Dịch đề & phân tích đáp án IELTS Reading trong The Official Guide to IELTS – Test 4

Passage 1: South Pole Adventurer 

In the race to the South Pole, there was a Japanese team attempting to be first, led by heroic explorer Nobu Shirase

Trong cuộc đua tới Nam Cực, có một đội Nhật Bản đã cố gắng về nhất, dẫn đầu là nhà thám hiểm anh hùng Nobu Shirase

For a few weeks in January 1912, Antarctica was full of explorers. Norwegian Roald Amundsen reached the South Pole on 14 December and was speeding back to the coast. On 17 January, Robert Scott and the men of the British Antarctic expedition arrived at the pole to find they had been beaten to it. Just then, a third man arrived; Japanese explorer Nobu Shirase. However, his part in one of the greatest adventure stories of the 20th century is hardly known outside his own country, even by fellow explorers (Q1). Yet, as Scott was nearing the pole and with the rest of the world still unaware of Amundsen’s triumph, Shirase and his team sailed into Antarctica’s Bay of Whales in the smallest ship ever to try its luck in these dangerous waters (Q2).

  • speed /spiːd/ (verb): đi nhanh
  • fellow /ˈfeləʊ/ (adj): đồng nghiệp, cùng chức vụ, thể loại

Chỉ trong một vài tuần vào tháng 1 năm 1912, Nam Cực có rất nhiều nhà thám hiểm. Nhà thám hiểm Roald Amundsen của Na Uy đã đến Nam Cực vào ngày 14 tháng 12 và đang nhanh quay trở lại bờ biển. Vào ngày 17 tháng 1, Robert Scott và những người trong đoàn thám hiểm Nam Cực của Anh Quốc đến cực Nam và phát hiện ra rằng họ đã bị đánh bại. Ngay lúc đó, có một người đàn ông thứ ba đến; Nhà thám hiểm người Nhật Bản Nobu Shirase. Tuy nhiên, câu chuyện của ông ấy là một trong một trong những câu chuyện phiêu lưu vĩ đại nhất của thế kỷ 20 hầu như không được biết đến bên ngoài đất nước của mình, ngay cả với những nhà thám hiểm khác. Tuy nhiên, khi Scott đã gần đến cực và phần còn lại của thế giới vẫn chưa biết về chiến thắng của Amundsen, Shirase và nhóm của ông đã đi thuyền vào Vịnh Cá voi ở Nam Cực trên con tàu nhỏ nhất từng thử vận may ở vùng biển nguy hiểm này.

Since boyhood Shirase had dreamed of becoming a polar explorer. Like Amundsen, he initially set his sights on the North Pole (Q3). But after the American Robert Peary claimed to have reached it in 1909, both men hastily altered their plans. Instead they would aim for the last big prize: the South Pole. In January 1910, Shirase put his plans before Japanese government officials, promising to raise the flag at the South Pole within three years. For many of them, the question wasn’t “could he do it”, but why would it be worth doing (Q4)? 15 years earlier the International Geographical Congress had said that as the last unknown continent the Antarctic offered the chance to add to knowledge in almost every branch of science. So, like the British, Shirase presented his expedition as a search for knowledge: he would bring back fossils, make meteorological measurements and explore unknown parts of the continent.

  • set one’s sights on something /saɪt/ (verb phrase): đặt mục tiêu giành được
  • hastily /ˈheɪstɪli/ (adv): vội vàng

Từ khi còn bé Shirase đã mơ ước trở thành một nhà thám hiểm vùng cực. Giống như Amundsen, ban đầu anh ta đặt mục tiêu đến Bắc Cực. Nhưng sau khi Robert Peary người Mỹ tuyên bố đã đến đây vào năm 1909, cả hai người đã vội vàng thay đổi kế hoạch của mình. Thay vào đó, họ nhắm đến giải thưởng lớn cuối cùng: Nam Cực. Vào tháng 1 năm 1910, Shirase đưa ra kế hoạch của mình trước các quan chức chính phủ Nhật Bản, hứa sẽ giương cao ngọn cờ ở Nam Cực trong vòng ba năm. Đối với nhiều người trong số họ, câu hỏi không phải là “ông ấy có thể làm được không”, mà là “lý do gì đây là một điều đáng làm?” 15 năm trước đó, Đại hội Địa lý Quốc tế đã nói rằng Nam Cực là lục địa chưa được biết đến cuối cùng mang đến cơ hội bổ sung kiến thức về hầu hết các ngành khoa học. Vì vậy, giống như người Anh, Shirase đã trình bày chuyến thám hiểm của mình như một cuộc tìm kiếm kiến thức: ông sẽ mang về các hóa thạch, thực hiện các phép đo khí tượng và khám phá những phần chưa biết của lục địa.

The response from the government was not enthusiastic, however, and Shirase struggled to raise funds (Q6). Fortunately, a few months later, Japan’s former Prime Minister Shigenobu Okuma came to Shirase’s rescue. With Okuma’s backing, Shirase got together just enough money to buy and equip a small ship. He eventually acquired a scientist, too, called Terutaro Takeda. At the end of November 1910, his ship the Kainan Maru finally left Tokyo with 27 men and 28 Siberian dogs on board. Before leaving, Shirase confidently outlined his plans to the media. He would sail to New Zealand, then reach Antarctica in February, during the southern summer, and then proceed to the pole the following spring. This was not to be, however. Bad weather delayed the expedition and they didn’t reach New Zealand until 8 February. Amundsen and Scott had already been in Antarctica for a month, preparing for winter.

  • proceed to something /prəˈsiːd/ (verb): đi đến, tiến đến

Tuy nhiên, phản ứng từ chính phủ không được nhiệt tình và Shirase phải vật lộn để gây quỹ. May mắn thay, một vài tháng sau, cựu Thủ tướng Nhật Bản Shigenobu Okuma đã đến giải cứu Shirase. Với sự hậu thuẫn của Okuma, Shirase đã có đủ tiền để mua và trang bị cho một con tàu nhỏ. Cuối cùng, ông cũng mời được một nhà khoa học, tên là Terutaro Takeda. Vào cuối tháng 11 năm 1910, con tàu Kainan Maru của ông cuối cùng đã rời Tokyo với 27 người đàn ông và 28 con chó Siberia trên tàu. Trước khi đi, Shirase tự tin vạch ra kế hoạch của mình với giới truyền thông. Anh ta sẽ đi thuyền đến New Zealand, sau đó đến Nam Cực vào tháng Hai, trong mùa hè ở phía nam, và sau đó đi đến cực vào mùa xuân năm sau. Tuy nhiên, điều này đã không xảy ra. Thời tiết xấu đã làm trì hoãn chuyến thám hiểm và họ không đến được New Zealand cho đến ngày 8 tháng 2 Amundsen và Scott đã ở Nam Cực được một tháng, chuẩn bị cho mùa đông.

