make money from their sporting prowess. For the last few decades, top-level sportsmen and women have signed lucrative endorsement deals and sponsorship contracts, turning many into multi-millionaires and also allowing them to focus full-time on what really drives them. That they can do all this without harming their prospects at the Olympic Games and other major competitions is a significant benefit for these athletes.

  • prosperous (adj) /ˈprɒs.pər.əs/: thịnh vượng
    ENG: successful, usually by earning a lot of money
  • derail (v) /ˌdiːˈreɪl/: làm hỏng, làm sai kế hoạch
    ENG: to prevent a plan or process from succeeding
  • make money (idiom): kiếm tiền
    ENG: If you make money, you obtain money by earning it or by making a profit.
  • lucrative (adj)  /ˈluː.krə.tɪv/: sinh lời, có lợi
    ENG: (especially of a business, job, or activity) producing a lot of money

Tuy nhiên, đối với những người ở phần thuận lợi hơn của sự thay đổi hành vi xem tivi này, phần thưởng tài chính là rất đáng kể. Truyền hình đã giúp chuyển hướng những lo ngại lâu nay trong nhiều môn thể thao về việc liệu các vận động viên nên tiếp tục là nghiệp dư hay ‘chuyên nghiệp’, đồng thời thay thế hệ thống này bằng một mô hình mới trong đó gần như tất cả các vận động viên được tự do theo đuổi địa vị ngôi sao và kiếm tiền từ năng lực thể thao của họ. Trong vài thập kỷ qua, những người đàn ông và phụ nữ chơi thể thao hàng đầu đã ký các thỏa thuận chứng thực và hợp đồng tài trợ béo bở, biến nhiều người thành triệu phú và cũng cho phép họ tập trung toàn thời gian vào những gì thực sự thúc đẩy họ. Rằng họ có thể làm tất cả những điều này mà không làm tổn hại đến triển vọng của họ tại Thế vận hội Olympic và các cuộc thi lớn khác là một lợi ích đáng kể cho những vận động viên này.

D

The effects of television extend further, however, and in many instances have led to changes in sporting codes themselves (Q29). Prior to televised coverage of the Winter Olympics, for example, figure skating involved a component in which skaters drew ‘figures’ on the ice, which were later evaluated for the precision of their shapes. This component translated poorly to the small screen, as viewers found the whole procedure, including the judging of minute scratches on ice, to be monotonous and dull. Ultimately, figures were scrapped in favour of a short programme featuring more telegenic twists and jumps (Q38). Other sports are awash with similar regulatory shifts – passing the ball back to the goalkeeper was banned in football after gameplay at the 1990 World Cup was deemed overly defensive by television viewers.

  • figure skating (n) /ˈfɪɡ.ə ˌskeɪ.tɪŋ/: trượt băng nghệ thuật
    ENG: a type of skating that involves circular patterns and often includes jumps
  • monotonous (adj) /məˈnɒt.ən.əs/: đơn điệu, đều đều
    ENG: not changing and therefore boring
  • awash with (adj) /əˈwɒʃ/: có nhiều cái gì
    ENG: be filled with

Tuy nhiên, tác động của truyền hình còn mở rộng hơn nữa và trong nhiều trường hợp đã dẫn đến những thay đổi trong chính các quy tắc thể thao. Ví dụ, trước khi đưa tin về Thế vận hội mùa đông trên truyền hình, trượt băng nghệ thuật liên quan đến một phần trong đó những người trượt băng vẽ ‘hình’ trên băng, sau đó được đánh giá độ chính xác về hình dạng của chúng. Phần này được truyền đạt không tốt trên màn hình nhỏ khiến cho trở nên đơn điệu và buồn tẻ, vì người xem thấy toàn bộ quá trình, bao gồm cả việc đánh giá các vết xước nhỏ trên băng. Cuối cùng, các hình vẽ đã bị loại bỏ để chuyển sang một chương trình ngắn có nhiều bước nhảy và xoắn ăn ảnh hơn. Các môn thể thao khác cũng tràn ngập những thay đổi về quy định tương tự – chuyền bóng lại cho thủ môn bị cấm trong bóng đá sau khi trận đấu tại World Cup 1990 bị khán giả truyền hình cho là phòng thủ quá mức.

