Bạn đang ôn luyện đề trong bộ Cambridge 21 và muốn đối chiếu lại kết quả phần Listening? Bài viết này sẽ cung cấp đầy đủ đáp án IELTS Listening Cambridge 21 Test 4 kèm theo transcript chi tiết, giúp bạn dễ dàng so sánh, rà soát lỗi sai và rút kinh nghiệm cho từng dạng câu hỏi. Đặc biệt, nội dung được tổng hợp từ nguồn học uy tín IELTS Thanh Loan – đơn vị chuyên cung cấp tài liệu luyện Listening chất lượng cao, bám sát đề thi thật, hỗ trợ hiệu quả cho quá trình ôn tập IELTS của bạn.
Đáp án IELTS Listening Cambridge 21 Test 4
| 1. Leigh | 11. C/E | 21. B | 31. routine |
| 2. motorbike | 12. C/E | 22. A | 32. trials |
| 3. hairdresser | 13. A/B | 23. B | 33. calming |
| 4. suit | 14. A/B | 24. B | 34. pillows |
| 5. laptop | 15. C | 25. E | 35. anxiety |
| 6. Monday | 16. G | 26. I | 36. medication |
| 7. coffee | 17. D | 27. A | 37. awake |
| 8. books | 18. A | 28. D | 38. distraction |
| 9. plants | 19. F | 29. H | 39. nature |
| 10. cinema | 20. B | 30. G | 40. volume |
Part 1:
1. Phân tích câu hỏi
Questions 1-10:
Complete the notes below.
Write ONE WORD AND/OR A NUMBER for each answer.
Survey about shopping in Broadbeach
| Name: Martyn 1 __________
Tên: Martyn 1 __________ Today’s journey to Broadbeach town centre: used his 2 __________ Hành trình đến trung tâm thị trấn Broadbeach hôm nay: đã sử dụng 2 __________ của mình Purpose of today’s trip:
Mục đích chuyến đi hôm nay:
Preferred day for shopping: 6 __________ Ngày mua sắm ưa thích: 6 __________ Opinions about shopping in the town centre
Ý kiến về việc mua sắm tại trung tâm thị trấn
|
Mình Là Giáo Viên Dạy IELTS Cá Nhân Từ 2014
Hãy Tham Khảo Khóa Học IELTS Online Qua ZOOM Uy Tín cùng IELTS Thanh Loan
– Mình trực tiếp đứng lớp, cam kết mang đến khóa học IELTS chất lượng.
– Giáo trình tự biên soạn, phương pháp giảng dạy dễ hiểu, theo sát từng học viên.
– Phần lớn học viên biết qua giới thiệu của học sinh cũ, không quảng cáo tràn lan.

2. Phân tích đáp án
Interviewer: Good morning! I’m doing a survey of shoppers in Broadbeach. Would you have a few minutes to spare to answer some questions?
Chào buổi sáng! Tôi đang thực hiện một cuộc khảo sát những người mua sắm ở Broadbeach. Anh có thể dành vài phút để trả lời một số câu hỏi được không?
Martin: Oh, um… yes, I guess that would be okay.
À, ừm… được, tôi nghĩ là được.
Interviewer: Thank you very much! Everybody seems so busy today.
Cảm ơn anh rất nhiều! Hôm nay có vẻ ai cũng bận rộn.
Martin: Well, actually I don’t have loads of time, so…
Thực ra tôi cũng không có nhiều thời gian lắm, nên…
Interviewer: Oh, yes, of course. It really won’t take long. Could I start by taking your name, please?
À, vâng, tất nhiên rồi. Sẽ không mất nhiều thời gian đâu. Trước tiên, anh có thể cho tôi xin tên được không?
Martin: Martin Lee. Martin’s with a ‘y’ (Martyn).
Martin Lee. Tên Martin của tôi được viết với chữ y ở cuối, tức là Martyn.
Interviewer: And is your family name spelled L-E-E?
Và họ của anh được viết là L-E-E phải không?
Martin: (Q1) It’s L-E-I-G-H.
Không, là L-E-I-G-H.
Interviewer: Thank you. We don’t actually publish your name or details. It just makes it easier for me to identify people when I look at all the results at the end.
Cảm ơn anh. Thực ra chúng tôi sẽ không công bố tên hay thông tin cá nhân của anh. Việc ghi tên chỉ giúp tôi dễ dàng xác định từng người khi tổng hợp tất cả kết quả vào cuối cuộc khảo sát.
Martin: I see.
À, tôi hiểu rồi.
Interviewer: And can I ask, how did you get into town today?
Tôi có thể hỏi hôm nay anh đến trung tâm thành phố bằng phương tiện gì không?
Martin: Well, normally I catch the bus, but I’m on my (Q2) motorbike today because I’m going to work later.
Bình thường tôi đi xe buýt, nhưng hôm nay tôi đi xe máy vì lát nữa tôi phải đi làm.
Interviewer: And could you tell me what you’re doing this morning? I mean, the reason for your trip into town.
Anh có thể cho tôi biết sáng nay anh định làm gì không? Ý tôi là, lý do anh vào trung tâm thành phố hôm nay.
Martin: Well, I’ve just been to the (Q3) hairdresser. You see, I have a job interview at the council in a few days.
Tôi vừa đi cắt tóc. Anh biết đấy, vài ngày nữa tôi có một buổi phỏng vấn xin việc tại hội đồng thành phố.
Interviewer: Oh, really? Well, good luck with that!
Ồ, thật à? Chúc anh may mắn nhé!
Martin: Thanks a lot. And now I’m on my way to buy (Q4) a suit that I can wear to the interview. I don’t actually own one at the moment.
Cảm ơn nhiều. Bây giờ tôi đang trên đường đi mua một bộ vest để mặc khi phỏng vấn. Hiện tại tôi thực sự chưa có bộ nào.
Interviewer: Okay. Is that everything you’re planning to do in town?
Được rồi. Đó có phải là tất cả những việc anh định làm trong thành phố hôm nay không?
Martin: Yeah. Well, I’ve got to go and pick up my (Q5) laptop. It broke a couple of days ago, so I took it to the shop to get it fixed. They had to order a spare part, but apparently, it’s ready for collection now. I can’t wait to get it back.
- apparently /əˈpær.ənt.li/ (Anh-Anh): dường như, hình như, theo như được biết
English meaning: Used to say that something seems to be true, although you are not completely certain about it.
Vâng. À, tôi còn phải đi lấy chiếc máy tính xách tay của mình nữa. Nó bị hỏng cách đây vài ngày nên tôi mang đến cửa hàng để sửa. Họ phải đặt một linh kiện thay thế, nhưng hình như bây giờ máy đã sửa xong và tôi có thể đến nhận rồi. Tôi nóng lòng muốn lấy lại nó quá.
Interviewer: I’m sure! I hate it when my technology breaks down. One more thing, it’s Saturday today. Is that when you like to do your shopping?
Tôi hiểu! Tôi cũng rất ghét những lúc thiết bị công nghệ bị hỏng. Còn một câu hỏi nữa. Hôm nay là thứ Bảy. Đây có phải là ngày anh thường thích đi mua sắm không?
Martin: Well, it’s more of a question of when I’m free. If I’m free on a (Q6) Monday, that’s when I choose to come into town. The shops are less busy then, which I always prefer.
Thực ra vấn đề là khi nào tôi rảnh thôi. Nếu tôi rảnh vào thứ Hai thì tôi sẽ chọn đến trung tâm thành phố vào hôm đó. Các cửa hàng ít đông hơn, mà tôi thì lúc nào cũng thích như vậy.
(Pause)
Interviewer: So, I’d like to ask you a few more questions to get your views about shopping in Broadbeach, if that’s okay.
Vậy tôi muốn hỏi anh thêm một vài câu để biết ý kiến của anh về việc mua sắm ở Broadbeach, nếu anh không phiền.
Martin: Sure. What would you like to know specifically?
Được thôi. Cụ thể anh muốn biết điều gì?
Interviewer: What would you say you like best about the shops here?
Anh thích điều gì nhất ở các cửa hàng tại đây?
Martin: I’d probably say it’s the service you get wherever you go.
Có lẽ tôi sẽ nói là chất lượng dịch vụ mà anh nhận được ở bất cứ cửa hàng nào.
Interviewer: Okay. And what do you think about the range of shops in Broadbeach?
Được rồi. Vậy anh nghĩ thế nào về sự đa dạng của các cửa hàng ở Broadbeach?
Martin: Oh, you can get almost anything you want here.
Ồ, ở đây gần như có thể mua được bất cứ thứ gì mình muốn.
Interviewer: And what about recent changes? What do you like and dislike about them? For example, there are a lot of new (Q7) coffee shops now. Are you enjoying them?
