Dịch đề & phân tích đáp án IELTS Reading trong Actual Test Vol 3 Test 5

Passage 1: Morse Code

1. Bài đọc & bản dịch tiếng Việt

Morse code is being replaced by a new satellite-based system for sending distress calls at sea. Its dots and dashes have had a good run for their money.

Mã Morse đang được thay thế bằng một hệ thống vệ tinh mới trong việc gửi các cuộc gọi cấp cứu trên biển. Các chấm và vạch của nó đã từng có một thuở vàng son.

A

“Calling all. This is our last cry before our eternal silence.” Surprisingly this message, which flashed over the airwaves in the dots and dashes of Morse code on January 31st 1997, was not a desperate transmission by a radio operator on a sinking ship. Rather, it was a message signal-ling the end of the use of Morse code for distress calls in French waters. Since 1992 countries around the world have been decommissioning their Morse equipment with similar (if less poetic) sign-offs, as the world’s shipping switches over to a new satellite-based arrangement, the Global Maritime Distress and Safety System. The final deadline for the switch-over to GMDSS is February 1st, a date that is widely seen as the end of the art era.

“Thưa các bạn. Đây là tiếng kêu cuối cùng của chúng tôi trước sự im lặng vĩnh viễn của chúng tôi.” Điều đáng ngạc nhiên là thông điệp này, được truyền trên sóng phát thanh dưới dạng các dấu chấm và vạch của mã Morse vào ngày 31 tháng 1 năm 1997, không phải là một tín hiệu tuyệt vọng được gửi đi bởi một kỹ thuật viên vô tuyến trên một con tàu đang chìm. Thay vào đó, đây là thông điệp báo hiệu việc ngừng sử dụng mã Morse cho các cuộc gọi cấp cứu trong phạm vi lãnh hải của Pháp.Từ năm 1992, các quốc gia trên thế giới đã ngừng sử dụng thiết bị Morse của họ với các tín hiệu tương tự khi mà việc vận chuyển thế giới chuyển sang một sự sắp xếp dựa trên vệ tinh mới, được gọi là Hệ thống cứu nạn và an toàn biển toàn cầu. Hạn chót cuối cùng để chuyển đổi sang GMDSS là ngày 1 tháng 2, ngày được coi là ngày kết thúc của kỷ nguyên nghệ thuật.

The code has, however, had a good history. Appropriately for a technology commonly associated with radio operators on sinking ships, the idea of Morse code is said to have occurred to Samuel Morse while he was on board a ship crossing the Atlantic. At the time Morse Was a painter and occasional inventor, but when another of the ship’s passengers informed him of recent advances in electrical theory, Morse was suddenly taken with the idea of building an electric telegraph to send messages in codes. Other inventors had been trying to do just that for the best part of a century. Morse succeeded and is now remembered as “the father of the telegraph” partly thanks to his single-mindedness—it was 12 years, for example, before he secured money from Congress to build his first telegraph line—but also for technical reasons.

Tuy nhiên, mã Morse có lịch sử tốt. Thích hợp cho một công nghệ thường được liên kết với các nhà khai thác vô tuyến trên những chiếc tàu bị đắm, ý tưởng về mã Morse được cho là đã nảy ra với Samuel Morse khi ông đang ở trên một con tàu băng qua Đại Tây Dương. Vào thời điểm đó, Morse là một họa sĩ và nhà phát minh tạm thời, nhưng khi một hành khách khác trên tàu thông báo cho anh ta về những tiến bộ gần đây trong lý thuyết điện, Morse đột nhiên nảy ra ý tưởng chế tạo một máy điện báo để gửi tin nhắn bằng mã. Các nhà phát minh khác đã cố gắng làm điều đó trong gần như một thế kỷ. Morse đã thành công và giờ đây được nhớ đến là “cha đẻ của điện báo” một phần nhờ vào sự chuyên tâm của ông—ví dụ, phải mất 12 năm trước khi ông nhận được tiền từ Quốc hội để xây dựng đường dây điện báo đầu tiên của mình—nhưng cũng vì lý do kỹ thuật .

Compared with rival electric telegraph designs, such as the needle telegraph developed by William Cooke and Charles Wheatstone in Britain, Morses design was very simple: it required little more than a “key” (essentially, a spring-loaded switch) to send messages, a clicking “sounder” to receive them, and a wire to link the two. But although Morses hardware was simple, there was a catch: in order to use his equipment, operators had to learn the special code of dots and dashes that still bears his name. Originally, Morse had not intended to use combinations of dots and dashes to represent individual letters. His first code, sketched in his notebook during that transatlantic voyage, used dots and dashes to represent the digits 0 to 9. Morses idea was that messages would consist of strings of numbers corresponding to words and phrases in a special numbered dictionary. But Morse later abandoned this scheme and, with the help of an associate, Alfred Vail, devised the Morse alphabet, which could be used to spell out messages a letter at a time in dots and dashes.

So với các thiết kế điện báo của các đối thủ, chẳng hạn như điện báo kim do William Cooke và Charles Wheatstone ở Anh phát triển, thiết kế của Morse rất đơn giản: nó chỉ cần một “chìa khóa” (về cơ bản là một công tắc có lò xo) để gửi tin nhắn, một “âm thanh” nhấp chuột để nhận chúng và một sợi dây để liên kết cả hai. Nhưng mặc dù phần cứng của Morses rất đơn giản, nhưng có một nhược điểm: để sử dụng thiết bị của ông, người điều khiển phải học mã đặc biệt của dấu chấm và dấu gạch ngang vẫn mang tên ông. Ban đầu, Morse không có ý định sử dụng kết hợp các dấu chấm và dấu gạch ngang để biểu thị các chữ cái riêng lẻ. Mã đầu tiên của anh ấy, được phác thảo trong sổ ghi chép của anh ấy trong chuyến hành trình xuyên Đại Tây Dương đó, đã sử dụng các dấu chấm và gạch ngang để biểu thị các chữ số từ 0 đến 9. Ý tưởng của Morse là các thông điệp sẽ bao gồm các chuỗi số tương ứng với các từ và cụm từ trong một từ điển được đánh số đặc biệt. Nhưng Morse sau đó đã từ bỏ kế hoạch này và với sự giúp đỡ của một cộng sự, Alfred Vail, đã nghĩ ra bảng chữ cái Morse, có thể được sử dụng để đánh vần từng chữ cái một trong các dấu chấm và dấu gạch ngang.

At first, the need to learn this complicated-looking code made Morses telegraph seem impossibly tricky compared with other, more user-friendly designs, Cookies and Wheatstones telegraph, for example, used five needles to pick out letters on a diamond-shaped grid. But although this meant that anyone could use it, it also required five wires between telegraph stations. Morses telegraph needed only one. And some people, it soon transpired, had a natural facility for Morse code.

Lúc đầu, nhu cầu học mã có vẻ phức tạp này khiến máy điện báo Morses có vẻ dễ dàng so với các thiết kế khác, thân thiện với người dùng hơn, chẳng hạn như máy điện báo Cookes và Wheatstones, sử dụng năm kim để chọn ra các chữ cái trên một lưới hình thoi. Nhưng mặc dù điều này có nghĩa là bất kỳ ai cũng có thể sử dụng nó, nó cũng yêu cầu năm sợi dây giữa các trạm điện báo. Điện báo Morse chỉ cần một. Và một số người, điều đó sớm xảy ra, đã có khả năng bẩm sinh về mã Morse.

As electric telegraphy took off in the early 1850s, the Morse telegraph quickly became domi-nant. It was adopted as the European standard in 1851, allowing direct connections between the telegraph networks of different countries. (Britain chose not to participate, sticking with needle telegraphs for a few more years.) By this time Morse code had been revised to allow for accents and other foreign characters, resulting in a split between American and International Morse that continues to this day.