E

In addition to insinuating changes into sporting regulation, television also tends to favour some individual sports over others (Q30). Some events, such as the Tour de France, appear to benefit: on television, it can be viewed in its entirety, whereas on-site enthusiasts will only witness a tiny part of the spectacle. Wrestling, perhaps due to an image problem that repelled younger (and highly prized) television viewers, was scheduled for removal from the 2020 Olympic Games despite being a founding sport and a fixture of the Olympics since 708 BC (Q39). Only after a fervent outcry from supporters was that decision overturned.

  • insinuating (adj)  /ɪnˈsɪn.ju.eɪ.tɪŋ/: bóng gió
    ENG: suggesting ideas without saying them directly
  • overturned (v) /ˌəʊ.vəˈtɜːn/: đảo ngược, lật ngược
    ENG: to (cause to) turn over

Ngoài những thay đổi ngầm về quy định thể thao, truyền hình cũng có xu hướng ưu tiên một số môn thể thao cá nhân hơn những môn thể thao khác. Một số sự kiện, chẳng hạn như Tour de France, dường như mang lại lợi ích: trên truyền hình có thể xem toàn bộ cuộc đua, trong khi những người yêu thích xem tại chỗ sẽ chỉ chứng kiến ​​một phần nhỏ của cảnh tượng. Đấu vật, có lẽ do vấn đề về hình ảnh khiến khán giả truyền hình trẻ tuổi (và được đánh giá cao) không thích, đã được lên kế hoạch loại khỏi Thế vận hội Olympic 2020 mặc dù là môn thể thao ngay từ đầu và là môn thi đấu của Thế vận hội từ năm 708 trước Công nguyên. Chỉ sau khi có sự phản đối kịch liệt từ những người ủng hộ, quyết định đó mới bị hủy bỏ.

F

Another change in the sporting landscape that television has triggered is the framing of sports not merely in terms of the level of skill and athleticism involved, but as personal narratives of triumph, shame and redemption on the part of individual competitors. This is made easier and more convincing through the power of close-up camera shots, profiles and commentary shown during extended build-ups to live events. It also attracts television audiences – particularly women – who may be less interested in the intricacies of the sport than they are in broader ‘human interest’ stories (Q31). As a result, many viewers are now more familiar with the private agonies of famous athletes than with their record scores or matchday tactics.

  • redemption (n) /rɪˈdemp.ʃən/: sự chuộc lỗi
    ENG: the state of being kept from evil or of improving morally
  • agony (n) /ˈæɡ.ə.ni/: sự thống khổ, đau đớn
    ENG: extreme physical or mental pain or suffering
  • tactic (n) /ˈtæk.tɪk/: chiến thuật
    ENG: a planned way of doing something

Một thay đổi khác trong bối cảnh thể thao mà truyền hình đã tạo ra là việc xây dựng các môn thể thao không chỉ đơn thuần về trình độ kỹ năng và tính thể thao liên quan, mà còn là những câu chuyện cá nhân về chiến thắng, sự xấu hổ và sự chuộc lỗi của từng đối thủ. Điều này được thực hiện dễ dàng và thuyết phục hơn thông qua sức mạnh của các bức ảnh chụp cận cảnh, hồ sơ thông tin cá nhân và lời chú thích được hiển thị trong các bài bình luận bên lề đối với các sự kiện trực tiếp. Nó cũng thu hút khán giả truyền hình – đặc biệt là phụ nữ – những người ít quan tâm đến sự phức tạp của thể thao nhưng lại quan tâm đến những câu chuyện rộng hơn về ‘sự quan tâm của con người’ hơn là  Kết quả là, nhiều khán giả giờ đây đã quen thuộc với nỗi đau riêng tư của các vận động viên nổi tiếng hơn là với điểm số kỷ lục hoặc chiến thuật trong ngày thi đấu của họ.

G

And what about the effects of male television viewership? Certainly, men have always been willing to watch male athletes at the top of their game, but female athletes participating in the same sports have typically attracted far less interest and, as a result, have suffered greatly reduced exposure on television (Q32). Those sports where women can draw the crowds – beach volleyball, for example – are often those where female participants are encouraged to dress and behave in ways oriented specifically toward a male demographic (Q40).

