Dịch & giải IELTS Reading trong Road to IELTS Test 3

ELECTRORECEPTION

1. Bài đọc và bản dịch tiếng Việt

A

Open your eyes in sea water and it is difficult to see much more than a murky, bleary green colour. Sounds, too, are garbled and difficult to comprehend. Without specialised equipment humans would be lost in these deep-sea habitats, so how do fish make it seem so easy? Much of this is due to a biological phenomenon known as electroreception – the ability to perceive and act upon electrical stimuli as part of the overall senses. This ability is only found in aquatic or amphibious species because water is an efficient conductor of electricity (Q4).

  • murky  (adj) /ˈmɜː.ki/: tăm tối, u ám
    ENG: dark and dirty or difficult to see through
  • bleary (adj) /ˈblɪə.ri/: lờ mờ
    ENG: (of eyes) tired, red, or watery
  • perceive (v) /pəˈsiːv/: hiểu, nhận thức
    ENG: to be or become aware of (something); to understand; to realize
  • stimuli (n) /ˈstimjuliː/: tác nhân kích thích
    ENG: something that causes a reaction in a living thing
  • amphibious (adj) /æmˈfɪb.i.əs/: lưỡng cư
    ENG: of or relating to a type of animal that lives both on land and in water
  • conductor (n) /ˈʃep.əd//kənˈdʌk.tər/: chất dẫn điện
    ENG: a substance that allows heat or electricity to go through it

Mở mắt ra trong nước biển và bạn khó có thể nhìn thấy gì khác ngoài một màu xanh lục mờ đục. Âm thanh cũng bị hỗn độn và khó hiểu. Nếu không có thiết bị chuyên dụng, con người sẽ bị lạc trong những môi trường sống dưới biển sâu này, vậy làm thế nào để cá có vẻ hầu như không dễ bị lạc dưới biển sâu như vậy? Phần lớn điều này là do một hiện tượng sinh học gọi là thụ cảm điện – khả năng nhận thức và hành động theo các kích thích điện như một phần của các giác quan tổng thể. Khả năng này chỉ có ở các loài sống dưới nước hoặc lưỡng cư vì nước là chất dẫn điện hiệu quả.

B

Electroreception comes in two variants. While all animals (including humans) generate electric signals, because they are emitted by the nervous system, some animals have the ability – known as passive electroreception – to receive and decode electric signals generated by other animals in order to sense their location (Q3).

  • variant (n) /ˈveə.ri.ənt/: biến thể
    ENG: something that is slightly different from other similar things
  • emit (v) /iˈmɪt/: phát ra
    ENG: to send out a beam, noise, smell, or gas
  • nervous system (n): hệ thần kinh
    ENG: a complex network of neurons and cells that carry messages to and from the brain and spinal cord to various parts of the body

Thụ cảm điện có hai biến thể. Mặc dù tất cả các loài động vật (bao gồm cả con người) đều tạo ra tín hiệu điện bởi vì chúng được phát ra từ hệ thần kinh nhưng chỉ một số loài động vật có khả năng – được gọi là khả năng cảm thụ điện thụ động – để nhận và giải mã các tín hiệu điện do các động vật khác tạo ra để cảm nhận vị trí của chúng.

C

Other creatures can go further still. However, animals with active electroreception possess bodily organs that generate special electric signals on cue . These can be used for mating signals and territorial displays as well as locating objects in the water.(Q1) Active electroreceptors can differentiate between the various resistances that their electrical currents encounter. This can help them identify whether another creature is prey, predator or something that is best left alone. Active electroreception has a range of about one body length – usually just enough to give its host time to get out of the way or go in for the kill.

  • territorial (adj) /ˌter.ɪˈtɔː.ri.əl/: thuộc khu vực, lãnh thổ
    ENG: relating to territory
  • differentiate (v) /ˌdɪf.əˈren.ʃi.eɪt/: phân biệt
    ENG: to show or find the difference between things that are compared
  • resistance (n) /bætʃ/: điện trở
    ENG: the degree to which a substance prevents the flow of an electric current through it
  • encounter (v) /bætʃ/: bắt gặp
    ENG: to experience something, especially something unpleasant

Tuy nhiên, các sinh vật khác vẫn có thể đi xa hơn. Động vật có khả năng cảm thụ điện hoạt động tích cực sở hữu các cơ quan trên cơ thể tạo ra tín hiệu điện đặc biệt khi có tín hiệu. Những cơ quan này có thể được sử dụng cho tín hiệu giao phối và thể hiện quyền lãnh thổ cũng như định vị các vật thể trong nước. Các cơ quan phóng điện hoạt động tích cực có thể phân biệt giữa các điện trở khác nhau mà dòng điện gặp phải. Điều này có thể giúp chúng xác định xem một sinh vật khác là con mồi, động vật ăn thịt hay thứ gì đó tốt nhất nên để yên. Khả năng cảm thụ điện hoạt động tích cực có phạm vi trong khoảng bằng chiều dài cơ thể – thường chỉ đủ để vật chủ có thời gian tránh đường hoặc lao vào tiêu diệt.

D

One fascinating use of active electroreception – known as the Jamming Avoidance Response mechanism – has been observed between members of some species known as the weakly electric fish. When two such electric fish meet in the ocean using the same frequency, each fish will then shift the frequency of its discharge so that they are transmitting on different frequencies. Doing so prevents their electroreception faculties from becoming jammed (Q6). Long before citizens’ band radio users first had to yell “Get off my frequency!” at hapless novices cluttering the airwaves, at least one species had found a way to peacefully and quickly resolve this type of dispute.

  • jammed (adj)  /dʒæmd/: bị nhiều
    ENG: not able to move synonym stuck
  • band radio (n): băng tầng
    ENG: a small contiguous section of the radio spectrum frequencies, in which channels are usually used or set aside for use
  • hapless (adj) /ˈhæp.ləs/: rủi ro, không may
    ENG: unlucky and usually unhappy
  • novice (n)  /ˈnɒv.ɪs/: người chưa có kinh  nghiệm
    ENG: a person who is not experienced in a job or situation
  • clutter (v)  /ˈklʌt.ər/: làm cản trở
    ENG: to fill something in an untidy or badly organized way

Một cách sử dụng hấp dẫn của cảm thụ điện họa động tích cực – được gọi là cơ chế Phản ứng tránh gây nhiễu – đã được quan sát thấy giữa các thành viên của một số loài được gọi là cá điện yếu. Khi hai con cá điện như vậy gặp nhau trong đại dương sử dụng cùng một tần số, thì mỗi con cá sau đó sẽ thay đổi tần số phóng điện của nó để chúng truyền đi trên các tần số khác nhau. Làm như vậy sẽ ngăn khả năng cảm thụ điện của chúng bị nhiễu. Rất lâu trước khi những con cá sử dụng băng tần nghiệp dư lần đầu tiên phải hét lên “Bỏ tần số của tôi ra!” khi những con cá chưa có kinh nghiệm này không may làm cản trở sóng không khí, ít nhất một loài đã tìm ra cách giải quyết hòa bình và nhanh chóng loại tranh chấp này.

E

Electroreception can also play an important role in animal defenses. Rays are one such example. Young ray embryos develop inside egg cases that are attached to the sea bed. The embryos keep their tails in constant motion so as to pump water and allow them to breathe through the egg’s casing (Q8) .If the embryo’s electroreceptors detect the presence of a predatory fish in the vicinity, however, the embryo stops moving (and in so doing ceases transmitting electric currents) until the fish has moved on (Q9). Because marine life of various types is often travelling past, the embryo has evolved only to react to signals that are characteristic of the respiratory movements of potential predators such as sharks (Q7).

  • embryo (n) /ˈem.bri.əʊ/: phôi thai
    ENG: an animal that is developing either in its mother’s womb or in an egg, or a plant that is developing in a seed
  • casing (n) /ˈkeɪ.sɪŋ/: vỏ, bao bọc
    ENG: a covering that protects something
  • vicinity (n) /vɪˈsɪn.ə.ti/: vùng lân cận
    ENG: the area around a place or where the speaker is

Cảm thụ điện cũng có thể đóng một vai trò quan trọng trong việc bảo vệ động vật. Cá đuối là một ví dụ như vậy. Phôi cá đuối non phát triển bên trong vỏ trứng dính vào đáy biển. Phôi giữ cho đuôi của chúng chuyển động liên tục để bơm nước và cho phép chúng thở qua vỏ trứng. Tuy nhiên, nếu các cơ quan phóng điện của phôi phát hiện ra sự hiện diện của một loài cá săn mồi ở gần đó, thì phôi sẽ ngừng di chuyển (và bằng cách làm như vậy sẽ ngừng truyền dòng điện) cho đến khi cá si chuyển đi khỏi. Bởi vì nhiều loại sinh vật biển khác nhau thường qua lại, nên phôi chỉ tiến hóa để phản ứng với các tín hiệu đặc trưng cho chuyển động hô hấp của những loài có thể là kẻ săn mồi như cá mập.

F

Many people fear swimming in the ocean because of sharks. In some respects, this concern is well grounded – humans are poorly equipped when it comes to electroreceptive defence mechanisms. Sharks, meanwhile, hunt with extraordinary precision. They initially lock onto their prey through a keen sense of smell (two thirds of a shark’s brain is devoted entirely to its olfactory organs) (Q10). As the shark reaches proximity to its prey, it tunes into electric signals that ensure a precise strike on its target (Q11); this sense is so strong that the shark even attacks blind by letting its eyes recede for protection.

  • olfactory (adj) /ɒlˈfæk.tər.i/: thuộc về khứu giác
    ENG: connected with the ability to smell
  • proximity (n) /prɒkˈsɪm.ə.ti/: trạng thái ở gần
    ENG: the state of being near in space or time
  • recede (v) /rɪˈsiːd/: lùi xa, rút xuống
    ENG: to move further away into the distance, or to become less clear or less bright

Nhiều người sợ bơi trong đại dương vì cá mập. Ở một số khía cạnh, mối lo ngại này là có cơ sở—con người được trang bị kém khi nói đến các cơ chế bảo vệ cảm thụ điện. Trong khi đó, cá mập săn mồi với độ chính xác phi thường. Ban đầu, chúng khóa chặt con mồi nhờ khứu giác nhạy bén (2/3 bộ não của cá mập được dành hoàn toàn cho các cơ quan khứu giác của nó). Khi cá mập đến gần con mồi, nó điều chỉnh các tín hiệu điện để đảm bảo tấn công chính xác mục tiêu; khả năng này tốt đến mức con cá mập thậm chí còn tấn công mà không cần nhìn bằng cách nhắm mắt lại để bảo vệ.

