Dịch đề & phân tích đáp án IELTS Reading Cambridge 12 Test 5

Cam 12 Test 5 Passage 1: CORK

PHẦN 1: DỊCH ĐỀ

A. (Q1) Cork – the thick bark of the cork oak tree (Quercus suber) – is a remarkable material. It is tough, elastic, buoyant, and fireresistant, and suitable for a wide range of purposes. It has also been used for millennia: the ancient Egyptians sealed then sarcophagi (stone coffins) with cork, while the ancient Greeks and Romans used it for anything from beehives to sandals.

  • tough (adj) /tʌf/: cứng
    ENG: not easily cut, broken, torn, etc.
  • elastic (adj) /ɪˈlæstɪk/: có tính đàn hồi
    ENG: material made with rubber, that can stretch and then return to its original size
  • buoyant (adj) /ˈbɔɪənt/: nổi trên mặt nước
    ENG: floating, able to float or able to keep things floating
  • resistant (adj) /rɪˈzɪstənt/: chống lại
    ENG: not affected by something; able to resist something
  • ancient (adj) /ˈeɪnʃənt/: cổ xưa
    ENG: belonging to a period of history that is thousands of years in the past

Sồi bần – chínhvỏ dày của cây sồi nứa (Quercus suber) – là một loại vật liệu đặc biệt. Nó dẻo dai, có tính đàn hồi, nổi được trên mặt nước và chịu được nhiệt, và còn thích hợp sử dụng cho nhiều mục đích. Nó cũng đã được sử dụng trong hàng thiên niên kỷ: người Ai Cập cổ đại niêm phong quách bằng sồi bần, còn Người Hy Lạp cổ và người La Mã đã sử dụng nó cho nhiều thứ từ tổ ong đến dép xăng đan.

B. And the cork oak itself is an extraordinary tree. Its bark grows up to 20 cm in thickness, insulating the tree like a coat wrapped around the trunk and branches and keeping the inside at a constant 20°C all year round. Developed most probably as a defence against forest fires, (Q2) the bark of the cork oak has a particular cellular structure – with about 40 million cells per cubic centimetre – that technology has never succeeded in replicating. The cells are filled with air, which is why cork is so buoyant. It also has an elasticity that means you can squash it and watch it spring back to its original size and shape when you release the pressure.

  • extraordinary (adj) /ɪkˈstrɔːdnri/: lạ thường
    ENG: unexpected, surprising or strange
  • bark (noun) /bɑːk/: vỏ cây
    ENG: the outer layer of a tree
  • defence (noun) /dɪˈfens/: phòng chống, quốc phòng
    ENG: protection against attack
  • spring (verb) /sprɪŋ/: di chuyển nhanh
    ENG: (of an object) to move suddenly and violently

Sồi bần là một loại cây lạ thường. Vỏ của nó phát triển dày đến 20 cm, bao bọc cây như một chiếc áo khoác bọc quanh thân và cành cây và giữ nhiệt độ bên trong ổn định ở mức 20°C suốt cả năm. Phát triển chủ yếu có lẽ là để phòng chống cháy rừng, vỏ cây sồi bần có cấu trúc tế bào đặc biệt – với khoảng 40 triệu tế bào trên một cm khối –  và công nghệ hiện đại cũng không thể tạo nên điều tương tự. Các tế bào được lấp đầy bởi không khí giúp vỏ cây có thể nổi trên mặt nước. Nó cũng có độ đàn hồi, nghĩa là bạn có thể ép nó và nó sẽ tự đàn hồi về kích thước và hình dạng ban đầu khi bạn không ép nữa.

C. Cork oaks grow in a number of Mediterranean countries, including Portugal, Spain, Italy, Greece and Morocco. They flourish in warm, sunny climates where there is a minimum of 400 millimetres of rain per year, and no more than 800 millimetres. Like grape vines, the trees thrive in poor soil, putting down deep root in search of moisture and nutrients. Southern Portugal’s Alentejo region meets all of these requirements, which explains why, by the early 20th century, this region had become the world’s largest producer of cork, and why today it accounts for roughly half of all cork production around the world.

