Đáp án IELTS Listening Cambridge 21 Test 2 – Transcript & Answers

Bạn đang ôn luyện đề trong bộ Cambridge 21 và muốn đối chiếu lại kết quả phần Listening? Bài viết này sẽ cung cấp đầy đủ đáp án IELTS Listening Cambridge 21 Test 2 kèm theo transcript chi tiết, giúp bạn dễ dàng so sánh, rà soát lỗi sai và rút kinh nghiệm cho từng dạng câu hỏi. Đặc biệt, nội dung được tổng hợp từ nguồn học uy tín IELTS Thanh Loan – đơn vị chuyên cung cấp tài liệu luyện Listening chất lượng cao, bám sát đề thi thật, hỗ trợ hiệu quả cho quá trình ôn tập IELTS của bạn.

Đáp án IELTS Listening Cambridge 21 Test 2

1. mining 11. NOT GIVEN 21. depression 31. H
2. education 12. TRUE 22. C 32. E
3. notes 13. TRUE 23. A 33. I
4. journals 14. C 24. B 34. A
5. Venice 15. B 25. D 35. G
6. canteen 16. A 26. C 36. C
7. friends 17. G 27. B 37. YES
8. TRUE 18. breath 28. A 38. NOT GIVEN
9. NOT GIVEN 19. questionnaire 29. C 39. NO
10. FALSE 20. wellbeing 30. A 40. YES

Part 1

1. Phân tích câu hỏi 

Questions 1–10

Complete the notes below.

Write ONE WORD AND/OR A NUMBER for each answer.

One-day classes at Steynford College

Course

Tên khóa học

Date

Ngày học

Cost

Học phí

Notes

Ghi chú

Vietnamese food

Ẩm thực Việt Nam

1 ……………… £59 It provides information on the use of herbs.

Học về cách sử dụng các loại thảo mộc (herbs) trong nấu ăn.

There are no places at present.

Hiện tại đã hết chỗ.

Bread making

Làm bánh mì

20 March 2 £ ………… There is also an extra charge for ingredients.

Có phụ phí nguyên liệu.

Participants make white bread, sourdough and 3 ……………..

Học viên sẽ làm bánh mì trắng, bánh mì men tự nhiên và 3. __________.

Face massage

Massage mặt

23 February £35 The teacher trained in 4 ………………

Giáo viên đã được đào tạo tại 4. __________.

Bring a 5 ……………….

Hãy mang theo 5. __________.

Candle making

Làm nến

6 …………….. £52 Only 7 ……………….. ingredients are used.

Chỉ sử dụng 7. __________ nguyên liệu.

The candles can be used as presents.

Những cây nến hoàn thành có thể dùng làm quà tặng.

Silk painting

Vẽ trên lụa

18 May 8 £ …………… Bring an apron or old 9 ……………….. .

Mang theo tạp dề hoặc quần áo cũ (9. __________).

DIY for beginners

DIY dành cho người mới bắt đầu

24 February £125 Learn how to

• use a drill, saw and 10 ……………….. .

sử dụng máy khoan, cưa và 10. __________;

• put up a shelf.

lắp một chiếc kệ

Mình Là Giáo Viên Dạy IELTS Cá Nhân Từ 2014

Hãy Tham Khảo Khóa Học IELTS Online Qua ZOOM Uy Tín cùng IELTS Thanh Loan

 

– Mình trực tiếp đứng lớp, cam kết mang đến khóa học IELTS chất lượng.

– Giáo trình tự biên soạn, phương pháp giảng dạy dễ hiểu, theo sát từng học viên.

– Phần lớn học viên biết qua giới thiệu của học sinh cũ, không quảng cáo tràn lan.

 

2. Phân tích đáp án 

Presenter: You will hear a woman phoning to find out about one-day classes held at Stainford College. First, you have some time to look at questions 1 to 5.

Bạn sẽ nghe một người phụ nữ gọi điện để tìm hiểu về các khóa học một ngày được tổ chức tại Trường Cao đẳng Stainford. Đầu tiên, bạn có thời gian xem trước câu hỏi từ 1 đến 5.

(Pause in audio)

Presenter: Now listen carefully and answer questions 1 to 5.

Bây giờ hãy lắng nghe và trả lời câu hỏi từ 1 đến 5.

College Staff: Hello, Stainford College external course registration. Can I help you?

Xin chào, bộ phận đăng ký các khóa học ngắn hạn của Trường Cao đẳng Stainford. Tôi có thể giúp gì cho chị?

Woman: Yeah, I’m ringing to find out about one-day classes next year. I got a leaflet about them in the post, but I lost it. And I understand some of the classes are filling up fast, so I might need to book quite soon if I want to go ahead.

  • fill up /fɪl ʌp/ (Anh-Anh): lấp đầy; đổ đầy

English meaning: To make something completely full, or to become completely full; to fill a vehicle’s fuel tank completely.

Chào bạn. Tôi gọi để tìm hiểu về các khóa học một ngày được tổ chức vào năm sau. Tôi có nhận được một tờ giới thiệu các khóa học qua đường bưu điện, nhưng không may làm thất lạc mất. Tôi nghe nói một số lớp đang đăng ký rất nhanh nên nếu muốn tham gia thì chắc tôi phải đặt chỗ sớm.

College Staff: Sure. Can you remember which one you were considering?

Vâng. Chị còn nhớ mình đang quan tâm đến khóa học nào không?

Woman: There were a few, actually. I remember there was one on how to make Vietnamese food that sounded good. (Q1) I think that was on the 13th of January. It cost about 60 pounds.

Thực ra có khá nhiều khóa. Tôi nhớ có một khóa dạy nấu món Việt, nghe rất thú vị. Hình như khóa đó diễn ra vào ngày 13 tháng 1. Học phí khoảng 60 bảng Anh.

College Staff: Yes, you’re right about the date, but it’s 59 pounds actually. It’s a very popular class, and among other things, the teacher explains how Vietnamese food includes lots of different herbs. I’m afraid that all the places are taken at present, but I can put you on the waiting list if you want.

Đúng rồi, chị nhớ đúng ngày học, nhưng học phí chính xác là 59 bảng. Đây là một khóa học rất được yêu thích. Ngoài nhiều nội dung khác, giáo viên còn hướng dẫn cách sử dụng các loại rau thơm và thảo mộc trong ẩm thực Việt Nam. Tuy nhiên, rất tiếc là hiện tại khóa học đã hết chỗ. Nếu chị muốn, tôi có thể đưa tên chị vào danh sách chờ.

Woman: No, that’s okay. I’m quite interested in the bread making class. That’s in March sometime, isn’t it?

Không sao đâu. Tôi cũng khá quan tâm đến khóa làm bánh mì. Có phải khóa đó diễn ra vào khoảng tháng 3 không?

College Staff: Yeah, the 20th of March. Would you like to register for that?

Đúng rồi, vào ngày 20 tháng 3. Chị có muốn đăng ký luôn không?

Woman: I’m not sure. How much is it?

Tôi vẫn chưa quyết định. Khóa đó học phí bao nhiêu?

College Staff: (Q2) The actual cost is 48 pounds, but then there’s an extra charge as well as that for the ingredients. I’m not sure how much that is, no more than 20 pounds, I think.

Học phí là 48 bảng Anh, nhưng ngoài ra còn có một khoản phụ phí cho nguyên liệu. Tôi không nhớ chính xác là bao nhiêu, nhưng chắc chắn không quá 20 bảng.

Woman: So what sorts of things do they make in the class?

Trong lớp sẽ học làm những loại bánh gì?

College Staff: Oh, various types of bread. I think they make white bread, and then they make sourdough, that seems to be very fashionable at present. (Q3) And they learn how to make pizza, which is apparently really good.

Có khá nhiều loại bánh mì khác nhau. Trước hết là bánh mì trắng, sau đó là bánh mì lên men tự nhiên – hiện đang rất được ưa chuộng. Ngoài ra, học viên còn được học cách làm bánh pizza, và nghe nói thành phẩm rất ngon.

Woman: Well, I’d definitely be interested in that. But there were also a few other classes that sounded interesting. I think there was one on face massage. I’d love to learn how to do that.

Nghe hấp dẫn thật. Chắc chắn tôi sẽ cân nhắc khóa đó. Ngoài ra còn có vài khóa khác cũng khiến tôi thấy hứng thú. Tôi nhớ có khóa massage mặt. Tôi rất muốn học cách massage.

College Staff: Yeah, that’s on the 23rd of February, and it costs just 35 pounds for the day. The teacher’s great! (Q4) The type of massage done is a traditional technique used in India, and she actually did her training there. The massage is meant to relax you and get rid of lines and wrinkles. You practice it on yourself, (Q5) so you have to take a mirror to the class, so you can see what you’re doing.

Đúng rồi. Khóa đó diễn ra vào ngày 23 tháng 2, học phí chỉ 35 bảng cho cả ngày. Giáo viên dạy khóa này rất giỏi. Kỹ thuật massage được giảng dạy là một phương pháp truyền thống của Ấn Độ, và cô ấy đã sang Ấn Độ để học chuyên môn. Phương pháp massage này giúp thư giãn da mặt và giảm các nếp nhăn. Trong lớp, bạn sẽ tự thực hành trên chính khuôn mặt mình, vì vậy cần mang theo một chiếc gương để có thể quan sát những gì mình đang làm.

Woman: Okay.

Được rồi.

(Pause in audio)

Woman: And I think there was a class in candle making?

