Đáp án IELTS Listening Cambridge 20 Test 1 – Transcript & Answers

Bạn đang ôn luyện đề trong bộ Cambridge 20 và muốn đối chiếu lại kết quả phần Listening? Bài viết này sẽ cung cấp đầy đủ đáp án IELTS Listening Cambridge 20 Test 1 kèm theo transcript chi tiết, giúp bạn dễ dàng so sánh, rà soát lỗi sai và rút kinh nghiệm cho từng dạng câu hỏi. Đặc biệt, nội dung được tổng hợp từ nguồn học uy tín IELTS Thanh Loan – đơn vị chuyên cung cấp tài liệu luyện Listening chất lượng cao, bám sát đề thi thật, hỗ trợ hiệu quả cho quá trình ôn tập IELTS của bạn.

Đáp án IELTS Listening Cambridge 20 Test 1

1. fish 11.  A 21. C/E 31. factories
2. roof 12. B 22. E/C 32. dead
3. Spanish 13. C 23. A/C 33. whale
4. vegetarian 14. A 24. C/A 34. apartments
5. vegetarian 15. B 25. A/B 35. parks
6. hotel 16. C 26. B/A 36. art
7. reviews 17. A/E 27. A 37. beaches
8. local 18. E/A 28. B 38. ferry
9. 30 19. C/E 29. A 39. bikes
10. average 20. E/C 30. C 40. drone

Part 1:

1. Phân tích câu hỏi 

Questions 1-10:

Complete the notes below.

Write ONE WORD AND/OR A NUMBER for each answer.

Name of restaurant

Tên của nhà hàng

Location

Địa chỉ

Location

Địa chỉ

Location

Địa chỉ

The Junction Greyson Street, near the station

Đường Greyson, gần nhà ga

Greyson Street, near the station

Đường Greyson, gần nhà ga

Quite expensive

The 2_______ is a good place for a drink

Khá đắt tiền. 2_______ là địa điểm tốt để uống nước

Paloma In Bow Street next to the cinema

Trên đường Bow, cạnh rạp chiếu phim

3_______ food, good for sharing

đồ ăn_______, thích hợp để chia sẻ

Staff are very friendly

Need to pay £50 deposit

A limited selection of 4_______ food on the menu

Nhân viên rất thân thiện. Cần phải trả tiền đặt cọc 50 bảng Anh. Thực đơn có lựa chọn hạn chế các món 4_____

The 5_______ At the top of a 6_______

Nằm trên tầng thượng của một 6___

A famous chef

All the 7_______ are very good

Only uses 8_______ ingredients

Một đầu bếp nổi tiếng Tất cả các món 7_______ đều rất ngon Chỉ sử dụng nguyên liệu 8_______

Set lunch costs £ 9_______ per person

Portions probably of 10_______ size

Bữa trưa có giá 9_______ bảng Anh mỗi người. Khẩu phần ăn có lẽ cỡ 10_____ 

2. Phân tích đáp án 

Speaker 1 (Woman): I’ve been meaning to ask you for some advice about restaurants. I need to book somewhere to celebrate my sister’s 30th birthday. And I liked the sound of that place you went to for your mom’s 50th.
Mình định hỏi bạn chút lời khuyên về nhà hàng. Mình cần đặt chỗ để tổ chức sinh nhật lần thứ 30 của em gái. Và mình thích nghe bạn kể về chỗ bạn đã đến mừng sinh nhật 50 của mẹ bạn.

Speaker 2 (Friend): The Junction? Yeah, I definitely recommend that for a special occasion. We had a great time there. Everyone really enjoyed it.
The Junction á? Ừ, mình chắc chắn sẽ giới thiệu chỗ đó cho những dịp đặc biệt. Bọn mình đã có khoảng thời gian rất tuyệt ở đó. Ai cũng rất thích.

Speaker 1 (Woman): Where is it again? I can’t remember.
Ở đâu ấy nhỉ? Mình không nhớ nữa.

Speaker 2 (Friend): It’s on Grayson Street, only about a 2-minute walk from the station.
Ở phố Grayson, chỉ cách ga khoảng 2 phút đi bộ.

Speaker 1 (Woman): Oh, that’s good. I’d prefer not to have to drive anywhere. But I don’t want to have to walk too far either.
Ồ, vậy thì tốt. Mình không muốn phải lái xe đi đâu, nhưng cũng không muốn đi bộ quá xa.

Speaker 2 (Friend): Yes, the location’s perfect, but that’s not necessarily why I’d recommend it. The food’s amazing. If you like (Q1) fish, it’s probably the best restaurant in town for that. It’s always really fresh, and there are lots of interesting dishes to choose from. But all the food is good there.
Đúng rồi, vị trí rất lý tưởng, nhưng không chỉ vì thế mà mình giới thiệu đâu. Đồ ăn ở đó tuyệt lắm. Nếu bạn thích ăn cá thì có lẽ đây là nhà hàng ngon nhất thị trấn. Lúc nào cũng tươi, và có nhiều món thú vị để chọn. Nhưng tất cả món ăn ở đó đều ngon cả.

Speaker 1 (Woman): Is it really expensive?
Có đắt lắm không?

Speaker 2 (Friend): It’s certainly not cheap, but for a special occasion, I think it’s fine. It’s got a great atmosphere, and before dinner, you can go up on the  (Q2) roof and have a drink. It’s really nice up there, but you need to book. It’s very popular as the views are spectacular.
Chắc chắn không rẻ, nhưng cho một dịp đặc biệt thì ổn thôi. Không khí rất tuyệt, và trước bữa tối bạn có thể lên sân thượng uống gì đó. Chỗ đó rất đẹp, nhưng phải đặt chỗ. Rất đông vì cảnh nhìn từ trên cao cực kỳ đẹp.

  • spectacular /spekˈtæk.jə.lər/ (Anh-Anh): ngoạn mục, hùng vĩ
    English meaning: Extremely impressive, exciting, or unusual to look at

Speaker 1 (Woman): Sounds good. So, that’s definitely a possibility then. Is there anywhere else you can think of?
Nghe hay đấy. Vậy cũng đáng cân nhắc. Còn nơi nào khác bạn nghĩ tới không?

Speaker 2 (Friend): Uhm, if you want somewhere a bit less formal, then you could try Paloma.
Ờm, nếu bạn muốn chỗ ít trang trọng hơn thì có thể thử Paloma.

Speaker 1 (Woman): Where’s that? I haven’t heard of it.
Nó ở đâu? Mình chưa nghe bao giờ.

Speaker 2 (Friend): No, it’s quite new. It’s only been open a few months, but it’s got a great reputation already. It’s in a really beautiful old building on Bow Street.
Ờ, khá mới. Mới mở vài tháng thôi nhưng đã có tiếng tăm rồi. Nó ở trong một tòa nhà cổ rất đẹp trên phố Bow.

Speaker 1 (Woman): Oh, I think I know where you mean. Right beside the cinema.
À, mình nghĩ biết chỗ bạn nói rồi. Ngay cạnh rạp chiếu phim đúng không?

Speaker 2 (Friend): Yes, that’s it. I’ve only been there a couple of times, but I was really impressed. The chef used to work at Don Filipes, apparently. I was really sorry when that closed down.
Đúng rồi. Mình mới đến đó vài lần nhưng rất ấn tượng. Đầu bếp trước đây làm ở Don Filipes thì phải. Mình rất tiếc khi chỗ đó đóng cửa.

  • apparently /əˈpær.ənt.li/ (Anh–Anh): hình như, có vẻ như, rõ ràng là
    English meaning: According to what seems to be true based on what you have heard or seen, although it may not be confirmed.

Speaker 1 (Woman): So, is all the food they serve (Q3) Spanish, then?
Vậy tất cả món ăn ở đó đều là món Tây Ban Nha à?

Speaker 2 (Friend): Yeah, you can get lots of small dishes to share, which always works really well if you’re in a group.
Ừ, bạn có thể gọi nhiều món nhỏ để chia sẻ, rất hợp nếu đi theo nhóm.

Speaker 1 (Woman): Worth thinking about.
Cũng đáng suy nghĩ.

Speaker 2 (Friend): Yeah. There’s a lively atmosphere and the waiters are really friendly. The only thing is that you need to pay a 50-pound deposit to book a table.
Ừ. Không khí vui vẻ và phục vụ rất thân thiện. Chỉ có điều là bạn phải đặt cọc 50 bảng để giữ bàn.

Speaker 1 (Woman): A lot of restaurants are doing that these days. I should have a look at the menu to check if there’s a good choice of  (Q4) vegetarian dishes. A couple of my friends have stopped eating meat.
Dạo này nhiều nhà hàng cũng làm vậy mà. Mình nên xem menu xem có nhiều món chay không. Một vài người bạn mình ngừng ăn thịt rồi.

  • vegetarian /ˌvedʒ.ɪˈteə.ri.ən/ (danh từ / tính từ): người ăn chay / thuộc về ăn chay
    English meaning: A person who does not eat meat or fish, and sometimes does not eat any animal products 

Speaker 2 (Friend): Not sure. I’d say the selection of those would be quite limited.
Không chắc. Mình nghĩ món chay sẽ khá hạn chế.

Speaker 2 (Friend): I’ve just thought of another idea. Have you been to the (Q5) Audley?
À mình vừa nghĩ ra một chỗ nữa. Bạn đã đến The Audley chưa?

Speaker 1 (Woman): No, don’t think I’ve heard of it. How’s it spelled?
Chưa, không nghĩ là mình nghe qua rồi. Đánh vần sao?

Speaker 2 (Friend): A U D L E Y. You must have heard of it. There’s been a lot about it in the press.
A U D L E Y. Bạn phải nghe rồi chứ. Báo chí nói nhiều lắm.

  • the press /ðə pres/ : báo chí, giới truyền thông
    English meaning: Newspapers, journalists, and the media industry as a whole.

Speaker 1 (Woman): I don’t tend to pay much attention to that kind of thing. So, where is it exactly?
Mình không hay để ý mấy chuyện đó. Vậy nó nằm ở đâu?