In New Zealand local reporters were astonished: the ship was half the size of Amundsen’s ship. True, it was reinforced with iron plate and extra wood, but the ship had only the feeblest engine to help force its way through ice. Few doubted Shirase’s courage, but most thought the expedition to be ill-prepared (Q9) as the Japanese had only lightweight sledges for transport across the ice, made of bamboo and wood.

  • astonished /əˈstɒnɪʃt/ (adj): kinh ngạc
  • feeble /ˈfiːbl/ (adj): yếu
  • illprepared /ˌɪl prɪˈpeəd/ (adj): chuẩn bị sơ sài
  • sledge /sledʒ/ (noun): xe trượt tuyết

Tại New Zealand, các phóng viên địa phương đã rất ngạc nhiên: con tàu chỉ bằng một nửa con tàu của Amundsen. Đúng là nó được gia cố bằng tấm sắt và thêm gỗ, nhưng con tàu chỉ có động cơ yếu nhất để giúp nó vượt qua băng. Ít ai nghi ngờ lòng dũng cảm của Shirase, nhưng hầu hết đều cho rằng chuyến thám hiểm không được chuẩn bị kỹ càng vì người Nhật chỉ có những chiếc xe trượt tuyết nhẹ để vận chuyển trên băng, làm bằng tre và gỗ.

But Shirase’s biggest challenge was time. Antarctica is only accessible by sea for a few weeks in summer and expeditions usually aimed to arrive in January or February. ‘Even with their determination and daring, our Japanese friends are running it rather fine,’ wrote local reporters. Nevertheless, on 11 February the Kainan Maru left New Zealand and sailed straight into the worst weather the captain had ever seen. Then, on 6 March, they approached the coastline of Antarctica’s Ross Sea, looking for a place to land. The ice began to close in, threatening to trap them for the winter, an experience no one was likely to survive. With a remarkable piece of seamanship, the captain steered the ship out of the ice and turned north (Q10). They would have to wait out the winter in a warmer climate.

  • trap somebody /træp/ (verb): bẫy, khiến ai kẹt lại
  • seamanship /ˈsiːmənʃɪp/ (noun): kỹ năng lái tàu thuyền
  • steer something /stɪə(r)/ (verb): lái (phương tiện)

Nhưng thách thức lớn nhất của Shirase là thời gian. Nam Cực chỉ có thể đến được bằng đường biển trong vài tuần vào mùa hè và các cuộc thám hiểm thường nhằm đến vào tháng Giêng hoặc tháng Hai. Các phóng viên địa phương viết: “Ngay cả với quyết tâm và sự táo bạo của mình, những người bạn Nhật Bản của chúng ta đang làm khá tốt”. Tuy nhiên, vào ngày 11 tháng 2, tàu Kainan Maru rời New Zealand và đi thẳng vào thời tiết tồi tệ nhất mà thuyền trưởng chưa từng thấy. Sau đó, vào ngày 6 tháng 3, họ tiếp cận bờ của Biển Ross ở Nam Cực, tìm kiếm một nơi để thả neo. Băng bắt đầu đóng lại, có thể giữ họ lại trong mùa đông, một trải nghiệm không ai có thể sống sót vượt qua. Với kỹ năng lái thuyền điêu luyện, người thuyền trưởng đã lái con tàu ra khỏi lớp băng và quay về phía bắc. Họ sẽ phải đợi qua mùa đông khi khí hậu ấm áp hơn.

A year later than planned, Shirase and six men finally reached Antarctica. Catching up with Scott or Amundsen was out of the question and he had said he would stick to science this time. Yet Shirase still felt the pull of the pole and eventually decided he would head southward to experience the thrills and hardships of polar exploration he had always dreamed of. With provisions for 20 days, he and four men would see how far they could get (Q11).

  • out of question (idiom): không thể nên khỏi bàn tới

Chậm hơn một năm so với kế hoạch, Shirase và sáu người đàn ông cuối cùng đã đến được Nam Cực. Bắt kịp với Scott hay Amundsen là điều không thể nên khỏi bàn tới và ông ấy đã nói rằng mình sẽ tập trung vào khoa học lần này. Tuy nhiên, Shirase vẫn cảm nhận được sức hút của Cực Nam và cuối cùng ông quyết định sẽ đi về phía nam để trải nghiệm những cảm giác mạnh và khó khăn khi khám phá địa cực mà ông hằng mơ ước. Với tiếp tế dự phòng cho 20 ngày, ông ấy và bốn người đàn ông sẽ xem họ có thể đi được bao xa.

Shirase set off on 20 January 1912 with Takeda and two dog handlers, leaving two men at the edge of the ice shelf to make meteorological measurements. For a week they struggled through one blizzard after another, holing up in their tents during the worst of the weather. The temperature fell to -25°C, and frostbite claimed some of the dogs (Q12). On 26 January, Shirase estimated there were enough provisions to continue for two more days. Two days later, he announced it was time to turn back. Takeda calculated they had reached 80° 5 south and had travelled 250 kilometres. The men hoisted the Japanese flag.

  • set off (phrasal verb): khởi hành
  • dog handler /ˈhændlə(r)/ (noun): huấn luyện chó
  • blizzard /ˈblɪzəd/ (noun): bão tuyết
  • frostbite /ˈfrɒstbaɪt/ (noun): tê cóng

Shirase khởi hành vào ngày 20 tháng 1 năm 1912 cùng với Takeda và hai người huấn luyện chó, để lại hai người đàn ông ở rìa thềm băng để thực hiện các phép đo khí tượng. Trong một tuần, họ phải vật lộn với hết trận bão tuyết này đến trận bão tuyết khác, chui rúc trong lều của mình trong thời tiết xấu nhất. Nhiệt độ giảm xuống -25 ° C, và một số con chó bị tê cóng. Vào ngày 26 tháng 1, Shirase ước tính có đủ các khoản dự phòng để tiếp tục trong hai ngày nữa. Hai ngày sau, ông thông báo đã đến lúc phải quay lại. Takeda tính toán rằng họ đã đến 80 ° 5 về phía nam và đã đi được 250 km. Những người đàn ông kéo cờ Nhật Bản lên.

