Bạn đang ôn luyện đề trong bộ Cambridge 21 và muốn đối chiếu lại kết quả phần Listening? Bài viết này sẽ cung cấp đầy đủ đáp án IELTS Listening Cambridge 21 Test 3 kèm theo transcript chi tiết, giúp bạn dễ dàng so sánh, rà soát lỗi sai và rút kinh nghiệm cho từng dạng câu hỏi. Đặc biệt, nội dung được tổng hợp từ nguồn học uy tín IELTS Thanh Loan – đơn vị chuyên cung cấp tài liệu luyện Listening chất lượng cao, bám sát đề thi thật, hỗ trợ hiệu quả cho quá trình ôn tập IELTS của bạn.
Đáp án IELTS Listening Cambridge 21 Test 3
| 1. Northern | 11. C/E | 21. B/D | 31. disease |
| 2. week | 12. C/E | 22. B/D | 32. ecosystem |
| 3. 250 / two hundred and fifty | 13. B/E | 23. D/E | 33. holiday(s) |
| 4. voucher | 14. B/E | 24. D/E | 34. pets |
| 5. window | 15. B | 25. G | 35. sugar |
| 6. books | 16. C | 26. B | 36. light |
| 7. blanket | 17. F | 27. F | 37. virus |
| 8. dolphins | 18. A | 28. A | 38. behaviour / behavior |
| 9. Drum | 19. B | 29. H | 39. database |
| 10. Italian | 20. D | 30. D | 40. photograph |
Part 1:
1. Phân tích câu hỏi
Questions 1–10
Complete the notes below.
Write ONE WORD AND/OR A NUMBER for each answer.
Ferry to Shetland Islands
Tên công ty phà: 1 ……………….. Ferries
Phà khởi hành bảy lần mỗi 2 ……………….. vào mùa hè
Giá vé cho bốn người kèm xe: khoảng dưới 3 £ ………………..
Chính sách hủy: nhận 4 ……………….. (nếu hủy trước một tháng) Advice Lời khuyên
Cabins
Đặt cabin 5 ………………..
Cabin hạng sang có TV
Mang theo đồ ăn nhẹ và 6 ……………….. cho trẻ em
Cần 7 ……………….. cho chuồng chó
Cố gắng tham quan 8 ……………….. vào buổi sáng
Nếu có thời gian, hãy ghé thăm 9 ……………….. Lâu đài
Nhà hàng 10 ……………….. ở một ngôi làng gần đó được khuyến nghị |
Mình Là Giáo Viên Dạy IELTS Cá Nhân Từ 2014
Hãy Tham Khảo Khóa Học IELTS Online Qua ZOOM Uy Tín cùng IELTS Thanh Loan
– Mình trực tiếp đứng lớp, cam kết mang đến khóa học IELTS chất lượng.
– Giáo trình tự biên soạn, phương pháp giảng dạy dễ hiểu, theo sát từng học viên.
– Phần lớn học viên biết qua giới thiệu của học sinh cũ, không quảng cáo tràn lan.

2. Phân tích đáp án
Tammy: You know when you went to the Shetland Islands last year, Paul? Did you go by ferry or did you fly?
Paul này, cậu còn nhớ năm ngoái khi cậu đi đến quần đảo Shetland không? Cậu đi bằng phà hay máy bay vậy?
Paul: We went by ferry, Tammy. I prefer driving to flying. The journey feels like part of the holiday.
Bọn tớ đi bằng phà, Tammy ạ. Tớ thích lái xe hơn là đi máy bay. Tớ cảm thấy hành trình di chuyển cũng là một phần của kỳ nghỉ.
Tammy: Which ferry company did you use?
Cậu đi của hãng phà nào vậy?
Paul: There’s only one. It’s called (Q1) Northern Ferries. The ferries all leave from Aberdeen.
Chỉ có một hãng thôi. Nó tên là Northern Ferries. Tất cả các chuyến phà đều khởi hành từ Aberdeen.
Tammy: How frequent are they?
Các chuyến phà chạy thường xuyên không?
Paul: The service is pretty limited. There’s only one ferry leaving every evening in summer, anyway, (Q2) 7 days a week. I’m not sure about the winter months. They may only run on 4 or 5 days then.
Dịch vụ này khá hạn chế. Vào mùa hè thì mỗi tối chỉ có một chuyến phà, và hoạt động 7 ngày một tuần. Tớ không chắc về các tháng mùa đông. Có thể lúc đó họ chỉ chạy 4 hoặc 5 ngày mỗi tuần thôi.
Tammy: Okay, so it’s an overnight trip. I quite like that idea, leaving at night and waking up as you arrive on the island. Can you remember how much you paid for your tickets?
À, vậy là chuyến đi kéo dài qua đêm đúng không? Tớ khá thích ý tưởng đó, rời đi vào ban đêm và thức dậy khi đã đến đảo. Cậu có nhớ vé của cậu hết bao nhiêu tiền không?
Paul: They were really cheap. And four people and a car worked out at just under (Q3) £250.
Vé khá rẻ. Tổng cộng cho bốn người và một chiếc ô tô chỉ chưa đến 250 bảng Anh.
Tammy: Really? I was expecting it to be more like £400 during the peak season.
Thật à? Tớ cứ nghĩ vào mùa cao điểm chắc phải khoảng 400 bảng cơ.
Paul: So was I. It’s great value. It’s a good idea to book in advance because I think they get booked up quite quickly, especially during the school holidays.
Tớ cũng từng nghĩ vậy. Nhưng thực sự là rất đáng tiền. Tốt nhất là nên đặt trước vì tớ nghĩ vé thường được bán hết khá nhanh, đặc biệt là vào kỳ nghỉ học.
Tammy: Yes, I suppose so. I’m just not 100% sure of our plans yet. What if I had to cancel?
Ừ, chắc vậy. Chỉ là hiện tại tớ vẫn chưa chắc chắn 100% về kế hoạch của mình. Nếu tớ phải hủy chuyến thì sao?
Paul: That could be a problem. I don’t think it’s their policy to give refunds, just a (Q4) voucher, which you can use at a later date. But you have to cancel a month in advance to get that.
Điều đó có thể hơi rắc rối. Tớ không nghĩ chính sách của họ là hoàn tiền. Họ chỉ cung cấp phiếu sử dụng dịch vụ để cậu dùng vào một thời điểm khác. Nhưng cậu phải hủy trước một tháng thì mới nhận được phiếu đó.
Tammy: Right. Well, we need to make up our minds quickly then.
Được rồi. Vậy chắc bọn tớ cần quyết định nhanh thôi.
(Pause)
Paul: You’d want to book a cabin too. We booked too late to get a cabin with a (Q5) window. They’re more expensive, but much nicer than the inner cabins. You don’t have to book a cabin at all, but I think it’s worth paying for. They also have luxury cabins, which are only for two people and have a TV, but I wouldn’t bother with those.
Cậu cũng nên đặt một cabin nữa. Bọn tớ đã đặt quá muộn nên không lấy được cabin có cửa sổ. Loại cabin đó đắt hơn, nhưng thoải mái hơn nhiều so với cabin bên trong. Thực ra cậu không nhất thiết phải đặt cabin, nhưng theo tớ thì rất đáng để trả thêm tiền. Họ cũng có những cabin cao cấp, chỉ dành cho hai người và có cả TV, nhưng nếu là tớ thì tớ không chọn loại đó.
Tammy: No, I agree.
Không, tớ cũng nghĩ vậy.
Paul: The only other thing I can think of is to make sure you bring snacks for the kids. The selection on board is quite limited, and not that healthy either.
Điều duy nhất khác mà tớ nghĩ đến là cậu nên nhớ mang theo đồ ăn nhẹ cho bọn trẻ. Các món ăn trên phà khá ít lựa chọn và cũng không thực sự lành mạnh.
Tammy: What about Wi-Fi on board? Is that any good?
Thế còn Wi-Fi trên phà thì sao? Có tốt không?
Paul: Not really. So it’s best to bring some (Q6) books for them.
Không được tốt lắm. Vì vậy tốt nhất là mang theo vài quyển sách cho bọn trẻ đọc.
Tammy: Okay. We may need to bring the dog if I can’t get anyone to look after him.
Được rồi. Có thể bọn tớ sẽ phải mang theo chú cún nếu không tìm được ai chăm sóc nó.
Paul: We brought ours and it was fine. The kennels on board are okay. They’re quite big. You just need to provide a (Q7) blanket.
Bọn tớ cũng mang chú cún theo và mọi chuyện đều ổn. Khu chuồng cho thú cưng trên phà khá tốt. Nó cũng khá rộng. Cậu chỉ cần mang theo một chiếc chăn cho nó thôi.
Tammy: Uh-huh, sounds good.
Ừ, nghe ổn đấy.
Paul: It was all very easy really. And it was quite an adventure for the kids. They loved being on the sea at night, and in the morning keeping a lookout for (Q8) dolphins. We saw loads.
