Bạn đang luyện tập đề thi trong bộ Cambridge 20 và muốn kiểm tra lại kết quả phần Listening? Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp đáp án IELTS Listening Cambridge 20 Test 2 kèm transcript chi tiết, giúp bạn thuận tiện đối chiếu đáp án, nhận diện lỗi sai và rút kinh nghiệm hiệu quả cho từng dạng câu hỏi.
Đặc biệt, nội dung được tổng hợp từ nguồn học uy tín IELTS Thanh Loan – đơn vị chuyên cung cấp tài liệu luyện Listening chất lượng cao, bám sát đề thi thật, hỗ trợ hiệu quả cho quá trình ôn tập IELTS của bạn.
Đáp án IELTS Listening Cambridge 20 Test 2
| 1. break | 11. D | 21. D | 31. Photos / Photographs / Pictures |
| 2. time | 12. E | 22. G | 32. vegan |
| 3. shower | 13. H | 23. B | 33. chefs/ cooks |
| 4. money | 14. E | 24. A | 34. journalists/ reporters |
| 5. memory | 15. A | 25. E | 35. health |
| 6. lifting | 16. B | 26. C | 36. coffee |
| 7. fall | 17. B | 27. A | 37. environment |
| 8. taxi | 18. A | 28. A | 38. reputation |
| 9. insurance | 19. B | 29. B | 39. price/ cost |
| 10. stress | 20. A | 30. C | 40. soil |
Part 1: Assessment of mother’s needs
1. Transcript & dịch tiếng Việt
Speaker 1 (Woman Carer): It’s really good to see you, Tom. Since I had to give up work, I feel I’m losing touch with my friends and colleagues.
Thật vui khi được gặp cậu, Tom. Từ khi phải nghỉ việc, mình cảm thấy như đang dần mất liên lạc với bạn bè và đồng nghiệp.
- lose touch with (Phrasal verb) /luːz tʌʧ wɪð/: mất liên lạc với
English meaning: to stop communicating or staying in contact with someone
Speaker 2 (Friend): We really miss you in the office. We were all so sorry you had to leave. But you must be relieved to have more time to look after your mother. How is she?
Mọi người ở văn phòng nhớ cậu lắm. Ai cũng rất tiếc vì cậu phải nghỉ việc. Nhưng chắc hẳn cậu cũng thấy nhẹ nhõm hơn khi có nhiều thời gian chăm sóc mẹ mình. Bà ấy dạo này thế nào rồi?
Speaker 1 (Woman Carer): Well, she’s very cheerful, but she needs a lot of help.
Ừ, mẹ mình lúc nào cũng vui vẻ, nhưng bà cần rất nhiều sự giúp đỡ.
- cheerful (adjective) /ˈʧɪə.fəl/: vui vẻ, phấn khởi
English meaning: noticeably happy and optimistic
Speaker 2 (Friend): Have you tried to get any support from the local council?
Cậu đã thử tìm kiếm sự hỗ trợ từ hội đồng địa phương chưa?
Speaker 1 (Woman Carer): No, I didn’t know I could.
Chưa, mình không biết là có thể làm vậy.
Speaker 2 (Friend): Yes, they offer different kinds of practical support. They realize that carers sometimes need time for all the other responsibilities they have, apart from the person they’re caring for and also that they sometimes need a (Q1) break.
Có đấy, họ cung cấp nhiều hình thức hỗ trợ thiết thực. Họ hiểu rằng những người chăm sóc đôi khi còn có nhiều trách nhiệm khác ngoài việc chăm sóc người thân, và cũng cần có thời gian nghỉ ngơi.
Speaker 1 (Woman Carer): Absolutely. Okay. So, tell me more. How do I go about getting this support?
Đúng vậy. Thế thì cậu nói rõ hơn cho mình đi. Mình cần làm gì để nhận được sự hỗ trợ đó?
Speaker 2 (Friend): Well, you’d have to have an assessment of your mother’s needs. That means someone would come round and talk to you about the situation and what you need. So, for a start, they’d want to know the amount of (Q2) time you spend looking after your mother every day.
Trước hết, mẹ cậu sẽ cần được đánh giá về nhu cầu chăm sóc. Điều đó có nghĩa là sẽ có người đến nhà, trao đổi với cậu về tình hình hiện tại và những gì cậu cần. Ban đầu, họ sẽ muốn biết mỗi ngày cậu dành bao nhiêu thời gian để chăm sóc mẹ.
Speaker 1 (Woman Carer): Okay.
Ừm.
Speaker 2 (Friend): Then they’ll probably ask you what sorts of tasks you do for your mother during the day. Things like if she needs help with getting dressed, for example.
Sau đó, họ có thể hỏi cậu về những công việc cụ thể mà cậu làm cho mẹ trong ngày, chẳng hạn như bà có cần giúp mặc quần áo không.
Speaker 1 (Woman Carer): Right. I help her with that. And also, I help her get into the (Q3) shower in the morning.
Có, mình giúp mẹ việc đó. Và mình cũng giúp mẹ vào phòng tắm mỗi sáng.
Speaker 2 (Friend): Yes, that sort of thing. They’ll probably ask you if you do the shopping for her and help her at meal times and whether she can cope using (Q4) money.
Đúng rồi, đại loại như thế. Họ cũng có thể hỏi xem cậu có đi mua sắm cho mẹ không, có hỗ trợ mẹ trong giờ ăn hay không, và liệu bà có thể tự quản lý tiền bạc không.
Speaker 1 (Woman Carer): Yes, that’s becoming a bit of a problem. She used to be very good at it, but not anymore.
Việc đó đang dần trở thành vấn đề. Trước đây mẹ mình làm rất tốt, nhưng bây giờ thì không còn như vậy nữa.
Speaker 2 (Friend): And be ready to tell them about anything you find particularly difficult about caring for your mother.
Và cậu cũng nên chuẩn bị để nói với họ về bất cứ điều gì mà cậu thấy đặc biệt khó khăn khi chăm sóc mẹ.
Speaker 1 (Woman Carer): So recently I’ve noticed she’s started to have quite bad problems with her (Q5) memory. If I wasn’t there, I think she’d forget to eat, for example. And often she doesn’t seem quite sure what day it is.
Gần đây mình nhận thấy mẹ bắt đầu gặp vấn đề khá nghiêm trọng về trí nhớ. Nếu không có mình ở đó, có lẽ bà sẽ quên ăn. Và nhiều khi bà không chắc hôm đó là ngày nào.
Speaker 2 (Friend): Yes, tell them about that. And are there any physical difficulties you have caring for her? (Q6) Lifting her, for example.
Ừ, hãy nói với họ điều đó. Còn về mặt thể chất thì sao? Cậu có gặp khó khăn gì khi chăm sóc mẹ không, ví dụ như khi đỡ bà đứng dậy?
Speaker 1 (Woman Carer): Yes, she’s quite heavy and I’m afraid of hurting my back. I’d be in real trouble if that happened.
Có, mẹ mình khá nặng và mình lo là sẽ bị đau lưng. Nếu chuyện đó xảy ra thì mình thật sự sẽ rất khổ.
Speaker 2 (Friend): They can give you advice about that and also about how to avoid the possibility of your mom having a (Q7) fall.
Họ có thể tư vấn cho cậu về vấn đề đó, cũng như cách để tránh nguy cơ mẹ cậu bị ngã.
Speaker 1 (Woman Carer): Great. So, once they’ve done this assessment, if I’m eligible, what happens next?
Tuyệt quá. Vậy sau khi họ hoàn thành việc đánh giá này, nếu mình đủ điều kiện thì bước tiếp theo sẽ là gì?
Speaker 2 (Friend): Well, they might support you financially. So, they might help you with transport costs, like if you have to get a (Q8) taxi to take your mother for an appointment, for example.
Họ có thể hỗ trợ tài chính cho cậu. Ví dụ, họ có thể giúp chi trả chi phí đi lại, như tiền taxi nếu cậu cần đưa mẹ đi khám.
Speaker 1 (Woman Carer): I usually drive her myself, actually. So, could I claim the petrol?
Thực ra mình thường tự lái xe đưa mẹ đi. Vậy mình có thể yêu cầu hỗ trợ tiền xăng không?
Speaker 2 (Friend): You could. And you can claim for the (Q9) insurance, too.
Có thể chứ. Và cả tiền bảo hiểm xe nữa.
Speaker 1 (Woman Carer): Oh, right.
Ồ, ra vậy.
Speaker 2 (Friend): And if you need help with the housework, they can arrange for someone to come along once or twice a week. And one other thing, I hope you don’t mind me saying this, but it’s important you look after yourself. And it seems to me you’re under quite a bit of (Q10) stress.
