Nếu bạn đang ôn luyện với bộ đề Cambridge 20 và muốn rà soát lại phần Listening, bài viết này sẽ cung cấp đáp án IELTS Listening Cambridge 20 Test 3 kèm theo transcript chi tiết. Nhờ đó, bạn có thể dễ dàng đối chiếu kết quả, xác định những lỗi thường gặp và rút kinh nghiệm hiệu quả cho từng dạng câu hỏi.
Đặc biệt, nội dung được tổng hợp từ nguồn học uy tín IELTS Thanh Loan – đơn vị chuyên cung cấp tài liệu luyện Listening chất lượng cao, bám sát đề thi thật, hỗ trợ hiệu quả cho quá trình ôn tập IELTS của bạn.
Đáp án IELTS Listening Cambridge 20 Test 3
| 1. 139 | 11. B | 21. B | 31. adaptation |
| 2. modern | 12. A | 22. A | 32. cognitive difficulties |
| 3. lamp | 13. A | 23. C | 33. desks |
| 4. Aaron | 14. C | 24. A | 34. taps |
| 5. damage | 15. B | 25. C | 35. blue |
| 6. electronic | 16. C | 26. B | 36. voice |
| 7. insurance | 17. B | 27. F | 37. pregnant |
| 8. space | 18. A | 28. E | 38. shoulders |
| 9. app | 19. G | 29. B | 39. police |
| 10. exchanges | 20. E | 30. D | 40. temperature |
Part 1: Furniture Rental Companies
1. Transcript & dịch tiếng Việt
House Owner: Good morning.
Chào buổi sáng.
Shelley Meyer: Hi, this is Shelley Meyer. I’m renting your house on Archwood Avenue. I’m due to move in next week.
Chào anh/chị, tôi là Shelley Meyer. Tôi đang thuê căn nhà của anh/chị trên đường Archwood Avenue. Tôi dự định sẽ chuyển vào ở vào tuần tới.
House Owner: Oh, yes. Hello, Miss Meyer. What can I do for you?
À, vâng. Chào cô Meyer. Tôi có thể giúp gì cho cô?
Shelley Meyer: When I viewed the house, I told you I’ll most probably need to rent some furniture. At least until I know whether my temporary work contract is going to be made permanent.
Khi tôi đến xem nhà, tôi đã nói rằng rất có thể tôi sẽ cần thuê một số đồ nội thất, ít nhất là cho đến khi tôi biết liệu hợp đồng làm việc tạm thời của mình có được chuyển thành hợp đồng chính thức hay không.
House Owner: Yes, of course. I remember. And I said I could give you some information about furniture rental companies in the city.
Vâng, tất nhiên rồi. Tôi nhớ. Và tôi đã nói là tôi có thể cung cấp cho cô một số thông tin về các công ty cho thuê đồ nội thất trong thành phố.
Shelley Meyer: That’s right.
Đúng vậy.
House Owner: Well, the biggest company is called Peak Rentals. I’ve recommended them to other people and I’ve always heard positive reports about them.
À, công ty lớn nhất tên là Peak Rentals. Tôi đã giới thiệu họ cho những người khác và luôn nghe phản hồi tích cực.
Shelley Meyer: Could you give me an idea of their costs?
Anh/chị có thể cho tôi biết sơ qua về chi phí của họ không?
House Owner: Sure. I actually have one of their brochures here. It says the monthly price per room starts at $105 and goes up to (Q1) $239. That depends on which rooms you need furniture for, of course.
Được chứ. Tôi đang có một tờ giới thiệu của họ đây. Theo đó, giá thuê hàng tháng cho mỗi phòng bắt đầu từ 105 đô la và có thể lên đến 239 đô la, tùy thuộc vào việc cô cần thuê đồ cho những phòng nào.
Shelley Meyer: Sure. It’s just to get a general idea of how much it’s going to cost. And you said you had some positive feedback about this company.
Vâng. Tôi chỉ muốn ước lượng sơ bộ xem chi phí sẽ khoảng bao nhiêu thôi. Và anh/chị nói là công ty này nhận được phản hồi tốt đúng không?
House Owner: Yes. People have mentioned that the furniture from Peak Rentals is more (Q2) modern than any of the other companies. And also, once you place an order, the furniture will be delivered to you in just one or two days.
Đúng vậy. Mọi người nói rằng đồ nội thất của Peak Rentals hiện đại hơn so với các công ty khác. Ngoài ra, sau khi đặt hàng, đồ sẽ được giao chỉ trong vòng một hoặc hai ngày.
Shelley Meyer: That would be really helpful.
Như vậy thì thật sự rất tiện.
House Owner: Oh, and the brochure says that there’s a special offer at the moment. If you rent living room furniture, I believe that’s a set of chairs and a TV table. You’ll also get a (Q3) lamp at no extra cost.
À, và trong brochure còn nói rằng hiện họ đang có chương trình ưu đãi đặc biệt. Nếu cô thuê đồ cho phòng khách — tôi tin là gồm một bộ ghế và bàn để TV — thì cô sẽ được tặng thêm một chiếc đèn mà không phải trả thêm chi phí.
Shelley Meyer: Okay, but you know that price range you gave is more than I was hoping to pay.
Được, nhưng mức giá anh/chị nói thì cao hơn so với tôi mong đợi.
House Owner: Then you could try Aaron and Oliver.
Vậy thì cô có thể thử Aaron and Oliver.
Shelley Meyer: Sorry. What and Oliver?
Xin lỗi, công ty nào ạ?
House Owner: Aaron. (Q4) A A R O N.
Aaron. A A R O N.
Shelley Meyer: Okay. Are they cheaper?
Vâng. Họ có rẻ hơn không?
House Owner: I’d say they’re a mid-price company, but if you chose them, you need to be aware that they charge an extra 12% every month in case of (Q5) damage.
Tôi nghĩ họ thuộc phân khúc giá trung bình, nhưng nếu chọn họ thì cô cần lưu ý là họ thu thêm 12% mỗi tháng để phòng trường hợp đồ bị hư hỏng.
Shelley Meyer: Oh, I see. I’d have to do the math carefully then.
À, tôi hiểu rồi. Vậy thì tôi phải tính toán cẩn thận.
- do the math (verb phrase) /duː ðə mæθ/: tính toán, cân nhắc chi phí
English meaning: to calculate or consider numbers carefully before making a decision
House Owner: Right. But one helpful thing is that they also do cleaning for customers.
Đúng vậy. Nhưng một điểm tiện lợi là họ cũng cung cấp dịch vụ dọn dẹp cho khách hàng.
Shelley Meyer: For the furniture?
Dọn dẹp đồ nội thất à?
House Owner: For the house.
Dọn dẹp nhà.
Shelley Meyer: Oh, I see. I probably won’t need that.
À, tôi hiểu. Có lẽ tôi sẽ không cần dịch vụ đó.
House Owner: There’s another company called Larch Furniture. It’s quite new and it has the lowest prices in town. That’s for both furniture and also (Q6) electronic equipment.
Còn một công ty khác tên là Larch Furniture. Công ty này khá mới và có mức giá thấp nhất trong thành phố, áp dụng cho cả đồ nội thất lẫn thiết bị điện tử.
Shelley Meyer: Well, that would be good. I’m not bringing much with me, and I won’t have much time to go shopping after I start my job.
Như vậy thì tốt quá. Tôi không mang theo nhiều đồ, và sau khi bắt đầu công việc thì tôi cũng sẽ không có nhiều thời gian để đi mua sắm.
House Owner: There are two things you need to know about Larch Furniture. First of all, you have to take out (Q7) insurance on the furniture, and you need to organize that yourself.
Có hai điều cô cần biết về Larch Furniture. Thứ nhất, cô phải mua bảo hiểm cho đồ nội thất và tự sắp xếp việc này.
Shelley Meyer: That wouldn’t be too hard.
Việc đó chắc cũng không quá khó.
House Owner: Also, you can’t take out a contract for less than 6 months, but I figure that might not be a problem for you. You’re renting the house for 12 months after all, aren’t you?
Thứ hai, cô không thể ký hợp đồng thuê dưới 6 tháng, nhưng tôi nghĩ điều đó có lẽ không phải vấn đề với cô. Dù sao thì cô cũng thuê căn nhà này trong 12 tháng, đúng không?
Shelley Meyer: Yes. Okay. Well,…
Vâng. Được rồi. À thì…
House Owner: Sorry to interrupt. I just thought of another furniture rental company. It’s called (Q8) Space Rentals, and it’s located very near to the house.
Xin lỗi đã ngắt lời. Tôi vừa nhớ ra một công ty cho thuê đồ nội thất khác. Tên là Space Rentals, và họ nằm rất gần căn nhà.
Shelley Meyer: Okay.