Speaker 2 (Friend): It’s in that (Q6) hotel near Baxter Bridge on the top floor.
Trong khách sạn gần cầu Baxter, trên tầng cao nhất.

Speaker 1 (Woman): Oh, the views would be incredible from up there.
Ồ, nhìn từ đó chắc đẹp lắm.

  • incredible /ɪnˈkred.ə.bəl/: khó tin, tuyệt vời (theo nghĩa tích cực)
    English meaning: Extremely good, impressive, or hard to believe.

Speaker 2 (Friend): Yeah, I’d love to go. I can’t think of the chef’s name, but she was a judge on that TV cookery show recently, and she’s written a couple of cookery books.
Ừ, mình rất muốn đi. Mình không nhớ tên đầu bếp, nhưng cô ấy từng làm giám khảo trong một chương trình nấu ăn trên TV và đã viết vài cuốn sách nấu ăn.

Speaker 1 (Woman): Oh, Angela Frain.
À, Angela Frain.

Speaker 2 (Friend): That’s the one. Anyway, it had excellent (Q7) reviews from all the newspapers.
Đúng rồi. Dù sao thì nhà hàng được đánh giá rất cao trên các báo.

Speaker 1 (Woman): That would be a memorable place for a celebration.
Nghe như một nơi đáng nhớ để tổ chức tiệc.

Speaker 2 (Friend): Definitely. Obviously, it’s worth going there just for the view, but the food is supposed to be really special.
Chắc chắn rồi. Tới đó chỉ vì cảnh đẹp thôi cũng đáng, nhưng đồ ăn còn được khen là rất đặc biệt.

Speaker 1 (Woman): She only likes cooking with (Q8) local products, doesn’t she?
Cô ấy chỉ thích nấu bằng nguyên liệu địa phương đúng không?

Speaker 2 (Friend): Yes. Everything at the restaurant has to be sourced within a short distance and absolutely nothing flown in from abroad.
Đúng. Tất cả nguyên liệu ở nhà hàng đều phải được lấy trong phạm vi gần, và tuyệt đối không dùng đồ bay từ nước ngoài vào.

Speaker 1 (Woman): I imagine it’s really expensive, though.
Mình đoán đắt lắm nhỉ.

Speaker 2 (Friend): Well, you could go for the set lunch. That’s quite reasonable for a top class restaurant. (Q9) £30 ahead. In the evening, I think it would be more like £50.
À, bạn có thể chọn suất ăn trưa theo set. Giá khá hợp lý cho một nhà hàng hạng sang – 30 bảng mỗi người. Buổi tối thì khoảng 50 bảng.

Speaker 1 (Woman): At least that, I should think. But I’m sure everyone would enjoy it. It’s not the kind of place you leave feeling hungry, though, is it? With tiny portions?
Ít nhất phải thế rồi. Nhưng mình chắc là ai cũng sẽ thích. Không phải kiểu nhà hàng ăn xong vẫn thấy đói vì phần ăn tí xíu chứ?

Speaker 2 (Friend): No, the reviews I’ve read didn’t mention that. I imagine they’d be (Q10) average.
Không, các bài đánh giá mình đọc không nhắc gì chuyện đó. Mình nghĩ phần ăn ở mức trung bình.

Speaker 1 (Woman): Well, that’s all great. Thanks so much.
Tốt quá. Cảm ơn bạn nhiều nhé.

Câu 1: Good for people who are especially keen on 1_______

  • Đáp án: fish 
  • Transcript: The food’s amazing. If you like fish, it’s probably the best restaurant in town for that.
  • Giải thích: Bài nghe có nói nếu thích cá thì Junction là nhà hàng tuyệt nhất ở thị trấn này cho món cá > nên Junction phù hợp với những người thích cá. keen on fish = like fish

Câu 2: The 2_______ is a good place for a drink 

  • Đáp án: roof   
  • Transcript: Before dinner you can go up on the roof and have a drink.  
  • Giải thích: Trước khi ăn tối thì bạn nên lên tầng thượng uống nước vì rất đẹp, cảnh nhìn từ đó rất tuyệt vời. a good place = really nice up there, views are spectacular

Câu 3: 3_______ food, good for sharing

  • Đáp án: Spanish  
  • Transcript: So is all the food they serve Spanish, then? – Yeah. You can get lots of small dishes to share… 
  • Giải thích: Chúng ta cần tính từ bổ sung cho food, và nhà hàng này phục vụ đồ Tây Ban Nha, thích hợp để chia sẻ vì các món đều nhỏ > thức ăn ở đây là món Tây Ban Nha.  

Câu 4: A limited selection of 4_______ food on the menu 

  • Đáp án: vegetarian 
  • Transcript…to check if there is a good choice of vegetarian dishes. – Not sure, I’d say the selection… would be quite limited.
  • Giải thích: Dù không khí và dịch vụ tốt, nhà hàng này có khá ít lựa chọn cho người ăn chay ⇒ Tính từ vegetarian bổ sung ý nghĩa cho từ food   

Câu 5: The 5______

  • Đáp án: Audley  
  • Transcript: Have you been to the Audley? – No… How’s it spelt? – A-U-D-L-E-Y.

Câu 6: At the top of a 6_______  

  • Đáp án: hotel  
  • Transcript: It’s in that hotel near Baxter Bridge, on the top floor.  
  • Giải thích: Audley nằm ở tầng cao nhất của một khách sạn gần cầu, mang lại tầm nhìn đẹp cho thực khách. at the top of … = on the top floor

Câu 7: All the 7_______ are very good   

  • Đáp án: reviews 
  • Transcript: Anyway, it’s had excellent reviews from all the newspapers.  
  • Giải thích: Từ cần điền là 1 danh từ  số nhiều vì động từ phía sau là are. Bài nghe cung cấp nhà hàng được đánh giá cao bởi nhiều tờ báo nổi tiếng, điều này khẳng định chất lượng dịch vụ và món ăn tại đây. reviews are very good = excellent reviews

Câu 8: Only uses 8_______ ingredients  

  • Đáp án: local   
  • Transcript: She only likes cooking with local products, doesn’t she? – Yes, everything… has to be sourced locally.
  • Giải thích: Từ cần điền là tính từ bổ sung cho ingredients → Bài nghe có nói bếp trưởng của nhà hàng chỉ sử dụng nguyên liệu có nguồn gốc địa phương để đảm bảo chất lượng và độ tươi mới. 

Câu 9: Set lunch costs £ 9_______ per person 

  • Đáp án: 30   
  • Transcript: Set lunch… £30 a head. In the evening, I think it’d be more like £50.  
  • Giải thích: Vị trí trống chỉ cần điền số lượng, không cần điền đơn vị tiền bạc. Bài nghe có nhắc 30 bảng là bữa ăn trưa còn 50 bảng là bữa ăn tối → vị trí trống cần điền bữa ăn tối.  

Câu 10: Portions probably of 10_______ size  

  • Đáp án: average 
  • Transcript: I imagine they’d be average.  
  • Giải thích: Từ cần điền là tính từ, nói về khẩu phần ăn. Từ average (trung bình) được nhắc tới trong bài nghe, các khẩu phần ăn không nhiều, không ít, đủ no.  

Part 2 

1. Transcript và lược dịch tiếng Việt

Heather McCallum: Hello and welcome. My name’s Heather McCallum and I’m one of the potters who work here at Adelman Pottery. Before we go into the workshop, I just want to say a bit about the craft of pottery. Then we’ll have a look at the equipment and you can try making a pot of your own. 

  • Pot (danh từ) /pɒt/: cái bình, cái nồi, chậu (để đựng, nấu ăn, trồng cây)
    English meaning: A container, typically round, used for cooking, storing, or holding plants.

Heather McCallum: Xin chào và chào mừng. Tôi là Heather McCallum, một trong những thợ gốm làm việc tại Adelman Pottery. Trước khi vào xưởng, tôi muốn nói một chút về nghề gốm. Sau đó, chúng ta sẽ xem qua các thiết bị và bạn có thể thử làm một chiếc bình của riêng mình.

Like many people, I’m sure you know that pottery as an art form is tens of thousands of years old. And we know this because (Q11) it stands the test of time. Things like baskets and pictures don’t survive on the Earth in the same way that pots do. And even if ancient pots are found in small pieces, they still provide a lot of information about the past. 

Như nhiều người, tôi chắc bạn biết rằng gốm như một loại hình nghệ thuật đã tồn tại hàng chục nghìn năm. Chúng ta biết điều này vì gốm có thể chịu được thử thách của thời gian. Những thứ như giỏ hay tranh ảnh không tồn tại trên Trái đất giống như đồ gốm. Ngay cả khi những chiếc bình cổ được tìm thấy trong các mảnh nhỏ, chúng vẫn cung cấp nhiều thông tin về quá khứ.

There’s no doubt that pottery has given archaeologists a fascinating insight into how ancient humans lived. The shape of an artifact may have been lost, but (Q12) archaeologists can tell whether the pots were for, say, storage or cooking by examining the impressions on the clay. The scratches from tools and the clay itself can reveal where the pots came from. When I ask people why they want to take a pottery class with me, they sometimes talk about these things. 

  • Artifact (danh từ) /ˈɑːr.tɪ.fækt/: hiện vật, cổ vật (do con người tạo ra, thường để nghiên cứu lịch sử)
    English meaning: An object made by humans, typically of historical or cultural interest.
  • Scratch (danh từ / động từ) /skrætʃ/: vết xước; làm xước, cào
    English meaning: A mark or slight cut made by scraping or rubbing.
  • Reveal (động từ) /rɪˈviːl/: tiết lộ, bộc lộ, phơi bày
    English meaning: To make known or show something that was hidden or unknown.