Còn những thay đổi gần đây thì sao? Anh thích và không thích điều gì ở những thay đổi đó? Ví dụ, hiện nay có rất nhiều quán cà phê mới. Anh có thích những quán đó không?
Martin: No, there are too many of them. It’s a shame as those places could be occupied by other kinds of shops.
Không, quá nhiều quán rồi. Thật đáng tiếc, vì những mặt bằng đó có thể được dùng cho những loại cửa hàng khác.
Interviewer: What would you like to see instead?
Vậy thay vào đó, anh muốn thấy thêm những gì?
Martin: Well, I think we have enough clothing shops, but there’s only one place that sells (Q8) books at the moment. It’d be nice to have a choice, you know?
Tôi nghĩ chúng ta đã có đủ cửa hàng quần áo rồi, nhưng hiện tại chỉ có một nơi bán sách. Nếu có thêm lựa chọn thì sẽ hay hơn, anh biết đấy?
Interviewer: Right. And have you been to the new shopping center outside Broadbeach yet, Martin?
Đúng vậy. Thế anh đã đến trung tâm mua sắm mới ở bên ngoài Broadbeach chưa, Martin?
Martin: Yes, once or twice. It’s not that far from where I live.
Rồi, tôi đã đến đó một hoặc hai lần. Nó không cách quá xa nơi tôi sống.
Interviewer: It’s a very modern-looking building, isn’t it?
Đó là một tòa nhà trông rất hiện đại, đúng không?
Martin: Yes, yes, and it’s lovely. The glass roof is certainly impressive, but my favorite thing is the (Q9) plants they’ve put around the building. They’re amazing and so big already.
- impressive /ɪmˈpres.ɪv/ (Anh-Anh): ấn tượng, đáng ngưỡng mộ
English meaning: Causing admiration because something is very good, large, important, or skilful.
Đúng, đúng vậy, và nó rất đẹp. Mái kính chắc chắn rất ấn tượng, nhưng điều tôi thích nhất là những cây xanh được trồng xung quanh tòa nhà. Chúng thật tuyệt và đã lớn đến mức đáng ngạc nhiên dù mới trồng chưa lâu.
Interviewer: And what about the entertainment facilities? Have you used any of them yet? Like the new (Q10) cinema?
Còn các khu vui chơi, giải trí thì sao? Anh đã sử dụng khu nào chưa? Chẳng hạn như rạp chiếu phim mới?
Martin: Nah, not yet. I can’t see any advantage in having it there because the one in town is actually bigger.
Chưa. Tôi không thấy có lợi ích gì khi đặt nó ở đó, vì rạp chiếu phim trong trung tâm thành phố thực ra còn lớn hơn.
Interviewer: Okay. Well, thank you so much for your time…
Được rồi. Cảm ơn anh rất nhiều vì đã dành thời gian…
Câu 1: Martyn 1 _________
- Đáp án: Leigh
- Transcript: And is your family name spelt L-E-E? – It’s L-E-I-G-H.
- Giải thích: Người nam đánh vần tên họ của mình là L-E-I-G-H.
Câu 2: used his 2 _________
- Đáp án: motorbike
- Transcript: Well, normally I catch the bus, but I’m on my motorbike today because I’m going to work later.
- Giải thích: Người phụ nữ hỏi Martyn vào thị trấn bằng gì, và Martyn trả lời là đi bằng xe máy do lát nữa phải đi làm
Câu 3: has visited the 3 _________
- Đáp án: hairdresser
- Transcript: I’ve just been to the hairdresser.
- Giải thích: Khi người phụ nữ hỏi lí do vào thị trấn, Martyn đã trả lời là đến tiệm cắt tóc.
Câu 4: looking for a new 4 _________
- Đáp án: suit
- Transcript: And now I’m on my way to buy a suit that I can wear to the interview.
- Giải thích: Martyn đang đi mua suit để mặc đi phỏng vấn
Câu 5: collecting 5 _________ (after repair)
- Đáp án: laptop
- Transcript: Well, I’ve got to go and pick up my laptop. It broke a couple of days ago so I took it to the shop to get it fixed.
- Giải thích: Martyn cần đi lấy lại chiếc laptop anh ấy mang đi sửa vài ngày trước.
after repair = get it fixed
Câu 6: Preferred day for shopping: 6 __________
- Đáp án: Monday
- Transcript: Well, it’s more a question of when I’m free. If I’m free on a Monday, that’s when I choose to come into town.
- Giải thích: Martin không cố định ngày mua sắm. Tuy nhiên, nếu có thời gian rảnh, anh chọn thứ Hai vì các cửa hàng ít đông hơn.
Câu 7: Thinks there are too many places selling 7 __________
- Đáp án: coffee
- Transcript: For example, there are a lot of new coffee shops now, are you enjoying them?
- Giải thích: Martyn cảm thấy có quá nhiều quán cà phê
Câu 8: Would like more places to buy 8 __________
- Đáp án: books
- Transcript: There’s only one place that sells books at the moment. It’d be nice to have a choice.
- Giải thích: Martin cho rằng Broadbeach hiện chỉ có một nơi bán sách. Anh muốn có thêm lựa chọn, vì vậy muốn có nhiều nơi bán books hơn.
Câu 9: Likes the 9 __________ best
- Đáp án: plants
- Transcript: The glass roof is certainly impressive. But my favourite thing is the plants they’ve put around the building.
- Giải thích: Martyn thích nhất là các loại cây được trồng quanh khu trung tâm thương mại
Câu 10: Believes the 10 _________ is unnecessary
- Đáp án: cinema
- Transcript: Like the new cinema? – Nah, not yet. I can’t see any advantage in having it there because the one in town is actually bigger.
- Giải thích: It ở đây thay cho cinema. Martin cho rằng rạp chiếu phim mới không có lợi ích vì rạp ở trung tâm thành phố đã lớn hơn. Do đó, anh cho rằng cinema là không cần thiết.
Xem nội dung còn thiếu bằng cách mua BỘ SÁCH GIẢI IELTS LISTENING CAMBRIDGE 7-20
Do IELTS Thanh Loan biên soạn, trợ thủ đắc lực để bứt phá điểm số Listening!
– Giải chi tiết toàn bộ bài Listening từ Cambridge 7 đến 20
– Phân tích từng dạng câu hỏi thường gặp trong kỳ thi thật
– Chỉ rõ bẫy đề – lỗi sai phổ biến – cách tránh mất điểm
– Hướng dẫn chiến lược làm bài theo tư duy giám khảo IELTS

Part 2
1. Transcript và lược dịch tiếng Việt
Hello, and welcome to this podcast telling you about our annual business exhibition. This year, as always, it will be full of the very best speakers, features, and innovations.
Xin chào và chào mừng các bạn đến với podcast giới thiệu về triển lãm kinh doanh thường niên của chúng tôi. Cũng như mọi năm, triển lãm năm nay sẽ quy tụ những diễn giả xuất sắc, các khu vực trưng bày nổi bật và những sáng kiến mới nhất.
Let me start by reading some feedback from James Craig, who’s exhibited with us for the past two years. James says:
Trước tiên, tôi xin đọc một số phản hồi từ James Craig, người đã tham gia trưng bày tại triển lãm của chúng tôi trong hai năm qua. James chia sẻ:
“I’m director of a company called TalkCon, which is an office phone system. The first year we exhibited, we had a stand in the Business Village, where we made a lot of useful contacts. (Q11,12) We also used the breakout area where people could sit down and relax and try out our products. And due to popular request, we used that again last year.
“Tôi là giám đốc của một công ty có tên là TalkCon, chuyên cung cấp hệ thống điện thoại văn phòng. Năm đầu tiên tham gia triển lãm, chúng tôi có một gian hàng tại Business Village và đã thiết lập được rất nhiều mối liên hệ hữu ích. Chúng tôi cũng sử dụng khu vực nghỉ (breakout area), nơi mọi người có thể ngồi xuống, thư giãn và trải nghiệm thử các sản phẩm của chúng tôi. Vì khu vực này nhận được rất nhiều phản hồi tích cực từ khách tham quan, chúng tôi tiếp tục sử dụng nó vào năm ngoái.
(Q11,12) Last year, we also sponsored the Innovative Business Connection Zone, where people could leave their contact details on a board to contact other companies, and that also effectively raised our corporate profile.
Năm ngoái, chúng tôi cũng tài trợ cho Innovative Business Connection Zone, nơi mọi người có thể để lại thông tin liên hệ trên một bảng để kết nối với các công ty khác. Điều này cũng giúp nâng cao hình ảnh và mức độ nhận diện của công ty một cách hiệu quả.
We’re hoping that in the coming exhibition, we’ll also have a presence in the Digital Marketing Center, which is clearly a key area for our company, and also, maybe have our own TalkCon zone at some stage.”