Vâng
House Owner: I don’t have any information about their charges, so it’s best to use their (Q9) app to find out what it would cost you to use them.
Tôi không có thông tin về mức phí của họ, nên tốt nhất là cô dùng ứng dụng của họ để kiểm tra xem chi phí sẽ là bao nhiêu.
Shelley Meyer: Okay, thanks. I’ll do that.
Được rồi, cảm ơn. Tôi sẽ làm vậy.
House Owner: One good thing about that company is that if you don’t like the furniture once it’s delivered, you can request (Q10) exchanges as long as you do that within a week of receiving it.
Một điểm hay của công ty này là nếu cô không thích đồ nội thất sau khi được giao, cô có thể yêu cầu đổi, miễn là thực hiện trong vòng một tuần kể từ khi nhận hàng.
Shelley Meyer: That sounds really great. Okay. Well, thanks very much. That’s so helpful.
Nghe thật tuyệt. Được rồi, cảm ơn anh/chị rất nhiều. Thông tin này thật sự rất hữu ích.
2, Phân tích đáp án
Questions 1–10
Complete the table below.
Write ONE WORD AND/OR A NUMBER for each answer.
Furniture Rental Companies
Các công ty cho thuê đồ nội thất
| Name of company Tên công ty |
Information about costs Thông tin về chi phí |
Additional notes Ghi chú bổ sung |
| Peak Rentals | Prices range from $105 to $1______ per room per month. Giá dao động từ 10 đến 1______ đô la mỗi phòng mỗi tháng. |
The furniture is very 2_____ Đồ nội thất rất 2______Delivers in 1-2 days Giao hàng trong 1-2 ngày Special offer: free 3______ with every living room set |
| 4______ and Oliver | Mid-range prices Giá tầm trung 12% monthly free for 5______ 12% miễn phí hàng tháng cho 5______ |
Also offers a cleaning service Cũng cung cấp dịch vụ dọn dẹp |
| Larch Furniture | Offers cheapest prices for renting furniture and 6______ items Cung cấp giá rẻ nhất cho thuê đồ nội thất và vật dụng 6______ |
Must have own 7______ Phải có 7______ riêng. Minimum contract length: six months Thời hạn hợp đồng tối thiểu: sáu tháng |
| 8______ Rentals | See the 9______ for the most up-to-date prices Xem 9______ để biết giá cập nhật nhất |
10______ are allowed within 7 days of delivery 10______ được phép trong vòng 7 ngày kể từ ngày giao hàng |
Câu 1 cần điền số, chỉ số tiền
- Đáp án: 239
- Transcript: It says the monthly price per room starts at $105 and goes up to $239
Câu 2 cần điền tính từ vì đứng sau từ very và động từ tobe
- Đáp án: modern
- Transcript: People have mentioned that the furniture from Peak Rentals is more modern than any of the other companies
- Giải thích: Mọi người có nói rằng đồ nội thất của Peak Rentals rất hiện đại
Câu 3 cần điền danh từ được bổ sung bởi tính từ free
- Đáp án: lamp
- Transcript: You’ll also get a lamp at no extra cost.
- Giải thích: Người chủ nhà có nói về phòng khách, có ghế, bàn TV và có 1 cái đèn miễn phí. Free = At no extra cost.
Câu 4 cần điền tên riêng của công ty thuê nhà thứ 2 được nhắc tới.
- Đáp án: A A R O N.
Câu 5 cần điền danh từ đứng sau giới từ ‘for’
- Đáp án: damage
- Transcript: I’d say they’re a mid-price company, but if you chose them, you need to be aware that they charge an extra 12% every month in case of damage.
- Giải thích: Bạn sẽ bị thu thêm 12% mỗi tháng phòng trường hợp đồ hư hỏng → Tức nếu không hỏng đồ gì thì họ được 12% miễn phí.
Câu 6 cần điền danh từ hoặc tính từ, bổ sung cho items.
- Đáp án: electronic
- Transcript: That’s for both furniture and also electronic equipment.
- Giải thích: Họ cung cấp giá thấp nhất, cung cấp đồ nội thất và thiết bị điện tử. Offers cheapest prices = Has the lowest prices
Câu 7 cần điền danh từ đứng sau tính từ ‘own’
- Đáp án: insurance
- Transcript: First of all, you have to take out insurance on the furniture, and you need to organize that yourself.
- Giải thích: Người thuê phải có bảo hiểm cho đồ đạc và phải tự sắp xếp. Own insurance = need to organize that yourself.
Câu 8 cần điền tên của công ty cho thuê đồ tiếp theo.
- Đáp án: Space
- Transcript: I just thought of another furniture rental company. It’s called Space Rentals, and it’s located very near to the house.
Câu 9 cần điền danh từ đứng sau mạo từ ‘the’
- Đáp án: app
- Transcript: it’s best to use their app to find out what it would cost you to use them.
- Giải thích: Tốt nhất là dùng ứng dụng của họ để kiểm tra chi phí là bao nhiêu. The most up-to-date prices = what it would cost you to use them.
Câu 10 cần điền danh từ số nhiều chỉ vật do động từ phía sau là ‘are’
- Đáp án: exchanges.
- Transcript: you can request exchanges as long as you do that within a week of receiving it
- Giải thích: Nếu như không hài lòng thì có thể đổi trong vòng 7 ngày. within 7 days of delivery = within a week of receiving it
Part 2: Bidcaster Archaeological Dig
1. Transcript và lược dịch tiếng Việt
Archaeologist (Hayden): Hello, I’m Hayden. I’m one of the archaeologists investigating the site here at Bidcaster. This is the third summer for this community project and most of the people digging here are volunteers. I’m a full-time archaeologist for the town council, but (Q11) I was asked to join the project by NHA, a charity which sets up projects like this up and down the country. As you can see, we’re next to Bidcaster Castle, which is great because the owners let us use their facilities.
- up and down the country (phrase) /ʌp ən daʊn ðə ˈkʌn.tri/: khắp cả nước
English meaning: in many different places throughout a country
Nhà khảo cổ (Hayden): Xin chào, tôi là Hayden. Tôi là một trong những nhà khảo cổ đang nghiên cứu địa điểm này tại Bidcaster. Đây là mùa hè thứ ba của dự án cộng đồng này và hầu hết những người đang đào bới ở đây đều là tình nguyện viên. Tôi là một nhà khảo cổ làm việc toàn thời gian cho hội đồng thị trấn, nhưng tôi được mời tham gia dự án bởi NHA, một tổ chức từ thiện chuyên tổ chức các dự án như thế này trên khắp cả nước. Như các bạn thấy, chúng tôi đang ở gần Lâu đài Bidcaster, điều này rất thuận tiện vì chủ sở hữu cho phép chúng tôi sử dụng các cơ sở của họ.
So, how did we get to where we are today? Many archaeology projects happen when an ancient object is found. And in our case, that object was a gold coin. Coins are often found by people using metal detectors to look for things buried in the ground. Or coins are uncovered when wild animals like rabbits have been digging tunnels. (Q12) Here, a walker found it on the ground after a rainstorm washed away some of the earth and sand.
- uncover (verb) /ʌnˈkʌv.ə/: phát hiện, làm lộ ra
English meaning: to discover something that was hidden - metal detector (noun) /ˈmet.əl dɪˌtek.tə/: máy dò kim loại
English meaning: a device used to find metal objects underground
Vậy làm thế nào chúng tôi có mặt ở đây ngày hôm nay? Nhiều dự án khảo cổ bắt đầu khi một hiện vật cổ được phát hiện. Và trong trường hợp của chúng tôi, hiện vật đó là một đồng tiền vàng. Các đồng xu thường được tìm thấy bởi những người dùng máy dò kim loại để tìm đồ bị chôn dưới đất, hoặc được phát hiện khi các loài động vật hoang dã như thỏ đào hang. Ở đây, một người đi bộ đã tìm thấy nó trên mặt đất sau khi một trận mưa lớn cuốn trôi một phần đất và cát.
When the story of the gold coin hit the news, Peter Swift, an amateur historian, contacted me to say he believed there had been a village on this site centuries before the castle was built. (Q13) Just by chance, the team found some old maps and documents in our library, which showed 500-year-old drawings of ruined buildings on the grassy area between the outer stone walls of the castle and the river. We knew then we were on to something.
- by chance (adverbial phrase) /baɪ tʃɑːns/: tình cờ
English meaning: without planning or intention
Khi câu chuyện về đồng tiền vàng xuất hiện trên các phương tiện truyền thông, Peter Swift, một nhà sử học nghiệp dư, đã liên hệ với tôi và cho rằng nhiều thế kỷ trước khi lâu đài được xây dựng, đã từng có một ngôi làng trên khu đất này. Tình cờ, nhóm của chúng tôi tìm thấy một số bản đồ và tài liệu cũ trong thư viện, cho thấy những bản vẽ cách đây 500 năm về các công trình đổ nát trên bãi cỏ nằm giữa các bức tường đá bên ngoài của lâu đài và con sông. Khi đó, chúng tôi biết rằng mình đang đi đúng hướng.