G

Normally, when humans are attacked it is purely by accident. Since sharks cannot detect from electroreception whether or not something will satisfy their tastes, they tend to “try before they buy”, taking one or two bites and then assessing the results (our sinewy muscle does not compare well with plumper, softer prey such as seals (Q12)). Repeat attacks are highly likely once a human is bleeding, however; the force of the electric field is heightened by salt in the blood which creates the perfect setting for a feeding frenzy (Q13). In areas where shark attacks on humans are likely to occur, scientists are exploring ways to create artificial electroreceptors that would disorient the sharks and repel them from swimming beaches (Q2).

  • frenzy (n) /ˈfren.zi/: sự điên cuồng
    ENG: (an example of) uncontrolled and excited behaviour or emotion that is sometimes violent
  • disorient (v) /dɪˈsɔːr.i.ən.t/: làm mất phương hướng
    ENG: to make someone confused about where they are and where they are going
  • repel (v) /rɪˈpel/: đẩy
    ENG: to force someone or something to stop moving towards you or attacking you

Thông thường, khi con người bị tấn công, đó hoàn toàn là do tai nạn. Vì cá mập không thể phát hiện từ khả năng tiếp thụ điện liệu thứ gì đó có hợp khẩu vị của chúng hay không, nên chúng có xu hướng “thử trước khi mua”, cắn một hoặc hai miếng rồi đánh giá thành quả (cơ bắp gân guốc của chúng ta không thể sánh bằng những con mồi mềm hơn, mập mạp hơn chẳng hạn như con hải cẩu). Tuy nhiên, các cuộc tấn công lặp lại rất có thể xảy ra khi một người bị chảy máu; lực của điện trường được tăng cường bởi muối trong máu, tạo ra môi trường hoàn hảo cho một cơn cuồng ăn. Ở những khu vực có khả năng xảy ra cá mập tấn công con người, các nhà khoa học đang tìm cách tạo ra các cơ quan phóng điện nhân tạo có thể làm mất phương hướng của cá mập và đẩy chúng ra khỏi bãi biển bơi lội.

H

There is much that we do not yet know concerning how electroreception functions. Although researchers have documented how electroreception alters hunting, defence and communication systems through observation, the exact neurological processes that encode and decode this information are unclear. Scientists are also exploring the role electroreception plays in navigation. Some have proposed that salt water and magnetic fields from the Earth’s core may interact to form electrical currents that sharks use for migratory purposes (Q5).

  • encode (v) /ɪnˈkəʊd/: ghi thành mật mã
    ENG: to change something into a system for sending messages secretly, or to represent complicated information in a simple or short way
  • decode (v) /diːˈkəʊd/: giải mã
    ENG: to discover the meaning of information given in a secret or complicated way

Có nhiều điều mà chúng ta chưa biết về cách hoạt động của quá trình tiếp thụ điện. Mặc dù các nhà nghiên cứu đã ghi lại cách thức cảm thụ điện thay đổi các hệ thống săn bắn, phòng thủ và liên lạc thông qua quan sát, nhưng các quá trình thần kinh chính xác mã hóa và giải mã thông tin này vẫn chưa rõ ràng. Các nhà khoa học cũng đang khám phá vai trò của cảm thụ điện trong điều hướng. Một số người đề xuất rằng nước mặn và từ trường từ lõi Trái đất có thể tương tác để tạo thành dòng điện mà cá mập sử dụng cho mục đích di cư.

2. Câu hỏi và Phân tích đáp án

Questions 1-6

Reading Passage 1 has eight paragraphs, A–H.

Which paragraph contains the following information?

Write the correct letter, A–H, in boxes 1–6 on your answer sheet.

I. How electroreception can be used to help fish reproduce

II. A possible use for electroreception that will benefit humans

III. The term for the capacity which enables an animal to pick up but not send out electrical signals

IV. Why only creatures that live in or near water have electroreceptive abilities

V. How electroreception might help creatures find their way over long distances

VI. A description of how some fish can avoid disrupting each other’s electric signals

  1. How electroreception can be used to help fish reproduce

Dịch câu hỏi: Cách sử dụng cảm biến điện để giúp cá sinh sản

Thông tin liên quan: Đoạn C “However, animals with active electroreception possess bodily organs that generate special electric signals on cue. These can be used for mating signals and territorial displays as well as locating objects in the water.”

Phân tích: Có thể kết luận rằng thông tin liên quan đến cách sử dụng cảm ứng điện để giúp cá sinh sản, tức là động vật có cảm ứng điện có các cơ quan tạo ra tín hiệu điện giúp chúng giao phối (sinh sản), được đưa ra trong đoạn thứ ba.

Đáp án: C

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng đồng nghĩa trong bài đọc
reproduce mating signals

2. A possible use for electroreception that will benefit humans

Dịch câu hỏi: Một khả năng sử dụng cảm biến điện sẽ mang lại lợi ích cho con người

Thông tin liên quan: Đoạn G “In areas where shark attacks on humans are likely to occur, scientists are exploring ways to create artificial electroreceptors that would disorient the sharks and repel them from swimming beaches.”

Phân tích: Câu được đề cập ở trên trong Đoạn G liệt kê rằng các nhà khoa học có thể sử dụng cảm ứng điện để làm mất phương hướng của cá mập và đẩy lùi chúng khỏi các bãi biển bơi lội, từ đó mang lại lợi ích cho con người. Do đó đáp án là G.

Đáp án: G

3. The term for the capacity which enables an animal to pick up but not send out electrical signals

Dịch câu hỏi: Thuật ngữ chỉ khả năng cho phép động vật bắt được nhưng không phát ra tín hiệu điện.

Thông tin liên quan: Đoạn B “some animals have the ability – known as passive electroreception – to receive and decode electric signals generated by other animals in order to sense their location.”

Phân tích: Đoạn thứ hai của đoạn văn này thông báo về khả năng cho phép động vật bắt được nhưng không phát ra tín hiệu điện, được gọi là khả năng tiếp nhận điện thụ động. 

Đáp án: B

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng đồng nghĩa trong bài đọc
pick up receive

4. Why only creatures that live in or near water have electroreceptive abilities

Dịch câu hỏi: Tại sao chỉ những sinh vật sống trong hoặc gần nước mới có khả năng cảm nhận điện

Thông tin liên quan: Đoạn A “This ability is only found in aquatic or amphibian species because water is an efficient conductor of electricity.”

Phân tích: Đoạn này chỉ ra rằng đoạn đầu tiên cho chúng ta biết lý do tại sao chỉ những sinh vật sống trong hoặc gần nước mới có khả năng cảm nhận điện (water is an efficient conductor of electricity).

Đáp án: A

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng đồng nghĩa trong bài đọc
in or near water aquatic or amphibian

5. How electroreception might help creatures find their way over long distances

Dịch câu hỏi: Khả năng cảm nhận điện có thể giúp sinh vật tìm đường trên khoảng cách xa

Thông tin liên quan: Đoạn H “Scientists are also exploring the role electroreception plays in navigation. Some have proposed that salt water and magnetic fields from the Earth’s core may interact to form electrical currents that sharks use for migratory purposes.”

Phân tích: Có thể kết luận rằng đoạn này đề cập đến cách thức mà khả năng tiếp nhận điện có thể giúp các sinh vật tìm đường đi trên khoảng cách xa

Đáp án: H

6. A description of how some fish can avoid disrupting each other’s electric signals

Dịch câu hỏi: Mô tả cách một số loài cá có thể tránh làm gián đoạn tín hiệu điện của nhau

Thông tin liên quan: Đoạn D “When two such electric fish meet in the ocean using the same frequency, each fish will then shift the frequency of its discharge so that they are transmitting on different frequencies. Doing so prevents their electroreception faculties from becoming jammed.”

Phân tích: Có thể kết luận rằng đoạn này đề cập đến cách thức mà khả năng tiếp nhận điện có thể giúp các sinh vật tìm đường đi trên khoảng cách xa

Đáp án: D

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng đồng nghĩa trong bài đọc
avoid prevent

Questions 7–9

Label the diagram.

Choose NO MORE THAN TWO WORDS from the passage for each answer.

Write your answers in boxes 7–9 on your answer sheet.

Shark’s 7 ………………… alert the young ray to its presence

Embryo moves its 8 ………………… in order to breathe

Embryo stops sending 9 ………………… when predator close by

7. Shark’s 7 ………………… alert the young ray to its presence

Dịch câu hỏi: …………… của cá mập cảnh báo cá đuối non về sự hiện diện của nó

Thông tin liên quan: Đoạn E “Because marine life of various types is often travelling past, the embryo has evolved only to react to signals that are characteristic of the respiratory movements of potential predators such as sharks.”

Phân tích: Đoạn E nói là Điều này cho thấy các chuyển động hô hấp của cá mập cảnh báo phôi thai của cá đuối về sự hiện diện của nó.

Đáp án: respiratory movements

8. Embryo moves its 8 ………………… in order to breathe

Dịch câu hỏi: Phôi di chuyển………… để thở

Thông tin liên quan: Đoạn E “The embryos keep their tails in constant motion so as to pump water and allow them to breathe through the egg’s casing.”

Phân tích: Đoạn E establishes the fact that the ray embryo moves its tail in constant motion in order to breathe.

Đáp án: tail

9. Embryo stops sending 9 ………………… when predator close by

Dịch câu hỏi: Phôi ngừng gửi 9 …………… khi động vật ăn thịt đến gần

Thông tin liên quan: Đoạn E “however, the embryo stops moving (and in so doing ceases transmitting electric currents) until the fish has moved on.”