Khi điện báo phát triển vào đầu những năm 1850, điện báo Morse nhanh chóng trở nên thống trị. Nó được chấp nhận làm tiêu chuẩn châu Âu vào năm 1851, cho phép kết nối trực tiếp giữa các mạng điện báo của các quốc gia khác nhau. (Anh đã chọn không tham gia, gắn bó với điện báo kim trong vài năm nữa.) Vào thời điểm này, mã Morse đã được sửa đổi để cho phép có trọng âm và các ký tự nước ngoài khác, dẫn đến sự phân chia giữa Morse của Mỹ và Quốc tế vẫn tiếp tục cho đến ngày nay.

On international submarine cables, left and right swings of a light-beam reflected from a tiny rotating mirror were used to represent dots and dashes. Meanwhile a distinct telegraphic sub-culture was emerging, with its own customs and vocabulary, and a hierarchy based on the speed at which operators could send and receive Morse code. First-class operators, who could send and receive at speeds of up to 45 words a minute, handled press traffic, securing the best-paid jobs in big cities. At the bottom of the pile were slow, inexperienced rural operators, many of whom worked the wires as part-timers. As their Morse code improved, however, rural operators found that their new-found skill was a passport to better pay in a city job. Telegraphers soon swelled the ranks of the emerging middle classes. Telegraphy was also deemed suitable work for women. By 1870, a third of the operators in the Western Union office in New York, the largest telegraph office in America, were female.

Trên các tuyến cáp ngầm quốc tế, sự dao động sang trái và phải của chùm ánh sáng phản chiếu từ một chiếc gương xoay nhỏ xíu được sử dụng để biểu thị các dấu chấm và dấu gạch ngang. Trong khi đó, một tiểu văn hóa điện báo riêng biệt đang nổi lên, với các phong tục và từ vựng riêng, và một hệ thống phân cấp dựa trên tốc độ mà các nhà khai thác có thể gửi và nhận mã Morse. Các nhà điều hành hạng nhất, những người có thể gửi và nhận với tốc độ lên tới 45 từ một phút, xử lý lưu lượng báo chí, đảm bảo các công việc được trả lương cao nhất ở các thành phố lớn. Cuối cùng là những người vận hành ở nông thôn chậm chạp, thiếu kinh nghiệm, nhiều người trong số họ làm việc bán thời gian. Tuy nhiên, khi mã Morse của họ được cải thiện, những người điều hành ở nông thôn nhận thấy rằng kỹ năng mới tìm được của họ là tấm hộ chiếu để được trả lương cao hơn trong một công việc ở thành phố. Chẳng mấy chốc, những người điện tín đã nâng cao thứ hạng của tầng lớp trung lưu mới nổi. Điện tín cũng được coi là công việc phù hợp với phụ nữ. Đến năm 1870, một phần ba nhân viên điều hành tại văn phòng Western Union ở New York, văn phòng điện báo lớn nhất ở Mỹ, là nữ.

In a dramatic ceremony in 1871, Morse himself said goodbye to the global community of telegraphers he had brought into being. After a lavish banquet and many adulatory speeches, Morse sat down behind an operator’s table and, placing his finger on a key connected to every telegraph wire in America, tapped out his final farewell to a standing ovation. By the time of his death in 1872, the world was well and truly wired: more than 650,000 miles of telegraph line and 30,000 miles of submarine cable were throbbing with Morse code; and 20,000 towns and villages were connected to the global network. Just as the Internet is today often called an “information superhighway”, the telegraph was described in its day as an “instantaneous highway of thought”,

Trong một buổi lễ đầy kịch tính vào năm 1871, chính Morse đã nói lời tạm biệt với cộng đồng các nhà điện báo toàn cầu mà ông đã thành lập. Sau một bữa tiệc xa hoa và nhiều bài phát biểu tán dương, Morse ngồi xuống sau bàn điều hành viên và đặt ngón tay lên chiếc chìa khóa kết nối với mọi đường dây điện báo ở Mỹ, gõ lời từ biệt cuối cùng trước sự hoan nghênh nhiệt liệt. Vào thời điểm ông qua đời vào năm 1872, thế giới đã được kết nối tốt và thực sự: hơn 650.000 dặm đường dây điện báo và 30.000 dặm cáp ngầm đang rộn ràng với mã Morse; và 20.000 thị trấn và làng mạc đã được kết nối với mạng lưới toàn cầu. Giống như Internet ngày nay thường được gọi là “siêu xa lộ thông tin”, điện báo vào thời đó được mô tả là “xa lộ tư duy tức thời”,

H

But by the 1890s the Morse telegraph’s heyday as a cutting-edge technology was coming to an end, with the invention of the telephone and the rise of automatic telegraphs, precursors of the teleprinter, neither of which required specialist skills to operate. Morse code, however, was about to be given a new lease of life thanks to another new technology: wireless. Following the invention of radiotelegraphy by Guglielmo Marconi in 1896, its potential for use at sea quickly became apparent. For the first time, ships could communicate with each other, and with the shore, whatever the weather and even when out of visual range. In 1897 Marconi successfully sent Morse code messages between a shore station and an Italian warship 19km (12 miles) away. By 1910, Morse radio equipment was commonplace on ships.

Nhưng đến những năm 1890, thời hoàng kim của điện báo Morse với tư cách là một công nghệ tiên tiến đã kết thúc, với việc phát minh ra điện thoại và sự gia tăng của điện báo tự động, tiền thân của máy điện báo, cả hai đều không yêu cầu kỹ năng chuyên môn để vận hành. Tuy nhiên, mã Morse sắp có một sức sống mới nhờ một công nghệ mới khác: không dây. Sau khi Guglielmo Marconi phát minh ra điện báo vô tuyến vào năm 1896, tiềm năng sử dụng của nó trên biển nhanh chóng trở nên rõ ràng. Lần đầu tiên, các con tàu có thể liên lạc với nhau và với bờ biển, bất kể thời tiết và ngay cả khi nằm ngoài tầm nhìn. Năm 1897, Marconi đã gửi thành công tin nhắn mã Morse giữa một trạm trên bờ và một tàu chiến Ý cách đó 19km (12 dặm). Đến năm 1910, thiết bị vô tuyến Morse đã phổ biến trên tàu.

2. Câu hỏi 

Questions 1-8

Reading Passage 1 has seven paragraphs, A-H.

Which paragraph contains the following information?

Write the correct letter, A-H, in boxes 1-8 on your answer sheet.

List of Headings

  • i The advantage of Morse’s invention
  • ii A suitable job for women
  • iii Morse’s invention was developed
  • iv Sea rescue after the invention of radiotelegraphy
  • v The emergence of many job opportunities
  • vi Standard and variations
  • vii Application of Morse code in a new technology
  • viii The discovery of electricity
  • ix International expansion of Morse Code
  • x The beginning of an end
  • xi The move of using code to convey information

1. Paragraph A

2. Paragraph B

3. Paragraph  C

4. Paragraph D

5. Paragraph E

6. Paragraph F

7. Paragraph G

8. Paragraph H

Questions 9-13

Do the following statements agree with the information given in Reading Passage 1?