- lookout /ˈlʊk.aʊt/ (Anh-Anh): điểm quan sát; người canh gác, cảnh giới
English meaning: A place from which you can watch or see a wide area, or a person whose job is to watch for danger or something important.
Nhìn chung mọi thứ đều rất dễ dàng. Và với bọn trẻ thì đó thực sự là một cuộc phiêu lưu. Chúng rất thích việc được ở trên biển vào ban đêm, và buổi sáng thì tìm kiếm cá heo. Bọn tớ đã nhìn thấy rất nhiều con.
Tammy: Oh, the kids would love that.
Ôi, bọn trẻ chắc chắn sẽ thích điều đó.
Paul: One other thing. We arrived in Aberdeen hours before the ferry was due to leave, so we decided to go somewhere else rather than hang around at the port for so long.
À, còn một điều nữa. Bọn tớ đến Aberdeen sớm vài tiếng trước giờ phà chạy, nên quyết định đi tham quan nơi khác thay vì phải ngồi chờ quá lâu ở cảng.
Tammy: Where did you go?
Các cậu đã đi đâu vậy?
Paul: (Q9) Drum Castle.
Lâu đài Drum
Tammy: I’ve never heard of it. Is that spelled like the instrument?
Tớ chưa từng nghe nói về nơi đó. Nó có được đánh vần giống như nhạc cụ “trống” không?
Paul: Yeah, it’s really worth visiting. It’s got an impressive tower and beautiful gardens and ancient woodland.
- woodland /ˈwʊd.lənd/ (Anh-Anh): rừng cây, khu rừng
English meaning: Land covered with trees, especially a natural forest or a small area of forest.
Đúng rồi. Nơi đó thực sự rất đáng tham quan. Ở đó có một tòa tháp rất ấn tượng, cùng với những khu vườn tuyệt đẹp và khu rừng cổ xưa.
Tammy: Sounds lovely. Does it have a restaurant?
Nghe tuyệt thật. Ở đó có nhà hàng không?
Paul: It’s only got a coffee shop, no restaurant. We looked up restaurants in the area and found an (Q10) Italian one in a village nearby. I can check the name of it for you if you’re interested.
Chỉ có quán cà phê, không có nhà hàng. Bọn tớ đã tìm kiếm các nhà hàng trong khu vực và tìm thấy một nhà hàng Ý ở một ngôi làng gần đó. Nếu cậu quan tâm, tớ có thể kiểm tra tên nhà hàng đó cho cậu.
Tammy: Oh, thanks Paul. That would be great.
Ôi, cảm ơn Paul. Như vậy thì tuyệt quá.
Câu 1: Name of ferry company: 1 ……………….. Ferries
- Đáp án: Northern
- Transcript: There’s only one. It’s called Northern Ferries.
- Giải thích: Theo như Paul nói về hãng tàu anh ấy đã đi năm ngoái đến Shetland Islands là của Northern Ferries.
Câu 2: Ferries depart seven times per 2 ……………….. in summer
- Đáp án: week
- Transcript: There’s only one ferry leaving every evening in summer, anyway, 7 days a week.
- Giải thích: Chỉ có đúng 1 phà xuất bến vào các buổi tối trong tuần vào mùa hè tức là 7 ngày trong tuần tương đương với 7 lần.
Câu 3: Cost for four people with car: a little less than £ 3 ………………..
- Đáp án: 250
- Transcript: And four people and a car worked out at just under £250.
- Giải thích: Giá vé khá rẻ cho 4 người cùng với 1 chiếc ô tô thì chỉ dưới 250 bảng.
a little less than = just under
Câu 4: Cancellation policy: receive a 4 ……………….. (if cancelled a month in advance)
- Đáp án: voucher
- Transcript: I don’t think it’s their policy to give refunds, just a voucher, which you can use at a later date. But you have to cancel a month in advance to get that.
- Giải thích: Trong trường hợp họ muốn huỷ thì Paul cho rằng ở đây không hoàn phí mà chỉ đưa voucher cho khách hàng với điều kiện là phải huỷ vé trước ít nhất 1 tháng.
Câu 5: Cabins: book one with a 5 ………………..
- Đáp án: window
- Transcript: We booked too late to get a cabin with a window.
- Giải thích: Paul nói họ đặt quá muộn nên không lấy được cabin có cửa sổ.
Câu 6: Bring snacks and 6 ……………….. for the children
- Đáp án: books
- Transcript: So it’s best to bring some books for them.
- Giải thích: Paul khuyên nên mang theo sách vì Wi-Fi trên tàu không tốt.
Câu 7: A 7 ……………….. is required for the dog kennels
- Đáp án: blanket
- Transcript: You just need to provide a blanket.
- Giải thích: Paul nói nếu mang chó theo thì cần cung cấp một chiếc chăn cho khu vực chuồng chó.
required = need to provide
Câu 8: Try to see 8 ……………….. in the morning
- Đáp án: dolphins
- Transcript: In the morning keeping a lookout for dolphins. We saw loads.
- Giải thích: Paul kể rằng bọn trẻ thích ngắm biển vào ban đêm và buổi sáng họ tìm kiếm cá heo.
Câu 9: If time, visit 9 ……………….. Castle
- Đáp án: Drum
- Transcript: We decided to go somewhere else rather than hang around at the port… Drum Castle.
- Giải thích: Vì họ đã tới Aberdeen vài tiếng trước khi phà xuất bến nên họ đã quyết định ghé một nơi nào đó khác thay vì chỉ đi chơi vòng vòng ở cảng quá lâu.
Câu 10: The 10 ……………….. restaurant in a nearby village is recommended
- Đáp án: Italian
- Transcript: We looked up restaurants in the area and found an Italian one in a village nearby
- Giải thích: Tammy hỏi về nhà hàng ở Drum Castle nhưng Paul trả lời rằng nó chỉ có quán cà phê. Paul cũng đã tìm hiểu về các nhà hàng ở trong khu vực đó và tìm thấy một nhà hàng Ý ở ngôi làng gần đó.
Xem nội dung còn thiếu bằng cách mua BỘ SÁCH GIẢI IELTS LISTENING CAMBRIDGE 7-20
Do IELTS Thanh Loan biên soạn, trợ thủ đắc lực để bứt phá điểm số Listening!
– Giải chi tiết toàn bộ bài Listening từ Cambridge 7 đến 20
– Phân tích từng dạng câu hỏi thường gặp trong kỳ thi thật
– Chỉ rõ bẫy đề – lỗi sai phổ biến – cách tránh mất điểm
– Hướng dẫn chiến lược làm bài theo tư duy giám khảo IELTS

Part 2
1. Transcript và lược dịch tiếng Việt
John: Good evening, everyone. My name’s John, and I run Veg Out, a street food business selling vegan food. Since 2012, I’ve been travelling all around the country cooking vegan food in my converted van and selling it at all kinds of outdoor events. I’m here to give you some advice based on my experience.
Chào buổi tối, mọi người. Tôi tên là John, và tôi điều hành một doanh nghiệp đồ ăn đường phố có tên là Veg Out, chuyên bán đồ ăn thuần chay. Từ năm 2012, tôi đã đi khắp đất nước, nấu các món ăn thuần chay trong chiếc xe van được cải tạo của mình và bán chúng tại đủ loại sự kiện ngoài trời. Hôm nay tôi đến đây để chia sẻ với các bạn một số lời khuyên dựa trên kinh nghiệm thực tế của bản thân.
The good news is that there’s never been a better time to start your own street food business. Street food continues to grow in popularity. I think there are a couple of reasons for this. The first is that street food is a reaction against fast food. Street food ranges from high-quality burgers to vegan curries and everything in between. But while fast food is cheap and easy to find, it’s not particularly good for you. It’s also the same everywhere. What you get with street food, on the other hand, is something different. (Q11,12) People like the idea of trying something they can’t get anywhere else. (Q11,12) They also like seeing food prepared in front of them, and which hasn’t come straight out of a freezer.
Tin vui là chưa bao giờ là thời điểm tốt hơn để bắt đầu kinh doanh đồ ăn đường phố như hiện nay. Đồ ăn đường phố ngày càng trở nên phổ biến. Theo tôi, có một vài lý do cho điều này. Lý do đầu tiên là đồ ăn đường phố là một sự phản ứng đối với đồ ăn nhanh. Đồ ăn đường phố có rất nhiều loại, từ hamburger chất lượng cao, đến cà ri thuần chay, và nhiều món khác nữa. Trong khi đó, mặc dù đồ ăn nhanh có ưu điểm là rẻ và dễ tìm, nhưng nó không thực sự tốt cho sức khỏe. Ngoài ra, đồ ăn nhanh ở đâu cũng gần như giống nhau. Ngược lại, điều mà bạn nhận được từ đồ ăn đường phố là những món ăn độc đáo và khác biệt. Mọi người thích ý tưởng được thử những món mà họ không thể tìm thấy ở bất kỳ nơi nào khác. Họ cũng thích việc được nhìn thấy món ăn được chế biến ngay trước mắt, thay vì lấy ra trực tiếp từ tủ đông.