Phân tích: Đoạn E nói là tuy nhiên, phôi ngừng di chuyển (và làm như vậy cũng ngừng truyền dòng điện) cho đến khi cá tiếp tục di chuyển.

Đáp án: electric currents

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng đồng nghĩa trong bài đọc
send transmit

Questions 10–13

Complete the summary below.

Choose NO MORE THAN THREE words from the passage for each answer.

Write your answers in boxes 10–13 on your answer sheet

Shark Attack

A shark is a very effective hunter. Firstly, it uses its 10……………….. to smell its target. When the shark gets close, it uses 11……………….. to guide it toward an accurate attack. Within the final few feet the shark rolls its eyes back into its head. Humans are not popular food sources for most sharks due to their 12………………… Nevertheless, once a shark has bitten a human, a repeat attack is highly possible as salt from the blood increases the intensity of the 13…………………

Cá mập là một thợ săn rất hiệu quả. Đầu tiên, nó sử dụng số 10 của mình để đánh hơi mục tiêu. Khi con cá mập đến gần, nó sử dụng 11………….. để hướng dẫn nó tấn công chính xác. Trong vài feet cuối cùng, con cá mập đảo mắt trở lại đầu. Con người không phải là nguồn thức ăn phổ biến đối với hầu hết các loài cá mập do số 12……….. Tuy nhiên, một khi cá mập đã cắn người, một cuộc tấn công lặp lại rất có thể xảy ra vì muối từ máu làm tăng cường độ của số 13……… …………

10. Firstly, it uses its 10……………….. to smell its target

Dịch câu hỏi: Đầu tiên, nó sử dụng 10……………… của mình để đánh hơi mục tiêu

Thông tin liên quan: Đoạn E “They initially lock onto their prey through a keen sense of smell (two thirds of a shark’s brain is devoted entirely to its olfactory organs.”

Phân tích: Đoạn E nói là Ban đầu, chúng nhắm mục tiêu vào con mồi thông qua khứu giác nhạy bén (hai phần ba bộ não của cá mập được dành hoàn toàn cho cơ quan khứu giác của nó).

Đáp án: olfactory organs

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng đồng nghĩa trong bài đọc
firstly initially

11. When the shark gets close, it uses 11……………….. to guide it toward an accurate attack.

Dịch câu hỏi: Khi con cá mập đến gần, nó sử dụng 11………….. để hướng dẫn nó tấn công chính xác.

Thông tin liên quan: Đoạn F “As the shark reaches proximity to its prey, it tunes into electric signals that ensure a precise strike on its target.”

Phân tích: Đoạn F nói là Khi cá mập đến gần con mồi, nó sẽ điều chỉnh các tín hiệu điện để đảm bảo tấn công chính xác vào mục tiêu.

Đáp án: electric signals

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng đồng nghĩa trong bài đọc
get close reaches proximity
accurate attack precise strike

12. Humans are not popular food sources for most sharks due to their 12…………………

Dịch câu hỏi: Con người không phải là nguồn thức ăn phổ biến đối với hầu hết các loài cá mập do 12…………

Thông tin liên quan: Đoạn G “they tend to “try before they buy”, taking one or two bites and then assessing the results (our sinewy muscle does not compare well with plumper, softer prey such as seals.”

Phân tích: Đoạn G nói là cơ gân cốt của chúng ta không thể sánh bằng những con mồi to tròn, mềm mại hơn như hải cẩu.

Đáp án: sinewy muscle

13. Nevertheless, once a shark has bitten a human, a repeat attack is highly possible as salt from the blood increases the intensity of the 13…………………

Dịch câu hỏi: Tuy nhiên, một khi cá mập đã cắn người, một cuộc tấn công lặp lại rất có thể xảy ra vì muối trong máu làm tăng cường độ của 13……………

Thông tin liên quan: Đoạn G “Repeat attacks are highly likely once a human is bleeding, however; the force of the electric field is heightened by salt in the blood which creates the perfect setting for a feeding frenzy.”

Phân tích: Đoạn G nói là Tuy nhiên, các cuộc tấn công lặp lại rất có thể xảy ra khi con người bị chảy máu; lực của điện trường được tăng cường bởi muối trong máu, tạo ra khung cảnh hoàn hảo cho cơn thèm ăn điên cuồng.

Đáp án: electric field

Subscribe để mở khóa

Sau khi Subscribe toàn bộ nội dung sẽ được mở ra cho bạn

Loading...

FAIR GAMES

1. Bài đọc & bản dịch tiếng Việt

A

For seventeen days every four years the world is briefly arrested by the captivating, dizzying spectacle of athleticism, ambition, pride and celebration on display at the Summer Olympic Games. After the last weary spectators and competitors have returned home, however, host cities are often left awash in high debts and costly infrastructure maintenance. The staggering expenses involved in a successful Olympic bid are often assumed to be easily mitigated by tourist revenues and an increase in local employment, but more often than not host cities are short-changed and their taxpayers for generations to come are left settling the debt. 

  • weary (adj) /ˈwɪə.ri/: mệt mỏi
    ENG: very tired or lacking energy and enthusiasm
  • awash (adj) /əˈwɑːʃ/: có nhiều cái gì đó
    ENG: having an amount of something that is very large or larger than necessary or wanted
  • staggering (adj) /ˈstæɡ.ər.ɪŋ/: gây sửng sốt, kinh ngạc
    ENG: very shocking and surprising
  • mitigate (v) /ˈmɪt.ɪ.ɡeɪt/: làm nhẹ, cho dịu bớt
    ENG: to make something less harmful, unpleasant, or bad

Trong mười bảy ngày cứ bốn năm một lần, thế giới lại bị thu hút bởi cảnh tượng mê hoặc, chóng mặt của tinh thần thể thao, tham vọng, niềm tự hào và sự ca tụng được thể hiện tại Thế vận hội Olympic mùa hè. Tuy nhiên, sau khi những khán giả mệt mỏi cuối cùng và những đối thủ thi đấu đã trở về nhà, các thành phố đăng cai thường bị ngập trong nợ nần chồng chất và bảo trì cơ sở hạ tầng tốn kém. Các chi phí đáng kinh ngạc liên quan đến một cuộc đấu thầu Olympic thành công thường được cho là dễ dàng giảm bớt nhờ doanh thu từ khách du lịch và sự gia tăng việc làm tại địa phương, nhưng thường thì các thành phố đăng cai chỉ thay đổi ngắn hạn và những người đóng thuế của họ trong nhiều thế hệ tiếp theo phải giải quyết khoản nợ.

B

Olympic extravagances begin with the application process. Bidding alone will set most cities back about $20 million, and while officially bidding only takes two years (for cities that make the shortlist), most cities can expect to exhaust a decade working on their bid from the moment it is initiated to the announcement of voting results from International Olympic Committee members (Q14). Aside from the financial costs of the bid alone, the process ties up real estate in prized urban locations until the outcome is known. This can cost local economies millions of dollars of lost revenue from private developers who could have made use of the land, and can also mean that particular urban quarters lose their vitality due to the vacant lots. All of this can be for nothing if a bidding city does not appease the whims of IOC members – private connections and opinions on government conduct often hold sway (Chicago’s 2012 bid is thought to have been undercut by tensions over U.S. foreign policy) (Q15)

  • extravagance (n)  /ɪkˈstræv.ə.ɡəns/: sự hoang phí, tiêu hoang
    ENG: behaviour in which you spend more money than you need to
  • make use of (v): tận dụng
    ENG: to use something that is available
  • vitality (n)  /vaɪˈtæl.ə.ti/: sức sống, sinh khí, khí lực
    ENG: energy and strength
  • hold sway (v): có ảnh hưởng lớn
    ENG: to have power or a very strong influence

Sự xa hoa của Olympic bắt đầu với quá trình đăng ký. Chỉ riêng việc đấu thầu sẽ tiêu tốn của hầu hết các thành phố khoảng 20 triệu đô la và trong khi việc đấu thầu chính thức chỉ mất hai năm (đối với các thành phố lọt vào danh sách rút gọn) nhưng hầu hết các thành phố có thể sẽ phải dốc hết cả thập kỷ để tính toán giá thầu của họ kể từ thời điểm bắt đầu cho đến khi thông báo kết quả bỏ phiếu từ các thành viên Ủy ban Olympic quốc tế. Ngoài chi phí tài chính của việc đấu thầu, quá trình này sẽ giữ lại bất động sản ở các vị trí đô thị được đánh giá cao cho đến khi biết được kết quả. Điều này có thể khiến các nền kinh tế địa phương mất hàng triệu đô la doanh thu từ các nhà phát triển tư nhân, những người lẽ ra có thể sử dụng đất, và cũng có thể có nghĩa là các khu đô thị cụ thể mất đi sức sống do các lô đất trống. Tất cả những điều này có thể chẳng là gì nếu một thành phố đấu thầu không làm hài lòng ý thích bất chợt của các thành viên IOC – ví dụ như các mối quan hệ cá nhân và các quan điểm ​​​​về hành vi của chính phủ thường bị ảnh hưởng (đấu thầu của Chicago năm 2012 được cho là đã bị loại do những căng thẳng về chính sách đối ngoại của Hoa Kỳ).