Ngoài ra, nếu cậu cần giúp việc nhà, họ có thể sắp xếp để có người đến giúp một hoặc hai lần mỗi tuần. Và còn một điều nữa, mình mong cậu không phiền khi mình nói điều này, nhưng cậu cũng cần chăm sóc bản thân. Mình thấy cậu đang chịu khá nhiều áp lực.
Speaker 1 (Woman Carer): I am, yes.
Ừ, đúng là vậy.
Speaker 2 (Friend): Well, tell the council because they may be able to give you some advice on how to minimize it.
Hãy nói với hội đồng địa phương, vì họ có thể đưa ra cho cậu một số lời khuyên giúp giảm bớt căng thẳng.
Speaker 1 (Woman Carer): Really? Though, actually, I feel so much better having talked to you. I’ll get in touch with the council straight away. Now, shall we go for coffee or something?
Thật sao? Nhưng mà nói chuyện với cậu xong mình đã thấy nhẹ nhõm hơn rất nhiều rồi. Mình sẽ liên hệ với hội đồng ngay. Giờ mình đi uống cà phê hay gì đó nhé?
- get in touch with (Phrasal verb) /ɡet ɪn tʌʧ wɪð/: liên lạc với
English meaning: to contact or communicate with someone
2, Phân tích đáp án
Questions 1–10
Complete the table below.
Write ONE WORD AND/OR A NUMBER for each answer.
|
Local councils can arrange practical support to help those caring for elderly people at home. This can give the carer:
Các hội đồng địa phương có thể sắp xếp các hình thức hỗ trợ thực tế để giúp những người chăm sóc người cao tuổi tại nhà. Điều này có thể mang lại cho người chăm sóc:
|
Câu 1 cần điền một danh từ số ít, đứng sau mạo từ ‘a’
Đáp án: break
Transcript & Giải thích: They realise that carers sometimes need time for all the other responsibilities they have, apart from the person they’re caring for, and also that they sometimes need a break.
Hội đồng địa phương hỗ trợ vì họ có thể có những trách nhiệm khác ngoài việc chăm sóc người thân (time for other responsibilities) và cũng có thể là họ cần thời gian nghỉ (a break)
| Assessment of mother’s needs
This may include discussion of:
Đánh giá nhu cầu của mẹ. Việc này có thể bao gồm thảo luận về:
|
Câu 2 cần điền cần điền danh từ không đếm được, vì đi liền với từ ‘much’
Đáp án: time
Transcript & Giải thích: So, for a start, they’d want to know the amount of time you spend looking after your mother every day.
Việc đầu tiên là hội động địa phương muốn biết về lượng thời gian dành cho việc chăm sóc mẹ. The amount of … và much … có điểm chung là đều đi với danh từ không đếm được.
Câu 3 cần điền điền danh từ đếm được số ít vì mạo từ ‘a’ phía trước
Đáp án: shower
Transcript & Giải thích: (Friend) Things like if she needs help with getting dressed, for example. (Woman Carer) Right. I help her with that. And also, I help her get into the shower in the morning.
Người con giúp mẹ mặc quần áo (help with dressing = help with getting dressed) và giúp mẹ tắm mỗi sáng (help her have a shower = help her get into the shower)
Câu 4 cần điền danh từ, hoặc Ving vì đứng sau giới từ ‘with’
Đáp án: money
Transcript & Giải thích: They’ll probably ask you if you do the shopping for her and help her at meal times and whether she can cope using money.
Hội đồng địa phương cũng sẽ hỏi về việc bạn có phải mua sắm cho mẹ, giúp mẹ nấu ăn, hay bà có thể tự sử dụng/ quản lí tiền. dealing with money = cope using money
Câu 5 cần điền danh từ hoặc Ving vì đứng sau giới từ sau giới từ ‘of’
Đáp án: memory
Transcript & Giải thích: So recently I’ve noticed she’s started to have quite bad problems with her memory.
Gần đây thì người con thấy mẹ có vấn đề với trí nhớ. loss of memory = have quite bad problems with her memory.
Câu 6 cần điền ngoại động từ, Ving, song song với từ preventing
Đáp án: lifting
Transcript & Giải thích: (Friend) And are there any physical difficulties you have caring for her? Lifting her, for example. (Woman Carer): Yes, she’s quite heavy ….
Một vấn đề người con phải giúp đỡ, đó là nâng mẹ.
Câu 7 cần điền danh từ đếm được số ít, vì mạo từ đứng trước là ‘a’
Đáp án: fall
Transcript & Giải thích: They can give you advice about that and also about how to avoid the possibility of your mom having a fall.
Hội đồng sẽ giúp đưa lời khuyên về việc làm thế nào để mẹ không bị ngã. Preventing a fall = avoid the possibility of your mom having a fall.
|
Types of support that may be offered to carers
Các hình thức hỗ trợ có thể được cung cấp cho người chăm sóc:
|
Câu 8 cần điền danh từ đếm được số ít, đi sau ‘a’
Đáp án: taxi
Transcript & Giải thích: So, they might help you with transport costs, like if you have to get a taxi to take your mother for an appointment, for example.
Bạn có nói về việc hội đồng có thể giúp một số chi phí di chuyển, ví dụ có thể là chi phí bắt taxi đưa mẹ đi đâu đó.
Câu 9 cần điền danh từ không đếm được song song với fuel.
Đáp án: insurance
Transcript & Giải thích: (Woman Carer): I usually drive her myself, actually. So, could I claim the petrol? (Friend): You could. And you can claim for the insurance, too.
Petrol chính là bằng fuel > Nên có 1 thứ nữa họ có thể chi trả/ hỗ trợ là tiền bảo hiểm,
Câu 10 cần điền danh từ, đứng sau ngoại động từ ‘reduce’
Đáp án: stress
Transcript & Giải thích: (Friend) And it seems to me you’re under quite a bit of stress. (Friend): Well, tell the council because they may be able to give you some advice on how to minimize it.
Bạn bảo chăm sóc mẹ thì hơi căng thẳng và đề xuất người con nói với hội đồng, họ có thể cho lời khuyên, từ đó giảm căng thẳng. reduce = minimize.
Part 2
1. Transcript và lược dịch tiếng Việt
Steve Wayne Wright (Elmley Town Council): I’m Steve Wayne Wright from Elmley Town Council and I organize the town’s volunteer scheme. I’m delighted you’re all interested in joining the scheme. Our volunteers help to create a sense of community among the many people who live in our historic town of Elmley and make residents and visitors feel welcome at local events.
Tôi là Steve Wayne Wright đến từ Hội đồng thị trấn Elmley và tôi phụ trách tổ chức chương trình tình nguyện của thị trấn. Tôi rất vui khi thấy tất cả các bạn quan tâm đến việc tham gia chương trình này. Các tình nguyện viên của chúng tôi giúp xây dựng tinh thần cộng đồng giữa nhiều người đang sinh sống tại thị trấn lịch sử Elmley, đồng thời khiến cư dân và du khách cảm thấy được chào đón tại các sự kiện địa phương.
- delighted (adjective) /dɪˈlaɪtɪd/: vui mừng, hài lòng, rất vui vì điều gì đó
Nghĩa tiếng Anh: very pleased or happy about something
- a sense of community (noun phrase) /ə sens əv kəˈmjuːnəti/: cảm giác gắn kết cộng đồng
Nghĩa tiếng Anh: the feeling of belonging and connection among people within a group or area
First, I’ll mention just a few of the activities that volunteers carry out. (Q11) One is to walk around on the town center streets wearing our volunteer t-shirt. Tourists often ask how to get to a particular shop and they might also be grateful for recommendations about what to visit.
Trước tiên, tôi sẽ đề cập đến một vài hoạt động mà các tình nguyện viên thường đảm nhiệm. Một trong số đó là đi quanh các con phố trung tâm thị trấn trong khi mặc áo thun tình nguyện viên. Du khách thường hỏi đường đến các cửa hàng cụ thể, và họ cũng rất biết ơn nếu nhận được gợi ý về những địa điểm nên tham quan.
(Q12) The town holds a large number of concerts each year and part of the volunteers role is to get everyone in the audience to the right place as smoothly as possible. You’d be surprised how many people buy tickets then don’t check them and head for the wrong section of the hall.
Thị trấn tổ chức rất nhiều buổi hòa nhạc mỗi năm, và một phần công việc của tình nguyện viên là hướng dẫn khán giả đến đúng chỗ ngồi một cách suôn sẻ nhất có thể. Bạn sẽ ngạc nhiên khi biết có rất nhiều người mua vé nhưng không kiểm tra kỹ và đi nhầm khu vực trong hội trường.