Không nghi ngờ gì rằng gốm đã mang đến cho các nhà khảo cổ một cái nhìn đầy hấp dẫn về cách con người cổ đại sống. Hình dạng của một hiện vật có thể đã mất, nhưng các nhà khảo cổ có thể biết được những chiếc bình này dùng để lưu trữ hay nấu nướng, bằng cách xem các vết in trên đất sét. Các vết xước từ công cụ và bản thân đất sét có thể tiết lộ nguồn gốc của bình. Khi tôi hỏi mọi người tại sao họ muốn tham gia lớp học gốm với tôi, đôi khi họ nói về những điều này.

Like our ancestors, (Q13) they hope that something they create will also last longer than they do. That their work, whether it is good or not, might say something about humanity many years after their death. Of course, you will all have your own reasons for coming here. As far as I’m concerned, (Q14) what I love most is the concentration you need to make a good pot. That focus takes you away from the stresses of everyday life. If you’re elderly, it’s also good exercise for hands and wrists and helps with arthritis. And of course, it’s a fun activity for children because it’s so messy. 

  • Wrist (danh từ) /rɪst/: cổ tay
    English meaning: The joint connecting the hand to the forearm.
  • Arthritis (danh từ) /ɑːrˈθraɪ.tɪs/: viêm khớp
    English meaning: A medical condition causing pain, swelling, and stiffness in the joints.

Giống như tổ tiên của chúng ta, họ hy vọng rằng thứ gì đó họ tạo ra cũng sẽ tồn tại lâu hơn cả cuộc đời họ. Công việc của họ, dù tốt hay không, có thể nói lên điều gì đó về nhân loại nhiều năm sau khi họ qua đời. Tất nhiên, mỗi người sẽ có lý do riêng khi đến đây. Theo tôi, điều tôi yêu thích nhất là sự tập trung mà bạn cần để làm ra một chiếc bình đẹp. Sự tập trung này giúp bạn quên đi căng thẳng trong cuộc sống hàng ngày. Nếu bạn lớn tuổi, nó cũng là bài tập tốt cho tay và cổ tay, giúp giảm đau khớp. Và tất nhiên, đây là một hoạt động vui cho trẻ em vì nó rất lộn xộn.

Here at Adelman Pottery, we show you some of the basic pottery techniques so that you can use these to create whatever you wish. A gift for a friend, perhaps. (Q15) Like nearly everyone who comes here, I’m sure this is the first time you will have tried the art. So, we’ll keep things simple today

Tại Adelman Pottery, chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn một số kỹ thuật gốm cơ bản để bạn có thể sử dụng tạo ra bất cứ thứ gì bạn muốn. Có thể là một món quà cho bạn bè. Giống như hầu hết mọi người đến đây, tôi chắc đây là lần đầu bạn thử nghệ thuật gốm. Vì vậy, hôm nay chúng ta sẽ giữ mọi thứ đơn giản.

Now, before we move on, can I just say a word about what you’re wearing? As we said in our email, (Q16) please remove any watches, necklaces, etc., and put them somewhere safe. If you have long hair, do tie it back now. We’ll provide aprons later, but I trust your clothes are old, but comfortable, not your favorite t-shirt or jeans.

  • Necklace (danh từ) /ˈnek.ləs/: dây chuyền, vòng cổ
    English meaning: A piece of jewelry worn around the neck.

Trước khi bắt đầu, tôi muốn nói một chút về trang phục của các bạn. Như chúng tôi đã nói trong email, vui lòng tháo đồng hồ, dây chuyền, v.v., và để chúng ở nơi an toàn. Nếu bạn có tóc dài, hãy buộc lại ngay bây giờ. Chúng tôi sẽ cung cấp tạp dề sau, nhưng tôi tin rằng quần áo của bạn nên là quần áo cũ, thoải mái, không phải áo phông hoặc quần jeans yêu thích.

Heather McCallum: So, now we’re in the workshop. Have a look around. There’s a lot going on. To make pottery that will last, you need a potter’s wheel, a kiln, which is basically a very hot oven where you fire the pottery, and some tools. 

Heather McCallum: Bây giờ chúng ta đang ở xưởng. Hãy nhìn quanh. Có rất nhiều việc đang diễn ra. Để làm gốm bền lâu, bạn cần một bàn xoay gốm, một lò nung (về cơ bản là một lò rất nóng để nung gốm), và một số dụng cụ.

So, first the kiln. If you look over in the far corner, you’ll see one of ours. Since their invention, kilns have changed very little. Though in the past 20 years, a lot of progress has been made in temperature control. (Q17/18) Basically, a kiln removes the water from clay at temperatures of around 1,000° C. This allows anything you’ve made to set permanently in shape. It’s a pretty ugly, heavy object that’s hard to keep in a house or flat, so most people don’t have one. (Q17/18) You may think, “Can’t I use my oven?” Well, that’s possible, but domestic ovens don’t really get hot enough, and eventually the clay will crack and fall apart. Some people fire pottery in a fire pit outside, but bear in mind that can be dangerous. You also need to know about safety procedures for kilns as they release toxic compounds into the air. 

  • Bear in mind (cụm từ) /beər ɪn maɪnd/: ghi nhớ, lưu ý, cân nhắc
    English meaning: To remember or consider something when making a decision or taking action. 

Trước tiên là lò nung. Nếu bạn nhìn vào góc xa, bạn sẽ thấy một chiếc của chúng tôi. Kể từ khi được phát minh, lò nung thay đổi rất ít. Mặc dù trong 20 năm qua, đã có nhiều tiến bộ trong việc kiểm soát nhiệt độ. Về cơ bản, lò nung loại bỏ nước khỏi đất sét ở nhiệt độ khoảng 1.000° C. Điều này giúp bất kỳ vật gì bạn tạo ra định hình vĩnh viễn. Nó là một vật khá xấu xí, nặng và khó để trong nhà hoặc căn hộ, nên hầu hết mọi người không có. Bạn có thể nghĩ, “Tôi có thể dùng lò nướng gia đình không?” Về lý thuyết thì có thể, nhưng lò nướng gia đình không thực sự đủ nóng, và cuối cùng đất sét sẽ nứt và vỡ. Một số người nung gốm ngoài hố lửa, nhưng hãy nhớ rằng điều đó có thể nguy hiểm. Bạn cũng cần biết các quy trình an toàn cho lò nung vì chúng thải ra các hợp chất độc hại vào không khí.

Every potter needs a potter’s wheel. This machine is used to shape the clay into an object with circular walls or sides, such as a bowl. Its invention revolutionized the pottery industry, allowing multiple items to be produced in a day. 

Mỗi thợ gốm cần một bàn xoay gốm. Máy này được dùng để tạo hình đất sét thành các vật thể có thành hoặc mặt cong tròn, chẳng hạn như bát. Sự phát minh của nó đã cách mạng hóa ngành gốm, cho phép sản xuất nhiều sản phẩm trong một ngày.

Lastly, there are a number of different tools that potters use depending on what they want to make. When you start, your hands can make all kinds of shapes and curves without relying on a sculpting tool. (Q19/20) However, there are some basic tools that you will need to handle the clay on the wheel. Some look very strange and have even odder names that you may find hard to remember. Rather than go through them all now, I’ll just name a few tools as we go along. (Q19/20) We can provide these, and I wouldn’t recommend spending money on them yet. So, let’s try making a pot of your own.

  • Sculpt (động từ) /skʌlpt/: điêu khắc, tạc
    English meaning: To shape or carve a material (such as stone, wood, or clay) into a desired form, especially as an art.

Cuối cùng, có nhiều dụng cụ khác nhau mà thợ gốm sử dụng tùy vào mục đích làm gì. Khi mới bắt đầu, bàn tay bạn có thể tạo ra đủ loại hình dạng và đường cong mà không cần dụng cụ điêu khắc. Tuy nhiên, có một số dụng cụ cơ bản mà bạn cần để xử lý đất sét trên bàn xoay. Một số trông rất lạ và có những tên gọi khó nhớ. Thay vì liệt kê tất cả bây giờ, tôi sẽ chỉ nêu vài dụng cụ khi làm việc. Chúng tôi sẽ cung cấp những dụng cụ này, và tôi không khuyên bạn nên mua chúng ngay. Vậy, hãy thử làm một chiếc bình của riêng bạn.

2. Phân tích đáp án

Questions 11-17: Choose the correct letter, A, B or C.

Câu 11. Heather says pottery differs from other art forms because

  • A. It lasts longer in the ground.
  • B. It is practiced by more people.
  • C. It can be repaired more easily.

Heather nói rằng gốm khác với các loại hình nghệ thuật khác vì:

  • A. Nó tồn tại lâu hơn trong lòng đất
  • B. Nó được nhiều người thực hành hơn
  • C. Nó có thể được sửa chữa dễ dàng hơn.

Đáp án: A

Transcript: And we know this because it stands the test of time. Things like baskets and pictures don’t survive on the earth in the same way that pots do

Giải thích: Bài nghe có nói về cốm có thể tồn tại qua thời gian trong khi tranh hay các cái giỏ thì ko tồn tại lâu như thế. last longer in the ground = survive on the earth 

Câu 12. Archaeologists sometimes identify the use of ancient pottery from

  • A. The clay it was made with.
  • B. The marks that are on it.
  • C. The basic shape of it.

Các nhà khảo cổ học đôi khi xác định công dụng của đồ gốm cổ đại dựa vào:

  • A. Loại đất sét dùng để làm ra nó
  • B. Những dấu vết/hoa văn có trên đó.
  • C. Hình dạng cơ bản của nó.

Đáp án: B

Transcript: archaeologists can tell whether the pots were for, say, storage or cooking by examining the impressions on the clay.

Giải thích: 

  • Hình dáng của các hiện vật có thể đã mất → C sai 
  • Các dấu vết trên đất sét giúp ta xác định đất sét được dùng để làm gì → B đúng. the use of ancient pottery = whether the pots were for storage or cooking, marks = scratches 
  • Loại đất sét nào được dùng thì giúp ta biết được nguồn gốc chứ k phải mục đích sử dụng → A sai 

Câu 13. Some people join Heather’s pottery class because they want to

  • A. Create an item that looks very old. 
  • B. Find something that they are good at. 
  • C. Make something that will outlive them.