In boxes 9-13 on your answer sheet, write

  • TRUE            if the statement agrees with the information
  • FALSE          if the statement contradicts the information
  • NOT GIVEN If there is no information on this

9. Morse had already been famous as an inventor before his invention of Morse code.

10. Morse waited a long time before receiving support from the Congress.

11. Morse code is difficult to learn compared with other designs.

12. Companies and firms prefer to employ telegraphy operators from rural areas.

13. Morse died from overwork.

3. Phân tích đáp án 

Question 1: 

Thông tin ở đoạn thứ A: Đoạn này nói về việc từ bỏ Morse Code: “countries around the world have been decommissioning…as the end of an era”, nghĩa là những quốc gia trên toàn thế giới đã từ bỏ việc sử dụng thiết bị Morse và những đài phát tín hiệu tương tự, vì ngành vận chuyển của thế giới đã chuyển sang 1 hệ thống khác dựa vào vệ tinh, hệ thống an toàn và cảnh báo nguy hiểm ngành hàng hải. Hạn cuối để chuyển sang dùng hệ thống GMDSS là mùng 1 tháng 2, ngày mà được xem là kết thúc của 1 kỷ nguyên. Tức là sự bắt đầu của GMDSS cũng là ngày kết thúc của Morse Code.

ĐÁP ÁN: x

Question 2: 

Thông tin ở đoạn B: Đoạn này nói về ý tưởng về Morse Code ra đời như thế nào: “when another of the ship’s passengers….. codes”. Nghĩa là khi 1 người hành khách trên tàu cho ông ta biết về những sự phát triển gần đây trong lý thuyết về điện, Morse bất chợt có ý tưởng về việc xây dựng 1 hệ thống điện báo để truyền tin bằng mật mã.

ĐÁP ÁN: xi

Question 3: 

Thông tin ở đoạn C: Đoạn này nói về quá trình phát triển của Mật mã Morse: “Originally, Morse had not….. dots and dashes” nghĩa là ban đầu, Morse không định sử dụng sự kết hợp của các dấu chấm m và gạch để thể hiện các chữ cái. Mật mã đầu tiên, được phác thảo trong cuốn sổ của ông ấy trong chuyến đi xuyên đại tây dương, sử dụng chấm và gạch để thể hiện các chữ số từ 0 đến 9. Ý tưởng của Morse là những tin nhắn sẽ gồm nhiều dãy số tương ứng với những từ và cụm từ trong 1 cuốn từ điển số đặc biệt. Nhưng sau đó Morse đã từ bỏ kế hoạch, và với sự giúp đỡ của cộng sự, đã soạn thảo ra bảng chữ cái Morse, có thể được dùng để đánh vần ra thông điệp từ những dấu chấm và gạch.

ĐÁP ÁN: iii

Question 4: 

Thông tin ở đoạn D: Đoạn này so sánh giữa Morse Code với điện tín Cooke’s and Wheatstone: “Cooke and Wheatstone telegraph…. Morse code” nghĩa là điện tín Cooke and Wheatstone, sử dụng 5 cái kim để chọn ra chữ cái cần viết trên 1 cái lưới hình mắt cáo. Nhưng dù điều này có nghĩa là tất cả mọi người đều có thể sử dụng nó, nó cũng đòi hỏi phải có 5 đường dây nối giữa các trạm điện tín. Điện tín của Morse, thì chỉ cần 1. Và 1 vài người, chỉ sau 1 thời gian ngắn, đã có thể sử dụng thuần thục mã Morse.

ĐÁP ÁN: i

Question 5: 

Thông tin ở đoạn E: “ It was adopted as tries […] By this time …. this day.”, nghĩa là Nó được chấp nhận làm tiêu chuẩn châu Âu vào năm 1851, cho phép kết nối trực tiếp giữa các mạng điện báo của các quốc gia khác nhau […] Vào thời điểm này, mã Morse đã được sửa đổi để cho phép có dấu và các ký tự nước ngoài khác, dẫn đến sự phân chia giữa Mỹ và Quốc tế Morse vẫn tiếp tục cho đến ngày nay.

ĐÁP ÁN: vi

Question 6: 

Thông tin ở đoạn F: Đoạn này nói về các công việc mới xuất hiện nhờ sự ra đời của điện báo: “Meanwhile a distinct…. whom worked the wires as part-timers”. Nghĩa là Tuy nhiên, một tiểu văn hóa điện báo riêng dần hình thành, với những tập quán và từ vựng riêng, cùng một hệ thống thứ bậc dựa trên tốc độ của kỹ thuật viên trong việc gửi và nhận mã Morse. 

ĐÁP ÁN: v

Question 7: 

Thông tin ở đoạn G: “By the time of his death in 1872, the world was well …  global network.”. nghĩa là Vào thời điểm ông qua đời vào năm 1872, thế giới đã được kết nối tốt và thực sự: hơn 650.000 dặm đường dây điện báo và 30.000 dặm cáp ngầm đang rộn ràng với mã Morse; và 20.000 thị trấn và làng mạc đã được kết nối với mạng lưới toàn cầu.

ĐÁP ÁN: ix

Question 8: 

Thông tin ở đoạn H: “Morse code, however, was about to be given a new lease of life thanks to another new technology: wireless.”, nghĩa là Tuy nhiên, mã Morse sắp có một sức sống mới nhờ một công nghệ mới khác: không dây.

ĐÁP ÁN: viii

Question 9: Keywords: Morse, famous, before, Morse code

Thông tin ở đoạn B: “At the time Morse was a painter and occasional inventor” nghĩa là vào lúc đó Morse là 1 họa sĩ và nhà phát minh ngẫu hứng” -> Ông ấy chưa phải nhà phát minh nổi tiếng lúc đó.

ĐÁP ÁN: FALSE

Question 10: Keywords: Morse, waited, before, support, Congress

Thông tin ở đoạn B: “it was 12 years, for example, before… telegraph line” nghĩa là chẳng hạn như việc ông mất tới 12 năm mới giành được tiền từ Quốc hội để thiết lập đường dây điện báo đầu tiên

ĐÁP ÁN: TRUE

Question 11: Keywords: Morse code, difficult, other designs

Thông tin ở đoạn D: “At first, the need to learn user … friendly designs” nghĩa là Ban đầu, việc phải học bảng mã nhìn rắc rối này khiến điện báo Morse có vẻ phức tạp đến không thể sử dụng nếu so sánh với những thiết bị khác có thiết kế thân thiện với người dùng hơn.

ĐÁP ÁN: TRUE

Question 12: Keywords: Companies, firms, prefer, telegraphy operators, rural areas

ĐÁP ÁN: NOT GIVEN

Question 13: Keywords: Morse, died, work

ĐÁP ÁN: NOT GIVEN

Passage 2: From A Novice to An Expert

Expertise is commitment coupled with creativity. Specifically, it is the commitment of time, energy, and resources to a relatively narrow field of study and the creative energy necessary to generate new knowledge in that field. It takes a considerable amount of time and regular exposure to a large number of cases to become an expert.

Chuyên môn là cam kết đi đôi với sáng tạo. Cụ thể, đó là cam kết về thời gian, năng lượng và nguồn lực cho một lĩnh vực nghiên cứu tương đối hẹp và năng lượng sáng tạo cần thiết để tạo ra kiến thức mới trong lĩnh vực đó. Phải mất một lượng thời gian đáng kể và tiếp xúc thường xuyên với một số lượng lớn các trường hợp để trở thành một chuyên gia.

1. Bản đọc & bản dịch tiếng Việt 

An individual enters a field of study as a novice. The novice needs to learn the guiding principles and rules of a given task in order to perform that task. Concurrently, the novice needs to be exposed to specific cases, or instances, that test the boundaries of such heuristics. Generally, a novice will find a mentor to guide her through the process.A fairly simple example would be someone learning to play chess. The novice chess player seeks a mentor to teach her the object of the game, the number of spaces, the names of the pieces, the function of each piece, how each piece is moved, and the necessary conditions for winning or losing the game.