C

Bidding costs do not compare, however, to the exorbitant bills that come with hosting the Olympic Games themselves. As is typical with large-scale, one-off projects, budgeting for the Olympics is a notoriously formidable task. Los Angelinos have only recently finished paying off their budget-breaking 1984 Olympics; Montreal is still in debt for its 1976 Games (to add insult to injury, Canada is the only host country to have failed to win a single gold medal during its own Olympics). The tradition of runaway expenses has persisted in recent years. London Olympics managers have admitted that their 2012 costs may increase ten times over their initial projections, leaving taxpayers 20 billion pounds in the red.(Q16)

  • exorbitant (adj) /ɪɡˈzɔr·bə·t̬ənt/: quá cao
    ENG: (of prices and demands) much too large
  • notoriously (adv) /noʊˈtɔːr.i.əs.li/: khét tiếng, có tiếng xấu
    ENG: in a way that is famous for something bad
  • formidable (adj) /fɔːrˈmɪd.ə.bəl/: dữ dội, ghê gớm, kinh khủng
    ENG: causing you to have fear or respect for something or someone because that thing or person is large, powerful, or difficult
  • runaway (adj) /ˈrʌn.ə.weɪ/: không thể kiểm soát
    ENG: out of control
  • persisted (v) /pəˈsɪst/: kiên trì, bền bỉ
    ENG: to try to do or continue doing something in a determined but often unreasonable way
  • in the red (idiom) /ˈkʌs.tə.mər.i/: mắc nợ, nợ tiền, nợ nần, không có khả năng thanh toán
    ENG: spending more money than you earn

Tuy nhiên, chi phí đấu thầu không so sánh được với các hóa đơn cắt cổ đi kèm với việc tổ chức Thế vận hội Olympic. Như thường lệ với các dự án một lần, quy mô lớn, lập ngân sách cho Thế vận hội là một nhiệm vụ nổi tiếng khó khăn. Los Angelinos chỉ mới hoàn thành việc trả hết cho Thế vận hội phá vỡ ngân sách năm 1984 của họ; Montreal vẫn còn mắc nợ cho Thế vận hội năm 1976 (để thêm phần xúc phạm cho sự tổn thương, Canada là nước chủ nhà duy nhất không giành được một huy chương vàng nào trong Thế vận hội của chính mình). Truyền thống chi phí tăng cao đã tồn tại trong những năm gần đây. Các nhà quản lý Thế vận hội Luân Đôn đã thừa nhận rằng chi phí năm 2012 của họ có thể tăng gấp 10 lần so với dự đoán ban đầu, khiến những người nộp thuế phải trả khoản nợ 20 tỷ bảng Anh.

D

Hosting the Olympics is often understood to be an excellent way to update a city’s sporting infrastructure. The extensive demands of Olympic sports include aquatic complexes, equestrian circuits, shooting ranges, beach volleyball courts, and, of course, an 80,000 seat athletic stadium. Yet these demands are typically only necessary to accommodate a brief influx of athletes from around the world. Despite the enthusiasm many populations initially have for the development of world-class sporting complexes in their hometowns, these complexes typically fall into disuse after the Olympic fervour has waned (Q17). Even Australia, home to one of the world’s most sportive populations, has left its taxpayers footing a $32 million-a-year bill for the maintenance of vacant facilities. 

  • equestrian (adj) /ɪˈkwes.tri.ən/: có liên quan đến cưỡi ngựa
    ENG: connected with the riding of horses
  • fervour (n) /ˈfɝːvɚ/: sự cuồng nhiệt
    ENG: strong and sincere beliefs
  • wane (v) /weɪn/: suy giảm
    ENG: to become weaker in strength or influence

Đăng cai Thế vận hội thường được hiểu là một cách tuyệt vời để nâng cấp cơ sở hạ tầng thể thao của thành phố. Nhu cầu mở rộng của các môn thể thao Olympic bao gồm khu phức hợp dưới nước, đường đua ngựa, trường bắn, sân bóng chuyền bãi biển và tất nhiên là một sân vận động thể thao 80.000 chỗ ngồi. Tuy nhiên, những yêu cầu này thường chỉ cần thiết để đáp ứng sự tràn vào ngắn ngủi của các vận động viên từ khắp nơi trên thế giới. Bất chấp sự nhiệt tình ban đầu mà nhiều người dân dành cho sự phát triển của các khu liên hợp thể thao đẳng cấp thế giới ở thành phố quê hương của họ, những khu liên hợp này thường không được sử dụng sau khi sự cuồng nhiệt của Olympic đã giảm đi. Ngay cả Úc, nơi có một trong những cộng đồng dân cư yêu thích thể thao nhất thế giới, cũng đã khiến người nộp thuế của mình phải trả một hóa đơn trị giá 32 triệu đô la mỗi năm cho việc bảo trì các cơ sở bỏ trống.

E

Another major concern is that when civic infrastructure developments are undertaken in preparation for hosting the Olympics, these benefits accrue to a single metropolitan centre (with the exception of some outlying areas that may get some revamped sports facilities) (Q21). In countries with an expansive land mass, this means vast swathes of the population miss out entirely. Furthermore, since the International Olympic Committee favours prosperous “global” centres (the United Kingdom was told, after three failed bids from its provincial cities, that only London stood any real chance at winning), the improvement of public transport, roads and communication links tends to concentrate in places already well-equipped with world-class infrastructures (Q18). Perpetually bypassing minor cities create a cycle of disenfranchisement: these cities never get an injection of capital, they fail to become first-rate candidates, and they are constantly passed over in favour of more secure choices (Q22)

  • accrue (v) /əˈkruː/: dồn lại
    ENG: to increase in number or amount over a period of time
  • revamp (v)  /ˌriːˈvæmp/: tu sửa
    ENG: to change or arrange something again, in order to improve it
  • swathe (n) /swɑθ/: một khoảng lớn
    ENG: a long strip or large area especially of land
  • bypass (v) /ˈbaɪ.pæs/: lờ đi
    ENG: to ignore a rule or official authority
  • disenfranchisement (n) /ˌdɪs.ɪnˈfræn.tʃaɪz.mənt/: sự tước quyền bầu cử
    ENG: the action of taking away the right to vote from a person or group

Một mối lo ngại lớn khác là khi việc phát triển cơ sở hạ tầng dân sự được thực hiện để chuẩn bị cho việc tổ chức Thế vận hội, những lợi ích này sẽ dồn về một trung tâm đô thị duy nhất (ngoại trừ một số khu vực xa xôi hẻo lánh có thể có một số cơ sở thể thao được tân trang lại). Ở các quốc gia có diện tích đất đai rộng lớn, điều này có nghĩa là một lượng lớn dân số hoàn toàn bỏ lỡ. Hơn nữa, vì Ủy ban Olympic Quốc tế ủng hộ các trung tâm “toàn cầu” thịnh vượng (sau ba lần đấu thầu thất bại từ các thành phố cấp tỉnh của mình, Vương quốc Anh được cho biết rằng chỉ có Luân Đôn mới có cơ hội thực sự giành chiến thắng), việc cải thiện giao thông công cộng, đường xá và liên kết thông tin liên lạc có xu hướng tập trung ở những nơi đã được trang bị tốt với cơ sở hạ tầng đẳng cấp thế giới. Các thành phố nhỏ liên tục bị bỏ qua tạo ra một chu kỳ tước quyền sở hữu: những thành phố này không bao giờ được bơm vốn, họ không thể trở thành ứng cử viên hạng nhất và họ liên tục bị bỏ qua để có được những lựa chọn an toàn hơn.

F

Finally, there is no guarantee that the Olympics will be a popular success. The “feel good” factor that most proponents of Olympic bids extol (and that was no doubt driving the 90 to 100 per cent approval rates of Parisians and Londoners for their cities’ respective 2012 bids) can be an elusive phenomenon, and one that is tied to that nation’s standing on the medal tables (Q24). This ephemeral thrill cannot compare to the years of disruptive construction projects and security fears that go into preparing for an Olympic Games, nor the decades of debt repayment that follow (Greece’s preparation for Athens 2004 famously deterred tourists from visiting the country due to widespread unease about congestion and disruption) (Q25).

  • elusive (adj) /iˈluː.sɪv/: khó nắm bắt
    ENG: difficult to describe, find, achieve, or remember
  • ephemeral (adj) /ɪˈfem.ər.əl/: phù du, sớm chết, chóng tàn, sớm nở tối tàn
    ENG: lasting for only a short time
  • deter (v) /dɪˈtɝː/: ngăn cản, cản trở
    ENG: to prevent someone from doing something or to make someone less enthusiastic about doing something by making it difficult for that person to do it or by threatening bad results if they do it

Cuối cùng, không có gì đảm bảo rằng Thế vận hội sẽ thành công tốt đẹp. Yếu tố “cảm thấy hài lòng” mà hầu hết những người ủng hộ các cuộc đấu thầu Olympic ca ngợi (và điều đó chắc chắn đã thúc đẩy tỷ lệ tán thành từ 90 đến 100% của người dân Paris và London đối với các cuộc đấu thầu năm 2012 tương ứng của các thành phố của họ) có thể là một hiện tượng khó nắm bắt, và là điều gắn với vị trí của quốc gia đó trên bảng tổng sắp huy chương. Cảm giác hồi hộp chóng vánh này không thể so sánh với hàng năm trời của các dự án xây dựng gây gián đoạn và những lo ngại về an ninh để chuẩn bị cho Thế vận hội Olympic, cũng như hàng thập kỷ trả nợ sau đó (Việc Hy Lạp chuẩn bị cho Athens 2004 nổi tiếng đã ngăn cản khách du lịch đến thăm đất nước này do sự lo lắng lan rộng về tắc nghẽn và gián đoạn).

G

There are feasible alternatives to the bloat, extravagance and wasteful spending that comes with a modern Olympic Games. One option is to designate a permanent host city that would be re-designed or built from scratch especially for the task (Q26, 27). Another is to extend the duration of the Olympics so that it becomes a festival of several months. Local businesses would enjoy the extra spending and congestion would ease substantially as competitors and spectators come and go according to their specific interests. Neither the “Olympic City” nor the extended length options really get to the heart of the issue, however. Stripping away ritual and decorum in favour of concentrating on athletic rivalry would be preferable.