Outlive (verb) /ˌaʊtˈlɪv/: Sống lâu hơn (ai đó)
English meaning: To live longer than another person.

Một số người tham gia lớp học gốm của Heather vì họ muốn:

  • A. Tạo ra một món đồ trông rất cổ xưa.
  • B. Tìm ra một điều gì đó mà họ làm tốt.
  • C. Làm ra thứ gì đó sẽ tồn tại lâu hơn cả cuộc đời họ.

Đáp án: C

Transcript: Like our ancestors, they hope that something they create will also last longer than they do, that their work, whether it is good or not, might say something about humanity many years after their death

Giải thích: Giống như tổ tiên, chúng ta muốn tạo ra cái gì đó trường tồn, khi ta chết rồi nó vẫn tồn tại. outlive them = last longer than they do 

Câu 14. What does Heather value most about being a potter?

  • A. Its calming effect. 
  • B. Its messy nature. 
  • C. Its physical benefits.

Heather coi trọng điều gì nhất khi làm một thợ gốm?

  • A. Tác dụng giúp thư giãn, làm dịu tinh thần.
  • B. Tính chất bừa bộn, lộn xộn của nó.
  • C. Những lợi ích về mặt thể chất.

Đáp án: A

Transcript: what I love most is the concentration you need to make a good pot. That focus takes you away from the stresses of everyday life.

Giải thích: Thứ mà ông này thích nhất về việc tham gia lớp học làm gốm là sự tập trung của mọi người, giúp họ thoát khỏi căng thẳng trong cuộc sống hằng ngày. value most = what I love most 

Ông có nói về sức khỏe (exercise for hands and wrists) → nhưng tác động này là tới người già và người viêm khớp. 

Ông cũng có nói về tính chất lộn xộn (it is so messy) → nhưng đặc điểm này chỉ dành cho trẻ con. 

Câu 15. Most of the visitors to Adelman Pottery

  • A. Bring friends to join courses. 
  • B. Have never made a pot before. 
  • C. Try to learn techniques too quickly.

Hầu hết những người đến thăm Adelman Pottery:

  • A. Dẫn theo bạn bè để tham gia các khóa học.
  • B. Chưa từng làm đồ gốm bao giờ trước đó.
  • C. Cố gắng học các kỹ thuật quá nhanh.

Đáp án: B

Transcript: Like nearly everyone who comes here, I’m sure this is the first time you will have tried the art so we’ll keep things simple today

Giải thích: Giống phần đa mọi người đến đây, thì đây sẽ là lần đầu các bạn làm gốm → trùng nghĩa với việc họ chưa thử làm gốm trước đó → B đúng. 

Họ không mang theo bạn, chỉ là có thể họ làm gốm để làm 1 món quà tặng bạn → A sai 

Bài nghe cũng nói về việc học 1 số kỹ thuật cơ bản, nhưng không nói về tốc độ (too quickly) → C sai 

Câu 16. Heather reminds her visitors that they should

  • A. Put on their aprons
  • B. their clothes. 
  • C. Take off their jewellery.

apron (danh từ) /ˈeɪ.prənz/: tạp dề
English meaning: Protective garments worn over clothes, usually tied at the waist, to keep clothes clean while cooking, cleaning, or working.

Heather nhắc nhở những người đến thăm rằng họ nên:

  • A. Mặc tạp dề.
  • B. Thay quần áo.
  • C. Tháo đồ trang sức.

Đáp án: C

Transcript: As we said in our email please remove any watches, necklaces etc and put them somewhere safe

Giải thích: Bài nghe rõ ràng nhắc về việc cởi đồng hồ, vòng cổ rồi để nơi nào đó an toàn. Nếu tóc dài thì buộc lại, tạp dề thì họ cung cấp → tức A sai do mặc tạp dề ở lớp học chứ không phải của chính họ. Quần áo thì nên cũ và thoải mái, ko nên là T-shirt hay quần jeans mình thích → không nói đến việc thay quần áo nên B sai  

Questions 17-18: Choose TWO letters, A-E.

Which TWO things does Heather explain about kilns?

  • A. What their function is.
  • B. When they were invented.
  • C. Ways of keeping them safe.
  • D. Where to put one in your home.
  • E. What some people use instead of one.

Heather giải thích HAI điều nào về lò nung (kilns)?

  • A. Chức năng của chúng là gì.
  • B. Chúng được phát minh khi nào.
  • C. Các cách để giữ cho chúng an toàn.
  • D. Nên đặt một cái ở đâu trong nhà.
  • E. Một số thứ mà người ta dùng thay cho lò nung.

Đáp án: A/ E

Transcript: Basically, a kiln removes the water from clay at temperatures of around 1000 degrees Celsius. This allows anything you’ve made to set permanently in shape. → Nói về chức năng của lò nung nên đáp án A đúng 

You may think, can’t I use my oven? Well, that’s possible, but domestic ovens don’t really get hot enough and eventually the clay will crack and fall apart. Some people fire pottery in a fire pit outside but bear in mind… that can be dangerous. ⇒ Vài người nghĩ về việc dùng lò nướng, có người thì dùng hố lửa ngoài trời ⇒ Đáp án E đúng 

Questions 19-20: Choose TWO letters, A-E.
Which TWO points does Heather make about a potter’s tools?

  • A. Some are hard to hold.
  • B. Some are worth buying.
  • C. Some are essential items.
  • D. Some have memorable names.
  • E. Some are available for use by participants.

Heather nêu HAI điểm về các dụng cụ của thợ gốm:

  • A. Một số khó cầm.
  • B. Một số đáng để mua.
  • C. Một số là vật dụng thiết yếu.
  • D. Một số có tên gọi dễ nhớ.
  • E. Một số có sẵn để người tham gia sử dụng.

Đáp án: C/E

Transcript: 

However, there are some basic tools that you will need to handle the clay on the wheel ⇒ Vì chúng là dụng cụ cơ bản, tức chúng quan trọng ⇒ Tương đương C đúng, còn A sai vì thứ khó cầm là đất sét chứ không phải các công cụ này. 

Some look very strange and have even odder names that you may find hard to remember ⇒ Có vài dụng cụ tên kì lạ, có thể bạn sẽ khó nhớ tên → Tương đương D sai 

We can provide these and I wouldn’t recommend spending money on them yet. ⇒ Tức lớp học khuyên bạn đừng mua, họ sẽ cung cấp các đồ cần thiết ⇒ Đáp án E đúng trong khi B sai 

Part 3:

1. Transcript và lược dịch tiếng Việt

Speaker 1 (Tamara): Shall we go through the notes we’ve made from our research into loneliness now, Dev?
Bây giờ chúng ta cùng xem lại các ghi chú đã rút ra từ nghiên cứu về sự cô đơn nhé, Dev?

Speaker 2 (Dev): OK, Samara. It’s been a real eye-opener. I had no idea that loneliness has been increasing steadily for the last 20 years.
Được thôi, Tamara. Thật sự rất mở mang tầm mắt. Mình không hề biết rằng sự cô đơn đã gia tăng đều đặn trong 20 năm qua.

  • A real eye-opener (cụm danh từ) /ə rɪəl ˈaɪ ˌəʊpənə/: điều khiến người ta mở mang tầm mắt, điều gây bất ngờ và giúp nhận ra sự thật
    English meaning: Something that is very surprising and helps you understand a situation much better.

Speaker 1 (Tamara): I know. And it’s the same all over the world. The downsideof a modern lifestyle, I guess.
Mình cũng vậy. Và điều đó xảy ra trên toàn thế giới. Có lẽ đó là mặt trái của lối sống hiện đại.

  • Downside(danh từ) /ˈdaʊn.saɪd/: mặt tiêu cực, mặt bất lợi, nhược điểm
    English meaning: The negative or disadvantageous aspect of something.

Speaker 2 (Dev): Did you come to any conclusions about what the reasons for the increase are?
Bạn có rút ra kết luận gì về nguyên nhân của sự gia tăng này không?

Speaker 1 (Tamara): Well, I’d assumed it was mainly an issue for the elderly. But in fact, it’s something which affects young people just as much.
Mình từng nghĩ đây chủ yếu là vấn đề của người cao tuổi. Nhưng thực tế thì nó ảnh hưởng đến người trẻ cũng nhiều không kém.

Speaker 2 (Dev): So nothing really to do with longer lifespans. Uhm, what about social media? In my case, far from making me feel isolated, it actually does the opposite.
Vậy là không liên quan nhiều đến việc tuổi thọ kéo dài. Ừm, còn mạng xã hội thì sao? Với mình, nó không khiến mình cảm thấy bị cô lập, mà ngược lại.

  • Lifespan(danh từ) /ˈlaɪf.spæn/: tuổi thọ, khoảng thời gian một người hay một sinh vật sống
    English meaning: The length of time for which a person, animal, or thing lives or exists.

Speaker 1 (Tamara): It definitely does more good than harm. I’d say loneliness has a lot to do with the way cities are designed. People living in high-rise flats with not much opportunity to speak to their neighbors.
Mình nghĩ mạng xã hội mang lại nhiều lợi ích hơn là tác hại. Theo mình, sự cô đơn liên quan khá nhiều đến cách các thành phố được thiết kế. Người sống trong các tòa nhà cao tầng thường không có nhiều cơ hội trò chuyện với hàng xóm.

  • High-rise flat(cụm danh từ) /ˌhaɪ.raɪz ˈflæt/: căn hộ trong tòa nhà cao tầng
    English meaning: An apartment located in a tall building with many floors.

Speaker 2 (Dev): I think you’re right.
Mình nghĩ bạn nói đúng.

Speaker 1 (Tamara): Another possible reason is that people are having fewer children and don’t live in large extended family groups.
Một lý do khác có thể là mọi người sinh ít con hơn và không còn sống trong các gia đình mở rộng đông người.

