Bài viết này sẽ cung cấp đáp án IELTS Listening Cambridge 20 Test 4 kèm theo transcript chi tiết, giải thích chi tiết cho từng câu hỏi. Nhờ đó, bạn có thể dễ dàng đối chiếu kết quả, xác định những lỗi thường gặp, học từ mới và rút kinh nghiệm hiệu quả cho từng dạng câu hỏi.
Ngoài ra, IELTS Thanh Loan cung cấp nhiều tài liệu luyện Listening hữu ích cho người mới bắt đầu. Bạn cũng có thể tham khảo khóa học IELTS online cùng IELTS Thanh Loan để học với giáo viên kinh nghiệm, tận tâm, lộ trình ngắn gọn nhất.
Đáp án IELTS Listening Cambridge 20 Test 4
| 1. Kings/King’s | 11. B/C | 21. C/ E | 31. rats |
| 2. 125/one hundred and twenty-five/one hundred twenty-five | 12. C/B | 22. E/ C | 32. snakes |
| 3. walking | 13. A/ C | 23. A/ C | 33. tourism |
| 4. boat | 14. C/ A | 24. C/ A | 34. traffic |
| 5. Tuesday | 15. D | 25. C | 35. rain |
| 6. space | 16. F | 26. A | 36. poison |
| 7. vegetarian | 17. B | 27. A | 37. building |
| 8. 2:30/two thirty | 18. H | 28. B | 38. dog |
| 9. 75/seventy-five | 19. C | 29. B | 39. noise |
| 10. port | 20. G | 30. C | 40. combination |
Part 1: Advice on family visit
1. Transcript & dịch tiếng Việt
Speaker 1 (Man): Sandra, I seem to remember you had some family visitors staying with you recently.
Sandra, tôi nhớ hình như gần đây bạn có người thân đến ở cùng phải không?
Speaker 2 (Sandra): Yeah, that’s right. My brother and his family were here a couple of months ago.
Ừ, đúng vậy. Anh trai tôi và gia đình anh ấy đã ở đây vài tháng trước.
Speaker 1 (Man): Okay, good. Well, I wanted to ask your advice. I’ve got my cousin and her family visiting next month. And as I don’t have kids, I’d have no idea where to take them.
Ồ, tốt quá. Tôi muốn xin bạn chút lời khuyên. Tháng sau em họ tôi và gia đình cô ấy sẽ đến thăm. Mà vì tôi không có con nên thật sự không biết nên đưa bọn trẻ đi đâu.
Speaker 2 (Sandra): Right. What about accommodation? Are they going to stay with you in your flat?
À. Thế còn chỗ ở thì sao? Họ sẽ ở cùng bạn trong căn hộ của bạn à?
Speaker 1 (Man): No. Thankfully, there wouldn’t be room. My cousin wants me to recommend a hotel. Do you know anywhere?
Không. May là không đủ chỗ. Em họ tôi muốn tôi giới thiệu một khách sạn. Bạn có biết chỗ nào không?
Speaker 2 (Sandra): Yes, I do. (Q1) Actually, I always recommend people stay at the King’s Hotel.
Có chứ. Thực ra tôi luôn khuyên mọi người ở khách sạn King’s.
Speaker 1 (Man): Where’s that near?
Khách sạn đó gần đâu?
Speaker 2 (Sandra): It’s about 5-minute walk from Murray Station, so nice and central. It’s actually on George Street.
Cách ga Murray khoảng 5 phút đi bộ, rất tiện ở trung tâm. Nó nằm trên phố George.
Speaker 1 (Man): Oh, yes, I know. I think they’re on quite a tight budget. So, how much roughly is it to stay there?
À, tôi biết rồi. Nhưng họ khá eo hẹp về ngân sách. Vậy ở đó khoảng bao nhiêu tiền một đêm?
- a tight budget /ə taɪt ˈbʌdʒɪt/: ngân sách hạn hẹp
English meaning: having only a small amount of money to spend
Speaker 2 (Sandra): (Q2) If you book a family room, it’s about £125 per night. My brother paid for two double rooms in the end, and I think that was around £95 for each room.
Nếu đặt phòng gia đình thì khoảng 125 bảng một đêm. Cuối cùng anh trai tôi đặt hai phòng đôi, tôi nhớ là khoảng 95 bảng cho mỗi phòng.
Speaker 1 (Man): Oh, that’s not too bad.
Ồ, vậy cũng không quá đắt.
Speaker 2 (Sandra): So, how old are your cousin’s kids?
Thế con của em họ bạn bao nhiêu tuổi?
Speaker 1 (Man): 12 and 9. So, I want to organize some trips while they’re here. I was thinking of doing a bus tour of the city center, as none of them have been here before.
12 và 9 tuổi. Vì vậy tôi muốn sắp xếp vài chuyến đi khi họ ở đây. Tôi đang nghĩ đến việc tham gia tour xe buýt quanh trung tâm thành phố vì họ chưa ai đến đây bao giờ.
Speaker 2 (Sandra): Those bus tours are quite expensive. (Q3) I think it’s better to do a walking tour. It gives you a much better feel for the city. There’s one that starts from Colton Square. It takes a couple of hours and doesn’t cost that much.
Các tour xe buýt đó khá đắt. Tôi nghĩ đi tour đi bộ thì tốt hơn. Bạn sẽ cảm nhận thành phố rõ hơn nhiều. Có một tour bắt đầu từ quảng trường Colton. Mất vài tiếng và không tốn nhiều tiền.
Speaker 1 (Man): Sounds good. I’ll look that up. Thanks.
Nghe hay đấy. Tôi sẽ tìm hiểu thêm. Cảm ơn nhé.
Speaker 2 (Sandra): (Q4) If the weather’s nice, one thing you could do is visit the old fort, but you could get there by boat. The whole trip takes half a day.
Nếu thời tiết đẹp, bạn có thể đưa họ đi thăm pháo đài cổ, và có thể đi bằng thuyền. Cả chuyến đi mất nửa ngày.
Speaker 1 (Man): That’s a really good idea. I’d like to do that myself. And if the weather’s bad, I was thinking they could go to the science museum, but maybe they could do that when I’m at work.
Ý tưởng đó thật tuyệt. Chính tôi cũng muốn đi. Còn nếu thời tiết xấu, tôi nghĩ họ có thể đi bảo tàng khoa học, nhưng có lẽ họ sẽ đi khi tôi đang đi làm.
Speaker 2 (Sandra): Yeah, don’t forget it’s closed on Mondays.
Ừ, đừng quên là bảo tàng đóng cửa vào thứ Hai.
Speaker 1 (Man): (Q5) They’re here from Saturday for four nights, so Tuesday would be best, I think.
Họ đến từ thứ Bảy và ở bốn đêm, vậy thứ Ba chắc là hợp nhất.
Speaker 2 (Sandra): And it won’t be so crowded then. Saturdays are terrible. I took my kids to the exhibition on old computers there, and it was far too crowded. I wanted to go back, but it’s finished now.
Và hôm đó cũng đỡ đông hơn. Thứ Bảy thì kinh khủng lắm. Tôi từng đưa các con đến xem triển lãm về máy tính cũ ở đó, đông quá mức. Tôi muốn quay lại mà giờ triển lãm đã kết thúc rồi.
Speaker 1 (Man): That’s a shame. My cousin’s kids would have enjoyed that.
Tiếc thật. Con của em họ tôi chắc sẽ thích lắm.
Speaker 2 (Sandra): (Q6) There’s another one starting soon on space, which looks really good, too.
Sắp tới sẽ có một triển lãm khác về không gian, trông cũng rất hay.
Speaker 1 (Man): Okay. Well, I’ll mention that to my cousin.
Được rồi. Tôi sẽ nói với em họ tôi.
Speaker 2 (Sandra): Have you thought about where to take them to eat?
Bạn đã nghĩ đến chỗ ăn uống chưa?
Speaker 1 (Man): Well, I really like all the food stalls at Clacton Market. (Q7) My cousin’s vegetarian. I know it’s one of the best places for that kind of food.
Tôi rất thích các quầy đồ ăn ở chợ Clacton. Em họ tôi ăn chay. Tôi biết đó là một trong những nơi tốt nhất cho đồ ăn kiểu đó.
- stall /stɔːl/: quầy hàng
English meaning: a small shop or table where goods are sold, usually in a market
Speaker 2 (Sandra): Definitely. And there’ll be loads of choice for the kids, too. You need to get there quite early, though. (Q8) At the weekend, most of the stores stop serving lunch at 2:30.
Đúng vậy. Trẻ con cũng sẽ có rất nhiều lựa chọn. Nhưng bạn cần đến sớm. Cuối tuần, hầu hết các quầy ngừng phục vụ bữa trưa lúc 2 giờ 30.
Speaker 1 (Man): Good point. It’s all going to need careful planning. My cousin said she’d love to take the kids to a show at the theater, but tickets are so expensive.