Chúng tôi hy vọng rằng tại triển lãm sắp tới, chúng tôi cũng sẽ có mặt tại Digital Marketing Center, vì đây rõ ràng là một lĩnh vực quan trọng đối với công ty chúng tôi. Ngoài ra, có thể đến một thời điểm nào đó, chúng tôi sẽ có một khu vực riêng mang tên TalkCon.”
The exhibition’s open from 8:00 AM to 11:00 PM, and there’s a range of special events for you to enjoy in the evening. As well as a unique chance to publicize your company, businesses who exhibit with us can claim discounts on a number of popular brands, (Q13,14) including major high street fashion and jewelry outlets, as well as grocery chains. Discounts available range from 3.5% up to an amazing 15%, so you can save a lot of money.
- publicize /ˈpʌb.lɪ.saɪz/ (Anh-Anh): công khai, quảng bá, phổ biến
English meaning: To make information, an event, product, or idea known to the public.
Triển lãm mở cửa từ 8 giờ sáng đến 11 giờ đêm, và vào buổi tối sẽ có rất nhiều sự kiện đặc biệt để các bạn tham gia. Bên cạnh cơ hội đặc biệt để quảng bá công ty, các doanh nghiệp tham gia trưng bày tại triển lãm còn có thể nhận được mức giảm giá từ nhiều thương hiệu nổi tiếng. Các thương hiệu này bao gồm những cửa hàng thời trang và trang sức lớn trên các tuyến phố mua sắm, cũng như các chuỗi siêu thị và cửa hàng tạp hóa. Mức giảm giá dao động từ 3,5% đến mức đáng kể là 15%, vì vậy các bạn có thể tiết kiệm được khá nhiều tiền.
In fact, the average saving made by each exhibitor came to over £400. (Q13,14) The scheme is available to every member of your organization, so this is a benefit that really does have something for you all.
Trên thực tế, mức tiền tiết kiệm trung bình của mỗi đơn vị tham gia triển lãm là hơn 400 bảng Anh. Chương trình ưu đãi này dành cho tất cả thành viên trong tổ chức của bạn, vì vậy đây thực sự là một quyền lợi mà mọi người trong công ty đều có thể tận dụng.
(Pause)
Host: Now let me tell you about some of our keynote speakers for this year’s exhibition.
Bây giờ, tôi xin giới thiệu với các bạn một số diễn giả chính tại triển lãm năm nay.
Jim Clowry started off selling vegetables from a small plot, then opened a small cafe. (Q15) Rather to his surprise, this became a bit of a sensation, and in a remarkably short time, he had opened an amazing 76 restaurants worldwide. He’ll be telling you how it all happened and how it changed his life.
- sensation /senˈseɪ.ʃən/ (Anh-Anh): cảm giác; hiện tượng gây chú ý
English meaning: A physical or emotional feeling, or something that causes a lot of excitement and public interest. - remarkably /rɪˈmɑː.kə.bli/ (Anh-Anh): đáng kể, đáng chú ý, một cách đáng kinh ngạc
English meaning: In a way that is unusual or surprising, and therefore worth noticing.
Jim Clowry khởi nghiệp bằng việc bán rau từ một mảnh đất nhỏ, sau đó mở một quán cà phê nhỏ. Điều khá bất ngờ là quán cà phê này nhanh chóng trở nên nổi tiếng, và chỉ trong một khoảng thời gian đáng kinh ngạc, ông đã mở tới 76 nhà hàng trên khắp thế giới. Trong bài nói của mình, ông sẽ chia sẻ câu chuyện về quá trình phát triển đó và những thay đổi mà nó mang lại cho cuộc đời ông.
David France will be giving an inspirational talk about how, as a business-minded teenager, he managed to set up his own company, and even to be the first person under 18 to get a business bank account. David’s company has gone from strength to strength, but he isn’t just interested in making money. (Q16) He also makes regular donations to organizations helping those in need, both in the UK and elsewhere in the world.
- inspirational /ˌɪn.spɪˈreɪ.ʃən.əl/ (Anh-Anh): truyền cảm hứng
English meaning: Making people feel motivated, encouraged, or excited to do something positive.
David France sẽ có một bài nói truyền cảm hứng về việc, khi còn là một thiếu niên có tư duy kinh doanh, ông đã thành lập công ty riêng như thế nào. Ông thậm chí còn trở thành người đầu tiên dưới 18 tuổi mở được tài khoản ngân hàng dành cho doanh nghiệp. Công ty của David ngày càng phát triển mạnh mẽ, nhưng ông không chỉ quan tâm đến việc kiếm tiền. Ông cũng thường xuyên quyên góp cho các tổ chức hỗ trợ những người có hoàn cảnh khó khăn, cả ở Anh và nhiều nơi khác trên thế giới.
Oliver Stanton was born and educated in the UK, and then went to Malaysia, where he set up a rubber wood furniture business. He then built log houses in the mountains in Japan, before moving to Hong Kong to set up a digital marketing business. After that, he moved back to the UK with his wife, Sai Pin, and together they opened a Thai cafe. (Q17) He’ll be telling you about what he discovered during his travels around the world about business practices in different cultures.
Oliver Stanton sinh ra và được học tập tại Anh, sau đó đến Malaysia, nơi ông thành lập một doanh nghiệp kinh doanh đồ nội thất làm từ gỗ cao su. Sau đó, ông xây dựng những ngôi nhà bằng gỗ tròn trên vùng núi ở Nhật Bản, trước khi chuyển đến Hồng Kông để thành lập một doanh nghiệp tiếp thị kỹ thuật số. Sau đó, ông trở về Anh cùng vợ là Sai Pin, và hai người cùng nhau mở một quán cà phê Thái. Trong bài nói, ông sẽ chia sẻ những điều đã khám phá trong quá trình đi khắp thế giới, đặc biệt là về cách thức kinh doanh ở những nền văn hóa khác nhau.
Francesca Heptonstall is a broadcaster and businesswoman who’s known for her down-to-earth attitude. After winning a top job in a TV contest, she launched a number of online deal sites. Her main business interest is in technology, but (Q18) she’s also passionate about helping people gain employment, and organizes an annual jobs fair. So, she’ll be concentrating on this in her talk.
Francesca Heptonstall là một người dẫn chương trình truyền hình và nữ doanh nhân, được biết đến với phong cách gần gũi và thực tế. Sau khi giành được một vị trí công việc quan trọng trong một cuộc thi truyền hình, cô đã thành lập một số trang web chuyên cung cấp các ưu đãi và khuyến mãi trực tuyến. Lĩnh vực kinh doanh chính của cô là công nghệ, nhưng cô cũng đặc biệt quan tâm đến việc giúp mọi người tìm được việc làm. Cô tổ chức một hội chợ việc làm thường niên. Vì vậy, bài nói của cô sẽ chủ yếu tập trung vào vấn đề việc làm và hỗ trợ người lao động tìm kiếm cơ hội nghề nghiệp.
(Q19) Salman Khan is the chief executive of QBF Enterprises, and has turned around this business from a major publishing business to one of the UK’s largest digital marketing service providers. He’ll be talking about the need for flexibility to cope with new directions in today’s business world.
Salman Khan là giám đốc điều hành (CEO) của QBF Enterprises. Ông đã đưa doanh nghiệp này chuyển mình từ một công ty xuất bản lớn trở thành một trong những nhà cung cấp dịch vụ tiếp thị kỹ thuật số lớn nhất tại Anh. Trong bài nói, ông sẽ đề cập đến tầm quan trọng của sự linh hoạt, đặc biệt là khả năng thích ứng với những hướng đi và thay đổi mới trong thế giới kinh doanh hiện nay.
Finally, Annie Craven is a consultant and coach who works with people to create lasting changes in their business and life. (Q20) Her session will offer an interactive look at different obstacles in people’s own lives, not just in business. She also looks at how you can overcome them, whether you’re starting out in business or at the top of your game.
Cuối cùng, Annie Craven là một chuyên gia tư vấn và huấn luyện, người làm việc với các cá nhân và doanh nghiệp nhằm tạo ra những thay đổi lâu dài trong công việc kinh doanh và cuộc sống. Buổi chia sẻ của cô sẽ mang tính tương tác, giúp người tham gia nhìn nhận những trở ngại khác nhau trong chính cuộc sống của mình, chứ không chỉ những vấn đề trong kinh doanh. Cô cũng sẽ hướng dẫn cách vượt qua những trở ngại đó, bất kể bạn mới bắt đầu kinh doanh hay đã đạt được vị trí rất thành công trong lĩnh vực của mình.
Tự học IELTS tại nhà chỉ từ 1.2 triệu?
Tham khảo ngay Khóa học IELTS Online dạng video bài giảng
Giải pháp tự học IELTS tại nhà, tiết kiệm chi phí, linh hoạt thời gian nhưng đảm bảo hiệu quả. Khóa học dạng video bài giảng có lộ trình học từng ngày chi tiết. Học viên học lý thuyết qua video bài giảng, thực hành Listening Reading trực tiếp trên website, còn Writing Speaking được chấm chữa trực tiếp bởi cô Thanh Loan. Mọi bài giảng đều có tài liệu học tập đi kèm.