Speaker 2 (Dev): But in this country anyway, that all changed decades ago. And yet loneliness is a more recent problem.
Nhưng ít nhất là ở đất nước này, điều đó đã thay đổi từ hàng chục năm trước rồi. Thế mà sự cô đơn lại là vấn đề khá gần đây.

Speaker 1 (Tamara): I suppose so. A more plausibleexplanation is that people are having to move around for work and often end up living miles away from their family and friends.
Cũng có thể. Một lời giải thích hợp lý hơn là mọi người phải di chuyển nhiều vì công việc và thường sống cách xa gia đình, bạn bè hàng dặm.

  • Plausible(tính từ) /ˈplɔː.zə.bəl/: hợp lý, có vẻ đúng, đáng tin
    English meaning: Seeming reasonable or likely to be true.

Speaker 2 (Dev): Yeah, it’s true. Looking at the studies on health risks and loneliness, there are claims that loneliness has as much impact as smoking 15 cigarettes a day.
Đúng vậy. Khi xem các nghiên cứu về rủi ro sức khỏe và sự cô đơn, có những tuyên bố cho rằng sự cô đơn có tác động tương đương với việc hút 15 điếu thuốc mỗi ngày.

Speaker 2 (Dev): Or similar to the risks caused by obesity. But I’m not sure there’s enough evidence for some of these claims.
Hoặc tương đương với các rủi ro do béo phì gây ra. Nhưng mình không chắc là có đủ bằng chứng cho những khẳng định này.

Speaker 1 (Tamara): Well, what about that one in Finland, which showed that loneliness increased the risk of cancer by about 10%. And those findings have been supported by other studies, too.
Thế còn nghiên cứu ở Phần Lan thì sao? Nghiên cứu đó cho thấy sự cô đơn làm tăng nguy cơ ung thư khoảng 10%. Và những phát hiện này cũng được các nghiên cứu khác ủng hộ.

Speaker 2 (Dev): You’re right about that one. I was actually thinking of the studies on dementia. Some found no association between loneliness and dementia and others found the opposite.
Bạn nói đúng về nghiên cứu đó. Mình thực ra đang nghĩ đến các nghiên cứu về chứng mất trí. Một số cho thấy không có mối liên hệ giữa sự cô đơn và mất trí, trong khi số khác lại cho kết quả ngược lại.

  • Dementia(danh từ) /dɪˈmen.ʃə/: chứng sa sút trí tuệ, mất trí nhớ (thường gặp ở người lớn tuổi)
    English meaning: A medical condition characterized by a decline in memory, thinking, and the ability to perform everyday activities.

Speaker 1 (Tamara): Not exactly reliable, then. There has been a lot of research on cardiovascular disease and whether loneliness contributes to that.
Vậy thì không thật sự đáng tin cậy. Đã có rất nhiều nghiên cứu về bệnh tim mạch và việc liệu sự cô đơn có góp phần gây ra hay không.

Speaker 2 (Dev): Yes, I read that it was hard to reach a judgment, as the definition of loneliness varied quite a lot and the responses from participants were too subjective. But there’s no doubt that loneliness contributes to a weakened immune system.
Đúng vậy. Mình đọc rằng rất khó đưa ra kết luận vì định nghĩa về sự cô đơn khác nhau khá nhiều, và câu trả lời của người tham gia quá mang tính chủ quan. Nhưng không còn nghi ngờ gì nữa, sự cô đơn góp phần làm suy yếu hệ miễn dịch.

  • Subjective(tính từ) /səbˈdʒek.tɪv/: mang tính chủ quan, dựa trên cảm nhận cá nhân
    English meaning: Based on personal feelings, opinions, or experiences rather than facts.
  • Weakened immune system(cụm danh từ) /ˈwiː.kənd ɪˈmjuːn ˌsɪs.təm/: hệ miễn dịch suy yếu
    English meaning: A condition in which the body’s immune defenses are reduced, making it harder to fight infections.

Speaker 1 (Tamara): Unquestionably. The data on that is sound.
Chắc chắn rồi. Dữ liệu về điều đó rất đáng tin cậy.

Speaker 2 (Dev): What did you think about the evolutionarytheory of loneliness?
Bạn nghĩ sao về thuyết tiến hóa của sự cô đơn?

  • Evolutionary (tính từ) /ˌiː.vəˈluː.ʃən.ər.i/: thuộc về sự tiến hóa, mang tính tiến hóa
    English meaning: Relating to the process by which living organisms develop and change over time through evolution.

Speaker 1 (Tamara): Well, I thought the idea that loneliness evolved because it motivated people to be with other people is quite convincing. Survival often depended on group cooperation.
Mình thấy ý tưởng cho rằng sự cô đơn tiến hóa vì nó thúc đẩy con người ở gần nhau khá thuyết phục. Sự sống còn thường phụ thuộc vào sự hợp tác theo nhóm.

Speaker 1 (Tamara): But I don’t think there’s enough evidence to claim that there must be a group of neurons in our brains which influence social behavior by making us feel bad when we’re alone.
Nhưng mình không nghĩ có đủ bằng chứng để khẳng định rằng phải tồn tại một nhóm nơ-ron trong não điều khiển hành vi xã hội bằng cách khiến chúng ta cảm thấy tệ khi ở một mình.

Speaker 2 (Dev): There are a few studies which support the theory, but not conclusivelyenough. More evidence is needed.
Có một vài nghiên cứu ủng hộ giả thuyết này, nhưng chưa đủ thuyết phục. Cần thêm bằng chứng.

  • Conclusively(trạng từ) /kənˈkluː.sɪv.li/: một cách dứt khoát, mang tính kết luận rõ ràng
    English meaning: In a way that proves something clearly and leaves no doubt.

Speaker 1 (Tamara): And anyway, this theory is not really useful when it comes to solving the problem of loneliness today.
Hơn nữa, lý thuyết này cũng không thực sự hữu ích trong việc giải quyết vấn đề cô đơn ngày nay.

Speaker 2 (Dev): True.
Đúng vậy.

Speaker 1 (Tamara): Should we look at the relationship between loneliness and mental health now?
Giờ chúng ta nên xem xét mối quan hệ giữa sự cô đơn và sức khỏe tinh thần chứ?

Speaker 2 (Dev): Okay. So loneliness and depressionare clearly related. And that’s been recognized by various governments around the world. But unlike depression, loneliness has no recognized clinicalform.
Được. Rõ ràng sự cô đơn và trầm cảm có liên quan với nhau. Và điều này đã được nhiều chính phủ trên thế giới công nhận. Nhưng không giống như trầm cảm, sự cô đơn không có một dạng lâm sàng được công nhận.

  • Depression(danh từ) /dɪˈpreʃ.ən/: bệnh trầm cảm; sự chán nản, suy sụp tinh thần
    English meaning: A serious mental health condition characterized by persistent sadness, loss of interest, and low mood.
  • Clinical(tính từ) /ˈklɪn.ɪ.kəl/: (thuộc) lâm sàng, y khoa; được dùng trong chẩn đoán/điều trị
    English meaning: Relating to the observation and treatment of patients rather than theoretical study.

Speaker 1 (Tamara): There’s no available diagnosisor effective treatments, and that’s not likely to change.
Không có chẩn đoán chính thức hay phương pháp điều trị hiệu quả nào, và điều đó có lẽ cũng sẽ không thay đổi.

  • Diagnosis(danh từ) /ˌdaɪ.əɡˈnəʊ.sɪs/: sự chẩn đoán (bệnh)
    English meaning: The identification of a disease or condition by examining symptoms and medical evidence.

Speaker 1 (Tamara): I don’t think so either. I was thinking we should start our presentation with an example from our own experience. I’d like to talk about how lonely I was when I started university, being away from home for the first time and all that.
Mình cũng nghĩ vậy. Mình đang nghĩ là chúng ta nên bắt đầu bài thuyết trình bằng một ví dụ từ trải nghiệm cá nhân. Mình muốn nói về cảm giác cô đơn của mình khi mới vào đại học, lần đầu tiên xa nhà.

Speaker 2 (Dev): Good idea. Everyone will be able to relate to that. Although a lot of students were probably too embarrassedto admit to it.
Ý hay đấy. Ai cũng có thể đồng cảm. Mặc dù có lẽ nhiều sinh viên quá ngại ngùng để thừa nhận điều đó.

  • Embarrassed(tính từ) /ɪmˈbær.əst/: ngại ngùng, xấu hổ, bối rối
    English meaning: Feeling ashamed, uncomfortable, or self-conscious.

Speaker 1 (Tamara): Yeah, we could discuss ways of dealing with loneliness as well, like just talking to strangers.
Ừ, chúng ta cũng có thể bàn về các cách đối phó với sự cô đơn, như việc đơn giản là trò chuyện với người lạ.

Speaker 2 (Dev): Loads of studies have shown that interactions with shop assistants and bar staff make people feel more optimistic and relaxed.
Rất nhiều nghiên cứu cho thấy việc tương tác với nhân viên cửa hàng và nhân viên quán bar khiến mọi người cảm thấy lạc quan và thư giãn hơn.

Speaker 1 (Tamara): I don’t know about that, but it must make people feel more connected with their community.
Mình không chắc lắm, nhưng điều đó hẳn khiến mọi người cảm thấy gắn kết hơn với cộng đồng của mình.

Speaker 2 (Dev): True. Although you need to be a certain kind of person to be able to just strike up a conversation.
Đúng. Mặc dù bạn cần phải là kiểu người nhất định mới có thể dễ dàng bắt chuyện với người khác.

  • Strike up a conversation (cụm động từ) /straɪk ʌp ə ˌkɒn.vəˈseɪ.ʃən/: bắt đầu một cuộc trò chuyện (thường với người lạ)
    English meaning:To start a conversation, especially in a friendly or informal way.

Speaker 1 (Tamara): Good point. We should say something about solitude and how being alone and being lonely aren’t the same thing. It’s strange the way some people can’t stand being by themselves while others love it.
Điểm hay đấy. Chúng ta cũng nên nói về sự tĩnh lặng một mình, và rằng việc ở một mình và cảm thấy cô đơn không phải là một. Thật lạ là có người không chịu được khi ở một mình, trong khi người khác lại rất thích.