Nhắc đúng điểm đấy. Mọi thứ sẽ cần được lên kế hoạch cẩn thận. Em họ tôi nói rất muốn đưa bọn trẻ đi xem một buổi diễn ở nhà hát, nhưng vé thì đắt quá.
Speaker 2 (Sandra): I know, but you can get some good deals if you book online with bargaintickets.com for the following day. (Q9) On some seats, there’s a 75% discount.
Tôi biết, nhưng bạn có thể tìm được ưu đãi tốt nếu đặt vé trực tuyến trên trang bargaintickets.com cho ngày hôm sau. Một số chỗ ngồi được giảm giá tới 75%.
- bargain /ˈbɑːrɡɪn/: món hời, giá rẻ
English meaning: something bought at a good price
Speaker 1 (Man): Really? I must try and get some.
Thật à? Tôi phải thử xem sao.
Speaker 2 (Sandra): Yeah, there are lots of things you can do for free as well. No need to spend a fortune.
Ừ, còn rất nhiều hoạt động miễn phí nữa. Không cần phải tốn quá nhiều tiền.
- spend a fortune /spɛnd ə ˈfɔːʧən/: tiêu một số tiền lớn
English meaning: to spend a very large amount of money
Speaker 1 (Man): Like what?
Ví dụ như gì?
Speaker 2 (Sandra): They’re coming next month, right? Well, check and see if it’s the same weekend as the Roots Music Festival in Blakewell Gardens.
Họ đến vào tháng sau đúng không? Vậy hãy kiểm tra xem có trùng với cuối tuần diễn ra Lễ hội Âm nhạc Roots ở công viên Blakewell không.
Speaker 1 (Man): R O O T S?
R O O T S à?
Speaker 2 (Sandra): Yeah, check it out online. It’s always a family-friendly event and there’s no entry charge.
Ừ, tìm trên mạng nhé. Đó luôn là một sự kiện thân thiện với gia đình và không thu phí vào cửa.
- family-friendly /ˈfæməli ˈfrɛndli/: thân thiện với gia đình
English meaning: suitable for all members of a family, including children
Speaker 1 (Man): That sounds perfect.
Nghe hoàn hảo quá.
Speaker 2 (Sandra): And if you’re in Blakewell Gardens, climb Telegraph Hill. (Q10) You’ll be able to look right down on the port. Everyone’s always really impressed because it’s so huge.
Và nếu bạn đã ở công viên Blakewell, hãy leo lên đồi Telegraph. Bạn sẽ nhìn xuống cảng. Ai cũng ấn tượng vì nó rộng lớn đến thế.
Speaker 1 (Man): Oh, yeah. I’ve been meaning to do that for ages. I’ve heard the views are amazing.
À, đúng rồi. Tôi đã định làm việc đó từ lâu. Nghe nói quang cảnh rất tuyệt.
Speaker 2 (Sandra): Yeah, it’s really worth the effort.
Ừ, rất đáng công sức.
Speaker 1 (Man): Well, that’s given me loads of ideas. Thanks so much…
Thật sự bạn đã cho tôi rất nhiều ý tưởng. Cảm ơn bạn rất nhiều…
Mình Là Giáo Viên Dạy IELTS Cá Nhân Từ 2014
Hãy Tham Khảo Khóa Học IELTS Online Qua ZOOM Uy Tín cùng IELTS Thanh Loan
– Mình trực tiếp đứng lớp, cam kết mang đến khóa học IELTS chất lượng.
– Giáo trình tự biên soạn, phương pháp giảng dạy dễ hiểu, theo sát từng học viên.
– Phần lớn học viên biết qua giới thiệu của học sinh cũ, không quảng cáo tràn lan.

2, Phân tích đáp án
Questions 1–10
Complete the table below.
Write ONE WORD AND/OR A NUMBER for each answer.
|
Advice on family visit Accommodation
Chỗ ở: Khách sạn 1__________ trên phố George. Chi phí phòng gia đình mỗi đêm: khoảng 2 £ __________ |
Câu 1 cần điền tên riêng của 1 khách sạn
Transcript: Actually, I always recommend people stay at the King’s Hotel.
Đáp án: King
Câu 2 cần điền số tiền, nhưng dành cho loại phòng ‘family room’
Transcript: If you book a family room, it’s about £125 per night. My brother paid for two double rooms in the end, and I think that was around £95 for each room.
→ Family room thì là £125 trong khi double rooms thì mới là £95
Đáp án: 125
|
Recommended trips
Chuyến đi gợi ý
|
Câu 3 cần điền danh từ hoặc tính từ, bổ sung cho từ ‘tour’
Transcript: I think it’s better to do a walking tour.
→ Bạn nam định đi bằng xe bus nhưng bạn nữ (Sandra) nói rằng đi bộ sẽ hay hơn.
Đáp án: walking
Câu 4 cần điền danh từ chỉ 1 loại phương tiện
Transcript: If the weather’s nice, one thing you could do is visit the old fort, but you could get there by boat
Đáp án: boat
|
Science Museum
Bảo tàng Khoa học
|
Câu 5 cần điền thứ trong tuần
Transcript: They’re here from Saturday for four nights, so Tuesday would be best, I think.
→ Thứ 2 đóng cửa, thứ 7 thì quá đông → Tốt nhất là đến vào thứ 3
Đáp án: Tuesday
Câu 6 cần điền danh từ
Transcript: There’s another one starting soon on space, which looks really good, too
Đáp án: Space
|
Food
Ăn uống: Chợ Clacton:
|
Câu 7 cần điền danh hay tính từ chỉ loại thức ăn
Transcript: My cousin’s vegetarian. I know it’s one of the best places for that kind of food.
Đáp án: vegetarian
Câu 8 cần điền thời gian
Transcript: At the weekend, most of the stores stop serving lunch at 2:30
Đáp án: 2:30
|
Theatre tickets
Vé nhà hát: Tiết kiệm tới 9__________ % giá vé tại bargaintickets.com |
Câu 9 cần điền số chỉ việc giảm bao nhiêu phần trăm
Transcript: On some seats, there’s a 75% discount.
Đáp án: 75
|
Free activities
Hoạt động miễn phí
|
Câu 10 cần điền danh từ chỉ địa điểm
Transcript: You’ll be able to look right down on the port. Everyone’s always really impressed because it’s so huge
Đáp án: port
Xem nội dung còn thiếu bằng cách mua BỘ SÁCH GIẢI IELTS LISTENING CAMBRIDGE 7-20
Do IELTS Thanh Loan biên soạn, trợ thủ đắc lực để bứt phá điểm số Listening!
– Giải chi tiết toàn bộ bài Listening từ Cambridge 7 đến 20
– Phân tích từng dạng câu hỏi thường gặp trong kỳ thi thật
– Chỉ rõ bẫy đề – lỗi sai phổ biến – cách tránh mất điểm
– Hướng dẫn chiến lược làm bài theo tư duy giám khảo IELTS

Part 2: Events in the history of football
1. Transcript và lược dịch tiếng Việt
Speaker (Guide): Good morning, and welcome to City Football Club. I’d like to give you some useful information about your visit to the stadium today and then we’ll start the tour of the areas of the stadium that are open to visitors. I can see lots of children here today. So, just to let moms and dads know a few things before we start, (Q11/12) the stadium has lots of stairs and the players’ tunnel is very dark. Please don’t let your children wander off on their own, even for a minute. We don’t want any accidents or anyone getting frightened.
- wander off (phrasal verb) – đi lang thang, đi riêng
English meaning: to leave the place where you are supposed to be and go somewhere else, often slowly or without purpose
Chào buổi sáng và chào mừng các bạn đến với Câu lạc bộ Bóng đá City. Tôi muốn cung cấp cho các bạn một số thông tin hữu ích về chuyến tham quan sân vận động hôm nay, sau đó chúng ta sẽ bắt đầu chuyến tham quan các khu vực của sân vận động mở cửa cho khách. Tôi thấy hôm nay có rất nhiều trẻ em. Vì vậy, để các bậc cha mẹ nắm trước một số điều, sân vận động có rất nhiều cầu thang và đường hầm dành cho cầu thủ thì rất tối. Xin đừng để trẻ tự đi một mình, dù chỉ một phút. Chúng tôi không muốn có tai nạn hoặc ai đó bị hoảng sợ.
Cameras are permitted everywhere and you can take pictures of your child shooting a penalty. Assistants are helping to organize this and hopefully the queue won’t be too long. It’s very hot and sunny out on the pitch today. You can get food and drink at the cafe and I really recommend the healthy lunch boxes for children. (Q11/12) Also in the cafe, children are invited to do a football-themed drawing. We’ll pick the best one at the end of the afternoon. So don’t forget to put your name and contact details on the back. That way, if you’ve left the stadium before, then we’ll send your prize. But sadly, we can’t return drawings.