Một cá nhân bước vào một lĩnh vực nghiên cứu với tư cách là một người mới. Người mới cần học các nguyên tắc và quy tắc hướng dẫn của một nhiệm vụ nhất định để thực hiện nhiệm vụ đó. Đồng thời, người mới cần được tiếp xúc với các trường hợp hoặc trường hợp cụ thể, kiểm tra ranh giới của các phương pháp phỏng đoán đó. Nói chung, một người mới sẽ tìm một người cố vấn để hướng dẫn cô ấy trong suốt quá trình. Một ví dụ khá đơn giản là một người học chơi cờ vua. Người mới chơi cờ vua tìm kiếm một người cố vấn để chỉ cho cô ấy đối tượng của trò chơi, số ô trống, tên của các quân cờ, chức năng của từng quân cờ, cách di chuyển của mỗi quân cờ và các điều kiện cần thiết để thắng hoặc thua ván cờ.

In lime, and with much practice, the novice begins to recognise patterns of behavior within cases and, thus, becomes a journeyman. With more practice and exposure to increasingly complex cases, The journeyman finds patterns not only within cases but also between cases. More importantly, the journeyman learns that these patterns often repeat themselves over time. The journeyman still maintains regular contact with a mentor to solve specific prob-lems and learn more complex strategies. Returning to the example of the chess player, the individual begins to learn patterns of opening moves, offensive and defensive game-playing, strategies, and patterns of victory and defeat.

Và với nhiều thực hành, người mới bắt đầu nhận ra các kiểu hành vi trong các trường hợp và do đó, trở thành một người hành nghề. Với việc thực hành nhiều hơn và tiếp xúc với các trường hợp ngày càng phức tạp, The Journeyman tìm thấy các mẫu không chỉ trong các trường hợp mà còn giữa các trường hợp. Quan trọng hơn, người hành trình biết rằng những mô hình này thường lặp lại theo thời gian. Người hành trình vẫn duy trì liên lạc thường xuyên với một người cố vấn để giải quyết các vấn đề cụ thể và học các chiến lược phức tạp hơn. Quay trở lại ví dụ về người chơi cờ vua, cá nhân bắt đầu học các kiểu khai cuộc, cách chơi tấn công và phòng thủ, các chiến lược, và các kiểu chiến thắng và thất bại.

When a journeyman starts to make and test hypotheses about future behavior based on past experiences, she begins the next transition. Once she creatively generates knowledge, rather than simply matching, superficial patterns, she becomes an expert. At this point, she is confident in her knowledge and no longer needs a mentor as a guide she becomes responsible for her own knowledge. In the chess example, once a journeyman begins competing against experts, makes predictions based on patterns, and tests those predictions against actual behavior, she is generating new knowledge and a deeper understanding of the game. She is creating her own case, rather than relying on the cases of others.

Khi một người mới bắt đầu đưa ra và thử nghiệm các giả thuyết về hành vi trong tương lai dựa trên kinh nghiệm trong quá khứ, cô ấy bắt đầu quá trình chuyển đổi tiếp theo. Một khi cô ấy tạo ra kiến thức một cách sáng tạo, thay vì chỉ đơn giản là kết hợp những khuôn mẫu hời hợt, cô ấy sẽ trở thành một chuyên gia. Tại thời điểm này, cô ấy tự tin vào kiến thức của mình và không còn cần một người cố vấn hướng dẫn mà cô ấy chịu trách nhiệm về kiến thức của chính mình. Trong ví dụ về cờ vua, khi một người chơi cờ vua bắt đầu thi đấu với các chuyên gia, đưa ra dự đoán dựa trên các mẫu và kiểm tra những dự đoán đó với hành vi thực tế, cô ấy đang tạo ra kiến thức mới và hiểu sâu hơn về trò chơi. Cô ấy đang tạo ra trường hợp của riêng mình, thay vì dựa vào trường hợp của người khác.

The Power of Expertise

An expert perceives meaningful patterns in her domain better than non-experts. Where a novice perceives random or disconnected data points, an expert connects regular patterns within and between cases. This ability to identify patterns is not an innate perceptual skill; rather it reflects the organization of knowledge after exposure to and experience with thousands of cases.

Một chuyên gia nhận thức các mẫu có ý nghĩa trong lĩnh vực của mình tốt hơn những người không phải là chuyên gia. Khi một người mới nhận thấy các điểm dữ liệu ngẫu nhiên hoặc bị ngắt kết nối, thì một chuyên gia sẽ kết nối các mẫu thông thường trong và giữa các trường hợp. Khả năng xác định các mẫu này không phải là một kỹ năng nhận thức bẩm sinh; đúng hơn, nó phản ánh sự tổ chức kiến thức sau khi tiếp xúc và trải nghiệm với hàng nghìn trường hợp.

Experts have a deeper understanding of their domains than novices do, and utilize higher-order principles to solve- problems. A novice, for example, might group objects together by color or size, whereas an expert would group the same objects according to their function or utility. Experts comprehend the meaning of data and weigh variables with different criteria within their domains better than novices. Experts recognise variables that have the largest influence on a particular problem and focus their attention on those variables.

Các chuyên gia có hiểu biết sâu sắc hơn về lĩnh vực của họ so với những người mới làm quen và sử dụng các nguyên tắc bậc cao hơn để giải quyết vấn đề. Ví dụ, một người mới làm quen có thể nhóm các đồ vật lại với nhau theo màu sắc hoặc kích thước, trong khi một chuyên gia sẽ nhóm các đồ vật giống nhau theo chức năng hoặc công dụng của chúng. Các chuyên gia hiểu ý nghĩa của dữ liệu và cân nhắc các biến số với các tiêu chí khác nhau trong lĩnh vực của họ tốt hơn những người mới làm quen. Các chuyên gia nhận ra những biến số có ảnh hưởng lớn nhất đến một vấn đề cụ thể và tập trung sự chú ý của họ vào những biến số đó.

Experts have better domain-specific short-term and long-term memory than novices do. Moreover, experts perform tasks in their domains faster than novices and commit fewer errors while problem-solving. Interestingly, experts go about solving problems differently than novices. Experts spend more time thinking about a problem to fully understand it at the beginning of a task than do novices, who immediately seek to find a solution. Experts use their knowledge of previous cases as context to create mental models to solve given problems.

Các chuyên gia có trí nhớ ngắn hạn và dài hạn theo lĩnh vực cụ thể tốt hơn so với những người mới làm quen. Hơn nữa, các chuyên gia thực hiện các nhiệm vụ trong lĩnh vực của họ nhanh hơn những người mới làm quen và mắc ít lỗi hơn trong khi giải quyết vấn đề. Thật thú vị, các chuyên gia giải quyết vấn đề khác với những người mới làm quen. Các chuyên gia dành nhiều thời gian hơn để suy nghĩ về một vấn đề để hiểu đầy đủ về nó khi bắt đầu nhiệm vụ so với những người mới làm việc, những người ngay lập tức tìm cách tìm ra giải pháp.

G

Better at self-monitoring than novices, experts are more aware of instances where they have committed errors or failed to understand a problem. Experts check their solution more often than novices and recognise when they are missing information necessary for solving a problem. Experts are aware of the limits of their domain knowledge and apply their domain’s heuristics to solve problems that fall outside of their experience base.

Tự giám sát tốt hơn những người mới làm quen, các chuyên gia nhận thức rõ hơn về những trường hợp họ mắc lỗi hoặc không hiểu vấn đề. Các chuyên gia kiểm tra giải pháp của họ thường xuyên hơn những người mới và nhận ra khi họ thiếu thông tin cần thiết để giải quyết vấn đề. Các chuyên gia nhận thức được các giới hạn về kiến thức miền của họ và áp dụng phương pháp phỏng đoán miền của họ để giải quyết các vấn đề nằm ngoài cơ sở kinh nghiệm của họ.