On 3 February, all the men were heading home. The ship reached Tokyo in June 1912 – and Shirase was greeted like a hero despite the fact that he never reached the pole. Nor did he contribute much to science – but then nor did Amundsen, whose only interest was in being first to the pole. Yet Shirase’s expedition was heroic. They travelled beyond 80° south, one of only four teams to have gone so far south at the time. Furthermore, they did it all without the advantages of the other teams and with no previous experience (Q13).

  • heroic /həˈrəʊɪk/ (adj): quả cảm, anh hùng

Vào ngày 3 tháng 2, tất cả những người đàn ông đều trở về nhà. Con tàu cập bến Tokyo vào tháng 6 năm 1912 – và Shirase được chào đón như một anh hùng mặc dù thực tế là ông ấy chưa bao giờ đến được Cực Nam. Ông ấy cũng không đóng góp nhiều cho khoa học – nhưng Amundsen cũng vậy, người có mối quan tâm duy nhất là lần đầu tiên đến Cực Nam. Tuy nhiên, cuộc thám hiểm của Shirase rất anh hùng. Họ đã đi xa hơn 80 ° về phía nam, một trong bốn đội duy nhất đã đi rất xa về phía nam vào thời điểm đó. Hơn nữa, họ đã làm tất cả mà không có lợi thế như các đội khác và không có kinh nghiệm trước đó.

Questions 1-8: Do the following statements agree with the information given in Reading Passage 1? In boxes 1–8 on your answer sheet, write: 

  • TRUE if the statement agrees with the information
  • FALSE if the statement contradicts the information
  • NOT GIVEN if there is no information on this

1. Shirase’s trip to the South Pole is well-known to other explorers. 

> However, his part in one of the greatest adventure stories of the 20th century (~ trip to the South Pole) is hardly known outside his own country, even by fellow explorers (>< well-known to other explorers).

> Đáp án: FALSE

2. Since Shirase arrived in Antarctica, ships smaller than his have also made the journey. 

> Shirase and his team sailed into Antarctica’s Bay of Whales in the smallest ship ever to try its luck in these dangerous waters (>< ships smaller than his have also made the journey).

> Đáp án: FALSE

3. Shirase’s original ambition was to travel to the North Pole. 

> Like Amundsen, he initially set his sights on the North Pole (~ original ambition was to travel to the North Pole).

> Đáp án: TRUE

4. Some Japanese officials thought Shirase’s intention to travel to the South Pole was pointless. 

> For many of them (~ some Japanese officials), the question wasn’t “could he do it”, but “why would it be worth doing?” (~ pointless)

> Đáp án: TRUE

5. Shirase announced his decision to carry out scientific research in Antarctica. 

> Không có thông tin nào nêu “Shirase thông báo quyết định tiến hành nghiên cứu khoa học ở Antarctica”.

> Đáp án: NOT GIVEN

6. Shirase found it easy to raise the money he needed for his trip to the South Pole. 

> The response from the government was not enthusiastic, however, and Shirase struggled to raise funds (>< found it easy to raise the money).

> Đáp án: FALSE

7. A previous prime minister of Japan persuaded a scientist to go with Shirase. 

> Không có thông tin nào nêu “Có một nguyên thủ tướng Nhật Bản thuyết phục một nhà khoa học đi cùng Shirase”.

> Đáp án: NOT GIVEN

8. Amundsen and Scott were great friends and helped each other in their expeditions.

> Không có thông tin nào nêu “Amundsen và Scott là bạn tốt và giúp đỡ nhau trong các cuộc thám hiểm của mình”.

> Đáp án: NOT GIVEN

Questions 9-13: Choose the correct letter A, B, C or D. Write your answers in boxes 9–13 on your answer sheet.

9. When reporters in New Zealand met Shirase, they were 

  • A. concerned about the quality of his equipment. 
  • B. impressed with the design of his ship. 
  • C. certain he was unaware of the dangers ahead. 
  • D. surprised by the bravery he demonstrated. 

> In New Zealand local reporters were astonished: the ship was half the size of Amundsen’s ship. True, it was reinforced with iron plate and extra wood, but the ship had only the feeblest engine to help force its way through ice (~ concerned about the quality of his equipment)most thought the expedition to be ill-prepared.

> Đáp án: A

10. What are we told about the captain of the Kainan Maru in the fifth paragraph? 

  • A. He had given Shirase some poor advice. 
  • B. His skill at sailing saved the boat and crew. 
  • C. He refused to listen to the warnings of others. 
  • D. He was originally confident they could reach Antarctica. 

> With a remarkable piece of seamanship, the captain steered the ship out of the ice and turned north (~ his skill at sailing saved the boat and crew).

> Đáp án: B

11. After Shirase finally reached Antarctica he realised that 

  • A. he was unsure of the direction he should follow. 
  • B. he would have to give up on fulfilling scientific tasks. 
  • C. he might not have enough food to get to the South Pole. 
  • D. he still wanted to compete in the race against the other teams. 

> Catching up with Scott or Amundsen was out of the questionWith provisions for 20 days, he and four men would see how far they could get.

> Bắt kịp Scott và Amundsen (đến cực Nam) là không thể và với lương thực cung cấp trong 20 ngày, ông ấy chỉ muốn thử xem mình có thể đi được xa đến đâu > ông ấy nghĩ rằng ông ấy không thể có đủ lương thực để đến cực Nam.

> Đáp án: C

12. What is the writer doing in the seventh paragraph? 

  • A. Сriticizing a decision concerning scientific research. 
  • B. Explaining why a particular mistake had occurred. 
  • C. Describing the conditions that the expedition faced. 
  • D. Rejecting the idea that Shirase was poorly prepared. 

> For a week they struggled through one blizzard after another (~ conditions that the expedition faced), holing up in their tents during the worst of the weather. The temperature fell to -25°C (~ conditions that the expedition faced), and frostbite claimed some of the dogs.

> Đáp án: C

13. What is the writer’s main point in the final paragraph? 

  • A. Considering the problems Shirase had to deal with, his achievement was incredible. 
  • B. In Japan, the reaction to Shirase’s adventure in Antarctica came as a surprise to him. 
  • C. It was obvious that Amundsen would receive more attention as an explorer than Shirase. 
  • D. Shirase had achieved more on the Antarctic expedition than even Amundsen had expected

> Yet Shirase’s expedition was heroic (~ his achievement was incredible). They travelled beyond 80° south, one of only four teams to have gone so far south at the time. Furthermore, they did it all without the advantages of the other teams and with no previous experience (~ problems Shirase had to deal with).