- shoot a penalty /ʃuːt ə ˈpɛnəlti/ (verb phrase) – sút phạt đền
English meaning: to kick the ball from the penalty spot in an attempt to score a goal in football
Máy ảnh được phép sử dụng ở khắp nơi và các bạn có thể chụp ảnh trẻ đang sút penalty. Các trợ lý sẽ giúp sắp xếp việc này và hy vọng hàng chờ sẽ không quá dài. Hôm nay thời tiết rất nắng nóng trên sân. Bạn có thể mua đồ ăn và thức uống tại quán cà phê, và tôi thực sự khuyên nên chọn hộp cơm trưa lành mạnh cho trẻ em. Ngoài ra, tại quán cà phê, trẻ em được mời tham gia vẽ tranh theo chủ đề bóng đá. Chúng tôi sẽ chọn bức vẽ đẹp nhất vào cuối buổi chiều. Vì vậy đừng quên ghi tên và thông tin liên hệ ở mặt sau. Bằng cách đó, nếu bạn rời sân vận động trước khi giải thưởng được trao, chúng tôi sẽ gửi quà cho bạn. Nhưng rất tiếc, chúng tôi không thể trả lại các bức tranh.
I’d like to mention some features of the tour. We’ll start with the 360 cinema experience, which has been very popular over the years, and then I’ll take you to the players’ dressing rooms. Before going outside to the seating area and the pitch, I should say, if you’d prefer your visit to be self-guided, (Q13/14) please collect headphones from the reception, and then you can listen to the pre-recorded information at your own speed. We’ve only just introduced this feature and would appreciate your feedback. We’re thinking of offering tours in other languages in future. So, if you have any thoughts on that, we’d welcome those, too. If you plan to return another time, (Q13/14) you might like to book one of our VIP tours. We’ve only just started offering these, and they can be booked online.
- self-guided /ˌselfˈɡaɪdɪd/ (adjective) – tham quan tự hướng dẫn
English meaning: allowing you to explore and learn at your own pace without a guide
Tôi muốn nhắc một số điểm trong chuyến tham quan. Chúng ta sẽ bắt đầu với trải nghiệm rạp chiếu phim 360 độ, vốn rất được yêu thích trong nhiều năm qua, sau đó tôi sẽ dẫn các bạn đến phòng thay đồ của cầu thủ. Trước khi ra ngoài khu vực khán đài và sân cỏ, tôi xin nói rằng, nếu bạn muốn tham quan tự do, vui lòng lấy tai nghe tại quầy tiếp tân, và bạn có thể nghe thông tin đã được ghi âm với tốc độ của riêng bạn. Chúng tôi mới chỉ giới thiệu tính năng này và rất mong nhận được phản hồi của các bạn. Chúng tôi cũng đang nghĩ tới việc cung cấp tour bằng các ngôn ngữ khác trong tương lai. Nếu bạn có ý kiến về việc này, chúng tôi rất hoan nghênh. Nếu bạn dự định quay lại vào một dịp khác, bạn có thể muốn đặt một trong các tour VIP của chúng tôi. Chúng tôi mới chỉ bắt đầu cung cấp các tour này, và có thể đặt trực tuyến.
Speaker (Guide): Now, the stadium you see today was built in 1989 as part of a three-year redevelopment project. While that project was going on, the team had to play its matches at the ground of another club. Apart from that, the club has been here on this site since 1870. As some of you may know, that was the start of a really important decade in the history of football in this country. For example, (Q15) 1870 was also the year that football teams started to include a player whose role was to guard the goal. It’s hard to imagine what the game must have been like without someone in that position, isn’t it?
- apart from /əˈpɑːrt frəm/ (preposition) – ngoài… ra, ngoài việc…
English meaning: except for; in addition to
Ngay hôm nay, sân vận động bạn thấy được xây dựng vào năm 1989 như một phần của dự án tái phát triển kéo dài ba năm. Trong thời gian dự án này, đội bóng phải thi đấu tại sân của một câu lạc bộ khác. Ngoài ra, câu lạc bộ đã có mặt tại địa điểm này từ năm 1870. Như một số bạn có thể biết, đó là khởi đầu của một thập kỷ quan trọng trong lịch sử bóng đá nước này. Ví dụ, năm 1870 cũng là năm mà các đội bóng bắt đầu bổ sung một cầu thủ có nhiệm vụ bảo vệ khung thành. Thật khó tưởng tượng trò chơi sẽ như thế nào nếu không có người giữ vị trí đó, phải không?
In 1872 and 73, many other clubs were established both here and abroad. And the following year, (Q16) in 1874, referees were allowed to send players off if they committed certain offenses. And also in that year, teams started having to swap ends at halftime. One fact I was interested to discover was that in early football games, the aim was for the scorer to get the ball between two flag posts and later between sticks joined at the top with a piece of tape.
Trong các năm 1872 và 1873, nhiều câu lạc bộ khác được thành lập cả trong nước và ở nước ngoài. Và năm sau đó, 1874, trọng tài được phép truất quyền thi đấu của cầu thủ nếu họ phạm lỗi nhất định. Cũng trong năm đó, các đội bắt đầu phải đổi sân khi kết thúc hiệp một. Một điều tôi thấy thú vị là trong những trận bóng đá đầu tiên, mục tiêu của người ghi bàn là đưa bóng qua hai cột cờ và sau này là qua hai thanh gỗ nối với nhau bằng một mảnh băng ở trên.
(Q17) In 1875, that tape was replaced with the solid crossbar that we are familiar with today. 1877 saw the founding of further new clubs, and the history books tell us that in the same year, (Q18) all the clubs decided to set a limit of 90 minutes for each match. Before that, it was a more casual arrangement, and this sometimes caused huge arguments and sometimes fights during matches when one team called the end of the game, and the other team wanted to play on to try and score a winning goal.
- crossbar /ˈkrɒsbɑːr/ (noun) – xà ngang khung thành
English meaning: the horizontal bar across the top of a goal in football
Năm 1875, mảnh băng đó được thay bằng xà ngang chắc chắn như chúng ta thấy ngày nay. Năm 1877, thêm nhiều câu lạc bộ mới được thành lập, và sách lịch sử ghi rằng cùng năm đó, tất cả các câu lạc bộ quyết định giới hạn thời gian mỗi trận là 90 phút. Trước đó, quy định lỏng lẻo hơn, và điều này đôi khi dẫn đến tranh cãi lớn, thậm chí xô xát trong các trận đấu khi một đội tuyên bố kết thúc trận đấu, trong khi đội còn lại muốn tiếp tục để ghi bàn thắng quyết định.
By 1878, the number of teams in the football league increased again. In addition, referees started using whistles and (Q19) electric lamps were installed on certain pitches. This was a significant change as games could then be played in the evenings all year round. (Q20) In 1880, clubs began to charge fans for admission to games, even though players were still amateurs and had other proper jobs. That’s hard to imagine in the modern professional game where top players earn significant sums of money from both playing and commercial activities.
Đến năm 1878, số đội trong giải bóng đá tiếp tục tăng. Ngoài ra, trọng tài bắt đầu sử dụng còi, và đèn điện được lắp trên một số sân. Đây là một thay đổi quan trọng vì các trận đấu có thể diễn ra vào buổi tối quanh năm. Năm 1880, các câu lạc bộ bắt đầu thu phí người hâm mộ vào xem trận đấu, mặc dù các cầu thủ vẫn là nghiệp dư và có các công việc khác. Điều này thật khó tưởng tượng trong bóng đá chuyên nghiệp hiện đại, nơi các cầu thủ hàng đầu kiếm được số tiền lớn cả từ thi đấu và các hoạt động thương mại.
Tự học IELTS tại nhà chỉ từ 1.2 triệu?
Tham khảo ngay Khóa học IELTS Online dạng video bài giảng
Giải pháp tự học IELTS tại nhà, tiết kiệm chi phí, linh hoạt thời gian nhưng đảm bảo hiệu quả. Khóa học dạng video bài giảng có lộ trình học từng ngày chi tiết. Học viên học lý thuyết qua video bài giảng, thực hành Listening Reading trực tiếp trên website, còn Writing Speaking được chấm chữa trực tiếp bởi cô Thanh Loan. Mọi bài giảng đều có tài liệu học tập đi kèm.

2. Phân tích đáp án
Questions 11 and 12
Choose TWO letters, A-E.
Which TWO things does the speaker say about visiting the football stadium with children?
- A. Children can get their photo taken with a football player.
- B. There is a competition for children today.
- C. Parents must stay with their children at all times.
- D. Children will need sunhats and drinks.
- E. The café has a special offer on meals for children.
Dịch: Người nói đề cập đến HAI điều nào sau đây về việc đưa trẻ em đến sân vận động bóng đá?
- A. Trẻ em có thể chụp ảnh với cầu thủ bóng đá.
- B. Hôm nay có một cuộc thi dành cho trẻ em.
- C. Cha mẹ phải luôn ở bên cạnh con cái.
- D. Trẻ em cần mũ chống nắng và đồ uống.
- E. Quán cà phê có chương trình khuyến mãi đặc biệt dành cho trẻ em.