You need to think about the best place to sell your street food. People always think music festivals are an obvious place to start, but the cost of renting a space can be huge, and there’s always a lot of competition. (Q13,14) Food markets, on the other hand, are great because customers are always really interested in food and give great feedback. (Q13,14) And if you can get a spot in your local park, fantastic! Usually very relaxed, but with lots of customers passing by. Once you get established, you’ll start getting asked to do parties, which can be really challenging but lots of fun. Having street food at weddings has become quite fashionable, too, but you need to really know what you’re doing, as everything needs to be perfect.
- fashionable /ˈfæʃ.ən.ə.bəl/ (Anh-Anh): hợp thời trang, thịnh hành
English meaning: Popular at a particular time, especially because it is related to current fashion or trends.
Bạn cần suy nghĩ kỹ về địa điểm tốt nhất để bán đồ ăn đường phố. Mọi người thường nghĩ rằng các lễ hội âm nhạc là nơi hiển nhiên để bắt đầu, nhưng chi phí thuê một gian hàng ở đó có thể rất cao, và mức độ cạnh tranh cũng luôn rất lớn. Ngược lại, các khu chợ ẩm thực lại là lựa chọn tuyệt vời, bởi vì khách hàng ở đó luôn rất quan tâm đến đồ ăn và thường đưa ra những phản hồi hữu ích. Nếu bạn có thể tìm được một vị trí trong công viên địa phương, thì đó là điều tuyệt vời. Không khí ở đó thường rất thoải mái, nhưng vẫn có rất nhiều khách hàng đi ngang qua. Khi việc kinh doanh của bạn đã ổn định, bạn sẽ bắt đầu nhận được lời mời phục vụ tại các bữa tiệc, và điều này có thể khá thử thách nhưng cũng rất thú vị. Việc có đồ ăn đường phố trong đám cưới cũng đang trở nên rất thịnh hành, nhưng bạn cần thực sự biết mình đang làm gì, bởi vì mọi thứ đều phải hoàn hả
(Pause)
John: Setting up a street food business costs a lot less than opening a restaurant or cafe, but you’ll have to buy some basic equipment. (Q15) I’d try to get things like hobs and fridges second-hand if you can. You can replace them with better quality stuff if your business takes off. Renting is another option, but you’ll end up spending more money rather than saving it.
- take off /teɪk ɒf/ (Anh-Anh): cất cánh; cởi ra; trở nên thành công nhanh chóng
English meaning: To leave the ground and begin to fly; to remove something, especially clothing; or to become successful or popular very quickly.
Việc bắt đầu một doanh nghiệp đồ ăn đường phố tốn ít chi phí hơn nhiều so với việc mở một nhà hàng hoặc quán cà phê. Tuy nhiên, bạn vẫn sẽ phải mua một số thiết bị cơ bản. Nếu có thể, tôi khuyên bạn nên mua những thứ như bếp nấu và tủ lạnh đã qua sử dụng. Bạn có thể thay thế chúng bằng những thiết bị chất lượng tốt hơn khi việc kinh doanh phát triển. Một lựa chọn khác là thuê thiết bị, nhưng cuối cùng bạn sẽ phải chi nhiều tiền hơn thay vì tiết kiệm được.
You’ve probably got a good idea about the food you’re planning to sell. I expect you’ve done some research to find out if anyone else is selling a similar product, and you’ll have thought about any possible allergies to nuts or eggs, etcetera. But there’s one thing people don’t always think about, and that’s how you’re going to serve it. On a plate? In a bag? Will you provide a fork? Will it all be easily recyclable or reusable? (Q16) It’s got to be easy to eat and look attractive, or customers won’t come back.
- recyclable /ˌriːˈsaɪ.klə.bəl/ (Anh-Anh): có thể tái chế
English meaning: Able to be processed and used again to make new products. - reusable /ˌriːˈjuː.zə.bəl/ (Anh-Anh): có thể tái sử dụng
English meaning: Able to be used again, often many times, instead of being thrown away after one use.
Có lẽ bạn đã có ý tưởng khá rõ về loại đồ ăn mà mình định bán. Tôi đoán bạn đã nghiên cứu xem liệu có ai khác đang bán sản phẩm tương tự hay chưa. Bạn cũng có thể đã suy nghĩ về những vấn đề như dị ứng với các loại hạt hoặc trứng. Nhưng có một điều mà mọi người thường không nghĩ đến, đó là cách bạn sẽ phục vụ món ăn của mình. Bạn sẽ đặt thức ăn trên đĩa? Cho vào túi? Bạn có cung cấp nĩa cho khách không? Tất cả những thứ đó có dễ tái chế hoặc tái sử dụng không? Món ăn phải dễ ăn và có hình thức hấp dẫn, nếu không khách hàng sẽ không quay lại.
Once you get started, you should be prepared for things to go wrong. Every business faces problems, and here are a few examples from street food businesses that I know.
Khi bắt đầu kinh doanh, bạn nên chuẩn bị tinh thần rằng mọi chuyện có thể xảy ra sai sót. Mọi doanh nghiệp đều phải đối mặt với vấn đề, và sau đây là một vài ví dụ từ những doanh nghiệp đồ ăn đường phố mà tôi biết.
My friends who run Thai Basil started by juggling their street food business with their day jobs in a restaurant. (Q17) Their work-life balance was non-existent, as they were working till midnight in the restaurant all week, and then took their food truck to markets on their days off.
Những người bạn của tôi điều hành Thai Basil đã bắt đầu bằng cách vừa kinh doanh đồ ăn đường phố vừa làm công việc toàn thời gian tại một nhà hàng. Sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống của họ gần như không tồn tại, bởi vì họ làm việc ở nhà hàng đến tận nửa đêm suốt cả tuần, sau đó lại dùng những ngày nghỉ để đưa xe bán đồ ăn đến các khu chợ.
(Q18) The owners of Bask found it was hard to make a profit because the price of fish—essential for some of their dishes—was so high. And it was hard to charge customers a lot more for those dishes. So they had to stop focusing on fish dishes and include more vegetarian food.
Chủ của Bask nhận ra rằng họ rất khó kiếm lợi nhuận vì giá cá quá cao – trong khi cá lại là nguyên liệu quan trọng trong một số món ăn của họ. Họ cũng khó có thể tăng giá bán những món đó lên quá nhiều. Vì vậy, họ buộc phải ngừng tập trung vào các món cá và bổ sung thêm nhiều món chay vào thực đơn.
The owners of Lou’s Kitchen were making salads to order from their van, and some of their dishes were quite complicated. (Q19) At one of their first events, they ended up with people standing in a long queue for more than 15 minutes, and many of them lost patience. So make sure whatever you offer can be served quickly and efficiently.
Chủ của Lou’s Kitchen làm các món salad theo yêu cầu ngay từ xe bán hàng của họ. Một số món ăn khá phức tạp. Trong một trong những sự kiện đầu tiên, họ gặp tình trạng khách hàng phải xếp hàng dài hơn 15 phút, và nhiều người bắt đầu mất kiên nhẫn. Vì vậy, hãy đảm bảo rằng bất cứ món gì bạn cung cấp đều có thể được phục vụ nhanh chóng và hiệu quả.
The owners of Chip Chop had found a perfect venue near a beach where there weren’t any other street food trucks. (Q20) But what they hadn’t realized was that they’d need a special license, which individual businesses don’t need at markets or festivals. It was a complicated process, and in the end, they gave up.
- complicated /ˈkɒm.plɪ.keɪ.tɪd/ (Anh-Anh): phức tạp, rắc rối
English meaning: Difficult to understand, explain, or deal with because it has many parts or details.
Chủ của Chip Chop đã tìm được một địa điểm hoàn hảo gần bãi biển, nơi không có bất kỳ xe bán đồ ăn đường phố nào khác. Tuy nhiên, điều họ không nhận ra là họ cần phải có một loại giấy phép đặc biệt. Loại giấy phép này không cần thiết khi kinh doanh tại các khu chợ hoặc lễ hội. Quá trình xin giấy phép rất phức tạp, và cuối cùng họ đã từ bỏ kế hoạch.
So, I hope that’s given you a flavor of some of the things that can happen…
Vì vậy, tôi hy vọng bài nói này đã giúp các bạn hiểu thêm phần nào về những điều có thể xảy ra khi bắt đầu kinh doanh đồ ăn đường phố….
Tự học IELTS tại nhà chỉ từ 1.2 triệu?
