Đáp án IELTS Listening Cambridge 12 Test 6 – Transcript & Answers

Section 1: Events during Kenton festival 

A – Phân tích câu hỏi

Questions 1-10: Complete the notes below. Write ONE WORD AND/OR A NUMBER for each answer.

(Example) Start date: 16th May
Ngày bắt đầu: 16/5 Opening ceremony (first day)

  • In town centre, starting at 1 ……………….
    The mayor will make a speech
    A 2 ……………… will perform
    Performance of a 3 ……………… about Helen Tungate (a 4 ……………..)
    Evening fireworks display situated across the 5 ………………..

Lễ khai mạc (ngày đầu tiên)
Ở trung tâm thị trấn, bắt đầu lúc …………………
Thị trưởng đọc diễn văn
Một ………………. sẽ trình diễn
Diễn một ………………. về Helen Tungate (một ……………..)
Bắn pháo hoa tối ở bên kia …………………

→ Câu 1 cần một con số chỉ giờ khai mạc.
→ Câu 2 cần một danh từ chỉ đối tượng sẽ biểu diễn ở lễ khai mạc.
→ Câu 3 cần một danh từ chỉ một loại hình biểu diễn với chủ đề về Helen Tungate.
→ Câu 4 cần một danh từ chỉ nghề nghiệp của Helen Tungate.
→ Câu 5 cần một danh từ chỉ địa điểm bắn pháo hoa.

Other events

  • Videos about relationships that children have with their 6 ………………
    Venue: 7 ………………. House 
  • Performance of 8 …………….. dances
    Venue: the 9 …………….. market in the town centre
    Time: 2 and 5 pm every day except 1st day of festival 
  • Several professional concerts and one by children
    Venue: library
    Time: 6.30 pm on the 18th
    Tickets available online from festival box office and from shops which have the festival 10 ……………. in their windows

Sự kiện khác
• Video về mối quan hệ giữa trẻ em và ……………….; địa điểm: …………… House
• Trình diễn khiêu vũ …………….; địa điểm: chợ ……………… ở trung tâm thị trấn; thời gian từ 2 – 5h chiều mỗi ngày trừ ngày khai mạc.
• Một vài buổi hòa nhạc chuyên nghiệp và một buổi hòa nhạc bởi trẻ em; địa điểm: thư viện; thời gian 6:30 chiều tối ngày 18.

Vé bán online, bán ở phòng vé lễ hội hoặc ở các cửa hàng có ……………. lễ hội trên cửa sổ.

→ Câu 6 cần một danh từ chỉ đối tượng trẻ em có mối quan hệ cùng.
→ Câu 7 cần một danh từ riêng chỉ địa điểm chiếu video.
→ Câu 8 cần một danh từ hoặc tính từ chỉ một loại khiêu vũ.
→ Câu 9 cần một danh từ hoặc tính từ chỉ loại chợ trong trung tâm thị trấn.
→ Câu 10 cần một danh từ chỉ một thứ liên quan đến lễ hội có trên cửa sổ của cửa hàng bán vé.

B – Giải thích đáp án

Man: Good morning, Kenton Festival box office. How can I help you?

Người đàn ông: Xin chào, phòng vé Lễ hội Kenton xin nghe. Tôi có thể giúp gì cho bạn?

Woman: Oh, good morning. I’m coming to Kenton for a few days’ holiday next month, and a friend told me there’s a festival. She gave me this number to find out about it.

Người phụ nữ: Ồ, xin chào. Tôi sẽ đến Kenton trong kỳ nghỉ vài ngày vào tháng tới, và một người bạn nói với tôi rằng có một lễ hội. Cô ấy đã cho tôi số này để tìm hiểu về nó.

Man: That’s right, the festival begins on the 16th of May and goes on till the 19th.

Người đàn ông: Đúng vậy, lễ hội bắt đầu vào ngày 16 tháng 5 và kéo dài đến ngày 19.

Woman: Oh, that’s great. I’ll be there from the 15th till the 19th. So could you tell me the programme, please?