> Đáp án: A

Passage 2: The rise of the agribots 

The use of robots and automation in the farming industry

Việc sử dụng robot và tự động hóa trong ngành nông nghiệp

The next time you stand at the supermarket checkout, spare a thought for the farmers who helped fill your shopping basket as life is hard for them right now. This, in turn, inevitably means bigger grocery bills for consumers, and greater hardship for the millions in countries where food shortages are a matter of life and death. Worse, studies suggest that the world will need twice as much food by 2050. Yet while farmers must squeeze more out of the land, they must also address the necessity of reducing their impact on the soil, waterways and atmosphere (Q15). All this means rethinking how agriculture is practiced, and taking automation to a whole new level. On the new model farms of the future, precision will be key. Why dose a whole field with chemicals if you can spray only where they are needed? Each plant could get exactly the right amount of everything, no more or less, an approach that could slash chemical use and improve yields in one move (Q16). But this is easier said than done; the largest farms in Europe and the U.S. can cover thousands of acres. That’s why automation is key to precision farming. Specifically, say agricultural engineers, precision farming needs robot farmers.

  • checkout /ˈtʃekaʊt/ (noun): quầy thanh toán
  • squeeze something out of something /skwiːz/ (verb): vắt
  • slash something /slæʃ/ (verb): cắt giảm nhiều
  • yield /jiːld/ (noun): sản vật, tổng năng suất mùa vụ

Lần tới khi bạn đứng ở quầy thanh toán ở siêu thị, hãy suy nghĩ cho những người nông dân đã giúp lấp đầy giỏ hàng của bạn vì cuộc sống của họ lúc này thật khó khăn. Ở chiều ngược lại, điều này chắc chắn có nghĩa là hóa đơn hàng hóa lớn hơn cho người tiêu dùng và khó khăn hơn cho hàng triệu người ở các quốc gia nơi thiếu lương thực là vấn đề sinh tử. Tệ hơn nữa, các nghiên cứu cho rằng thế giới sẽ cần gấp đôi lượng lương thực vào năm 2050. Tuy nhiên, trong khi nông dân phải ngày càng vắt kiệt nguồn tài nguyên đất, thì họ cũng phải giải quyết sự cần thiết của việc giảm tác động của mình lên đất, đường nước và bầu khí quyển. Tất cả điều này có nghĩa là phải xem xét lại cách thức thực hành nông nghiệp và đưa tự động hóa lên một tầm cao mới. Trong các mô hình trang trại mới của tương lai, độ chính xác sẽ là chìa khóa quan trọng. Tại sao phải dùng hóa chất cho cả cánh đồng nếu bạn chỉ cần phun ở những nơi cần thiết? Mỗi nhà máy có thể nhận được chính xác số lượng phù hợp của mọi thứ, không nhiều hơn hoặc ít hơn, một cách tiếp cận có thể cắt giảm việc sử dụng hóa chất và cải thiện năng suất cùng lúc. Nhưng nói thì dễ hơn làm; các trang trại lớn nhất ở Châu Âu và Hoa Kỳ có thể rộng đến hàng nghìn mẫu Anh. Đó là lý do tại sao tự động hóa là chìa khóa để canh tác chính xác. Cụ thể, các kỹ sư nông nghiệp nói, canh tác chính xác cần những người nông dân robot.

One day, we might see fields with ‘agribots’ (agricultural robots) that can identify individual seedlings and encourage them along with drops of fertiliser (Q18). Other machines would distinguish problem weeds from crops and eliminate them with shots from high-power lasers or a microdot of pesticide (Q19). These machines will also be able to identify and harvest all kinds of vegetables. More than a century of mechanization has already turned farming into an industrial-scale activity in much of the world, with farms that grow cereals being the most heavily automated (Q20).

  • seedling /ˈsiːdlɪŋ/ (noun): cây con
  • cereal /ˈsɪəriəl/ (noun): ngũ cốc

Một ngày nào đó, chúng ta có thể thấy những cánh đồng với ‘agribots’ (rô bốt nông nghiệp) có thể xác định từng cây con và khuyến khích chúng cùng với những giọt phân bón. Các máy khác sẽ phân biệt cỏ dại có vấn đề với cây trồng và loại bỏ chúng bằng cách bắn từ tia laser công suất cao hoặc một microdot thuốc trừ sâu. Những chiếc máy này cũng sẽ có thể xác định và thu hoạch tất cả các loại rau. Hơn một thế kỷ cơ giới hóa đã biến nông nghiệp thành một hoạt động quy mô công nghiệp ở hầu hết thế giới, với các trang trại trồng ngũ cốc được tự động hóa nhiều nhất.

But a variety of other crops, including oranges and tomatoes destined to become processed foods, are also picked mechanically, albeit to a slightly lesser extent. Yet the next wave of autonomous farm machinery is already at work. You probably haven’t even noticed, for these robots are disguised as tractors. Many are self-steering, use GPS to cross a field, and can even ‘talk’ to their implements – a plough or sprayer, for example. And the implements can talk back, telling the tractor that it’s going too fast or needs to move to the left. This kind of communication is also being developed in other farm vehicles (Q21). A new system allows a combine harvester, say, to send a call over to a tractor- trailer so the driver can unload the grain as and when necessary.

  • destined to do something /ˈdestɪnd/ (adj): được tính trước, được định hướng
  • machinery /məˈʃiːnəri/ (noun): máy móc nói chung
  • implement /ˈɪmplɪmənt/ (noun): dụng cụ

Nhưng nhiều loại cây trồng khác, bao gồm cả cam và cà chua được định hướng để trở thành thực phẩm chế biến, cũng được hái bằng máy móc, mặc dù ở mức độ thấp hơn một chút. Tuy nhiên, làn sóng tiếp theo của máy móc trang trại tự động đã đến. Bạn thậm chí còn không nhận thấy, vì những robot này được ngụy trang thành máy kéo. Nhiều trong số chúng tự lái, sử dụng GPS để băng qua cánh đồng và thậm chí có thể ‘nói chuyện’ với dụng cụ của mình – chẳng hạn như máy cày hoặc máy phun. Và những dụng cụ này có thể nói chuyện ngược lại, nói với máy kéo rằng nó đang chạy quá nhanh hoặc cần phải di chuyển sang trái. Loại giao tiếp này cũng đang được phát triển trên các loại xe nông trại khác. Một hệ thống mới cho phép máy gặt đập liên hợp gửi cuộc gọi đến một máy kéo để người lái có thể bốc dỡ ngũ cốc khi cần thiết.