Tham khảo ngay Khóa học IELTS Online dạng video bài giảng
Giải pháp tự học IELTS tại nhà, tiết kiệm chi phí, linh hoạt thời gian nhưng đảm bảo hiệu quả. Khóa học dạng video bài giảng có lộ trình học từng ngày chi tiết. Học viên học lý thuyết qua video bài giảng, thực hành Listening Reading trực tiếp trên website, còn Writing Speaking được chấm chữa trực tiếp bởi cô Thanh Loan. Mọi bài giảng đều có tài liệu học tập đi kèm.

2. Phân tích đáp án
Questions 11-12: Choose TWO letters, A-E.
Which TWO explanations for the popularity of street food are given?
- A. low price
- B. locally sourced
- C. freshly made
- D. convenience
- E. unusual food
Hai lời giải thích nào sau đây được đưa ra cho sự phổ biến của thức ăn đường phố?
- A. Giá rẻ
- B. Nguồn gốc địa phương
- C. Chế biến tươi ngon
- D. Tiện lợi
- E. Món ăn độc đáo
Đáp án: C/ E
Giải thích:
People like the idea of trying something they can’t get anywhere else. → Khách hàng thích thử những món ăn độc đáo, không thể tìm thấy ở nơi khác. → E đúng
They also like seeing food prepared in front of them and which hasn’t come straight out of a freezer. → Khách hàng thích đồ ăn được chế biến tươi ngay trước mắt, không phải đồ đông lạnh. → C đúng
unusual food = something they can’t get anywhere else
freshly made = food prepared in front of them / hasn’t come straight out of a freezer
Questions 13-14: Choose TWO letters, A-E.
Which TWO places are recommended for new street food businesses?
- A. music festivals
- B. food markets
- C. weddings
- D. parties
- E. parks
Hai địa điểm nào được đề xuất cho các doanh nghiệp kinh doanh thức ăn đường phố mới?
- A. lễ hội âm nhạc
- B. chợ thực phẩm
- C. đám cưới
- D. tiệc tùng
- E. công viên
Đáp án: B/ E
Giải thích:
Food markets, on the other hand, are great because customers are always really interested in food and give great feedback. → Food markets rất phù hợp vì khách hàng yêu thích đồ ăn và thường đưa ra phản hồi hữu ích. → B đúng
And if you can get a spot in your local park – fantastic. Usually very relaxed but with lots of customers passing by. → Local parks cũng là lựa chọn tuyệt vời vì có nhiều người qua lại và không khí thoải mái. → E đúng
Questions 15-16: Choose the correct letter, A, B or C.
Câu 15: What does the speaker say about getting equipment for a street food business?
- A. High quality equipment is a good investment.
- B. It’s best to buy second-hand equipment.
- C. Renting equipment can be cheap.
Người nói đề cập gì đến việc trang bị thiết bị cho một cửa hàng bán đồ ăn đường phố?
- A. Thiết bị chất lượng cao là một khoản đầu tư tốt.
- B. Tốt nhất là nên mua thiết bị đã qua sử dụng.
- C. Thuê thiết bị có thể rẻ.
Đáp án: B
Giải thích: I’d try to get things like hobs and fridges second-hand if you can. → John khuyên nên mua thiết bị cũ như bếp và tủ lạnh, sau này khi kinh doanh phát đạt thì thay bằng thiết bị tốt hơn. Ông cũng nói thuê còn tốn tiền hơn.
buy second-hand equipment = get things second-hand
Câu 16: What advice is given about creating a product for a street food business?
- A. Provide information about the ingredients.
- B. It is important to have an original product.
- C. The presentation is an important factor.
Lời khuyên nào được đưa ra về việc tạo ra sản phẩm cho một cửa hàng thức ăn đường phố?
- A. Cung cấp thông tin về các thành phần.
- B. Điều quan trọng là phải có một sản phẩm độc đáo.
- C. Hình thức trình bày là một yếu tố quan trọng.
Đáp án: C
Giải thích:
It’s got to be easy to eat and look attractive. → John nhấn mạnh rằng nhiều người chỉ chú ý đến món ăn mà quên mất cách trình bày và phục vụ. Ông nói sản phẩm cần dễ ăn và trông hấp dẫn → Presentation là yếu tố quan trọng.
Question 17-20:
What problem did the owners of each of the following street food businesses experience?
Choose FOUR answers from the box and write the correct letter, A-F, next to Questions 17-20.
Problems
Vấn đề
- A. Some ingredients were too expensive.
Một số nguyên liệu quá đắt.
- B. The meals took a long time to prepare.
Việc chuẩn bị các bữa ăn mất nhiều thời gian.
- C. They had no money for marketing.
Họ không có tiền để tiếp thị.
- D. It was difficult to get a permit to sell food.
Việc xin giấy phép bán thực phẩm rất khó khăn.
- E. A competitor was selling similar food in their area.
Một đối thủ cạnh tranh đang bán thực phẩm tương tự trong khu vực của họ.
- F. They worked very long hours.
Họ làm việc rất nhiều giờ.
Câu 17: Thai Basil
- Đáp án: F
- Transcript: Their work-life balance was non-existent as they were working til midnight in the restaurant all week.
- Giải thích: Ở Thai Basil, mọi người không có khái niệm về cân bằng giữa công việc và cuộc sống vì họ thường làm việc đến nửa đêm tất cả các tuần.
Câu 18: Basque
- Đáp án: A
- Transcript: The owners of Bask found it was hard to make a profit because the price of fish—essential for some of their dishes—was so high
- Giải thích: Chủ nhà hàng Basque thấy rất khó để có lãi vì giá cá (nguyên liệu thiết yếu của các món ăn trong nhà hàng) rất đắt.
Câu 19: Lou’s kitchen
- Đáp án: B
- Transcript: At one of their first events they ended up with people standing in a long queue for more than 15 minutes – and many of them lost patience.
- Giải thích: Ở bếp của Lou, các món ăn thì khá là phức tạp, và có 1 lần trong sự kiện đầu tiên, khách hàng phải chờ xếp hàng dài hơn 15 phút, nhiều trong số đó đã mất kiên nhẫn.
Câu 20: Chip Chop
- Đáp án: D
- Transcript: But what they hadn’t realised was that they’d need a special licence.
- Giải thích: Cửa hàng Chip Chop tuy tìm được 1 địa điểm ở biển và ở đó lại không có bất kì 1 xe hàng bán đồ ăn đường phố nào, tuy nhiên họ rất khó có thể xin được giấy phép bán hàng và cuối cùng họ từ bỏ.
Xem nội dung còn thiếu bằng cách mua BỘ SÁCH GIẢI IELTS LISTENING CAMBRIDGE 7-20
Do IELTS Thanh Loan biên soạn, trợ thủ đắc lực để bứt phá điểm số Listening!
– Giải chi tiết toàn bộ bài Listening từ Cambridge 7 đến 20
– Phân tích từng dạng câu hỏi thường gặp trong kỳ thi thật
– Chỉ rõ bẫy đề – lỗi sai phổ biến – cách tránh mất điểm
– Hướng dẫn chiến lược làm bài theo tư duy giám khảo IELTS

Part 3:
1. Transcript và lược dịch tiếng Việt
Jan: Shall we go through our research for our sustainable fashion project?
Chúng ta cùng xem lại phần nghiên cứu cho dự án về thời trang bền vững nhé?
Jack: Good idea. I think I’ve done enough reading now.
Ý hay đấy. Tớ nghĩ mình đã đọc đủ tài liệu rồi.
Jan: Me too. I’ve learned such a lot about what sustainability actually means.
Tớ cũng vậy. Tớ đã hiểu thêm rất nhiều về ý nghĩa thực sự của khái niệm tính bền vững.
Jack: Mmm, same for me with ethical fashion. I didn’t really appreciate the difference between that and sustainable fashion before doing this research.
Tớ cũng thế, đặc biệt là về thời trang có đạo đức. Trước khi làm nghiên cứu này, tớ không thực sự hiểu sự khác biệt giữa thời trang có đạo đức và thời trang bền vững.
Jan: I know. (Q21,22) Most people use these terms interchangeably, but in fact, the difference is quite distinct when you think about it. ‘Sustainable’ relates to the environment, and ‘ethical’ relates more to the way workers or animals are treated.
- interchangeably /ˌɪn.təˈtʃeɪn.dʒə.bli/ (Anh-Anh): một cách thay thế cho nhau, hoán đổi cho nhau
English meaning: In a way that allows two or more things to be used instead of each other without changing the meaning or result.
Đúng vậy. Hầu hết mọi người đều dùng hai khái niệm này thay thế cho nhau, nhưng thực ra chúng khác nhau khá rõ nếu suy nghĩ kỹ. “Bền vững” chủ yếu liên quan đến môi trường, còn “có đạo đức” liên quan nhiều hơn đến cách con người hoặc động vật được đối xử.
Jack: I totally understand why people get confused, though. There are so many other terms used, like ‘eco-friendly’, which is actually quite meaningless.