Tôi nhớ còn có khóa học làm nến nữa đúng không?

College Staff: Yes, that’s sometime in April, I think. Let me check…  (Q6) Ah, yes, it’s on the 6th. It was on the 23rd of January, but they had to change the date. It’s just 52 pounds. That’s a popular course, too. I think one reason why people like it is because (Q7) the candles are all made out of natural products. It’s filling up fast, but there’s still a few places left.

Đúng vậy. Hình như diễn ra vào tháng 4. Để tôi kiểm tra… À đúng rồi, ngày 6 tháng 4. Ban đầu khóa học dự kiến tổ chức vào ngày 23 tháng 1, nhưng sau đó phải đổi lịch. Học phí chỉ 52 bảng. Đây cũng là một khóa học rất được yêu thích. Tôi nghĩ một trong những lý do là vì tất cả những cây nến đều được làm từ nguyên liệu hoàn toàn tự nhiên. Hiện lớp đang đăng ký khá nhanh nhưng vẫn còn một vài chỗ trống.

Woman: Yes, one of my friends did that class. She said the candles make really good presents. In fact, she gave me one.

Đúng rồi. Một người bạn của tôi từng học khóa này. Cô ấy nói những cây nến làm ra rất thích hợp để làm quà tặng. Thực ra cô ấy cũng đã tặng tôi một cây.

College Staff: Ah! By the way, have you heard about the class on silk painting? That’s being held on the 18th of May. You learn how to create designs on silk fabric and color them using special dyes. Apparently, people can produce beautiful artworks that way, either to put on the wall as a picture, or to use for something like a scarf. (Q8) It’s 67 pounds 50, which is really good value, I think. There’s a similar class I’ve seen that was 110 pounds.

À đúng rồi. Nhân tiện, chị đã nghe về khóa vẽ trên lụa chưa? Khóa học sẽ diễn ra vào ngày 18 tháng 5. Bạn sẽ học cách thiết kế họa tiết trên vải lụa rồi tô màu bằng các loại thuốc nhuộm chuyên dụng. Nghe nói nhiều học viên có thể tạo ra những tác phẩm rất đẹp, vừa có thể treo lên tường như tranh, vừa có thể dùng để làm khăn quàng cổ hoặc các sản phẩm khác. Học phí là 67 bảng 50 xu, theo tôi thì mức giá này rất đáng tiền. Tôi từng thấy một khóa tương tự có giá tới 110 bảng.

Woman: That sounds interesting. Would I need to bring the silk?

Nghe cũng hay đấy. Tôi có cần tự mang vải lụa không?

College Staff: No, the only thing is (Q9) everyone has to bring something to protect their clothing, like an apron if you’ve got one, or a shirt that you don’t use anymore, because the dye can really stain your clothes.

Không cần. Điều duy nhất bạn phải chuẩn bị là một thứ để bảo vệ quần áo, chẳng hạn như tạp dề, hoặc một chiếc áo cũ không còn dùng nữa, vì thuốc nhuộm rất dễ làm bẩn quần áo.

Woman: Right. Um, then the last class I was considering was a bit different. That was on DIY for beginners. I’d like to learn how to do household repairs. Are there any places left on that?

Hiểu rồi. À, khóa cuối cùng tôi đang cân nhắc thì hơi khác một chút, đó là DIY dành cho người mới bắt đầu. Tôi muốn học cách tự sửa chữa những đồ dùng trong gia đình. Khóa đó còn chỗ không?

College Staff: That’s on the 24th of February. Yes, there are a few places. It’s a bit more expensive, it’s 125 pounds, but it’s a very popular class. You learn how to use an electric drill and a saw.

Có chứ. Khóa học diễn ra vào ngày 24 tháng 2 và vẫn còn một vài chỗ. Học phí hơi cao hơn một chút, 125 bảng, nhưng đây là một khóa rất được yêu thích. Bạn sẽ học cách sử dụng máy khoan điện và cưa.

Woman: Yeah, that would be really useful. And (Q10) I even need to learn how to use a hammer, because I always end up hitting my finger.

Tuyệt thật. Tôi còn cần học cả cách dùng búa, vì lần nào đóng đinh tôi cũng đập trúng ngón tay mình.

College Staff: (Laughs) Yes, you’ll do that, too. And when you’ve learned how to use the basic tools, you do a practical job, which is fixing a shelf to a wall.

Đúng vậy, chị cũng sẽ được học cách sử dụng búa. Sau khi đã biết cách dùng các dụng cụ cơ bản, mọi người sẽ thực hành bằng cách lắp một chiếc kệ lên tường.

Woman: Great, just what I need to know. Right, well, I’d like to enroll for that, and also for the candle…

Tuyệt quá, đúng là những gì tôi đang cần biết. Vậy thì tôi muốn đăng ký khóa học đó, và cả khóa làm nến nữa…

Câu 1: Vietnamese food – Date: 1 __________

  • Đáp án: 13 January / 13th January
  • Transcript: I think that was on the 13th of January. – Yes, you’re right about the date…
  • Giải thích: Người phụ nữ nhớ đúng ngày của khóa học. Nhân viên xác nhận khóa học diễn ra vào 13th of January.

Câu 2: Bread making – Cost: £ 2 __________

  • Đáp án: 48
  • Transcript: The actual cost is 48 pounds, but then there’s an extra charge
  • Giải thích: Bảng hỏi học phí của khóa học. Nhân viên nói học phí là 48 pounds. Khoản tiền cho nguyên liệu là phụ phí, không tính vào đáp án.

Câu 3: Participants make white bread, sourdough and 3 __________

  • Đáp án: pizza
  • Transcript: They make white bread… sourdough… and they learn how to make pizza, which is apparently really good.
  • Giải thích: Khóa học dạy làm ba loại. Hai loại đầu đã có trong bảng. Loại còn thiếu là pizza.

Câu 4: The teacher trained in 4 __________

  • Đáp án: India
  • Transcript: The type of massage done is a traditional technique in India, and she actually did her training there.
  • Giải thích: Loại hình massage được thực hiện là một kỹ thuật truyền thống của Ấn Độ, và cô ấy thực sự đã được đào tạo ở đó.

Câu 5: Bring a 5 __________

  • Đáp án: mirror
  • Transcript: You practise it on yourself, so you have to take a mirror to the class so you can see what you’re doing.
  • Giải thích: Người học sẽ tự thực hành massage trên chính mình. Vì vậy họ cần mang gương để quan sát.

bring = take to the class

Câu 6: Candle making – Date 6 __________

  • Đáp án: 6 April 
  • Transcript: Yes, it’s on the 6th. It was on the 23rd of January, but they had to change the date.
  • Giải thích: Ban đầu khóa học dự kiến diễn ra vào 23 January. Sau đó lịch được đổi sang 6 April.

Câu 7: Only 7 __________ ingredients are used.

  • Đáp án: natural
  • Transcript: I think one reason why people like it is because the candles are all made out of natural products.
  • Giải thích: Tôi nghĩ một trong những lý do khiến mọi người thích nó là vì tất cả các loại nến đều được làm từ các nguyên liệu tự nhiên.

ingredients = products

Câu 8: Silk painting – Cost £ 8 __________

  • Đáp án: 67.50
  • Transcript: It’s sixty seven pounds fifty, which is really good value I think.
  • Giải thích: Học phí khóa học là £67.50. Ở đây chúng ta dùng số thập phân, không điền 1 trong 2 số hoặc cả 2 số.

Câu 9: Bring an apron or old 9 __________

  • Đáp án: shirt 
  • Transcript: Everyone has to bring something to protect their clothing, like an apron … or a shirt that you don’t use anymore..
  • Giải thích: Người học cần mang đồ để tránh thuốc nhuộm làm bẩn quần áo. Ngoài tạp dề, có thể mang áo sơ mi cũ.

old = don’t use anymore

Câu 10: Learn how to use a drill, saw and 10 __________

  • Đáp án: hammer
  • Transcript: I even need to learn how to use a hammer because I always end up hitting my fingers.
  • Giải thích: Người phụ nữ nói cô còn muốn học cách dùng hammer. Nhân viên trả lời You’ll do that, too, nghĩa là khóa học cũng dạy sử dụng búa.

Xem nội dung còn thiếu bằng cách mua BỘ SÁCH GIẢI IELTS LISTENING CAMBRIDGE 7-20

Do IELTS Thanh Loan biên soạn, trợ thủ đắc lực để bứt phá điểm số Listening!

– Giải chi tiết toàn bộ bài Listening từ Cambridge 7 đến 20

– Phân tích từng dạng câu hỏi thường gặp trong kỳ thi thật

– Chỉ rõ bẫy đề – lỗi sai phổ biến – cách tránh mất điểm

– Hướng dẫn chiến lược làm bài theo tư duy giám khảo IELTS

 

Part 2 

1. Transcript và lược dịch tiếng Việt

Speaker: Here is some information about history and nature walks in the region. They can be completed in less than a day, and also be combined with a visit to Melby, a former coal mine, now open to the public.

Sau đây là một số thông tin về các tuyến đi bộ khám phá lịch sử và thiên nhiên trong khu vực. Mỗi tuyến đều có thể hoàn thành trong vòng chưa đầy một ngày, đồng thời bạn cũng có thể kết hợp chuyến đi với việc tham quan Mỏ than Melby, một mỏ than cũ hiện đã được mở cửa cho công chúng.