Transcript & Giải thích:
… the stadium has lots of stairs and the players’ tunnel is very dark. Please don’t let your children wander off on their own, even for a minute → Vì sân vận động có nhiều cầu thang & đường hầm tối → Bố mẹ không nên để con đi 1 mình ⇒ C đúng
Cameras are permitted everywhere and you can take pictures of your child shooting a penalty ⇒ Bố mẹ chụp ảnh con mình đang đá phạt, không phỉa chụp ảnh cùng cầu thủ bóng đá ⇒ A sai
Also in the cafe, children are invited to do a football-themed drawing. We’ll pick the best one at the end of the afternoon. ⇒ Có hoạt động vẽ, có chọn bức vẽ đẹp nhất và có giải thưởng ⇒ Nên đây được coi là 1 cuộc thi ⇒ B đúng
It’s very hot and sunny out on the pitch today ⇒ Có nói về trời nắng nóng nhưng không có nói trẻ cần mũ hay đồ uống ⇒ D sai
You can get food and drink at the cafe ⇒ Không nói về chương trình giảm giá cho trẻ nên E sai
Đáp án: B & C
Questions 13 and 14
Choose TWO letters, A-E.
Which TWO features of the stadium tour are new this year?
- A. VIP tour
- B. 360 cinema experience
- C. audio guide
- D. dressing room tour
- E. tours in other languages
Dịch: Hai tính năng nào của tour tham quan sân vận động là mới trong năm nay?
- A. Tour VIP
- B. Trải nghiệm xem phim 360 độ
- C. Hướng dẫn bằng âm thanh
- D. Tour phòng thay đồ
- E. Tour bằng các ngôn ngữ khác
Transcript & Giải thích:
…the 360 cinema experience, which has been very popular over the year ⇒ hoạt động này đã có nhiều năm rồi ⇒ B sai
… please collect headphones from the reception, and then you can listen to the pre-recorded information at your own speed. We’ve only just introduced this feature ⇒ C là tính năng mới
We’re thinking of offering tours in other languages in future ⇒ E có nhắc tới, nhưng là dự định tương lai
… you might like to book one of our VIP tours. We’ve only just started offering these ⇒ VIP tours cũng mới bắt đầu thực hiện nên A đúng
Đáp án: A & C
Questions 15–20
Which event in the history of football in the UK took place in each of the following years?
Choose SIX answers from the box and write the correct letter, A-H, next to Questions 15-20.
Events in the history of football
Các sự kiện trong lịch sử bóng đá
- A. the introduction of pay for the players
Việc trả lương cho cầu thủ - B. a change to the design of the goal
Thay đổi thiết kế khung thành - C. the first use of lights for matches
Lần đầu tiên sử dụng đèn chiếu sáng cho các trận đấu - D. the introduction of goalkeepers
Việc giới thiệu thủ môn - E. the first international match
Trận đấu quốc tế đầu tiên - F. two changes to the rules of the game
Hai thay đổi về luật chơi - G. the introduction of fee for spectators
Việc thu phí khán giả - H. an agreement on the length of a game
Thỏa thuận về thời lượng trận đấu
Câu 15. 1870 ______________
Transcript: 1870 was also the year that football teams started to include a player whose role was to guard the goal
Giải thích: Từ 1870 thì bóng đá bắt đầu có thủ môn (a player whose role was to guard the goal = goalkeepers)
Đáp án: D
Câu 16. 1874 ______________
Transcript: in 1874, referees were allowed to send players off if they committed certain offenses. And also in that year, teams started having to swap ends at halftime
Giải thích: Hai sự thay đổi là: bắt đầu áp dụng phạt & đổi sân khi kết thúc hiệp 1.
Đáp án: F
Câu 17. 1875 ______________
Transcript: In 1875, that tape was replaced with the solid crossbar that we are familiar with today
Giải thích: Mảnh băng được thay đổi bởi xà ngang, tức cấu trúc/ thiết kế gôn/ khung thành thay đổi.
Đáp án: B
Câu 18. 1877 ______________
Transcript: all the clubs decided to set a limit of 90 minutes for each match
Giải thích: Các câu lạc bộ thống nhất với nhau là 90 phút mỗi trận → thời gian trận đấu cố định
Đáp án: H
Câu 19. 1878 ______________
Transcript: …. electric lamps were installed on certain pitches
Giải thích: 1878 thì bắt đầu có đèn nên có thể đá buổi tối
Đáp án: C
Câu 20. 1880 ______________
Transcript: In 1880, clubs began to charge fans for admission to games
Giải thích: Từ năm 1880 thì người xem bắt đầu bị thu phí.
Đáp án: G
Xem nội dung còn thiếu bằng cách mua BỘ SÁCH GIẢI IELTS LISTENING CAMBRIDGE 7-20
Do IELTS Thanh Loan biên soạn, trợ thủ đắc lực để bứt phá điểm số Listening!
– Giải chi tiết toàn bộ bài Listening từ Cambridge 7 đến 20
– Phân tích từng dạng câu hỏi thường gặp trong kỳ thi thật
– Chỉ rõ bẫy đề – lỗi sai phổ biến – cách tránh mất điểm
– Hướng dẫn chiến lược làm bài theo tư duy giám khảo IELTS

Part 3: Teaching handwriting
1. Transcript và lược dịch tiếng Việt
Student 1: How are you getting on with the assignment on handwriting?
Cậu làm bài tập về chữ viết tay như thế nào rồi?
Student 2: Not too bad. You know, I hadn’t realized that children benefit in so many ways from learning to write. It’s such an important skill, and yet most people think handwriting is less important than in the past because people hardly ever write by hand these days.
Cũng ổn. Cậu biết không, tớ không nhận ra rằng trẻ em được lợi nhiều đến vậy từ việc học viết tay. Đây là một kỹ năng quan trọng, nhưng hầu hết mọi người nghĩ chữ viết tay ít quan trọng hơn trước vì ngày nay người ta hầu như không còn viết tay nữa.
Student 1: Yes. And all the evidence suggests children should learn to write by hand before they learn to type. Not least because it helps their memory.
Đúng. Và tất cả bằng chứng đều cho thấy trẻ nên học viết tay trước khi học gõ phím. Ít nhất là vì nó giúp cải thiện trí nhớ.
- not least /nɒt liːst/ (phrase) – chưa kể đến, đặc biệt là
English meaning: used to emphasize that something is important, especially in addition to other reasons
Student 2: That’s right. The physical act of writing helps children to remember letters. That seems pretty obvious when you think about it.
Đúng vậy. Hành động vật lý khi viết giúp trẻ nhớ các chữ cái. Khi nghĩ về điều đó thì cũng khá hiển nhiên.
Student 1: (Q21/22) What’s less obvious is how it helps develop their concentration. They have to sit still and focus on one thing.
Cái ít rõ ràng hơn là nó giúp phát triển khả năng tập trung. Trẻ phải ngồi yên và chú ý vào một việc duy nhất.
- sit still /sɪt stɪl/ (verb phrase) – ngồi yên, không cử động
English meaning: to remain seated without moving
Student 2: Yeah, that aspect of handwriting had never occurred to me before.
Ừ, khía cạnh này của chữ viết tay tớ chưa từng nghĩ tới trước đây.
Student 1: Same here. I’m not sure I understand how it improves children’s imagination, though.
Tớ cũng vậy. Nhưng tớ chưa hiểu chữ viết tay cải thiện trí tưởng tượng của trẻ như thế nào.
Student 2: Well, there was that study which showed that primary age children generated more ideas when they were writing by hand than using a keyboard. I would have guessed that would be the case.
Có một nghiên cứu cho thấy trẻ tiểu học tạo ra nhiều ý tưởng hơn khi viết tay so với dùng bàn phím. Tớ đoán điều đó đúng.
Student 1: Yeah, I’d never associated spatial awareness with handwriting either. I thought spatial awareness was more to do with knowing where you are in relation to objects or other people.
Ừ, tớ cũng chưa từng liên tưởng khả năng không gian với chữ viết tay. Tớ nghĩ khả năng không gian chỉ liên quan đến việc biết mình ở đâu so với vật thể hay người khác.
Student 2: I thought that too. (Q21/22) But good spatial awareness is essential for writing because you have to space words correctly. It’s not just fine motor skills that improve through writing, as I’d always assumed.
Tớ cũng nghĩ vậy. Nhưng khả năng không gian tốt rất quan trọng để viết, vì trẻ phải canh khoảng cách giữa các chữ đúng. Không chỉ kỹ năng vận động tinh được cải thiện qua viết tay, như tớ từng nghĩ.
- spatial awareness /ˈspeɪʃl əˈweənəs/ (noun) – khả năng nhận biết vị trí của bản thân liên quan đến các vật thể xung quanh.
English meaning: the ability to be aware of yourself in relation to objects or other people in a space
Student 1: Handwriting is so much harder for children with dyspraxia who have problems coordinating movement. It’s good there are lots of things you can do in the classroom to help them. They need so much more support with letter formation. You need to play lots of games to help them distinguish letter shapes. It takes a lot of patience.