Tớ hoàn toàn hiểu vì sao mọi người dễ nhầm lẫn. Có quá nhiều thuật ngữ khác như “thân thiện với môi trường)”, nhưng thực ra cụm từ này khá mơ hồ và gần như không có ý nghĩa cụ thể.
Jan: And the way companies use these terms when describing their products doesn’t help. (Q21,22) They’re often deliberately vague, I think, and don’t provide enough information about how their products are made.
- deliberately /dɪˈlɪb.ər.ət.li/ (Anh-Anh): một cách cố ý, có chủ đích
English meaning: Intentionally or on purpose, rather than by accident. - vague /veɪɡ/ (Anh-Anh): mơ hồ, không rõ ràng
English meaning: Not clear or detailed enough to be understood properly.
Thêm vào đó, cách các công ty sử dụng những thuật ngữ này để quảng bá sản phẩm của họ cũng chẳng giúp ích gì. Theo tớ, họ thường cố tình diễn đạt mập mờ và không cung cấp đủ thông tin về quy trình sản xuất.
Jack: Yes!
Chính xác!
Jan: It was interesting to read about the debate surrounding wool production, and how ethical and sustainable that is. It’s generally considered to be sustainable because it’s a natural product.
Tớ thấy cuộc tranh luận về sản xuất len rất thú vị, đặc biệt là việc liệu nó có thực sự bền vững và có đạo đức hay không. Thông thường, len được xem là bền vững vì nó là một sản phẩm tự nhiên.
Jack: And it also lasts a long time and can be recycled – all very positive. (Q23,24) But I wasn’t convinced by the argument that wool production is sustainable because it doesn’t use many chemicals. What about all the fungicides and insecticides used in sheep farming?
- fungicides /ˈfʌŋ.ɡɪ.saɪdz/ (Anh-Anh): thuốc diệt nấm
English meaning: Chemicals used to kill fungi or prevent them from growing, especially on crops or plants. - insecticides /ɪnˈsek.tɪ.saɪdz/ (Anh-Anh): thuốc diệt côn trùng
English meaning: Chemicals used to kill insects, especially those that damage crops or spread disease.
Đúng vậy. Ngoài ra, len còn có độ bền cao và có thể tái chế, đều là những điểm rất tích cực. Nhưng tớ không bị thuyết phục bởi lập luận cho rằng sản xuất len bền vững vì không sử dụng nhiều hóa chất. Thế còn thuốc diệt nấm và thuốc diệt côn trùng được sử dụng trong chăn nuôi cừu thì sao?
Jan: Good point. And (Q23,24) I couldn’t find any evidence for the claim about sheep farming being better for the environment than cattle farming.
Ý kiến hay đấy. Tớ cũng không tìm thấy bằng chứng nào chứng minh rằng chăn nuôi cừu thân thiện với môi trường hơn chăn nuôi bò.
Jack: No, they’re both really bad. I read different reports about how unethical it is to even shear sheep. Some people say it’s cruel, but as long as the sheep are kept in good conditions, I can’t see anything wrong with it.
Đúng vậy. Theo nhiều báo cáo thì cả hai đều gây tác động tiêu cực đến môi trường. Tớ cũng đọc được nhiều ý kiến cho rằng ngay cả việc xén lông cừu cũng là hành động thiếu nhân đạo. Tuy nhiên, theo tớ, nếu đàn cừu được chăm sóc trong điều kiện tốt thì việc xén lông chẳng có gì sai cả.
Jan: Me neither.
Tớ cũng nghĩ vậy.
(Pause)
Jack: Shall we talk about some of the semi-synthetic new fabrics now?
Bây giờ mình nói về một số loại vải bán tổng hợp nhé?
Jan: Okay, let’s do that.
Được, bắt đầu thôi.
Jack: Let’s start with Lyocell. I’ve been reading about that.
Trước tiên là Lyocell. Tớ vừa đọc về loại vải này.
Jan: Yeah, that’s the one produced from the pulp of eucalyptus trees, isn’t it?
À, đây là loại vải được sản xuất từ bột gỗ của cây bạch đàn đúng không?
Jack: Yes! And what happens with that is really impressive. (Q25) Over 99% of dissolving agents used in the manufacturing process are used again.
- dissolving /dɪˈzɒl.vɪŋ/ (Anh-Anh): đang hòa tan; đang tan ra
English meaning: Mixing with a liquid and becoming part of it, or causing a substance to do this.
Đúng rồi. Điều đáng ấn tượng là hơn 99% các dung môi hòa tan được sử dụng trong quá trình sản xuất đều được tái sử dụng.
Jan: Yeah. Now, there are a few semi-synthetic fabrics that I’d never heard of, like Cupro, for example.
Đúng vậy. Có một vài loại vải bán tổng hợp mà trước đây tớ chưa từng nghe đến, ví dụ như Cupro.
Jack: Made from by-products of the cotton industry to create a kind of vegan silk. But I’m not sure how sustainable this really is, as there are so many reports of pollution caused by the manufacturing process.
Loại vải này được sản xuất từ các phụ phẩm của ngành công nghiệp bông, tạo ra một chất liệu giống lụa thuần chay. Tuy nhiên, tớ không chắc nó thực sự bền vững, vì có rất nhiều báo cáo cho thấy quá trình sản xuất gây ô nhiễm môi trường.
Jan: Mmm, (Q26) it doesn’t compare favorably with all the other sustainable fabrics we’ve looked at, no.
Ừ. So với những loại vải bền vững khác mà chúng ta đã tìm hiểu thì rõ ràng nó kém thân thiện với môi trường hơn nhiều.
Jack: Bamboo is one fabric we’re all familiar with, but I didn’t know that it was only organic bamboo that’s truly sustainable.
Vải tre là chất liệu mà ai cũng biết. Nhưng trước đây tớ không biết rằng chỉ tre được trồng theo phương pháp hữu cơ mới thực sự bền vững.
Jan: Me neither. (Q27) Apparently, the manufacturing process for a significant proportion of bamboo is chemically quite intensive, which obviously can be quite damaging.
Tớ cũng vậy. Hóa ra quy trình sản xuất của phần lớn các loại vải tre sử dụng rất nhiều hóa chất, điều này rõ ràng có thể gây hại cho môi trường.
Jack: EcoVero is an example of a semi-synthetic fabric which is becoming really popular.
EcoVero là một loại vải bán tổng hợp đang ngày càng trở nên phổ biến.
Jan: (Q28) Probably because manufacturing causes 50% fewer emissions and takes up half as much energy as conventional fabrics. That saves production costs as well as being better for the environment.
Có lẽ vì quá trình sản xuất của nó thải ra ít hơn 50% lượng khí phát thải và chỉ tiêu tốn khoảng một nửa năng lượng so với các loại vải thông thường. Điều đó vừa giảm chi phí sản xuất, vừa có lợi hơn cho môi trường.
Jack: That’s true. I think demand for cork will continue to grow. It works really well in vegan shoes and bags.
Đúng vậy. Tớ nghĩ nhu cầu đối với vải cork sẽ còn tiếp tục tăng. Loại vật liệu này rất phù hợp để làm giày và túi xách thuần chay.
Jan: Mmm, and (Q29) it’s the only fabric that’s fundamentally sustainable. The cork trees it comes from are renewable, and the product itself is both recyclable and biodegradable, which is unique.
Ừ. Đây cũng là loại vải duy nhất thực sự bền vững từ gốc đến ngọn. Những cây sồi bần cung cấp nguyên liệu đều có thể tái sinh, còn bản thân sản phẩm thì vừa có thể tái chế, vừa có thể tự phân hủy sinh học, một đặc điểm rất hiếm có.
Jack: And the harvesting process is actually good for the trees! There are no downsides to using this source at all.
Hơn nữa, quá trình thu hoạch vỏ cây còn có lợi cho chính cây sồi. Có thể nói không hề có nhược điểm nào khi sử dụng nguồn nguyên liệu này.
Jan: Hemp is another really good sustainable fabric from a natural source.
Vải gai dầu cũng là một loại vải tự nhiên rất bền vững.
Jack: Yes. (Q30) Did you know that clothes made from hemp protect the wearer from the sun? And it’s also anti-bacterial.
Đúng vậy. Cậu có biết rằng quần áo làm từ sợi gai dầu có khả năng chống tia nắng mặt trời không? Ngoài ra, chất liệu này còn có đặc tính kháng khuẩn.
Jan: No, I didn’t. But I did read that it’s quite hard to grow, so perhaps that’s why it’s not as common as you’d think?
Không, tớ không biết điều đó. Nhưng tớ có đọc rằng cây gai dầu khá khó trồng, có lẽ đó là lý do vì sao nó không phổ biến như mình tưởng.
Jack: I’m sure that’ll change. Then, there are…
Tớ tin điều đó sẽ sớm thay đổi. Rồi còn có…
2. Phân tích đáp án
Questions 21-22: Choose TWO letters, A-E.
Which TWO points do the speakers make about the terms ‘ethical’ and ‘sustainable’ fashion?