The Marsden Coastal Walk is suitable for all the family, as there are no strenuous climbs. The route begins at Marsden Harbour, where there are hourly ferries to and from the beautiful Hooker Island—a great place for fishing. The walk covers part of the Coastal Path trail. As (Q11,12) there are clear signposts all along the way, you don’t even need to take a map with you. At one point, (Q11,12) the route goes inland slightly and passes a castle built in the 1400s, near to a now-vanished market town. The castle’s now just a pile of stones, but it’s a great place to take photos, and fascinating information boards show what it once looked like. If you set off early, you can be back in time for midday.

  • strenuous /ˈstren.ju.əs/ (Anh-Anh): vất vả, đòi hỏi nhiều sức lực
    English meaning: Requiring a lot of physical or mental effort and energy.
  • fascinating /ˈfæs.ɪ.neɪ.tɪŋ/ (Anh-Anh): hấp dẫn, cuốn hút, vô cùng thú vị
    English meaning: Extremely interesting or attractive, making you want to know or learn more.

Tuyến đi bộ ven biển Marsden phù hợp với mọi thành viên trong gia đình, vì trên đường không có những đoạn leo dốc quá vất vả. Điểm xuất phát của tuyến là Cảng Marsden, nơi có các chuyến phà hoạt động mỗi giờ đưa du khách đến và đi từ đảo Hooker xinh đẹp – một địa điểm lý tưởng để câu cá. Tuyến đường này đi qua một phần của đường mòn Coastal Path. Nhờ có các biển chỉ dẫn rõ ràng dọc suốt tuyến đường nên bạn thậm chí không cần mang theo bản đồ. Đến một đoạn, tuyến đường sẽ rẽ vào đất liền một chút và đi ngang qua một lâu đài được xây dựng từ thế kỷ XV, nằm gần một thị trấn chợ đã biến mất từ lâu. Ngày nay, lâu đài chỉ còn là một đống đá đổ nát, nhưng đây lại là nơi rất lý tưởng để chụp ảnh. Ngoài ra còn có các bảng thông tin minh họa, giúp du khách hình dung được lâu đài từng trông như thế nào trong quá khứ. Nếu khởi hành từ sớm, bạn hoàn toàn có thể quay về trước buổi trưa.

The Melby Heritage Walk is a great place to take photos, especially of the night sky. At certain times of the year, people come here from far and wide. They climb to the top of the valley and take pictures of the stars. In the daytime, it’s completely different. As you hike through the dense woods in the valley bottom, the only things you’ll hear are the sound of your own footsteps. At the highest point, you can stop to take in the views, and (Q13,14) those with lots of energy can climb the tower that’s situated where there was once a 17th-century hunting lodge. The route continues along the tops of the hills, and brings you back down to the starting point – the car park at Melby Coal Mine.

  • dense /dens/ (Anh-Anh): dày đặc, dày, đặc, rậm; khó hiểu vì chứa nhiều thông tin

English meaning: Having things or people packed closely together; or containing a lot of information that is difficult to understand. 

Tuyến đi bộ Melby Heritage Walk cũng là một địa điểm tuyệt vời để chụp ảnh, đặc biệt là ảnh bầu trời đêm. Vào một số thời điểm trong năm, rất nhiều người từ khắp nơi đổ về đây để leo lên đỉnh thung lũng và chụp ảnh bầu trời đầy sao. Ban ngày, khung cảnh lại hoàn toàn khác. Khi đi bộ qua khu rừng rậm ở đáy thung lũng, âm thanh duy nhất bạn nghe thấy chỉ là tiếng bước chân của chính mình. Ở điểm cao nhất của tuyến đường, bạn có thể dừng lại để ngắm toàn cảnh. Nếu còn nhiều sức, bạn có thể tiếp tục leo lên tòa tháp, được xây dựng tại vị trí từng là một khu nghỉ săn bắn từ thế kỷ XVII. Sau đó, tuyến đường tiếp tục men theo đỉnh các ngọn đồi, rồi đưa bạn quay trở lại điểm xuất phát, chính là bãi đỗ xe của Mỏ than Melby.

Announcer: Now listen and answer questions 15 to 20.

Bây giờ hãy nghe và trả lời câu hỏi từ 15 đến 20.

Speaker: Melby Coal Mine has been open to the public for 20 years, and has won awards for its visitor experience. Many of the buildings around the mine are still standing, and have been converted into display areas.

Mỏ than Melby đã mở cửa đón khách tham quan được 20 năm và đã giành được nhiều giải thưởng nhờ mang lại trải nghiệm tham quan xuất sắc. Nhiều công trình xung quanh mỏ vẫn còn được bảo tồn và đã được chuyển đổi thành các khu trưng bày.

Firstly, there’s an exhibition showing the history of the mine, with many original black-and-white photos. To see that, you go from the car park via a covered walkway to the main Visitor Centre. (Q15) Go through the ticket office to an area where there are lockers to leave heavy bags in, and where you can borrow raincoats. Beyond that room is the exhibition.

Đầu tiên là khu triển lãm về lịch sử của mỏ than, nơi trưng bày nhiều bức ảnh gốc đen trắng. Để đến đó, từ bãi đỗ xe, bạn đi theo lối đi có mái che đến Trung tâm Du khách. Đi qua quầy bán vé, bạn sẽ đến một khu vực có tủ khóa để gửi hành lý nặng và nơi bạn có thể mượn áo mưa. Ngay phía sau khu vực đó chính là khu triển lãm lịch sử.

(Q16) There’s a small bath house where miners used to wash after their shift underground. You can see that in the building directly to the north of the engine house. The boiler is gone from there now, but there are lines of tin baths on the stone floor.

Tiếp theo là nhà tắm của công nhân mỏ, nơi trước đây các thợ mỏ thường tắm rửa sau mỗi ca làm việc dưới lòng đất. Bạn sẽ thấy công trình này trong tòa nhà nằm ngay phía bắc khu nhà máy động cơ. Ngày nay, lò hơi ở đó không còn nữa, nhưng trên nền đá vẫn còn những dãy bồn tắm bằng kim loại.

(Q17) There’s a display of early mining tools from the days before mechanisation. You can find that in a small L-shaped building in the middle of the northern boundary of the site. It’s incredible to think how miners were able to use hand implements to cut through rock.

  • mechanisation /ˌmek.ə.naɪˈzeɪ.ʃən/ (Anh-Anh): sự cơ giới hóa
    English meaning: The process of introducing machines to do work that was previously done by people or animals.
  • incredible /ɪnˈkred.ə.bəl/ (Anh-Anh): đáng kinh ngạc, phi thường
    English meaning: Extremely good, large, or surprising; difficult to believe because it is so unusual.
  • implement /ˈɪm.plə.ment/ (Anh-Anh): thực hiện, triển khai
    English meaning: To start using a plan or system; to carry out or put something into effect.

Ngoài ra còn có khu trưng bày các dụng cụ khai thác mỏ thời kỳ đầu, từ thời mà công việc khai thác chưa được cơ giới hóa. Khu trưng bày này nằm trong một tòa nhà nhỏ hình chữ L, ở giữa ranh giới phía bắc của khu mỏ. Thật khó tin khi nghĩ rằng trước đây các thợ mỏ đã phải dùng hoàn toàn dụng cụ cầm tay để đào xuyên qua đá.

(Q18) The vehicle shed, where you can find wagons of different sizes, along with some of the high-tech cutting machines that were in use until the mine closed, is in the south-west corner of the site, and can be accessed via a covered walkway.

Nhà chứa phương tiện khai thác là nơi trưng bày các toa xe chở than với nhiều kích cỡ khác nhau, cùng với một số máy cắt hiện đại từng được sử dụng cho đến khi mỏ đóng cửa. Khu vực này nằm ở góc tây nam của khu mỏ và có thể đi đến thông qua lối đi có mái che.

(Q19) There is a field with ponies, which are always popular with children, on the north-eastern boundary of the site, not approached via a covered walkway.

Ngoài ra còn có một bãi cỏ nuôi ngựa con, rất được trẻ em yêu thích. Khu vực này nằm ở ranh giới phía đông bắc của khu mỏ và không có lối đi có mái che dẫn đến.

The other building to mention is the Education Centre. This is where school groups go when they visit the mine, but it’s also accessible to the public, as it contains a library and small gift shop. (Q20) The centre is connected to the ticket office via a short section of covered walkway.

Công trình cuối cùng cần nhắc đến là Trung tâm Giáo dục. Đây là nơi các đoàn học sinh thường đến khi tham quan mỏ. Tuy nhiên, trung tâm cũng mở cửa cho khách tham quan thông thường, vì bên trong có một thư viện và một cửa hàng quà lưu niệm nhỏ. Trung tâm được nối với quầy bán vé bằng một đoạn lối đi có mái che ngắn.

Tự học IELTS tại nhà chỉ từ 1.2 triệu?

Tham khảo ngay Khóa học IELTS Online dạng video bài giảng

 

Giải pháp tự học IELTS tại nhà, tiết kiệm chi phí, linh hoạt thời gian nhưng đảm bảo hiệu quả. Khóa học dạng video bài giảng có lộ trình học từng ngày chi tiết. Học viên học lý thuyết qua video bài giảng, thực hành Listening Reading trực tiếp trên website, còn Writing Speaking được chấm chữa trực tiếp bởi cô Thanh Loan. Mọi bài giảng đều có tài liệu học tập đi kèm.