Volunteers may get involved with community groups such as sports clubs or gardeners’ associations. (Q13) Here the volunteers talk about how groups can help each other. For instance, a writing group might want to travel to another town to hear a talk by a well-known author, but may not know that another club has a coach they could travel in.
Các tình nguyện viên cũng có thể tham gia hỗ trợ các nhóm cộng đồng như câu lạc bộ thể thao hoặc hội làm vườn. Tại đây, họ trao đổi về cách các nhóm có thể hỗ trợ lẫn nhau. Ví dụ, một nhóm viết văn có thể muốn đến một thị trấn khác để nghe buổi nói chuyện của một tác giả nổi tiếng, nhưng lại không biết rằng một câu lạc bộ khác có xe khách mà họ có thể cùng đi.
The town produces a monthly magazine and anyone who lives in the town can send in articles. It’s free to residents and is paid for by local businesses. That’s the responsibility of the council’s advertising department. (Q14) We depend on volunteers though to find out what people think of events they’ve attended and any suggestions they have for the future. The volunteers then send a summary to the editors.
Thị trấn xuất bản một tạp chí hàng tháng, và bất kỳ cư dân nào cũng có thể gửi bài viết. Tạp chí được phát miễn phí cho cư dân và được tài trợ bởi các doanh nghiệp địa phương, điều này thuộc trách nhiệm của bộ phận quảng cáo của hội đồng. Tuy nhiên, chúng tôi phụ thuộc vào các tình nguyện viên để thu thập ý kiến của người dân về các sự kiện họ đã tham dự cũng như những đề xuất cho tương lai. Sau đó, các tình nguyện viên sẽ gửi bản tóm tắt cho ban biên tập.
There are a number of clubs for retired people and every year the council arranges lunch for all the members. (Q15) The volunteers welcome the guests and when everyone’s sitting down and relaxing after the meal, some volunteers put on a show, usually around half an hour of songs and short plays. The club members really welcome the chance to chat to the volunteers at these events. The town council has a website, of course, and (Q16) volunteers are asked to help by making sure residents know about it. It’s updated every day with information about future activities and we want as many people as possible to use it.
Có nhiều câu lạc bộ dành cho người đã nghỉ hưu, và mỗi năm hội đồng tổ chức bữa trưa cho tất cả các thành viên. Các tình nguyện viên chào đón khách mời, và khi mọi người đã ngồi xuống thư giãn sau bữa ăn, một số tình nguyện viên sẽ biểu diễn một chương trình, thường kéo dài khoảng nửa giờ với các bài hát và tiểu phẩm ngắn. Các thành viên câu lạc bộ thực sự rất vui khi có cơ hội trò chuyện với các tình nguyện viên tại những sự kiện này. Hội đồng thị trấn cũng có một trang web, và các tình nguyện viên được yêu cầu hỗ trợ bằng cách đảm bảo rằng cư dân biết đến trang web này. Trang web được cập nhật hằng ngày với thông tin về các hoạt động sắp tới, và chúng tôi mong muốn càng nhiều người sử dụng càng tốt.
Okay, now you know some of the things our volunteers do, I’ll go on to some practical matters. As you probably know, the town arranges three major festivals every year and they all depend on a large number of volunteers. (Q17) The book festival lasts three days and uses several venues which all need volunteers. More are needed for the music festival because that lasts a whole week and even more help is required for the science festival, even though it’s only 2 days long. It involves quite a lot of venues, though.
Giờ các bạn đã biết một số công việc của tình nguyện viên, tôi sẽ nói về một vài vấn đề thực tế. Như các bạn có thể biết, thị trấn tổ chức ba lễ hội lớn mỗi năm và tất cả đều cần một số lượng lớn tình nguyện viên. Lễ hội sách kéo dài ba ngày và diễn ra tại nhiều địa điểm, tất cả đều cần tình nguyện viên. Lễ hội âm nhạc cần nhiều người hơn vì kéo dài cả một tuần, và lễ hội khoa học cần nhiều sự hỗ trợ nhất, mặc dù chỉ diễn ra trong hai ngày, do được tổ chức tại khá nhiều địa điểm.
- venues (noun) /ˈvɛnjuːz/: địa điểm tổ chức (sự kiện, hoạt động)
Nghĩa tiếng Anh: places where events, activities, or public gatherings are held
It’s a good idea to help at the festival you’re most interested in because you can attend most of the events for free. We try to use volunteers who are flexible, though, because some festival events are held outdoors and the weather may affect the size of the audience and even whether the event can take place. So there can be changes at short notice. (Q18) What’s essential, though, is being able to get on well with other people and also to deal with someone who’s behaving badly, as occasionally happens.
Sẽ là một ý tưởng hay nếu các bạn tham gia hỗ trợ lễ hội mà mình quan tâm nhất, vì các bạn có thể tham dự hầu hết các sự kiện miễn phí. Tuy nhiên, chúng tôi cố gắng sử dụng những tình nguyện viên linh hoạt, vì một số sự kiện được tổ chức ngoài trời và thời tiết có thể ảnh hưởng đến số lượng khán giả, thậm chí là việc sự kiện có được diễn ra hay không. Do đó, có thể sẽ có những thay đổi vào phút chót. Điều quan trọng nhất là khả năng hòa hợp với người khác và xử lý những người có hành vi không đúng mực, dù điều này chỉ thỉnh thoảng mới xảy ra.
Our plan is to get your work in September after a week’s training starting on the 2nd. (Q19) So, we’ll be timetabling you for duties the following week from the 9th onward. Later in the week beginning September 23rd, we have a chat with each of you to find out how you feel about being a volunteer and what extra support you need.
- onward (adverb) /ˈɒnwəd/: tiếp tục tiến về phía trước, từ thời điểm đó trở đi
Nghĩa tiếng Anh: moving forward or continuing from a particular point in time or place
Kế hoạch của chúng tôi là bắt đầu phân công công việc cho các bạn vào tháng 9 sau một tuần đào tạo bắt đầu từ ngày mùng 2. Vì vậy, các bạn sẽ được sắp xếp lịch làm việc từ tuần tiếp theo, bắt đầu từ ngày mùng 9. Sau đó, vào cuối tuần bắt đầu từ ngày 23 tháng 9, chúng tôi sẽ trò chuyện với từng người để tìm hiểu cảm nhận của các bạn về công việc tình nguyện và những hỗ trợ bổ sung mà các bạn cần.
As a thank you to the volunteers, we arrange an annual event. In recent years, we’ve had a party in the town hall, and last year, a barbecue in Chamber Park. (Q20) Our forthcoming event is a trip along the canal from here to Dewhurst and back. It’s on Saturday, September 28th. And if you’d like to attend, you can sign up once you start work. Now this is the volunteer’s t-shirt.
Để bày tỏ sự tri ân đối với các tình nguyện viên, chúng tôi tổ chức một sự kiện thường niên. Những năm gần đây, đó là một bữa tiệc tại tòa thị chính, và năm ngoái là tiệc nướng ngoài trời tại Công viên Chamber. Sự kiện sắp tới của chúng ta là một chuyến đi dọc theo con kênh từ đây đến Dewhurst rồi quay lại. Chuyến đi sẽ diễn ra vào thứ Bảy, ngày 28 tháng 9. Nếu bạn muốn tham gia, bạn có thể đăng ký sau khi bắt đầu công việc. Và đây là chiếc áo thun của tình nguyện viên.
2. Phân tích đáp án
Questions 11–16
What is the role of the volunteers in each of the following activities?
(Vai trò của các tình nguyện viên trong mỗi hoạt động sau đây là gì?)
Choose SIX answers from the box and write the correct letter, A-I, next to 11-16.
- A. providing entertainment
(cung cấp hoạt động giải trí) - B. providing publicity about a council service
(quảng bá / cung cấp thông tin về một dịch vụ của hội đồng địa phương) - C. contacting local businesses
(liên hệ với các doanh nghiệp địa phương) - D. giving advice to visitors
(đưa ra lời khuyên cho du khách) - E. collecting feedback on events
(thu thập phản hồi về các sự kiện) - F. tickets
(bán vé) - G. introducing guest speakers at an event
(giới thiệu diễn giả khách mời tại một sự kiện) - H. encouraging cooperation between local organisations
(khuyến khích sự hợp tác giữa các tổ chức địa phương) - I. helping people find their seats
(giúp mọi người tìm đúng chỗ ngồi)
Câu 11: walking around the town centre
Đáp án: D
Transcript & Giải thích:
One is to walk around on the town center streets wearing our volunteer t-shirt. Tourists often ask how to get to a particular shop and they might also be grateful for recommendations about what to visit
Có 1 nhóm mặc áo thun tình nguyện viên và đi xung quanh → khách hỏi đường tới của hàng hoặc là gợi ý địa điểm thăm quan. Tức nhiệm vụ của họ là đưa lời khuyên cho khách du lịch. visitors = tourists
Câu 12. helping at concerts
Đáp án: I
Transcript & Giải thích:
The town holds a large number of concerts each year and part of the volunteers role is to get everyone in the audience to the right place as smoothly as possible.