Người phụ nữ: Ồ, thật tuyệt. Tôi sẽ ở đó từ ngày 15 đến ngày 19. Vậy anh có thể nói cho tôi biết một chút về chương trình được không?

Man: Well, on the first day, there’s the opening ceremony, in the town centre. People start gathering around 2 o’clock, to get a good place to see from, and the events will start at 2.45[Q1], and finish about 5.30.

Người đàn ông: À, vào ngày đầu tiên, có lễ khai mạc, ở trung tâm thị trấn. Mọi người bắt đầu tập trung vào khoảng 2 giờ, để tìm một chỗ thuận lợi để xem và các sự kiện sẽ bắt đầu lúc 2 giờ 45 và kết thúc vào khoảng 5 giờ 30.

Woman: OK, thanks. I’ll make sure I get there early to get a good spot.

Người phụ nữ: OK, cảm ơn. Tôi sẽ đến đó sớm để kiếm chỗ.

Man: The festival will be officially opened by the mayor. He’ll just speak for a few minutes, welcoming everyone to the festival. All the town councillors will be there, and of course lots of other people.

Người đàn ông: Lễ hội sẽ được chính thức khai mạc bởi thị trưởng. Ông ấy sẽ chỉ nói trong vài phút, chào mừng mọi người đến với lễ hội. Tất cả các ủy viên hội đồng thị trấn sẽ ở đó, và tất nhiên là rất nhiều người khác.

Woman: Right.

Người phụ nữ: OK.

Man: Then there’ll be a performance by a band [Q2]. Most years we have a children’s choir, but this year the local army cadets offered to perform, and they’re very good.

Người đàn ông: Sau đó sẽ có một buổi biểu diễn của một ban nhạc. Hầu hết mọi năm chúng tôi đều có một dàn hợp xướng thiếu nhi, nhưng năm nay các học viên quân đội địa phương đã đề nghị biểu diễn, và họ rất giỏi.

Woman: Uhuh.

Người phụ nữ: Uhuh.

Man: After that, a community group from the town will perform a play they’ve written themselves, just a short one [Q3]. It’s about Helen Tungate. I don’t know if you’ve heard of her?

Người đàn ông: Sau đó, một nhóm cộng đồng từ thị trấn sẽ biểu diễn một vở kịch mà họ đã tự viết, chỉ là một vở kịch ngắn. Vở kịch về Helen Tungate. Tôi không biết chị đã nghe nói về bà ấy chưa?

Woman: I certainly have. She was a scientist years ago [Q4].

Người phụ nữ: Tôi có nghe. Bà ấy là một nhà khoa học cách đây lâu lắm rồi.

Man: That’s right. She was born in Kenton exactly 100 years ago, so we’re celebrating her centenary.

Người đàn ông: Đúng vậy. Bà ấy sinh ra ở Kenton đúng 100 năm trước, vì vậy chúng tôi đang kỷ niệm một trăm năm ngày sinh bà ấy.

Woman: I’m a biologist, so I’ve always been interested in her. I didn’t realise she came from Kenton.

Người phụ nữ: Tôi là một nhà sinh vật học, nên tôi luôn quan tâm đến bà ấy. Tôi không biết bà ấy đến từ Kenton.

Man: Yes. Well, all that will take place in the afternoon, and later, as the sun sets, there’ll be a firework display. You should go to the park to watch, as you’ll get the best view from there, and the display takes place on the opposite side of the river [Q5]. It’s always one of the most popular events in the festival.

Người đàn ông: Vâng. Chà, tất cả sẽ diễn ra vào buổi chiều, và sau đó, khi mặt trời lặn, sẽ có màn bắn pháo hoa. Chị nên đến công viên để xem, vì ở đó có tầm nhìn tốt nhất, và màn bắn pháo diễn ra ở phía bên kia sông. Nó luôn là một trong những sự kiện phổ biến nhất của lễ hội.

Woman: Sounds great.

Người phụ nữ: Nghe hay đấy.