 

2. Phân tích đáp án

Questions 11-12: Choose the correct letter, A, B or C.

Which TWO pieces of advice are given about the Marsden Coastal Walk?

  • A. Stop for lunch in an ancient town.
  • B. Don’t miss the ruins of a certain building.
  • C. Catch a boat to the start of this walk.
  • D. Be careful of the steep and rocky paths.
  • E. Don’t worry about getting lost.

Hai lời khuyên nào được đưa ra về Đường đi bộ ven biển Marsden?

  • A. Dừng lại ăn trưa ở một thị trấn cổ.
  • B. Đừng bỏ lỡ tàn tích của một công trình kiến ​​trúc nhất định.
  • C. Bắt thuyền đến điểm bắt đầu của chuyến đi bộ này.
  • D. Cẩn thận với những con đường dốc và nhiều đá.
  • E. Đừng lo lắng về việc bị lạc.

Đáp án: B/ E

Giải thích: 

The route goes inland slightly and passes a castle built in the 1400s… The castle’s now just a pile of stones, but it’s a great place to take photos… → Bài nghe nói tuyến đường đi qua một lâu đài được xây từ thế kỷ 15. Hiện nay lâu đài chỉ còn là một đống đá, tức là tàn tích. Người nói còn nhấn mạnh đây là nơi rất đáng để chụp ảnh. → B đúng

ruins = pile of stones

certain building = castle

There are clear signposts all along the way, you don’t even need to take a map. → Bài nghe nói có biển chỉ dẫn rõ ràng suốt tuyến đường. Vì vậy người đi bộ thậm chí không cần mang bản đồ. Điều này có nghĩa là rất khó bị lạc.

don’t worry about getting lost = don’t even need to take a map

easy to follow = clear signposts all along the way

Questions 13-14: Choose the correct letter, A, B or C.

Which TWO things are said about the Melby Heritage Walk?

  • A. This walk is mostly downhill.
  • B. The paths can get busy during the day.
  • C. This is a circular walk.
  • D. A tower stands on the site of an older structure.
  • E. There are far-reaching views the whole way.

Hai điều nào được nói về Đường đi bộ di sản Melby?

  • A. Chuyến đi bộ này chủ yếu là xuống dốc.
  • B. Các con đường có thể trở nên đông đúc vào ban ngày.
  • C. Đây là một chuyến đi bộ vòng tròn.
  • D. Một tòa tháp đứng trên địa điểm của một công trình cũ hơn.
  • E. Có tầm nhìn xa rộng suốt cả quãng đường.

Đáp án: C/ D

Giải thích: 

The route continues… and brings you back down to the starting point — the car park… → Bài nghe nói tuyến đường đưa người đi quay trở lại điểm xuất phát. Đó chính là đặc điểm của circular walk.

circular walk = brings you back to the starting point

…climb the tower that’s situated where there was once a 17th-century hunting lodge. → Bài nghe nói hiện nay có một tòa tháp. Trước đây chính vị trí đó từng là một khu nghỉ săn bắn thế kỷ 17. Tower hiện nay nằm trên vị trí của công trình cũ.

older structure = 17th-century hunting lodge

Question 15-20: Label the map below.

Write the correct letter, A-I, next to Question 15-20:

  1. Exhibition___________

Triển lãm

  1. Baths___________

Nhà tắm

  1. Tools___________

Dụng cụ

  1. Vehicles___________

Xe cộ

  1. Ponies___________

Ngựa con

  1. Education centre___________

Trung tâm giáo dục

Câu 15: Exhibition

  • Đáp án: F
  • Transcript: Visitor Centre. Go through the ticket office to an area where there are lockers to leave heavy bags in, and where you can borrow raincoats. Beyond that room is the exhibition.
  • Giải thích: Người nói hướng dẫn đường đi từ bãi đỗ xe, đi qua lối đi có mái che đến Trung tâm đón tiếp chính (Main Visitor Centre). Sau đó, đi qua quầy bán vé (Ticket Office) đến khu vực có tủ khóa và áo mưa, rồi khu triển lãm (Exhibition) nằm ngay phía sau khu vực này.ng.

Câu 16: Baths

  • Đáp án: B
  • Transcript: There’s a small bathhouse where miners used to wash after their shift underground. You can see that in the building directly to the north of the engine house.
  • Giải thích: Khu nhà tắm cũ (small bathhouse) của thợ mỏ nằm ở tòa nhà ngay phía bắc của Nhà động cơ (Engine house).

Câu 17: Tools

  • Đáp án: D
  • Transcript: There’s a display of early mining tools from the days before mechanisation. You can find that in a small L-shaped building in the middle of the northern boundary of the site.
  • Giải thích: Khu trưng bày dụng cụ khai thác mỏ nằm trong một tòa nhà nhỏ hình chữ L, ở giữa ranh giới phía bắc của khu tham quan.

Câu 18: Vehicles

  • Đáp án: A
  • Transcript: The vehicle shed, where you can find wagons of different sizes, along with some of the hi-tech cutting machines that were in use until the mine closed, is in the southwest corner of the site, and can be accessed via a covered walkway.
  • Giải thích: Nhà trưng bày các phương tiện khai thác mỏ nằm ở góc tây nam của khu tham quan và có thể đi đến bằng lối đi có mái che.

Câu 19: Ponies

  • Đáp án: H
  • Transcript: There is a field with ponies […] on the north-eastern boundary of the site, not approached via a covered walkway.
  • Giải thích: Khu nuôi ngựa con nằm ở ranh giới phía đông bắc của khu tham quan và không đi qua lối đi có mái che.

Câu 20: Education centre

  • Đáp án: E
  • Transcript: The centre is connected to the ticket office via a short section of covered walkway.
  • Giải thích: Người nói cho biết Trung tâm Giáo dục (Education centre) được nối với quầy bán vé bằng một đoạn lối đi có mái che ngắn. Trên bản đồ, tòa nhà được nối với Ticket Office bằng đoạn lối đi này là E.

Xem nội dung còn thiếu bằng cách mua BỘ SÁCH GIẢI IELTS LISTENING CAMBRIDGE 7-20

Do IELTS Thanh Loan biên soạn, trợ thủ đắc lực để bứt phá điểm số Listening!

– Giải chi tiết toàn bộ bài Listening từ Cambridge 7 đến 20

– Phân tích từng dạng câu hỏi thường gặp trong kỳ thi thật

– Chỉ rõ bẫy đề – lỗi sai phổ biến – cách tránh mất điểm

– Hướng dẫn chiến lược làm bài theo tư duy giám khảo IELTS

 

Part 3

1. Transcript và lược dịch tiếng Việt

TUTOR: Thanks for coming along, Nadia and Fergus. So this is a chance for you to give us some feedback about different aspects of your course. What would you like to begin with?

Cảm ơn Nadia và Fergus đã đến nhé. Đây là cơ hội để các em đưa ra một số phản hồi về các khía cạnh khác nhau của khóa học. Các em muốn bắt đầu với nội dung nào trước?

NADIA: I’ve enjoyed the sessions on food safety. There was some information there that I found really surprising, although some was stuff I knew already, like the rise in rates of obesity.

Em rất thích các buổi học về an toàn thực phẩm. Có một số thông tin ở đó làm em thực sự bất ngờ, mặc dù cũng có những điều em đã biết từ trước, chẳng hạn như sự gia tăng của tỷ lệ béo phì.

FERGUS: Yeah, that’s been in the news a lot. (Q21,22) But I hadn’t realised that unsafe food causes more than 200 different diseases.

Đúng, điều đó xuất hiện trên tin tức rất nhiều. Nhưng em đã không nhận ra rằng thực phẩm không an toàn là nguyên nhân gây ra hơn 200 loại bệnh khác nhau.

NADIA: No, I’d no idea it was that many. And speaking of diseases,  (Q21,22) I knew resistance to antibiotics is on the increase, but I didn’t know why.

  • resistance /rɪˈzɪs.təns/ (Anh-Anh): sự kháng lại, sự chống lại, sức đề kháng English meaning: The refusal to accept or comply with something; the ability not to be affected by something (such as a disease or drug).
  • antibiotics /ˌæn.ti.baɪˈɒt.ɪks/ (Anh-Anh): thuốc kháng sinh English meaning: Medicines used to kill or prevent the growth of bacteria in order to treat or cure infections.

Đúng vậy, mình cũng không hề biết là nhiều đến thế. Và nhân nói về bệnh tật, mình biết rằng tình trạng kháng kháng sinh đang gia tăng, nhưng mình lại không biết lý do tại sao.

FERGUS: That it’s partly because when animals are treated with antibiotics, then consumed by humans, the antibiotics get into the food chain. I had no idea about that either.

  • food chain /ˈfuːd ˌtʃeɪn/ (Anh-Anh): chuỗi thức ăn

English meaning: A series of living things in which each creature eats the one below it in the series as a source of energy.

Một phần là do khi động vật được điều trị bằng kháng sinh, rồi con người tiêu thụ chúng, kháng sinh sẽ đi vào chuỗi thức ăn. Tớ cũng hoàn toàn không biết về điều đó.

NADIA: Then the sessions provided a lot of information about plastic pollution from food packaging in the ocean, but I think that most of us were already aware of that.

Sau đó, các buổi học đã cung cấp rất nhiều thông tin về ô nhiễm nhựa từ bao bì thực phẩm ở đại dương, nhưng mình nghĩ hầu hết chúng ta đều đã nhận thức được điều đó rồi.