Còn về tác động của lượng người xem truyền hình là nam giới thì sao? Chắc chắn, đàn ông luôn sẵn lòng xem các vận động viên nam thi đấu đỉnh cao, nhưng các vận động viên nữ tham gia cùng một môn thể thao thường ít thu hút được sự quan tâm hơn và do đó, bị giảm đáng kể khả năng xuất hiện trên truyền hình. Những môn thể thao mà phụ nữ có thể thu hút đám đông – ví dụ như bóng chuyền bãi biển – thường là những môn mà những người tham gia là nữ được khuyến khích ăn mặc và cư xử theo cách hướng đến đối tượng nam giới.

H

Does all this suggest the influence of television on sports has been overwhelmingly negative? The answer will almost certainly depend on who among the various stakeholders is asked (Q33). For all those who have lost out – lower-league teams, athletes whose sports lack a certain visual appeal – there are numerous others who have benefitted enormously from the partnership between television and sports, and whose livelihoods now depend on it.

Có phải tất cả những điều này cho thấy ảnh hưởng của truyền hình đối với thể thao là cực kỳ tiêu cực? Câu trả lời gần như chắc chắn sẽ phụ thuộc vào những người được hỏi có liên quan. Đối với tất cả những người thua thiệt – các đội ở giải đấu thấp hơn, các vận động viên có môn thể thao thiếu sự hấp dẫn về mặt hình ảnh – có rất nhiều người khác đã được hưởng lợi rất nhiều từ mối quan hệ hợp tác giữa truyền hình và thể thao, và việc kiếm sống của họ giờ đây phụ thuộc vào nó.

2. Câu hỏi và Phân tích đáp án

Questions 27-33

Reading Passage 3 has eight paragraphs, A–H.

Choose the correct heading for paragraphs A–H from the list of headings below.

Write the correct number, i–xi, in boxes 27–33 on your answer sheet.

List of Headings

i           Gender bias in televised sport

Định kiến giới tính trong thể thao truyền hình

ii          More money-making opportunities

Nhiều cơ hội kiếm tiền hơn

iii         Mixed views on TV’s role in sports

Quan điểm trái chiều về vai trò của truyền hình trong thể thao

iv         Tickets to top matches too expensive

Vé xem các trận đấu đỉnh cao quá đắt

v          A common misperception

Một nhận thức sai lầm phổ biến

vi         Personal stories become the focus

Câu chuyện cá nhân trở thành tâm điểm

vii        Sports people become stars

Dân thể thao trở thành ngôi sao

viii       Rules changed to please viewers

Các quy tắc được thay đổi để làm hài lòng người xem

ix         Lower-level teams lose out

Các đội cấp dưới thua

x          Skill levels improve

Mức độ kỹ năng được cải thiện

xi         TV appeal influences sports’ success

Sự hấp dẫn của truyền hình ảnh hưởng đến thành công của thể thao

27. Paragraph B

Thông tin liên quan: Đoạn B “With the advent of live TV, however, premier matches suddenly became affordable and accessible to hundreds of millions of new viewers. This shift in viewing patterns vacuumed out the support base of local clubs, many of which ultimately folded.”

Phân tích: Đoạn B nói rằng sự phát minh của truyền hình trực tiếp đã giảm thiểu chi phí xem những trận đấu đầu bảng, điều này khiến cho các đội hạng thấp mất đi lượng khán giả trung thành và nhiều trong số đó đã phải dừng hoạt động.

Đáp án: ix

28. Paragraph C

Thông tin liên quan: Đoạn C “For those on the more prosperous side of this shift in viewing behaviour, however, the financial rewards are substantial.”

Phân tích: Đoạn C có đề cập đến sự chuyển dịch trong hành vi xem của khán giả đem lại nhiều lợi ích về mặt tài chính đáng kể, hay có thể hiểu là mở ra nhiều cơ hội kiếm tiền.

Đáp án: ii

29. Paragraph D

Thông tin liên quan: Đoạn D “The effects of television extend further, however, and in many instances have led to changes in sporting codes themselves.”

Phân tích: Theo đoạn D, ảnh hưởng của việc phát sóng các sự kiện thể thao đang ngày càng mở rộng, tuy nhiên, trong nhiều trường hợp nó đã dẫn đến việc thay đổi cả luật lệ thi đấu. Người viết đưa ra ví dụ về môn trượt băng nghệ thuật khắc hình (figure skating) và bóng đá (football).

Đáp án: viii

30. Paragraph E

Thông tin liên quan: Đoạn E “In addition to insinuating changes into sporting regulation, television also tends to favour some individual sports over others.”