2. Phân tích đáp án
Questions 11-12: Choose TWO letters, A-E.
In which TWO areas of the business exhibition did James Craig promote his company last year?
- A. the Digital Marketing Centre
- B. the TalkCon Zone
- C. the Breakout area
- D. the Business Village
- E. the Business Connections Zone
James Craig đã quảng bá công ty của mình tại HAI khu vực nào của triển lãm doanh nghiệp vào năm ngoái?
- A. Trung tâm Tiếp thị Kỹ thuật số
- B. Khu vực TalkCon
- C. Khu vực thảo luận nhóm
- D. Làng Doanh nghiệp
- E. Khu vực Kết nối Doanh nghiệp
Đáp án: C/ E
Giải thích:
We also used the breakout area where people could sit down and relax and try out our products. And due to popular request, we used that again last year. → James nói rằng công ty đã sử dụng the breakout area vào năm đầu tiên. Sau đó, ông nói rõ công ty đã sử dụng khu vực này một lần nữa vào năm ngoái. Vì vậy, đây là một trong hai địa điểm công ty quảng bá vào năm ngoái. → C đúng
Last year, we also sponsored the Innovative Business Connection Zone… → Từ khóa Last year xuất hiện trực tiếp trước thông tin về Innovative Business Connection Zone. Công ty đã tài trợ khu vực này, và việc đó giúp nâng cao hình ảnh công ty. → E đúng
promote his company = raised our corporate profile
Questions 13-14: Choose TWO letters, A-E.
Which TWO facts are given about discounts on popular brands available to exhibitors?
- A. They are available to all members of exhibiting companies.
- B. They can be used for both food and clothing.
- C. They only apply if people spend at least £400.
- D. They can be used by family members.
- E. The percentage saved is always the same.
Hai thông tin nào được đưa ra về các ưu đãi giảm giá cho các thương hiệu phổ biến dành cho đơn vị tham gia triển lãm?
- A. Tất cả nhân viên của các công ty tham gia triển lãm đều được hưởng ưu đãi này.
- B. Ưu đãi có thể áp dụng cho cả thực phẩm và quần áo.
- C. Ưu đãi chỉ có hiệu lực khi chi tiêu tối thiểu 400 bảng Anh.
- D. Các thành viên trong gia đình cũng có thể sử dụng ưu đãi này.
- E. Tỷ lệ giảm giá luôn cố định.
Đáp án: A/ B
Giải thích:
The scheme is available to every member of your organization…→ Người nói cho biết chương trình giảm giá dành cho every member of your organization. Điều này có nghĩa là tất cả thành viên của tổ chức/công ty tham gia triển lãm đều có thể sử dụng ưu đãi. → A đúng
..including major high street fashion and jewelry outlets, as well as grocery chains… → Các chương trình giảm giá áp dụng cho nhiều loại thương hiệu. Fashion liên quan đến clothing, còn grocery chains liên quan đến food. Vì vậy, có thể sử dụng ưu đãi cho cả quần áo và thực phẩm. → B đúng
clothing = fashion
food = grocery
Question 15-20:
Which topic will each of the following speakers focus on?
Choose SIX answers from the box and write the correct letter, A–G, next to Questions 15–20.
Topics
- A. Supporting job seekers
Hỗ trợ người tìm việc
- B. Dealing with personal problems
Giải quyết các vấn đề cá nhân
- C. Effects of an unexpectedly rapid expansion
Tác động của sự mở rộng nhanh chóng ngoài dự kiến
- D. A global range of business experiences
Kinh nghiệm kinh doanh trên phạm vi toàn cầu
- E. Coping with financial set-backs
Đối phó với những khó khăn tài chính
- F. Developing a company in response to changing markets
Phát triển công ty để thích ứng với thị trường thay đổi
- G. Combining business success with contributions to charities
Kết hợp thành công trong kinh doanh với các hoạt động từ thiện
Câu 15: Jim Clowrie
- Đáp án: C
- Transcript: Rather to his surprise, this became a bit of a sensation, and in a remarkably short time, he had opened an amazing 76 restaurants worldwide.
- Giải thích: Jim bắt đầu với một mảnh đất nhỏ trồng rau rồi mở một quán cà phê. Điều bất ngờ là quán cà phê phát triển thành công rất nhanh, và ông nhanh chóng mở tới 76 nhà hàng trên toàn thế giới. Vì vậy, bài nói của ông sẽ tập trung vào ảnh hưởng của việc mở rộng kinh doanh nhanh ngoài dự kiến.
unexpectedly rapid expansion = remarkably short time → 76 restaurants
Câu 16: David France
- Đáp án: G
- Transcript: David’s company has gone from strength to strength, but he isn’t just interested in making money. He also makes regular donations to organizations helping those in need…
- Giải thích: David không chỉ thành công trong kinh doanh mà còn thường xuyên quyên góp cho các tổ chức giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn. Vì vậy, chủ đề phù hợp là kết hợp thành công kinh doanh với hoạt động từ thiện.
contributions to charities = regular donations to organizations helping those in need
Câu 17: Oliver Stanton
- Đáp án: D
- Transcript: He’ll be telling you about what he discovered during his travels around the world about business practices in different cultures.
- Giải thích: Oliver đã kinh doanh ở nhiều quốc gia như Malaysia, Nhật Bản, Hong Kong và Anh. Quan trọng nhất, bài nói sẽ đề cập đến những gì ông học được về hoạt động kinh doanh ở các nền văn hóa khác nhau.
global range = travels around the world
business experiences = business practices in different cultures
Câu 18: Francesca Heptonstall
- Đáp án: A
- Transcript: She’s also passionate about helping people gain employment, and organizes an annual jobs fair. So, she’ll be concentrating on this in her talk.
- Giải thích: Francesca quan tâm đến việc giúp mọi người tìm được việc làm. Cô còn tổ chức một jobs fair hằng năm. Vì vậy, chủ đề bài nói là hỗ trợ người tìm việc.
supporting job seekers = helping people gain employment
Câu 19: Salman Khan
- Đáp án: F
- Transcript: ….from a major publishing business to one of the UK’s largest digital marketing service providers. He’ll be talking about the need for flexibility to cope with new directions in today’s business world.
- Giải thích: Salman đã chuyển đổi công ty từ publishing sang digital marketing. Điều này cho thấy doanh nghiệp phải thay đổi và thích ứng với những hướng phát triển mới của thị trường.
changing markets = new directions
developing a company = turned around the business
Câu 20: Annie Craven
- Đáp án: B
- Transcript: Her session will offer an interactive look at different obstacles in people’s own lives, not just in business. She also looks at how you can overcome them…
- Giải thích: Annie sẽ nói về những trở ngại trong cuộc sống cá nhân và cách vượt qua chúng. Cụm people’s own lives cho thấy đây không chỉ là vấn đề trong kinh doanh mà còn là các vấn đề cá nhân.
personal problems = obstacles in people’s own lives
dealing with = how you can overcome them
Xem nội dung còn thiếu bằng cách mua BỘ SÁCH GIẢI IELTS LISTENING CAMBRIDGE 7-20
Do IELTS Thanh Loan biên soạn, trợ thủ đắc lực để bứt phá điểm số Listening!
– Giải chi tiết toàn bộ bài Listening từ Cambridge 7 đến 20
– Phân tích từng dạng câu hỏi thường gặp trong kỳ thi thật
– Chỉ rõ bẫy đề – lỗi sai phổ biến – cách tránh mất điểm
– Hướng dẫn chiến lược làm bài theo tư duy giám khảo IELTS

Part 3:
1. Transcript và lược dịch tiếng Việt
Mia: You know that joint presentation we’ve got to do this semester, Leo?
Cậu biết bài thuyết trình chung mà chúng ta phải làm trong học kỳ này không, Leo?
Leo: On houses of the future?
Bài về những ngôi nhà của tương lai ấy à?
Mia: That’s right. I’m a bit concerned. Are we meant to come up with creative new suggestions for these houses?
- come up with /kʌm ʌp wɪð/ (Anh-Anh): nghĩ ra, đưa ra
English meaning: To think of an idea, plan, solution, or answer.
Đúng rồi. Tớ hơi lo. Chúng ta có phải đưa ra những ý tưởng sáng tạo mới cho những ngôi nhà này không?
Leo: I don’t think so. (Q21) It’s more a matter of reporting and evaluating possible developments. But we mustn’t be too general. We’ve got to support our points by referring to specific cases, so that’ll need a lot of work.