  • root (noun) /ruːt/: rễ
    ENG: the part of a plant that grows under the ground and takes in water and minerals that it sends to the rest of the plant
  • moisture (noun) /ˈmɔɪstʃə(r)/: độ ẩm
    ENG: very small drops of water or other liquid that are present in the air, on a surface or in a substance
  • nutrient (noun) /ˈnjuːtriənt/: chất dinh dưỡng
    ENG: a substance that is needed to keep a living thing alive and to help it to grow
  • thrive (verb) /θraɪv/: phát triển, sinh sôi
    ENG: to become, and continue to be, successful, strong, healthy, etc.
  • meet the requirement (verb phrase): đáp ứng nhu cầu
    ENG: to respond/ reply to the requirements or demands of somebody/ something
  • account for (verb): chiếm
    ENG: to be a particular amount or part of something

Cây sồi bần phát triển ở một số các nước Địa Trung Hải, bao gồm Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, Ý, Hy Lạp và Ma-rốc. Chúng sinh sôi nảy nở tại vùng có khí hậu nóng ấm, nơi có lượng mưa tối thiểu là 400 milimét mỗi năm và tối đa là 800 milimet. Giống như nho, cây này mọc ở những vùng đất khô cn, đâm sâu rễ để tìm kiếm hơi ẩm và chất dinh dưỡng. Phía Nam Khu vực Alentejo của Bồ Đào Nha đáp ứng tất cả những yêu cầu này, nên vào đầu thế kỷ 20 khu vực này đã trở thành quốc gia lớn nhất thế giới sản xuất sồi bần, và chính vì thế ngày nay Bồ Đào Nha chiếm khoảng một nửa số sồi bần sản xuất trên khắp thế giới.

D. Most cork forests are family-owned. Many of these family businesses, and indeed many of the trees themselves, are around 200 years old. Cork production is, above all, an exercise in patience. (Q3) From the planting of a cork sapling to the first harvest takes 25 years, and a gap of approximately a decade must separate harvests from an individual tree. And for top-quality cork, it’s necessary to wait a further 15 or 20 years. (Q4) You even have to wait for the right kind of summer’s day to harvest cork. If the bark is stripped on a day when it’s too cold – or when the air is damp – the tree will be damaged.

  • harvest (noun) /ˈhɑːvɪst/: vụ thu hoạch
    ENG: the time of year when the crops are gathered in on a farm, etc.; the act of cutting and gathering crops
  • patience (noun) /ˈpeɪʃns/: sự kiên nhẫn
    ENG: the ability to stay calm and accept a delay or something annoying without complaining

Hầu hết các rừng trồng sồi bần đều thuộc sự sở hữu của các hộ gia đình. Nhiều doanh nghiệp gia đình này, và nhiều cây sồi bần đã khoảng tầm 200 tuổi. Sản xuất bần là một việc làm cần sự kiên nhẫn. Từ lúc trồng một cây bần cho đến vụ thu hoạch đầu tiên mất 25 năm, khoảng cách giữa các mùa là khoảng một thập kỉ. Và để có được loại sồi bần chất lượng tốt nhất cần phải đợi thêm 15 đến 20 năm nữa. Bạn thậm chí phải chờ đúng ngày hè để thu hoạch sồi bần. Nếu vỏ cây bị bóc vỏ một ngày quá lạnh hoặc khi không khí ẩm ướt, cây sẽ bị chết.

E. Cork harvesting is a very specialised profession. (Q5) No mechanical means of stripping cork bark has been invented, so the job is done by teams of highly skilled workers. First, they make vertical cuts down the bark using small sharp axes, then lever it away in pieces as large as they can manage. The most skilful cork- strippers prise away a semi-circular husk that runs the length of the trunk from just above ground level to the first branches. It is then dried on the ground for about four months, before being taken to factories, where it is boiled to kill any insects that might remain in the cork. Over 60% of cork then goes on to be made into traditional bottle stoppers, with most of the remainder being used in the construction trade. Corkboard and cork tiles are ideal for thermal and acoustic insulation, while granules of cork are used in the manufacture of concrete.

  • vertical (adj) /ˈvɜːtɪkl/: chiều dọc
    ENG: (of a line, pole, etc.) going straight up or down from a level surface or from top to bottom in a picture, etc.
  • granule (noun) /ˈɡrænjuːl/: hạt
    ENG: a small, hard piece of something; a small grain

Thu hoạch sồi bần là công việc yêu cầu kỹ năng tốt. Chúng ta chưa hề phát minh bất kỳ máy móc nào để thu hoạch sồi bần, vì vậy công việc được thực hiện bởi các đội công nhân lành nghề. Trước tiên họ cắt dọc vỏ cây bằng những chiếc rìu, sau đó sử dụng đòn bẩy để cạy ra những miếng vỏ to nhất. Người lột vỏ bần lành nghề nhất nậy ra một cái vỏ hình bán nguyệt chạy dọc theo chiều dài của thân cây từ mặt đất đến những nhánh cây trên cùng. Sau đó nó được sấy khô trên mặt đất khoảng bốn tháng, trước khi được đưa đến các nhà máy, nơi nó được đun sôi để loại bỏ những con côn trùng bên trong vỏ. Trên 60% vỏ bần sau đó sẽ được làm thành những nút chai truyền thống, còn hầu hết phần còn lại được sử dụng trong thương mại xây dựng. Ván ép và gạch lát là những vật liệu lý tưởng trong cách nhiệt và cách âm, trong khi các hạt của vỏ bần được sử dụng để sản xuất bê tông.