Over the three summers the team has been here, we found the remains of several buildings and more broken pots than you can count. (Q14) Normally, you’d expect to find brooches and other jewelry, but we’re still waiting to uncover any such items. The people who once lived here were skilled at making tools from animal bones, as you’ll see when you visit the exhibition.
- brooch (noun) /brəʊtʃ/: trâm cài, ghim cài áo
English meaning: a decorative piece of jewellery worn on clothes
Trong suốt ba mùa hè làm việc tại đây, nhóm đã tìm thấy tàn tích của một số công trình và vô số mảnh gốm vỡ. Thông thường, người ta sẽ kỳ vọng tìm thấy trâm cài và các loại trang sức khác, nhưng cho đến nay chúng tôi vẫn chưa phát hiện được món nào như vậy. Những người từng sinh sống ở đây rất khéo léo trong việc chế tác công cụ từ xương động vật, như các bạn sẽ thấy khi tham quan triển lãm.
Besides the discovery of the village, we’ve also found evidence of human activity on the other side of the river. (Q15) No other houses or huts so far, but we can see the borders of an ancient field system. At one point, we found a long wall and thought it was an ancient palace, but it turned out to be a modern wall.
Bên cạnh việc phát hiện ngôi làng, chúng tôi cũng tìm thấy bằng chứng về hoạt động của con người ở phía bên kia con sông. Cho đến nay chưa phát hiện nhà ở hay túp lều nào, nhưng chúng tôi có thể thấy ranh giới của một hệ thống ruộng cổ. Có lần, chúng tôi phát hiện một bức tường dài và nghĩ rằng đó là một cung điện cổ, nhưng hóa ra chỉ là một bức tường hiện đại.
This summer’s work will end soon, but we’ll be back next summer. In the meantime, (Q16) we’re putting on a series of guided tours for school groups this autumn. Oh, and uhm, maybe you saw the TV documentary about our project that suggested the objects we found are going to the town’s museum, but we don’t know that for sure yet.
- in the meantime (phrase) /ɪn ðə ˈmiːn.taɪm/: trong thời gian chờ đợi
English meaning: during the period between two events
Công việc mùa hè năm nay sắp kết thúc, nhưng chúng tôi sẽ quay lại vào mùa hè năm sau. Trong thời gian chờ đợi, vào mùa thu này chúng tôi sẽ tổ chức một loạt các chuyến tham quan có hướng dẫn dành cho các nhóm học sinh. À, và có thể bạn đã xem bộ phim tài liệu trên truyền hình về dự án của chúng tôi, trong đó gợi ý rằng các hiện vật tìm được sẽ được chuyển đến bảo tàng của thị trấn, nhưng hiện tại chúng tôi vẫn chưa chắc chắn về điều đó.
When you enter the site, please make sure you keep to the paths at all times. There are a few other things, the highlights of the site if you like that I want to mention. Take a look at the map. Our present location is marked at the bottom. This year we’ve identified the foundations of an ancient bridge. And it’s really exciting today because a team of divers are in the river searching for lost objects. (Q17) To reach the bridge, take the main path ahead of you. Go straight on and keep going till the path bends to the left. You’ll see a smaller track leading off to the right. Follow that to take you to the river where the divers are.
Khi vào khu vực này, xin hãy đảm bảo rằng bạn luôn đi đúng theo các lối đi đã được quy định. Có một vài điểm khác, có thể gọi là những điểm nổi bật của khu vực, mà tôi muốn đề cập. Hãy nhìn vào bản đồ. Vị trí hiện tại của chúng ta được đánh dấu ở phía dưới. Năm nay, chúng tôi đã xác định được nền móng của một cây cầu cổ. Và hôm nay đặc biệt thú vị vì một nhóm thợ lặn đang ở dưới sông để tìm kiếm các hiện vật bị thất lạc. Để đến cây cầu, hãy đi theo con đường chính phía trước. Đi thẳng và tiếp tục cho đến khi con đường rẽ sang trái. Bạn sẽ thấy một lối mòn nhỏ rẽ sang phải. Đi theo lối đó sẽ đưa bạn ra bờ sông, nơi các thợ lặn đang làm việc.
You might be interested to see the rubbish pit. (Q18) This is very near the castle walls in the northwest corner of the site. It actually dates to the time of the castle and not the ancient village. We found oyster shells and fishbones and we assumed they were thrown from the castle kitchen above.
- oyster shell (noun) /ˈɔɪ.stə ʃel/: vỏ hàu
English meaning: the hard outer covering of an oyster
Bạn có thể sẽ quan tâm đến hố rác. Nó nằm rất gần các bức tường lâu đài, ở góc tây bắc của khu vực. Thực tế, hố rác này có niên đại cùng thời với lâu đài chứ không phải ngôi làng cổ. Chúng tôi đã tìm thấy vỏ hàu và xương cá, và cho rằng chúng được vứt từ nhà bếp của lâu đài ở phía trên.
One area we excavated in the first summer uncovered the sight of a meeting hall. We knew it was an important building because it had two rows of post holes deep enough to support a large roof. (Q19) It’s the largest structure in a central area of the site next to the current excavation area.
- excavate (verb) /ˈek.skə.veɪt/: khai quật
English meaning: to dig in the ground to discover ancient objects or structures
Một khu vực mà chúng tôi khai quật trong mùa hè đầu tiên đã hé lộ địa điểm của một hội trường họp. Chúng tôi biết đó là một công trình quan trọng vì nó có hai hàng hố cột đủ sâu để nâng đỡ một mái nhà lớn. Đây là công trình lớn nhất nằm ở khu vực trung tâm của địa điểm, ngay cạnh khu vực đang được khai quật hiện nay.
Last year, we discovered a fish pond in the ancient village. Normally, these were beside a river. The pond here is further away, but it’s possible the river has moved slightly. Anyway, to get there, from here, (Q20) you turn right at the first information board you come to and follow the path into the trees. Before you come out of the trees, you’ll see it on your right. If you reach the river, you’ve gone too far. So, does anyone have…
Năm ngoái, chúng tôi đã phát hiện một ao nuôi cá trong ngôi làng cổ. Thông thường, những ao như vậy nằm cạnh sông. Ao ở đây nằm xa hơn, nhưng có khả năng là dòng sông đã dịch chuyển nhẹ theo thời gian. Dù sao thì, để đến đó, từ đây bạn rẽ phải tại bảng thông tin đầu tiên mà bạn gặp và đi theo lối mòn xuyên qua khu cây cối. Trước khi ra khỏi khu cây, bạn sẽ thấy cái ao ở bên phải. Nếu bạn đi tới bờ sông thì có nghĩa là bạn đã đi quá xa rồi. Vậy có ai có…
2. Phân tích đáp án
Questions 11–16
Choose the correct letter, A, B or C.
Câu 11: Who was responsible for starting the community project?
- A. the castle owners
- B. a national charity
- C. the local council
Dịch: Ai là người chịu trách nhiệm khởi xướng dự án cộng đồng?
- A. Chủ sở hữu lâu đài
- B. tổ chức từ thiện quốc gia
- C. Hội đồng địa phương
Transcript: I was asked to join the project by NHA, a charity which sets up projects like this up and down the country
Giải thích: Người diễn thuyết là 1 nhà khảo cổ học và ông ý được mời tham gia các dự án do 1 tổ chức từ thiện. Họ chuyên tổ chức các dự án như này trên khắp đất nước.
Đáp án: B
Câu 12: How was the gold coin found?
- A. Heavy rain had removed some of the soil.
- B. The ground was dug up by wild rabbits.
- C, A person with a metal detector searched the area.
Dịch: Đồng tiền vàng được tìm thấy như thế nào?
- A. Mưa lớn đã cuốn trôi một phần đất.
- B. Đất bị thỏ rừng đào bới.
- C. Một người dùng máy dò kim loại đã tìm kiếm khu vực đó.
Transcript: Here, a walker found it on the ground after a rainstorm washed away some of the earth and sand
Giải thích:
- Bình thường thì đồng xu sẽ được tìm ra nhờ các máy dò kim loại hoặc do động vật hoang dã như thỏ đào lên khi chúng đào hang → B và C có mối quan hệ song song, đều là đáp án sai
- Ở đây thì có 1 người đi bộ và tìm thấy đồng xu trên mặt đất khi 1 trận mưa lớn cuốn 1 phần đất cát đi → A đúng. Removed some of the soil = washed away some of the earth and sand.