Tớ không nghĩ vậy. Chủ yếu là trình bày và đánh giá những hướng phát triển có thể xảy ra trong tương lai. Nhưng chúng ta không được nói quá chung chung. Chúng ta phải củng cố các luận điểm bằng cách đề cập đến những trường hợp cụ thể, nên chắc sẽ phải làm khá nhiều.
Mia: Mm, I’m afraid so. When’s it got to be done by?
Ừ, tớ cũng e là vậy. Khi nào phải hoàn thành?
Leo: In about six weeks, so that’s not too much of a rush.
Khoảng sáu tuần nữa, nên cũng chưa quá gấp.
Mia: Good. We’d better decide now what type of housing we’re going to focus on.
Tốt. Vậy tốt hơn hết là bây giờ chúng ta quyết định xem sẽ tập trung vào loại hình nhà ở nào.
Leo: (Q22) How about housing for different generations living together?
Ừm, cũng được. Hoặc chỗ ở dành cho người sống một mình?
Mia: Mm, we could do. Or accommodation for one person?
Ừm, cũng được. Hoặc chỗ ở dành cho người sống một mình?
Leo: I think someone else is doing that.
Tớ nghĩ có người khác đang làm đề tài đó rồi.
Mia: Ah.
À
Leo: I was wondering about housing for the elderly. That’s likely to become more important.
Tớ đang nghĩ đến nhà ở dành cho người cao tuổi. Có lẽ vấn đề này sẽ ngày càng trở nên quan trọng.
Mia: Yeah, that’s true. But I think your suggestion about intergenerational living might be more interesting. Let’s go with that.
- intergenerational /ˌɪn.tərˌdʒen.əˈreɪ.ʃən.əl/ (Anh-Anh): liên thế hệ
English meaning: Involving or relating to people of different generations.
Ừ, đúng thật. Nhưng tớ nghĩ ý tưởng của cậu về mô hình sống liên thế hệ có thể thú vị hơn. Chúng ta chọn đề tài đó đi.
Leo: Okay. Now, I think the future demand is mainly going to be for accommodation in urban areas. So, one way of meeting that demand might be to use existing commercial buildings and adapt them to form accommodation.
Được. Bây giờ, tớ nghĩ nhu cầu trong tương lai chủ yếu sẽ là chỗ ở tại các khu vực đô thị. Vì vậy, một cách để đáp ứng nhu cầu đó có thể là tận dụng những tòa nhà thương mại hiện có và cải tạo chúng thành nơi ở.
Mia: Mm, or come up with original ways of organizing space so that people can live in smaller homes. (Q23) But I think the solution is to design multi-story apartment blocks.
- multi-story /ˌmʌl.tiˈstɔː.ri/ (Anh-Anh): nhiều tầng
English meaning: Having several floors or levels, especially a building.
Ừm, hoặc nghĩ ra những cách sắp xếp không gian mới để mọi người có thể sống trong những ngôi nhà nhỏ hơn. Nhưng tớ nghĩ giải pháp là thiết kế các tòa chung cư nhiều tầng.
Leo: Building up rather than out, yes.
Xây dựng theo chiều cao thay vì mở rộng theo chiều ngang, đúng không?
(Pause)
Mia: Let’s think of some specific developments for houses of the future.
Hãy thử nghĩ về một số phát triển cụ thể đối với những ngôi nhà trong tương lai.
Leo: Okay. How about increase use of roof space on high-rise buildings for gardens?
Được. Chẳng hạn như tăng cường sử dụng không gian trên mái của các tòa nhà cao tầng để làm vườn thì sao?
Mia: Yes! In fact, it doesn’t have to be high-rise. You can do it on a one-story building in a suburb. (Q24) But it would greatly improve how you feel if you live in an urban high-rise.
Đúng! Thực ra không nhất thiết phải là tòa nhà cao tầng. Người ta có thể làm như vậy trên một tòa nhà chỉ có một tầng ở khu ngoại ô. Nhưng điều đó sẽ cải thiện đáng kể cảm giác sống của cậu nếu cậu ở trong một tòa nhà cao tầng tại đô thị.
Leo: Especially if you don’t have a balcony.
Đặc biệt là nếu cậu không có ban công.
Mia: Yes. I think homes of the future will all need access to a shared working space, somewhere in the same building or group of houses, where people can go and work instead of just having a laptop on the kitchen table.
Đúng. Tớ nghĩ những ngôi nhà trong tương lai sẽ đều cần tiếp cận với một không gian làm việc chung, chẳng hạn như một khu vực nằm ngay trong cùng tòa nhà hoặc trong một cụm nhà, nơi mọi người có thể đến làm việc thay vì chỉ đặt laptop trên bàn bếp.
Leo: Yes, so they aren’t having to travel to an office, but can still interact with others. (Q25) Mm, that’s often how new ideas get generated by chatting to someone from a different profession.
Ừ, như vậy họ không phải di chuyển đến văn phòng, nhưng vẫn có thể tương tác với những người khác. Ừm, nhiều ý tưởng mới thường được hình thành khi chúng ta trò chuyện với một người làm một ngành nghề khác.
Mia: Yeah. I read about a type of design where the internal walls of an apartment are movable, so the space can be adapted over time as people’s needs change.
Đúng. Tớ từng đọc về một kiểu thiết kế trong đó các bức tường bên trong căn hộ có thể di chuyển được, để không gian có thể được điều chỉnh theo thời gian khi nhu cầu của người ở thay đổi.
Leo: (Q26) Like when children leave school and start working but still continue to live with their parents for many years, or when an elderly relative moves in with the family. It would mean they could still have their own space, specially designed for their needs.
Chẳng hạn như khi con cái học xong và bắt đầu đi làm nhưng vẫn tiếp tục sống với bố mẹ trong nhiều năm, hoặc khi một người họ hàng lớn tuổi chuyển đến sống cùng gia đình. Như vậy họ vẫn có thể có không gian riêng, được thiết kế đặc biệt phù hợp với nhu cầu của mình.
Mia: Yes. Have you heard about those smart bathroom mirrors which can monitor people’s health? They recognize signs of illness and contact a doctor automatically.
Đúng. Cậu đã nghe nói về những chiếc gương phòng tắm thông minh có thể theo dõi tình trạng sức khỏe của con người chưa? Chúng có thể nhận biết các dấu hiệu bệnh tật và tự động liên hệ với bác sĩ.
Leo: Hm… not so sure they’re a good idea.
Ừm… tớ không chắc đó là một ý hay.
Mia: (Q27) Nor am I. People might worry about conditions which aren’t serious at all. What about transport? Wouldn’t it be good if there were bike sheds with charging points, so people could store their electric bikes securely and charge them up at the same time?
Tớ cũng không chắc. Mọi người có thể lo lắng về những tình trạng sức khỏe hoàn toàn không nghiêm trọng. Còn vấn đề giao thông thì sao? Chẳng phải sẽ rất tiện nếu có nhà để xe đạp với các điểm sạc, để mọi người có thể cất xe đạp điện một cách an toàn đồng thời sạc xe luôn sao?
Mia: Yes! (Q28) That would encourage more people to cycle instead of using their car. Much better for the planet.
Đúng! Điều đó sẽ khuyến khích nhiều người đi xe đạp thay vì sử dụng ô tô. Tốt hơn rất nhiều cho môi trường.
Leo: Mm. I read about one housing development where cars had to be left just outside it, so the center was all a pedestrianized area. Great for families with children.
Ừm. Tớ từng đọc về một khu nhà ở mà tại đó ô tô phải được để ngay bên ngoài khu dân cư, vì vậy khu vực trung tâm hoàn toàn trở thành khu vực dành cho người đi bộ. Rất phù hợp với những gia đình có trẻ nhỏ.
Mia: Maybe, (Q29) but what if you’re disabled or elderly and can’t walk far? It wouldn’t be so good for people like that.
Có thể, nhưng nếu cậu là người khuyết tật hoặc người cao tuổi và không thể đi bộ xa thì sao? Mô hình đó sẽ không tốt lắm đối với những người như vậy.
Leo: No.
Không.
Mia: (Q30) I saw a scheme for communal vegetable plots, where neighbors could decide what to grow together. That’d be a great way for older people to get to know one another, especially if they’re no longer going out to work.
Tớ từng thấy một mô hình về những khu đất trồng rau dùng chung, nơi những người hàng xóm có thể cùng nhau quyết định nên trồng loại rau gì. Đó sẽ là một cách tuyệt vời để những người lớn tuổi làm quen với nhau, đặc biệt nếu họ không còn đi làm bên ngoài nữa.
Leo: Yes, doing something together’s always more enjoyable, isn’t it? Do you think we might be able to look into…
Đúng, cùng nhau làm một việc gì đó lúc nào cũng thú vị hơn, đúng không? Cậu nghĩ chúng ta có thể tìm hiểu thêm về…
Mời bạn cùng tham gia cộng đồng “Học IELTS 0đ” trên Zalo cùng IELTS Thanh Loan, nhận những video bài giảng, tài liệu, dự đoán đề thi IELTS miễn phí và cập nhật
Questions 21-23: Choose the correct letter, A, B or C.