Viết tay khó hơn rất nhiều với trẻ bị dyspraxia, những em gặp khó khăn trong phối hợp chuyển động. May là có nhiều cách giúp các em ở lớp. Các em cần nhiều hỗ trợ hơn trong việc hình thành chữ cái. Cần chơi nhiều trò giúp phân biệt hình dạng chữ. Điều này đòi hỏi rất nhiều kiên nhẫn.
- dyspraxia /dɪsˈpræksiə/ (noun) – rối loạn vận động phối hợp
English meaning: a condition affecting physical coordination, making it difficult to plan and carry out movements.
Student 2: (Q23/24) Yeah, I like the idea of using one of those pens that lights up if you press too hard. That seems like a really simple solution.
Tớ thích ý tưởng dùng bút phát sáng khi nhấn quá mạnh. Giải pháp đơn giản mà hiệu quả.
Student 1: Yes, absolutely. I’m not sure there’s much you can do about children with dyspraxia writing very slowly; it’s more important to focus on accuracy and as they get more confident, I think they eventually speed up.
Đúng. Tớ không nghĩ có cách nào giúp trẻ dyspraxia viết nhanh hơn; quan trọng hơn là tập trung vào độ chính xác, khi tự tin hơn thì tốc độ sẽ tăng.
Student 2: (Q23/24) One quite simple thing you can do is to use grid paper so they write each letter in a box and that trains them to space the letters correctly.
Một cách đơn giản là dùng giấy có ô vuông, để trẻ viết mỗi chữ trong một ô, giúp tập luyện khoảng cách chữ.
- grid paper /ɡrɪd ˈpeɪpər/ (noun) – giấy kẻ ô vuông dùng để viết hoặc vẽ
English meaning: paper printed with a regular grid of squares, used to help write or draw in straight lines and with correct spacing.
Student 1: Indeed, that’s more important for legibility than trying to get them to write in a straight line.
Thực tế, điều đó quan trọng hơn đối với khả năng đọc hiểu so với việc cố gắng khiến họ viết thẳng hàng.
- legibility /ˌledʒəˈbɪləti/ (noun) – độ rõ ràng, dễ đọc của chữ viết.
English meaning: the quality of writing or print being clear enough to read easily.
Student 1: For some children, it might be better to teach them to write on a laptop rather than by hand, like children with dyslexia. They often really struggle with handwriting, and some just give up.
Đối với một số trẻ, việc dạy chúng viết trên máy tính xách tay có thể tốt hơn là viết tay, chẳng hạn như trẻ em mắc chứng khó đọc. Chúng thường gặp rất nhiều khó khăn với việc viết tay, và một số em thậm chí bỏ cuộc.
- dyslexia /dɪsˈlɛksiə/ (noun) – chứng khó đọc
English meaning: a learning difficulty that affects the ability to read, spell, and sometimes write, despite normal intelligence.
Student 2: (Q25) Yeah, it’s not as frustrating for them if they get things wrong. On a keyboard, they can be more willing to have a go. But I read that developing fluency isn’t any faster.
Đúng vậy, họ sẽ không cảm thấy quá bực bội nếu làm sai. Khi dùng bàn phím, họ có thể sẵn sàng thử hơn. Nhưng tôi đọc được rằng việc phát triển khả năng gõ phím trôi chảy không giúp nhanh hơn.
- frustrating /ˈfrʌstreɪtɪŋ/ (adjective) – gây bực bội, khó chịu, làm nản lòng.
English meaning: causing feelings of annoyance or disappointment because something is difficult to do or achieve. - have a go /hæv ə ɡoʊ/ (phrasal verb) – thử làm gì đó.
English meaning: to attempt or try to do something, often for the first time.
Student 1: That’s right. Did you read that article on the benefits of teaching print rather than cursive handwriting, where the letters are joined up?
Đúng vậy. Bạn đã đọc bài báo về lợi ích của việc dạy viết chữ in thay vì chữ viết tay liền mạch chưa?
Student 2: Yes. Well, in the past, cursive writing was certainly considered more stylish and educated, but not anymore. Teachers’ attitudes have changed because it’s been proved that (Q26) cursive is more difficult to learn, especially for children with learning difficulties who find joining up letters is really challenging.
Có. Trước đây chữ nối được coi là thanh lịch và học thức, nhưng không còn nữa. Giáo viên thay đổi quan điểm vì chữ nối khó học, đặc biệt với trẻ có khó khăn học tập, việc nối chữ thật sự khó.
- cursive writing /ˈkɜːrsɪv ˈraɪtɪŋ/ (noun) – chữ viết liền nét, các chữ cái được nối với nhau.
English meaning: a style of handwriting in which the letters are joined together, often used for faster writing.
Student 1: I agree. I was always worried that (Q27) my poor handwriting affected my exam results. And now research shows that I was right to worry. I’m sure a lot of students think it’s unfair that they’re being judged on their handwriting, not just their knowledge.
Tớ đồng ý. Tớ luôn lo chữ viết xấu của mình ảnh hưởng đến kết quả thi. Giờ nghiên cứu cho thấy tớ đúng khi lo lắng. Tớ chắc nhiều học sinh cảm thấy không công bằng khi bị đánh giá dựa trên chữ viết, chứ không chỉ kiến thức.
Student 2: Marks are definitely affected if examiners can’t read the script. That’s why it’s always been so important to teach children to write legibly. Do you think the role of handwriting will change in the future?
Điểm chắc chắn bị ảnh hưởng nếu giám khảo không đọc được chữ. Đó là lý do tại sao việc dạy trẻ viết rõ ràng luôn quan trọng. Cậu có nghĩ vai trò chữ viết tay trong tương lai sẽ thay đổi không?
Student 1: I can’t see that changing much. Touch typing still isn’t taught in most schools, which is a shame, but maybe that won’t be necessary in the future because people will also be able to write by hand on digital devices. (Q28) Anyway, teachers understand the value of handwriting. It’s a basic life skill.
Tớ không thấy thay đổi nhiều. Gõ mù vẫn chưa được dạy ở hầu hết trường, thật đáng tiếc, nhưng có lẽ tương lai sẽ không cần thiết vì người ta cũng có thể viết tay trên thiết bị số. Dù sao, giáo viên hiểu giá trị của chữ viết tay. Đây là kỹ năng sống cơ bản.
- touch typing /tʌtʃ ˈtaɪpɪŋ/ (noun) – kỹ năng gõ bàn phím mà không nhìn vào các phím.
English meaning: the ability to type on a keyboard quickly and accurately without looking at the keys.
Student 2: True. However, the fact is that people are writing by hand less and less and relying on digital devices. That does cause some problems.
Đúng. Nhưng thực tế là người ta ngày càng viết tay ít hơn và phụ thuộc vào thiết bị số. Điều này gây ra một số vấn đề.
Student 1: You mean like note-taking? There are lots of apps for that.
Ý cậu là ghi chú? Có nhiều ứng dụng hỗ trợ việc đó.
Student 2: And for reading historical documents, apparently, but (Q29) my mom is shocked by my awful spelling and the fact that my punctuation is really inconsistent. I think you can put that down to lack of practice.
Và đọc tài liệu lịch sử nữa, nhưng mẹ tớ sốc vì chính tả tớ tệ và dấu câu không nhất quán. Tớ nghĩ do thiếu luyện tập.
- apparently /əˈpærəntli/ (adverb) – theo như người ta nói, rõ ràng là.
English meaning: used to say that something seems to be true based on what is known or reported, even if you are not completely sure. - punctuation /ˌpʌŋktʃuˈeɪʃən/ (noun) – dấu câu trong văn bản.
English meaning: the use of symbols such as periods, commas, question marks, etc., to separate sentences and clarify meaning in writing.
Student 1: I expect so. Personally, I miss writing by hand. I hardly ever write anything now. I remember my grandparents had such beautiful handwriting, and it was so individual. (Q30) Nobody I know would be able to identify my handwriting now. It’s a shame.
Tớ cũng nghĩ vậy. Cá nhân tớ nhớ viết tay lắm. Giờ tớ hầu như chẳng viết gì cả. Tớ nhớ ông bà có chữ viết đẹp, rất cá nhân. Giờ không ai trong số bạn bè tớ nhận ra chữ viết của tớ nữa. Thật đáng tiếc.
Student 2: I know. I feel the same way. I used to write a diary by hand, and now I do that digitally. It just seems less effort to do it that way. So, it’s not just a problem…
Tớ hiểu. Tớ cũng cảm thấy vậy. Tớ từng viết nhật ký bằng tay, giờ viết trên máy tính. Dường như dễ hơn khi làm kiểu đó. Nên, vấn đề này không chỉ là…
Mời bạn cùng tham gia cộng đồng “Học IELTS 0đ” trên Zalo cùng IELTS Thanh Loan, nhận những video bài giảng, tài liệu, dự đoán đề thi IELTS miễn phí và cập nhật
2. Phân tích đáp án
Questions 21 and 22
Choose TWO letters, A-E.