Đáp án: A
Câu 13: What led the archaeologists to believe there was an ancient village on this site?
- A. the lucky discovery of old records
- B. the bases of several structures visible in the grass
- C. unusual stones found near the castle
Dịch: Điều gì đã khiến các nhà khảo cổ tin rằng từng có một ngôi làng cổ trên địa điểm này?
- A. Việc tình cờ phát hiện ra các tài liệu cổ
- B. Nền móng của một số công trình kiến trúc có thể nhìn thấy trên bãi cỏ
- C. Những tảng đá kỳ lạ được tìm thấy gần lâu đài
Transcript: Just by chance, the team found some old maps and documents in our library, which showed 500-year-old drawings of ruined buildings on the grassy area between the outer stone walls of the castle and the river.
Giải thích:
- Họ tình cờ nhìn thấy các sơ đồ và tài liệu cũ ở thư viện. Old records = old maps and documents
- Các tài liệu cũ này có các bức vẽ 500 tuổi về các tòa nhà bị phá hủy trên 1 bãi cỏ → Chỉ là trong tranh thôi chứ k phải họ thực sự nhìn thấy các tòa nhà trên cỏ → B là sai
- Chúng ta có nói về tường đá, không phải các hòn đá bất thường nào cả → C sai
Đáp án: A
Câu 14: What are the team still hoping to find?
- A. everyday pottery
- B. animal bones
- C. pieces of jewellery
Dịch: Nhóm nghiên cứu còn hy vọng tìm thấy gì nữa?
- A. Đồ gốm sứ thông thường
- B. Xương động vật
- C. Đồ trang sức
Transcript: Normally, you’d expect to find brooches and other jewelry, but we’re still waiting to uncover any such items
Giải thích:
- Thường thì mọi người muốn nhìn thấy trâm cài hay các đồ trang sức khác → họ cũng muốn thấy các thứ này → C đúng
- Các công cụ từ xương động vật thì đã có thể thấy khi đến triển lãm, không phải thứ mà họ mong tìm thấy → B sai
- Họ cũng đã tìm ra 1 số đồ gốm (we found the remains of .. more broken pots) → cũng không phải thứ họ mong chờ trong tương lai, nên A sai
Đáp án: C
Câu 15: What was found on the other side of the river to the castle?
- A. the remains of a large palace
- B. the outline of fields
- C. a number of small huts
Dịch: Người ta tìm thấy gì ở phía bên kia sông so với lâu đài?
- A. Những tàn tích của một cung điện lớn
- B. Đường viền của những cánh đồng
- C. Một số túp lều nhỏ
Transcript: No other houses or huts so far, but we can see the borders of an ancient field system
Giải thích:
- Họ không tìm thấy nhà hay túp lều nào cả → C sai
- Họ tìm thấy ranh giới của 1 số ruộng cổ → B đúng. Outline = Borders
- Có lúc họ nghĩ là họ tìm thấy 1 cung điện cổ nhưng hóa ra nó chỉ là 1 bức tường hiện đại thôi → A sai
Đáp án: C
Câu 16: What do the team plan to do after work ends this summer?
- A. prepare a display for a museum
- B. take part in a television programme
- C. start to organise school visits
Dịch: Nhóm dự định làm gì sau khi kết thúc công việc mùa hè này?
- A, Chuẩn bị một cuộc triển lãm cho bảo tàng
- B, Tham gia một chương trình truyền hình
- C, Bắt đầu tổ chức các chuyến tham quan trường học
Transcript:…. we’re putting on a series of guided tours for school groups this autumn
Giải thích:
- Họ có nói về việc tổ chức tham quan có hướng dẫn → C đúng. To organise school visits = Put on a series of guided tours for school groups
- Việc họ xuất hiện trên TV hay việc họ chuyển những thứ họ tìm ra tới bảo tàng → họ chưa hề chắc chắn, nên A B là sai
Đáp án: C
Questions 17–20
Label the map below.
Drag the correct letter, A-G, next to Questions 17-20.
Bidcaster Archaeological Dig

Câu 17: bridge foundations ____
- Transcript: To reach the bridge, take the main path ahead of you. Go straight on and keep going till the path bends to the left. You’ll see a smaller track leading off to the right. Follow that to take you to the river where the divers are.
- Giải thích: Từ điểm xuất phát → đi thẳng đến khi con đường bẻ cong sang bên trái → có 1 lối rẽ nhỏ phía bên phải, cạnh sông → B
- Đáp án: B
Câu 18: rubbish pit ____
- Transcript: This is very near the castle walls in the northwest corner of the site
- Giải thích: Gần các bức tường lâu đài, ở góc tây bắc của khu vực → A
- Đáp án: A
Câu 19: meeting hall ____
- Transcript: It’s the largest structure in a central area of the site next to the current excavation area
- Giải thích: Ở trung tâm của khu vực, gần với khu đang khai quật hiện nay, là cấu trúc lớn nhất → G
- Đáp án: G
Câu 20: fish pond ____
- Transcript: you turn right at the first information board you come to and follow the path into the trees. Before you come out of the trees, you’ll see it on your right. If you reach the river, you’ve gone too far
- Giải thích: Từ điểm xuất phát bạn rẽ phải, theo con đường đến khu rừng cây. Trước khi ra khỏi khu rừng cây, bạn thấy nó bên phải → E. Nếu bạn đến sống, thì bạn đi xa quá rồi → nên C là không đúng.
- Đáp án: E
Part 3: Comments about programmes
1. Transcript và lược dịch tiếng Việt
Maya: So, Finn, I’ve done as much as I can for our project on theater programs. How’s your research coming along?
Vậy là, Finn, mình đã làm hết khả năng cho dự án về các chương trình sân khấu rồi. Nghiên cứu của cậu tiến triển thế nào?
Finn: Okay, Maya, I didn’t know theater programs are called playbills in the USA till I started looking into the topic. Even though I struggled to find many useful websites, I’m glad we picked this subject. (Q21) No one else on the course is doing the same as us. Although it is one of the research areas of the module convenor.
Ổn thôi, Maya. Mãi đến khi bắt đầu tìm hiểu thì mình mới biết ở Mỹ, chương trình sân khấu được gọi là playbill. Dù khá vất vả mới tìm được nhiều trang web hữu ích, mình vẫn thấy vui vì đã chọn đề tài này. Không ai khác trong khóa học làm giống chúng ta cả, mặc dù đây lại là một trong những lĩnh vực nghiên cứu của giảng viên phụ trách học phần.
- playbill /ˈpleɪbɪl/: chương trình sân khấu (ở Mỹ)
English meaning: a printed booklet or leaflet given to the audience at a theatre - module convenor /ˈmɒdjuːl kənˈviːnə(r)/: giảng viên phụ trách học phần
English meaning: the academic staff member who is responsible for organising, managing, and overseeing a specific module or course at a university
Maya: That might actually put some people off.
Điều đó có khi lại khiến một số người ngại chọn.
Finn: I suppose so. Anyway, I hadn’t realized there are actually companies specializing in creating theater programs.
Mình cũng nghĩ vậy. Dù sao thì mình cũng không ngờ lại có những công ty chuyên tạo ra chương trình sân khấu.
Maya: Yes, they’re quite common nowadays. (Q22) Contrary to what many people think, theaters don’t hire people to do the programs. In fact, companies buy the rights to publish programs on the theater’s behalf and then make their money selling advertising space within the program booklet.
Đúng vậy, giờ khá phổ biến rồi. Trái với suy nghĩ của nhiều người, các nhà hát không thuê người tự làm chương trình. Thực tế là các công ty sẽ mua quyền xuất bản chương trình thay mặt nhà hát, rồi kiếm tiền bằng cách bán không gian quảng cáo trong cuốn sách nhỏ chương trình.
Finn: It must be easier for theaters to do it that way.
Làm vậy chắc dễ hơn cho các nhà hát.
Maya: Yes.
Ừ.
Finn: I remember reading something about programs in early British theater. It said that the cast was always very important.
Mình nhớ đã đọc gì đó về chương trình sân khấu trong nhà hát Anh thời kỳ đầu. Bài đó nói rằng dàn diễn viên luôn rất quan trọng.
Maya: Yeah, audiences were very familiar with leading actors and big names would draw huge crowds.
Đúng rồi, khán giả lúc đó rất quen thuộc với các diễn viên chính, và những tên tuổi lớn có thể thu hút đám đông khổng lồ.
Finn: (Q23) But I hadn’t realized that if the program named a famous actor, that’s who the public expected to perform. And if that didn’t happen, people accused the theater of breaking their agreement with the audience. They would demand refunds, and if they didn’t get them, there were riots.