- A. Their definitions keep changing.
- B. People think they mean the same thing.
- C. The term ‘eco-friendly’ is preferable.
- D. They are often used imprecisely.
- E. Companies should avoid using them on clothing labels.
Hai luận điểm nào sau đây được các diễn giả nêu ra về các thuật ngữ thời trang ‘đạo đức’ và ‘bền vững’?
- A. Định nghĩa của chúng liên tục thay đổi.
- B. Mọi người nghĩ rằng chúng có nghĩa giống nhau.
- C. Thuật ngữ ‘thân thiện với môi trường’ được ưa dùng hơn.
- D. Chúng thường được sử dụng không chính xác.
- E. Các công ty nên tránh sử dụng chúng trên nhãn quần áo.
Đáp án: B/D
Transcript & Giải thích:
Jan: I know. Most people use these terms interchangeably, but in fact, the difference is quite distinct when you think about it.
MADDY: Most people use these terms interchangeably
→ Hai sinh viên cho rằng nhiều người thường dùng “ethical” và “sustainable” thay thế cho nhau, suy ra mọi người nghĩ hai thuật ngữ này có nghĩa giống nhau. Nhưng, thực tế hai khái niệm khác nhau, nhưng đa số mọi người lại nghĩ chúng giống nhau. → B đúng
MADDY: And the way companies use these terms when describing their products doesn’t help. They’re often deliberately vague, I think, and don’t provide enough information about how their products are made. → Các công ty sử dụng hai thuật ngữ này nhưng họ không giải thích rõ sản phẩm được làm như thế nào. → D đúng
Questions 23-24: Choose TWO letters, A-E.
Which TWO claims about wool production do the speakers disagree with?
- A. Sheep are generally well-treated.
- B. Wool is easy to recycle.
- C. Wool is a long-lasting fabric.
- D. Wool production involves few chemicals.
- E. Sheep do less environmental damage than other livestock.
Hai nhận định nào sau đây về sản xuất len mà người nói không đồng ý?
- A. Cừu nhìn chung được đối xử tốt.
- B. Len dễ tái chế.
- C. Len là một loại vải bền lâu.
- D. Sản xuất len ít sử dụng hóa chất.
- E. Cừu gây hại môi trường ít hơn các loại gia súc khác.
Đáp án: D/ E
Transcript & Giải thích:
Jack: But I wasn’t convinced by the argument that wool production is sustainable because it doesn’t use many chemicals. → Jack không bị thuyết phục/không đồng ý rằng sản xuất len không chứa nhiều hóa chất. Điều này chứng minh rằng ngành chăn nuôi cừu vẫn sử dụng khá nhiều hóa chất. → D đúng
Jan: And I couldn’t find any evidence for the claim about sheep farming being better for the environment than cattle farming. → Jan không tìm thấy thông tin khẳng định rằng việc chăn nuôi cừu tốt cho môi trường hơn chăn nuôi gia súc
Jack: No – they’re both really bad. → Sau đó, Jack bổ sung cả chăn nuôi cừu và bò đều gây hại cho môi trường. → E đúng
Questions 25-30: Choose TWO letters, A-E.
What comment do the speakers make about each of the following semi-synthetic fabrics?
Các diễn giả đưa ra nhận xét gì về từng loại vải bán tổng hợp sau đây?
Comments
- A. The production process is fuel efficient.
Quá trình sản xuất tiết kiệm nhiên liệu.
- B. It is the least sustainable of alternative fabrics.
Đây là loại vải thay thế kém bền vững nhất.
- C. Production costs are high.
Chi phí sản xuất cao.
- D. It provides additional health benefits.
Nó mang lại thêm lợi ích sức khỏe.
- E. It is not durable in the long-term.
Nó không bền lâu.
- F. It needs to be produced in a certain way to be sustainable.
Nó cần được sản xuất theo một cách nhất định để bền vững.
- G. Chemicals required for production can be reused.
Các hóa chất cần thiết cho sản xuất có thể được tái sử dụng.
- H. This is from a wholly sustainable source.
Đây là nguồn hoàn toàn bền vững.
Câu 25: Lyocell
- Đáp án: G
- Transcript: Jack: “Yes! And what happens with that is really impressive. Over 99% of dissolving agents used in the manufacturing process are used again.”
- Giải thích: Jack giới thiệu về Lyocell và nhấn mạnh một ưu điểm trong quá trình sản xuất đó là hầu hết các hóa chất không bị thải bỏ sau một lần sử dụng mà được thu hồi và tái sử dụng.
Câu 26: Cupro
- Đáp án: B
- Transcript: Jan: “It doesn’t compare favorably with all the other sustainable fabrics we’ve looked at.”
- Giải thích: Jan nhắc đến việc Cupro có thể không bền vững, bởi vì có báo cáo về việc nó gây ra nhiều ô nhiễm trong quá trình sản xuất, và sinh viên khẳng định điều này một lần nữa, cho rằng Cupro không thể so sánh với những loại vải thay thế khác
least sustainable = doesn’t compare favorably with the other sustainable fabrics
Câu 27: Bamboo
- Đáp án: F
- Transcript:
Jack: “It was only organic bamboo that’s truly sustainable.”
Jan: “The manufacturing process for a significant proportion of bamboo is chemically quite intensive.”
- Giải thích: Jack nói không phải tất cả bamboo đều bền vững, mà chỉ có organic bamboo mới thực sự bền vững. Điều này có nghĩa bamboo phải được sản xuất theo một cách nhất định thì mới bền vững.
Câu 28: EcoVero
- Đáp án: A
- Transcript: Jan: “Probably because manufacturing causes 50% fewer emissions and takes up half as much energy as conventional fabrics.”
- Giải thích: Quy trình sản xuất chỉ dùng một nửa năng lượng so với vải thông thường, vậy nên đây là một quy trình sản xuất tiết kiệm năng lượng.
production process is fuel efficient = takes up half as much energy
Câu 29: Cork
- Đáp án: H
- Transcript: Jan: “It’s the only fabric that’s fundamentally sustainable. The cork trees it comes from are renewable. The product itself is recyclable and biodegradable.”
- Giải thích: Jan nói Cork là loại vải duy nhất bền vững từ gốc đến ngọn vì ngay từ nguồn nguyên liệu ban đầu đã hoàn toàn bền vững.
Câu 30: Hemp
- Đáp án: D
- Transcript: Jack: “Did you know that clothes made from hemp protect the wearer from the sun? And it’s also antibacterial.”
- Giải thích: Jack không nói về môi trường nữa. Lần này anh ấy nói đến lợi ích đối với người mặc. Quần áo làm từ vải gai dầu có thể chống tia nắng và kháng khuẩn. Đây đều là những tác dụng tốt cho sức khỏe.
Xem nội dung còn thiếu bằng cách mua BỘ SÁCH GIẢI IELTS LISTENING CAMBRIDGE 7-20
Do IELTS Thanh Loan biên soạn, trợ thủ đắc lực để bứt phá điểm số Listening!
– Giải chi tiết toàn bộ bài Listening từ Cambridge 7 đến 20
– Phân tích từng dạng câu hỏi thường gặp trong kỳ thi thật
– Chỉ rõ bẫy đề – lỗi sai phổ biến – cách tránh mất điểm
– Hướng dẫn chiến lược làm bài theo tư duy giám khảo IELTS

PART 4
1. Transcript và lược dịch tiếng Việt
Lecturer: Today, I’m going to talk about invasive species. Let me start by saying what an invasive species is, and what it’s not. Invasive species are any animal or plant that is introduced into an environment by humans, and which is then harmful to that environment.
- invasive /ɪnˈveɪ.sɪv/ (Anh-Anh): xâm lấn; xâm hại
English meaning: Spreading quickly into an area and causing harm to the environment, native species, or people.
Hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về các loài xâm lấn. Trước hết, tôi muốn giải thích rõ loài xâm lấn là gì và không phải là gì. Loài xâm lấn là bất kỳ loài động vật hoặc thực vật nào được con người đưa vào một môi trường mới và sau đó gây hại cho môi trường đó.
It’s important to be clear that not all introduced species are invasive. Many introduced, or non-native, species thrive in new areas without posing any threat. In some cases, invasive species have changed the natural world beyond recognition. So, let’s look at the different ways they can be problematic.
Điều quan trọng cần hiểu là không phải tất cả các loài ngoại lai đều là loài xâm lấn. Rất nhiều loài ngoại lai (hay còn gọi là loài không bản địa) vẫn có thể phát triển tốt ở môi trường mới mà không gây ra bất kỳ mối đe dọa nào. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, các loài xâm lấn đã làm thay đổi thế giới tự nhiên đến mức gần như không còn nhận ra được. Vậy chúng ta hãy cùng xem chúng có thể gây hại theo những cách nào.