FERGUS: Yeah, but I thought we could have done more on how much food is thrown away unnecessarily through fear of it being out of date. That was only mentioned in passing.

Ừ, nhưng tớ nghĩ chúng ta có thể đào sâu hơn về việc lượng thực phẩm bị lãng phí vô lý lớn đến mức nào chỉ vì tâm lý sợ hết hạn. Điều đó mới chỉ được nhắc qua loa thôi.

TUTOR: OK, I’ll bear that in mind. What did you think about the sessions from visiting lecturers, Fergus?

Được rồi, tôi sẽ ghi nhận điều đó. Em nghĩ sao về các buổi học từ các giảng viên thỉnh giảng, Fergus?

FERGUS: For me, the most interesting one was about that project to prevent companies giving incorrect information to consumers about food.

Đối với em, buổi thú vị nhất là về dự án ngăn chặn các công ty cung cấp thông tin sai lệch cho người tiêu dùng về thực phẩm.

TUTOR: Ah, food fraud, yes.

À, gian lận thực phẩm, đúng rồi.

FERGUS: (Q23,24) I thought it was really good to address a problem that’s faced by so many different groups. People with special religious rules, as well as vegetarians and vegans.

Em nghĩ việc giải quyết một vấn đề mà rất nhiều nhóm đối tượng khác nhau đang gặp phải là thực sự thiết thực. Từ những người có quy tắc tôn giáo đặc biệt, cho đến những người ăn chay trường và ăn chay thuần.

NADIA: And those with allergies.

Cả những người bị dị ứng nữa. 

FERGUS: Yeah. And another thing, we’ve had effective ways of analysing DNA for some time now, and these can easily be applied to analysing food. But  (Q23,24) what the researchers succeeded in doing was to ensure that these tests were carried out at different stages in the food’s journey, from the producer to the consumer.

Đúng vậy. Và một điều nữa, chúng ta đã có các phương pháp phân tích DNA hiệu quả từ lâu rồi, và những phương pháp này có thể dễ dàng áp dụng vào việc phân tích thực phẩm. Nhưng điều các nhà nghiên cứu làm được là đảm bảo các xét nghiệm này được thực hiện ở các giai đoạn khác nhau trong hành trình của thực phẩm, từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng. 

NADIA: So they knew that the food actually came from the place it was supposed to, and had the ingredients it was meant to.

Vì vậy họ biết chắc chắn rằng thực phẩm thực sự đến từ nơi nó vốn thuộc về và có đúng các thành phần như nó phải có. 

FERGUS: Exactly. So customers can be confident about what they buy.

Chính xác. Nhờ đó khách hàng có thể yên tâm về những gì mình mua. 

NADIA: And the researchers had a good system for publicising their findings too.

  • publicise /ˈpʌb.lɪ.saɪz/ (Anh-Anh): quảng bá, công khai, làm cho mọi người biết đến

English meaning: To make something known to the public; to advertise or attract attention to something.

Và các nhà nghiên cứu cũng có một hệ thống rất tốt để công bố các phát hiện của họ nữa. 

FERGUS: Well, I thought there were some problems with that actually.

Chà, thực ra tớ lại thấy có một số vấn đề với việc đó đấy. 

TUTOR: Okay. And do you have any recommendations for new topics that we could include in the course?

Được rồi. Vậy các em có đề xuất chủ đề mới nào mà chúng ta có thể đưa vào khóa học không? 

NADIA: Well, I’m interested in how crop yields can be increased without damaging the environment.

Dạ, em quan tâm đến việc làm thế nào để tăng năng suất cây trồng mà không gây hại cho môi trường. 

FERGUS: But we’ve already done quite a bit on that. (Q25,26) But not so much on the seafood industry, where stocks are in danger of being overexploited as a food source, unless we can find ways of keeping stocks up.

Nhưng chúng ta đã học khá nhiều về phần đó rồi mà. Ngược lại thì chưa học nhiều về ngành công nghiệp hải sản, nơi mà nguồn cung có nguy cơ bị khai thác quá mức, trừ khi chúng ta tìm ra cách duy trì trữ lượng. 

NADIA: Yes, that’d be a good topic. And I’m interested in the idea of a personalised approach to diet, now we have the technology to analyse exactly what individuals need.

Ừ, đó sẽ là một chủ đề hay đấy. Và mình cũng hứng thú với ý tưởng về phương pháp tiếp cận chế độ ăn uống cá nhân hóa, bây giờ chúng ta đã có công nghệ để phân tích chính xác những gì mỗi cá nhân cần. 

FERGUS: That sounds more like a medical topic than food science.

Nghe cái đó giống chủ đề y khoa hơn là khoa học thực phẩm đấy.

NADIA: Okay. (Q25,26) What about sessions on the variety of food and eating habits around the world? That’s very relevant nowadays.

Được rồi. Vậy còn các buổi học về sự đa dạng của thực phẩm và thói quen ăn uống trên khắp thế giới thì sao? Chủ đề đó rất thực tế trong thời đại ngày nay.

FERGUS: Yes. I think the whole class would be interested in that.

Ừ. Tớ nghĩ cả lớp sẽ đều hứng thú với chủ đề đó đấy. 

NADIA: Then there’s technological stuff, things like 3D printing of food and smart packaging.

Ngoài ra còn có các vấn đề công nghệ, như in 3D thực phẩm và bao bì thông minh. 

FERGUS: Maybe too specialist.

Có thể lại quá chuyên sâu rồi. 

TUTOR: Now, I’m particularly interested in your project, the one where you developed a new food product. So talk me through the stages. First, you had to decide on your initial aim.

Bây giờ, tôi đặc biệt quan tâm đến dự án của hai em, dự án mà các em đã phát triển một sản phẩm thực phẩm mới. Hãy nói cho tôi nghe qua các giai đoạn nhé. Đầu tiên, các em phải quyết định mục tiêu ban đầu của mình. 

FERGUS: We decided we wanted to create something people could eat on the go rather than in a restaurant.

Chúng em đã quyết định muốn tạo ra một món gì đó mà mọi người có thể ăn khi đang di chuyển thay vì ngồi trong nhà hàng. 

NADIA: Yeah. So we chose falafel, which was originally a Middle Eastern snack.

Đúng vậy. Vì vậy chúng em đã chọn falafel, vốn là một món ăn vặt của Trung Đông. 

FERGUS: (Q27) We made up our minds about that pretty quickly. I know some students found this a lot harder to choose and wasted a lot of time.

  • make up one’s mind /meɪk ʌp wʌnz maɪnd/ (Anh-Anh): đưa ra quyết định, quyết định

English meaning: To make a decision about something, especially after thinking about it for a while.

Chúng em đã đưa ra quyết định khá nhanh chóng. Em biết một số sinh viên khác đã thấy việc lựa chọn này khó khăn hơn nhiều và tốn rất nhiều thời gian. 

NADIA: (Q28) Then we had to do the literature review. We hadn’t done one of these before, so the handout with advice for the project was very useful here.

Sau đó chúng em phải thực hiện phần tổng quan tài liệu. Chúng em chưa từng làm việc này trước đây, nên tờ tài liệu hướng dẫn cho dự án rất hữu ích ở đoạn này. 

FERGUS: Yes, especially the advice on how to present the information. Then product development, actually deciding what we’d use to make the falafel, and for me, the interesting thing about that was that we wanted it to be something a bit different from an ordinary falafel.

  • falafel /fəˈlɑː.fəl/ (Anh-Anh): bánh chả đậu gà (món ăn truyền thống Trung Đông)

English meaning: A Middle Eastern dish of spiced mashed chickpeas or fava beans formed into balls or patties and deep-fried, usually served in pita bread.

Đúng vậy, đặc biệt là lời khuyên về cách trình bày thông tin. Tiếp theo là phát triển sản phẩm, thực sự quyết định xem sẽ dùng nguyên liệu gì để làm falafel, và đối với tớ, điều thú vị là bọn mình muốn nó phải khác biệt một chút so với món falafel thông thường. 

NADIA: (Q29) We really made the right choice when we finally decided to use jackfruit, even though it wasn’t something that either of us had ever tasted before.

Bọn mình đã thực sự đưa ra lựa chọn đúng đắn khi cuối cùng quyết định sử dụng mít, mặc dù đó không phải là thứ mà cả hai đứa từng nếm thử trước đây. 

FERGUS: Yeah, like the name tells you, it’s a fruit, but actually it’s really good in savoury dishes. (Q30) The product production, working out how to make the falafel, was harder than I expected because I’d never made them before.

Ừ, nghe tên thì là một loại trái cây, nhưng thực ra nó lại rất hợp trong các món mặn. Việc sản xuất sản phẩm, tức là tìm cách chế biến falafel, lại khó hơn tớ tưởng vì tớ chưa từng làm chúng bao giờ. 

NADIA: It was mostly trial and error. We started off with the basic recipe, and then experimented, and when it went wrong…

Chủ yếu là vừa làm vừa rút kinh nghiệm thôi. Bọn mình bắt đầu với công thức cơ bản, sau đó thử nghiệm, và khi nó sai… 

FERGUS: Which it did a lot of the time…

Mà nó hỏng suốt ấy mà… 

NADIA: We just moved on and kept adapting it. And in the end, it turned out fine and we had a lot of fun.

Bọn mình chỉ việc bỏ qua và tiếp tục điều chỉnh. Cuối cùng thì mọi thứ cũng ổn và bọn mình đã có rất nhiều niềm vui. 