Nhưng mình không nhận ra rằng nếu chương trình ghi tên một diễn viên nổi tiếng, thì công chúng sẽ mong đợi chính người đó biểu diễn. Và nếu điều đó không xảy ra, họ sẽ cáo buộc nhà hát vi phạm thỏa thuận với khán giả. Họ đòi hoàn tiền, và nếu không được đáp ứng thì đã xảy ra bạo loạn.
- accuse of /əˈkjuːz əv/: buộc tội, cáo buộc ai đó làm điều gì
English meaning: to say that someone has done something wrong or illegal - riot /ˈraɪət/: bạo loạn, gây rối nghiêm trọng
English meaning: a situation in which a large group of people behave violently in public
Maya: Outrageous. That would never happen now.
Thật quá đáng. Giờ chắc chắn không bao giờ có chuyện đó nữa.
- outrageous /aʊtˈreɪdʒəs/: quá đáng, gây phẫn nộ, khó chấp nhận
English meaning: extremely shocking, unfair, or unacceptable
Finn: No. People are too polite. Even when they’re disappointed if the star of the show misses a performance,
Không. Mọi người lịch sự hơn nhiều. Ngay cả khi họ thất vọng vì ngôi sao của vở diễn vắng mặt,
Maya: We should definitely include that information about early audiences in our project. I also think it’s important to mention that (Q24) lots of ordinary people at that time were illiterate. So, theater programs were of limited value in advertising plays. When a company of actors arrived in a town, they’d parade around the streets in their costumes, beating drums and announcing their upcoming performances.
Chúng ta chắc chắn nên đưa thông tin về khán giả thời kỳ đầu vào dự án. Mình cũng nghĩ cần nhắc đến việc rất nhiều người bình thường lúc đó không biết chữ. Vì vậy, chương trình sân khấu có giá trị hạn chế trong việc quảng bá vở diễn. Khi một đoàn kịch đến một thị trấn, họ sẽ diễu hành trên đường phố trong trang phục biểu diễn, đánh trống và thông báo về các buổi diễn sắp tới.
- illiterate /ɪˈlɪtərət/: mù chữ, không biết đọc viết
English meaning: unable to read or write - costume /ˈkɒstjuːm/: trang phục (đặc biệt là trang phục biểu diễn, hóa trang
English meaning: clothes worn by an actor for a performance or by someone to look like a particular character or for a special event
Finn: Interesting. I couldn’t imagine that happening now either.
Nghe thú vị thật. Mình cũng không thể tưởng tượng chuyện đó xảy ra ngày nay.
Maya: There’s also an interesting comparison to make between 18th and 19th-century programs.
Ngoài ra còn có một so sánh thú vị giữa chương trình sân khấu thế kỷ 18 và 19.
Finn: Wasn’t it in the 19th century that theater programs started to resemble programs today?
Có phải đến thế kỷ 19 thì chương trình sân khấu mới bắt đầu giống chương trình ngày nay không?
- resemble /rɪˈzembl/: giống, trông giống (ai/cái gì)
English meaning: to look like or be similar to someone or something
Maya: Yes. And unlike programs from the 18th century, they always used color.
Đúng vậy. Và khác với chương trình thế kỷ 18, chúng luôn sử dụng màu sắc.
Finn: And there was a greater variety of designs. But personally, (Q25) I think 18th century programs were superior because they told the theatergoers so many things, including about the actors.
Và thiết kế cũng đa dạng hơn. Nhưng cá nhân mình nghĩ chương trình thế kỷ 18 tốt hơn, vì chúng cung cấp cho khán giả rất nhiều thông tin, bao gồm cả về diễn viên.
Maya: And about the writer, the plot, and sometimes the history of the play.
Và cả về tác giả, cốt truyện, đôi khi là lịch sử của vở kịch.
Finn: That’s right. What should we say about theater programs in the 20th century?
Đúng thế. Vậy chúng ta nên nói gì về chương trình sân khấu trong thế kỷ 20?
Maya: I reckon the most important thing is the dramatic change they underwent during World War II.
Mình cho rằng điều quan trọng nhất là sự thay đổi mạnh mẽ của chúng trong Thế chiến II.
Finn: When the government imposed restrictions on the use of paper.
Khi chính phủ áp đặt các hạn chế về việc sử dụng giấy.
Maya: Yeah, but that was only in the UK. In the USA, programs, or rather playbills, continued to be published in the same format.
Ừ, nhưng điều đó chỉ xảy ra ở Anh. Ở Mỹ, chương trình sân khấu, hay đúng hơn là playbill, vẫn tiếp tục được xuất bản theo cùng một định dạng.
Finn: While here in the UK, programs became merely a single sheet of paper folded to create four pages for text.
Trong khi ở Anh, chương trình chỉ còn là một tờ giấy đơn được gấp lại để tạo thành bốn trang văn bản.
Maya: (Q26) What I don’t really get is that after the war, they didn’t go back to being more than one sheet or change in any way for over 25 years. I know there were paper shortages after the war, but only for 5 or 10 years.
Điều mình không hiểu là sau chiến tranh, chúng không quay lại dạng nhiều hơn một tờ, hay thay đổi gì trong suốt hơn 25 năm. Mình biết là sau chiến tranh có thiếu giấy, nhưng chỉ trong khoảng 5 đến 10 năm thôi.
Finn: Hmm, strange.
Ừm, kỳ lạ thật.
Maya: I’ve got some pictures of programs we could include on the slides for our presentation.
Mình có vài bức ảnh chương trình sân khấu có thể đưa vào slide cho bài thuyết trình.
Finn: I found a couple, too, Maya. Let’s go through and see what we think.
Mình cũng tìm được vài cái, Maya. Cùng xem qua và đánh giá nhé.
Maya: Uhm, this is an old one for a play called Ruy Blas.
Ừm, đây là một chương trình cũ của vở kịch tên là Ruy Blas.
Finn: (Q27) Never heard of that, but the program looks very decorative.
Chưa từng nghe tới, nhưng chương trình trông rất trang trí cầu kỳ.
Maya: Good enough to put in a frame on the wall. The images are just beautiful. Finn, what did you find?
Đẹp đến mức có thể đóng khung treo tường. Hình ảnh thật sự rất đẹp. Finn, cậu tìm được gì?
Finn: I’ve got some pages from a program for Man of La Mancha. (Q28) I thought this was a good program to show, not because of the pictures, but because it contains articles written by members of the theater company, so we can learn how the production was created and the thoughts and feelings of the cast.
Mình có vài trang từ chương trình của vở Man of La Mancha. Mình nghĩ đây là một chương trình hay để minh họa, không phải vì hình ảnh, mà vì nó có các bài viết do chính thành viên của đoàn kịch viết, nên chúng ta có thể hiểu được quá trình dàn dựng và suy nghĩ, cảm xúc của dàn diễn viên.
Maya: Good. I’ve got a copy of a program that’s now in a museum. It’s for The Tragedy of Jane Shore, and (Q29) it’s said to be the earliest surviving document to have been printed on Australia’s first printing press.
Tốt lắm. Mình có một bản sao của một chương trình hiện được lưu giữ trong bảo tàng. Đó là chương trình của vở The Tragedy of Jane Shore, và nó được cho là tài liệu sớm nhất được in trên máy in đầu tiên của Úc còn sót lại.
Finn: Oh, fantastic.
Ôi, tuyệt vời.
Maya: Another program to talk about is for The Sailors’ Festival. (Q30) It comes from the British Library’s digitized collection of programs that was started a few years ago. It already comprises over 200,000 programs, which is amazing.
Một chương trình khác cũng nên nhắc tới là của The Sailors’ Festival. Nó đến từ bộ sưu tập chương trình sân khấu đã được số hóa của Thư viện Anh, bắt đầu từ vài năm trước. Hiện bộ sưu tập này đã có hơn 200.000 chương trình, thật đáng kinh ngạc.
- digitize /ˈdɪdʒɪtaɪz/: số hóa, chuyển thành dạng kỹ thuật số
English meaning: to convert information such as documents or images into a digital form - comprise /kəmˈpraɪz/: bao gồm, gồm có
English meaning: to consist of or be made up of something
Finn: Huh, wish I’d known about it while I was doing my research.
Ui ước chi tôi đã biết về nó khi đang làm nghiên cứu.
2. Phân tích đáp án
Questions 21–26
Choose the correct letter, A, B or C.
Câu 21: Finn was pleased to discover that their topic
- A. was not familiar to their module leader.
- B. had not been chosen by other students.
- C. did not prove to be difficult to research.
Dịch: Finn rất vui khi phát hiện ra rằng chủ đề của họ:
- A. không quen thuộc với giảng viên phụ trách môn học.
- B. chưa được các sinh viên khác lựa chọn.
- C. và không khó để nghiên cứu.