Phân tích: Theo đoạn E, truyền hình có xu hướng ưu tiên một số môn thể thao thi đấu cá nhân hơn các bộ môn khác. Trong khi giải đua xe đạp Tour de France (thi đấu cá nhân) được phát sóng toàn bộ trên truyền hình thì bộ môn đấu vật (thi đấu đối kháng) đã suýt bị loại bỏ ở kì thế vận hội Olympics 2020.

Đáp án: xi

31. Paragraph F

Thông tin liên quan: Đoạn F “It also attracts television audiences – particularly women – who may be less interested in the intricacies of the sport than they are in broader ‘human interest’ stories.”

Phân tích: Theo đoạn F, truyền hình đã truyền tải nội dung thể thao … Và những câu chuyện như vậy càng được chú trọng bởi chúng thu hút nhiều khán giả, đặc biệt là phụ nữ – những người quan tâm đến những câu chuyện bên lề này hơn là những khía cạnh mang tính thể thao thực chất.

Đáp án: vi

32. Paragraph G

Thông tin liên quan: Đoạn G “Certainly, men have always been willing to watch male athletes at the top of their game, but female athletes participating in the same sports have typically attracted far less interest and, as a result, have suffered greatly reduced exposure on television.”

Phân tích: Đoạn G có đề cập đến sự thiên vị nam giới hơn nữ giới trong thể thao trên truyền hình. Trong khi những vận động viên nam thi đấu đỉnh cao luôn được đón xem thì các vận động viên nữ thi đấu cùng môn thể thao đó lại thu hút được ít sự chú ý hơn. Vì vậy, họ không được ưu ái xuất hiện trên truyền hình nhiều bằng các đồng nghiệp nam của họ.

Đáp án: I

33. Paragraph H

Thông tin liên quan: Đoạn H “Does all this suggest the influence of television on sports has been overwhelmingly negative? The answer will almost certainly depend on who among the various stakeholders is asked.” 

Phân tích: Phần thông tin ở đoạn H cho rằng việc đánh giá ảnh hưởng của truyền hình đối với thể thao là quá tiêu cực hay không còn phụ thuộc vào việc ai trong số các bên liên quan được hỏi, hàm ý rằng sẽ có nhiều ý kiến trái chiều về vấn đề này.

Đáp án: iii

Questions 34–37

Do the following statements agree with the claims of the writer in Reading Passage 3?

In boxes 34–37 on your answer sheet, write

YES                  if the statement agrees with the claims of the writer

NO                   if the statement contradicts the claims of the writer

NOT GIVEN     if it is impossible to say what the writer thinks about this

34. Television networks were slow to recognise opportunities to make money from televised sport.

Dịch câu hỏi: Các mạng truyền hình chậm nhận ra cơ hội kiếm tiền từ thể thao truyền hình.

Thông tin liên quan: Đoạn A “Major television stations immediately seized the revenue-generating prospects of televising sports and this has changed everything, from how they are played to who has a chance to watch them.” 

Phân tích: Ở đoạn A, tác giả nói rằng các đài truyền hình lớn ngay lập tức (immediately) nắm bắt các cơ hội tiềm năng tạo ra doanh thu của truyền hình thể thao. 

Đáp án: NO

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng đồng nghĩa trong bài đọc
make money revenue-generating
slow >< seize

35. The average sports fan travelled a long way to watch matches before live television broadcasts.

Dịch câu hỏi: Người hâm mộ thể thao trung bình phải đi một chặng đường dài để xem các trận đấu trước khi truyền hình trực tiếp.

Thông tin liên quan: Đoạn B “For the majority of fans, who were unable to afford tickets to the top-flight matches, or to travel the long distances required to see them, the only option was to attend a local game instead, where the stakes were much lower.”

Phân tích: Theo đoạn B, trước khi thể thao được phát sóng trên truyền hình, hầu hết khán giả là những người không đủ khả năng tài chính để mua vé hay di chuyển đến địa điểm xem các trận đấu đỉnh cao.

Đáp án: NO

36. Television has reduced the significance of an athlete’s amateur status.

Dịch câu hỏi: Truyền hình đã làm giảm tầm quan trọng của tình trạng nghiệp dư của một vận động viên.

Thông tin liên quan: Television assisted in derailing long-held concerns in many sports about whether athletes should remain amateurs or ‘go pro’, and replaced this system with a new paradigm where nearly all athletes are free to pursue stardom and to make money from their sporting prowess.