FERGUS: We did.

Đúng vậy. 

TUTOR: Thank you. Well, your project was very good…

Cảm ơn các em. Chà, dự án của các em rất tốt… 

Mời bạn cùng tham gia cộng đồng “Học IELTS 0đ” trên Zalo cùng IELTS Thanh Loan, nhận những video bài giảng, tài liệu, dự đoán đề thi IELTS miễn phí và cập nhật

2. Phân tích đáp án

Questions 21-22: Choose TWO letters, A-E.

Which TWO facts in the sessions on food safety were new information for Nadia and Fergus?

  • A. the amount of plastic in the ocean
  • B. the number of diseases caused by contaminated food
  • C. the amount of food that is wasted
  • D. the number of people who are obese
  • E. the result of treating animals with antibiotics

Hai thông tin nào trong các buổi học về an toàn thực phẩm là thông tin mới đối với Nadia và Fergus?

  • A. lượng rác thải nhựa trong đại dương
  • B. số lượng bệnh do thực phẩm bị ô nhiễm gây ra
  • C. lượng thực phẩm bị lãng phí
  • D. số người béo phì
  • E. kết quả của việc điều trị động vật bằng kháng sinh

Đáp án: B/E

Transcript & Giải thích:

FERGUS: “I hadn’t realised that unsafe food causes more than 200 different diseases.” → Fergus nói trước rằng trước đây không hề biết thực phẩm không an toàn gây ra hơn 200 bệnh.

NADIA: “No, I’d no idea it was that many.” → Nadia đồng ý và nói cô cũng không hề biết con số này.

=> Đây chính là thông tin mới đối với cả hai người. → B đúng

NADIA: “I knew resistance to antibiotics is on the increase, but I didn’t know why.” → Nadia biết hiện tượng kháng kháng sinh tăng lên, nhưng không biết nguyên nhân.

FERGUS: “That it’s partly because when animals are treated with antibiotics, then consumed by humans, the antibiotics get into the food chain. I had no idea about that either.” → Fergus cũng nói I had no idea about that either, nghĩa là anh cũng chưa từng biết việc kháng sinh từ động vật đi vào chuỗi thực phẩm.

=> Đây là thông tin mới với cả hai. → E đúng

broad focus = global level / wide-ranging

Questions 23-24: Choose TWO letters, A-E.

Which TWO features of a project aiming to prevent food fraud impressed Fergus?

  • A. the new technology it used
  • B. the publicity it received
  • C. the use of multiple tests on food items
  • D. the variety of dietary requirements included
  • E. the way information was made widely accessible

Hai đặc điểm nào của một dự án nhằm ngăn chặn gian lận thực phẩm gây ấn tượng với Fergus?

  • A. công nghệ mới được sử dụng
  • B. sự chú ý mà nó nhận được
  • C. việc sử dụng nhiều xét nghiệm trên các mặt hàng thực phẩm
  • D. sự đa dạng của các yêu cầu về chế độ ăn uống được bao gồm
  • E. cách thức thông tin được phổ biến rộng rãi

Đáp án: C/D

Transcript & Giải thích:

FERGUS: “I thought it was really good to address a problem that’s faced by so many different groups. People with special religious rules, as well as vegetarians and vegans.” → Fergus khen dự án vì nó phục vụ nhiều nhóm người có nhu cầu ăn uống khác nhau, đó là người có quy định tôn giáo, người ăn chay, người thuần chay.

NADIA: “And those with allergies.” → Nadia bổ sung thêm người bị dị ứng.

=> Đây chính là nhiều yêu cầu ăn uống khác nhau (dietary requirements). → D đúng

FERGUS: “What the researchers succeeded in doing was to ensure that these tests were carried out at different stages in the food’s journey, from the producer to the consumer.” → Fergus không ấn tượng vì công nghệ DNA mới. Điều anh thấy hay là việc kiểm tra được thực hiện ở nhiều giai đoạn khác nhau trong quá trình thực phẩm đi từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng. Nghĩa là thực phẩm được kiểm tra nhiều lần (multiple tests). → C đúng

multiple tests on food items = tests were carried out at different stages in the food’s journey

Questions 25-26: Choose TWO letters, A-E.

Which TWO topics do both students recommend should be included in the course?

  • A. sustainable fishing
  • B. targeted nutrition
  • C. global differences in consumption
  • D. sustainable agriculture
  • E. digital technology and food

Hai chủ đề nào mà cả hai sinh viên đều đề xuất nên được đưa vào khóa học?

  • A. Ngư nghiệp bền vững
  • B. Dinh dưỡng có mục tiêu
  • C. Sự khác biệt toàn cầu về tiêu thụ
  • D. Nông nghiệp bền vững
  • E. Công nghệ số và thực phẩm

Đáp án: A/C

Transcript & Giải thích:

FERGUS: “Not so much on the seafood industry, where stocks are in danger of being overexploited…” → Fergus đề xuất học về ngành thủy sản và bảo vệ nguồn cá.

NADIA: “Yes, that’d be a good topic.” → Nadia đồng ý ngay.

=> Đây chính là chủ đề sustainable fishing. → A đúng

NADIA: “What about sessions on the variety of food and eating habits around the world?” → Nadia đề xuất học về ẩm thực và thói quen ăn uống trên thế giới.

FERGUS: “Yes. I think the whole class would be interested in that.” → Fergus đồng ý hoàn toàn.

=> Đây chính là global differences in consumption. → C đúng

global differences in consumption = variety of food and eating habits around the world

Questions 27-30

Choose FOUR answers from the box and write the correct letter, A–F, next to Questions 27–30.

Letter Answer

A. This was challenging but enjoyable.

Việc này đầy thử thách nhưng cũng rất thú vị.

B. This led to some disagreement.

Điều này dẫn đến một số bất đồng.

C. This was easy to decide on.

Việc này dễ dàng đưa ra quyết định.

D. This was helped by the guidelines provided.

Việc này được hỗ trợ bởi các hướng dẫn đã cung cấp.

E. This seemed like an unnecessary stage.

Giai đoạn này có vẻ không cần thiết.

F. This involved selecting a new ingredient.

Việc này liên quan đến việc lựa chọn một nguyên liệu mới.

Câu 27: Initial aim

  • Đáp án: C
  • Transcript: FERGUS: “We made up our minds about that pretty quickly. I know some students found this a lot harder to choose and wasted a lot of time.”
  • Giải thích: Fergus nói hai bạn quyết định về mục tiêu ban đầu khá nhanh, trong khi các sinh viên khác thấy khó chọn hơn.

made up our minds pretty quickly = easy to decide on

Câu 28: Literature review

  • Đáp án: D
  • Transcript: NADIA: “Then we had to do the literature review. We hadn’t done one of these before, so the handout with advice for the project was very useful here.”
  • Giải thích: Nadia đề cập rằng tờ tài liệu hướng dẫn/lời khuyên cho dự án rất hữu ích khi họ làm tổng quan tài liệu.

handout with advice = guidelines provided

very useful = helped by

Câu 29: Product development

  • Đáp án: F
  • Transcript: NADIA: “We really made the right choice when we finally decided to use jackfruit, even though it wasn’t something that either of us had ever tasted before.”
  • Giải thích: Trong bước phát triển sản phẩm, nhóm đã chọn quả mít – một nguyên liệu mà cả hai chưa từng nếm thử trước đây.

jackfruit (a fruit used in savoury dishes) = new ingredient

decided to use = selecting

Câu 30: Product production

  • Đáp án: A
  • Transcript

FERGUS: “The product production, working out how to make the falafel, was harder than I expected…”

NADIA: “And in the end, it turned out fine and we had a lot of fun.”

  • Giải thích: Fergus nói công đoạn chế biến khó hơn dự kiến, còn Nadia chia sẻ cuối cùng họ đã cảm thấy rất vui.

harder than I expected = challenging

had a lot of fun = enjoyable

Xem nội dung còn thiếu bằng cách mua BỘ SÁCH GIẢI IELTS LISTENING CAMBRIDGE 7-20

Do IELTS Thanh Loan biên soạn, trợ thủ đắc lực để bứt phá điểm số Listening!

– Giải chi tiết toàn bộ bài Listening từ Cambridge 7 đến 20

– Phân tích từng dạng câu hỏi thường gặp trong kỳ thi thật

– Chỉ rõ bẫy đề – lỗi sai phổ biến – cách tránh mất điểm

– Hướng dẫn chiến lược làm bài theo tư duy giám khảo IELTS

 

Part 4

1. Transcript và lược dịch tiếng Việt

For my presentation today, I’m going to talk about some of the issues facing the cruise ship industry, and then some ways these can be addressed.

Trong bài thuyết trình hôm nay, tôi sẽ trình bày về một số vấn đề mà ngành du lịch du thuyền đang phải đối mặt, sau đó là một số giải pháp để giải quyết những vấn đề này.

The cruise ship industry has partly been responsible for the effects of overtourism in recent decades. Overtourism occurs in places where excessive numbers of tourists cause significant problems. (Q31) Pollution, for example, is among the greatest threats to many popular tourist destinations.

  • excessive /ɪkˈses.ɪv/ (Anh-Anh): quá mức, thừa thãi, quá độ

English meaning: Greater than what is necessary, usual, or acceptable; too much.