The Paradox of Expertise

H

The strengths of expertise can also be weaknesses. Although one would expect experts to be good forecasters, they are not particularly good at making predictions about the future. Since the 1930s, researchers have been testing the ability of experts to make forecasts. The performance of experts has been tested against actuarial tables to determine if they are better at making predictions than simple statistical models. Seventy years later, with more than two hundred experiments in different domains, it is clear that the answer is no. If supplied with an equal amount of data about a particular case, an actuarial table is as good, or better, than an expert at making calls about the future. Even if an expert is given more specific case information than is available to the statistical model, the expert does not tend to outperform the actuarial table.

Điểm mạnh về chuyên môn cũng có thể là điểm yếu. Mặc dù người ta mong đợi các chuyên gia là những nhà dự báo giỏi, nhưng họ không đặc biệt giỏi trong việc đưa ra các dự đoán về tương lai. Từ những năm 1930, các nhà nghiên cứu đã thử nghiệm khả năng đưa ra dự báo của các chuyên gia. Hiệu suất của các chuyên gia đã được kiểm tra dựa trên các bảng chuyên gia tính toán để xác định xem họ có đưa ra dự đoán tốt hơn so với các mô hình thống kê đơn giản hay không. Bảy mươi năm sau, với hơn hai trăm thí nghiệm trong các lĩnh vực khác nhau, rõ ràng câu trả lời là không. Nếu được cung cấp cùng một lượng dữ liệu về một trường hợp cụ thể, thì một bảng tính toán thống kê cũng tốt hoặc tốt hơn một chuyên gia thực hiện các cuộc gọi về tương lai. Ngay cả khi một chuyên gia được cung cấp nhiều thông tin về trường hợp cụ thể hơn so với những gì có sẵn cho mô hình thống kê, thì chuyên gia đó cũng không có xu hướng làm tốt hơn bảng tính toán thống kê.

I

Theorists and researchers differ when trying to explain why experts are less accurate fore-casters than statistical models. Some have argued that experts, like all humans, are inconsistent when using mental models to make predictions. That is, the model an expert uses for predicting X in one month is different from the model used for predicting X in a following month, although precisely the same case and same data set are used in both instances.

Các nhà lý thuyết và các nhà nghiên cứu khác nhau khi cố gắng giải thích tại sao các chuyên gia lại là những người dự báo kém chính xác hơn so với các mô hình thống kê. Một số người lập luận rằng các chuyên gia, giống như tất cả mọi người, không nhất quán khi sử dụng các mô hình tinh thần để đưa ra dự đoán. Nghĩa là, mô hình mà một chuyên gia sử dụng để dự đoán X trong một tháng khác với mô hình được sử dụng để dự đoán X trong tháng tiếp theo, mặc dù chính xác là cùng một trường hợp và cùng một tập dữ liệu được sử dụng trong cả hai trường hợp.

J

A number of researchers point to human biases to explain unreliable expert predictions. During the last 30 years, researchers have categorized, experimented, and theorized about the cognitive aspects of forecasting. Despite such efforts, the literature shows little consensus regarding the causes of manifestations of human bias.

Một số nhà nghiên cứu chỉ ra những thành kiến của con người để giải thích cho những dự đoán không đáng tin cậy của chuyên gia. Trong suốt 30 năm qua, các nhà nghiên cứu đã phân loại, thử nghiệm và đưa ra lý thuyết về các khía cạnh nhận thức của dự báo. Bất chấp những nỗ lực như vậy, tài liệu cho thấy rất ít sự đồng thuận về nguyên nhân của những biểu hiện của sự thiên vị của con người.

2. Câu hỏi 

Questions 14-18

Complete the flowchart below.

Choose NO MORE THAN THREE WORDS from the passage for each answer. Write your answers in boxes 14-18 on your answer sheet.

  1. Novice: needs 14 …. and to perform a given task; exposed to specific cases; guided by a 15……. through learning
  2. Journeyman: starts to identify 16….within and between cases; often exposed to 17 ….. cases; contacts a mentor when facing difficult problems
  3. Expert: creates predictions and new 18……. ; performs task independently without the help of a mentor

Questions 19-23

Do the following statements agree with the information given in Reading Passage 2?

In boxes 19-23 on your answer sheet, write

  • TRUE             if the statement agrees with the information
  • FALSE           if the statement contradicts the information
  • NOT GIVEN  If there is no information on this

19. Novices and experts use the same system to classify objects.

20. A novice’s training is focused on memory skills.

21. Experts have higher efficiency than novices when solving problems in their own field.

22. When facing a problem, a novice always tries to solve it straight away.

23. Experts are better at recognising their own mistakes and limits.

Questions 24-26

Complete the summary below.

Choose NO MORE THAN TWO WORDS from the passage for each answer.

Write your answers in boxes 24-26 on your answer sheet.

Though experts are quite effective at solving problems in their own domains, their strengths can also be turned against them. Studies have shown that experts are less 24…….at making predictions than statistical models. Some researchers theorize it is because experts can also be inconsistent like all others. Yet some believe it is due to 25……., but there isn’t a great deal of 26……. as to its cause and manifestation.

3. Phân tích đáp án 

Question 14: Keywords: novice, learn

Thông tin ở đoạn A: “The novice needs to learn the guiding…perform the task”, nghĩa là người học việc cần phải học những tôn chỉ và luật lệ của 1 nhiệm vụ để có thể thực thi nhiệm vụ đó.

ĐÁP ÁN: guiding principles, rules

Question 15: Keywords: guided, learning

Thông tin ở đoạn A: : “Generally, a novice will find…knowledge” nghĩa là thông thường, người học việc sẽ tìm một cố vấn để dẫn dắt cô ấy trong quá trình lĩnh hội kiến thức mới.

ĐÁP ÁN: mentor

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
learning acquiring new knowledge

Question 16: Keywords: Journeyman, identify, cases

Thông tin ở đoạn F: “the novice begins to recognise. …..between cases” nghĩa là người học việc bắt đầu nhận ra những quy luật ứng xử trong các trường hợp, và trở thành người thạo việc. Nhờ sự thực hành và tiếp xúc nhiều hơn với các trường hợp phức tạp, người thạo việc này sẽ tìm thấy những quy luật không chỉ trong những trường hợp nhất định mà còn so sánh các trường hợp với nhau.

ĐÁP ÁN: patterns of behavior

Question 17: Keywords: exposed

Thông tin ở đoạn F: “ With more practice…cases”, nghĩa là nhờ sự thực hành và tiếp xúc nhiều hơn với các trường hợp phức tạp.

ĐÁP ÁN: complex

Question 18: Keywords: expert, create, predictions

Thông tin ở đoạn F: “once a journeyman begins competing…. new knowledge” nghĩa là khi 1 người thạo việc bắt đầu thi đấu với 1 chuyên gia, đưa ra những dự đoán dựa vào những quy luật, và thử nghiệm những dự đoán đó thông qua hành động thực tế, cô ấy chính là đang tạo ra tri thức mới.

ĐÁP ÁN: knowledge

Question 19: Keywords: novices, experts, the same system, classify objects

Thông tin ở đoạn E: “A novice, for example, might group objects….. function or utility” nghĩa là 1 người học việc, có thể sẽ nhóm các đồ vật với nhau theo kích cỡ hoặc màu sắc, trong khi 1 chuyên gia sẽ nhóm cùng những đồ vật đó nhưng theo chức năng hay là tính hữu dụng của nó.

ĐÁP ÁN: FALSE

Question 20: Keywords: novice training, focused, memory skills

ĐÁP ÁN:  NOT GIVEN

Question 21: Keywords: Experts, higher efficiency, novices, solving problems, own field

Thông tin ở đoạn F: “Moreover, experts perform tasks in their domains.…while problem solving”. Nghĩa là hơn nữa, những chuyên gia thực hiện những công việc trong lĩnh vực chuyên môn của họ nhanh hơn những người học việc và phạm ít lỗi hơn khi giải quyết vấn đề.