(Q31) First of all, invasive species may eat native species. Or sometimes they may bring a disease with them, which native species have never faced before and therefore have no defenses against. Often, the invasive species breed very quickly, which further adds to the problem of native species losing their sources of food. (Q32) Species invasions are one of the biggest causes of damage in an ecosystem, actually putting its survival at risk.
Trước hết, loài xâm lấn có thể săn và ăn các loài bản địa. Đôi khi, chúng còn mang theo các mầm bệnh mà các loài bản địa chưa từng tiếp xúc trước đây, nên không có khả năng chống lại. Ngoài ra, nhiều loài xâm lấn sinh sản rất nhanh, khiến nguồn thức ăn của các loài bản địa ngày càng bị suy giảm. Thực tế, sự xâm lấn của các loài ngoại lai là một trong những nguyên nhân lớn nhất gây tổn hại đến hệ sinh thái, thậm chí còn đe dọa sự tồn tại của cả hệ sinh thái đó.
So, how do invasive species spread? Without a doubt, the biggest cause is human activity. (Q33) This could be intentional, or it could be accidental—such as when people who’ve been on holiday in another country come back with, say, the seeds of plants on their clothes or shoes. Plants and animals, especially insects, arrive in or on the cargo of ships, and then escape into their new home.
- cargo /ˈkɑː.ɡəʊ/ (Anh-Anh): hàng hóa (được vận chuyển)
English meaning: Goods carried by a ship, aircraft, train, or other large vehicle.
Vậy các loài xâm lấn lan rộng bằng cách nào? Không còn nghi ngờ gì nữa, nguyên nhân lớn nhất chính là hoạt động của con người. Điều này có thể xảy ra cố ý hoặc vô tình. Ví dụ, khi mọi người đi du lịch nước ngoài rồi trở về, hạt giống cây có thể bám trên quần áo hoặc giày dép của họ. Các loài thực vật và động vật, đặc biệt là côn trùng, cũng có thể theo hàng hóa trên tàu biển đến một quốc gia khác rồi thoát ra ngoài và sinh sống ở môi trường mới.
(Q34) But sometimes humans deliberately move animals and plants around the world. For example, to use them to control pests on farms, or to be pets. This can go very wrong if those animals and plants move into wild settings and start breeding or begin growing in ways that weren’t predicted.
Tuy nhiên, đôi khi con người chủ động đưa động vật và thực vật đến những nơi khác trên thế giới. Ví dụ, họ sử dụng chúng để kiểm soát sâu bệnh trong nông nghiệp hoặc nuôi làm thú cưng. Việc này có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng nếu những loài đó thoát ra môi trường tự nhiên, bắt đầu sinh sản hoặc phát triển theo những cách mà con người không lường trước được.
Let’s now look at an example of an invasive species here in Australia. Rhinella marina is a species of toad that was deliberately introduced from Hawaii in 1935 as a form of biological control. (Q35) It was hoped that the toads would eat the grey-backed beetles responsible for destroying crops of sugar on many of the plantations. At first, just a handful of toads were released by scientists into Queensland. But this number soon grew as other states followed suit. Within two years, 62,000 young toads had been released into the wild. The toads did nothing to protect the plantations, but they did reproduce rapidly and could soon be found all over the northern half of the country. The toads are poisonous at every stage of their life cycle, and anything that eats them will die.
- grey-backed beetles /ˌɡreɪ.bækt ˈbiː.təlz/ (Anh-Anh): bọ cánh cứng lưng xám
English meaning: Beetles that have grey-coloured backs. - poisonous /ˈpɔɪ.zən.əs/ (Anh-Anh): có độc
English meaning: Containing poison that can cause illness, injury, or death if eaten, touched, or absorbed.
Bây giờ, chúng ta hãy xem một ví dụ về loài xâm lấn tại Úc. Rhinella marina là một loài cóc được đưa từ Hawaii đến Úc vào năm 1935 nhằm mục đích kiểm soát sinh học. Người ta hy vọng loài cóc này sẽ ăn bọ cánh cứng lưng xám, loài gây hại cho các cánh đồng mía. Ban đầu, các nhà khoa học chỉ thả một số lượng nhỏ cóc xuống bang Queensland. Nhưng sau đó, nhiều bang khác cũng làm theo. Chỉ trong vòng hai năm, đã có tới 62.000 con cóc non được thả vào tự nhiên. Tuy nhiên, loài cóc này không hề giúp bảo vệ các đồn điền mía. Ngược lại, chúng sinh sản cực kỳ nhanh và nhanh chóng xuất hiện trên khắp nửa phía bắc nước Úc. Điều nguy hiểm là loài cóc này có độc ở mọi giai đoạn trong vòng đời, vì vậy bất kỳ loài động vật nào ăn chúng đều sẽ chết.
My second example regarding invasive species is the United Kingdom. Actually, there are more than 3,000 invasive species there, including some that are extremely common. Some invasive plants, such as Japanese knotweed, have had a devastating impact on parts of the UK. Gardeners in the 19th century considered it a beautiful ornamental plant—which it is, when it’s kept under control. But it soon spread into the countryside and remains a problem even to this day, as it’s so hard to eradicate.
- eradicate /ɪˈræd.ɪ.keɪt/ (Anh-Anh): tiêu diệt, xóa bỏ hoàn toàn
English meaning: To destroy or get rid of something completely, especially a problem, disease, or unwanted species.
Ví dụ thứ hai là tại Vương quốc Anh. Hiện nay, nước Anh có hơn 3.000 loài xâm lấn, trong đó nhiều loài vô cùng phổ biến. Một trong số đó là Japanese knotweed (cây cốt khí Nhật Bản). Vào thế kỷ XIX, những người làm vườn rất yêu thích loài cây này vì nó là một loại cây cảnh đẹp. Thực tế, nó đúng là đẹp nếu được kiểm soát tốt. Nhưng sau đó, nó nhanh chóng lan ra vùng nông thôn và cho đến ngày nay vẫn là một vấn đề lớn vì rất khó loại bỏ hoàn toàn.
Another invasive plant is rhododendrons, which can be found in UK parks and woodlands. (Q36) Their introduction dates back to 1763, but they’re now seen as harmful because they block out so much light that native wildflowers can’t grow beneath them.
Một loài thực vật xâm lấn khác là đỗ quyên. Ngày nay, chúng có mặt ở nhiều công viên và khu rừng tại Anh. Loài cây này được đưa vào Anh từ năm 1763. Hiện nay, nó bị xem là có hại vì tán lá quá dày, che mất ánh sáng, khiến các loài hoa dại bản địa không thể phát triển bên dưới.
And then, there are grey squirrels, which are one invasive species almost everyone in the UK will have come across. They were brought to the UK from North America and introduced to private estates around the 1870s, but are now found everywhere, from forests to city squares. Grey squirrels have outcompeted the smaller, native red squirrels. (Q37) They both eat the same food, and the grey squirrels carry a type of virus that is deadly to the red squirrels. Red squirrel populations have collapsed, and there are only a handful of sites left in the UK where they’re found.
Cuối cùng là sóc xám, một loài xâm lấn mà hầu như ai ở Anh cũng từng nhìn thấy. Chúng được đưa từ Bắc Mỹ đến Anh vào khoảng những năm 1870 và ban đầu được nuôi trong các khu đất tư nhân. Hiện nay, chúng có mặt ở khắp nơi, từ rừng cho đến quảng trường trong thành phố. Sóc xám đã cạnh tranh thành công với loài sóc đỏ bản địa, vốn có kích thước nhỏ hơn. Hai loài này cùng ăn một loại thức ăn. Tuy nhiên, sóc xám lại mang theo một loại virus gây chết người đối với sóc đỏ. Vì vậy, số lượng sóc đỏ đã suy giảm nghiêm trọng, và hiện nay ở Anh chỉ còn một vài khu vực nhỏ còn có thể tìm thấy chúng.
An important question for ecologists worldwide is: What can we do to tackle the problem of invasive species?
Một câu hỏi rất quan trọng đối với các nhà sinh thái học trên toàn thế giới là: Chúng ta có thể làm gì để giải quyết vấn đề các loài xâm lấn?
(Q38) The first step in controlling invasive species is learning about the behavior of new species coming into the country. Monitoring is an important part of this, so that we can know if the new species begins to have a negative impact in its new environment. (Q39) One effective way to keep track of invasive species is to create a database for the whole country. That way, all relevant authorities and agencies can share important information and take whatever action is needed.
Bước đầu tiên là nghiên cứu đặc điểm và hành vi của các loài mới xuất hiện trong nước. Trong đó, theo dõi đóng vai trò vô cùng quan trọng, giúp chúng ta biết được liệu loài mới đó có bắt đầu gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường hay không. Một cách hiệu quả để theo dõi các loài xâm lấn là xây dựng một cơ sở dữ liệu chung cho toàn quốc. Nhờ đó, tất cả các cơ quan và tổ chức liên quan có thể chia sẻ thông tin và nhanh chóng thực hiện những biện pháp cần thiết.