Ngành du lịch du thuyền chịu một phần trách nhiệm cho những tác động của tình trạng quá tải du lịch trong những thập kỷ gần đây. Quá tải du lịch xảy ra ở những nơi mà lượng du khách quá đông gây ra nhiều vấn đề nghiêm trọng. Chẳng hạn, ô nhiễm môi trường là một trong những mối đe dọa lớn nhất đối với nhiều điểm đến du lịch nổi tiếng.

Of course, for many places, it’s a difficult balance to achieve. They want to promote their city or island as a desirable tourist destination, but at the same time, are unable to cope with thousands of cruise ship passengers on a daily basis. The trouble is, excessive tourism is destroying the beauty spots and places of interest that people come to visit. (Q32) Several cities, such as Barcelona, have responded by imposing a tax, which all visitors to the city from cruise ships have to pay. But as it’s only a couple of euros, many green campaigners think it won’t deter enough people to make any difference.

Dĩ nhiên, đối với nhiều nơi, đây là một bài toán cân bằng rất khó khăn. Một mặt, họ muốn quảng bá thành phố hoặc hòn đảo của mình như một điểm đến hấp dẫn; mặt khác, họ lại không thể tải nổi hàng nghìn hành khách bước xuống từ các tàu du lịch mỗi ngày. Rắc rối ở chỗ, việc du lịch quá mức đang phá hủy chính những danh lam thắng cảnh và điểm tham quan mà du khách tìm đến để thưởng ngoạn. Một số thành phố, chẳng hạn như Barcelona, đã phản ứng bằng cách đánh thuế đối với tất cả du khách đến thành phố từ tàu du lịch. Nhưng vì mức thuế này chỉ khoảng hai euro, nhiều nhà hoạt động vì môi trường cho rằng nó sẽ không đủ sức răn đe để tạo ra bất kỳ sự khác biệt nào. 

Bruges is another city which became impossible to navigate at times because of the huge numbers of cruise passengers arriving on day trips from the port of Zeebrugge. (Q33) The city was becoming like a theme park, with shops only catering for tourists selling chocolate, which Belgium is famous for, and other souvenirs. The local council took action to limit cruise passengers to a more manageable level.

  • navigate /ˈnæv.ɪ.ɡeɪt/ (Anh-Anh): định hướng, điều hướng, tìm đường

English meaning: To direct the way a ship, aircraft, or other vessel will travel; to find a way through a complex or difficult situation or place.

  • cater /ˈkeɪ.tər/ (Anh-Anh): phục vụ, cung cấp dịch vụ (thường là ăn uống)

English meaning: To provide food and drink for an event or group of people; to satisfy a particular need or demand.

  • manageable /ˈmæn.ɪ.dʒə.bəl/ (Anh-Anh): có thể quản lý được, dễ xử lý

English meaning: Easy to deal with, control, or cope with.

Bruges là một thành phố khác có những thời điểm gần như không thể di chuyển nổi do lượng lớn du khách đi tàu du lịch cập cảng Zeebrugge đến tham quan trong ngày. Thành phố này đang dần biến thành một “công viên chủ đề”, với các cửa hàng chỉ phục vụ du khách bằng việc bán sô-cô-la — món đặc sản nổi tiếng của Bỉ — và các mặt hàng lưu niệm khác. Hội đồng thành phố đã phải hành động để giới hạn lượng du khách du thuyền xuống mức dễ quản lý hơn.

Dubrovnik had to limit the numbers of cruise ships after it became extremely popular as a cruise ship destination when it featured in a hugely successful TV series. (Q34) What it does now is control the timing of all cruise ship entries to the city’s port. However, many people feel this measure does not go far enough.

Dubrovnik đã phải giới hạn số lượng tàu du lịch sau khi nơi này trở nên cực kỳ nổi tiếng như một điểm đến của tàu du lịch nhờ xuất hiện trong một bộ phim truyền hình vô cùng thành công. Những gì thành phố này đang làm hiện nay là kiểm soát thời gian cập cảng của tất cả các tàu du lịch. Tuy nhiên, nhiều người cảm thấy biện pháp này vẫn chưa đủ triệt đệ.

Cruise ships may be unpopular in some of their destinations, but they also have an image problem. They’ve always been perceived as a safe holiday for the elderly, with not much on offer for families or young couples. (Q35) A recent survey showed that cost is also a major factor in putting younger groups off going on a cruise. But what they don’t realize is that compared to other types of package holidays, cruises can actually be good value, as all activities and drinks are often included. (Q36) And another perception is that cruises have lots of rules about what to wear and how to behave. But these days, most cruises are no longer very formal, and behind the times.

  • put sb off /pʊt ˈsʌm.bə.di ɒf/ (Anh-Anh): làm ai đó nản lòng, làm mất hứng, làm ai đó ghét/tránh xa

English meaning: To make someone dislike something, or to discourage someone from doing something.

  • behind the times /bɪˈhaɪnd ðə taɪmz/ (Anh-Anh): lỗi thời, lạc hậu, không theo kịp thời đại

English meaning: Old-fashioned in ideas, methods, or behavior; not aware of or using the latest information or technology.

Du thuyền có thể không được lòng một số điểm đến, nhưng bản thân chúng cũng gặp vấn đề về mặt hình ảnh. Chúng luôn được coi là một kỳ nghỉ an toàn dành cho người lớn tuổi, không có nhiều hoạt động dành cho gia đình hoặc các cặp đôi trẻ. Một khảo sát gần đây cho thấy chi phí cũng là yếu tố chính khiến các nhóm khách hàng trẻ tuổi e ngại việc đi du thuyền. Nhưng điều họ không nhận ra là so với các loại hình du lịch trọn gói khác, du thuyền thực sự có giá trị rất xứng đáng với đồng tiền, vì tất cả các hoạt động và đồ uống thường đã được bao gồm trọn gói. Và một góc nhìn khác là du thuyền có rất nhiều quy tắc về trang phục cũng như cách ứng xử. Nhưng ngày nay, hầu hết các chuyến du thuyền không còn quá trang trọng hay lạc hậu nữa.

So what solutions are there for cruise lines to overcome some of these problems? How can they appeal to younger customers? Well, one selling point is that cruise ships are becoming more sustainable. New ships are built with hybrid engines, with large batteries, which means ships do not have to keep their engines running while docked.

Vậy đâu là giải pháp để các hãng du thuyền vượt qua những khó khăn này? Làm thế nào để họ thu hút đối tượng khách hàng trẻ tuổi hơn? Chà, một điểm bán hàng đắt giá là các tàu du lịch đang ngày càng trở nên bền vững hơn. Các tàu mới được đóng với động cơ lai sở hữu các bộ pin dung lượng lớn, nghĩa là tàu không cần phải duy trì chạy động cơ khi đang neo đậu tại cảng.

Cruise lines are also designing ships especially for those in the age range of 21 to 45. The decor in these feels contemporary, and there are a range of activities on board that you wouldn’t find on a more traditional cruise. (Q37) There’s even a boxing ring on one ship, and most offer diving expeditions. But there’s also a huge focus on well-being, with a variety of sessions of different kinds, such as yoga.

  • contemporary /kənˈtem.prər.i/ (Anh-Anh): đương đại, hiện đại; cùng thời

English meaning: Belonging to the present time; existing or happening at the same time as something or someone else.

  • expedition /ˌek.spəˈdɪʃ.ən/ (Anh-Anh): cuộc thám hiểm, chuyến đi xa (có mục đích rõ ràng)

English meaning: An organized journey made by a group of people with a particular purpose, especially of exploration or research.

Các hãng du thuyền cũng đang thiết kế tàu dành riêng cho độ tuổi từ 21 đến 45. Phong cách trang trí trên những con tàu này mang nét hiện đại, và có rất nhiều hoạt động trên tàu mà bạn sẽ không thể tìm thấy trên một chuyến du thuyền truyền thống. Thậm chí còn có cả một đài quyền Anh trên một con tàu, và hầu hết đều cung cấp các chuyến lặn biển khám phá. Bên cạnh đó là sự tập trung rất lớn vào sức khỏe thể chất và tinh thần, với đa dạng các lớp học khác nhau, chẳng hạn như yoga.

Food is always a very important part of any cruise, and cruise ships have had to radically update their menus to suit the tastes of their younger customers. (Q38) Vegan dishes are standard, for example. The restaurants on board have also gone paperless, with menus available on screen.

  • radically /ˈræd.ɪ.kəl.i/ (Anh-Anh): một cách hoàn toàn, triệt để, căn bản

English meaning: In a way that relates to the most important or basic parts of something; completely or extremely.

  • paperless /ˈpeɪ.pə.ləs/ (Anh-Anh): không dùng giấy, lưu trữ điện tử

English meaning: Relating to or operated by systems that store or process information electronically rather than using paper.

Ẩm thực luôn là một phần rất quan trọng của bất kỳ chuyến du thuyền nào, và các tàu du lịch đã phải cải tiến mạnh mẽ thực đơn để phù hợp với hương vị của khách hàng trẻ. Ví dụ, các món ăn chay thuần đã trở thành tiêu chuẩn. Các nhà hàng trên tàu cũng đã chuyển sang hình thức không dùng giấy, với thực đơn có sẵn trên màn hình.

Unlike older generations who went on cruises largely to get away from everything, younger people expect to be able to keep in touch with friends and family. (Q39) Many people going on longer cruises also spend time working, so companies have to guarantee wifi that can be relied upon at all times.