ĐÁP ÁN: TRUE

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
higher efficiency perform faster and commit fewer errors

Question 22: Keywords: facing problem, novice, solve, straight away

Thông tin ở đoạn F: “Experts spend more time thinking,….. a solution” nghĩa là chuyên gia dành nhiều thời gian suy nghĩ về 1 vấn đề để hiểu nó 1 cách đầy đủ ngay từ đầu, những người học việc thì thường ngay lập tức muốn tìm ra giải pháp.

ĐÁP ÁN: TRUE

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
solve straight away seek solution immediately

Question 23: Keywords: experts, better, recognizing, mistakes, limits

Thông tin ở đoạn cuối: “Experts are more aware of instances where they have…. a problem” nghĩa là những chuyên gia thì nhận thức rõ hơn những trường hợp mà họ phạm sai lầm hoặc là thất bại trong việc hiểu. Và “experts are aware of the limits of their domain knowledge” nghĩa là những chuyên gia cũng nhận thức rõ những hạn chế về kiến thức chuyên môn của họ.

ĐÁP ÁN: TRUE

Question 24: Keywords: studies, experts, less, making predictions, statistical models

Thông tin ở đoạn I: “theorists and researchers…..statistical models” nghĩa là những nhà lý luận và nghiên cứu đều có ý kiến khác nhau để giải thích việc tại sao các chuyên gia lại là những nhà dự báo ít chính xác hơn so với những mô hình thống kê.

ĐÁP ÁN: accurate

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
resembling similar

Question 25: Keywords: believe, due to

Thông tin ở đoạn J: “ A number of researchers point to human biases to explain unreliable expert predictions..”, nghĩa là Một số nhà nghiên cứu chỉ ra những thành kiến của con người để giải thích cho những dự đoán không đáng tin cậy của chuyên gia.

ĐÁP ÁN: human biases

Question 26: Keywords: not a great deal of, manifestation

Thông tin ở đoạn cuối: “the literature shows little consensus regarding the causes or manifestations of human bias.”, nghĩa là tài liệu cho thấy ít sự đồng thuận về nguyên nhân hoặc biểu hiện của sự thiên vị của con người.

ĐÁP ÁN: consensus

Passage 3: High speed photography

1. Bản đọc & bản dịch tiếng Việt 

A

Photography gained the interest of many scientists and artists from its inception. Scientists have used photography to record and study movements, such as Eadweard Muybridge’s study of human and animal locomotion in 1887. Artists are equally interested in these aspects but also try to explore avenues other than the photo-mechanical representation of reality, such as the pictorialist movement. Military, police, and security forces use photography for surveil-lance, recognition and data storage. Photography is used by amateurs to preserve memories, to capture special moments, to tell stories, to send messages, and as a source of entertainment. Various technological improvements and techniques have even allowed for visualizing events that are too fast or too slow for the human eye.

Nhiếp ảnh thu được sự quan tâm của nhiều nhà khoa học và các nghệ sĩ từ khi nó xuất hiện. Các nhà khoa học đã sử dụng nhiếp ảnh để ghi lại và nghiên cứu những chuyển động, ví dụ như nghiên cứu của Eadweard Muybridge về sự vận động của con người và động vật vào năm 1887. Những nghệ sĩ không những thích thú bởi những phương diện này mà cố gắng tìm ra những phương thức khác với sự biểu diễn hình ảnh của thực tế, ví dụ như phong trào ảnh tựa tranh . Quân đội, cảnh sát và lực lượng an ninh sử dụng nhiếp ảnh cho việc giám sát, xác nhận và lưu trữ dữ liệu. Nhiếp ảnh được sử dụng bởi những người nghiệp dư để lưu giữ những kỉ niệm, nắm bắt những khoảnh khắc đặc biệt, kể lại những câu chuyện, gửi đi những tin nhắn, và cũng như là một nguồn giải trí. Những sự cải tiến đa dạng về công nghệ và kỹ thuật thậm chí còn cho phép hình dung ra những sự kiện quá nhanh hoặc quá chậm đối với mắt người.

B

One of such techniques is called fast motion or professionally known as time-lapse. Time-lapse photography is the perfect technique for capturing events and movements in the natural world that occur over a timescale too slow for human perception to follow. The life cycle of a mushroom, for example, is incredibly subtle to the human eye. To present its growth in front of audiences, the principle applied is a simple one: a series of photographs are taken and used in sequence to make a moving-image film, but since each frame is taken with a lapse at a time interval between each shot, when played back at normal speed, a continuous action is produced and it appears to speed up. Put simply: we are shrinking time. Objects and events that: would normally take several minutes, days or even months can be viewed to completion in seconds having been sped up by factors of tens to millions.

Một trong những kĩ thuật như vậy được gọi là chuyển động nhanh hay gọi một cách chuyên nghiệp là time-lapse. Nhiếp ảnh Time-lapse là kĩ thuật hoàn hảo để chụp các sự kiện và các chuyển động trong thế giới tự nhiên xảy ra trong một khoảng thời gian rất chậm đối với nhận thức của con người có thể theo dõi. Ví dụ như vòng đời của một loại nấm thì vô cùng tinh tế đối với mắt người. Để trình bày sự phát triển của nó trước khán giả, ta áp dụng 1 nguyên tắc đơn giản: một loạt các hình ảnh được ghi lại và được sử dụng thành chuỗi để làm một bộ phim chuyển động hình ảnh, nhưng vì mỗi khung được chụp với một độ chênh lệch tại một khoảng thời gian giữa mỗi lần chụp, khi phát lại ở tốc độ bình thường, một hành động liên tục được tạo ra và nó xuất hiện để tăng tốc độ. Một cách đơn giản: chúng ta đang thu hẹp thời gian lại. Đối tượng và các sự kiện mà bình thường sẽ mất vài phút, vài ngày hoặc thậm chí vài tháng thì ta có thể được xem nó hoàn thành chỉ trong vài giây, cái mà đã được tăng tốc bởi hàng chục đến hàng triệu yếu tố.

C

Another commonly used technique is high-speed photography, the science of taking pictures of very fast phenomena. High-speed photography can be considered to be the opposite of time-lapse photography. One of the many applications is found in biology studies to study birds, bats and even spider silk. Imagine a hummingbird hovering almost completely still in the air, feeding on nectar. With every flap, its wings bend, flex and change shape. These subtle movements precisely control the lift its wings generate, making it an excellent hoverer. But a hummingbird flaps its wings up to 80 times every second. The only way to truly capture this motion is with cameras that will, in effect, slow down time. To do this, a greater length of film is taken at a high sampling frequency or frame rate, which is much faster than it will be projected on screen. When replayed at normal speed, time appears to be slowed down proportionately. That is why high-speed cameras have become such a mainstay of biology.

Một kĩ thuật thường được sử dụng là nhiếp ảnh tốc độ cao, khoa học chụp ảnh những hiện tượng rất nhanh. nhiếp ảnh tốc độ cao có thể được coi là trái ngược với nhiếp ảnh thời gian trôi. Một trong những ứng dụng được tìm thấy trong các nghiên cứu sinh học để nghiên cứu các loài chim, dơi và thậm chí tơ nhện. Hãy tưởng tượng một con chim ruồi vẫn còn lơ lửng gần như hoàn toàn trong không khí ăn mật hoa. Với mỗi cái vỗ cánh, đôi cánh của nó uốn cong, gập lại và thay đổi hình dạng. Những chuyển động tinh tế này kiểm soát một cách chính xác việc nâng cánh của nó tạo ra, làm cho nó một sự lơ lửng tuyệt vời. Nhưng một con chim ruồi vỗ cánh lên đến 80 lần mỗi giây. Cách duy nhất để thực sự nắm bắt được chuyển động này là với máy ảnh sẽ có hiệu lực, làm chậm thời gian. Để làm điều này, chiều dài lớn hơn của phim được thực hiện ở tần số mẫu cao hoặc tốc độ khung hình, cái mà nhanh hơn nhiều so với việc nó sẽ được chiếu lên màn hình. Khi tái hiện lại ở tốc độ bình thường, thời gian dường như bị chậm lại tương ứng. Đó là lý do tại sao máy ảnh tốc độ cao đã trở thành trụ cột của sinh học.