However, when fully autonomous systems take to the field, they’ll look nothing like tractors. With their enormous size and weight, today’s farm machines have significant downsides: they compact the soil, reducing porosity and killing beneficial life, meaning crops don’t grow so well. Simon Blackmore, who researches agricultural technology at Harper Adams University College in England believes that fleets of lightweight autonomous robots have the potential to solve this problem and that replacing brute force with precision is key (Q22). ‘A seed only needs one cubic centimeter of soil to grow. If we cultivate just that we only put tiny amounts of energy in and the plants still grow nicely.’ There is another reason why automation may be the way forward according  to  Eldert  Van  Henten,  a  robotics  researcher  at  Wageningen  University  in the Netherlands. ‘While the population is growing and needs to be fed, a rapidly shrinking number of people are willing to work in agriculture,’ he points out (Q23). Other researchers such as Linda Calvin, an economist at the U.S. Department of Agriculture, and Philip Martin at the University of California, Davis, have studied trends in mechanization to predict how US farms might fare. Calvin and Martin have observed how rising employment costs have led to the adoption of labour-saving farm technology in the past, citing the raisin industry as an example (Q24). In 2000, a bumper harvest crashed prices and, with profits squeezed, farmers looked for a solution. With labour one of their biggest costs – 42 percent of production expenses on U.S. farms, on  average  –  they  started  using  a mechanical harvester adapted  from a machine used by wine makers. By 2007, almost half of California’s raisins were mechanically harvested and a labour force once numbering 50,000 had shrunk to 30,000.

  • downside /ˈdaʊnsaɪd/ (noun): mặt tiêu cực
  • brute force /bruːt/ (noun): sức mạnh vật lý (thay vì trí óc)
  • shrink /ʃrɪŋk/ (verb): giảm xuống
  • crash something /kræʃ/ (verb): làm sập (giá cả, thị trường,…)

Tuy nhiên, khi các hệ thống tự động hoàn toàn được đưa vào trang trại, chúng sẽ không giống như máy kéo. Với kích thước và trọng lượng khổng lồ, máy nông nghiệp ngày nay có những nhược điểm đáng kể: chúng nén chặt đất, giảm độ tơi xốp và giết chết sinh vật có lợi, làm cây trồng không phát triển tốt. Simon Blackmore, người nghiên cứu công nghệ nông nghiệp tại Đại học Harper Adams, Anh tin rằng đội robot tự động hạng nhẹ có tiềm năng giải quyết vấn đề này khi thay thế sức mạnh vật lý bằng độ chính xác là chìa khóa. Theo ông “một hạt giống chỉ cần một cm khối đất để phát triển và nếu chúng ta chỉ trồng có nhiêu đó thì chỉ cần đưa một lượng nhỏ năng lượng vào và cây cối vẫn phát triển tốt”. Trong khi đó, Eldert Van Henten, một nhà nghiên cứu người máy tại Đại học Wageningen, Hà Lan, cho rằng “trong khi dân số đang tăng và cần được cung cấp thức ăn, thì số lượng người sẵn sàng làm nông nghiệp đang sụt giảm nhanh chóng”. Các nhà nghiên cứu khác như Linda Calvin, một nhà kinh tế tại Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ và Philip Martin tại Đại học California, Davis, đã nghiên cứu các xu hướng trong cơ giới hóa để dự đoán các trang trại của Hoa Kỳ có thể hoạt động như thế nào. Calvin và Martin đã quan sát xem chi phí nhân công tăng cao đã dẫn đến việc áp dụng công nghệ trang trại tiết kiệm lao động như thế nào trong quá khứ, lấy ngành công nghiệp nho khô làm ví dụ. Vào năm 2000, một vụ mùa bội thu khiến giá cả lao dốc và lợi nhuận bị vắt kiệt, những người nông dân đã tìm kiếm một giải pháp. Với chi phí lao động là một trong những chi phí lớn nhất của họ – trung bình là 42% chi phí sản xuất tại các trang trại ở Hoa Kỳ – họ bắt đầu sử dụng một máy thu hoạch cơ khí được điều chỉnh từ một chiếc máy được các nhà sản xuất rượu sử dụng. Đến năm 2007, gần một nửa số nho khô của California được thu hoạch bằng máy móc và lực lượng lao động từng là 50.000 đã giảm xuống còn 30.000.

As well as having an impact on the job market, the widespread adoption of agribots might bring changes at the supermarket. Lewis Holloway, who studies agriculture at the University of Hull, UK, says that robotic milking is likely to influence the genetics of dairy herds as farmers opt for ‘ robot-friendly ‘ cows, with  udder shape, and  even  attitudes,  suited  to  automated  milking. Similarly, he says, it’s conceivable that agribots could influence what fruit or vegetable varieties get to the shops, since farmers may prefer to grow those with, say, leaf shapes that are easier for their robots to discriminate from weeds (Q25). Almost inevitably, these machines will eventually alter the landscape, too. The real tipping point for robot agriculture will come when farms are being designed with agribots in mind, says Salah Sukkarieh, a robotics researcher at the Australian Center for Field Robotics, Sydney (Q26). This could mean a return to smaller fields, with crops planted in grids rather than rows and fruit trees pruned into two-dimensional shapes to make harvesting easier. This alien terrain tended by robots is still a while away, he says ‘but it will happen’.

  • adoption /əˈdɒpʃn/ (noun): sự áp dụng
  • conceivable /kənˈsiːvəbl/ (adj): có thể, có thể tượng tượng
  • terrain /təˈreɪn/ (noun): địa hình

Ngoài tác động đến thị trường việc làm, việc áp dụng rộng rãi các robot nông nghiệp có thể mang lại những thay đổi tại siêu thị. Lewis Holloway, người nghiên cứu nông nghiệp tại Đại học Hull, Vương quốc Anh, nói rằng vắt sữa bằng robot có khả năng ảnh hưởng đến di truyền của đàn bò sữa khi nông dân chọn những con bò ‘thân thiện với robot’, có hình dạng vú và thậm chí cả thái độ, phù hợp với hệ thống vắt sữa tự động. Tương tự, ông ấy nói, có thể tưởng tượng được rằng agribots có thể ảnh hưởng đến những loại rau quả hoặc trái cây đến cửa hàng, vì nông dân có thể thích trồng những loại có hình dạng lá để robot của họ dễ dàng phân biệt với cỏ dại hơn. Gần như chắc chắn, những chiếc máy này cuối cùng cũng sẽ làm thay đổi cảnh quan. Salah Sukkarieh, một nhà nghiên cứu người máy tại Trung tâm người máy thực địa Australia, Sydney, cho biết, điểm mấu chốt thực sự cho nông nghiệp robot sẽ đến khi các trang trại được thiết kế để phù hợp với người máy nông nghiệp. Điều này có nghĩa là quay trở lại các cánh đồng nhỏ hơn, với cây trồng được trồng theo lưới chứ không phải theo hàng và cây ăn quả được cắt tỉa thành các hình dạng hai chiều để thu hoạch dễ dàng hơn. Ông ấy nghĩ rằng địa hình lạ lẫm được chăm sóc bởi robot này vẫn còn một thời gian nữa mới đi vào thực tế, “nhưng nó sẽ xảy ra”.