Which TWO benefits for children of learning to write did both students find surprising?
- A. improved fine motor skills
- B. improved memory
- C. improved concentration
- D. improved imagination
- E. improved spatial awareness
Dịch: Hai lợi ích nào của việc học viết đối với trẻ em mà cả hai học sinh đều thấy ngạc nhiên?
- A. Kỹ năng vận động tinh được cải thiện
- B. Trí nhớ được cải thiện
- C. Khả năng tập trung được cải thiện
- D. Trí tưởng tượng được cải thiện
- E. Nhận thức không gian được cải thiện
Transcript & Giải thích:
Not least because it helps their memory ⇒ Trùng với đáp án B, nhưng hai bạn không ngạc nhiên gì với lợi ích này nên B chưa đúng.
What’s less obvious is how it helps develop their concentration. / Yeah, that aspect of handwriting had never occurred to me before. ⇒ Các bạn có nói về việc cải thiện độ tập trung, tương đương đáp án C và có thể hiện thái độ nhạc nhiên, như: what’s less obvious hay là never occurred to me before. C đúng.
… there was that study which showed that primary age children generated more ideas when they were writing by hand than using a keyboard ⇒ Các bạn có nói về việc cải thiện trí tưởng tượng, nhưng phản ứng của các bạn là sự hoài nghi: I’m not sure I understand how it improves children’s imagination, though./ I would have guessed that would be the case. ⇒ Sự hoài nghi, không phải sự ngạc nhiên, nên D chưa đúng.
… good spatial awareness is essential for writing because you have to space words correctly. ⇒ Đáp án E được nhắc tới. Thái độ ngạc nhiên thể hiện ở: I’d never associated spatial awareness with handwriting/ I thought that too. Do đó, E đúng.
Đáp án: C & E
Questions 23 and 24
Choose TWO letters, A-E.
For children with dyspraxia, which TWO problems with handwriting do the students think are easiest to correct?
- A. not spacing letters correctly
- B. not writing in a straight line
- C. applying too much pressure when writing
- D. confusing letter shapes
- E. writing very slowly
Dịch: Đối với trẻ em mắc chứng khó phối hợp vận động, hai vấn đề nào về chữ viết mà các em cho là dễ sửa nhất?
- A. Không giãn cách chữ cái đúng cách
- B. Không viết thẳng hàng
- C. Dùng quá nhiều lực khi viết
- D. Nhầm lẫn hình dạng chữ cái
- E. Viết rất chậm
Transcript & Giải thích:
They need so much more support with letter formation. You need to play lots of games to help them distinguish letter shapes. It takes a lot of patience ⇒ D được nhắc tới, nhưng để cải thiện letter shapes rất khó khăn (need more support, takes patience) chứ không phải dễ dàng ⇒ D chưa phải đáp án chính xác.
Yeah, I like the idea of using one of those pens that lights up if you press too hard. That seems like a really simple solution. ⇒ Để cải thiện việc trẻ nhấn bút quá chặt thì chỉ cần dùng bút phát sáng. Easiest = a really simple solution. Do đó, C đúng.
One quite simple thing you can do is to use grid paper so they write each letter in a box and that trains them to space the letters correctly. ⇒ Có thể giúp trẻ luyện khoảng cách các chữ dễ dàng bằng việc dùng giấy có ô vuông. Easiest = one quite simple thing ⇒ A đúng
Đáp án: A & C
Questions 25-30
Choose the correct letter, A, B or C.
Teaching handwriting
Câu 25. What does the woman say about using laptops to teach writing to children with dyslexia?
- A. Children often lack motivation to learn that way.
- B. Children become fluent relatively quickly.
- C. Children react more positively if they make a mistake.
Dịch: Người phụ nữ nói gì về việc sử dụng máy tính xách tay để dạy viết cho trẻ em mắc chứng khó đọc?
- A. Trẻ em thường thiếu động lực học theo cách đó.
- B. Trẻ em có thể viết trôi chảy tương đối nhanh.
- C. Trẻ em phản ứng tích cực hơn nếu chúng mắc lỗi.
Transcript & Giải thích:
Yeah, it’s not as frustrating for them if they get things wrong. ⇒ Khi mắc lỗi (make a mistake = get things wrong) thì chúng tích cực hơn (react more positively = not frustrating). Do đó, C là đáp án đúng
On a keyboard, they can be more willing to have a go. ⇒ Thái độ của chúng là sẵn sàng hơn chứ không phải là thiếu động lực ⇒ Lựa chọn A sai
But I read that developing fluency isn’t any faster. ⇒ Sự trôi chảy không tiến bộ nhanh hơn, ngược hẳn với lựa chọn B ⇒ B chưa chính xác
Đáp án: C
Câu 26. When discussing whether to teach cursive or print writing, the woman thinks that
- A. cursive writing disadvantages a certain group of children.
- B. print writing is associated with lower academic performance.
- C. most teachers in the UK prefer a traditional approach to handwriting.
Dịch: Khi thảo luận về việc nên dạy chữ viết tay hay chữ in, người phụ nữ cho rằng:
- A. chữ viết nối gây bất lợi cho một nhóm trẻ nhất định.
- B. chữ in được cho là liên quan đến kết quả học tập thấp hơn.
- C. hầu hết giáo viên ở Anh đều thích phương pháp dạy viết tay truyền thống hơn.
Transcript & Giải thích:
…. cursive is more difficult to learn, especially for children with learning difficulties who find joining up letters is really challenging. ⇒ Chữ viết nối khó học, đặc biệt cho nhóm gặp khó khăn trong việc nối chữ. Do đó đáp án A đang đúng
Teachers’ attitudes have changed because… ⇒ Việc thái độ của giáo viên thay đổi có được nhắc tới, nhưng bài nghe không nói về việc giáo viên thích cách tiếp cận nào hơn.
Đáp án: A
Câu 27. According to the students, what impact does poor handwriting have on exam performance?
- A. There is evidence to suggest grades are affected by poor handwriting.
- B. Neat handwriting is less important now than it used to be.
- C. Candidates write more slowly and produce shorter answers.
Dịch: Theo các em học sinh, chữ viết xấu ảnh hưởng như thế nào đến kết quả thi?
- A. Có bằng chứng cho thấy điểm số bị ảnh hưởng bởi chữ viết xấu.
- B. Chữ viết gọn gàng hiện nay ít quan trọng hơn so với trước đây.
- C. Các thí sinh viết chậm hơn và đưa ra câu trả lời ngắn hơn.
Transcript & Giải thích:
…my poor handwriting affected my exam results. And now research shows that I was right to worry ⇒ Chữ viết tay xấu thì điểm thấp (grades = exam results) nên lựa chọn A là đúng
Các sự lựa chọn khác không được nhắc tới.
Đáp án: A
Câu 28. What prediction does the man make about the future of handwriting?
- A. Touch typing will be taught before writing by hand.
- B. Children will continue to learn to write by hand.
- C. People will dislike handwriting on digital devices.
Dịch: Người đàn ông đưa ra dự đoán gì về tương lai của chữ viết tay?
- A. Đánh máy bằng mười ngón sẽ được dạy trước khi viết tay.
- B. Trẻ em sẽ tiếp tục học viết tay.
- C. Mọi người sẽ không thích viết tay trên các thiết bị kỹ thuật số.
Transcript & Giải thích:
Touch typing still isn’t taught in most schools ⇒ Touch typing không được dạy ở trường, nên lựa chọn A là sai.
… people will also be able to write by hand on digital devices. ⇒ Có nhắc tới việc viết trên thiết bị kỹ thuật số nhưng không có nhắc thái độ của mọi người là thích hay không. Do đó lựa chọn C là sai.
Anyway, teachers understand the value of handwriting. It’s a basic life skill ⇒ handwriting là kỹ năng cơ bản, quan trọng, giáo viên hiểu điều này, đồng nghĩa với việc trẻ sẽ vẫn học handwriting. Do đó B đúng.
Đáp án: B
Câu 29. The woman is concerned that relying on digital devices has made it difficult for her to
- A. take detailed notes.
- B. spell and punctuate.
- C. read old documents.
Dịch: Người phụ nữ lo ngại rằng việc phụ thuộc vào các thiết bị kỹ thuật số đã khiến cô ấy khó khăn trong việc
- A. ghi chép chi tiết.
- B. viết chính tả và dấu câu.
- C. đọc các tài liệu cũ.
Transcript & Giải thích:
… my mom is shocked by my awful spelling and the fact that my punctuation is really inconsistent. I think you can put that down to lack of practice ⇒ mẹ bảo rằng tôi viết sai chính tả, dấu không dùng thống nhất ⇒ tức do thiếu luyện tập, phụ thuộc vào viết trên thiết bị kỹ thuật số, bạn ý gặp khó khăn về chính tả và dấu câu. Do đó lựa chọn B là đúng.
Đáp án: B
Câu 30. How do the students feel about their own handwriting?
- A. concerned they are unable to write quickly
- B. embarrassed by comments made about it
- C. regretful that they have lost the habit
Dịch: Các học sinh cảm thấy thế nào về chữ viết tay của mình?