  • bloat (n) /bloʊt/: sự thổi phồng
    ENG: to swell up, or to make someone or something swollen
  • strip away (v): dần loại bỏ
    ENG: to gradually reduce something important or something that has existed for a long time
  • decorum (n) /dɪˈkɔːrəm/: sự đứng đắn, lịch thiệp
    ENG: behaviour that is controlled, calm, and polite

Có những lựa chọn thay thế khả thi cho việc chi tiêu quá mức, xa hoa và lãng phí đi kèm với Thế vận hội Olympic hiện đại. Một lựa chọn là chỉ định một thành phố chủ nhà lâu dài sẽ được thiết kế lại hoặc xây dựng từ đầu đặc biệt cho nhiệm vụ Olympic. Một cách khác là kéo dài thời gian của Thế vận hội để nó trở thành một lễ hội kéo dài vài tháng. Các doanh nghiệp địa phương sẽ được hưởng khoản chi tiêu cộng thêm và tắc nghẽn sẽ giảm đáng kể khi các đối thủ cạnh tranh và khán giả đến và đi theo sở thích cụ thể của họ. Tuy nhiên, cả “Thành phố được chọn riêng cho Olympic” cũng như các lựa chọn mở rộng độ dài thời gian đều không thực sự đi vào trọng tâm của vấn đề. Tốt hơn là loại bỏ nghi thức và nghi lễ để tập trung vào các cuộc thi thể thao.

H

Failing that, the Olympics could simply be scrapped altogether. International competition could still be maintained through world championships in each discipline (Q26, 27). Most of these events are already held on non-Olympic years anyway – the International Association of Athletics Federations, for example, has run a biennial World Athletics Championship since 1983 after members decided that using the Olympics for their championship was no longer sufficient. Events of this nature keep world-class competition alive without requiring Olympic-sized expenses.

  • scrap (v) /skræp/: bỏ
    ENG: to not continue with a system or plan
  • biennial (n) /baɪˈen.i.əl/: 2 năm 1 lần
    ENG: happening once every two years

Nếu không, Thế vận hội có thể bị hủy bỏ hoàn toàn. Thi đấu quốc tế vẫn có thể được duy trì thông qua các giải vô địch thế giới ở từng bộ môn. Dù sao thì hầu hết các sự kiện này đều đã được tổ chức vào những năm không diễn ra Thế vận hội – chẳng hạn, Hiệp hội Liên đoàn điền kinh quốc tế đã tổ chức Giải vô địch điền kinh thế giới hai năm một lần kể từ năm 1983 sau khi các thành viên quyết định rằng việc sử dụng Thế vận hội cho chức vô địch của họ là không đủ. Các sự kiện có tính chất này giúp duy trì sự cạnh tranh đẳng cấp thế giới mà không đòi hỏi chi phí ở quy mô Olympic.

2. Câu hỏi và Phân tích đáp án

Questions 14–18

Complete each sentence with the correct ending, A–K, below.

Write the correct letter, A–K, in boxes 14–18 on your answer sheet.

i. Bids to become a host city

Đấu thầu để trở thành thành phố đăng cai

ii. Personal relationships and political tensions

Mối quan hệ cá nhân và căng thẳng chính trị

iii. Cost estimates for the Olympic Games

Ước tính chi phí cho Thế vận hội Olympic

iv. Purpose-built sporting venues

Địa điểm thể thao được xây dựng có mục đích

v. Urban developments associated with the Olympics

Phát triển đô thị gắn liền với Thế vận hội

A    often help smaller cities to develop basic infrastructure.

thường giúp các thành phố nhỏ hơn phát triển cơ sở hạ tầng cơ bản.

B    tend to occur in areas where they are least needed.

có xu hướng xảy ra ở những nơi ít cần thiết nhất.

C    require profitable companies to be put out of business.

yêu cầu các công ty có lợi nhuận phải bị loại khỏi hoạt động kinh doanh.

D    are often never used again once the Games are over.

thường không bao giờ được sử dụng lại sau khi Games kết thúc.

E    can take up to ten years to complete.

có thể mất tới mười năm để hoàn thành.

F    also satisfy needs of local citizens for first-rate sports facilities.

cũng đáp ứng nhu cầu của người dân địa phương về các cơ sở thể thao hạng nhất.

G    is usually only successful when it is from a capital city.

thường chỉ thành công khi nó đến từ một thành phố thủ đô.

H    are closely related to how people feel emotionally about the Olympics.

có liên quan chặt chẽ đến cảm xúc của mọi người về Thế vận hội.

I     are known for being very inaccurate.

được biết đến là rất không chính xác.

J    often underlie the decisions of International Olympic Committee members.

thường là cơ sở cho các quyết định của các thành viên Ủy ban Olympic Quốc tế.

K    are holding back efforts to reform the Olympics.

đang kìm hãm nỗ lực cải tổ Thế vận hội.

14. Bids to become a host city

Thông tin liên quan: Đoạn B “while officially bidding only takes two years (for cities that make the shortlist), most cities can expect to exhaust a decade working on their bid from the moment it is initiated to the announcement of voting results from International Olympic Committee members.”

Phân tích: Đoạn B nhấn mạnh điểm trong khi đấu thầu chính thức chỉ mất hai năm (đối với các thành phố lọt vào danh sách rút gọn), hầu hết các thành phố có thể phải mất tới một thập kỷ để thực hiện giá thầu của mình kể từ thời điểm bắt đầu cho đến khi công bố kết quả bỏ phiếu từ các thành viên Ủy ban Olympic Quốc tế.

Đáp án: E

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng đồng nghĩa trong bài đọc
ten years a decade

15. Personal relationships and political tensions

Thông tin liên quan: Đoạn B “All of this can be for nothing if a bidding city does not appease the whims of IOC members – private connections and opinions on government conduct often hold sway (Chicago’s 2012 bid is thought to have been undercut by tensions over U.S. foreign policy).”

Phân tích: Đoạn B nhấn mạnh Tất cả những điều này có thể chẳng là gì nếu thành phố đấu thầu không xoa dịu ý muốn bất chợt của các thành viên IOC – các mối quan hệ riêng tư và quan điểm về hành vi của chính phủ thường có ảnh hưởng (giá thầu năm 2012 của Chicago được cho là đã bị cắt giảm do căng thẳng về chính sách đối ngoại của Hoa Kỳ).

Đáp án: J

16. Cost estimates for the Olympic Games

Thông tin liên quan: Đoạn C “The tradition of runaway expenses, London Olympics managers have admitted that their 2012 costs may increase ten times over their initial projections, leaving taxpayers 20 billion pounds in the red.”

Phân tích: Đoạn C nhấn mạnh Với chi phí vượt mức, các nhà quản lý Thế vận hội London đã thừa nhận rằng chi phí năm 2012 của họ có thể tăng gấp 10 lần so với dự đoán ban đầu, khiến người nộp thuế phải gánh chịu khoản lỗ 20 tỷ bảng Anh.

Đáp án: I

17. Purpose-built sporting venues

Thông tin liên quan: Đoạn D “Despite the enthusiasm many populations initially have for the development of world-class sporting complexes in their hometowns, these complexes typically fall into disuse after the Olympic fervor has waned.”

Phân tích: Đoạn D nhấn mạnh Bất chấp sự nhiệt tình của nhiều người dân ban đầu đối với việc phát triển các khu liên hợp thể thao đẳng cấp thế giới ở quê hương của họ, những khu liên hợp này thường không được sử dụng sau khi nhiệt tình Olympic đã suy giảm.

Đáp án: D

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng đồng nghĩa trong bài đọc
never use again fall into disuse

18. Urban developments associated with the Olympics

Thông tin liên quan: Đoạn E “Furthermore, since the International Olympic Committee …. already well-equipped with world-class infrastructures.”

Phân tích: Đoạn E nhấn mạnh vì Ủy ban Olympic Quốc tế ủng hộ các trung tâm “toàn cầu” thịnh vượng, việc cải thiện giao thông công cộng, đường xá và liên kết thông tin liên lạc có xu hướng tập trung ở những nơi đã được trang bị tốt với cơ sở hạ tầng đẳng cấp thế giới.

Đáp án: B

Questions 19-25

Do the following statements agree with the information given in Reading Passage 2?

In boxes 19–25 on your answer sheet, write

TRUE                if the statement agrees with the information

FALSE               if the statement contradicts the information

NOT GIVEN     if there is no information on this

19. Residents of host cities have little use for the full range of Olympic facilities.

Dịch câu hỏi: Cư dân của các thành phố đăng cai ít được sử dụng đầy đủ các cơ sở vật chất dành cho Olympic.

Thông tin liên quan: Đoạn D “Despite the enthusiasm many populations initially have for the development of world-class sporting complexes in their hometowns, these complexes typically fall into disuse after the Olympic fervor has waned.”

Phân tích: Đoạn D nhấn mạnh Bất chấp sự nhiệt tình của nhiều người dân ban đầu đối với việc phát triển các khu liên hợp thể thao đẳng cấp thế giới ở quê hương của họ, những khu liên hợp này thường không được sử dụng sau khi nhiệt tình Olympic đã suy giảm.

Đáp án: TRUE

20. Australians have still not paid for the construction of Olympic sports facilities.

Dịch câu hỏi: Người Úc vẫn chưa trả tiền xây dựng các cơ sở thể thao Olympic.

Đáp án: NOT GIVEN

21. People far beyond the host city can expect to benefit from improved infrastructure.

Dịch câu hỏi: Những người ở xa thành phố chủ nhà có thể mong đợi được hưởng lợi từ cơ sở hạ tầng được cải thiện.

Thông tin liên quan: Đoạn E “Another major concern is that when civic infrastructure developments are undertaken in preparation for hosting the Olympics, these benefits accrue to a single metropolitan center (with the exception of some outlying areas that may get some revamped sports facilities).”

Phân tích: Đoạn E nhấn mạnh Một mối quan tâm lớn khác là khi thực hiện phát triển cơ sở hạ tầng dân sự để chuẩn bị đăng cai Thế vận hội, những lợi ích này sẽ dồn về một trung tâm đô thị duy nhất.

Đáp án: FALSE

22. It is difficult for small cities to win an Olympic bid.

Dịch câu hỏi: Rất khó để các thành phố nhỏ giành được suất đăng cai Olympic.

Thông tin liên quan: Đoạn E “Perpetually bypassing minor cities create a cycle of disenfranchisement: these cities never get an injection of capital, they fail to become first-rate candidates, and they are constantly passed over in favor of more secure choices. ”

Phân tích: Đoạn E nhấn mạnh Việc liên tục bỏ qua các thành phố nhỏ sẽ tạo ra một chu kỳ tước quyền công dân: những thành phố này không bao giờ được bơm vốn, họ không thể trở thành ứng cử viên hạng nhất và liên tục bị bỏ qua để có được những lựa chọn an toàn hơn.