PHẦN 2: PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN

Questions 1-5

Do the following statements agree with the information given in Reading Passage 1.

In boxes 1-5 on your answer sheet, write

  • TRUE                if the statement agrees with the information
  • FALSE               if the statement contradicts the information
  • NOT GIVEN      if there is no information on this

1. The cork oak has the thickest bark of any living tree.

Dịch: Cây sồi bần có vỏ dày nhất trong tất cả các loại cây

=> Người đọc cần chú ý đến thông tin so sánh hơn nhất trong câu, đây là dạng thông tin ‘đánh lừa’ phổ biến trong dạng True/ False/ Not given

Thông tin liên quan: Đoạn A, câu đầu tiên, “Cork – the thick bark of the cork oak tree (Quercus suber) – is a remarkable material”

Phân tích: Với bài đọc, nó chỉ nói rằng sồi bần là cây có vỏ dày, nhưng không có đủ thông tin để chứng minh rằng nó là cây có vỏ dày nhất => Thiếu so sánh hơn nhất nên đáp án là Not given

Đáp án: Not Given

2. Scientists have developed a synthetic cork with the same cellular structure as natural cork.

Dịch: Các nhà khoa học đã tạo ra bần tổng hợp với cấu trúc tế bảo giống sồi bần tự nhiên

=> Ở đây khi đọc câu hỏi, bạn cần lưu ý rằng câu hỏi đang so sánh giữa hai nguyên liệu “synthetic cork” và “natural cork” và nói rằng chúng có “the same cellular structure” – cấu trúc tế bào giống nhau. Hãy cẩn thận với từ “the same”.

Thông tin liên quan: Đoạn B, câu thứ hai, “Developed most probably as a defence against forest fires, the bark of the cork oak has a particular cellular structure – with about 40 million cells per cubic centimetre – that technology has never succeeded in replicating” 

Phân tích: Sau khi mô tả cấu trúc tế bào của cây sồi bần, bài đọc có nhắc rằng “technology has never succeeded in replicating” – cho đến nay công nghệ chưa thể sao chép được cấu trúc tế bào của cây sồi bần. Vì vậy việc câu hỏi nói rằng các nhà khoa học đã tạo ra bần tổng hợp (nhân tạo) có cấu trúc tế bào giống với bần trong tự nhiên là hoàn toàn sai.

Đáp án: False

3. Individual cork oak trees must be left for 25 years between the first and second harvest.

Dịch: Cây sồi bần cần phải mất 25 năm giữa lần thu hoạch đầu tiên và thứ hai.

=> Chúng ta có 3 thông tin có thể “bị lừa” trong câu hỏi này, bao gồm: “25 years” – có thể khoảng cách giữa lần thu hoạch 1 và 2 dài hơn hoặc ngắn hơn 25 years. “First” và “Second” vì có thể bài đọc nhắc đến những lần thu hoạch khác, không phải lần 1 và 2.

Thông tin liên quan: Đoạn D, câu thứ tư, “From the planting of a cork sapling to the first harvest takes 25 years, and a gap of approximately a decade must separate harvests from an individual tree. And for top-quality cork, it’s necessary to wait a further 15 or 20 years.”

Phân tích: Theo thông tin được cung cấp trong bài đọc thì:

  • Từ lúc trồng cây sồi đến lần thu hoạch đầu tiên: 25 năm
  • Khoảng cách giữa các vụ từ lần thu hoạch đầu tiên trở đi: 10 năm/ 1 vụ
  • Nếu muốn cây sồi có bần chất lượng cao nhất: Cần chờ thêm 15-20 năm nữa à Khoảng cách để có vỏ sồi chất lượng cao là 25-30 năm/vụ

Tuy nhiên, ở câu hỏi người ta đang muốn nói đến khoảng cách giữa vụ đầu tiên và vụ thứ hai => theo bài đọc khoảng cách đó bình thường chỉ là 10 năm. Do đó đáp án là False

Đáp án: False

4. Cork bark should be stripped in dry atmospheric conditions.

Dịch: Vỏ sồi nên được bóc khi thời tiết khô ráo.