Woman: And what’s happening on the other days?

Người phụ nữ: Thế những ngày khác thì có sự kiện gì?

Man: There are several events that go on the whole time. For example, the students of the art college have produced a number of videos, all connected with relationships between children and their grandparents [Q6].

Người đàn ông: Có một số sự kiện diễn ra liên tục. Ví dụ, các sinh viên của trường cao đẳng nghệ thuật đã sản xuất một số video, tất cả đều liên quan đến mối quan hệ giữa trẻ em và ông bà.

Woman: That sounds interesting. It makes a change from children and parents, doesn’t it!

Người phụ nữ: Nghe có vẻ thú vị. Nó mới mẻ hơn so với bình thường là về mối quan hệ của trẻ em và cha mẹ, phải không!

Man: Exactly. Because the art college is in use for classes, throughout the festival, the videos are being shown in Handsworth House [Q7].

Người đàn ông: Chính xác. Vì trường cao đẳng nghệ thuật được sử dụng cho các lớp học, nên trong suốt lễ hội, các video sẽ được chiếu tại Handsworth House.

Woman: How do you spell the name?

Người phụ nữ: Đánh vần thế nào anh nhỉ?

Man: H-A-N-D-S-W-O-R-T-H. Handsworth House. It’s close to the Town Hall.

Người đàn ông: H-A-N-D-S-W-O-R-T-H. Handsworth House. Nó gần Tòa thị chính.

Woman: Right.

Người phụ nữ: OK.

Man: Now let me see, what else can I tell you about?

Người đàn ông: Còn điều gì chị muốn biết không?

Woman: Are there any displays of ballet dancing? I’m particularly interested in that as I do it as a hobby.

Người phụ nữ: Có màn múa ba lê nào không? Tôi đặc biệt quan tâm đến điều đó vì đó là sở thích của tôi.

Man: There isn’t any ballet, I’m afraid, but there’ll be a demonstration of traditional dances from all round the country [Q8].

Người đàn ông: Tôi e rằng không có vở ba lê nào, nhưng sẽ có màn trình diễn các điệu múa truyền thống từ khắp nơi trên cả nước.

Woman: Oh, that’d be nice. Where’s that being held?

Người phụ nữ: Ồ, điều đó thật tuyệt. Nó được tổ chức ở đâu?

Man: It’s in the market in the town centre – the outdoor one, not the covered market [Q9]. And it’s on at 2 and 5 every afternoon of the festival, apart from the first day.

Người đàn ông: Trong chợ ở trung tâm thị trấn – chợ ngoài trời, không phải chợ có mái che. Vào lúc 2 và 5 giờ mỗi buổi chiều của lễ hội, ngoại trừ ngày đầu tiên.

Woman: Lovely. I’m interested in all kinds of dancing, so I’m sure I’ll enjoy that!

Người phụ nữ: Tuyệt. Tôi thích tất cả các loại hình khiêu vũ, vì vậy tôi chắc chắn rằng tôi sẽ thích chúng!

Man: Mmm. I’m sure you will.

Người đàn ông: Mmm. Tôi chắc chắn chị sẽ thích.

Woman: And I’d really like to go to some concerts if there are any.

Người phụ nữ: Và tôi thực sự muốn đi xem một số buổi hòa nhạc nếu có.

Man: Yes, there are several. Three performed by professionals, and one by local children.

Người đàn ông: Vâng, có một số. Ba do các chuyên gia biểu diễn và một của trẻ em địa phương.

Woman: And where is it being held?

Người phụ nữ: Các buổi này được tổ chức ở đâu?

Man: It’s in the library, which is in Park Street. On the 18th, at 6.30 in the evening.

Người đàn ông: Trong thư viện, ở Phố Park. Vào ngày 18, lúc 6:30 tối.

Woman: I presume I’ll need tickets for that.

Người phụ nữ: Tôi đoán tôi sẽ cần mua vé.

Man: Yes, you can book online, or you can buy them when you arrive in Kenton, either at the festival box office or from any shops displaying our logo in the windows [Q10].