D

In common usage, high-speed photography can also refer to the use of high-speed cameras that the photograph itself may be taken in a way as to appear to freeze the motion, especially to reduce motion blur. It requires a sensor with good sensitivity and either a very good shuttering system or a very fast strobe light. The recent National Geographic footage—captured last summer during an intensive three-day shoot at the Cincinnati Zoo—is unprecedented in its clarity and detail. “I’ve watched cheetahs run for 30 years,” said Cathryn Miller, founder of the zoo’s Cat Ambassador Program. “But I saw things in that super slow-motion video that I’ve never seen before.” The slow-motion video is entrancing. Every part of the sprinting cat’s anatomy—supple limbs, rippling muscles, hyper flexible spine—works together in a symphony of speed, revealing the fluid grace of the world’s fastest land animal.

Trong việc sử dụng thông thường, nhiếp ảnh tốc độ cao cũng có thể đề cập tới việc sử dụng camera tốc độ cao mà chính các bức ảnh có thể được chụp theo cách có vẻ như tạm ngừng chuyển động, đặc biệt là làm giảm chuyển động mờ. Nó đòi hỏi một cảm biến với độ nhạy tốt và hoặc là một hệ thống chụp rất tốt hay một ánh sáng nhấp nháy rất nhanh. Các cảnh quay National Geographic gần đây – chụp vào mùa hè năm ngoái trong một buổi chụp ảnh chuyên sâu kéo dài ba ngày tại sở thú Cincinnati – là sự rõ ràng và chi tiết chưa từng có của nó. “Tôi đã theo dõi báo đốm chạy trong 30 năm qua”- Cathryn Milker , người sáng lập “zoo’s Cat Ambassador Program”. “Nhưng tôi nhìn thấy được những thứ trong video siêu chậm đó mà trước đây tôi chưa từng thấy .” Đoạn video quay chậm được lọt vào. Mỗi một phần cơ thể của con báo khi chạy nước rút – các chi dẻo dai, các cơ nhăn lại, cột sống linh hoạt – kết hợp với nhau trong một bản giao hưởng về tốc độ, để lộ vẻ duyên dáng của loài động vật đất nhanh nhất thế giới.

E

But things can’t get any more complicated in the case of filming a frog catching its prey. Frogs can snatch up prey in a few thousandths of a second—striking out with elastic tongues. Biologists would love to see how a frog’s tongue rolls out, adheres to prey, and rolls back into the frog’s mouth. But this all happened too fast, 50 times faster than an eye blink. So naturally, people thought of using a high-speed camera to capture this fantastic movement in slow motion. Yet one problem still remains—viewers would be bored if they watch the frog swim in slow motion for too long. So how to skip this? The solution is a simple one—adjust the playback speed, which is also called by some the film speed adjustment. The film will originally be shot at a high frame (often 300 frames per second, because it can be converted to much lower frame rates without major issues), but at later editing stage this high frame rate will only be preserved for the prey-catching part, while the swimming part will be converted to the normal speed at 24 frames per second. Voila, the scientists can now sit back and enjoy watching without having to go through the pain of waiting.

Nhưng điều này không thể phức tạp hơn trong trường hợp quay phim một con ếch bắt mồi. Ếch có thể chộp lấy con mồi trong một vài phần nghìn của một giây, nổi bật với lưỡi đàn hồi. Các nhà sinh học rất thích xem cái cách ếch lè lưỡi ra như thế nào, dính vào con mồi, và thu lưỡi trở lại vào miệng. Nhưng tất cả điều này xảy ra quá nhanh, nhanh hơn một cái chớp mắt 50 lần. Vì vậy, mọi người tự nhiên nghĩ đến việc sử dụng máy ảnh tốc độ cao để ghi lại những chuyển động tuyệt vời này trong chuyển động chậm. Tuy nhiên, một vấn đề vẫn còn tồn tại – khán giả sẽ chán nếu họ xem ếch bơi trong chuyển động chậm quá lâu. Vậy làm thế nào để bỏ qua điều này? Giải pháp rất đơn giản – điều chỉnh tốc độ phát lại, cái mà cũng được gọi là điều chỉnh tốc độ phim. Bộ phim ban đầu sẽ được quay bởi một lượng lớn khung hình (thường là 300 khung hình mỗi giây, bởi vì nó có thể được chuyển đổi thành ít khung hình hơn nhiều mà không có vấn đề gì), nhưng ở giai đoạn chỉnh sửa sau này, một lượng lớn khung hình sẽ chỉ được giữ lại cho phần bắt mồi , trong khi phần bơi sẽ được chuyển thành tốc độ bình thường ở 24 khung hình mỗi giây. Vậy nên, bây giờ các nhà khoa học có thể ngồi và xem mà không cần phải trải qua nỗi khổ của việc chờ đợi.

F

Sometimes taking a good picture or shooting a good film is not all about technology, but patience, like in the case of bats. Bats are small, dark-colored; they fly fast and are active only at night. To capture bats on film, one must use some type of camera-tripping device. Photographers or film-makers often place cameras near the bat cave, on the path of the flying bats. The camera must be hard-wired with a tripping device so that every time a bat breaks the tripping beam the camera fires and it will keep doing so through the night until the camera’s battery runs out. Though highly-advanced tripping devices can now allow for unmanned shooting, it still may take several nights to get a truly high-quality film.

Đôi khi chụp được 1 bức ảnh đẹp hoặc một bộ phim tốt không phải tất cả là công nghệ, nhưng còn là sự kiên nhẫn, như trong trường hợp của dơi. Dơi là loài nhỏ, màu tối; chúng bay nhanh và chỉ hoạt động vào ban đêm. Để chụp được dơi trên phim, người ta phải sử dụng một số loại thiết bị camera phát động. Nhiếp ảnh gia hoặc các nhà làm phim thường đặt camera gần hang dơi, trên đường bay của dơi. Máy ảnh phải có dây cứng với một thiết bị phát động để mỗi lần một con dơi phá vỡ chùm tia mà máy ảnh bắn ra và nó sẽ tiếp tục làm như vậy suốt đêm cho đến khi máy ảnh hết pin. Mặc dù thiết bị phát động tiên tiến hiện nay có thể cho phép chụp tự động, nó vẫn có thể mất vài đêm để có được một bộ phim có chất lượng cao thực sự.

G

Is it science? Is it art? Since the technique was first pioneered around two hundred years ago, photography has developed to a state where it is almost unrecognizable. Some people would even say the future of photography will be nothing like how we imagine it. No matter what future it may hold, photography will continue to develop as it has been repeatedly demonstrated in many aspects of our life that “ a picture is worth a thousand works.”

Nó có khoa học không? Có nghệ thuật không? Kể từ khi kỹ thuật này lần đầu tiên được đi tiên phong trong khoảng hai trăm năm trước đây, nhiếp ảnh đã phát triển đến một trạng thái mà gần như không thể nhận ra nó. Một số người thậm chí có thể nói tương lai của nhiếp ảnh sẽ không có gì giống như cách chúng ta tưởng tượng nó. Không có vấn đề gì trong tương lai làm nó có thể cầm lại, nhiếp ảnh sẽ tiếp tục phát triển như nó đã được nhiều lần chứng minh trong nhiều khía cạnh của cuộc sống của chúng ta, “nói có sách, mách có chứng”.