Presentation on houses of the future
Câu 21: Which aspect of their presentation are Mia and Leo both concerned about?
- A. meeting the deadline
- B. finding suitable examples
- C. including original ideas
Mia và Leo đều lo lắng về khía cạnh nào trong bài thuyết trình của họ?
- A. hoàn thành đúng hạn
- B. tìm kiếm các ví dụ phù hợp
- C. đưa vào những ý tưởng mới mẻ, độc đáo
Đáp án: B
Transcript:
Leo: It’s more a matter of reporting and evaluating possible developments. But we mustn’t be too general. We’ve got to support our points by referring to specific cases. So that’ll need a lot of work.
Mia: I’m afraid so.
Giải thích: Leo nhấn mạnh bài thuyết trình không được quá chung chung mà phải chứng minh các luận điểm bằng cách dẫn ra những trường hợp cụ thể, và việc này sẽ tốn rất nhiều công sức → Mia đồng tình → Việc tìm các trường hợp cụ thể này chính là tìm kiếm các ví dụ phù hợp → Do đó, cả hai bạn đều đang lo lắng về khía cạnh này
Câu 22: The students decide to focus their assignment on housing for
- A. family groups.
- B. old people.
- C. single people.
Các sinh viên quyết định tập trung bài tập của mình vào vấn đề nhà ở cho
- A. các nhóm gia đình.
- B. người cao tuổi.
- C. người độc thân.
Đáp án: A
Transcript:
Leo: How about housing for different generations living together?
Mia: […] But I think your suggestion about intergenerational living might be more interesting – let’s go with that.
Giải thích: Leo băn khoăn về việc làm nhà ở cho người già, Mia thấy cũng đúng nhưng cô ấy chốt lại là gợi ý của Leo về việc các thế hệ sống chung với nhau có vẻ thú vị hơn – hãy chọn cái đó.
intergenerational living = family groups
Câu 23: The students agree that demand for accommodation in urban areas should be met by
- A. repurposing offices and factories.
- B. constructing tall buildings.
- C. developing creative ideas for smaller homes.
Các sinh viên đồng ý rằng nhu cầu về nhà ở tại các khu vực đô thị nên được đáp ứng bằng cách
- A. chuyển đổi công năng của các văn phòng và nhà máy.
- B. xây dựng các tòa nhà cao tầng.
- C. phát triển những ý tưởng sáng tạo cho các ngôi nhà có diện tích nhỏ hơn.
Đáp án: B
Transcript:
Leo: OK. Now I think the future demand is mainly going to be for accommodation in urban areas. So one way of meeting that demand might be to use […]
Mia: […] But I think the solution is to design multi-storey apartment blocks.
Leo: Building up rather than out. yes.
Giải thích: Cụm từ “multi-storey apartment blocks” (chung cư nhiều tầng) đồng nghĩa với “constructing tall buildings” (xây dựng các tòa nhà cao tầng) → Leo đồng ý → Cả hai bạn cùng đồng thuận với giải pháp này → Chọn B.
Questions 24-30: Choose SEVEN answers from the box and write the correct letter, A–I, next to Questions 24–30.
What opinion is given about each of the following developments?
Ý kiến nào được đưa ra về từng diễn biến sau đây?
Opinions
- A. This could cause unnecessary anxiety.
Điều này có thể gây ra sự lo lắng không cần thiết.
- B. This would be especially beneficial for city residents.
Điều này sẽ đặc biệt có lợi cho cư dân thành phố.
- C. This would be challenging for young people.
Điều này sẽ là một thách thức đối với người trẻ.
- D. This would have environmental benefits.
Điều này sẽ mang lại lợi ích về mặt môi trường.
- E. This could encourage creativity.
Điều này có thể khuyến khích sự sáng tạo.
- F. This could lead to social problems.
Điều này có thể dẫn đến các vấn đề xã hội.
- G. This could enable retired people to share a project.
Điều này có thể tạo điều kiện cho người đã nghỉ hưu cùng tham gia một dự án.
- H. This would help some people but cause problems for others.
Điều này sẽ giúp ích cho một số người nhưng lại gây khó khăn cho những người khác.
- I. This would suit both existing and new members of a household.
Điều này sẽ phù hợp với cả các thành viên hiện tại lẫn thành viên mới trong gia đình.
Câu 24: use of roof space for gardens
- Đáp án: B
- Transcript: Mia: but it would greatly improve how you feel if you live in an urban high-rise.
- Giải thích: Mia nói rằng việc làm vườn trên mái sẽ cải thiện rất lớn cảm xúc của bạn nếu bạn sống trong một tòa nhà cao tầng ở đô thị
Câu 25: shared working spaces
- Đáp án: E
- Transcript: Leo: That’s often how new ideas get generated – by chatting to someone from a different profession.
- Giải thích: Leo nhận xét rằng không gian làm việc chung giúp mọi người tương tác và trò chuyện với những người khác ngành nghề, và đó là cách mà các ý tưởng mới thường được tạo ra.
Câu 26: moveable internal walls
- Đáp án: I
- Transcript: Leo: Like when children leave school and start working but still continue to live with their parents for many years? Or when an elderly relative moves in with the family … it would mean they could still have their own space.
- Giải thích: Leo giải thích những bức tường di động sẽ giúp không gian thay đổi theo nhu cầu của gia đình, ví dụ khi con cái lớn bắt đầu đi làm vẫn ở chung với bố mẹ, hoặc khi có người lớn tuổi chuyển đến ở cùng.
Câu 27: smart mirrors in bathrooms
- Đáp án: A
- Transcript:
Leo: Hmm, not so sure they’re a good idea.
Mia: Nor am I. People might worry about conditions which aren’t serious at all.
- Giải thích: Cả hai bạn đều nghi ngờ về ý tưởng này. Mia giải thích rằng mọi người có thể sẽ lo lắng về những tình trạng sức khỏe hoàn toàn không có gì nghiêm trọng.
Câu 28: bike sheds with charging points
- Đáp án: D
- Transcript:
Leo: What about transport? Wouldn’t it be good if there were bike sheds with charging points, […]
Mia: Yes. That would encourage more people to cycle, instead of using their car. Much better for the planet.
- Giải thích: Mia khẳng định việc có nhà để xe đạp điện sẽ khuyến khích mọi người đạp xe thay vì đi ô tô, và điều đó tốt hơn nhiều cho hành tinh của chúng ta.
Câu 29: restriction of cars to certain areas
- Đáp án: H
- Transcript: Mia: Maybe. But what if you’re disabled or elderly and can”t walk far? It wouldn’t be so good for people like that.
- Giải thích: Leo nói việc cấm ô tô ở một số khu vực để làm phố đi bộ sẽ rất tuyệt vời cho các gia đình có trẻ em. Nhưng Mia phản bác lại rằng nếu là người khuyết tật hay người già có thể thấy bất tiện.
Câu 30: communal vegetable plots
- Đáp án: G
- Transcript: Mia: I saw a scheme for communal vegetable plots, where neighbours could decide what to grow together. That’d be a great way for older people to get to know one another, especially if they’re no longer going out to work.
- Giải thích: Mia nói rằng các mảnh đất trồng rau chung sẽ là một cách tuyệt vời để những người lớn tuổi (không còn đi làm nữa) làm quen với nhau.
Xem nội dung còn thiếu bằng cách mua BỘ SÁCH GIẢI IELTS LISTENING CAMBRIDGE 7-20
Do IELTS Thanh Loan biên soạn, trợ thủ đắc lực để bứt phá điểm số Listening!
– Giải chi tiết toàn bộ bài Listening từ Cambridge 7 đến 20
– Phân tích từng dạng câu hỏi thường gặp trong kỳ thi thật
– Chỉ rõ bẫy đề – lỗi sai phổ biến – cách tránh mất điểm
– Hướng dẫn chiến lược làm bài theo tư duy giám khảo IELTS

PART 4
1. Transcript và lược dịch tiếng Việt
Today’s lecture is about studies that look at how music therapy can be used to help patients who undergo surgery.
Bài giảng hôm nay nói về những nghiên cứu tìm hiểu liệu pháp âm nhạc có thể được sử dụng như thế nào để hỗ trợ những bệnh nhân trải qua phẫu thuật.
Now, most people undergo a surgical procedure at some point in their lives, and more than 51 million operations are performed annually in the USA. But there’s no escaping the fact that most patients feel uncomfortable following surgery. They may have difficulty mobilizing, and even sitting up in bed can feel too much. (Q31) They may also be negatively affected by having their routine disrupted, you know, like if they can’t do the things they normally do, or have to devote a lot of time to appointments, such as physiotherapy to aid their recovery.