Người đàn ông: Có, chị có thể đặt trước trực tuyến, hoặc chị có thể mua chúng khi đến Kenton, tại phòng vé lễ hội hoặc từ bất kỳ cửa hàng nào có hiển thị logo của chúng tôi trên cửa sổ.

Woman: Well, I think that’ll keep me busy for the whole of my stay in Kenton. Thank you so much for all your help.

Người phụ nữ: Chà, tôi nghĩ điều đó sẽ khiến tôi bận rộn trong suốt thời gian ở Kenton. Cảm ơn anh rất nhiều vì tất cả sự giúp đỡ của anh.

Man: You’re welcome. I hope you enjoy your stay.

Người đàn ông: Không có chi. Tôi hy vọng chị tận hưởng kì nghỉ.

Woman: Thank you. Goodbye.

Người phụ nữ: Cảm ơn anh. Tạm biệt.

C – Từ vựng

  • box office (noun)
    Nghĩa: the place at a theatre, cinema, etc. where the tickets are sold
    Ví dụ: The movie has been a huge box-office success
  • choir (noun)
    Nghĩa: [countable + singular or plural verb] a group of people who sing together, for example in church services or public performances
    Ví dụ: He joined the church choir when he was eight.

Section 2: Theatre trip to Munich

Questions 11 – 15

Choose the correct letter, AB or C.

Theatre trip to Munich

11   When the group meet at the airport they will have

  •   breakfast.
  • B   coffee.
  • C   lunch.

12   The group will be met at Munich Airport by

  • A   an employee at the National Theatre.
  • B   a theatre manager.
  • C   a tour operator.

13   How much will they pay per night for a double room at the hotel?

  • A   110 euros
  • B   120 euros
  • C   150 euros

14   What type of restaurant will they go to on Tuesday evening?

  • A   an Italian restaurant
  • B   a Lebanese restaurant
  • C   a typical restaurant of the region

15   Who will they meet on Wednesday afternoon?

  • A   an actor
  • B   a playwright
  • C   a theatre director

Questions 16-20

What does the man say about the play on each of the following days?

Choose FIVE answers from the box and write the correct letter, A-G, next to Questions 16-20

Comments

  • A     The playwright will be present.
  • B     The play was written to celebrate an anniversary.
  • C     The play will be performed inside a historic building.
  • D     The play will be accompanied by live music.
  • E     The play will be performed outdoors.
  • F     The play will be performed for the first time.
  • G     The performance will be attended by officials from the town.

Days

16   Wednesday                …………..

17   Thursday                     …………..

18   Friday                          …………..

19   Saturday                     …………..

20   Monday                      …………..

Section 3: Scandinavian studies/ How James will write his paper on the Vikings

A – Phân tích câu hỏi

Questions 21-25: Choose the correct letter, A, B or C.

Scandinavian Studies

21. James chose to take Scandinavian Studies because when he was a child

  • A. he was often taken to Denmark.
  • B. his mother spoke to him in Danish.
  • C. a number of Danish people visited his family.

→ Dịch: James chọn khóa học Scandinavian bởi vì khi anh ấy còn bé: anh ấy thường được đưa tới Đan Mạch/ mẹ anh ấy nói chuyện với anh ấy bằng tiếng Đan Mạch/ nhiều người Đan Mạch ghé thăm gia đình anh ấy.

→ Chú ý keywords “James”, “Scandinavian Studies”, “because” và “child”; đáp án là lý do James chọn khóa học Scandinavian.

22. When he graduates, James would like to

  • A. take a postgraduate course.
  • B. work in the media.
  • C. become a translator.

→ Dịch: Khi tốt nghiệp, James muốn học một khóa học sau đại học/ làm việc trong ngành truyền thông/ trở thành một phiên dịch viên.

→ Chú ý keywords “graduates” và “James”; đáp án là việc James muốn làm sau khi tốt nghiệp.