Ở các buổi hòa nhạc thì tình nguyện viên hướng dẫn khách ngồi đúng chỗ. Find their seats = get to the right place.
Câu 13. getting involved with community groups
Đáp án: H
Transcript & Giải thích:
Here the volunteers talk about how groups can help each other.
Các tình nguyện viên tham gia các nhóm hỗ trợ cộng động để trao đổi hỗ trợ nhau. Ví dụ nhóm viết văn có thể đi chung xe khách với một câu lạc bộ khác để nghe buổi nói chuyện của 1 tác giả nổi tiếng. encourage cooperation = help each other.
Câu 14. helping with a magazine
Đáp án: E
Transcript & Giải thích:
We depend on volunteers though to find out what people think of events they’ve attended and any suggestions they have for the future. The volunteers then send a summary to the editors.
Tình nguyện viên sẽ thu thập suy nghĩ của mọi người về các sự kiện và những gợi ý họ đề xuất cho tương lai → sau đó gửi đến ban biên tập. collect feedback = find out what people think of events
Câu 15. participating at lunches for retired people
Đáp án: A
Transcript & Giải thích:
The volunteers welcome the guests and when everyone’s sitting down and relaxing after the meal, some volunteers put on a show, usually around half an hour of songs and short plays. The club members really welcome the chance to chat to the volunteers at these events
Tình nguyện viên chào khách, rồi sau đó có 1 chương trình hát hay đóng kịch ngắn, trò chuyện ở sự kiện ⇒ Tức họ giúp mọi người giải trí khi ăn trưa.
Câu 16. helping with the website
Đáp án: B
Transcript & Giải thích:
…… volunteers are asked to help by making sure residents know about it
Hội đồng thị trấn cũng có một trang web, và các tình nguyện viên được yêu cầu hỗ trợ bằng cách đảm bảo rằng cư dân biết đến trang web này. Make sure residents know about it = providing publicity
Questions 17–20
Choose the correct letter, A, B or C.
Câu 17. Which event requires the largest number of volunteers?
- A. the music festival
- B. the science festival
- C. the book festival
Dịch: Sự kiện nào cần nhiều tình nguyện viên nhất?
- A. Lễ hội âm nhạc
- B. Lễ hội khoa học
- C. Lễ hội sách
Đáp án: B
Transcript & Giải thích:
The book festival lasts three days and uses several venues which all need volunteers. More are needed for the music festival because that lasts a whole week and even more help is required for the science festival, even though it’s only 2 days long.
Họ khẳng định music festival cần nhiều tình nguyện viên hơn so với book festival. Sau đó, science festival thậm chí cần nhiều hơn nữa ⇒ tức science festival cần nhiều tình nguyện viên nhất.
Câu 18. What is the most important requirement for volunteers at the festivals?
- A. interpersonal skills
- B. personal interest in the event
- C. flexibility
Dịch: Yêu cầu quan trọng nhất đối với tình nguyện viên tại các lễ hội là gì?
- A. Kỹ năng giao tiếp
- B. Sự quan tâm cá nhân đến sự kiện
- C. Tính linh hoạt
Đáp án: A
Transcript & Giải thích:
What’s essential, though, is being able to get on well with other people and also to deal with someone who’s behaving badly, as occasionally happens
Bài nghe có nhắc với … who are flexibility vì nhiều sự kiện thì số lượng khách không cố định, thậm chí sự kiện có thể được diễn ra hoặc không → họ sẽ chỉ thông báo rất vội thôi.
Bài nghe cũng có nói tham dự sự kiện bạn thích nhất (the festival you’re most interested in) vì bạn được tham dự miễn phí.
Tuy nhiên điều quan trọng nhất là (what’s essential = the most important requirement) là bạn hòa đồng với mọi người, có khả năng xử lý những người có hành vi không chuẩn mực → tức liên quan đến interpersonal skills.
Câu 19. New volunteers will start working in the week beginning
- A. 2 September.
- B. 9 September.
- C. 23 September.
Dịch: Các tình nguyện viên mới sẽ bắt đầu làm việc vào tuần bắt đầu từ
- A. 2 tháng 9.
- B. 9 tháng 9.
- C. 23 tháng 9.
Đáp án: B
Transcript & Giải thích:
So, we’ll be timetabling you for duties the following week from the 9th onward
2/9 là ngày bắt đầu huấn luyện
9/9 là ngày bắt đầu làm việc (start working = timetable you for duties)
23/9 là ngày họ hỏi cảm nhận về công việc tình nguyện và những hỗ trợ bạn cần.
Câu 20. What is the next annual event for volunteers?
- A. a boat trip
- B. a barbecue
- C. a party
Dịch: Sự kiện thường niên tiếp theo dành cho tình nguyện viên là gì?
- A. Một chuyến đi thuyền
- B. Một buổi tiệc nướng
- C. Một bữa tiệc
Đáp án: A
Transcript & Giải thích:
Our forthcoming event is a trip along the canal from here to Dewhurst and back
Vài năm gần đây (recent years) là họ tổ chức tiệc ở tòa thị chính.
Năm ngoái (last year) là họ có nướng ngoài trời tại công viên Chamber.
Sắp tới (next annual year = forthcoming event) là họ sẽ có chuyến đi dọc theo kênh → tức đi thuyền.
Part 3: Aspects of human geography
1. Transcript và lược dịch tiếng Việt
Rosie: Colin, I’m really struggling to think of a topic for our human geography assignment.
Colin này, mình thật sự đang rất chật vật để nghĩ ra một chủ đề cho bài tập địa lý nhân văn của nhóm mình.
Colin: Me too, Rosie. I’ll tell you what, let’s think about the different aspects of human geography and see if we can narrow the topic down a bit to help us decide.
Mình cũng vậy, Rosie. Hay thế này nhé, mình thử nghĩ về các khía cạnh khác nhau của địa lý nhân văn rồi thu hẹp dần chủ đề để dễ quyết định hơn.
Rosie: Okay. So, one aspect is population. That would be all about population density and migration, and so on. Lots of facts and statistics. Maybe a bit boring.
Ừ, được đấy. Một khía cạnh là dân số. Chủ đề này sẽ xoay quanh mật độ dân số, di cư, vân vân. Nhiều số liệu và thống kê, nhưng có vẻ hơi chán.
- population density (noun phrase) /ˌpɒpjəˈleɪʃən ˈdɛnsɪti/: mật độ dân số
Nghĩa tiếng Anh: the number of people living in a particular area, usually measured per square kilometre or mile
Colin: (Q21) Yeah, but quite straightforward to find on the Internet.
Ừ, nhưng cũng khá dễ tìm thông tin trên Internet.
- straightforward (adjective) /ˌstreɪtˈfɔːwəd/: đơn giản, dễ hiểu, không phức tạp
Nghĩa tiếng Anh: easy to understand or do; not complicated
Rosie: Suppose so. How about health? I’ve never thought about the link between that and geography until Professor Lee gave us a lecture on cholera, how in the 19th century, a physician used street plants and plants of water supplies to find the source of the cholera epidemic.
Chắc vậy. Thế còn sức khỏe thì sao? Trước đây mình chưa từng nghĩ đến mối liên hệ giữa sức khỏe và địa lý cho đến khi Giáo sư Lee giảng về dịch tả — chuyện một bác sĩ thế kỷ 19 đã dùng bản đồ đường phố và nguồn nước để tìm ra nguồn gốc của dịch bệnh.
- cholera (noun) /ˈkɒlərə/: bệnh tả
Nghĩa tiếng Anh: a serious infectious disease that causes severe diarrhoea and is usually spread through contaminated water
- epidemic (noun) /ˌɛpɪˈdɛmɪk/: dịch bệnh bùng phát trên diện rộng
Nghĩa tiếng Anh: the rapid spread of a disease among many people in a community or region
Colin: (Q22) Yes, fascinating, wasn’t it? Or we could do something more general, like economies?
Ừ, thú vị thật, đúng không? Hoặc là mình có thể chọn chủ đề chung hơn, như kinh tế chẳng hạn.
Rosie: So, how financial and commercial factors are linked to the physical environment?
Ý cậu là cách các yếu tố tài chính và thương mại liên quan đến môi trường tự nhiên à?
Colin: Yeah.
Ừ.
Rosie: (Q23) I thought that had been taken off the syllabus for this year.
Mình tưởng chủ đề đó đã bị bỏ khỏi chương trình học năm nay rồi.
Colin: Has it?
Thật à?