=> Câu hỏi này không có quá nhiều thông tin gây khó khăn, bạn chỉ cần chú ý từ “dry” và tìm thông tin chứng minh rằng thời tiết khô là thời tiết lý tưởng để bóc vỏ sồi.

Thông tin liên quan: Đoạn D, hai câu cuối cùng, “You even have to wait for the right kind of summer’s day to harvest cork. If the bark is stripped on a day when it’s too cold – or when the air is damp – the tree will be damaged”

Phân tích: Bài đọc có nói rằng vỏ sồi nên được bóc vào mùa hè (có một suy luận là thời tiết khô ráo rồi nhé). Thêm vào đó, bài đọc còn nói thêm là nếu bóc vỏ sồi vào lúc quá lạnh hoặc ẩm ướt, cây sồi sẽ chết. Từ đó ta biết rằng việc thu hoạch vỏ sồi lúc thời tiết khô ráo là tốt nhất.

Đáp án: True

5. The only way to remove the bark from cork oak trees is by hand.

Dịch: Cách duy nhất để bóc vỏ sồi là bằng tay.

=> Chúng ta cần chú ý đến từ “only” – từ mà người ra đề có thể tận dụng để đánh lừa người đọc.

Thông tin liên quan: Đoạn E, câu thứ hai, “No mechanical means of stripping cork bark has been invented, so the job is done by teams of highly skilled workers”

Phân tích: Bài đọc có nói rằng chưa có máy móc nào được tạo ra để bóc vỏ sồi cả nên công việc này được làm bởi những người công nhân lành nghề. Điều đó chứng tỏ rằng ta không có máy bóc vỏ sồi mà chỉ có bóc bằng tay thôi => Chọn True

Đáp án: True

Cam 12 Test 5 Passage 2: Collecting as a hobby

PHẦN 1: DỊCH ĐỀ

A. Collecting must be one of the most varied of human activities, and it’s one that many of us psychologists find fascinating. Many forms of collecting have been dignified with a technical name: an archtophilist collects teddy bears, a philatelist collects postage stamps, and a deltiologist collects postcards. Amassing hundreds or even thousands of postcards, chocolate wrappers or whatever, takes time, energy and money that could surely to much more productive use. And yet there are millions of collectors around the world. Why do they do it?

  • dignify (verb) /ˈdɪɡnɪfaɪ/: đánh bóng
    ENG: to make something appear important when it is not really
  • amass (verb) /əˈmæs/: sưu tầm
    ENG: to collect something, especially in large quantities over a period of time

Sưu tầm chắc chắn là một trong số những hoạt động đa dạng nhất của con người, và nó cũng là một trong số những hoạt động mà các nhà tâm lý học rất hứng thú. Nhiều hình thức sưu tầm đã được đánh bóng với một cái tên đầy tình chuyên môn: người sưu tầm gấu bông được gọi là một người theo chủ nghĩa trữ tình, một nhà sưu tập tem là người sưu tầm tem bưu chính, và một nhà sưu tầm bưu thiếp sưu tầm các bưu thiếp. Việc sưu tầm hàng trăm hoặc thậm chí hàng ngàn bưu thiếp, giấy gói sô cô la hoặc bất cứ thứ gì chắc chắn mất thời gian, năng lượng và tiền bạc – những thứ mà có thể sử dụng cho các mục đích khác hữu hiệu hơn, vậy mà vẫn có hàng triệu nhà sưu tầm trên khắp thế giới. Tại sao họ làm điều đó?

B. There are the people who collect because they want to make money – this could be called an instrumental reason for collecting; that is, collecting as a means to an end. (Q14) They’ll look for, say, antiques that they can buy cheaply and expect to be able to sell at a profit. But there may well be a psychological element, too – buying cheap and selling dear can (Q15) give the collector a sense of triumph. And as selling online is so easy, more and more people are joining in.