23. Which course will end this term?

  • A. Swedish cinema
  • B. Danish television programmes
  • C. Scandinavian literature

→ Dịch: Khóa học nào sẽ kết thúc trong kỳ học này: điện ảnh Thụy Điển, chương trình truyền hình Đan Mạch hay văn học Scandinavian?

→ Chú ý keywords “course” và “end this term”; đáp án là một khóa học sẽ kết thúc trong học kỳ này.

24. They agree that James’s literature paper this term will be on

  • A. 19th century playwrights.
  • B. the Icelandic sagas.
  • C. modern Scandinavian novels.

→ Dịch: Họ nhất trí rằng nghiên cứu văn học của James học kỳ này sẽ là về: các nhà viết kịch thế kỷ 19/ thể loại văn học Saga của người Ireland/ các tiểu thuyết Scandinavian hiện đại.

→ Chú ý keywords “they agree” và “James’s literature paper”; đáp án là chủ đề nghiên cứu văn học của James.

25. Beth recommends that James’s paper should be

  • A. a historical overview of the genre.
  • B. an in-depth analysis of a single writer.
  • C. a study of the social background to the literature.

→ Dịch: Beth khuyên nghiên cứu của James nên là: một cái nhìn tổng quát lịch sử của thể loại văn học này/ một phân tích chuyên sâu về một tác giả/ một nghiên cứu bối cảnh xã hội tới văn học.

→ Chú ý keywords “Beth recommends” và “James’s paper”; đáp án là điều Beth khuyên và định hướng nghiên cứu cho James.

Questions 26-30: Complete the flow-chart below. Choose FIVE answers from the box and write the correct letter, A-G, next to Questions 26-30.

  • A. bullet points
    (gạch đầu dòng)
  • B. film
    (phim)
  • C. notes
    (ghi chú)
  • D. structure
    (cấu trúc)
  • E. student paper
    (nghiên cứu của sinh viên)
  • F. textbook
    (sách giáo khoa)
  • G. documentary
    (phim tài liệu)

How James will write his paper on the Vikings
(Cách James viết nghiên cứu về người Viking)

He’ll read a 26 ………….. and choose his topic.
(Anh ấy sẽ đọc một ……………. và chọn đề tài)
→ chú ý keywords “read” và “choose his topic.
He’ll borrow a 27 ………….. from Beth.
(Anh ấy sẽ mượn một ………….. từ Beth)
→ chú ý keywords “borrow” và “from Beth”.
He’ll plan the 28 ……………. of the paper.
(Anh ấy sẽ lên kế hoạch …………….. của nghiên cứu)
→ chú ý keywords “plan” và “paper”.
He’ll read some source material and write 29 ……………..
(Anh ấy sẽ đọc một số tài liệu và viết …………….)
→ chú ý keywords “read material” và “write”.
He’ll write the paper using 30 ……………..
(Anh ấy sẽ viết nghiên cứu sử dụng ………….)
→ chú ý keywords “write paper” và “using”.
He’ll write the complete paper.
(Anh ấy sẽ viết nghiên cứu hoàn chỉnh)

B – Giải thích đáp án

Beth: Oh good morning. You must be James. I’m Beth Cartwright – please call me Beth.

Beth: Ồ, xin chào. Em là James phải không? Tôi là Beth Cartwright – cứ gọi tôi là Beth.

James: Thank you.

James: Cảm ơn cô.

Beth: Now as this is your first tutorial since you started on the Scandinavian Studies course, I’d like to find out something about you. Why did you decide to take this course?

Beth: Vì đây là buổi hướng dẫn đầu tiên của em kể từ khi em bắt đầu tham gia khóa học Nghiên cứu Scandinavia, tôi muốn tìm hiểu vài điều về em. Tại sao em quyết định tham gia khóa học này?

James: Well, my mother is Danish, and although we always lived in England, she used to talk about her home a lot, and that made me want to visit Denmark. We hardly ever did, though – my mother usually went on her own. But whenever her relations or friends were in England they always came to see us [Q21].