- A. Lo lắng vì không thể viết nhanh
- B. Xấu hổ vì những lời nhận xét về chữ viết tay
- C. Tiếc nuối vì đã đánh mất thói quen viết tay
Transcript & Giải thích:
Nobody I know would be able to identify my handwriting now. It’s a shame./ I know. I feel the same way. ⇒ Cả hai bạn đều tiếc vì không còn viết tay đẹp nữa/ không còn viết nhật ký bằng tay nữa. Regretful = It’s a shame.
Đáp án: C
Xem nội dung còn thiếu bằng cách mua BỘ SÁCH GIẢI IELTS LISTENING CAMBRIDGE 7-20
Do IELTS Thanh Loan biên soạn, trợ thủ đắc lực để bứt phá điểm số Listening!
– Giải chi tiết toàn bộ bài Listening từ Cambridge 7 đến 20
– Phân tích từng dạng câu hỏi thường gặp trong kỳ thi thật
– Chỉ rõ bẫy đề – lỗi sai phổ biến – cách tránh mất điểm
– Hướng dẫn chiến lược làm bài theo tư duy giám khảo IELTS

Part 4: Research in the area around the Chembe Bird Sanctuary
1. Transcript và lược dịch tiếng Việt
Lecturer: We’ve been looking at different types of conflicts that may arise between wildlife and humans at the boundaries of protected areas such as national parks and animal sanctuaries. I’d like to illustrate this by telling you about some research that I’ve been involved in recently in the central African country of Zambia, in the area around the Chembe bird sanctuary, which contains over 300 of the listed birds of Zambia. These include a number of birds of prey such as eagles, hawks, and owls that live by hunting and killing other birds and animals.
- animal sanctuaries /ˈænɪməl ˈsæŋktʃuəriz/ (noun, plural) – các khu bảo tồn động vật
English meaning: places where animals, especially those that are injured, abandoned, or endangered, are protected and cared for instead of being used for profit or entertainment
Chúng ta đã xem xét các loại xung đột khác nhau có thể phát sinh giữa động vật hoang dã và con người tại ranh giới của các khu vực được bảo vệ như công viên quốc gia và khu bảo tồn động vật. Tôi muốn minh họa điều này bằng cách kể cho các bạn nghe về một số nghiên cứu mà tôi đã tham gia gần đây tại Zambia, một quốc gia ở Trung Phi, trong khu vực xung quanh khu bảo tồn chim Chembe, nơi có hơn 300 loài chim được liệt kê trong danh sách của Zambia. Trong số đó có một số loài chim săn mồi như đại bàng, diều hâu và cú, sống bằng cách săn bắt và giết các loài chim và động vật khác.
Now, most of the people living in the local communities near to the bird sanctuary are small-scale farmers, and these birds of prey provide important social and ecological benefits to them. (Q31) For example, a lot of damage can be caused to farmers’ crops by rodents such as rats, which would consume the crops as they grow in the fields as well as after harvesting if they weren’t hunted and killed by the birds. And the predatory habits of these birds also protect farmers in other ways. For example, (Q32) a major danger to rural workers is snakes whose bite may be dangerous or even fatal. And birds of prey have a major role in keeping their populations under control. Local people have always been aware of these benefits, and for years, even before the sanctuary was opened in 1973, the birds played a key role in the culture of the region. However, more recently, the sanctuary and its birds have also become increasingly important to the community in economic terms because at present, (Q33) after a relatively slow start, tourism has become an important source of revenue for them.
- rodents /ˈrəʊdənts/ (noun, plural) – loài gặm nhấm
English meaning: small mammals such as mice, rats, and squirrels that have strong front teeth used for gnawing - fatal /ˈfeɪtəl/ (adjective) – gây chết người, chí mạng
English meaning: causing death or leading to very serious consequences
Hiện nay, phần lớn người dân sống trong các cộng đồng địa phương gần khu bảo tồn chim là những nông dân nhỏ lẻ, và những loài chim săn mồi này mang lại những lợi ích quan trọng về mặt xã hội và sinh thái cho họ. Ví dụ, chuột có thể gây ra nhiều thiệt hại cho mùa màng của nông dân, chúng sẽ ăn hết cây trồng khi cây đang phát triển trên đồng ruộng cũng như sau khi thu hoạch nếu không bị chim săn bắt và tiêu diệt. Và tập tính săn mồi của những loài chim này cũng bảo vệ nông dân theo những cách khác. Ví dụ, mối nguy hiểm lớn đối với người lao động nông thôn là rắn, vết cắn của chúng có thể nguy hiểm hoặc thậm chí gây tử vong. Và chim săn mồi đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát quần thể của chúng. Người dân địa phương luôn nhận thức được những lợi ích này, và trong nhiều năm, ngay cả trước khi khu bảo tồn được mở cửa vào năm 1973, các loài chim đã đóng vai trò quan trọng trong văn hóa của khu vực. Tuy nhiên, gần đây, khu bảo tồn và các loài chim của nó cũng ngày càng trở nên quan trọng đối với cộng đồng về mặt kinh tế bởi vì hiện nay, sau một khởi đầu tương đối chậm, du lịch đã trở thành một nguồn thu nhập quan trọng đối với họ.
However, although these birds of prey are protected by the government, their numbers are falling. Some of these deaths are accidental. (Q34) Fatalities occur when birds are light on roads to catch and eat their prey and are hit by fast-moving traffic. Drivers in Zambia have to take special care at night as birds may regard the quieter roads as safe places to sleep. Accidental deaths may also occur if these birds fly close to high-voltage power lines, as they may be electrocuted. (Q35) This is a particular danger in the heavy rain which can occur in the region in the months from December to April.
- accidental /ˌæksɪˈdentl/ (adjective) – vô tình, ngoài ý muốn
English meaning: happening by chance and not intended - fatalities /fəˈtælɪtiz/ (noun, plural) – số người chết, thương vong
English meaning: people who are killed in an accident, disaster, or war - electrocute /ɪˈlektrəkjuːt/ (verb) – điện giật (thường gây chết)
English meaning: to injure or kill someone by passing electricity through their body
Tuy nhiên, mặc dù những loài chim săn mồi này được chính phủ bảo vệ, số lượng của chúng đang giảm sút. Một số trường hợp tử vong là do tai nạn. Tai nạn xảy ra khi chim đậu trên đường để bắt và ăn con mồi và bị xe cộ chạy nhanh đâm phải. Các tài xế ở Zambia phải đặc biệt cẩn thận vào ban đêm vì chim có thể coi những con đường yên tĩnh là nơi an toàn để ngủ. Tai nạn cũng có thể xảy ra nếu những con chim này bay gần đường dây điện cao thế, vì chúng có thể bị điện giật. Điều này đặc biệt nguy hiểm trong những trận mưa lớn có thể xảy ra trong khu vực vào các tháng từ tháng 12 đến tháng 4.
And local farmers also pose a threat to these birds. As well as growing crops, small-scale farmers in the area also rear chickens. These provide food for the farmers’ families as well as being an important source of income. But they’re also an easy target for birds of prey. (Q36) And so farmers may shoot these birds, which is illegal but understandable. Or they may poison the birds, which again is illegal and can have negative effects on the ecosystem.
Và những người nông dân địa phương cũng là mối đe dọa đối với những loài chim này. Bên cạnh việc trồng trọt, những người nông dân nhỏ lẻ trong khu vực cũng nuôi gà. Gà cung cấp thực phẩm cho gia đình nông dân cũng như là một nguồn thu nhập quan trọng. Nhưng chúng cũng là mục tiêu dễ dàng cho các loài chim săn mồi. Vì vậy, nông dân có thể bắn những con gà này, điều này là bất hợp pháp nhưng có thể hiểu được. Hoặc họ có thể đầu độc chim, điều này cũng bất hợp pháp và có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến hệ sinh thái.
So, how else can farmers protect their chickens from birds of prey? Some people believe that to prevent the predators from settling near the area where the chickens are kept, it’s best to keep this area free from vegetation. But in fact, this is counterproductive as it means the chickens have no cover to hide in, and they’ll be easier for the birds to see. (Q37) Another possibility would be to prevent the chickens from going outside at all and to keep them safe from predators inside a building, but this would cost far too much to be a practical solution. Nearly all the far farmers reported that they spent a lot of time and effort trying to frighten off the birds of prey without actually harming them. (Q38) Most of the farmers had at least one dog and said this was a big help at scaring away the predators.