Speaker 2 (Dev): Yeah, the research shows a certain amount of solitudeis beneficial for well-being, which I appreciate, but being alone isn’t something I actually like. I’d never choose to go on holiday alone, for example.
Ừ. Nghiên cứu cho thấy một mức độ ở một mình nhất định thì có lợi cho sức khỏe tinh thần, điều mà mình công nhận, nhưng ở một mình không phải là điều mình thực sự thích. Ví dụ như mình sẽ không bao giờ chọn đi du lịch một mình.

  • Solitude(danh từ) /ˈsɒl.ɪ.tjuːd/: sự ở một mình, trạng thái tĩnh lặng một mình
    English meaning: The state of being alone, especially when it is peaceful or pleasant.
  • Well-being(danh từ) /ˌwelˈbiː.ɪŋ/: sức khỏe và trạng thái tinh thần tốt, hạnh phúc
    English meaning: The state of being comfortable, healthy, and happy.

Speaker 1 (Tamara): Me neither.
Mình cũng vậy.

Speaker 2 (Dev): Well, let’s not…
Thôi, chúng ta đừng…

2. Phân tích đáp án

Questions 20-21: Choose TWO letters, A-E.

Which TWO things do the students both believe are responsible for the increase in loneliness?

  • A. Social media
  • B. Smaller nuclear families
  • C. Urban design
  • D. Longer lifespans
  • E. A mobile workforce

Hai yếu tố nào mà cả hai sinh viên đều cho là nguyên nhân dẫn đến sự gia tăng của sự cô đơn?

  • A. Mạng xã hội
  • B. Gia đình hạt nhân nhỏ hơn
  • C. Thiết kế đô thị
  • D. Tuổi thọ dài hơn
  • E. Lực lượng lao động thường xuyên di chuyển

Đáp án: C/E

Transcript & Giải thích

I’d assumed it was mainly an issue for the elderly. But in fact, it’s something which affects young people just as much. – So nothing really to do with longer lifespans ⇒ Loại bỏ D vì tuổi thọ ko phải là lí do mọi người thấy cô đơn 

What about social media? In my case, far from making me feel isolated, it actually does the opposite. – It definitely does more good than harm. ⇒ Cả hai bạn đều đồng ý là social media có tác dụng tích cực nhiều hơn tiêu cực ⇒ Loại bỏ A 

I’d say loneliness has a lot to do with the way cities are designed. People living in high-rise flats with not much opportunity to speak to their neighbors. – I think you’re right. ⇒ Hai bạn đều đồng ý là do đô thị hóa, mọi người sống ở các tòa nhà cao tầng nên ít có cơ hội nói chuyện với hàng xóm ⇒ C là lựa chọn đúng đầu tiên 

(Tamara): Another possible reason is that people are having fewer children and don’t live in large extended family groups. (Dev): But in this country anyway, that all changed decades ago. And yet loneliness is a more recent problem. ⇒ Tamara cho rằng lý do thứ hai là do ít con hơn, không còn sống ở các gia đình lớn nhưng Dev phản đối, cho rằng việc ít con xảy ra lâu rồi, còn cô đơn là hiện tượng mới mà ⇒ Loại bỏ B

(Tamara) A more plausible explanation is that people are having to move around for work and often end up living miles away from their family and friends.  (Dev) Yeah, it’s true. ⇒ Hai bạn đồng ý lí do tiếp theo là phải đi làm việc, sống xa gia định bạn bè ⇒ E đúng 

Questions 22-23: Choose TWO letters, A-E.

Which TWO health risks associated with loneliness do the students agree are based on solid evidence?

  • A. A weakened immune system
  • B. Dementia
  • C. Cancer
  • D. Obesity
  • E. Cardiovascular disease

Hai rủi ro sức khỏe liên quan đến sự cô đơn mà cả hai sinh viên đồng ý là có bằng chứng vững chắc là gì?

  • A. Hệ miễn dịch suy yếu
  • B.  mất trí 
  • C. Ung thư
  • D. Béo phì
  • E. Bệnh tim mạch

Đáp án: A/ C

Transcript & Giải thích

(Dev) Or similar to the risks caused by obesity. But I’m not sure there’s enough evidence for some of these claims ⇒ Nhưng bạn ý chỉ đang so sánh hại của loneliness giống như hại của béo phì vậy, và không có đủ bằng chứng cho điều này ⇒ Loại D

Well, what about that one in Finland, which showed that loneliness increased the risk of cancer by about 10%. And those findings have been supported by other studies, too. ⇒ Loneliness gây ung thư cao gấp 10% và có những kết quả tìm kiếm từ các nghiên cứu khác hỗ trợ điều này ⇒ C là đáp án đúng 

(Dev): You’re right about that one. I was actually thinking of the studies on dementia. Some found no association between loneliness and dementia and others found the opposite. (Tamara) Not exactly reliable, then. ⇒ B loại vì chưa có bằng chứng rõ ràng về mối quan hệ giữa cô đơn và mất trí. 

(Tamara) There has been a lot of research on cardiovascular disease and whether loneliness contributes to that. (Dev): Yes, I read that it was hard to reach a judgment ⇒ Loại bỏ E vì chưa có bằng chứng rõ ràng 

(Dev) There’s no doubt that loneliness contributes to a weakened immune system. (Tamara) Unquestionably. The data on that is sound. ⇒ A là đáp án đúng vì ko có gì hoài nghi + dữ liệu đáng tin cậy rằng cô đơn dẫn tới hệ miễn dịch yếu. 

Questions 24-25: Choose TWO letters, A-E.

Which TWO opinions do both the students express about the evolutionary theory of loneliness?

  • A. It has little practical relevance.
  • B. It needs further investigation.
  • C. It is misleading.
  • D. It should be more widely accepted.
  • E. It is difficult to understand.

Hai ý kiến mà cả hai sinh viên đều thể hiện về thuyết tiến hóa của sự cô đơn là gì?

  • A. Nó ít có ý nghĩa thực tiễn
  • B. Nó cần được nghiên cứu thêm.
  • C. Nó gây hiểu lầm.
  • D. Nó nên được chấp nhận rộng rãi hơn.
  • E. Nó khó hiểu.

Đáp án: A/ B

Transcript & Giải thích

(Dev): There are a few studies which support the theory, but not conclusively enough. More evidence is needed. ⇒ B là đúng, chưa có đủ bằng chứng rằng cô đơn khiến ta cảm thấy tồi tệ. 

(Tamara): And anyway, this theory is not really useful when it comes to solving the problem of loneliness today. ⇒ A là đúng vì lí thuyết này cũng không thực sự hữu ích trong cuộc sống ngày nay.

Các đáp án khác không được nhắc tới trong bài nghe. 

Questions 27-30

Choose the correct letter, A, B or C.

Loneliness and mental health

Question 27. When comparing loneliness to depression, the students

  • A. Doubt that there will ever be a medical cure for loneliness.
  • B. Claim that the link between loneliness and mental health is overstated.
  • C. Express frustration that loneliness is not taken more seriously.

Khi so sánh sự cô đơn với trầm cảm, các sinh viên:

  • A. Nghi ngờ rằng sẽ có phương pháp chữa trị y học cho sự cô đơn.
  • B. Khẳng định rằng mối liên hệ giữa sự cô đơn và sức khỏe tâm thần bị thổi phồng.
  • C. Thể hiện sự thất vọng vì sự cô đơn không được xem trọng hơn.

Đáp án: A

Transcript & Giải thích

(Dev): Okay. So loneliness and depression are clearly related. And that’s been recognized by various governments around the world. ⇒ Có nói loneliness và depression có mối liên quan nhưng không khẳng định nó “is overstated” ⇒ Lựa chọn B không đúng 

(Dev) There’s no available diagnosis or effective treatments, and that’s not likely to change. There’s no available diagnosis or effective treatments, and that’s not likely to change. ⇒ Lựa chọn A đúng vì hai đều không tin rằng cô đơn có thể được chữa như trầm cảm (tức họ nghi ngờ về việc sẽ có phương pháp chữa)

Lựa chọn C không được nhắc tới 

Question 28. Why do the students decide to start their presentation with an example from their own experience?

  • A. To explain how difficult loneliness can be.
  • B. To highlight a situation that most students will recognise.
  • C. To emphasise that feeling lonely is more common for men than women.

Tại sao các sinh viên quyết định bắt đầu bài thuyết trình bằng một ví dụ từ trải nghiệm cá nhân của họ?

  • A. Để giải thích sự cô đơn có thể khó khăn đến mức nào.
  • B. Để làm nổi bật một tình huống mà hầu hết sinh viên đều nhận ra.
  • C. Để nhấn mạnh rằng cảm giác cô đơn phổ biến hơn ở nam giới so với nữ giới.

Đáp án: B

Transcript & Giải thích:  Everyone will be able to relate to that. Although a lot of students were probably too embarrassed to admit to it.

Họ chọn vậy vì mọi người sẽ cảm thấy đồng cảm (do kiểu như ai cũng trải qua tình huống tương tự) dù có lẽ nhiều bạn sẽ ngại, không thừa nhận. 

Question 29. The students agree that talking to strangers is a good strategy for dealing with loneliness because

  • A. It creates a sense of belonging.
  • B. It builds self-confidence.
  • C. It makes people feel more positive.

Các sinh viên đồng ý rằng trò chuyện với người lạ là một chiến lược tốt để đối phó với sự cô đơn vì:

  • A. Nó tạo cảm giác thuộc về cộng đồng.
  • B. Nó xây dựng sự tự tin.
  • C. Nó khiến mọi người cảm thấy tích cực hơn.

Đáp án: A

Transcript & Giải thích: …(Tamara)…. it must make people feel more connected with their community.