  • make money (phrase) kiếm tiền
    ENG: to earn by working or selling things
  • antique (noun) /ænˈtiːk/: đồ cổ
    ENG: an object such as a piece of furniture that is old and often valuable
  • psychological (adj) /ˌsaɪkəˈlɒdʒɪkl/: tâm lý
    ENG: connected with a person’s mind and the way in which it works
  • sell at a profit (verb phrase): bán với giá lời
    ENG: to sell at a higher price than when you buy it
  • a sense of triumph (noun phrase) /ˈtraɪʌmf/: cảm giác chiến thắng
    ENG: to give somebody a feeling of a great success, achievement and victory

Có những người sưu tầm vì họ muốn kiếm tiền – điều này có thể được gọi là công cụ lý trí của việc sưu tầm; nghĩa là sưu tầm như là một phương tiện cho một mục đích. Họ sẽ tìm kiếm các đồ cổ mà họ có thể mua với giá rẻ và bán lại với giá cao hơn để kiếm lời. Nhưng cũng nhiều người sưu tầm vì yếu tố tâm lý – mua rẻ rồi bán lại với giá hời mang đến cho họ một cảm giác chiến thắng. Và bởi vì bán hàng trực tuyến càng trở nên dễ dàng, ngày càng có nhiều người sưu tầm các đồ cổ hơn.

C. Many collectors collect to develop their social life, attending meetings of a group of collectors and (Q16) exchanging information on items. This is a variant on joining a bridge club or a gym, (Q17) and similarly brings them into contact with like-minded people.

  • attend (verb) /əˈtend/: tham gia
    ENG: (rather formal) to be present at an event
  • like-minded (adj) /ˌlaɪk ˈmaɪndɪd/: những người cùng sở thích
    ENG: having similar ideas and interests

Nhiều nhà sưu tầm làm việc này để phát triển đời sống xã hội của họ vì họ có thể tham dự các cuộc gặp mặt của một nhóm các nhà sưu tầm và trao đổi thông tin. Đây là một biến thể của việc tham gia một câu lạc bộ hoặc một phòng tập thể dục, và tương tự như vậy sẽ giúp họ tiếp xúc với những người có cùng sở thích.

D. Another motive for collecting is the desire to find something special, or a particular example of the collected item, such as a rare early recording by a particular singer. (Q18) Some may spend their whole lives in a hunt for this. Psychologically, (Q19) this can give a purpose to a life that otherwise feels aimless. There is a danger, though, that if the individual is ever lucky enough to find what they’re looking for, rather than celebrating their success, they may feel empty, now that the goal that drove them on has gone.

  • motive (noun) /ˈməʊtɪv/: động lực
    ENG: a reason for doing something
  • hunt (noun) /hʌnt/: săn đuổi
    ENG: an act of looking for somebody/something that is difficult to find
  • aimless (adj) /ˈeɪmləs/: vô nghĩa
    ENG: having no direction or plan

Động lực khác để sưu tầm là họ mong muốn tìm thấy một cái gì đó đặc biệt, chẳng hạn như một đoạn ghi âm đầu tiên hiếm có của một ca sĩ nào đó. Một số người có thể dành cả cuộc đời của họ để săn đuổi điều này. Về mặt tâm lý, điều này có thể mang lại một mục đích sống để họ không còn cảm thấy cuộc sống vô nghĩa nữa. Tuy nhiên, có một nguy cơ là nếu họ không tìm được thứ họ muốn, họ sẽ cảm thấy trống rỗng thay bằng việc ăn mừng cho thành công của họ vì bây giờ mục tiêu sưu tầm của họ đã biến mất.

E. (Q20) If you think about collecting postage stamps another potential reason for it – or, perhaps, a result of collecting – is its educational value. Stamp collecting opens a window to other countries, and to the plants, animals, or famous people shown on their stamps. Similarly, in the 19th century, many collectors amassed fossils, animals and plants from around the globe, and their collections provided a vast amount of information about the natural world. Without those collections, our understanding would be greatly inferior to what it is.

  • open a window (verb phrase): mở mang kiến thức
    ENG: to learn more about something
  • inferior (adj) /ɪnˈfɪəriə(r)/: kém hơn
    ENG: not good or not as good as somebody/something else

Nếu xét về việc sưu tầm tem, một lý do hay đồng thời cũng là một giá trị khác của nó là giá trị giáo dục. Sưu tầm tem giúp ta tìm hiểu về các quốc gia khác, và các loài thực vật, động vật hoặc những người nổi tiếng xuất hiện trên những con tem của các quốc gia khác nhau. Tương tự, vào thế kỷ 19, nhiều nhà sưu tầm đã sưu tầm hóa thạch, động vật và thực vật từ khắp nơi trên thế giới, và các bộ sưu tập của họ đã cung cấp một lượng lớn thông tin về thế giới tự nhiên. Nếu không có những bộ sưu tập này, sự hiểu biết của chúng ta sẽ hạn hẹp hơn rất nhiều.