- counterproductive /ˌkaʊntəprəˈdʌktɪv/ (adjective) – phản tác dụng
English meaning: having the opposite effect to what was intended, making a situation worse instead of better
Vậy, nông dân còn có thể bảo vệ gà của mình khỏi chim săn mồi bằng những cách nào khác? Một số người tin rằng để ngăn chặn động vật ăn thịt đến gần khu vực nuôi gà, tốt nhất là nên giữ cho khu vực này không có cây cối. Nhưng trên thực tế, điều này lại phản tác dụng vì nó có nghĩa là gà sẽ không có chỗ ẩn nấp, và chúng sẽ dễ bị chim săn mồi phát hiện hơn. Một khả năng khác là không cho gà ra ngoài và giữ chúng an toàn khỏi động vật ăn thịt bên trong chuồng trại, nhưng điều này sẽ tốn quá nhiều chi phí để trở thành một giải pháp thiết thực. Gần như tất cả các nông dân đều cho biết họ đã dành rất nhiều thời gian và công sức để cố gắng xua đuổi chim săn mồi mà không làm hại chúng. Hầu hết các nông dân đều nuôi ít nhất một con chó và nói rằng điều này rất hữu ích trong việc xua đuổi động vật ăn thịt.
Some of the farmers also reported that during the breeding season, when the chickens were particularly vulnerable, (Q39) they encouraged their children to watch over the chickens and to hit pans with a metal spoon so that the resulting noise would succeed in driving away birds that were trying to seize the young chicks. None of these methods was 100% effective. So, as a result, the village people told us that rather than just using one method, (Q40) they were forced to use a combination for them to have any effect. And even so, these birds of prey remain a major threat to the chicken’s survival and cause considerable economic loss to farmers. So, we looked at the possibility of a longer-term solution to…
- vulnerable /ˈvʌlnərəbl/ (adjective) – dễ bị tổn thương, dễ bị ảnh hưởng
English meaning: easily hurt, damaged, or affected physically or emotionally
Một số nông dân cũng cho biết rằng trong mùa sinh sản, khi gà con đặc biệt dễ bị tổn thương, họ khuyến khích con cái trông chừng đàn gà và dùng thìa kim loại gõ vào chảo để tạo tiếng động xua đuổi những con chim đang cố gắng bắt gà con. Tuy nhiên, không phương pháp nào hiệu quả 100%. Vì vậy, người dân trong làng nói với chúng tôi rằng thay vì chỉ sử dụng một phương pháp, họ buộc phải kết hợp nhiều phương pháp để có hiệu quả. Và ngay cả như vậy, những loài chim săn mồi này vẫn là mối đe dọa lớn đối với sự sống còn của đàn gà và gây thiệt hại kinh tế đáng kể cho người nông dân. Vì vậy, chúng tôi đã xem xét khả năng tìm ra giải pháp lâu dài hơn cho vấn đề này…
XEM THÊM: SÁCH HAY LUYỆN ĐỀ IELTS SÁT THẬT:
2. Phân tích đáp án
Questions 31–40
Complete the notes below. Write ONE WORD ONLY for each answer.
Research in the area around the Chembe Bird Sanctuary
Nghiên cứu tại khu vực xung quanh Khu bảo tồn Chim Chembe
The importance of birds of prey to the local communities
Tầm quan trọng của các loài chim săn mồi đối với cộng đồng địa phương
- They destroy 31__________ and other rodents.
Chúng tiêu diệt 31__________ và các loài gặm nhấm khác. - They help to prevent farmers from being bitten by 32__________
Chúng giúp ngăn chặn việc nông dân bị 32__________ cắn. - They have been an important part of the local culture for many years.
Chúng đã là một phần quan trọng của văn hóa địa phương trong nhiều năm. - They now support the economy by encouraging 33__________ in the area.
Hiện nay, chúng hỗ trợ nền kinh tế bằng cách khuyến khích 33__________ trong khu vực.
Falling numbers of birds of prey
Sự suy giảm số lượng chim săn mồi
- The birds may be accidentally killed
Chim có thể bị giết một cách vô tình:- by 34__________ when they are hunting or sleeping
do 34__________ khi chúng đang săn mồi hoặc ngủ - by electrocution from contact with power lines, especially at times when there is a lot of 35__________
do bị điện giật khi tiếp xúc với đường dây điện, đặc biệt vào những thời điểm có nhiều 35_________
- by 34__________ when they are hunting or sleeping
- Local farmers may illegally shoot them or 36__________ them.
Nông dân địa phương có thể bắn chúng trái phép hoặc 36__________ chúng.
Ways of protecting chickens from birds of prey
Các cách bảo vệ gà khỏi chim săn mồi
- clearing away vegetation from the area (unhelpful)
Dọn sạch thảm thực vật xung quanh (không hiệu quả) - providing a 37__________ for chickens (expensive)
Cung cấp một 37__________ cho gà (tốn kém) - frightening birds of prey by
Xua đuổi chim săn mồi bằng cách:- keeping a 38__________
nuôi một 38__________ - making a 39__________ – e.g. with metal objects
tạo ra 39__________ (ví dụ: bằng các vật kim loại)
- keeping a 38__________
- A 40__________ of methods is usually most effective.
Sự 40__________ của các phương pháp thường mang lại hiệu quả cao nhất.
Câu 31 cần điền danh từ chỉ 1 loài gặm nhấm
- Transcript: For example, a lot of damage can be caused to farmers’ crops by rodents such as rats….
- Giải thích: Một số loài gặm nhấm như loài chuột sẽ ăn hết cây trồng trên đồng ruộng → Các loài chim săn mồi sẽ tiêu diệt chúng.
- Đáp án: rats
Câu 32 cần điền danh từ chỉ 1 loài động vật tấn công người nông dân
- Transcript: a major danger to rural workers is snakes whose bite may be dangerous or even fatal
- Giải thích: Người nông dân có thể bị rắn cắn, rất nguy hiểm, thậm chí chết người ⇒ Vai trò của chim săn mồi là kiểm soát dân số loài rắn này.
- Đáp án: snakes
Câu 33 cần điền danh từ
- Transcript: …. after a relatively slow start, tourism has become an important source of revenue for them.
- Giải thích: Các khu bảo tồn và các loài chim còn có vai trò về kinh tế vì du lịch đã trở thành nguồn doanh thu quan trọng.
- Đáp án: tourism
Câu 34 cần điền danh từ chỉ mối nguy hiểm với loài chim
- Transcript: Fatalities occur when birds are light on roads to catch and eat their prey and are hit by fast-moving traffic
- Giải thích: Các phương tiện di chuyển nhanh có thể đâm các con chim khi chúng đang bắt/ ăn mồi (hunting = catch and eat their prey)
- Đáp án: traffic
Câu 35 cần điền danh từ không đếm được vì động từ tobe là ‘is’
- Transcript: This is a particular danger in the heavy rain which can occur in the region in the months from December to April
- Giải thích: Chúng dễ bị điện giật, đặc biệt khi trời mưa to, giai đoạn tháng 12 đến tháng 4
- Đáp án: rain
Câu 36 cần điền động từ nguyên mẫu song song với từ ‘shoot’
- Transcript: And so farmers may shoot these birds, which is illegal but understandable. Or they may poison the birds………
- Giải thích: Ngoài việc bắt chim thì nhiều người còn bẫy độc chim.
- Đáp án: poison
Câu 37 cần điền danh từ số ít vì đi với mạo từ ‘a’
- Transcript: Another possibility would be to prevent the chickens from going outside at all and to keep them safe from predators inside a building….
- Giải thích: Họ đề xuất giải pháp thứ 2 là giữ các con chim này trong 1 tòa nhà/ chuồng trại thì chúng không bị thú ăn thịt tấn công nhưng cách này đắt đỏ (expensive = cost far too much)
- Đáp án: building
Câu 38 cần điền danh từ số ít vì đi với mạo từ ‘a’
- Transcript: Most of the farmers had at least one dog and said this was a big help at scaring away the predators
- Giải thích: Họ đuổi các con chim đi bằng cách họ sẽ nuôi 1 con chó
- Đáp án: dog
Câu 39 cần điền danh từ số ít vì đi với mạo từ ‘a’
- Transcript: they encouraged their children to watch over the chickens and to hit pans with a metal spoon so that the resulting noise would succeed in driving away birds that were trying to seize the young chicks
- Giải thích: Họ dạy con cách dùng thìa kim loại gõ vào chảo > tạo tiến động, con chim bay đi.
- Đáp án: noise
Câu 40 cần điền danh từ số ít vì đi với mạo từ ‘a’ và động từ phía sau là ‘is’
- Transcript: they were forced to use a combination for them to have any effect
- Giải thích: Họ bảo rằng không phương pháp nào 100% hiệu quả cả, nên cần kết hợp nhiều phương pháp.
- Đáp án: combination
Xem nội dung còn thiếu bằng cách mua BỘ SÁCH GIẢI IELTS LISTENING CAMBRIDGE 7-20
Do IELTS Thanh Loan biên soạn, trợ thủ đắc lực để bứt phá điểm số Listening!
– Giải chi tiết toàn bộ bài Listening từ Cambridge 7 đến 20
– Phân tích từng dạng câu hỏi thường gặp trong kỳ thi thật
– Chỉ rõ bẫy đề – lỗi sai phổ biến – cách tránh mất điểm
– Hướng dẫn chiến lược làm bài theo tư duy giám khảo IELTS