Rosie: I’m not sure, but it might be best to avoid it.
Mình không chắc, nhưng có lẽ tốt nhất là nên tránh.
Colin: Okay. Maybe we could do something on culture. We had that lecture about culture and geography last week.
Vậy có thể làm về văn hóa. Tuần trước mình có buổi học về văn hóa và địa lý.
Rosie: (Q24) I didn’t get much out of that. It was also general and the lecturer didn’t give any useful examples.
Mình chẳng tiếp thu được bao nhiêu. Bài giảng khá chung chung và giảng viên cũng không đưa ra ví dụ hữu ích.
Colin: Yeah, I hardly took any notes. It didn’t seem worth it.
Ừ, mình hầu như chẳng ghi chép gì. Nghe không đáng lắm.
Rosie: Me neither.
Mình cũng thế.
Colin: We could focus on poverty. That’s something that’s a global problem.
Hay là tập trung vào nghèo đói? Đây là một vấn đề mang tính toàn cầu.
Rosie: (Q25) The trouble is Dr. Lee was saying that you have to be careful with some of the figures relating to poverty. They’re sometimes deliberately manipulated.
Vấn đề là Tiến sĩ Lee nói rằng phải rất cẩn thận với một số số liệu liên quan đến nghèo đói, vì đôi khi chúng bị cố tình thao túng.
- deliberately (adverb) /dɪˈlɪbərətli/: một cách có chủ ý, cố tình
Nghĩa tiếng Anh: done intentionally or on purpose
- manipulate (verb) /məˈnɪpjʊleɪt/: thao túng, điều khiển (thông tin, số liệu, con người)
Nghĩa tiếng Anh: to control or influence something unfairly or dishonestly, often for personal or political advantage
Colin: You mean the information gets changed for political reasons?
Ý cậu là thông tin bị thay đổi vì lý do chính trị à?
Rosie: That sort of thing, yes.
Đại loại vậy.
Rosie: So, what are we going to do our assignment on? I’ll tell you what. One of the possibilities we haven’t discussed is urbanisation. And now over half the world’s population lives in cities. That’s really important.
Vậy rốt cuộc mình sẽ làm bài về chủ đề gì đây? À, mình nghĩ ra rồi. Một khả năng mà mình chưa bàn tới là đô thị hóa. Hiện nay hơn một nửa dân số thế giới sống ở các thành phố. Điều đó thực sự rất quan trọng.
Colin: OK, good idea, Rosie. Let’s do that.
Ừ, ý hay đấy Rosie. Mình làm chủ đề đó nhé.
Rosie: I love living in a big city, but of course, there are problems.
Mình rất thích sống ở một thành phố lớn, nhưng tất nhiên cũng có nhiều vấn đề.
Colin: Things like theft and robbery.
Ví dụ như trộm cắp và cướp giật.
Rosie: (Q26) Yes, but where I come from, that’s linked to another more serious issue, which is that a lot of people don’t have jobs. That’s getting worse and worse. And we also still have quite a lot of people who are homeless, though that’s not quite so bad as it was.
Đúng vậy, nhưng nơi mình sống, điều đó còn liên quan đến một vấn đề nghiêm trọng hơn, là rất nhiều người không có việc làm. Tình trạng này ngày càng tệ hơn. Ngoài ra vẫn còn khá nhiều người vô gia cư, dù không nghiêm trọng như trước đây.
- homeless (adjective) /ˈhəʊmləs/: vô gia cư, không có nhà ở
Nghĩa tiếng Anh: having no home or permanent place to live
Colin: It would be nice to talk about some positive developments, like some of the new developments on the outskirts of cities.
Sẽ hay hơn nếu mình cũng nói về những phát triển tích cực, chẳng hạn như các dự án mới ở vùng ngoại ô.
Rosie: Yeah, they’ve opened some massive new shopping centers outside my city.
Ừ, thành phố mình vừa mở một số trung tâm mua sắm khổng lồ ở ngoài rìa thành phố.
- massive (adjective) /ˈmæsɪv/: rất lớn, khổng lồ
Nghĩa tiếng Anh: very large, heavy, or solid; exceptionally big in size, amount, or degree
Colin: Yeah, the same with mine. But it’s meant a lot of the shops in the city center are closing down, (Q27) but the outskirts are ideal for buildings that need a lot of space, like for conferences. They’ve opened a couple of big ones.
Thành phố mình cũng vậy. Nhưng điều đó khiến nhiều cửa hàng ở trung tâm thành phố phải đóng cửa. Bù lại, vùng ngoại ô rất phù hợp cho những công trình cần nhiều không gian, như trung tâm hội nghị. Ở chỗ mình đã mở vài cái lớn rồi.
Rosie: Yes, we’ve got some, too. It’d be nicer to have more facilities for things like football, too, but that’s not happening where I live.
Chỗ mình cũng có. Mình còn muốn có thêm các cơ sở thể thao như sân bóng đá nữa, nhưng nơi mình sống thì chưa có.
Colin: Same in my area.
Khu vực mình cũng thế.
Rosie: We could include something about developing disused industrial sites. It seems like a good idea because you’re not doing any harm to the natural environment.
Mình có thể đưa vào bài phần nói về việc tái phát triển các khu công nghiệp bỏ hoang. Nghe có vẻ là một ý tưởng hay vì không gây hại thêm cho môi trường tự nhiên.
Colin: Yeah, but aren’t the buildings architecturally significant?
Nhưng chẳng phải các tòa nhà đó có giá trị kiến trúc sao?
Rosie: Not really. And what people forget is that they often used quite dangerous materials, chemicals, and things, which haven’t been properly cleared away. So, the whole site has to be made safe.
Không hẳn. Và điều mà nhiều người quên là trước đây họ thường sử dụng những vật liệu rất nguy hiểm, hóa chất các kiểu, mà chưa được xử lý triệt để. Vì thế toàn bộ khu vực phải được làm cho an toàn trước.
Colin: (Q28) That can’t be cheap. And I bet it’s often not budgeted for.
Chắc tốn kém lắm. Và mình đoán là chi phí đó thường không được tính trước trong ngân sách.
Rosie: You’re right.
Cậu nói đúng.
Colin: Have you read about Masdar City?
Cậu có đọc về thành phố Masdar chưa?
Rosie: In Abu Dhabi? Yes. It was designed to be a green city, wasn’t it? (Q29) That might be a good example of a city which set out to depend entirely on renewable energy.
Ở Abu Dhabi à? Rồi. Nó được thiết kế như một thành phố xanh, đúng không? Đây có thể là một ví dụ hay về một thành phố đặt mục tiêu hoàn toàn sử dụng năng lượng tái tạo.
Colin: Yes, we should say something about that. It was designed to be totally pedestrianized too, wasn’t it? With the transport underground.
Ừ, mình nên nhắc đến nó. Nó còn được thiết kế hoàn toàn dành cho người đi bộ nữa, đúng không? Hệ thống giao thông thì nằm dưới lòng đất.
- pedestrianize (verb) /pəˈdɛstrɪənaɪz/: biến khu vực thành khu vực dành cho người đi bộ
Nghĩa tiếng Anh: to make an area accessible only to pedestrians, restricting or banning vehicle traffic
Rosie: Yes. And they had big plans for recycling to reduce waste to the lowest possible level. But let’s stick to talking about power sources.
Đúng vậy. Và họ còn có những kế hoạch lớn về tái chế để giảm lượng rác thải xuống mức thấp nhất có thể. Nhưng mình nên tập trung vào vấn đề nguồn năng lượng thôi.
Colin: Then there’s that eco town in England, Greenhill Abbots. It sets out to conform to the usual principles, sustainability and so on. A lot of people were against it at first. They said the plans were unrealistic. (Q30) I’m not sure how far they’ve got with it. Uhm, I’ll check.
Ngoài ra còn có thị trấn sinh thái ở Anh, Greenhill Abbots. Nó được xây dựng theo các nguyên tắc quen thuộc như tính bền vững, v.v. Lúc đầu có khá nhiều người phản đối, cho rằng kế hoạch không thực tế. Mình không chắc là dự án đó đã tiến triển đến đâu rồi. Ừm, mình sẽ kiểm tra.
- sustainability (noun) /səˌsteɪnəˈbɪləti/: sự bền vững
Nghĩa tiếng Anh: the ability to maintain or support processes or activities over the long term without causing harm to the environment, society, or economy
Rosie: Right. So, it looks as if we have a sort of plan and we can work…
Được rồi. Vậy có vẻ như mình đã có một kế hoạch sơ bộ và có thể bắt đầu làm bài…
2. Phân tích đáp án
Questions 21–25
What is Rosie and Colin’s opinion about each of the following aspects of human geography?