- surgical /ˈsɜː.dʒɪ.kəl/ (Anh-Anh): thuộc về phẫu thuật
English meaning: Relating to or involving surgery. - operations /ˌɒp.əˈreɪ.ʃənz/ (Anh-Anh): các ca phẫu thuật; hoạt động, hoạt động vận hành
English meaning: Medical procedures involving surgery, or activities involved in running or operating something. - mobilize /ˈməʊ.bə.laɪz/ (Anh-Anh): huy động; vận động, làm cho có thể di chuyển
English meaning: To organize or prepare people or resources for a particular purpose, or to make someone or something able to move. - physiotherapy /ˌfɪz.i.əʊˈθer.ə.pi/ (Anh-Anh): vật lý trị liệu
English meaning: Treatment that uses physical methods such as exercise, massage, and movement to help someone recover from an injury or illness.
Hiện nay, hầu hết mọi người đều phải trải qua một thủ thuật phẫu thuật vào một thời điểm nào đó trong cuộc đời, và mỗi năm có hơn 51 triệu ca phẫu thuật được thực hiện tại Hoa Kỳ. Tuy nhiên, không thể phủ nhận rằng phần lớn bệnh nhân đều cảm thấy khó chịu sau phẫu thuật. Họ có thể gặp khó khăn trong việc vận động, thậm chí việc ngồi dậy trên giường cũng có thể trở nên quá sức. Bệnh nhân cũng có thể bị ảnh hưởng tiêu cực do sinh hoạt thường ngày bị xáo trộn. Chẳng hạn, họ không thể làm những việc vốn thường làm hoặc phải dành rất nhiều thời gian cho các buổi hẹn, chẳng hạn như vật lý trị liệu để hỗ trợ quá trình hồi phục.
Currently, the main strategy for improving recovery is medication to control pain, and this can be administered to patients in the short, medium, or longer term, depending on the extent of their surgery. But music is still not an everyday part of the post-surgical phase, despite a wealth of relevant studies supporting its potential in recovery.
Hiện nay, chiến lược chính để cải thiện quá trình hồi phục là sử dụng thuốc để kiểm soát cơn đau. Thuốc có thể được dùng trong thời gian ngắn, trung hạn hoặc dài hạn, tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của ca phẫu thuật. Tuy nhiên, âm nhạc vẫn chưa trở thành một phần thường xuyên trong quá trình chăm sóc bệnh nhân sau phẫu thuật, mặc dù đã có rất nhiều nghiên cứu liên quan cho thấy tiềm năng của âm nhạc trong việc hỗ trợ hồi phục.
Earlier this year, a research team set out to assess all the available evidence so that they could highlight the potential for music in surgical recovery. (Q32) They identified nearly a hundred trials involving a total of 7,000 patients who were played recorded music as part of their post-operative care. The researchers then looked at what impact the music had on the patients.
- assess /əˈses/ (Anh-Anh): đánh giá, thẩm định
English meaning: To carefully examine or judge something in order to understand its quality, condition, importance, or effectiveness. - post-operative /ˌpəʊstˈɒp.ər.ə.tɪv/ (Anh-Anh): hậu phẫu, sau phẫu thuật
English meaning: Relating to the period or care after a surgical operation.
Đầu năm nay, một nhóm nghiên cứu đã tiến hành đánh giá toàn bộ các bằng chứng hiện có nhằm làm rõ tiềm năng của âm nhạc đối với quá trình hồi phục sau phẫu thuật. Họ xác định được gần 100 thử nghiệm, với tổng cộng 7.000 bệnh nhân được nghe nhạc thu âm như một phần trong quá trình chăm sóc sau phẫu thuật. Sau đó, các nhà nghiên cứu xem xét âm nhạc đã tác động đến bệnh nhân như thế nào.
They discovered that patients who had been played music reported feeling happier and more satisfied in the post-operative phase, and the length of their stay was shorter than for patients who had not listened to any music.
Họ phát hiện rằng những bệnh nhân được nghe nhạc cho biết họ cảm thấy vui vẻ và hài lòng hơn trong giai đoạn hậu phẫu. Thời gian nằm viện của họ cũng ngắn hơn so với những bệnh nhân không nghe nhạc.
The researchers also explored the patients’ choice of music, and their findings showed that a wide variety of music styles was evident. (Q33) However, a common factor was that the chosen music had a calming quality. Some of the patients listened to music with headphones, but it was quiet enough not to prevent them from being able to communicate with nurses and other staff.
Các nhà nghiên cứu cũng tìm hiểu về sự lựa chọn âm nhạc của bệnh nhân. Kết quả cho thấy có rất nhiều thể loại âm nhạc khác nhau được lựa chọn. Tuy nhiên, có một điểm chung là những bản nhạc được chọn đều có tính chất thư giãn, nhẹ nhàng. Một số bệnh nhân nghe nhạc bằng tai nghe, nhưng âm lượng đủ nhỏ để họ vẫn có thể giao tiếp với y tá và các nhân viên khác.
(Q34) More often though, the mode of delivery was by what are known as music pillows. These broadcast sound that is only audible to the person lying on them. The research involved testing music before, during, or after operations, or a combination. Some patients listened to the music just once a day, while others had several episodes a day.
- audible /ˈɔː.də.bəl/ (Anh-Anh): có thể nghe thấy
English meaning: Loud or clear enough to be heard. - combination /ˌkɒm.bɪˈneɪ.ʃən/ (Anh-Anh): sự kết hợp
English meaning: A mixture or joining of two or more things. - episode /ˈep.ɪ.səʊd/ (Anh-Anh): tập, phần; giai đoạn, sự việc xảy ra
English meaning: One part of a series of events, a programme, or a period of a particular experience.
Tuy nhiên, thường xuyên hơn, âm nhạc được truyền qua một thiết bị được gọi là gối phát nhạc. Thiết bị này phát ra âm thanh chỉ người đang nằm trên gối mới có thể nghe thấy. Nghiên cứu bao gồm việc cho bệnh nhân nghe nhạc trước, trong hoặc sau ca phẫu thuật, hoặc kết hợp nhiều thời điểm khác nhau. Một số bệnh nhân chỉ nghe nhạc một lần mỗi ngày, trong khi những người khác được nghe nhiều lần trong ngày.
(Q35) When asked to report their experience of listening to music, surgical patients said that either they had no feelings of anxiety at any point, or those feelings were only slight. Patients who hadn’t listened to music, on the other hand, reported higher levels of dissatisfaction.
Khi được yêu cầu đánh giá trải nghiệm nghe nhạc, các bệnh nhân phẫu thuật cho biết rằng họ hoàn toàn không cảm thấy lo âu hoặc chỉ cảm thấy lo âu ở mức độ nhẹ. Ngược lại, những bệnh nhân không nghe nhạc cho biết mức độ không hài lòng cao hơn.
This feedback from all of the patients was then cross-checked against their medical notes. (Q36) And in every case, those who were given music to listen to didn’t need as much medication to ease their pain as those patients who weren’t played music.
Sau đó, những phản hồi của tất cả bệnh nhân được đối chiếu với hồ sơ y tế của họ. Và trong mọi trường hợp, những bệnh nhân được nghe nhạc không cần sử dụng nhiều thuốc giảm đau bằng những bệnh nhân không được nghe nhạc.
The type of music, patient choice, and timing—before, during, or after the surgery—didn’t make much difference. (Q37) And it even worked when patients were played music under general anesthetic, although the positive effects were greater when patients were awake.
Thể loại âm nhạc, sự lựa chọn của bệnh nhân và thời điểm nghe nhạc – trước, trong hay sau phẫu thuật – không tạo ra nhiều khác biệt. Điều đáng chú ý là phương pháp này thậm chí vẫn có hiệu quả khi bệnh nhân được nghe nhạc trong lúc đang gây mê toàn thân, mặc dù những tác động tích cực lớn hơn khi bệnh nhân còn tỉnh.
All the evidence suggests that music has a positive effect on post-operative patients, but it’s not entirely clear how or why this is the case. A lot of people listen to music in daily life as a way to relax and forget their problems, but (Q38) the researchers came to the conclusion that it worked on patients by distraction. I suppose it was something familiar and gave them something they could control.
Tất cả các bằng chứng đều cho thấy âm nhạc có tác động tích cực đối với bệnh nhân sau phẫu thuật, nhưng chúng ta vẫn chưa hoàn toàn hiểu rõ tại sao hoặc bằng cách nào điều này lại xảy ra. Nhiều người nghe nhạc trong cuộc sống hằng ngày như một cách để thư giãn và tạm quên đi những vấn đề của mình, nhưng các nhà nghiên cứu đi đến kết luận rằng âm nhạc có tác dụng đối với bệnh nhân chủ yếu thông qua cơ chế đánh lạc hướng sự chú ý. Tôi cho rằng âm nhạc mang lại cho bệnh nhân một điều gì đó quen thuộc, đồng thời cho họ cảm giác rằng họ có thể kiểm soát được một phần trải nghiệm của mình.