Đáp án: TRUE

23. When a city makes an Olympic bid, a majority of its citizens usually want it to win.

Dịch câu hỏi: Khi một thành phố đăng cai tổ chức Olympic, phần lớn người dân của thành phố đó thường muốn thành phố đó giành chiến thắng.

Đáp án: NOT GIVEN

24. Whether or not people enjoy hosting the Olympics in their city depends on how athletes from their country perform in Olympic events.

Dịch câu hỏi: Việc mọi người có thích tổ chức Thế vận hội ở thành phố của họ hay không phụ thuộc vào cách các vận động viên từ quốc gia của họ thể hiện trong các sự kiện Olympic.

Thông tin liên quan: Đoạn F “The “feel good” factor that …. that nation’s standing on the medal tables. ”

Phân tích: Đoạn F nói rằng Yếu tố “cảm thấy hài lòng” mà hầu hết những người ủng hộ các cuộc đấu thầu Olympic ca ngợi có thể là một hiện tượng khó nắm bắt, và là điều gắn với vị trí của quốc gia đó trên bảng tổng sắp huy chương.

Đáp án: TRUE

25. Fewer people than normal visited Greece during the run up to the Athens Olympics.

Dịch câu hỏi: Ít người hơn bình thường đến thăm Hy Lạp trong thời gian diễn ra Thế vận hội Athens.

Thông tin liên quan: Đoạn F “Greece’s preparation for Athens 2004 famously deterred tourists from visiting the country due to widespread unease about congestion and disruption.”

Phân tích: Đoạn F nói là Sự chuẩn bị của Hy Lạp cho Thế vận hội Athens 2004 nổi tiếng đã ngăn cản khách du lịch đến thăm đất nước này do lo ngại lan rộng về tình trạng tắc nghẽn và gián đoạn.

Đáp án: TRUE

Questions 26 and 27

Choose TWO letters, A–E.

Write the correct letters in boxes 26 and 27 on your answer sheet.

Which TWO of the following does the author propose as alternatives to the current Olympics?

A. The Olympics should be cancelled in favour of individual competitions for each sport.
Thế vận hội nên bị hủy bỏ để nhường chỗ cho các cuộc thi đấu cá nhân cho từng môn thể thao.

B. The Olympics should focus on ceremony rather than competition.
Thế vận hội nên tập trung vào nghi lễ hơn là thi đấu.

C. The Olympics should be held in the same city every time.
Thế vận hội nên được tổ chức ở cùng một thành phố mọi lúc.

D. The Olympics should be held over a month rather than seventeen days.
Thế vận hội nên được tổ chức trong một tháng thay vì 17 ngày.

E. The Olympics should be made smaller by getting rid of unnecessary and unpopular sports.
Thế vận hội nên thu nhỏ lại bằng cách loại bỏ những môn thể thao không cần thiết và không được ưa chuộng.

26, 27. 

Thông tin liên quan: Đoạn G “One option is to designate a permanent host city that would be re-designed or built from scratch, especially for the task. ” + Đoạn H “Failing that, the Olympics could simply be scrapped altogether. International competition could still be maintained through world championships in each discipline.”

Phân tích: Đoạn G nói là Một lựa chọn là chỉ định một thành phố đăng cai thường trực sẽ được thiết kế lại hoặc xây dựng lại từ đầu, đặc biệt là cho nhiệm vụ này. ” + Đoạn H “Nếu không làm được điều đó, Thế vận hội có thể bị hủy bỏ hoàn toàn. Cạnh tranh quốc tế vẫn có thể được duy trì thông qua các giải vô địch thế giới ở từng bộ môn.”

Đáp án: A/ C

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng đồng nghĩa trong bài đọc
in the same city a permanent host city
cancelled in favor of scrapped

TIME TRAVEL

1. Bài đọc & bản dịch tiếng Việt

A

Time travel took a small step away from science fiction and toward science recently when physicists discovered that sub-atomic particles known as neutrinos – progeny of the sun’s radioactive debris (Q28) – can exceed the speed of light. The unassuming particle – it is electrically neutral, small but with a “non-zero mass” and able to penetrate the human form undetected (Q29) – is on its way to becoming a rock star of the scientific world.

  • progeny (n) /ˈprɑː.dʒə.ni/: con cháu, dòng dõi
    ENG: the young or offspring of a person, animal, or plant
  • unassuming (adj) /ˌʌn·əˈsu·mɪŋ/: nhỏ, khiêm tốn
    ENG: modest
  • penetrate (v) /ˈpen.ɪ.treɪt/: thâm nhập
    ENG: to move into or through something

Du hành thời gian đã tiến một bước nhỏ ra khỏi khoa học viễn tưởng và gần đây hướng tới khoa học khi các nhà vật lý phát hiện ra rằng các hạt hạ nguyên tử được gọi là neutrino – dòng dõi của các mảnh vụn phóng xạ của mặt trời – có thể vượt quá tốc độ ánh sáng. Loại hạt khiêm tốn – nó trung hòa về điện, nhỏ nhưng có “khối lượng khác không” và có thể xuyên qua cơ thể con người mà không bị phát hiện – đang trên đường trở thành một ngôi sao nhạc rock của thế giới khoa học.

B

Researchers from the European Organisation for Nuclear Research (CERN) in Geneva sent the neutrinos hurtling through an underground corridor toward their colleagues at the Oscillation Project with Emulsion-Tracing Apparatus (OPERA) team 730 kilometres away in Gran Sasso, Italy. The neutrinos arrived promptly – so promptly, in fact, that they triggered what scientists are calling the unthinkable – that everything they have learnt, known or taught stemming from the last one hundred years of the physics discipline may need to be reconsidered.

  • hurtle (v) /ˈhɝː.t̬əl/: lao nhanh
    ENG: to move very fast, especially in a way that seems dangerous
  • corridor (n) /ˈkɒr.ɪ.dɔːr/: hành lang
    ENG: a long passage in a building, ship, or train, esp. with rooms on one or both side
  • promptly (adv) /ˈprɑːmpt.li/: ngay lập tức
    ENG: quickly, without delay, or at the arranged time

Các nhà nghiên cứu từ Tổ chức Nghiên cứu Hạt nhân Châu Âu (CERN) ở Geneva đã gửi các hạt neutrino lao vút qua một hành lang ngầm về phía các đồng nghiệp của họ tại nhóm Dự án Dao động với Thiết bị Truy tìm Nhũ tương (OPERA) cách đó 730 km ở Gran Sasso, Ý. Các hạt neutrino đến nhanh chóng – thực tế là nhanh đến mức chúng kích hoạt cái mà các nhà khoa học gọi là điều không thể tưởng tượng được – đến nỗi mọi thứ họ đã học, đã biết hoặc đã dạy bắt nguồn từ một trăm năm qua của ngành vật lý có thể cần phải được xem xét lại.

C

The issue at stake is a tiny segment of time – precisely sixty nanoseconds (which is sixty billionths of a second). This is how much faster than the speed of light the neutrinos managed to go in their underground travels and at a consistent rate (15,000 neutrinos were sent over three years). Even allowing for a margin of error of ten billionths of a second, this stands as proof that it is possible to race against light and win. The duration of the experiment also accounted for and ruled out any possible lunar effects or tidal bulges in the earth’s crust (Q31).

  • at stake (idiom): đang lâm nguy, đang bị đe doạ
    ENG: If something that is valuable is at stake, it is in a situation where it might be lost
  • bulge (n) /bʌldʒ/: sự tăng lên
    ENG: a sudden increase that soon returns to the usual level

Vấn đề đang bị đe dọa là một khoảng thời gian rất nhỏ – chính xác là sáu mươi nano giây (tức là sáu mươi phần tỷ giây). Đây là mức độ nhanh hơn so với tốc độ ánh sáng mà các neutrino dùng để di chuyển trong các chuyến đi dưới lòng đất và với một tốc độ nhất quán (15.000 neutrino đã được gửi đi trong ba năm). Ngay cả khi cho phép sai số là mười phần tỷ giây, tốc độ này vẫn là bằng chứng cho thấy có thể chạy đua với ánh sáng và giành chiến thắng. Thời gian của thí nghiệm cũng tính đến và loại trừ bất kỳ tác động nào có thể có của mặt trăng hoặc sự tăng lên của thủy triều trong lớp vỏ trái đất.

D

Nevertheless, there’s plenty of reason to remain sceptical. According to Harvard University science historian Peter Galison, Einstein’s relativity theory has been “pushed harder than any theory in the history of the physical sciences”. Yet each prior challenge has come to no avail, and relativity has so far refused to buckle (Q32).

  • avail (n) /əˈveɪl/: ích lợi, có kết quả
    ENG: use, purpose, advantage, or profit
  • buckle (v) /ˈbʌkl/: bị cong, khuất phục
    ENG: to bend something or become bent, often as a result of force, heat, or weakness

Tuy nhiên, có rất nhiều lý do để vẫn hoài nghi. Theo nhà sử học khoa học Peter Galison của Đại học Harvard, thuyết tương đối của Einstein đã được “thúc đẩy mạnh mẽ hơn bất kỳ lý thuyết nào trong lịch sử khoa học vật lý”. Tuy nhiên, mọi thử thách trước đây đều vô ích, và thuyết tương đối cho đến nay vẫn không chịu khuất phục.

E

So is time travel just around the corner? The prospect has certainly been wrenched much closer to the realm of possibility now that a major physical hurdle – the speed of light – has been cleared. If particles can travel faster than light, in theory travelling back in time is possible. How anyone harnesses that to some kind of helpful end is far beyond the scope of any modern technologies, however, and will be left to future generations to explore (Q33).