Rosie và Colin có quan điểm như thế nào về từng khía cạnh sau đây của địa lý nhân văn?
Choose FIVE answers from the box and write the correct letter, A-G, next to Questions 21-25.
- A. The information given about this was too vague.
Thông tin được cung cấp về vấn đề này quá mơ hồ. - B. This may not be relevant to their course.
Điều này có thể không liên quan đến khóa học của họ. - C. This will involve only a small number of statistics.
Việc này chỉ liên quan đến một số ít số liệu thống kê. - D. It will be easy to find facts about this.
Sẽ dễ dàng tìm thấy thông tin về vấn đề này. - E. The facts about this may not be reliable.
Thông tin về vấn đề này có thể không đáng tin cậy. - F. No useful research has been done on this.
Chưa có nghiên cứu hữu ích nào được thực hiện về vấn đề này. - G. information provided about this was interesting.
Thông tin được cung cấp về vấn đề này khá thú vị.
Aspects of human geography
Câu 21. Population ______________
Đáp án: D
Transcript & Giải thích:
(Rosie) So, one aspect is population………… Lots of facts and statistics …. (Colin) Yeah, but quite straightforward to find on the internet. (Rosie) Suppose so.
Hai bài đều đồng ý rằng có rất nhiều số liệu và thông tin về population dễ dàng tìm kiếm trên internet. Easy to find … = Straightforward to find
Câu 22. Health ______________
Đáp án: G
Transcript & Giải thích:
(Rosie) How about health? …. (Colin) Yes, fascinating, wasn’t it.
Hai bạn thấy thông tin về sức, khỏe, cụ thể là mối liên hệ giữa sức khỏe và địa lí rất thú vị qua bài giảng của giáo sư Lee. Interesting = fascinating.
Câu 23. Economies ______________
Đáp án: B
Transcript & Giải thích: (Colin) Or we could do something more general, like economies? …. (Rosie) I thought that had been taken off the syllabus for this year. … I’m not sure, but it might be best to avoid it.
Sau khi nghe Colin đề xuất về chủ đề kinh tế thì Rosie bảo là năm nay hình như không dạy về môn này nữa, tốt nhất nên tránh.
Câu 24. Culture ______________
Đáp án: A
Transcript & Giải thích:
(Colin) Maybe we could do something on culture. (Rosie) I didn’t get much out of that. It was also general and the lecturer didn’t give any useful examples.
Khi được đề cập về văn hóa thì Rosie nói là bạn ý không biết nhiều thông tin, bài giảng khá chung chung, giáo viên không có ví dụ hữu ích → Tức thông tin còn khá mơ hồ.
Câu 25. Poverty ______________
Đáp án: E
Transcript & Giải thích:
(Rosie) The trouble is Dr. Lee was saying that you have to be careful with some of the figures relating to poverty. They’re sometimes deliberately manipulated.
Khi được bạn gợi ý về poverty thì Rosie có nhắc về việc cần cẩn thận với số liệu vì số liệu đôi khi bị cố tình thao túng ⇒ tức số liệu không đáng tin cậy (not be reliable).
Questions 26–30
Choose the correct letter, A, B or C.
Câu 26. Rosie says that in her own city the main problem is
- A. crime.
- B. housing.
- C. unemployment.
Dịch: Rosie nói rằng ở thành phố của cô ấy, vấn đề chính là
- A. tội phạm.
- B. nhà ở.
- C. thất nghiệp.
Đáp án: C
Transcript & Giải thích:
Yes, but where I come from, that’s linked to another more serious issue, which is that a lot of people don’t have jobs. That’s getting worse and worse.
Đối với Rosie thì một vấn đề nghiêm trọng hơn tội phạm hay là cướp giật mà Colin nói đến trước đó là rất nhiều người không có việc làm. Hậu quả là nhiều người không có nhà ở (vấn đề nhà ở là hậu quả của việc không có việc làm).
Unemployment = Don’t have jobs
Câu 27. What recent additions to the outskirts of their cities are both students happy about?
- A. conference centres
- B. sports centres
- C. retail centres
Dịch: Những công trình mới nào ở vùng ngoại ô thành phố mà cả hai sinh viên đều hài lòng?
- A. Trung tâm hội nghị
- B. Trung tâm thể thao
- C. Trung tâm thương mại
Đáp án: A
Transcript & Giải thích:
(Colin) the outskirts are ideal for buildings that need a lot of space, like for conferences. They’ve opened a couple of big ones. (Rosie): Yes, we’ve got some, too
Các bạn ý có nói về việc có thêm shopping centers nhưng đề cập 1 điểm tiêu cực là sẽ có các shops ở trung tâm thành phố phải đóng cửa → tức có phần nào đó chưa vui với sự phát triển này.
Các bạn ý đều có conferences và nói đây là sự phát triển lí tưởng (the outskirts are ideal for buildings … conferences).
Cả hai bạn đều nói nói facilities for … football nhưng nơi cả hai bạn sống đều chưa có.
Câu 28. The students agree that developing disused industrial sites may
- A. have unexpected costs.
- B. damage the urban environment.
- C. destroy valuable historical buildings.
Dịch: Các sinh viên đồng ý rằng việc phát triển các khu công nghiệp bỏ hoang có thể
- A. gây ra những chi phí không lường trước được.
- B. gây hại cho môi trường đô thị.
- C. phá hủy các công trình kiến trúc lịch sử có giá trị.
Đáp án: A
Transcript & Giải thích:
… developing disused industrial sites. It seems like a good idea because you’re not doing any harm to the natural environment. ⇒ Phát triển các khu công nghiệp bỏ hoang không hay thêm hại cho môi trường → B sai
…. but aren’t the buildings architecturally significant? Rosie: Not really ⇒ C sai vì nó không gây phá hủy cho kiến trúc có giá trị
…. That can’t be cheap. And I bet it’s often not budgeted for. Rosie: You’re right. ⇒ A đúng, vì Colin và nhắc tới chi phí không được tính trước trong ngân sách và Rosie đã đồng ý.
Câu 29. The students will mention Masdar City as an example of an attempt to achieve
- A. daily collections for waste recycling.
- B. sustainable energy use.
- C. free transport for everyone.
Dịch: Các sinh viên sẽ đề cập đến thành phố Masdar như một ví dụ về nỗ lực đạt được:
- A. thu gom rác thải hàng ngày để tái chế.
- B. sử dụng năng lượng bền vững.
- C. giao thông công cộng miễn phí cho mọi người.
Đáp án: B
Transcript & Giải thích:
(Rosie) That might be a good example of a city which set out to depend entirely on renewable energy. ⇒ Đúng là thành phố này có kế hoạch là hoàn toàn phụ thuộc vào năng lượng tái tạo. (an attempt to achieve … = set out to …)
(Colin) It was designed to be totally pedestrianized too, wasn’t it? With the transport underground. ⇒ Colin có nói về thành phố này chỉ đi bộ, các phương tiện đi dưới lòng đất ⇒ Nhưng đây là điều họ đã đạt được, không phải dự kiến.
(Rosie) And they had big plans for recycling to reduce waste to the lowest possible level. But let’s stick to talking about power sources. ⇒ Rosie cũng có nói về việc recycling trong tương lai, nhưng không có thông tin về “daily” và chính Rosie cũng bảo chúng ta chỉ nên tập trung vào năng lượng.
Câu 30. When discussing the ecotown of Greenhill Abbots, Colin is uncertain about
- A. what its objectives were.
- B. why there was opposition to it.
- C. how much of it has actually been built.
Dịch: Khi thảo luận về thị trấn sinh thái Greenhill Abbots, Colin không chắc chắn về:
- A. mục tiêu của nó là gì.
- B. tại sao lại có sự phản đối.
- C. đã xây dựng được bao nhiêu phần của nó.
Đáp án: C
Transcript & Giải thích:
It sets out to conform to the usual principles, sustainability and so on ⇒ Mục tiêu rất rõ ràng là bám theo nguyên lí cơ bản, sự bền vững … > Colin không băn khoăn về điều này.
A lot of people were against it at first. They said the plans were unrealistic. ⇒ Lý do phản đối cũng rất rõ ràng, mọi người cho rằng nó không thực tế và Colin cũng không băn khoăn gì cả.
I’m not sure how far they’ve got with it. Uhm, I’ll check. ⇒ Colin chưa chắc về dự án đã tiến triển đến đâu. Uncertain = I’m not sure.
Part 4: Developing food trends
1. Transcript và lược dịch tiếng Việt
There are trends in food, much as there are trends in clothing. Interest in food fashions has risen rapidly since the birth of the smartphone, when (Q31) people first began taking photos of their food and instantly sharing them with their friends.