Transcript: No one else on the course is doing the same as us
Giải thích:
- Finn có gặp khó khăn trong việc tìm các websites hữu ích nhưng bạn vẫn vui khi chọn được chủ đề này ⇒ C sai
- Nó là một trong những lĩnh vực nghiên cứu của giảng viên phụ trách học phần ⇒ A sai
- Lý do đúng là: không ai trong khóa học làm về chủ đề này cả (had not been chosen by other students = No one else on the course is doing the same as us)
Đáp án: B
Câu 22: Maya says a mistaken belief about theatre programmes is that
- A. theatres pay companies to produce them.
- B. few theatre-goers buy them nowadays.
- C. they contain far more adverts than previously.
Dịch: Maya nói rằng một quan niệm sai lầm về các chương trình biểu diễn sân khấu là
- A. các nhà hát trả tiền cho các công ty để sản xuất chúng.
- B. rất ít người đi xem kịch mua chúng ngày nay.
- C. chúng chứa nhiều quảng cáo hơn trước đây.
Transcript: Contrary to what many people think, theaters don’t hire people to do the programs.
Giải thích:
- Các nhà hát không thuê người làm chương trình mà họ tự làm. Contrary to what many people think = a mistaken belief. Pay companies to produce them = hire people to do the programs
- Bài nghe chỉ nói rằng họ kiếm tiền bằng cách bán không gian quảng cáo trong booklets chứ không có sự so sánh ngày xưa/ ngày nay ⇒ C sai
Đáp án: A
Câu 23: Finn was surprised that, in early British theatre, programmes
- A. were difficult for audiences to obtain.
- B. were given out free of charge.
- C. were seen as a kind of contract.
Dịch: Finn ngạc nhiên khi biết rằng, trong thời kỳ đầu của sân khấu Anh, các chương trình biểu diễn
- A. khán giả rất khó để có vé.
- B. được phát miễn phí.
- C. được coi như một loại hợp đồng.
Transcript: But I hadn’t realized that if the program named a famous actor, that’s who the public expected to perform. And if that didn’t happen, people accused the theater of breaking their agreement with the audience. They would demand refunds, and if they didn’t get them, there were riots
Giải thích: Chương trình giới thiệu 1 diễn viên nổi tiếng nhưng nếu điều đó không xảy ra thì họ cáo buộc nhà hát vi phạm thỏa thuận ⇒ đòi hoàn tiền và có thể xảy ra bạo loạn ⇒ Các chương trình như 1 bản hợp đồng.
Đáp án: C
Câu 24: Maya feels their project should include an explanation of why companies of actors
- A. promoted their own plays.
- B. performed plays outdoors.
- C. had to tour with their plays.
Dịch: Maya cảm thấy dự án của họ nên bao gồm lời giải thích về lý do tại sao các đoàn kịch
- A. tự quảng bá vở kịch của mình.
- B. biểu diễn kịch ngoài trời.
- C. phải đi lưu diễn với các vở kịch của họ.
Transcript: lots of ordinary people at that time were illiterate. So, theater programs were of limited value in advertising plays. When a company of actors arrived in a town, they’d parade around the streets in their costumes, beating drums and announcing their upcoming performances.
Giải thích: Mọi người thời đó thường không biết chữ nên họ hạn chế cách quảng bá vở diễn. Họ sẽ diễu hành trên phố trong trang phục biểu diễn, đánh trống, thông báo về buổi diễn sắp diễn ra. Không phải là họ biểu diễn ngoài trời (B) hay là họ đi lưu diễn (C)
Đáp án: A
Câu 25: Finn and Maya both think that, compared to nineteenth-century programmes, those from the eighteenth century
- A. were more original.
- B. were more colourful.
- C. were more informative.
Dịch: Finn và Maya đều cho rằng, so với các chương trình truyền hình thế kỷ XIX, các chương trình từ thế kỷ XVIII:
- A. độc đáo hơn.
- B. màu sắc hơn.
- C. và nhiều thông tin hơn.
Transcript: Finn: I think 18th century programs were superior because they told the theatergoers so many things, including about the actors. Maya: And about the writer, the plot, and sometimes the history of the play
Giải thích:
- …unlike programs from the 18th century, they always used color ⇒ Việc nhiều màu sắc hơn thuộc về chương trình thế kỉ 19
- Finn và Maya đều đồng ý là chương trình thế kỉ 18 cung cấp nhiều thứ hơn, về diễn viên, tác giả, cốt truyện, lịch sử vở diễn …
Đáp án: C
Câu 26: Maya doesn’t fully understand why, in the twentieth century,
- A. very few theatre programmes were printed in the USA.
- B. British theatre programmes failed to develop for so long.
- C. theatre programmes in Britain copied fashions from the USA.
Dịch: Maya không hiểu rõ tại sao, trong thế kỷ XX,
- A. rất ít chương trình biểu diễn sân khấu được in ở Mỹ.
- B. Chương trình biểu diễn sân khấu của Anh đã không phát triển trong một thời gian dài.
- C. Chương trình biểu diễn sân khấu ở Anh đã sao chép xu hướng từ Mỹ.
Transcript: What I don’t really get is that after the war, they didn’t go back to being more than one sheet or change in any way for over 25 years. I know there were paper shortages after the war, but only for 5 or 10 years
Giải thích:
- Thứ Maya không hiểu là vì sao sau chiến tranh họ UK không quay lại dạng nhiều hơn 1 tờ, không thay đổi gì suốt 25 năm → Tức chương trình ở Anh không phát triển trong 25 năm → B là đáp án đúng
- Finn: When the government imposed restrictions on the use of paper. Maya: Yeah, but that was only in the UK. ⇒ A có được nhắc tới, nhưng là ở UK không phải USA nên sai
Đáp án: B
Questions 27-30
What comment is made about the programme for each of the following shows?
Choose FOUR answers from the box and write the correct letter, A-F, next to Questions 27-30.
Comments about programmes
- A. Its origin is somewhat controversial.
- B. It is historically significant for a country.
- C. It was effective at attracting audiences.
- D. It is included in a recent project.
- E. It contains insights into the show.
- F. It resembles an artwork.
Mỗi chương trình sau đây được bình luận như thế nào về nội dung?
Nhận xét về các chương trình
- A. Nguồn gốc của nó có phần gây tranh cãi.
- B. Nó có ý nghĩa lịch sử quan trọng đối với một quốc gia.
- C. Nó đã rất hiệu quả trong việc thu hút khán giả.
- D. được đưa vào một dự án gần đây.
- E. Nó chứa đựng những hiểu biết sâu sắc về chương trình.
- F. giống như một tác phẩm nghệ thuật.
Câu 27: Ruy Blas
- Transcript: …. but the program looks very decorative. Maya: Good enough to put in a frame on the wall. The images are just beautiful.
- Giải thích: Chương trình rất đẹp là ý kiến của Finn. Còn Maya nghĩ là nó đẹp, có thể đóng khung treo tường, hình ảnh rất đẹp. Do đó, hai bạn đều nghĩ nó như 1 tác phẩm nghệ thuật.
- Đáp án: F
Câu 28: Man of La Mancha
- Transcript: I thought this was a good program to show, not because of the pictures, but because it contains articles written by members of the theater company, so we can learn how the production was created and the thoughts and feelings of the cast.
- Giải thích: Finn thấy rằng nó là chương trình hay, cung cấp bài viết của chính xác thành viên đoàn kịch nên chúng ta hiểu quá trình dàn dựng và suy nghĩ, cảm xúc của dàn diễn viên ⇒ Cung cấp cái nhìn sâu sắc về chương trình.
- Đáp án: E
Câu 29: The Tragedy of Jane Shore
- Transcript: ….it’s said to be the earliest surviving document to have been printed on Australia’s first printing press
- Giải thích: Nó là tài liệu đầu tiên được in trên báo in đầu tiên của Úc còn sót lại → nên nó có giá trị lịch sử.
- Đáp án: B
Câu 30: The Sailors’ Festival
- Transcript: It comes from the British Library’s digitized collection of programs that was started a few years ago.
- Giải thích: Nó nằm trong bộ sưu tập số hóa các chương trình của thư viện Anh được bắt đầu vài năm trước thôi → Tức nó nằm trong 1 project gần đây. Recent = A few years ago.
- Đáp án: D
Part 4: Inclusive design
1. Transcript và lược dịch tiếng Việt
Design and Technology Lecturer: It’s only relatively recently that designers have become aware of the need to be inclusive when designing products. But what does that mean exactly? Well, it simply means designing products that span economic, social, and cultural barriers. It means making sure products are accessible so that as (Q31) many different types of people as possible can use them without any type of adaptation having to be made to the original design. Inclusive design is often linked with universal design, although they are not quite the same thing. (Q32) Universal design aims to make products that work for everyone and that includes considering the needs of people who have cognitive difficulties, which can present quite a challenge.