Questions 14-17: Do the following statements agree with the claims of the writer in Reading Passage 2? In boxes 14-17 on your answer sheet, write:

  • YES if the statement agrees with the claims of the writer 
  • NO if the statement contradicts the claims of the writer 
  • NOT GIVEN if it is impossible to say what the writer thinks about this 

14. Governments should do more to ensure that food is generally affordable. 

> Không có thông tin nào nêu “chính phủ nên nỗ lực hơn trong việc đảm bảo mọi người đều có khả năng mua thực phẩm”.

> Đáp án: NOT GIVEN

15. Farmers need to reduce the harm they do to the environment. 

> Yet while farmers must squeeze more out of the land, they must also address the necessity of reducing their impact on the soil, waterways and atmosphere (~ reduce the harm they do to the environment).

> Đáp án: YES

16. In the future, farmers are likely to increase their dependency on chemicals.

> Each plant could get exactly the right amount of everything, no more or less, an approach that could slash chemical use (>< to increase their dependency on chemicals) and improve yields in one move.

> Đáp án: NO 

17. Farms in Europe and the US may find it hard to adapt to precision farming.

> Không có thông tin nào nêu “các nông trại nói chung ở Châu Âu và Mỹ khó áp dụng canh tác chính xác”. Bài văn chỉ đề cập “một số nông trại” – không phải là tất cả nói chung.

> Đáp án: NOT GIVEN

Questions 18-21: Complete the sentences below. Choose ONE WORD ONLY from the passage for each answer. Write your answers in boxes 18-21 on your answer sheet. 

18. In the future, agribots will provide……………… to young plants. 

> ‘agribots’ (agricultural robots) that can identify individual seedlings (~ young plants) and encourage them along with drops of fertiliser

> Đáp án: fertiliser

19. Some machines will use chemicals or……………… to get rid of unwanted plants. 

> Other machines (~ some machines) would distinguish problem weeds (~ unwanted plants) from crops and eliminate (~ get rid of) them with shots from high-power lasers or a microdot of pesticide (~ chemicals).

> Đáp án: lasers

20. It is the production of……………… which currently uses most machinery on farms.

> farms that grow cereals being the most heavily automated (~ uses most machinery on farms)

> Đáp án: cereals

21. ……………… between machines such as tractors is making farming more efficient.

> Many are self-steering, use GPS to cross a field, and can even ‘talk’ to their implements – a plough or sprayer, for example. And the implements can talk back, telling the tractor that it’s going too fast or needs to move to the left (~ making farming more efficient). This kind of communication is also being developed in other farm vehicles.

> Đáp án: communication

Questions 22-26: Look at the following researchers (Questions 22-26) and the list of statements below. Match each researcher with the correct statement, A-H. Write the correct letter, A-H, in boxes 22-26 on your answer sheet. 

List of Findings 

A. The use of automation might impact on the development of particular animal and plant species. 

B. We need to consider the effect on employment that increased automation will

C. We need machines of the future to be exact, not more powerful. 

D. As farming becomes more automated the appearance of farmland will change. 

E. New machinery may require more investment than certain farmers can afford. 

F. There is a shortage of employees in the farming industry. 

G. There are limits to the environmental benefits of automation 

H. Economic factors are often the driving force behind the development of machinery

22. Simon Blackmore 

> Simon Blackmore, who researches agricultural technology at Harper Adams University College in England believes that fleets of lightweight autonomous robots have the potential to solve this problem and that replacing brute force (~ not more powerful) with precision (~ to be exact) is key.

> Đáp án: C

23. Eldert van Henten 

> There is another reason why automation may be the way forward according to Eldert Van Henten, a robotics researcher at Wageningen University in the Netherlands. ‘While the population is growing and needs to be fed, a rapidly shrinking number of people are willing to work in agriculture,’ (~ a shortage of employees in the farming industry) he points out.

> Đáp án: F

24. Linda Calvin and Philip Martin 

> Calvin and Martin have observed how rising employment costs have led to the adoption of labour-saving farm technology (~ economic factors are often the driving force behind the development of machinery) in the past, citing the raisin industry as an example.

> Đáp án: H

25. Lewis Holloway 

> Lewis Holloway, who studies agriculture at the University of Hull, UK, says that robotic milking (~ use of automation) is likely to influence the genetics of dairy herds (~ impact on the development of particular animal) as farmers opt for ‘ robot-friendly ‘ cows, with udder shape, and even attitudes, suited to automated milking. Similarly, he says, it’s conceivable that agribots (~ use of automation) could influence what fruit or vegetable varieties get to the shops (~ impact on the development of particular plant), since farmers may prefer to grow those with, say, leaf shapes that are easier for their robots to discriminate from weeds.

> Đáp án: A

26. Salah Sukkarieh

> Almost inevitably, these machines (~ farming becomes more automated) will eventually alter the landscape (~ the appearance of farmland will change), too. The real tipping point for robot agriculture will come when farms are being designed with agribots in mind, says Salah Sukkarieh, a robotics researcher at the Australian Center for Field Robotics, Sydney.

> Đáp án: D

Passage 3: Homer’s Literary Legacy

Why was the work of Homer, famous author of ancient Greece, so full of cliches?

Tại sao tác phẩm của Homer, tác giả nổi tiếng của Hy Lạp cổ đại, lại đầy khuôn sáo?