James: À, mẹ em là người Đan Mạch, và mặc dù gia đình em luôn sống ở Anh, nhưng bà thường nói về quê hương của mình rất nhiều, và điều đó khiến em muốn đến thăm Đan Mạch. Tuy nhiên, gia đình em chưa bao giờ đến đó cả – mẹ em thường đi một mình. Nhưng mỗi khi họ hàng hoặc bạn bè của bà ở Anh, họ luôn đến gặp gia đình em.

Beth: I see. So I assume you already speak Danish, one of the languages you’ll be studying.

Beth: Tôi hiểu rồi. Vì vậy, tôi cho rằng em nói được tiếng Đan Mạch, một trong những ngôn ngữ em sẽ học.

James: I can get by when I talk to people, though I’m not terribly accurate.

James: Em có thể hiểu được khi em nói chuyện với mọi người, mặc dù đôi khi không chính xác lắm.

Beth: Now you probably know that you’ll spend the third year of the course abroad. Have you had any thoughts about that?

Beth: Bây giờ em có thể biết rằng em sẽ dành năm thứ ba của khóa học ở nước ngoài. Em đã có bất kỳ suy nghĩ gì về điều đó?

James: I’m really looking forward to it. And although Denmark seems the obvious place to go, because of my family connections, I’d love to spend the time in Iceland.

James: Em thực sự mong chờ nó. Và mặc dù Đan Mạch có vẻ là nơi em sẽ để đến, vì mối quan hệ gia đình của em, em cũng muốn dành thời gian ở Iceland.

Beth: Oh, I’m sure it can be arranged. Do you have any plans for when you graduate? A lot of students go on to take a master’s degree.

Beth: Ồ, tôi chắc là em có thể thu xếp được. Em có dự định gì khi tốt nghiệp không? Rất nhiều sinh viên học tiếp lên thạc sĩ.

James: I think the four years of the undergraduate course will be enough for me. I’m interested in journalism, and I quite like the idea of moving to Scandinavia and writing for magazines [Q22]. I’d find that more creative than translating, which I suppose most graduates do.

James: Em nghĩ rằng bốn năm đại học đã đủ đối với em. Em quan tâm đến báo chí, và em khá thích ý tưởng chuyển đến Scandinavia và viết cho các tạp chí, em thấy điều đó sáng tạo hơn là dịch, điều mà em cho là hầu hết các sinh viên tốt nghiệp đều làm.

Beth: OK. Now how are you finding the courses you’re taking this term, James?

Beth: Được. Bây giờ em thấy thế nào về các khóa học em đang tham gia học kỳ này, James?

James: Well, I’m really enjoying the one on Swedish cinema.

James: Chà, em thực sự rất thích khóa học về điện ảnh Thụy Điển.

Beth: That’ll continue next term, but the one on Scandinavian literature that’s running at the moment will be replaced by more specialised courses [Q23]. Oh, and by the way, if you’re interested in watching Danish television programmes – there’s going to be a course on that the term after next.

Beth: Khóa đó sẽ tiếp tục trong học kỳ tới, nhưng khóa học về văn học Scandinavia vào thời điểm hiện tại sẽ được thay thế bằng các khóa học chuyên biệt hơn. Ồ, và nhân tiện, nếu em muốn xem các chương trình truyền hình Đan Mạch – sẽ có một khóa học về nó vào kỳ sau nữa.

James: That sounds good.

James: Nghe hay lắm ạ.

Beth: Have you started thinking about the literature paper that you have to write in the next few weeks?

Beth: Em đã bắt đầu nghĩ về bài nghiên cứu văn học mà em phải viết trong vài tuần tới chưa?

James: Yes, my first choice would be to do something on the Icelandic sagas.

James: Vâng, lựa chọn đầu tiên của em là làm điều gì đó về thể loại Saga của Iceland.

Beth: Hmm. The trouble with that is that a lot of people choose that topic, and it can be difficult to get hold of the books you’ll need. Why not leave that for another time?