Có những xu hướng trong ẩm thực, giống như trong thời trang. Sự quan tâm đến các “mốt” ẩm thực đã tăng nhanh kể từ khi smartphone ra đời, khi mọi người bắt đầu chụp ảnh thức ăn của mình và ngay lập tức chia sẻ với bạn bè.
The food industry in the UK, in particular, is obsessed with finding and exploiting the next big food trend. Marketeers aim to create a huge demand for a food item which was previously unknown or not needed.
- exploit (verb) /ɪkˈsplɔɪt/: khai thác, tận dụng
Nghĩa tiếng Anh: to make full use of something in order to gain an advantage, sometimes in a way that is unfair or unethical
Ngành công nghiệp thực phẩm tại Vương quốc Anh, đặc biệt, rất tập trung vào việc tìm kiếm và khai thác xu hướng ẩm thực tiếp theo. Các nhà tiếp thị nhằm tạo ra nhu cầu lớn đối với một loại thực phẩm trước đó còn chưa phổ biến hoặc chưa cần thiết.
One of the most effective ways of promoting a new food product is by using social media influencers as brand ambassadors. In return for free samples, many influencers will post content about a product, although there are influencers with hundreds of thousands of followers who can command large fees for their services. (Q32) Companies which sell vegan produce were pioneers in being able to increase sales really quickly in this way.
- command (verb) /kəˈmɑːnd/: ra lệnh, chỉ huy, điều khiển
Nghĩa tiếng Anh: to give an order or have control over something, or to have authority that makes people obey
Một trong những cách hiệu quả nhất để quảng bá sản phẩm thực phẩm mới là sử dụng các influencer trên mạng xã hội làm đại sứ thương hiệu. Đổi lại cho các mẫu thử miễn phí, nhiều influencer sẽ đăng nội dung về sản phẩm, mặc dù cũng có những influencer với hàng trăm nghìn người theo dõi có thể yêu cầu mức phí lớn cho dịch vụ của họ. Các công ty bán sản phẩm thuần chay (vegan) là những người tiên phong trong việc tăng doanh số nhanh chóng theo cách này.
For a food item to become really popular, it has to be readily available. So supermarkets have a role to play in creating a new food trend. They have dedicated teams closely following which new products or ingredients are trending on social media and (Q33) are particularly interested in what well-known chefs are putting on their menus.
Để một loại thực phẩm trở nên thực sự phổ biến, nó phải dễ tiếp cận. Vì vậy, siêu thị đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra xu hướng thực phẩm mới. Họ có các đội ngũ chuyên theo dõi sát sao những sản phẩm hoặc nguyên liệu nào đang thịnh hành trên mạng xã hội và đặc biệt quan tâm đến những gì các đầu bếp nổi tiếng đưa vào thực đơn của họ.
I’d like to look at a few examples of marketing campaigns which were really successful in launching a new fashion trend. Starting in the 1990s with the avocado, a British PR company was hired to raise its profile and stimulate demand. (Q34) They paid for a group of journalists to travel out to South Africa to meet avocado farmers. Articles written following this visit helped to educate the British public about the avocado, which at this time was certainly not the daily staple it’s since become. (Q35) Advertisements were designed to promote the avocado as a superfood rich in nutrients and therefore, beneficial for health. Avocados became hugely fashionable. And within a few years, UK avocado sales had grown from 13 million pounds annually to around 150 million, making it one of the most successful fresh produce campaigns in UK history.
- stimulate (verb) /ˈstɪmjuleɪt/: kích thích, thúc đẩy
Nghĩa tiếng Anh: to encourage something to grow, develop, or become more active
- staple (noun) /ˈsteɪpəl/: thực phẩm chính, mặt hàng thiết yếu
Nghĩa tiếng Anh: a basic or main item of food or a product that is used frequently
Mình muốn xem một vài ví dụ về các chiến dịch marketing thành công trong việc tạo ra xu hướng thực phẩm mới. Bắt đầu từ thập niên 1990 với quả bơ (avocado), một công ty PR của Anh được thuê để nâng cao nhận thức và kích thích nhu cầu. Họ đã trả chi phí cho một nhóm nhà báo đi đến Nam Phi gặp các nông dân trồng bơ. Các bài báo viết sau chuyến đi này giúp giáo dục công chúng Anh về bơ, khi đó chưa phải là thực phẩm phổ biến hằng ngày như hiện nay. Quảng cáo được thiết kế để quảng bá bơ như một “superfood” giàu dinh dưỡng và vì vậy tốt cho sức khỏe. Quả bơ nhanh chóng trở thành xu hướng. Chỉ trong vài năm, doanh số bơ tại Anh đã tăng từ 13 triệu bảng mỗi năm lên khoảng 150 triệu bảng, trở thành một trong những chiến dịch sản phẩm tươi sống thành công nhất trong lịch sử Anh.
Oat milk is a recent example of a new product which became fashionable very quickly. Now there are many brands available but one company which had early success was the Swedish brand Oatley. They attracted a lot of attention with a media campaign which used provocation as a way of getting their message across effectively. The fact that this campaign aggravated competitors, producing milk from dairy cows, was seen as a plus as it helped to make oat milk seem cool. (Q36) In the USA, the brand decided against a big retail launch in favor of getting the product into coffee chains, which removed the need for a big advertising budget. This proved far more effective than offering samples in supermarkets. Oat milk had an advantage over other alternative milk products such as almond milk. (Q37) Many consumers prefer it because it has less of an impact on the environment. It requires significantly less water to produce than other alternative milk products and it also has a relatively low carbon footprint.
- aggravate (verb) /ˈæɡrəveɪt/: làm trầm trọng thêm, làm tồi tệ hơn
Nghĩa tiếng Anh: to make a situation or condition worse
- carbon footprint (noun) /ˈkɑːbən ˈfʊtprɪnt/: dấu chân carbon, lượng khí thải carbon
Nghĩa tiếng Anh: the total amount of greenhouse gases, especially carbon dioxide, that are produced by human activities, directly or indirectly
Sữa yến mạch (oat milk) là một ví dụ gần đây về sản phẩm mới nhanh chóng trở thành xu hướng. Hiện có nhiều thương hiệu trên thị trường, nhưng một công ty thành công sớm là thương hiệu Thụy Điển Oatley. Họ thu hút nhiều sự chú ý với chiến dịch truyền thông sử dụng sự khiêu khích để truyền tải thông điệp hiệu quả. Việc chiến dịch này làm các đối thủ sản xuất sữa từ bò tức giận lại được xem là điểm cộng, vì nó khiến sữa yến mạch trở nên “cool”. Ở Mỹ, thương hiệu này đã chọn không tổ chức chiến dịch bán lẻ lớn mà tập trung đưa sản phẩm vào các chuỗi cà phê, loại bỏ nhu cầu về ngân sách quảng cáo lớn. Cách làm này hiệu quả hơn nhiều so với việc phát mẫu thử trong siêu thị. Sữa yến mạch có lợi thế so với các loại sữa thay thế khác như sữa hạnh nhân. Nhiều người tiêu dùng thích nó vì ít tác động tới môi trường. Nó tiêu tốn ít nước hơn nhiều so với các loại sữa thay thế khác và cũng có lượng carbon footprint tương đối thấp.
Norwegian skrei, a rarely available seasonal fish delicacy, otherwise known as Arctic cod, is now found on the menus of Michelin-starred restaurants throughout Europe. (Q38) The demand for skrei has been used by a food marketing agency to build the reputation of Norway’s fisheries in general. Marketing surveys have shown that a significant number of shoppers now associate Norway with excellent seafood.
- fish delicacy (noun phrase) /fɪʃ ˈdɛlɪkəsi/: món ăn cá cao cấp, cá đặc sản
Nghĩa tiếng Anh: a type of fish considered especially tasty, rare, or of high culinary value
Cá skrei Na Uy, một loại cá mùa vụ hiếm, còn gọi là cá tuyết Bắc Cực, hiện xuất hiện trên thực đơn của nhiều nhà hàng đạt sao Michelin khắp châu Âu. Nhu cầu về skrei đã được một công ty marketing thực phẩm sử dụng để nâng cao uy tín của ngành đánh bắt cá Na Uy nói chung. Các khảo sát marketing cho thấy một số lượng đáng kể người mua hàng giờ đây liên tưởng Na Uy với hải sản chất lượng cao.
Food trends can be considered a good thing in some ways as they can benefit farmers and food producers enormously. The public can also be encouraged to buy things which are more sustainably produced. But ethical concerns have been raised about the effects a surge in demand can cause. Quinoa is a classic example. This plant is native to Peru. And (Q39) when demand peaked some years ago, the price soared, making it unaffordable for local people. While the popularity of quinoa has benefited farmers financially, there have been other negative consequences. As demand grew, (Q40) farmers began working the land all year round in order to produce more quinoa. One issue has been that the fertility of the soil decreased dramatically, which could potentially lead to desertification in some areas. Another example would be the case of….