A

Until the last tick of history’s clock, cultural transmission meant oral transmission, and poetry, passed from mouth to ear, was the principal medium of moving information across space and from one generation to the next (Q37). Oral poetry was not simply a way of telling lovely or important stories, or of flexing  the imagination.  It was, argues the classicist  Eric Havelock, a ‘massive repository of useful knowledge, a sort of encyclopedia of ethics, politics, history and technology which  the effective  citizen  was required  to  learn  as the core of his educational equipment’ (Q38). The great oral works transmitted a shared cultural heritage, held in common not on bookshelves, but in brains. In India, an entire class of priests was charged with memorizing the Vedas with perfect fidelity. In pre-Islamic Arabia, people known as Rawis were often attached to poets as official memorizers (Q31). The Buddha’s teachings were passed down in an unbroken chain of oral tradition for four centuries until they were committed to writing in Sri Lanka in the first century B.C.

  • tick /tɪk/ (noun): thời khắc
  • repository /rɪˈpɒzətri/ (noun): kho
  • fidelity /fɪˈdeləti/ (noun): sự trung thành
  • commit something to writing (verb phrase): viết lại

Cho đến thời khắc cuối cùng của lịch sử, truyền tải văn hóa có nghĩa là truyền miệng và thơ ca, được truyền từ miệng sang tai, là phương tiện chính để chuyển thông tin xuyên không và từ thế  hệ này sang thế hệ khác. Thơ truyền miệng không chỉ đơn giản là một cách kể những câu chuyện hay hoặc quan trọng, hoặc để linh hoạt trí tưởng tượng. Theo lập luận của nhà cổ điển Eric Havelock, đó là một ‘kho kiến thức hữu ích khổng lồ, một loại bách khoa toàn thư về đạo đức, chính trị, lịch sử và công nghệ mà một công dân hiệu quả bắt buộc phải học như cốt lõi trong thiết bị giáo dục của mình’. Những tác phẩm truyền khẩu vĩ đại đã truyền tải một di sản văn hóa chung, không phải trên giá sách, mà được lưu giữ trong khối óc. Ở Ấn Độ, cả một lớp linh mục được giao trách nhiệm học thuộc các kinh Veda với lòng trung thành tuyệt đối. Ở Ả Rập tiền Hồi giáo, những người được gọi là Rawis thường được gắn với các nhà thơ như những người ghi nhớ chính thức. Những lời dạy của Đức Phật đã được truyền lại trong một chuỗi truyền khẩu không gián đoạn trong bốn thế kỷ cho đến khi chúng được viết lại ở Sri Lanka vào thế kỷ đầu tiên trước Công nguyên.

B

The most famous of the Western tradition’s oral works, and the first to have been systematically studied, were Homer’s Odyssey and Iliad. These two poems – possibly the first to have been written down in the Greek alphabet – had long been held up as literary archetypes. However, even as they were celebrated as the models to which all literature should aspire, Homer’s masterworks had also long been the source of scholarly unease (Q34). The earliest modern critics sensed that they were somehow qualitatively different from everything that came after – even a little strange. For one thing, both poems were oddly repetitive in the way they referred to characters. Odysseus was always ’clever Odysseus’. Dawn was always ‘rosy-fingered’. Why would someone write that? Sometimes the epithets seemed completely off-key. Why call the murderer of Agamemnon ‘blameless Aegisthos’? Why refer to ‘swift-footed Achilles’ even when he was sitting down? Or to ‘laughing Aphrodite’ even when she was in tears (Q32)? In terms of both structure and theme, the Odyssey and Iliad were also oddly formulaic, to the point of predictability. The same narrative units – gathering armies, heroic shields, challenges between rivals – pop up again and again, only with different characters and different circumstances (Q33). In the context of such finely spun, deliberate masterpieces, these quirks seemed hard to explain.

  • archetype /ˈɑːkitaɪp/ (noun): nguyên mẫu
  • aspire to something /əˈspaɪə(r)/ (verb): khát khao
  • scholarly /ˈskɒləli/ (adj): học thuật
  • unease /ʌnˈiːz/ (noun): bất ổn, lo lắng, bồn chồn
  • critic (noun): nhà phê bình
  • quirk /kwɜːk/ (noun): sự kỳ lạ

Tác phẩm truyền miệng nổi tiếng nhất của phương Tây và tác phẩm đầu tiên được nghiên cứu một cách có hệ thống là Odyssey và Iliad của Homer. Hai bài thơ này – có thể là hai bài thơ đầu tiên được viết ra bằng bảng chữ cái Hy Lạp – từ lâu đã được coi là nguyên mẫu văn học. Tuy nhiên, ngay cả khi chúng được tôn vinh như những hình mẫu mà tất cả nền văn học phải khao khát, các tác phẩm của Homer cũng từ lâu đã trở thành nguồn gốc của sự bất ổn trong học thuật. Các nhà phê bình hiện đại đầu tiên cảm thấy rằng ở phương diện nào đó chúng khác biệt về chất so với mọi thứ sau này – thậm chí hơi kỳ lạ. Có điều, cả hai bài thơ đều lặp lại một cách kỳ lạ trong cách chúng đề cập đến các nhân vật. Q32 Odysseus luôn là ‘Odysseus thông minh’. Dawn luôn là ‘Dawn ngón tay hồng hào’. Tại sao lại viết như vậy? Đôi khi các đoạn văn dường như hoàn toàn không chính xác. Tại sao lại gọi kẻ sát hại Agamemnon là ‘Aegisthos vô tội vạ’? Tại sao lại đề cập đến ‘Achilles chân nhanh thoăn thoắt’ ngay cả khi anh ấy đang ngồi? Hay ‘Aphrodite toe toét’ ngay cả khi cô ấy đang khóc? Về cả cấu trúc và chủ đề, Odyssey và Iliad cũng có công thức rất kỳ lạ, đến mức có thể đoán trước được. Các đơn vị tường thuật giống nhau – tập hợp quân đội, lá chắn anh hùng, thử thách giữa các đối thủ – xuất hiện lặp đi lặp lại, chỉ là các nhân vật khác nhau và hoàn cảnh khác nhau. Trong bối cảnh những kiệt tác cẩn thận được kể lại một cách hoàn hảo, những điều kỳ quặc này dường như khó giải thích.

C

At the heart of the unease about these earliest works of literature were two fundamental questions: first, how could Greek literature have been born out of nothing with two masterpieces? Surely a few less perfect stories must have come before, and yet these two were among the first on record. And second, who exactly was their author? Or was it authors? There were no historical records of Homer, and no trustworthy biography of the man exists beyond a few self-referential hints embedded in the texts themselves (Q29).