  • wrench (v): đẩy
    ENG: to pull or twist something suddenly or violently away from its position
  • harnesses (v) /ˈhɑː.nəs/: khai thác
    ENG: to control something, usually in order to use its power

Vì vậy, du hành thời gian chỉ quanh quẩn? Hiện tại chắc chắn viễn cảnh đó đã tiến gần hơn đến vùng khả thi khi một rào cản vật lý lớn – tốc độ ánh sáng – đã được giải quyết. Nếu các hạt có thể di chuyển nhanh hơn ánh sáng, thì về lý thuyết, việc du hành ngược thời gian là có thể. Tuy nhiên, làm thế nào bất kỳ ai khai thác điều đó vì một mục đích hữu ích nào đó đều vượt xa phạm vi của bất kỳ công nghệ hiện đại nào và sẽ để lại cho các thế hệ tương lai khám phá.

F

Certainly, any prospective time travellers may have to overcome more physical and logical hurdles than merely overtaking the speed of light. One such problem, posited by René Barjavel in his 1943 text Le Voyageur Imprudent is the so-called grandfather paradox. Barjavel theorised that, if it were possible to go back in time, a time traveller could potentially kill his own grandfather. If this were to happen, however, the time traveller himself would not be born, which is already known to be true. In other words, there is a paradox in circumventing an already known future; time travel is able to facilitate past actions that mean time travel itself cannot occur (Q34).

  • circumvent (v) /ˌsɝː.kəmˈvent/: lách luật
    ENG: to avoid something, especially cleverly or illegally
  • facilitate (v) /fəˈsɪl.ɪ.teɪt/: tạo điều kiện
    ENG: to make something possible or easier

Chắc chắn, bất kỳ nhà du hành thời gian nào trong tương lai có thể phải vượt qua nhiều rào cản vật lý và logic hơn là chỉ vượt qua tốc độ ánh sáng. Một trong những vấn đề như vậy, được đặt ra bởi René Barjavel trong văn bản năm 1943 của ông Le Voyageur Imprudent là cái gọi là nghịch lý ông nội. Barjavel đưa ra giả thuyết rằng, nếu có thể quay ngược thời gian, một người du hành thời gian có khả năng giết chết ông nội của mình. Tuy nhiên, nếu điều này xảy ra, bản thân người du hành thời gian sẽ không được sinh ra, điều này đã được biết là đúng. Nói cách khác, có một nghịch lý trong việc phá vỡ một tương lai đã biết trước; du hành thời gian có thể tạo điều kiện thuận lợi cho các hành động trong quá khứ, nghĩa là bản thân du hành thời gian không thể xảy ra.

G

Other possible routes have been offered, though. For Igor Novikov, astrophysicist behind the 1980s’ theorem known as the self-consistency principle, time travel is possible within certain boundaries. Novikov argued that any event causing a paradox would have zero probability. It would be possible, however, to “affect” rather than “change” historical outcomes if travellers avoided all inconsistencies (Q35). Averting the sinking of the Titanic, for example, would revoke any future imperative to stop it from sinking – it would be impossible. Saving selected passengers from the water and replacing them with realistic corpses would not be impossible, however, as the historical record would not be altered in any way.

  • astrophysicist (n) /ˌæstrəʊˈfɪzɪsɪst/: nhà vật lí thiên văn
    ENG: someone who studies astrophysics (= the study of stars and other objects in space using physical laws)
  • avert (v) /əˈvɝːt/: né tránh, ngăn chặn
    ENG: to prevent something bad from happening
  • corpse (n) /kɔːrps/: tử thi
    ENG: a dead body, usually of a person

Tuy nhiên, các lộ trình có thể khác đã được đưa ra. Đối với Igor Novikov, nhà vật lý thiên văn đứng sau định lý của những năm 1980 được gọi là nguyên lý tự thống nhất, du hành thời gian là có thể trong những ranh giới nhất định. Novikov lập luận rằng bất kỳ sự kiện nào gây ra nghịch lý sẽ có xác suất bằng không. Tuy nhiên, có thể “ảnh hưởng” kết quả lịch sử thay vì “thay đổi” nó nếu người du hành thời gian tránh được mọi mâu thuẫn. Ví dụ, ngăn chặn vụ chìm tàu ​​Titanic sẽ thu hồi bất kỳ mệnh lệnh nào trong tương lai để ngăn chặn nó chìm – điều đó là không thể. Tuy nhiên, việc cứu những hành khách được chọn khỏi mặt nước và thay thế họ bằng những xác chết thực tế không phải là không thể, vì hồ sơ lịch sử sẽ không bị thay đổi theo bất kỳ cách nào.

H

A further possibility is that of parallel universes. Popularised by Bryce Seligman DeWitt in the 1960s (from the seminal formulation of Hugh Everett), the many-worlds interpretation holds that an alternative pathway for every conceivable occurrence actually exists (Q36). If we were to send someone back in time, we might therefore expect never to see him again – any alterations would divert that person down a new historical trajectory.

  • conceivable (adj) /kənˈsiː.və.bəl/: có thể hiểu được
    ENG: possible to imagine or to believe
  • trajectory (n) /trəˈdʒek.tɚ.i/: quỹ đạo
    ENG: the curved path that an object follows after it has been thrown or shot into the air

Một khả năng nữa là của các vũ trụ song song. Được phổ biến bởi Bryce Seligman DeWitt vào những năm 1960 (từ công thức nổi tiếng của Hugh Everett), cách giải thích đa thế giới cho rằng một con đường thay thế khác cho mọi sự kiện có thể hình dung được thực sự tồn tại. Nếu chúng ta đưa ai đó quay ngược thời gian, do đó chúng ta có thể sẽ không bao giờ gặp lại anh ta nữa – bất kỳ sự thay đổi nào cũng sẽ chuyển hướng người đó sang một quỹ đạo lịch sử mới.

I

A final hypothesis, one of unidentified provenance, reroutes itself quite efficiently around the grandfather paradox. Non-existence theory suggests exactly that – a person would quite simply never exist if they altered their ancestry in ways that obstructed their own birth (Q38). They would still exist in person upon returning to the present, but any chain reactions associated with their actions would not be registered. Their “historical identity” would be gone (Q39).

  • provenance (n) /ˈprɒv.ən.əns/: nguồn gốc, xuất xứ
    ENG: the place of origin of something
  • obstruct (v) /əbˈstrʌkt/: ngăn chặn, bế tắc
    ENG: to block a road, passage, entrance, etc. so that nothing can go along it, or to prevent something from happening correctly by putting difficulties in its way

Một giả thuyết cuối cùng, một giả thuyết có nguồn gốc không xác định, tự định tuyến lại khá hiệu quả xung quanh nghịch lý ông nội. Thuyết không tồn tại gợi ý chính xác điều đó – một người đơn giản là sẽ không bao giờ tồn tại nếu họ thay đổi tổ tiên của mình theo cách cản trở sự ra đời của chính họ. Họ sẽ vẫn tồn tại khi trở về hiện tại, nhưng bất kỳ phản ứng dây chuyền nào liên quan đến hành động của họ sẽ không được ghi nhận. “Bản sắc lịch sử” của họ sẽ biến mất.

K

So, will humans one day step across the same boundary that the neutrinos have? World-renowned astrophysicist Stephen Hawking believes that once spaceships can exceed the speed of light, humans could feasibly travel millions of years into the future in order to repopulate earth in the event of a forthcoming apocalypse (Q40). This is because, as the spaceships accelerate into the future, time would slow down around them (Hawking concedes that bygone eras are off limits – this would violate the fundamental rule that cause comes before effect).

Vì vậy, một ngày nào đó con người sẽ bước qua cùng một ranh giới mà neutrino có? Nhà vật lý thiên văn nổi tiếng thế giới Stephen Hawking tin rằng một khi tàu vũ trụ có thể vượt qua tốc độ ánh sáng, con người có thể du hành hàng triệu năm tới tương lai một cách khả thi để tái tạo dân số trên trái đất trong trường hợp ngày tận thế sắp xảy ra. Điều này là do, khi các con tàu vũ trụ tăng tốc tiến vào tương lai, thời gian xung quanh chúng sẽ chậm lại (Hawking thừa nhận rằng các thời đại đã qua là vượt quá giới hạn – điều này sẽ vi phạm quy tắc cơ bản là nguyên nhân có trước kết quả).

L

Hawking is therefore reserved yet optimistic. “Time travel was once considered scientific heresy, and I used to avoid talking about it for fear of being labelled a crank. These days I’m not so cautious.”

  • heresy (n) /ˈher.ə.si/: sự dị giáo, sự trái đạo lý, sự đi ngược lại niềm tin cộng đồng
    ENG: (the act of having) an opinion or belief that is the opposite of or against what is the official or popular opinion, or an action that shows that you have no respect for the official opinion
  • crank (n) /kræŋk/: người lập dị
    ENG: a person who has strange or unusual ideas and beliefs

Hawking do đó dè dặt nhưng lạc quan. “Du hành thời gian từng bị coi là dị giáo khoa học, và tôi thường tránh nói về nó vì sợ bị coi là lập dị. Những ngày này tôi không quá thận trọng.”

2. Câu hỏi và Phân tích đáp án

Questions 28-33

Do the following statements agree with the information given in Reading Passage 3?

In boxes 28–33 on your answer sheet, write

TRUE                if the statement agrees with the information

FALSE               if the statement contradicts the information

NOT GIVEN     if there is no information on this

28. It is unclear where neutrinos come from.

Dịch câu hỏi: Không rõ neutrino đến từ đâu.

Thông tin liên quan: Đoạn A “physicists discovered that sub-atomic particles known as neutrinos – progeny of the sun’s radioactive debris.”

Phân tích: Đoạn A nói rằng các nhà vật lý phát hiện ra rằng các hạt hạ nguyên tử được gọi là neutrino – con cháu của các mảnh vụn phóng xạ của mặt trời

Đáp án: FALSE

29. Neutrinos can pass through a person’s body without causing harm.

Dịch câu hỏi: Neutrino có thể đi qua cơ thể con người mà không gây hại.