F. (Q21) In the past – and nowadays, too, though to a lesser extent – a popular form of collecting, particularly among boys and men, was trainspotting. This might involve trying to see every locomotive of a particular type, using published data that identifies each one, and ticking off each engine as it is seen. Trainspotters exchange information, these days often by mobile phone, so they can work out where to go to, to see a particular engine. As a by-product, many practitioners of the hobby become very knowledgeable about railway operations, or the technical specifications of different engine types.

  • locomotive (noun) /ˌləʊkəˈməʊtɪv/: đầu máy
    ENG: a railway engine that pulls a train
  • knowledgeable (adj) /ˈnɒlɪdʒəbl/: am hiểu, nhiều kiến thức
    ENG: knowing a lot about something
  • technical specifications (noun phrase): thông số kỹ thuật

Trong quá khứ – và hiện nay cũng vậy, mặc dù ở mức độ thấp hơn – một hình thức sưu tầm phổ biến, đặc biệt ở nam giới, là bộ sưu tập các con số của các đầu máy xe lửa. Họ cố gắng tìm hiểu tất cả các đầu máy, sử dụng dữ liệu để xác định từng loại và đối chiếu các động cơ. Các nhà sưu tầm này trao đổi thông tin, ngày nay thường bằng điện thoại di động, để có thể xác định nơi họ có thể tìm ra một động cơ nào đó. Kết quả là, nhiều người chơi thú tiêu khiển này trở nên rất am hiểu về hoạt động đường sắt, hoặc các thông số kỹ thuật của các loại động cơ khác nhau.

G. (Q22) Similarly, people who collect dolls may go beyond simply enlarging their collection, and develop an interest in the way that dolls are made, or the materials that are used. (Q23) These have changed over the centuries from the wood that was standard in 16th century Europe, through the wax and porcelain of later centuries, to the plastics of today’s dolls. Or collectors might be inspired to study how dolls reflect notions of what children like, or ought to like.

  • wax (noun) /wæks/: sáp ong
    ENG: a solid substance that is made from beeswax or from various fats and oils and used for making candles, polish, models, etc. It becomes soft when it is heated.
  • porcelain (noun) /ˈpɔːsəlɪn/: đồ sứ
    ENG: a hard, white, shiny substance made by baking clay and used for making delicate cups, plates and other objects; objects that are made of this
  • inspire (verb) /ɪnˈspaɪə(r)/: hứng thú
    ENG: to give somebody the desire, confidence or enthusiasm to do something well

Tương tự như vậy, những người sưu tầm búp bê không chỉ ngày càng sưu tầm nhiều hơn mà còn ngày càng quan tâm hơn đến cách mà búp bê được tạo ra, hoặc các vật liệu tạo ra chúng. Vật liệu làm búp bê đã thay đổi rất nhiều, đầu tiên là gỗ vào thế kỉ thứ 16 ở châu Âu, sau đó đến sáp ong và đồ sứ của những thế kỷ sau đó, và ngày nay chúng được làm từ chất dẻo. Nhiều người sưu tầm còn thậm chí trở nên hứng thú với việc tìm hiểu búp bê thể hiện thứ mà đứa trẻ thích hoặc có thể thích là gì.

H. Not all collectors are interested in learning from their hobby, though, so what we might call a psychological reason for collecting is the need for a sense of control, perhaps as a way of dealing with insecurity. Stamp collectors, for instance, arrange their stamps in albums, usually very neatly, (Q24) organising their collection according to certain commonplace principles – perhaps by country in alphabetical order, or grouping stamps by what they depict – people, birds, maps, and so on.

  • a sense of control (noun): cảm giác kiểm soát
  • principle (noun) /ˈprɪnsəpl/: nguyên tắc
    ENG: a moral rule or a strong belief that influences your actions
  • depict (verb) /dɪˈpɪkt/: mô tả
    ENG: to show an image of somebody/something in a picture

Tuy nhiên, không phải tất cả các nhà sưu tập đều quan tâm đến việc mở rộng kiến thức từ sở thích của mình, vì vậy lý do tâm lý này có thể xuất phát từ việc muốn có cảm giác kiểm soát. Ví dụ, các nhà sưu tầm tem sắp xếp tem trong album, thường rất gọn gàng, tổ chức bộ sưu tập theo nguyên tắc nhất định – có thể theo quốc gia theo thứ tự chữ cái, hoặc nhóm các con tem theo những gì họ miêu tả như người, chim, bản đồ, …

I. One reason, conscious or not, for what someone chooses to collect is to show the collector’s individualism. (Q25) Someone who decides to collect something as unexpected as dog collars, for instance, may be conveying their belief that they must be interesting themselves. And believe it or not, there is at least one dog collar museum in existence, and it grew out of a personal collection.