- inclusive /ɪnˈkluːsɪv/: bao trùm, toàn diện
English meaning: designed to include and meet the needs of a wide range of people, especially those who are often excluded
Giảng viên Thiết kế và Công nghệ: Chỉ mới tương đối gần đây, các nhà thiết kế mới nhận thức được nhu cầu phải thiết kế theo hướng bao trùm. Nhưng điều đó chính xác có nghĩa là gì? Nói đơn giản, đó là việc thiết kế các sản phẩm có thể vượt qua các rào cản về kinh tế, xã hội và văn hóa. Điều này đồng nghĩa với việc đảm bảo sản phẩm dễ tiếp cận, để càng nhiều nhóm người khác nhau càng có thể sử dụng mà không cần phải điều chỉnh hay thay đổi thiết kế ban đầu. Thiết kế bao trùm thường được liên hệ với thiết kế phổ quát, mặc dù hai khái niệm này không hoàn toàn giống nhau. Thiết kế phổ quát hướng tới việc tạo ra những sản phẩm có thể dùng được cho tất cả mọi người, và điều đó bao gồm việc cân nhắc đến nhu cầu của những người gặp khó khăn về nhận thức – một thách thức không hề nhỏ.
Today, examples of successful inclusive design can be seen all around us. In workplaces, (Q33) it is common to see desks which can be adjusted to suit people of different heights or for wheelchair users. This still isn’t always the case, however, and is one reason why office workers often suffer from back or neck problems. You’ll find another example in the public toilets of countless hotels, airports, and offices. (Q34) Taps that you activate by sensor require no pressing or twisting movements. These are not only more hygienic, they’re also easier for people with dexterity or mobility issues.
- hygienic /haɪˈdʒiːnɪk/: vệ sinh, đảm bảo sạch sẽ
English meaning: clean and healthy, especially in a way that prevents the spread of disease - dexterity /dekˈsterɪti/: sự khéo léo
English meaning: the ability to use your hands and fingers skillfully and easily
Ngày nay, các ví dụ về thiết kế bao trùm thành công có thể thấy ở khắp nơi xung quanh chúng ta. Tại nơi làm việc, người ta thường thấy các loại bàn có thể điều chỉnh để phù hợp với những người có chiều cao khác nhau hoặc người sử dụng xe lăn. Tuy nhiên, điều này không phải lúc nào cũng được áp dụng, và đó là một trong những lý do khiến nhân viên văn phòng thường xuyên gặp các vấn đề về lưng hoặc cổ. Một ví dụ khác có thể thấy trong nhà vệ sinh công cộng của vô số khách sạn, sân bay và văn phòng. Những vòi nước kích hoạt bằng cảm biến không cần thao tác ấn hay vặn. Chúng không chỉ vệ sinh hơn mà còn dễ sử dụng hơn đối với những người gặp vấn đề về sự khéo léo của tay hoặc khả năng vận động.
The tech industry has been criticized in the past for focusing too much on young consumers, but this is changing. Many products are now designed with the elderly in mind. For example, it’s well known that vision declines with age and that (Q35) we also become worse at distinguishing between similar colors, in particular shades of blue, which is why software designers rarely create interfaces with this color. Motor skills also decline with age, and some people have difficulty doing everyday things like picking up a cup or opening a door. (Q36) This can also affect their ability to use a mouse or keyboard. So, voice access is now a routine way of making commands.
- distinguish /dɪˈstɪŋɡwɪʃ/: phân biệt
English meaning: to recognize or show the difference between people or things - make commands /meɪk kəˈmɑːndz/: ra lệnh
English meaning: to give orders or instructions, telling someone or something what to do
Ngành công nghệ từng bị chỉ trích vì tập trung quá nhiều vào người tiêu dùng trẻ, nhưng điều này đang dần thay đổi. Nhiều sản phẩm hiện nay được thiết kế có tính đến người cao tuổi. Ví dụ, ai cũng biết rằng thị lực suy giảm theo tuổi tác và con người cũng kém hơn trong việc phân biệt các màu sắc gần giống nhau, đặc biệt là các sắc độ của màu xanh dương, đó là lý do vì sao các nhà thiết kế phần mềm hiếm khi tạo giao diện sử dụng màu này. Kỹ năng vận động cũng suy giảm theo tuổi, và một số người gặp khó khăn trong những việc hằng ngày như cầm một chiếc cốc hay mở cửa. Điều này cũng ảnh hưởng đến khả năng sử dụng chuột hoặc bàn phím của họ. Vì vậy, điều khiển bằng giọng nói hiện nay đã trở thành một cách phổ biến để đưa ra lệnh.
It’s worth looking at the problems non-inclusive designs cause when not enough consideration is given to a range of users, as it can have a serious impact on people’s lives. Access is one obvious example because it has such a huge impact on disabled people’s independence. Not being able to access public transport because buses or trains are not wheelchair friendly means many disabled people can’t go out unless someone goes with them.
Việc xem xét các vấn đề do thiết kế không bao trùm gây ra là rất cần thiết, bởi khi không cân nhắc đầy đủ đến nhiều nhóm người dùng khác nhau, nó có thể tác động nghiêm trọng đến cuộc sống của con người. Khả năng tiếp cận là một ví dụ rõ ràng, vì nó ảnh hưởng rất lớn đến tính độc lập của người khuyết tật. Việc không thể tiếp cận phương tiện giao thông công cộng do xe buýt hoặc tàu hỏa không thân thiện với xe lăn khiến nhiều người khuyết tật không thể ra ngoài nếu không có người đi cùng.
Safety is another issue. Inexplicably, most cars are still crash tested using a dummy based on an average-sized male. (Q37) This has safety implications for all women, particularly those who are pregnant, as the seat belts worn by the dummy are not adapted to accommodate them. Over the past 100 years, workplaces in the UK have on the whole, become considerably safer. Employers are legally required to provide well-maintained personal protective equipment or PPE, anything from goggles to full body suits, to workers who need it free of charge. But most PPE is designed to fit men. A recent report found that employers often think that when it comes to female workers, all they need to do to comply with this legal requirement is to buy jackets, for example, designed for a small man. (Q38) The problem with this is that women can be tall and still have much smaller shoulders than the average man. Ill-fitting PPE such as hi-viz (high visibility) jackets, vests, and body armor can put women at risk. The report found that 95% of women said that their PPE often hampered their work and that (Q39) this problem was worst in the emergency services, particularly the police.
- dummy /ˈdʌmi/: hình nộm (dùng để thử nghiệm, huấn luyện)
English meaning: a model of a human body used for testing, especially in crash tests - accommodate /əˈkɒmədeɪt/: đáp ứng, điều chỉnh để phù hợp với
English meaning: to provide enough space for or adjust to the needs of someone or something - goggles /ˈɡɒɡlz/: kính bảo hộ
English meaning: protective glasses that fit tightly around the eyes - comply with /kəmˈplaɪ wɪð/: tuân thủ (luật, quy định, yêu cầu)
English meaning: to act according to a rule, law, or request - armor /ˈɑːmər/: áo giáp, đồ bảo hộ
English meaning: protective clothing or material worn to prevent injury - hamper /ˈhæmpər/: cản trở, gây khó khăn
English meaning: to make something more difficult or prevent it from happening easily
An toàn là một vấn đề khác. Một cách khó hiểu, hầu hết các mẫu ô tô hiện nay vẫn được kiểm tra va chạm bằng hình nộm dựa trên kích thước trung bình của nam giới. Điều này gây ra những hệ lụy về an toàn cho tất cả phụ nữ, đặc biệt là phụ nữ mang thai, vì dây an toàn trên hình nộm không được điều chỉnh để phù hợp với họ. Trong suốt 100 năm qua, nhìn chung môi trường làm việc ở Anh đã trở nên an toàn hơn đáng kể. Theo quy định pháp luật, người sử dụng lao động phải cung cấp miễn phí cho người lao động các thiết bị bảo hộ cá nhân (PPE) được bảo dưỡng tốt, từ kính bảo hộ cho đến bộ đồ bảo hộ toàn thân. Tuy nhiên, hầu hết PPE lại được thiết kế để vừa với nam giới. Một báo cáo gần đây cho thấy các nhà tuyển dụng thường cho rằng để đáp ứng yêu cầu pháp lý này đối với lao động nữ, họ chỉ cần mua áo khoác, chẳng hạn, được thiết kế cho một người đàn ông nhỏ con. Vấn đề ở đây là phụ nữ có thể cao nhưng lại có bờ vai nhỏ hơn nhiều so với nam giới trung bình. PPE không vừa vặn như áo phản quang, áo ghi-lê hay áo giáp bảo hộ có thể khiến phụ nữ gặp nguy hiểm. Báo cáo cho biết 95% phụ nữ nói rằng PPE thường xuyên cản trở công việc của họ, và vấn đề này nghiêm trọng nhất trong các lực lượng dịch vụ khẩn cấp, đặc biệt là cảnh sát.