Nói chuyện với người là sẽ giúp mọi người cảm thấy gắn kết với cộng đồng của mình hơn ⇒ tức họ có cảm giác thuộc về 1 nhóm ⇒ lựa chọn A đúng. 

Question 30. The students find it difficult to understand why solitude is considered to be

  • A. Similar to loneliness.
  • B. Necessary for mental health.
  • C. An enjoyable experience.

Các sinh viên thấy khó hiểu tại sao sự tĩnh lặng một mình (solitude) được coi là:

  • A. Tương tự như sự cô đơn.
  • B. Cần thiết cho sức khỏe tinh thần.
  • C. Một trải nghiệm thú vị.

Đáp án: C

Transcript & Giải thích

(Tamara) It’s strange the way some people can’t stand being by themselves while others love it. (Dev): …. being alone isn’t something I actually like. I’d never choose to go on holiday alone, for example.

Hai bạn đều thấy ngạc nhiên vì sao 1 số người thích một mình.

PART 4

1. Transcript và lược dịch tiếng Việt

It’s quite hard to think of a city that doesn’t have a big river running through it. If you think about the major cities in the world, Shanghai, New York, Mumbai, London, they’re nearly all built on rivers. When these cities were established, hundreds or even thousands of years ago. The rivers were a big part of people’s lives. In 16th century London, the quickest way to get from one part of the city to another was by river. But people also used the river for fishing, as the water then was relatively clean, and they would also go on boat trips up and down the river just for pleasure, as a relaxing escape from the noise and bustle of the city streets. 

  • Escape from (cụm động từ) /ɪˈskeɪp frəm/: thoát khỏi, tránh khỏi
    English meaning: To get away from a place or situation, especially one that is unpleasant or stressful.
  • Bustle (danh từ / động từ) /ˈbʌs.əl/: sự ồn ào, nhộn nhịp; làm cho nhộn nhịp
    English meaning: Busy, energetic, and noisy activity.

Thật khó để nghĩ ra một thành phố mà không có một con sông lớn chảy qua. Nếu bạn nghĩ về các thành phố lớn trên thế giới, như Thượng Hải, New York, Mumbai, London, hầu hết đều được xây dựng bên bờ sông. Khi những thành phố này được thành lập, hàng trăm hoặc thậm chí hàng ngàn năm trước, các con sông đã là một phần quan trọng trong đời sống của người dân. Ở London thế kỷ 16, cách nhanh nhất để di chuyển từ khu vực này sang khu vực khác trong thành phố là đi bằng sông. Nhưng người dân cũng sử dụng sông để đánh cá, vì lúc đó nước còn tương đối sạch, và họ cũng thường đi thuyền dọc theo sông chỉ để thư giãn, như một cách trốn khỏi ồn ào và náo nhiệt của các con phố.

But as industries developed and populations increased, city rivers suffered. The rising number of people meant there was a huge increase in the amount of sewage discharged into the rivers. Rivers had always been used for this purpose, but when the number of inhabitants was so small, that wasn’t such a problem. However, as cities grew to over a million inhabitants, the impact on the rivers became more serious. 

  • Sewage (danh từ) /ˈsuː.ɪdʒ/: nước thải, chất thải từ nhà vệ sinh, nhà máy
    English meaning: Waste water and excrement carried away from homes and industries through pipes.

Tuy nhiên, khi các ngành công nghiệp phát triển và dân số tăng, các con sông trong thành phố đã chịu tác động nặng nề. Số người tăng lên đồng nghĩa với việc lượng nước thải xả vào sông cũng tăng theo. Truyền thống, sông luôn được dùng cho mục đích này, nhưng khi số dân cư còn rất ít, điều đó không thành vấn đề. Tuy nhiên, khi các thành phố phát triển đến mức hơn một triệu người, tác động lên các con sông trở nên nghiêm trọng hơn.

In addition, other types of pollution increased as (Q31) factories were built beside the river, and discharged their waste materials into the water. This got worse over time. As recently as 1957, scientists at London’s Natural History Museum declared that the river Thames was (Q32) dead in biological terms, as the water was too filthy to support any kind of life. 

  • Discharge (động từ) /dɪsˈtʃɑːrdʒ/: thải ra, xả ra (nước thải, chất lỏng, khí)
    English meaning: To release or send out a substance, such as liquid, gas, or waste, into the environment.
  • Declare (động từ) /dɪˈkler/: tuyên bố, công bố
    English meaning: To make a formal or official statement about something.
  • Filthy (tính từ) /ˈfɪl.θi/: bẩn thỉu, dơ bẩn, ô uế
    English meaning: Extremely dirty or unpleasant.

Ngoài ra, các loại ô nhiễm khác cũng gia tăng khi các nhà máy được xây dựng ven sông và xả chất thải ra nước. Tình trạng này ngày càng tệ hơn theo thời gian. Chỉ tính đến năm 1957, các nhà khoa học tại Bảo tàng Lịch sử Tự nhiên London đã tuyên bố rằng sông Thames “chết” về mặt sinh học, vì nước quá bẩn để hỗ trợ bất kỳ dạng sự sống nào.

But in recent years, as rivers lost their industrial function, cities have begun to recognize their true value and to take steps to clean them up. For example, the river Thames is now cleaner than it’s been for 150 years. These days, you can see seals swimming in the water. And recently, people had to try to rescue a (Q33) whale which had got lost and swam up the river from the sea by mistake. Unfortunately, they didn’t succeed, but the problem was disorientation rather than the quality of the water. 

  • By mistake (cụm trạng từ) /baɪ mɪˈsteɪk/: nhầm, vô tình, không cố ý
    English meaning: Without intending to; accidentally.

Nhưng trong những năm gần đây, khi các con sông mất đi chức năng công nghiệp, các thành phố bắt đầu nhận ra giá trị thực sự của chúng và tiến hành các bước để làm sạch. Ví dụ, sông Thames hiện nay sạch hơn bất kỳ lúc nào trong 150 năm qua. Ngày nay, bạn có thể thấy hải cẩu bơi trong nước. Gần đây, người ta còn phải cố gắng cứu một con cá voi bị lạc và bơi nhầm từ biển lên sông. Không may là họ không thành công, nhưng vấn đề là do cá voi bị lạc hướng chứ không phải chất lượng nước.

Then, all around the world, riverside areas are now seen as prime sites for development. Warehouses that were once used for storing goods are now being converted into expensive restaurants and also into (Q34) apartments with river views, which are in great demand and sell for astronomical prices. In Los Angeles on the west coast of the USA, an architect has plans to revitalize the banks of the river and to make a (Q36) park there which can provide facilities for sports as well as a natural environment for relaxing in. 

  • Astronomical prices (cụm danh từ) /ˌæs.trəˈnɒm.ɪ.kəl ˈpraɪ.sɪz/: giá rất cao, giá “trên trời”
    English meaning: Extremely high or expensive prices.
  • Revitalise (động từ) /riːˈvaɪ.təl.aɪz/: hồi sinh, tái sinh, làm sống lại (một khu vực, tổ chức, hoạt động)
    English meaning: To give new life, energy, or effectiveness to something.

Trên toàn thế giới, các khu vực ven sông hiện được coi là những vị trí phát triển quan trọng. Các kho bãi từng dùng để lưu trữ hàng hóa nay được chuyển đổi thành nhà hàng đắt tiền và cả căn hộ có view ra sông, rất được ưa chuộng và bán với giá “trên trời”. Ở Los Angeles, trên bờ Tây nước Mỹ, một kiến trúc sư đã lên kế hoạch tái sinh các bờ sông và tạo một công viên, cung cấp không gian cho thể thao cũng như môi trường tự nhiên để thư giãn

It’s also hoped that the riverside can be used for other purposes. It’s been proposed that facilities could be provided for displaying projects related to various kinds of art that have been produced by local people. For example, in the city of Paris during the summer months of July and August, all the traffic is banned from the roads by the sides of the river and the banks are transformed into (Q37) beaches where people can relax in deck chairs under potted palm trees, sunbathe, or buy a drink or a snack while enjoying the view. 

  • Deck chairs (danh từ) /ˈdek ˌtʃeərz/: ghế xếp, ghế dài dùng ngoài trời, thường thấy trên boong tàu hoặc bãi biển
    English meaning: Folding chairs, often with a fabric seat, used outdoors for sitting and relaxing.

Người ta cũng hy vọng rằng khu vực ven sông có thể được dùng cho các mục đích khác. Đã có đề xuất rằng có thể tạo các cơ sở để trưng bày các dự án nghệ thuật do người dân địa phương thực hiện. Ví dụ, ở Paris vào các tháng mùa hè là tháng 7 và tháng 8, tất cả phương tiện giao thông bị cấm trên các con đường ven sông và bờ sông được biến thành bãi biển, nơi mọi người có thể thư giãn trên ghế dài dưới những cây cọ trong chậu, tắm nắng, hoặc mua đồ uống, đồ ăn nhẹ trong khi thưởng thức cảnh đẹp.

But to make the most of our rivers in our increasingly crowded cities, we need to allow them to regain their original purpose and be used as a means of transport, reclaiming our streets from cars and

. To do this, we’ll have to shift more traffic back to the river, but this time, cleanly and silently, making the most of modern technology. 

Nhưng để tận dụng tối đa các con sông trong các thành phố ngày càng đông đúc, chúng ta cần cho phép chúng lấy lại mục đích ban đầu và được dùng làm phương tiện giao thông, giành lại các con phố từ tay xe ô tô và xe tải. Để làm được điều này, chúng ta sẽ phải chuyển nhiều lưu lượng giao thông trở lại sông, nhưng lần này, một cách sạch sẽ và yên tĩnh, tận dụng tối đa công nghệ hiện đại.