(Q40) But the public also have a vital role to play in this process. They should be encouraged to photograph harmful species, because this helps with identification, and then to report when and where these were observed. But it’s important to tell people not to destroy, or even touch, what they’ve found.
Tuy nhiên, người dân cũng giữ vai trò rất quan trọng trong quá trình này. Họ nên được khuyến khích chụp ảnh các loài có hại, vì điều này giúp các chuyên gia xác định chính xác loài. Sau đó, họ cần báo cáo thời gian và địa điểm phát hiện những loài đó. Tuy nhiên, cần nhắc mọi người rằng không nên tiêu diệt, cũng không nên chạm tay vào những sinh vật mà họ phát hiện.
Now, I’m going to move on to an example…
Bây giờ, tôi sẽ chuyển sang một ví dụ khác…
XEM THÊM: SÁCH HAY LUYỆN ĐỀ IELTS SÁT THẬT:
2. Phân tích đáp án
Complete the notes below.
Write ONE WORD ONLY for each answer.
|
Invasive species Các loài xâm lấn Definition: an animal or plant that causes harm to an environment after being introduced by humans An invasive species can be a problem when it:
How invasive species spread
|
Định nghĩa: động vật hoặc thực vật gây hại cho môi trường sau khi được con người đưa vào
Một loài xâm lấn có thể trở thành vấn đề khi nó:
- ăn thịt các loài bản địa.
- giới thiệu một loài mới 31 …………………………………. .
- lấy thức ăn của các loài bản địa.
- đe dọa toàn bộ 32 …………………………………. .
Cách các loài xâm lấn lây lan
- vô tình, ví dụ: thông qua người trở về từ 33 …………………………………. hoặc trên tàu chở hàng
- cố ý, ví dụ: để kiểm soát dịch hại, hoặc như 34 ………………………………….
Câu 31 Từ cần điền là một danh từ (sau tính từ new)
- Đáp án: disease
- Transcript: First of all, invasive species may eat native species, or sometimes they may bring a disease with them.
- Giải thích: Trước hết, các loài xâm lấn có thể ăn thịt các loài bản địa, hoặc đôi khi chúng có thể mang theo một loại bệnh mà loài bản địa ở đó chưa bao giờ mắc phải nên không có cơ chế phòng bị.
introduces a new… = bring a disease with them
Câu 32 Từ cần điền là một danh từ (đi sau tính từ entire)
- Đáp án: ecosystem
- Transcript: Species invasions are one of the biggest causes of damage in an ecosystem, actually putting its survival at risk.
- Giải thích: Sinh vật ngoại lai không chỉ làm một vài loài bị ảnh hưởng mà còn có thể phá hỏng toàn bộ hệ sinh thái và khiến sự tồn tại của cả hệ sinh thái gặp nguy hiểm.
threatens an entire ecosystem = ecosystem survival at risk
Câu 33 Từ cần điền là một danh từ (returning from + N / sau tính từ sở hữu their)
- Đáp án: holiday
- Transcript: This could be intentional, or it could be accidental, such as when people who’ve been on holiday in another country come back with…
- Giải thích: Loài xâm lấn lan rộng có thể do cố ý hoặc cả vô ý, ví dụ như khi người ta đi du lịch về và họ vô tình bị dính một loại hạt giống nào đó trên quần áo hoặc giày chẳng hạn. Hay các loài thực vật, động vật cũng như côn trùng cũng có thể đến được một nơi khác trong những thùng hàng trên tàu thuyền chở chúng, và sau đó trốn thoát vào nhà mới.
Câu 34 Từ cần điền là một danh từ (đi sau “as”, với nghĩa “như là” + cái gì đó)
- Đáp án: pets
- Transcript: But sometimes humans deliberately move animals and plants around the world, for example to use them to control pests on farms, or to be pets.
- Giải thích: Nhưng đôi khi con người cố ý di chuyển động vật và thực vật đi khắp thế giới, ví dụ như để kiểm soát sâu bệnh trong các trang trại, hoặc để làm thú cưng.
| Examples of invasive species
Rhinella marina (toads)
Japanese knotweed plants were popular among 19th-century gardeners in the UK. Rhododendron plants prevent 36 …………………………………. from reaching native plants. Grey squirrels from N. America reduce sources of food for the UK’s native red squirrels and spread a 37 …………………………………. that kills red squirrels. |
Ví dụ về các loài xâm lấn
- Rhinella marina (cóc)
- được đưa vào Úc từ Hawaii năm 1935 để ăn một loại côn trùng gây hại cho 35 …………………………………. các đồn điền.
- không giải quyết được vấn đề và trở nên phổ biến ở phía bắc nước Úc.
- có độc đối với bất kỳ loài nào ăn chúng và làm giảm nguồn thức ăn cho ếch bản địa.
- Cây cốt khí Nhật Bản rất phổ biến trong giới làm vườn thế kỷ 19 ở Anh.
- Cây đỗ quyên ngăn chặn 36………………………………… loài xâm lấn tiếp cận các loài thực vật bản địa.
- Sóc xám từ Bắc Mỹ làm giảm nguồn thức ăn cho sóc đỏ bản địa của Anh và lây lan một loại 37………………………………… loài gây hại, dẫn đến cái chết của sóc đỏ.
Câu 35 Từ cần điền là một danh từ hoặc tính từ (đi trước danh từ plantations và tạo thành cụm danh từ ở dạng danh-danh hoặc tính-danh)
- Đáp án: sugar
- Transcript: It was hoped that the toads would eat the grey-backed beetles responsible for destroying crops of sugar on many of the plantations.
- Giải thích: Người ta hy vọng là những con cóc sẽ ăn hết loài bọ lưng xám đã phá hoại nhiều đồn điền trồng đường.
Câu 36 Từ cần điền là dạng danh từ (prevent N from V-ing)
- Đáp án: light
- Transcript: Their introduction dates back to 1763, but they’re now seen as harmful because they block out so much light that native wild flowers can’t grow beneath them.
- Giải thích: Tán lá của cây che kín phía trên. Kết quả là ánh sáng mặt trời không chiếu xuống được và cây bản địa thiếu ánh sáng nên không phát triển.
prevent…from reaching = block out light
Câu 37 Từ cần điền là một danh từ số ít (đi sau mạo từ ‘a’).
- Đáp án: virus
- Transcript: They both eat the same food, and the grey squirrels carry a type of virus that is deadly to the red squirrels.
- Giải thích: Loài sóc xám đến từ Bắc Mỹ đã cạnh tranh vượt trội hơn với loài sóc đỏ bản địa và giành thức ăn của chúng cũng như mang 1 loại virus làm chết loài sóc đỏ.
spread a… = carry a type of virus
Tackling invasive species
|
Giải quyết các loài xâm lấn
- Việc giám sát giúp chúng ta hiểu được 38………………………………… loài xâm lấn và tác động của chúng.
- Thiết lập một quốc gia 39………………………………… giúp việc theo dõi chúng dễ dàng hơn.
- Việc kêu gọi công chúng 40………………………………… loài xâm lấn và báo cáo giúp ích cho việc giám sát.
Câu 38 Từ cần điền là một danh từ (sau mạo từ the và trước ‘of’ trong cấu trúc cụm danh từ ‘the N1 of N2’)
- Đáp án: behaviour/behavior
- Transcript: The first step in controlling invasive species is learning about the behaviour of new species coming into the country.
- Giải thích: Bước đầu tiên trong việc kiểm soát các loài xâm lấn là tìm hiểu về tập tính của các loài mới xâm nhập vào đất nước.
understand the… = learning about the behavior
Câu 39 Từ cần điền là danh từ số ít (sau mạo từ ‘a)
- Đáp án: database
- Transcript: One effective way to keep track of invasive species is to create a database for the whole country.
- Giải thích: Một cách hiệu quả để theo dõi các loài xâm lấn là tạo ra một cơ sở dữ liệu cho cả nước.
Câu 40 Từ cần điền là một động từ nguyên thể (ask someone to do something).
- Đáp án: photograph
- Transcript: But the public also have a vital role to play in this process. They should be encouraged to photograph harmful species
- Giải thích: Công chúng đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình này. Nên khuyến khích họ chụp hình lại những loài gây hại, vì điều này giúp nhận diện được chúng.
Xem nội dung còn thiếu bằng cách mua BỘ SÁCH GIẢI IELTS LISTENING CAMBRIDGE 7-20
Do IELTS Thanh Loan biên soạn, trợ thủ đắc lực để bứt phá điểm số Listening!
– Giải chi tiết toàn bộ bài Listening từ Cambridge 7 đến 20
– Phân tích từng dạng câu hỏi thường gặp trong kỳ thi thật
– Chỉ rõ bẫy đề – lỗi sai phổ biến – cách tránh mất điểm
– Hướng dẫn chiến lược làm bài theo tư duy giám khảo IELTS