Thông tin liên quan: Đoạn A “The unassuming particle – it is electrically neutral, small but with a “non-zero mass” and able to penetrate the human form undetected”

Phân tích: Đoạn A nói rằng Loại hạt khiêm tốn – nó trung hòa về điện, nhỏ nhưng có “khối lượng khác không” và có thể xuyên qua cơ thể con người mà không bị phát hiện

Đáp án: TRUE

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng đồng nghĩa trong bài đọc
pass through penetrate

30. It took scientists between 50-70 nanoseconds to send the neutrinos from Geneva to Italy.

Dịch câu hỏi: Các nhà khoa học phải mất từ 50-70 nano giây để gửi neutrino từ Geneva tới Ý.

Đáp án: NOT GIVEN

31. Researchers accounted for effects the moon might have had on the experiment.

Dịch câu hỏi: Các nhà nghiên cứu đã tính đến những tác động mà mặt trăng có thể gây ra cho thí nghiệm.

Thông tin liên quan: Đoạn C “The duration of the experiment also accounted for and ruled out any possible lunar effects or tidal bulges in the earth’s crust.”

Phân tích: Đoạn C có nói Thời gian của thí nghiệm cũng tính đến và loại trừ bất kỳ tác động nào có thể có của mặt trăng hoặc sự tăng lên của thủy triều trong lớp vỏ trái đất.

Đáp án: TRUE

32. The theory of relativity has often been called into question unsuccessfully.

Dịch câu hỏi: Lý thuyết tương đối thường được đặt ra nghi vấn không thành công.

Thông tin liên quan: Đoạn D “According to Harvard University science historian Peter Galison, Einstein’s relativity theory has been “pushed harder than any theory in the history of the physical sciences”. Yet each prior challenge has come to no avail, and relativity has so far refused to buckle.”

Phân tích: Đoạn D nói rằng Theo nhà sử học khoa học Peter Galison của Đại học Harvard, thuyết tương đối của Einstein đã được “thúc đẩy mạnh mẽ hơn bất kỳ lý thuyết nào trong lịch sử khoa học vật lý”. Tuy nhiên, mọi thử thách trước đây đều vô ích, và thuyết tương đối cho đến nay vẫn không chịu khuất phục.

Đáp án: TRUE

33. This experiment could soon lead to some practical uses for time travel.

Dịch câu hỏi: Thí nghiệm này có thể sớm mang lại một số ứng dụng thực tế cho việc du hành thời gian.

Thông tin liên quan: Đoạn E “How anyone harnesses that to some kind of helpful end is far beyond the scope of any modern technologies, however, and will be left to future generations to explore.” 

Phân tích: Đoạn E nói làm thế nào bất kỳ ai khai thác điều đó vì một mục đích hữu ích nào đó đều vượt xa phạm vi của bất kỳ công nghệ hiện đại nào và sẽ để lại cho các thế hệ tương lai khám phá.

Đáp án: B

Questions 34-39

Complete the table below.

Choose NO MORE THAN THREE WORDS from the passage for each answer.

Write your answers in boxes 34–39 on your answer sheet.

Original Theorist Theory Principle
René Barjavel Grandfather paradox Time travel would allow for 34…………… that would actually make time travel impossible.
Igor Novikov Self-consistency principle It is only possible to alter history in ways that result in no 35………………….
36……………… Many-worlds interpretation Each possible event has an 37…………, so a time traveller changing the past would simply end up in a different branch of history than the one he left.
Unknown 38……………… If a time traveller changed the past to prevent his future life, he would not have a 39………………… as the person never existed.

34. Time travel would allow for 34…………… that would actually make time travel impossible.

Dịch câu hỏi: Du hành thời gian sẽ cho phép 34……… điều đó thực sự khiến việc du hành thời gian trở nên bất khả thi.

Thông tin liên quan: Đoạn F “In other words, there is a paradox in circumventing an already known future; time travel is able to facilitate past actions that mean time travel itself cannot occur.” 

Phân tích: Đoạn F nói có một nghịch lý trong việc phá vỡ một tương lai đã biết trước; du hành thời gian có thể tạo điều kiện thuận lợi cho các hành động trong quá khứ, nghĩa là bản thân du hành thời gian không thể xảy ra.

Đáp án: Past actions

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng đồng nghĩa trong bài đọc
allow facilitate
cannot occur impossible

35. It is only possible to alter history in ways that result in no 35………………….

Dịch câu hỏi: Chỉ có thể thay đổi lịch sử theo những cách không dẫn đến 35…………….

Thông tin liên quan: Đoạn G “Novikov argued that any event causing a paradox would have zero probability. It would be possible, however, to “affect” rather than “change” historical outcomes if travellers avoided all inconsistencies.”

Phân tích: Đoạn G nói rằng bất kỳ sự kiện nào gây ra nghịch lý sẽ có xác suất bằng không. Tuy nhiên, có thể “ảnh hưởng” kết quả lịch sử thay vì “thay đổi” nó nếu người du hành thời gian tránh được mọi mâu thuẫn.

Đáp án: inconsistencies

36.

Vị trí câu hỏi cần điền một danh từ liên quan đến theorist.

Thông tin liên quan: Thông tin được nhắc đến ở đoạn H “Popularised by Bryce Seligman DeWitt in the 1960s (from the seminal formulation of Hugh Everett), the many-worlds interpretation holds that an alternative pathway for every conceivable occurrence actually exists.”

Phân tích: Đoạn văn nói Được phổ biến bởi Bryce Seligman DeWitt vào những năm 1960, cách giải thích đa thế giới cho rằng một con đường thay thế khác cho mọi sự kiện có thể hình dung được thực sự tồn tại.

Đáp án: Hugh Everett

37. Each possible event has an 37…………………, so a time traveller changing the past would simply end up in a different branch of history than the one he left.

Dịch câu hỏi: Mỗi sự kiện có thể xảy ra đều có 37……………, vì vậy một người du hành thời gian thay đổi quá khứ sẽ đơn giản kết thúc ở một nhánh lịch sử khác với nhánh mà anh ta đã rời đi.

Thông tin liên quan: Thông tin được nhắc đến ở đoạn H “Popularised by Bryce Seligman DeWitt in the 1960s (from the seminal formulation of Hugh Everett), the many-worlds interpretation holds that an alternative pathway for every conceivable occurrence actually exists.”

Phân tích: Đoạn văn nói Được phổ biến bởi Bryce Seligman DeWitt vào những năm 1960, cách giải thích đa thế giới cho rằng một con đường thay thế khác cho mọi sự kiện có thể hình dung được thực sự tồn tại.

Đáp án: Alternative pathway

38.

Vị trí câu hỏi cần điền một danh từ liên quan đến theory.

Dịch câu hỏi: Chúng tôi tìm kiếm những đối tác lãng mạn với một câu chuyện tình yêu giống như của chúng tôi.

Thông tin liên quan: Thông tin được nhắc đến ở  đoạn I “ A final hypothesis, one of unidentified provenance, reroutes itself quite efficiently around the grandfather paradox. Non-existence theory suggests exactly that – a person would quite simply never exist if they altered their ancestry in ways that obstructed their own birth.”

Phân tích: Đoạn văn nói Một giả thuyết cuối cùng, một giả thuyết có nguồn gốc không xác định, tự định tuyến lại khá hiệu quả xung quanh nghịch lý ông nội. Thuyết không tồn tại gợi ý chính xác điều đó – một người đơn giản là sẽ không bao giờ tồn tại nếu họ thay đổi tổ tiên của mình theo cách cản trở sự ra đời của chính họ.

Đáp án: Non-existence theory

39. If a time traveller changed the past to prevent his future life, he would not have a 39………………… as the person never existed.

Dịch câu hỏi: Nếu một người du hành thời gian thay đổi quá khứ để ngăn cản cuộc sống tương lai của anh ta, anh ta sẽ không có số 39…………… vì con người đó chưa từng tồn tại.

Thông tin liên quan: Thông tin được nhắc đến ở  đoạn I “They would still exist in person upon returning to the present, but any chain reactions associated with their actions would not be registered. Their “historical identity” would be gone.”

Phân tích: Đoạn văn nói Họ sẽ vẫn tồn tại khi trở về hiện tại, nhưng bất kỳ phản ứng dây chuyền nào liên quan đến hành động của họ sẽ không được ghi nhận. “Bản sắc lịch sử” của họ sẽ biến mất.

Đáp án: Historical identity

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng đồng nghĩa trong bài đọc
future life present

Questions 40

Choose the correct letter, A, B, C or D.

Write the correct letter in box 40 on your answer sheet.

Stephen Hawking has stated that

A. Human time travel is theoretically possible, but is unlikely to ever actually occur.

Về mặt lý thuyết, việc du hành thời gian của con người là có thể thực hiện được nhưng khó có thể thực sự xảy ra.

B. Human time travel might be possible, but only moving backward in time.

Du hành thời gian của con người có thể thực hiện được nhưng chỉ di chuyển ngược thời gian.

C. Human time travel might be possible, but only moving forward in time.

Du hành thời gian của con người có thể thực hiện được nhưng chỉ di chuyển tiếp tục theo thời gian.

D. All time travel is impossible.

Du hành xuyên thời gian là điều không thể.

40.   

Thông tin liên quan: Thông tin được nhắc đến ở đoạn K “Stephen Hawking believes that once spaceships can exceed the speed of light, humans could feasibly travel millions of years into the future in order to repopulate earth in the event of a forthcoming apocalypse.”

Phân tích: Đoạn văn nói Stephen Hawking tin rằng một khi tàu vũ trụ có thể vượt qua tốc độ ánh sáng, con người có thể du hành hàng triệu năm tới tương lai một cách khả thi để tái tạo dân số trên trái đất trong trường hợp ngày tận thế sắp xảy ra. 

Đáp án: C

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng đồng nghĩa trong bài đọc
move forward travel into the future
HỌC IELTS ONLINE QUA ZOOM,
CÁCH HỌC HIỆU QUẢ CỦA NGƯỜI HIỆN ĐẠI
Để cô Thanh Loan giúp bạn đánh giá đầu vào chi tiết, xây dựng lộ trình học tập cá nhân hoá phù hợp với đầu vào và mục tiêu bạn mong muốn
0
    0
    GIỎ HÀNG
    Giỏ hàng trốngQuay lại
      Sử dụng