- soar (verb) /sɔːr/: tăng vọt, bay vút lên
Nghĩa tiếng Anh: to rise quickly and to a great height or level
- fertility (noun) /fərˈtɪləti/: độ màu mỡ, khả năng sinh sản
Nghĩa tiếng Anh: the ability of soil to support plant growth or of living beings to reproduce
- desertification (noun) /dɪˌzɜːrtɪfɪˈkeɪʃən/: sa mạc hóa
Nghĩa tiếng Anh: the process by which fertile land becomes desert, typically as a result of drought, deforestation, or inappropriate agriculture
Các xu hướng thực phẩm có thể được xem là điều tích cực ở một số khía cạnh, vì chúng có thể mang lại lợi ích lớn cho nông dân và nhà sản xuất thực phẩm. Công chúng cũng có thể được khuyến khích mua những sản phẩm được sản xuất bền vững hơn. Tuy nhiên, vẫn có những lo ngại về mặt đạo đức liên quan đến tác động của việc nhu cầu tăng vọt. Quinoa là một ví dụ điển hình. Loại cây này có nguồn gốc từ Peru. Khi nhu cầu đạt đỉnh vài năm trước, giá tăng vọt khiến người dân địa phương không thể mua nổi. Mặc dù sự phổ biến của quinoa đã mang lại lợi ích tài chính cho nông dân, nhưng cũng có những hậu quả tiêu cực khác. Khi nhu cầu tăng, nông dân phải canh tác quanh năm để sản xuất nhiều hơn. Một vấn đề là độ màu mỡ của đất giảm đáng kể, có thể dẫn đến tình trạng sa mạc hóa ở một số khu vực. Một ví dụ khác là trường hợp…
2. Phân tích đáp án
Questions 31–40
Complete the notes below.
Write ONE WORD ONLY for each answer.
Developing food trends
Câu 31: The growth in interest in food fashions started with 31_________ of food being shared on social media. The UK food industry is constantly developing products which are new or different.
Dịch: Sự gia tăng mối quan tâm đến các xu hướng ẩm thực bắt đầu với 31_________ món ăn được chia sẻ trên mạng xã hội. Ngành công nghiệp thực phẩm của Anh liên tục phát triển các sản phẩm mới hoặc khác biệt.
Vị trí trống cần điền danh từ
Đáp án: photos
Transcript & Giải thích:
…. people first began taking photos of their food and instantly sharing them with their friends
Sự quan tâm đến các mốt ẩm thực tăng do mọi người chụp thức ăn và chia sẻ với bạn bè. the growth in interest in food fashions = interest in food fashions has risen rapidly
Câu 32: Influencers on social media become ‘ambassadors’ for a brand. Sales of 32_________ food brands have grown rapidly this way.
Dịch: Những người có tầm ảnh hưởng trên mạng xã hội trở thành “đại sứ” cho một thương hiệu. Doanh số của 32………… thương hiệu thực phẩm đã tăng trưởng nhanh chóng theo cách này.
Vị trí trống cần điền tính từ, bổ sung cho food brands
Đáp án: vegan
Transcript & Giải thích:
Companies which sell vegan produce were pioneers in being able to increase sales really quickly in this way
Các công ty bán sản phẩm thuần chay đi đầu trong việc mời người nổi tiếng làm đại sứ thương hiệu ⇒ họ đã tăng doanh số nhanh chóng theo cách này. Sales … have grown rapidly = increase sales really quickly
Câu 33: Supermarkets track demand for ingredients on social media. Famous 33_________ are influential.
Dịch: Siêu thị theo dõi nhu cầu về nguyên liệu trên mạng xã hội. 33…….. nổi tiếng có sức ảnh hưởng rất lớn.
Vị trí trống cần điền danh từ số nhiều, vì động từ theo sau là ‘are’ và danh từ này được bổ sung bởi từ ‘famous’
Đáp án: chefs
Transcript & Giải thích:
…..are particularly interested in what well-known chefs are putting on their menus.
Siêu thị sẽ có những đội ngũ theo dõi các sản phẩm hay nguyên liệu đang thịnh hành và đặc biệt quan tâm đến thứ đầu bếp nổi tiếng nấu → tức các đầu bếp nổi tiếng có tầm ảnh hưởng. Famous = Well-known
Câu 34 & 35:
- The avocado:
- 34_________ were invited to visit growers in South Africa.
- Advertising focused on its 35_________ benefits.
Dịch: Quả bơ: 34_________ được mời đến thăm các nhà trồng bơ ở Nam Phi. Quảng cáo tập trung vào lợi ích 35_________ của nó.
Vị trí trống cần điền danh từ số nhiều ở câu 34 do động từ là were, còn câu 35 điền tính từ hoặc danh từ bổ sung cho từ benefits.
Đáp án: 34. journalists, 35. health
Transcript & Giải thích:
They paid for a group of journalists to travel out to South Africa to meet avocado farmers ⇒ Công ty mang tên British PR đã mời các nhà báo đến Nam Phi để gặp những người nông dân trồng bơ.
Advertisements were designed to promote the avocado as a superfood rich in nutrients and therefore, beneficial for health ⇒ Quảng cáo nhấn mạnh bơ nhiều dinh dưỡng, tốt cho sức khỏe.
Câu 36 & 37:
- Oat milk:
-
- A Swedish brand’s media campaign received publicity by upsetting competitors.
- Promotion in the USA through 36_________ shops reduced the need for advertising.
- It appealed to consumers who are concerned about the 37_________
Dịch: Sữa yến mạch:
- Chiến dịch truyền thông của một thương hiệu Thụy Điển đã thu hút sự chú ý bằng cách gây khó dễ cho các đối thủ cạnh tranh.
- Việc quảng bá tại Hoa Kỳ thông qua 36 ……….. cửa hàng đã giảm bớt nhu cầu quảng cáo.
- Nó thu hút những người tiêu dùng quan tâm đến 37_________
Vị trí trống 36 cần điền tính từ hoặc danh từ bổ sung cho từ shops.
Vị trí trống 37 cần điền danh từ vì đứng sau mạo từ the.
Đáp án: 36, coffee 37, environment
Transcript & Giải thích:
In the USA, the brand decided against a big retail launch in favor of getting the product into coffee chains, which removed the need for a big advertising budget. ⇒ Ở Mỹ thì các nhãn hàng cung cấp sữa yến mạch cho chuỗi cà phê → giảm chi phí quảng cáo. Coffee chains = coffee shops, reduced the need for advertising = removed the need for a big advertising budget.
Many consumers prefer it because it has less of an impact on the environment ⇒ Nhiều người tiêu dùng thích sữa yến mạch vì nó ít ảnh hưởng đến môi trường, tức họ quan tâm đến môi trường.
Câu 38: Norwegian skrei: has helped strengthen the 38_________ of Norwegian seafood.
Dịch: Skrei của Na Uy: đã giúp củng cố 38__________ của hải sản Na Uy.
Vị trí trống cần điền danh từ vì đứng sau mạo từ the
Đáp án: reputation
Transcript & Giải thích:
The demand for skrei has been used by a food marketing agency to build the reputation of Norway’s fisheries in general
Công ty marketing về thực phẩm tạo nhu cầu cho skrei → từ đó xây dựng danh tiếng cho ngành đánh bắt cá Na Uy nói chung. Strengthen the reputation = Build the reputation
Câu 39 & 40:
Quinoa:
- Its success led to an increase in its 39_________
- Overuse of resources resulted in poor quality 40_________
Dịch: Hạt diêm mạch:
- Sự thành công của nó đã dẫn đến sự gia tăng 39__________
- Việc sử dụng quá mức tài nguyên dẫn đến chất lượng kém 40_________
Vị trí trống 39 cần điền danh từ đứng sau tính từ sở hữu its. 40 cũng cần danh từ, chỉ cái gì đó kém chất lượng, được bổ sung bởi “poor-quality”
Đáp án: 39. price 40. soil
Transcript & Giải thích:
…. when demand peaked some years ago, the price soared ⇒ Khi nhu cầu của hạt diêm mạch tăng thì giá cũng đã tăng lên. Success = demand peaked, an increase in its price = the price soared.
……… farmers began working the land all year round in order to produce more quinoa. One issue has been that the fertility of the soil decreased dramatically ⇒ Nhu cầu hạt diêm mạch tăng cũng khiến cho người nông dân canh tác quanh năm và dẫn tới sự màu mỡ của đất giảm đi đáng kể. overuse of resources = began working the land all year round, poor-quality soil = the fertility of the soil decreased dramatically.