Another problem is related to comfort at work. A very common scenario in offices in summertime is to see women wrapped in blankets or wearing sweaters while the air conditioning is on high. Meanwhile, the men are in shorts and t-shirts. This is due to differences in metabolic rates for men and women. (Q40) There is a standard setting for air conditioning to be at a temperature of 21° designed to suit men. And in most modern offices, it’s not possible to turn the air conditioning up or down. This means that many offices which mainly employ women are wasting energy by having the air conditioning set too high. As you can see from the examples I’ve just mentioned, there are serious consequences for designs which don’t consider the needs of all users.
Một vấn đề khác liên quan đến sự thoải mái tại nơi làm việc. Một cảnh tượng rất phổ biến trong các văn phòng vào mùa hè là phụ nữ quấn chăn hoặc mặc áo len trong khi điều hòa được bật rất lạnh. Trong khi đó, nam giới lại mặc quần short và áo phông. Nguyên nhân là do sự khác biệt về tỷ lệ trao đổi chất giữa nam và nữ. Có một mức nhiệt tiêu chuẩn cho điều hòa là 21°C, được thiết kế để phù hợp với nam giới. Và trong hầu hết các văn phòng hiện đại, người ta không thể tự điều chỉnh tăng hay giảm nhiệt độ điều hòa. Điều này có nghĩa là nhiều văn phòng chủ yếu có lao động nữ đang lãng phí năng lượng khi để điều hòa ở mức quá lạnh. Như bạn có thể thấy từ những ví dụ tôi vừa nêu, những thiết kế không tính đến nhu cầu của tất cả người dùng có thể gây ra những hậu quả rất nghiêm trọng.
2. Phân tích đáp án
Questions 31–40
Complete the notes below. Write ONE WORD ONLY for each answer.
Câu 31-32.
Inclusive design
Thiết kế toàn diện
Definition:
Định nghĩa:
- Designing products that can be accessed by a diverse range of people without the need for any 31________
Thiết kế các sản phẩm mà nhiều người có thể tiếp cận mà không cần bất kỳ 31________ - Not the same as universal design: that is design for everyone, including catering for people with 32________ problems.
Không giống với thiết kế phổ quát: đó là thiết kế dành cho tất cả mọi người, bao gồm cả việc phục vụ những người có vấn đề 32________ .
Câu 31 cần điền danh từ
Transcript: ….many different types of people as possible can use them without any type of adaptation having to be made to the original design
Giải thích: Sản phẩm thiết kế toàn diện là những sản phẩm là ai cũng dùng được (a diverse range of people = many different types of people) mà không cần phải thích nghi (without the need for any adaptation = without any type of adaptation).
Đáp án: adaptation
Câu 32 cần điền danh từ hoặc tính từ, bổ sung cho từ problems
Transcript: Universal design aims to make products that work for everyone and that includes considering the needs of people who have cognitive difficulties, which can present quite a challenge
Giải thích: Thiết kế phổ quát thì sản xuất các sản phẩm cho tất cả mọi người, bao gồm cả những người có khó khăn về nhận thức (people with cognitive problems = people who have cognitive difficulties)
Đáp án: cognitive
Câu 33-34.
Examples of inclusive design:
Ví dụ về thiết kế hòa nhập:
- 33________ which are adjustable, avoiding back or neck problems
33________ có thể điều chỉnh, tránh các vấn đề về lưng hoặc cổ - 34________ in public toilets which are easier to use
34________ trong nhà vệ sinh công cộng dễ sử dụng hơn
Câu 33 cần điền danh từ số nhiều vì động từ tobe là ‘are’
Transcript: …. it is common to see desks which can be adjusted to suit people of different heights or for wheelchair users. This still isn’t always the case, however, and is one reason why office workers often suffer from back or neck problems.
Giải thích: Bài nghe có nói ở văn phòng thì có những chiếc bàn có thể điều chỉnh được (desks which are adjustable = desks which can be adjusted). Bình thường không có các cái bài như vậy thì nhân viên văn phòng thường bị đau lưng và đau cổ.
Đáp án: desks
Câu 34 cần điền cần điền danh từ số nhiều vì động từ tobe là ‘are’
Transcript: Taps that you activate by sensor require no pressing or twisting movements. These are not only more hygienic, they’re also easier for people with dexterity or mobility issues.
Giải thích: Ở các nhà vệ sinh công cộng thì có vòi nước cảm biến → không cần ấn hay vặn, dễ dùng cho những người gặp vấn đề về sự khéo léo hay khả năng vận động (easier to use = easier for people with dexterity or mobility issues).
Đáp án: taps
Câu 35-36.
To assist the elderly:
Để hỗ trợ người cao tuổi:
- designers avoid using 35________ in interfaces
các nhà thiết kế tránh sử dụng 35________ trong giao diện - people can make commands using a mouse, keyboard or their 36______
mọi người có thể đưa ra lệnh bằng chuột, bàn phím hoặc 36________
Câu 35 cần điền danh từ, đứng sau ngoại động từ ‘use’
Transcript: …. we also become worse at distinguishing between similar colors, in particular shades of blue, which is why software designers rarely create interfaces with this color
Giải thích: Người già khó phân biệt màu sắc, đặc biệt màu xanh dương, nên các nhà thiết kế phần mềm ít sử dụng màu xanh dương trong giao diện. Avoid using blue = rarely create interfaces with this color (blue)
Đáp án: blue
Câu 36 cần điền danh từ số ít, song song với từ mouse, keyboard
Transcript: This can also affect their ability to use a mouse or keyboard. So, voice access is now a routine way of making commands
Giải thích: Người già gặp khó khăn trong các công việc hằng ngày như nhặt 1 cái cốc hay mở 1 cái cửa → nên họ cũng khó dùng chuột hay bàn phím → giờ họ có thể ra lệnh bằng giọng nói.
Đáp án: voice
Câu 37-40.
Impact of non-inclusive designs:
Tác động của thiết kế không toàn diện:
- Access: Loss of independence for disabled people.
Tiếp cận: Mất đi sự độc lập đối với người khuyết tật. - Safety:
An toàn
-
- Seatbelts are especially problematic for 37________ women.
Dây an toàn đặc biệt gây khó khăn cho phụ nữ 37________. - PPE jackets are often unsuitable because of the size of women’s 38________
Áo khoác PPE thường không phù hợp do kích thước 38________ của phụ nữ. - PPE for female 39________ officers dealing with emergencies is the worst.
PPE dành cho nữ sĩ quan 39________ xử lý các trường hợp khẩn cấp là tệ nhất.
- Seatbelts are especially problematic for 37________ women.
- Comfort in the workplace:
Sự thoải mái tại nơi làm việc:
- The 40________ in offices is often too low for women.
Độ thoải mái 40________ trong văn phòng thường quá thấp đối với phụ nữ.
Câu 37 cần điền một danh từ hoặc tính từ để nói 1 nhóm phụ nữ gặp vấn đề với dây an toàn.
Transcript: This has safety implications for all women, particularly those who are pregnant, as the seat belts worn by the dummy are not adapted to accommodate them.
Giải thích: Dây an toàn trên hình nộm không được điều chỉnh để phù hợp với phụ nữ mang thai.
Đáp án: pregnant
Câu 38 cần điền danh từ, chỉ 1 cái gì đó của phụ nữ.
Transcript: The problem with this is that women can be tall and still have much smaller shoulders than the average man.
Giải thích: Áo bảo hộ thì thường phù hợp với nam giới. Nữ giới thì có thể cao, nhưng bờ vai vẫn nhỏ hơn nam giới. Do đó, đồ bảo vệ không phù hợp với vai của nữ.
Đáp án: shoulders
Câu 39 cần điền danh từ
Transcript: this problem was worst in the emergency services, particularly the police.
Giải thích: Một tỉ lệ cao phụ nữ nói rằng đồ bảo hộ cản trở công việc của họ, đặc biệt trong lực lượng dịch vụ khẩn cấp như cảnh sát → tức cản trở công việc của nữ cảnh sát.
Đáp án: police
Câu 40 cần điền danh từ số ít vì đứng sau ‘the’ và động từ là ‘is’
Transcript: There is a standard setting for air conditioning to be at a temperature of 21° designed to suit men
Giải thích: Nhiệt độ điều hòa trung bình là 21 thì chỉ phù hợp với nam thôi, trong khi đó nữ cuốn chăn hoặc mặc áo len → nhiệt độ văn phòng quá thấp với nữ.
Đáp án: temperature