Phân tích: Theo đoạn C, truyền hình đã giúp giải quyết những lo ngại bấy lâu nay trong nhiều môn thể thao về việc liệu các vận động viên nên tiếp tục nghiệp dư hay trở thành một vận động viên chuyên nghiệp, và đã thay thế hệ thống này bằng một mô hình mới, nơi mà gần như tất cả các vận động viên đều được tự do theo đuổi sự nghiệp chuyên nghiệp và kiếm tiền từ năng lực thể thao của họ (nhờ những hợp đồng đại diện thương hiệu và hợp đồng tài trợ).

Đáp án: YES

37. The best athletes are now more interested in financial success rather than sporting achievement.

Dịch câu hỏi: Những vận động viên giỏi nhất hiện nay quan tâm nhiều hơn đến thành công tài chính hơn là thành tích thể thao.

Đáp án: NOT GIVEN

Questions 38–40

Complete the notes below.

Choose NO MORE THAN TWO WORDS from the passage for each answer.

Write your answers in boxes 38–40 on your answer sheet.

Effect of television on individual sports

  • Ice skating – viewers find ‘figures’ boring so they are replaced with a 38………………..

Trượt băng – người xem thấy ‘số liệu’ nhàm chán nên được thay thế bằng số 38………..

  • Back-passing banned in football.

Việc chuyền ngược bị cấm trong bóng đá.

  • Tour de France great for TV, but wrestling initially dropped from Olympic Games due to 39………………..

Tour de France tuyệt vời cho truyền hình, nhưng môn đấu vật ban đầu bị loại khỏi Thế vận hội Olympic do 39…………..

  • Beach volleyball aimed at 40………………..

Bóng chuyền bãi biển nhằm mục đích 40………..

38. Ice skating – viewers find ‘figures’ boring so they are replaced with a 38………………..

Đáp án cần điền là một danh từ số ít vì đứng sau mạo từ ‘a’.

Thông tin liên quan: Thông tin được nhắc đến ở  đoạn D “ This component translated poorly to the small screen, as viewers found the whole procedure, including the judging of minute scratches on ice, to be monotonous and dull. Ultimately, figures were scrapped in favour of a short programme featuring more telegenic twists and jumps.”

Phân tích: Đoạn D có đề cập đến nội dung khắc hình trên băng trong thi đấu trượt băng nghệ thuật được đánh giá là tẻ nhạt bởi khán giả truyền hình, và được thay thế bởi một chương trình ngắn (a short program).

Đáp án: short program

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng đồng nghĩa trong bài đọc
boring monotonous and dull
replace with scrap in favour of

39. Tour de France great for TV, but wrestling initially dropped from Olympic Games due to 39………………..

Đáp án cần điền là một (cụm) danh từ. 

Thông tin liên quan: Thông tin được nhắc đến ở  đoạn E “Wrestling, perhaps due to an image problem that repelled younger (and highly prized) television viewers, was scheduled for removal from the 2020 Olympic Games”

Phân tích: Theo đoạn E, vì vấn đề hình ảnh (image problem) mà môn đấu vật bị lên kế hoạch loại bỏ khỏi kì thế vận hội Olympics 2020. 

Đáp án: image problem

40. Beach volleyball aimed at 40………………..

Đáp án cần điền là một (cụm) danh từ. 

Thông tin liên quan: Thông tin được nhắc đến ở đoạn G “Those sports where women can draw the crowds – beach volleyball, for example – are often those where female participants are encouraged to dress and behave in ways oriented specifically toward a male demographic.”

Phân tích: Theo đoạn G, các vận động viên thi đấu bóng chuyền nữ được khuyến khích ăn mặc và cư xử hướng đến thu hút đối tượng là nam giới. 

Đáp án: male demographic

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng đồng nghĩa trong bài đọc
aim at orient specifically toward
HỌC IELTS ONLINE QUA ZOOM,
CÁCH HỌC HIỆU QUẢ CỦA NGƯỜI HIỆN ĐẠI
Để cô Thanh Loan giúp bạn đánh giá đầu vào chi tiết, xây dựng lộ trình học tập cá nhân hoá phù hợp với đầu vào và mục tiêu bạn mong muốn
0
    0
    GIỎ HÀNG
    Giỏ hàng trốngQuay lại
      Sử dụng