  • individualism (noun) /ˌɪndɪˈvɪdʒuəlɪzəm/: chủ nghĩa cá nhân
    ENG: the quality of being different from other people and doing things in your own way
  • convey (verb) /kənˈveɪ/: truyền tải
    ENG: to make ideas, feelings, etc. known to somebody

Một lý do nữa khiến mọi người sưu tầm đồ là để thể hiện chủ nghĩa cá nhân của mình. Ví dụ, có những người thu thập những thứ rất lạ thường như vòng cổ chó để truyền tải niềm tin rằng họ là người thú vị. Và có thể hơi khó tin, có ít nhất một viện bảo tàng vòng cổ chó tồn tại, và nó bắt nguồn từ một bộ sưu tập cá nhân.

K. Of course, all hobbies give pleasure, but the common factor in collecting is usually passion: pleasure is putting it far too mildly. (Q26) More than most other hobbies, collecting can be totally engrossing, and can give a strong sense of personal fulfilment. To non-collectors it may appear an eccentric, if harmless, way of spending time, but potentially, collecting has a lot going for it.

  • a strong sense of personal fulfilment (noun): cảm giác hài lòng
  • eccentric (adj) /ɪkˈsentrɪk/: lập dị
    ENG: considered by other people to be strange or unusual

Tất nhiên, tất cả các sở thích đều mang đến niềm vui, nhưng yếu tố chung trong việc sưu tầm thường là niềm đam mê. Sưu tầm có thể hấp dẫn hơn và mang lại cảm giác hài lòng hơn so với các thú vui khác. Đối với những người không phải nhà sưu tầm, việc dành thời gian để sưu tầm được xem là khá lập dị, nhưng thực ra sưu tầm mang lại rất nhiều điều bổ ích.

Cam 12 Test 5 Passage 3: What is the purpose of gaining knowledge

PHẦN 1: DỊCH ĐỀ

A. ‘I would found an institution where any person can find instruction in any subject’. That was the founders motto for Cornell University, and it seems an apt characterization of the different university, also in the USA, where I currently teach philosophy. A student can prepare for a career in resort management, engineering, interior design, accounting, music, law enforcement, you name it. (Q27) But what would the founders of these two institutions have thought of a course called “Arson for Profit’? I kid you not: we have it on the books. Any undergraduates who have met the academic requirements can sign up for the course in our program in ‘fire science’.

  • institution (noun) /ˌɪnstɪˈtjuːʃn/: tổ chức giáo dục
    ENG: a large important organization that has a particular purpose, for example a university or bank
  • motto (noun) /ˈmɒtəʊ/: phương châm
    ENG: a short sentence or phrase that expresses the aims and beliefs of a person, a group, an institution, etc. and is used as a rule of behaviour
  • philosophy (noun) /fəˈlɒsəfi/: triết học
    ENG: the study of the nature and meaning of the universe and of human life
  • interior design (noun): thiết kế nội thất
    ENG: the general arrangement of different parts in a house/ a building …
  • enforcement (noun) /ɪnˈfɔːsmənt/: thiết chặt
    ENG: the act of making people obey a particular law or rule

“Tôi sẽ thành lập một tổ chức giáo dục nơi mà mọi người có thể học về mọi lĩnh vực”. Đó là phương châm của những nhà sáng lập đại học Cornell, và nó dường như cũng là khuynh hướng chung của các trường đại học khác ở USA, nơi hiện tại tôi đang dạy về triết học. Một sinh viên có thế chuẩn bị cho sự nghiệp của mình như quản lí khách sạn, kĩ thuật, thiết kế nội thất, kế toán, âm nhạc, thiết chặt luật hay bất kì môn học nào. Nhưng những người sáng lập 2 tổ chức giáo dục này đã nghĩ gì về khóa học mang tên“Gây hoả hoạn để kiếm lời”? Tôi không hề lừa bạn, chúng tôi có nói về điều đó trong những cuốn sách. Bất kỳ sinh viên nào đã đạt yêu cầu về học vấn đều có thể đăng ký tham gia khóa học này trong chương trình “Khoa học về lửa” của chúng tôi.

B. Naturally, the course is intended for prospective arson investigators, who can learn all the tricks of the trade for detecting whether a fire was deliberately set, discovering who did it, and establishing a chain of evidence for effective prosecution in a court of law. (Q28/38) But wouldn’t this also be the perfect course for prospective arsonists to sign up for? (Q39) My point is not to criticize academic programs in fire science: they are highly welcome as part of the increasing professionalization of this and many other occupations. However, it’s not unknown for a firefighter to torch a building. This example suggests how dishonest and illegal behavior, with the help of higher education, can creep into every aspect of public and business life.