The researchers say there is now sufficient research to demonstrate that music should be available to all patients undergoing operations. They say patients should be able to choose what they’d like to listen to. (Q39) And if they prefer, recordings taken from nature can be just as good as music.
Các nhà nghiên cứu cho rằng hiện nay đã có đủ bằng chứng nghiên cứu để chứng minh rằng âm nhạc nên được cung cấp cho tất cả bệnh nhân trải qua phẫu thuật. Họ cho rằng bệnh nhân nên được quyền lựa chọn loại âm thanh mà mình muốn nghe. Và nếu bệnh nhân thích, những bản ghi âm âm thanh từ thiên nhiên cũng có thể mang lại hiệu quả tốt tương tự như âm nhạc.
Surgical teams may prefer patients to listen to music before the procedure, or as soon as they arrive back onto the ward. Clearly, there’s more to learn about this area, and (Q40) the team now plan to focus their next research on the most appropriate volume to play the music at, and I look forward to reading the results of their study. It will be interesting to see that if it’s…
Các đội ngũ phẫu thuật có thể muốn bệnh nhân nghe nhạc trước khi tiến hành phẫu thuật, hoặc ngay khi họ trở lại phòng bệnh sau ca mổ. Rõ ràng, vẫn còn nhiều điều cần tìm hiểu thêm về lĩnh vực này. Nhóm nghiên cứu hiện dự định tập trung vào nghiên cứu tiếp theo về mức âm lượng phù hợp nhất để phát nhạc. Tôi rất mong được đọc kết quả của nghiên cứu đó. Sẽ rất thú vị nếu biết liệu…
XEM THÊM: SÁCH HAY LUYỆN ĐỀ IELTS SÁT THẬT:
2. Phân tích đáp án
Complete the notes below.
Write ONE WORD ONLY for each answer.
|
Music therapy for surgical patients Liệu pháp âm nhạc cho bệnh nhân phẫu thuật Background
Recent research
|
Bối cảnh
- Phẫu thuật gây ảnh hưởng đến bệnh nhân vì họ có thể gặp phải sự khó chịu hoặc những thay đổi không mong muốn đối với 31 ………………………….. của họ.
- Các phương pháp hiện nay sau phẫu thuật chủ yếu tập trung vào việc giảm đau.
Nghiên cứu gần đây
- Một nghiên cứu đã xem xét dữ liệu từ khoảng 100 32 ………………………….. và nhận thấy rằng việc nghe nhạc: giúp cải thiện cảm giác khỏe khoắn, dễ chịu của bệnh nhân tại bệnh viện + rút ngắn thời gian nằm viện.
- Tất cả bệnh nhân trong nghiên cứu đều nghe loại nhạc có tác dụng 33 ………………………….. .
- Âm nhạc chủ yếu được phát qua các thiết bị 34 ………………………….. .
Câu 31 Từ cần điền là danh từ vì đứng sau tính từ sở hữu their.
- Đáp án: routine
- Transcript: They may also be negatively affected by having their routine disrupted…
- Giải thích: Đề cập đến việc phẫu thuật ảnh hưởng đến bệnh nhân vì họ cũng có thể bị ảnh hưởng tiêu cực khi thói quen sinh hoạt hằng ngày của họ bị xáo trộn, chẳng hạn như khi họ không thể làm những việc mà họ vẫn thường làm.
routine disrupted = unwelcome changes to their routine
Câu 32 Từ cần điền là danh từ số nhiều vì đứng sau about 100.
- Đáp án: trials
- Transcript: They identified nearly a hundred trials involving a total of 7,000 patients who were played recorded music as part of their post-operative care.
- Giải thích: Họ đã xác định được gần một trăm thử nghiệm với tổng cộng 7.000 bệnh nhân được cho nghe nhạc thu âm như một phần trong quá trình chăm sóc sau phẫu thuật.
Câu 33 Từ cần điền là tính từ vì bổ nghĩa cho danh từ effect.
- Đáp án: calming
- Transcript: However, a common factor was that the chosen music had a calming quality.
- Giải thích: Điểm chung là loại nhạc được lựa chọn đều có đặc tính giúp tạo cảm giác thư giãn và bình tĩnh.
Câu 34 Từ cần điền là danh từ số nhiều.
- Đáp án: pillows
- Transcript: More often though, the mode of delivery was by what are known as music pillows.
- Giải thích: Tuy nhiên, phổ biến hơn cả, âm nhạc được truyền tải thông qua một thiết bị gọi là “gối âm nhạc”.
|
- Bệnh nhân cho biết họ không cảm thấy hoặc chỉ cảm thấy rất ít 35 ………………………….. .
- Hồ sơ y tế xác nhận rằng những bệnh nhân được cho nghe nhạc tại bệnh viện cần ít 36 ………………………….. hơn so với những người không được nghe nhạc.
- Kết quả tốt nhất đạt được khi bệnh nhân được nghe nhạc trong lúc họ đang 37 ………………………….. .
Câu 35 Từ cần điền là danh từ vì đứng sau cụm low levels of.
- Đáp án: anxiety
- Transcript: When asked to report their experience of listening to music, surgical patients said that either they had no feelings of anxiety at any point, or those feelings were only slight.
- Giải thích: Khi được yêu cầu chia sẻ trải nghiệm nghe nhạc của mình, các bệnh nhân phẫu thuật cho biết rằng hoặc là họ hoàn toàn không cảm thấy lo âu vào bất kỳ thời điểm nào, hoặc nếu có thì cảm giác lo âu chỉ ở mức rất nhẹ.
no feelings of anxiety / slight anxiety = absence or low levels of anxiety
Câu 36 Từ cần điền là danh từ vì đi sau động từ ‘needed’ và lượng từ ‘less’.
- Đáp án: medication
- Transcript: Those who were given music to listen to didn’t need as much medication to ease their pain as those patients who weren’t played music.
- Giải thích: Những bệnh nhân được nghe nhạc không cần dùng nhiều thuốc giảm đau như những bệnh nhân không được nghe nhạc.
Câu 37 Từ cần điền là tính từ vì đứng sau động từ were.
- Đáp án: awake
- Transcript: It even worked when patients were played music under general anesthetic, although the positive effects were greater when patients were awake.
- Giải thích: Phương pháp này thậm chí vẫn có hiệu quả ngay cả khi bệnh nhân được nghe nhạc trong lúc đang được gây mê toàn thân, mặc dù hiệu quả tích cực rõ rệt hơn khi bệnh nhân còn tỉnh.
|
- Nghiên cứu kết luận rằng việc phát nhạc mang lại hiệu quả vì nó đóng vai trò như một 38 ………………………….. .
- Các nhà nghiên cứu khuyến nghị nên cho tất cả bệnh nhân phẫu thuật nghe nhạc hoặc các âm thanh từ 39 ………………………….. .
- Một nghiên cứu trong tương lai sẽ tìm hiểu về 40 ………………………….. tối ưu cho âm nhạc.
Câu 38 Từ cần điền là danh từ vì đi sau mạo từ a.
- Đáp án: distraction
- Transcript: The researchers came to the conclusion that it worked on patients by distraction.
- Giải thích: Các nhà nghiên cứu đi đến kết luận rằng phương pháp này có tác dụng đối với bệnh nhân nhờ cơ chế đánh lạc hướng sự chú ý.
Câu 39 Từ cần điền là danh từ vì đi sau giới từ from.
- Đáp án: nature
- Transcript: And if they prefer, recordings taken from nature can be just as good as music.
- Giải thích: Các nhà nghiên cứu cho rằng bệnh nhân nên được tự lựa chọn những gì họ muốn nghe; và nếu họ thích, các bản ghi âm âm thanh từ thiên nhiên cũng có thể mang lại hiệu quả tốt như âm nhạc.
Câu 40 Từ cần điền là danh từ vì đi sau ‘the best’.
- Đáp án: volume
- Transcript: … the team now plan to focus their next research on the most appropriate volume to play the music at.
- Giải thích: Nhóm nghiên cứu hiện dự định tập trung nghiên cứu tiếp theo vào việc xác định mức âm lượng phù hợp nhất để phát nhạc.
Xem nội dung còn thiếu bằng cách mua BỘ SÁCH GIẢI IELTS LISTENING CAMBRIDGE 7-20
Do IELTS Thanh Loan biên soạn, trợ thủ đắc lực để bứt phá điểm số Listening!
– Giải chi tiết toàn bộ bài Listening từ Cambridge 7 đến 20
– Phân tích từng dạng câu hỏi thường gặp trong kỳ thi thật
– Chỉ rõ bẫy đề – lỗi sai phổ biến – cách tránh mất điểm
– Hướng dẫn chiến lược làm bài theo tư duy giám khảo IELTS