Không giống như các thế hệ trước — những người đi du thuyền phần lớn là để tách biệt khỏi mọi thứ, giới trẻ ngày nay kỳ vọng có thể duy trì liên lạc với bạn bè và gia đình. Nhiều người đi các chuyến du thuyền dài ngày cũng tranh thủ làm việc, vì vậy các công ty phải đảm bảo hệ thống Wi-Fi luôn đáng tin cậy mọi lúc.

My grandparents used to love looking through cruise brochures, even when they weren’t planning on going on a cruise. Until very recently, TV ads for cruises always felt dated and aimed at retirees. Cruise lines have been slow to adopt the power of social media, but that’s all changing. (Q40) Leading cruise lines now employ top agencies to produce first-rate videos for social media channels. It will be interesting to see whether the cruise…

Ông bà tôi từng rất thích giở xem các cuốn cẩm nang du lịch bằng du thuyền, ngay cả khi họ không có kế hoạch đi. Cho đến gần đây, các quảng cáo trên TV về du thuyền vẫn luôn tạo cảm giác cũ kỹ và hướng đến người nghỉ hưu. Các hãng du thuyền tuy có phần chậm chân trong việc tận dụng sức mạnh của mạng xã hội, nhưng điều đó giờ đây đang thay đổi hoàn toàn. Các hãng du thuyền hàng đầu hiện đang thuê các công ty truyền thông hàng đầu để sản xuất các video chất lượng cao cho các kênh mạng xã hội. Sẽ rất thú vị để xem liệu ngành du thuyền…

2. Phân tích đáp án 

Complete the notes below. 

Write ONE WORD ONLY for each answer.

Challenges facing the cruise ship industry

Những thách thức đối với ngành công nghiệp du thuyền

Problems with overtourism

  • 31 …………………………… is one of the worst problems.
  • A tourist 32 ………………………… is being introduced in some cities to reduce numbers, e.g. Barcelona.
  • Bruges: action was taken to limit day trips from the nearby port because the city was becoming a ‘theme park’ (e.g. many shops were only stocking 33 …………………….. and souvenirs).
  • Dubrovnik: limits the number of tourists by managing the 34 …………………… of cruise ship arrivals.

Vấn đề quá tải du lịch

  • 31 …………………………… là một trong những vấn đề tồi tệ nhất.
  • Một số thành phố đang áp dụng biện pháp hạn chế du khách 32 ………………………… để giảm số lượng, ví dụ như Barcelona.
  • Bruges: đã có biện pháp hạn chế các chuyến đi trong ngày từ cảng gần đó vì thành phố đang trở thành một “công viên giải trí” (ví dụ: nhiều cửa hàng chỉ bán 33 …………………….. và đồ lưu niệm).
  • Dubrovnik: hạn chế số lượng khách du lịch bằng cách quản lý 34 …………………… lượt tàu du lịch cập cảng.

Câu 31 Từ cần điền là một danh từ số ít/danh từ không đếm được (vì đi trước động từ tobe ‘is’)

  • Đáp án: pollution
  • Transcript: Pollution, for example, is among the greatest threats to many popular tourist destinations.
  • Giải thích: Trong bài nói, ô nhiễm được đề cập là một trong những mối đe dọa/vấn đề lớn nhất đối với các điểm đến du lịch.

one of the worst problems = among the greatest threats

Câu 32 Từ cần điền là một danh từ số ít (vì đi sau mạo từ ‘a’ và đi trước động từ tobe ‘is’)

  • Đáp án: tax
  • Transcript: Several cities, such as Barcelona, have responded by imposing a tax, which all visitors to the city from cruise ships have to pay
  • Giải thích: Barcelona xử lý tình trạng quá tải bằng cách đánh thuế đối với tất cả du khách đến từ tàu du thuyền.

introduce = impose

Câu 33 Từ cần điền là một danh từ chỉ sản phẩm (vì đi sau động từ ‘stocking’)

  • Đáp án: chocolate
  • Transcript: The city was becoming like a theme park, with shops only catering for tourists, selling chocolate, which Belgium is famous for, and other souvenirs.
  • Giải thích: Các cửa hàng ở Bruges chỉ phục vụ khách du lịch bằng việc bán sô-cô-la và đồ lưu niệm.

catering for tourists selling = stocking

Câu 34 Từ cần điền là một danh từ (vì đi sau mạo từ ‘the’)

  • Đáp án: timing
  • Transcript: What it does now is control the timing of all cruise ship entries to the city’s port.
  • Giải thích: Thành phố Dubrovnik kiểm soát số lượng du khách bằng cách quản lý thời gian cập cảng.

control = managing

Problems of perception

  • Cruises are generally associated with the elderly.
  • There is an assumption about the 35 ………………………………….. of cruises.
  • People think there may be too many 36 ……………………………….

Vấn đề về nhận thức

  • Du lịch bằng tàu biển thường gắn liền với người cao tuổi.
  • Có một giả định về 35 ………………………………….. của các chuyến du lịch bằng tàu biển.
  • Mọi người nghĩ rằng có thể có quá nhiều 36 ……………………………….

Câu 35 Từ cần điền là một danh từ (vì đi sau mạo từ ‘the’)

  • Đáp án: cost
  • Transcript: A recent survey showed that cost is also a major factor in putting younger groups off going on a cruise.
  • Giải thích: Tàu du lịch thường bị nhìn nhận không chính xác về nhiều mặt, một trong số đó là giá cả khiến người trẻ ngần ngại.

people think = perception

Câu 36 Từ cần điền là một danh từ số nhiều (vì đi sau lượng từ ‘many’)

  • Đáp án: rules
  • Transcript: And another perception is that cruises have lots of rules about what to wear and how to behave.
  • Giải thích: Một quan điểm khác của mọi người là du thuyền có quá nhiều quy định.

too many = lots of

Solutions

Cruise lines are attracting younger customers by:

  • becoming more sustainable e.g. using hybrid engines.
  • having a wide range of activities e.g. boxing, 37 ………………………………….. and well-being programmes.
  • offering a diverse selection of food including 38 ……………………….. options.
  • providing reliable 39 ……………………………
  • improving marketing on social media with high quality 40………………………

Giải pháp

Các hãng tàu du lịch đang thu hút khách hàng trẻ tuổi hơn bằng cách:

  • trở nên bền vững hơn, ví dụ như sử dụng động cơ hybrid.
  • có nhiều hoạt động đa dạng, ví dụ như quyền anh, 37 ………………………………….. và các chương trình chăm sóc sức khỏe.
  • Cung cấp nhiều lựa chọn thực phẩm đa dạng, bao gồm 38 ……………………….. lựa chọn.
  • Cung cấp 39 …………………………… đáng tin cậy
  • Cải thiện hoạt động tiếp thị trên mạng xã hội với 40……………………… chất lượng cao

Câu 37 Từ cần điền là một danh từ chỉ  hoạt động giải trí (vì được liệt kê cùng với ‘boxing’ và ‘well-being programmes’)

  • Đáp án: diving
  • Transcript: There’s even a boxing ring on one ship, and most offer diving expeditions. But there’s also a huge focus on well-being with a variety of sessions of different kinds.
  • Giải thích: Bài nói liệt kê các hoạt động trên tàu bao gồm đấm box (boxing), các chuyến lặn biển (diving) và chương trình chăm sóc sức khỏe.

Câu 38 Từ cần điền là danh từ chỉ món ăn

  • Đáp án: vegan
  • Transcript: Vegan dishes are standard, for example.
  • Giải thích: Các tàu du lịch thường xuyên cập nhật thực đơn, và các món chay là món cơ bản phải có.

Câu 39 Từ cần điền là một danh từ (vì đi sau tính từ ‘reliable’)

  • Đáp án: wifi
  • Transcript: Many people going on longer cruises also spend time working, so companies have to guarantee wifi that can be relied upon at all times.
  • Giải thích: Để phục vụ người trẻ giữ liên lạc và làm việc, các công ty phải đảm bảo cung cấp kết nối wifi đáng tin cậy.

guarantee wifi that can be relied upon = providing reliable wifi

Câu 40 Từ cần điền là một danh từ (vì đi sau cụm ‘with high quality’)

  • Đáp án: videos
  • Transcript: Leading cruise lines now employ top agencies to produce first rate videos for social media channels.
  • Giải thích: Những hãng tàu hàng đầu hiện tại đang đặt sản xuất các video chất lượng tốt nhất để đăng lên mạng xã hội.

high quality = first rate

Xem nội dung còn thiếu bằng cách mua BỘ SÁCH GIẢI IELTS LISTENING CAMBRIDGE 7-20

Do IELTS Thanh Loan biên soạn, trợ thủ đắc lực để bứt phá điểm số Listening!

– Giải chi tiết toàn bộ bài Listening từ Cambridge 7 đến 20

– Phân tích từng dạng câu hỏi thường gặp trong kỳ thi thật

– Chỉ rõ bẫy đề – lỗi sai phổ biến – cách tránh mất điểm

– Hướng dẫn chiến lược làm bài theo tư duy giám khảo IELTS

 

 

HỌC IELTS ONLINE QUA ZOOM,
CÁCH HỌC HIỆU QUẢ CỦA NGƯỜI HIỆN ĐẠI
Để cô Thanh Loan giúp bạn đánh giá đầu vào chi tiết, xây dựng lộ trình học tập cá nhân hoá phù hợp với đầu vào và mục tiêu bạn mong muốn
0
    0
    GIỎ HÀNG
    Giỏ hàng trốngQuay lại
      Sử dụng