2. Câu hỏi 

Questions 27-30

Look at the following organisms (Questions 27-30) and the list of features below. Match each organism with the correct feature, A-D.

Write the correct letter, A-D, in boxes 27-30 on your answer sheet.

  • A too fast to be perceived
  • B film at the place where the animal will pass
  • C too slow to be visible to human eyes
  • D adjust the filming speed to make it interesting

27. Mushroom

28. Hummingbird

29. Frog

30. Bat

Questions 31-35

Complete the summary below.

Choose NO MORE THAN THREE WORDS from the passage for each answer.

Write your answers in boxes 31-35 on your answer sheet.

Fast motion (professionally known as time-lapse photography) and slow motion (or high-speed photography) are two commonest techniques of photography. To present before audiences something that occurs naturally slowly, photographers take each picture at a 31……before another picture. When these pictures are finally shown on screen in sequence at a normal motion picture rate, audiences see a 32……that is faster than what it naturally is. This technique can make audiences feel as if 33…..is shrunk. On the other hand, to demonstrate how fast things move, the movement is exposed on a 34….of film, and then projected on screen at normal playback speed. This makes viewers feel time is 35 …..

Questions 36-40

Reading Passage 3 has seven paragraphs, A-G.

Which paragraph contains the following information?

Write the correct letter, A-G, in boxes 36-40 on your answer sheet.

36. a description of photography’s application in various fields

37. a reference to why high-speed photography has a significant role in biology

38.a traditional wisdom that assures readers of the prospects of photography

39. a reference to how film is processed before final release

40. a description of filming shooting without human effort

3. Phân tích đáp án 

Question 27: Keywords: Mushroom

Thông tin ở đoạn B: “The life cycle of a mushroom, for example, is incredibly subtle to the human eye” nghĩa là vòng đời của 1 cây nấm, quá khó thay đối với con mắt thường. “too slow for human perception to follow” nghĩa là quá chậm để nhận thức con người có thể theo kịp.

ĐÁP ÁN: C

Question 28: Keywords: humming bird

Thông tin ở đoạn C: “but a hummingbird flaps its wings up to 80 times every second”. Nghĩa là nhưng 1 con chim ruồi có thể vẫy cánh đến 80 lần mỗi giây.

ĐÁP ÁN: A

Question 29: Keywords: Frog

Thông tin ở đoạn E: “The solution is a simple one—adjust the playback speed, which is also called by some the film speed adjustment.” nghĩa là Giải pháp rất đơn giản—điều chỉnh tốc độ phát lại, còn được một số người gọi là điều chỉnh tốc độ phim.

ĐÁP ÁN: D

Question 30: Keywords: Bat

Thông tin ở đoạn F: “Photographers or film-makers often place camera……flying bats” nghĩa là những nhà nhiếp ảnh gia hoặc sản xuất phim thường đặt camera gần hang dơi, trên đường bay của những con dơi.

ĐÁP ÁN: B

Question 31: Keywords: fast motion, audiences, slow, photographers, before another picture

Thông tin ở đoạn B: “To present its growth in front of…..between each shot” nghĩa là để trình diễn sự phát triển của nó (mushroom) trước khán giả, nguyên lý được áp dụng rất đơn giản, 1 series ảnh được chụp và sử dụng theo trình tự để tạo nên 1 cuốn phim với những hình ảnh chuyển động, nhưng bởi vì 1 bức ảnh được chụp với 1 sự ngắt quãng ở những khoảng nghỉ giữa mỗi tấm ảnh.

ĐÁP ÁN: lapse/ time interval

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
before another picture between each shot

Question 32: Keywords: normal rate, audiences, faster than naturally

Thông tin ở đoạn B: “when played back at normal speed…speed up” nghĩa là khi được bật lại ở tốc độ bình thường, 1 hành động liên tiếp được tạo ra và nó dường như tăng tốc nhanh lên.

ĐÁP ÁN: continuous action

Question 33: Keywords: technique, time

Thông tin vẫn ở đoạn B: Put simply: we are shrinking time” nghĩa là nói 1 cách đơn giản: chúng ta đang rút ngắn thời gian.

ĐÁP ÁN: time

Question 34: Keywords: fast, movement, exposed, projected, at normal speed

Thông tin ở đoạn C: “The only way to capture this motion.…. on screen” nghĩa là cách duy nhất để bắt được sự chuyển động này là camera sẽ làm chậm lại thời gian. Để làm được việc này, 1 đoạn phim dài hơn rất nhiều sẽ được quay ở biên độ lấy mẫu nhanh, cao hơn rất nhiều so với khi nó được chiếu trên màn hình.

ĐÁP ÁN: greater length

Question 35: Keywords: viewers, feel, time

Thông tin ở đoạn C: “When replayed at normal speed, time appears…..proportionately” nghĩa là khi được bật lại ở tốc độ thông thường, thời gian dường như được làm chậm lại một cách rất cân xứng.

ĐÁP ÁN: slow down proportionately

Question 36: Keywords: photography’s application, various fields

Thông tin ở đoạn A:  “Military, police and security forces. ….preserve memories” nghĩa là quân đội, cảnh sát và những lực lượng an ninh sử dụng nhiếp ảnh để giám sát, nhận dạng và lưu trữ dữ liệu. Nhiếp ảnh được sử dụng bởi những người nghiệp dư để lưu trữ lại những kỉ niệm.

ĐÁP ÁN: A

Question 37: Keywords: why, high speed photography, significant role, biology

Thông tin ở đoạn C: “That is why high-speed cameras have become such a mainstay of biology” nghĩa là đó là lý do lại sao camera tốc độ cao đã trở thành chỗ dựa chính cho nghiên cứu sinh vật học.

ĐÁP ÁN: C

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
significant role mainstay

Question 38: Keywords: traditional wisdom, assures, readers, prospects, photography

Thông tin ở đoạn G: “No matter what future it may hold, photography will….a thousand words” nghĩa là bất kể tương lai như thế nào, nhiếp ảnh sẽ tiếp tục phát triển vì nó đã được chứng minh trong rất nhiều khía cạnh cuộc sống “1 bức ảnh đáng giá hơn ngàn từ”.

ĐÁP ÁN: G

Question 39.  Keywords: how, film, processed, final release

Thông tin ở đoạn E: “The film will originally be shot….prey catching part” nghĩa là đầu tiên đoạn phim sẽ được chiếu ở tốc độ ghi hình cao (300 hình trên 1 giây, bởi vì nó có thể dễ dàng chuyển sang tốc độ ghi hình chậm hơn mà không gặp bất kỳ vấn đề lớn nào), nhưng ở giai đoạn chỉnh sửa sau đó thì tốc độ ghi hình cao sẽ chỉ được giữ cho phần đuổi bắt con mồi.

ĐÁP ÁN: E

Question 40.  Keywords: film shooting, without, effort

Thông tin ở đoạn F: “Though highly-advanced tripping….high quality film” nghĩa là mặc dù thiết bị chớp anh hiện đại đã cho phép việc ghi hình không cần người, nó vẫn mất vài đêm để có được đoạn phim chất lượng cao”.

ĐÁP ÁN: F

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
without human effort unmanned
HỌC IELTS ONLINE QUA ZOOM,
CÁCH HỌC HIỆU QUẢ CỦA NGƯỜI HIỆN ĐẠI
Để cô Thanh Loan giúp bạn đánh giá đầu vào chi tiết, xây dựng lộ trình học tập cá nhân hoá phù hợp với đầu vào và mục tiêu bạn mong muốn
0
    0
    GIỎ HÀNG
    Giỏ hàng trốngQuay lại
      Sử dụng