Beth: Hừm. Vấn đề là rất nhiều người chọn chủ đề đó và có thể rất khó để có được những cuốn sách em cần. Tại sao không để lúc khác làm chủ đề này?

James: Right.

James: Vâng ạ.

Beth: You might find modern novels or 19th-century playwrights interesting.

Beth: Em có thể thấy thú vị với những cuốn tiểu thuyết hiện đại hoặc nhà viết kịch thế kỷ 19.

James: I’ve read or seen several plays in translation, so that would be a good idea [Q24].

James: Em đã đọc hoặc xem một số vở kịch được dịch, vì vậy đó sẽ là một ý kiến ​​hay.

Beth: Fine. I’ll put you down for that topic.

Beth: Tốt thôi. Tôi sẽ viết xuống đây chủ đề đó cho em.

James: Right. So what would you advise me to aim at in the paper?

James: Vâng ạ. Cô có lời khuyên nào cho em không ạ?

Beth: First I suggest you avoid taking one writer and going into a great deal of detail. That approach certainly has its place, but I think you first need to get an understanding of the literature in the context of the society in which it was produced – who it was written for, how it was published, and so on [Q25]. I also think that’s more fruitful than placing it within the history of the genre.

Beth: Đầu tiên, tôi khuyên em nên tránh chỉ khai thác một tác giả và đi vào quá nhiều chi tiết. Cách tiếp cận đó chắc chắn có cái hay của nó, nhưng tôi nghĩ trước tiên em cần hiểu về văn học trong bối cảnh xã hội mà nó được sản sinh ra – nó được viết cho ai, nó đã được xuất bản như thế nào, v.v. Tôi cũng nghĩ điều này sẽ hiệu quả hơn là đặt nó vào lịch sử của thể loại này.

James: OK, that sounds reasonable.

James: OK, nghe có vẻ hợp lý ạ.

James: Could I ask for some advice about writing the paper I’m working on about the Vikings? I have to do that this week, and I’m a bit stuck.

James: Em có thể xin một số lời khuyên về việc viết nghiên cứu về người Viking em đang làm được không ạ? Em phải viết trong tuần này, và gặp một chút bế tắc.

Beth: Of course. Have you decided yet what to write about?

Beth: Tất nhiên được. Em đã quyết định sẽ viết về cái gì chưa?

James: No, I haven’t. There’s so much that seems interesting – Viking settlement in other countries, trade, mythology…

James: Chưa ạ. Có rất nhiều điều có vẻ thú vị – định cư của người Viking ở các quốc gia khác, thương mại, thần thoại …

Beth: Well, what I suggest is that you read an assignment a student wrote last year, which is kept in the library [Q26]. It’s short and well focused, and I’m sure you’ll find it helpful. I’ll give you the details in a moment. Textbooks usually cover so many topics, it can be very difficult to choose just one.

Beth: À, điều tôi khuyên là em nên đọc một nghiên cứu mà một sinh viên đã viết vào năm ngoái, được lưu giữ trong thư viện. Nó ngắn gọn và có trọng tâm tốt, và tôi chắc rằng em sẽ thấy nó hữu ích. Tôi sẽ cung cấp cho em thông tin chi tiết trong giây lát. Sách giáo khoa thường bao gồm rất nhiều chủ đề, có thể rất khó để chọn ra một chủ đề.

James: OK. I’ve got a DVD of the film about the Vikings that came out earlier this year. Should I watch that again?

James: Được ạ. Em có một đĩa DVD phim về người Viking ra mắt đầu năm nay. Em có nên xem lại không?

Beth: If it’s the one I am thinking of, hmm, I’d ignore it – it’s more fantasy than reality. But I’ve got a recording of a documentary that you should watch [Q27]. It makes some interesting and provocative points, which I think will help you to focus your topic.

Beth: Nếu đó là bộ phim tôi đang nghĩ đến, thì, tôi sẽ bỏ qua nó – nó nhiều tính tưởng tượng hơn thực tế. Nhưng tôi có một băng về bộ phim tài liệu mà em nên xem. Nó tạo ra một số điểm thú vị và kích thích, mà tôi nghĩ sẽ giúp em tập trung vào chủ đề của mình.