  • detect (verb) /dɪˈtekt/: phát hiện
    ENG: to discover or notice something, especially something that is not easy to see, hear, etc.
  • deliberately (adv) /dɪˈlɪbərətli/: cố tình
    ENG: done in a way that was planned, not by chance
  • prosecution (noun) /ˌprɒsɪˈkjuːʃn/: tố cáo
    ENG: the process of trying to prove in court that somebody is guilty of a crime
  • illegal (adj) /ɪˈliːɡl/: phạm pháp
    ENG: not allowed by the law
  • creep into (verb): len lỏi
    ENG: to begin to happen or affect something

Đương nhiên, khoá học này dành cho những nhà điều tra hoả hoạn để học về những cách thức phát hiện liệu rằng vụ hoả hoạn này có được cố tình gây ra, phát hiện ai là người gây hoả hoạn và thiết lập chuỗi bằng chứng tố cáo họ trước toà? Tuy nhiên đây có phải là khoá học cực thích hợp với những người cố tình gây hoả hoạn? Quan điểm của tôi là không nên chỉ trích các chương trình học thuật trong khoá “Khoa học về lửa”: nó được đánh giá như là 1 phần không thể thiếu cho quá trình chuyên môn hoá ở bất cứ lĩnh vực nào. Tuy nhiên, lính cứu hoả cũng có thể cố tình gây hoả hoạn. Ví dụ này chứng minh thực tế rằng những hành vi bất hợp pháp, với sự trợ giúp của giáo dục, có thể len lỏi vào mọi khía cạnh của đời sống.

PHẦN 2: PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN

Questions 33-36

Complete the summary below.

Choose NO MORE THAN TWO WORDS from the passage for each answer.

The ‘Arson for Profit’ course

This is a university course intended for students who are undergraduates and who are studying 33 ……. The expectation is that they will become 34 ……. specialising in arson. The course will help them to detect cases of arson and find 35 ……. of criminal intent, leading to successful 36 ……. in the courts.

Dịch: Khóa học ‘gây hoả hoạn để kiếm lời’  

Đây là khóa học đại học dành cho sinh viên chưa tốt nghiệp và đang học 33 ……. Kỳ vọng là họ sẽ trở thành 34 ……. chuyên đốt phá. Khóa học sẽ giúp các em phát hiện các trường hợp đốt phá và tìm ra 35 ……. của ý định phạm tội, dẫn đến thành công 36 ……. trong các tòa án

Phân tích câu hỏi:

Toàn bộ đoạn summary này chỉ tập trung vào khoá học “Arson for Profit”, nên thông tin trả lời nó sẽ chỉ nằm chủ yếu ở đoạn A và đoạn B.

  • Vị trí số 33 cần điền một danh từ để nói về đối tượng tham gia khoá học, bao gồm là sinh viên và đang học …..
  • Vị trí số 34 cần điền một danh từ chỉ người, mình có đoán thêm nó sẽ là danh từ số nhiều để nói về việc người tham gia khoá học sau đó sẽ trở thành gì.
  • Vị trí 35 điền một danh từ, nói về mục đích của khoá học là phát hiện ra các trường hợp cố tình gây hoả hoạn và ….. của người gây hoả hoạn.
  • Vị trí 36 điền danh từ được bổ sung ý nghĩa bằng từ ‘successful’

Thông tin liên quan: Cuối đoạn A và đầu đoạn B, “Any undergraduates who have met the academic requirements can sign up for the course in our program in ‘fire science’. Naturally, the course is intended for prospective arson investigators, who can learn all the tricks of the trade for detecting whether a fire was deliberately set, discovering who did it, and establishing a chain of evidence for effective prosecution in a court of law”

Đáp án và đối chiếu từ đồng nghĩa:

Câu hỏi Đáp án Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
33 Fire science
34 Investigators Expectation Be intended for
35 Evidence Cases of arson / Find Whether a fire was deliberately set / Discover
36 Prosecution Successful Effective
HỌC IELTS ONLINE QUA ZOOM,
CÁCH HỌC HIỆU QUẢ CỦA NGƯỜI HIỆN ĐẠI
Để cô Thanh Loan giúp bạn đánh giá đầu vào chi tiết, xây dựng lộ trình học tập cá nhân hoá phù hợp với đầu vào và mục tiêu bạn mong muốn
0
    0
    GIỎ HÀNG
    Giỏ hàng trốngQuay lại
      Sử dụng