Already more than 2 billion passengers use the (Q38) ferry to travel in cities around the world like Istanbul, San Francisco, and New York. And these numbers are set to rise further. Admittedly, it’s not a fast way of traveling, but neither is a car when it’s stuck in traffic. Of course, passenger traffic on roads might decrease as more people start working from home, but another recent development, the huge rise in online shopping has meant that another form of urban traffic just keeps on growing and that’s deliveries. Trucks and vans in the city pollute and double park while dropping off parcels

  • Drop off (cụm động từ) /drɒp ɒf/: giao, đưa đến nơi (hàng hóa, hành khách)
    English meaning: To deliver someone or something to a particular place.
  • Parcel (danh từ) /ˈpɑː.səl/: bưu kiện, gói hàng
    English meaning: A package or wrapped item sent by mail or delivery service.

Đã có hơn 2 tỷ hành khách sử dụng phà để di chuyển trong các thành phố trên thế giới như Istanbul, San Francisco và New York. Và con số này dự kiến sẽ còn tăng nữa. Thật ra, đây không phải là cách di chuyển nhanh, nhưng xe hơi cũng không nhanh hơn khi kẹt xe. Tất nhiên, lưu lượng hành khách trên đường phố có thể giảm khi nhiều người bắt đầu làm việc tại nhà, nhưng một diễn biến gần đây khác, đó là sự tăng vọt trong mua sắm trực tuyến, dẫn đến một loại “giao thông đô thị” khác ngày càng tăng: giao hàng. Xe tải và xe van trong thành phố gây ô nhiễm và đỗ xe lòng vòng khi giao hàng.

Imagine using the immense capacity of shipping to take these trucks off the road. One freight barge can replace 44 large trucks, uses far less energy, and causes less pollution. When the barge docks at the riverside. The parcels could be taken the last few kilometers to their final destination on cargo (Q39) bikes, electric ones, of course. This is already happening in the Dutch city of Amsterdam. And in future, the final stage could even be carried out by (Q40) drone, although at present this isn’t allowed. Wouldn’t it be great to unblock our city centers in this way? Looking further ahead…

  • Freight barge (danh từ) /freɪt bɑːrdʒ/: sà lan chở hàng
    English meaning: A large flat-bottomed boat used to transport goods on rivers and canals.
  • Cargo bikes (danh từ) /ˈkɑːr.ɡoʊ baɪks/: xe đạp chở hàng
    English meaning: Bicycles designed to carry heavy or bulky loads.
  • Drone (danh từ) /droʊn/: máy bay không người lái
    English meaning: An unmanned aerial vehicle (UAV) used for transporting items or capturing images.
  • Unblock (động từ) /ʌnˈblɒk/: mở thông, giải tỏa (tắc nghẽn)
    English meaning: To remove an obstruction so that something can flow or move freely.

Hãy tưởng tượng việc sử dụng năng lực vận tải khổng lồ để “lấy xe tải ra khỏi đường”. Một chiếc sà lan chở hàng có thể thay thế 44 xe tải lớn, sử dụng ít năng lượng hơn và gây ô nhiễm ít hơn. Khi sà lan cập bến ven sông, các kiện hàng có thể được vận chuyển những km cuối cùng đến điểm đến bằng xe đạp chở hàng, tất nhiên là xe điện. Việc này hiện đã được thực hiện ở thành phố Amsterdam, Hà Lan. Trong tương lai, giai đoạn cuối thậm chí có thể được thực hiện bằng drone, mặc dù hiện tại vẫn chưa được phép. Thật tuyệt nếu chúng ta có thể “giải phóng” các trung tâm thành phố theo cách này, và nếu nhìn xa hơn…

2. Phân tích đáp án 

Complete the notes below. 

Write ONE WORD ONLY for each answer.

Reclaiming urban rivers
Giành lại các con sông trong đô thị

Historical background
Bối cảnh lịch sử

  • Nearly all major cities were built on a river.
    Hầu hết các thành phố lớn đều được xây dựng bên một con sông.
  • Rivers were traditionally used by city dwellers for transport, fishing and recreation.
    Truyền thống, người dân thành thị sử dụng sông cho việc vận chuyển, đánh cá và giải trí.
  • Industrial development and rising populations later led to:
    Sự phát triển công nghiệp và dân số tăng sau này dẫn đến:

    • more sewage from houses being discharged into the river
      Nhiều nước thải từ các hộ gia đình xả vào sông hơn
    • pollution from (31) ……………… on the river bank.
      Ô nhiễm từ (31) ……………… trên bờ sông.
  • In 1957, the River Thames in London was declared biologically (32)………………
    Năm 1957, sông Thames ở London được tuyên bố là (32) ……………… về mặt sinh học.

Câu 31 cần điền danh từ hoặc V-ing do đứng sau giới từ from 

Đáp án: factories 

Transcript: In addition, other types of pollution increased as factories were built beside the river, and discharged their waste materials into the water. This got worse over time.

Ngoài nước thải từ sinh hoạt thì rác thải do các nhà máy xây dựng cạnh sông và cũng xả thải vào nước → điều này trở nên tồi tệ hơn theo thời gian. on the river bank =  beside the river 

Câu 32 cần điền tính từ được bổ sung bởi trạng từ biologically 

Đáp án: dead

Transcript: scientists at London’s Natural History Museum declared that the river Thames was dead in biological terms, as the water was too filthy to support any kind of life. 

Các nhà khoa học đã khẳng định là sông Thames đã chết về mặt sinh học vì nó bẩn quá, không loài sinh vậy nào có thể sống ở đó nữa cả.

Recent improvements
Những cải thiện gần đây

  • Seals and even a (33) ……………… have been seen in the River Thames.
    Hình ảnh hải cẩu và thậm chí (33) ……………… đã được nhìn thấy trên sông Thames.
  • Riverside warehouses are converted to restaurants and (34) ………………
    Các kho bãi ven sông được chuyển đổi thành nhà hàng và (34) ………
  • In Los Angeles, there are plans to:
    Ở Los Angeles, có kế hoạch:

    • build a riverside (35) ………………
      Xây dựng một (35) ……………… ven sông
    • display (36) ……………… projects
      Trưng bày các dự án (36) ……………
  • In Paris, (37) ……………… are created on the sides of the river every summer.
    Ở Paris, (37) ……………… được tạo ra ở hai bên bờ sông mỗi mùa hè.

Câu 33 cần điền danh từ số ít chỉ 1 loài khác ngoài loài hải cẩu đã xuất hiện trên sống Thames 

Đáp án: whale 

Transcript: And recently, people had to try to rescue a whale which had got lost and swam up the river from the sea by mistake. 

Bên cạnh con hải cẩu thì gần đây họ còn nhìn thấy cả 1 con cá voi. 

Câu 34 cần điền danh từ số nhiều, song song với từ restaurants 

Đáp án: apartments 

Transcript: Warehouses that were once used for storing goods are now being converted into expensive restaurants and also into apartments with river view

Các nhà kho giờ được sửa sang thành các nhà hàng đắt tiền hoặc căn hộ có view sông. 

Câu 35 cần điền danh từ số ít, vì xuất hiện mạo từ ‘a’ ở trước, và được bổ sung bởi từ riverside. 

Đáp án: park 

Transcript: an architect has plans to revitalize the banks of the river and to make a park there….

Sẽ có 1 cái công viên được xây dựng bên bờ sông Thames 

Câu 36 cần điền danh từ hoặc tính từ bổ sung cho từ projects 

Đáp án: art

Transcript: It’s been proposed that facilities could be provided for displaying projects related to various kinds of art that have been produced by local people.

Ngoài việc xây dựng công viên thì còn có đề xuất về việc xây dựng các triển lãm nghệ thuật do người dân địa phương tạo ra. 

Câu 37 cần điền danh từ số nhiều, chỉ vật, do động từ phía sau là ‘are’

Đáp án: beaches 

Transcript:  For example, in the city of Paris during the summer months of July and August, …. the banks are transformed into beaches where people can relax in deck chairs under potted palm trees, sunbathe, or buy a drink or a snack while enjoying the view. 

Bờ sông được chuyển thành các bãi biển, mọi người có thể tắm nắng, uống nước, thưởng thức phong cảnh.

Transport possibilities
Khả năng vận chuyển

  • Over 2 billion passengers already travel by (38) ……………… in cities around the world.
    Hơn 2 tỷ hành khách đã đi lại bằng (38) ……………… ở các thành phố trên toàn thế giới.
  • Changes in shopping habits mean the number of deliveries that are made is increasing.
    Sự thay đổi trong thói quen mua sắm khiến số lượng hàng hóa được giao tăng lên.
  • Instead of road transport, goods could be transported by large freight barges and electric (39) ………………, or in the future, by (40) …………..
    Thay vì vận chuyển bằng đường bộ, hàng hóa có thể được vận chuyển bằng tàu chở hàng lớn và xe (39) ………………điện, hoặc trong tương lai, bằng (40) ……………….

Câu 38 cần điền một loại phương tiện, số ít 

Đáp án: ferry 

Transcript: Already more than 2 billion passengers use the ferry to travel in cities around the world like Istanbul, San Francisco, and New York. And these numbers are set to rise further.

Có hơn 2 tỉ khách đi bằng phà ở các thành phố khác trên thế giới 

Câu 39 & 40 cần điền danh từ số nhiều, song song với barges 

Đáp án: 39. bikes & 40. drone

Transcript

The parcels could be taken the last few kilometers to their final destination on cargo bikes, electric ones, of course. ⇒ Các kiện hàng có thể được vận chuyển những kilomet cuối cùng đến điểm đến cuối cùng bằng xe đạp chở hàng, tất nhiên là xe đạp điện.

And in future, the final stage could even be carried out by drone ⇒ Trong tương lai thì những kilomet cuối này sẽ được vận chuyển bằng drone.

HỌC IELTS ONLINE QUA ZOOM,
CÁCH HỌC HIỆU QUẢ CỦA NGƯỜI HIỆN ĐẠI
Để cô Thanh Loan giúp bạn đánh giá đầu vào chi tiết, xây dựng lộ trình học tập cá nhân hoá phù hợp với đầu vào và mục tiêu bạn mong muốn
0
    0
    GIỎ HÀNG
    Giỏ hàng trốngQuay lại
      Sử dụng