James: Right. So then should I work out an outline?

James: Vâng ạ. Em có nên lập dàn ý không cô?

Beth: Yes. Just headings for different sections, at this stage [Q28]. And then you should start looking for suitable articles and books to draw on, and take notes [Q29] which you organise according to those headings.

Beth: Có chứ. Chỉ cần tiêu đề cho các phần khác nhau, ở giai đoạn này. Và sau đó, em nên bắt đầu tìm kiếm các bài báo và sách phù hợp để lấy thông tin, và ghi lại những gì em sắp xếp theo các tiêu đề đó.

James: I see.

James: Em hiểu rồi.

Beth: Then put short phrases and sentences as bullet points under each heading [Q30]. Make sure that this skeleton makes sense and flows properly, before writing up the paper in full.

Beth: Sau đó đặt các cụm từ và câu ngắn làm gạch đầu dòng dưới mỗi tiêu đề. Đảm bảo rằng bộ khung này dễ hiểu và mạch lạc, trước khi em viết nghiên cứu.

James: OK. Thanks, that’s very helpful.

James: Được ạ. Cảm ơn cô đã giúp đỡ em.

Từ vựng trong câu hỏi và đáp án Từ vựng trong transcript
Q21. C Danish people visited his family relations and friends … see us
Q22. B work in the media interested in journalism; writing for magazines
Q23. C Scandinavian literature: end this term Scandinavian literature: replaced by more specialised courses
Q24. A James’s literature paper: on 19th century playwrights modern novels or 19th century playwrights; a good idea
Q25. C James’s paper: social background to the literature the literature in the context of the society
Q26. E read a student paper and choose his topic read an assignment a student wrote last year
Q27. G borrow a documentary from Beth I’ve got a recording of a documentary you should watch
Q28. D plan the structure of the paper work out an outline
Q29. C read material and write notes looking for suitable articles and books to draw on and take notes
Q30. A write the paper using bullet points put short phrases and sentences as bullet points under each heading

C – Từ vựng

  • terribly (adv)
    Nghĩa: very/ very much; very badly
    Ví dụ: It’s terribly important for parents to be consistent/ I miss her terribly.
  • get hold of somebody
    Nghĩa: to contact or find somebody
    Ví dụ: Eventually, we got hold of Dan in New York.
  • get hold of something
    Nghĩa: ​to find something that you want or need
    Ví dụ: I need to get hold of Tom’s address.
  • fruitful (adj)
    Nghĩa: producing many useful results
    Ví dụ: Official manuals can be a potentially fruitful source of information.

Section 4: Conflict at work 

Questions 31 – 40

Complete the notes below. Write ONE WORD ONLY for each answer.

Conflict at work

  • Conflict mostly consists of behaviour in the general category of 31……………..
  • Often a result of people wanting to prove their 32………………
  • Also caused by differences in 33……………… between people 34 ‘………………’ conflicts: people more concerned about own team than about company
  • Conflict-related stress can cause 35……………. that may last for months

Chief Executives (CEOs)

  • Many have both 36…………….. and anxiety
  • May not like to have their decisions questioned
  • There may be conflict between people who have different 37………………

Other managers

  • A structure that is more 38………………. may create a feeling of uncertainly about who staff should report to.

Minimising conflict

  • Bosses need to try hard to gain 39………………..
  • Someone from outside the company may be given the role of 40………………. in order to resolve conflicts.
HỌC IELTS ONLINE QUA ZOOM,
CÁCH HỌC HIỆU QUẢ CỦA NGƯỜI HIỆN ĐẠI
Để cô Thanh Loan giúp bạn đánh giá đầu vào chi tiết, xây dựng lộ trình học tập cá nhân hoá phù hợp với đầu vào và mục tiêu bạn mong muốn
0
    0
    GIỎ HÀNG
    Giỏ hàng trốngQuay lại
      Sử dụng