  • masterpiece /ˈmɑːstəpiːs/ (noun): kiệt tác
  • biography /baɪˈɒɡrəfi/ (noun): tiểu sử

Trung tâm của sự bất ổn về những tác phẩm văn học đầu tiên này là hai câu hỏi cơ bản: thứ nhất, làm thế nào văn học Hy Lạp có thể được sinh ra từ con số không với hai kiệt tác? Chắc chắn một vài câu chuyện kém hoàn hảo hơn hẳn đã xuất hiện trước đó, và hai câu chuyện này nằm trong số những câu chuyện đầu tiên được ghi lại. Và thứ hai, ai chính xác là tác giả của chúng? Không có hồ sơ lịch sử nào về Homer, và không có tiểu sử đáng tin cậy nào về người đàn ông này ngoài một vài gợi ý tự tham chiếu được gắn trong các văn bản.

D

Jean-Jacques Rousseau was one of the first modern critics to suggest that Homer might not have been an author in the contemporary sense of a single person who sat down and wrote a story and then published it for others to read. In his 1781 Essay on the Origin of Languages, the Swiss philosopher suggested that the Odyssey and Iliad might have been ‘written only in men’s memories. Somewhat later they were laboriously collected in writing’ (Q28) (Q36) – though that was about as far as his enquiry into the matter went.

  • contemporary /kənˈtemprəri/ (adj): đương đại
  • philosopher /fəˈlɒsəfə(r)/ (noun): triết học gia
  • laboriously /ləˈbɔːriəsli/ (adj): công phu, mất nhiều công sức

Jean-Jacques Rousseau là một trong những nhà phê bình hiện đại đầu tiên cho rằng Homer có thể không phải là một tác giả theo nghĩa đương đại của một người ngồi viết một câu chuyện và sau đó xuất bản nó cho người khác đọc. Trong Bài luận năm 1781 của mình về Nguồn gốc Ngôn ngữ, nhà triết học Thụy Sĩ cho rằng Odyssey và Iliad có thể chỉ được viết trong ký ức của con người. Một thời gian sau, chúng được thu thập một cách công phu bằng văn bản.

E

In 1795, the German philologist Friedrich August Wolf argued for the first time that not only were Homer’s works not written down by Homer, but they weren’t even by Homer. They were, rather, a loose collection of songs transmitted by generations of Greek bards, and only redacted in their present form at some later date (Q27) (Q35). In 1920, an eighteen-year-old scholar named Milman Parry took up the question of Homeric authorship as his Master’s thesis at the University of California, Berkeley. He suggested that the reason Homer’s epics seemed unlike other literature was because they were unlike other literature. Parry had discovered what Wood and Wolf had missed: the evidence that the poems had been transmitted orally was right there in the text itself. All those stylistic quirks, including the formulaic and recurring plot elements and the bizarrely repetitive epithets – ‘clever Odysseus’ and ‘gray-eyed Athena’ – that had always perplexed readers were actually like thumbprints left by a potter: material evidence of how the poems had been crafted (Q30). They were mnemonic aids that helped the bards fit the meter and pattern of the line, and remember the essence of the poems.

  • epithet /ˈepɪθet/ (noun): hình dung từ
  • perplex somebody /pəˈpleks/ (verb): khiến ai bối rối, khó hiểu
  • thumbprint /ˈθʌmprɪnt/ (noun): dấu ngón tay cái

Năm 1795, nhà ngữ văn người Đức Friedrich August Wolf lần đầu tiên lập luận rằng không những các tác phẩm của Homer không phải do Homer viết ra, mà thậm chí chúng còn không phải của Homer. Thay vào đó, chúng là một bộ sưu tập rời rạc các bài hát được các thế hệ thi sĩ Hy Lạp truyền lại, và chỉ được biên soạn lại ở dạng hiện tại vào một thời gian sau đó. Năm 1920, một học giả mười tám tuổi tên là Milman Parry đã lấy câu hỏi về quyền tác giả của Homer làm luận văn Thạc sĩ của mình tại Đại học California, Berkeley. Ông cho rằng lý do sử thi của Homer có vẻ không giống các nền văn học khác là vì chúng không giống các nền văn học khác. Parry đã phát hiện ra điều mà Wood và Wolf đã bỏ lỡ: bằng chứng cho thấy các bài thơ, đã được truyền miệng nằm ngay trong chính văn bản đó. Tất cả những điều kỳ quặc kiểu cách đó, bao gồm các yếu tố công thức và cốt truyện lặp lại và các hình dung từ lặp đi lặp lại một cách kỳ lạ – ‘Odysseus thông minh’ và ‘Athena mắt xám’ – luôn khiến độc giả bối rối thực sự giống như những dấu tay do thợ gốm để lại: bằng chứng vật chất về cách các bài thơ đã được sáng tác. Chúng là những công cụ hỗ trợ ghi nhớ giúp người thi sĩ phù hợp với nhịp thơ và lối của dòng thơ, đồng thời ghi nhớ bản chất của bài thơ.

F

 The greatest author of antiquity was actually, Parry argued, just ‘one of a long tradition of oral poets that … composed wholly without the aid of writing’ (Q36). Parry realised that if you were setting out to create memorable poems, the Odyssey and the Iliad were exactly the kind of poems you’d create. It’s said that cliches are the worst sin a writer can commit, but to an oral bard, they were essential. The very reason that cliches so easily seep into our speech and writing – their insidious memorability – is exactly why they played such an important role in oral storytelling. The principles that the oral bards discovered as they sharpened their stories through telling and retelling were the same mnemonic principles that psychologists rediscovered when they began conducting their first scientific experiments on memory around the turn of the twentieth century. Words that rhyme are much more memorable than words that don’t, and concrete nouns are easier to remember than abstract ones (Q39). Finding patterns and structure in information is how our brains extract meaning from the world, and putting words to music and rhyme is a way of adding extra levels of pattern and structure to language (Q40).

  • antiquity /ænˈtɪkwəti/ (noun): cổ đại
  • set out to do something (phrasal verb): bắt đầu
  • cliché /ˈkliːʃeɪ/ (noun): sáo ngữ
  • bard /bɑːd/ (noun): thi sĩ
  • mnemonic /nɪˈmɒnɪk/ (adj): giúp ghi nhớ

Parry lập luận, tác giả vĩ đại nhất của thời cổ đại, chỉ là ” những nhà thơ truyền miệng lâu đời… sáng tác hoàn toàn mà không có sự trợ giúp của chữ viết”. Parry nhận ra rằng nếu bạn đang chuẩn bị tạo ra những bài thơ đáng nhớ, thì Odyssey và Iliad chính xác là thể loại thơ bạn sẽ tạo ra. Người ta nói rằng sáo ngữ là tội lớn nhất mà một nhà văn có thể phạm phải, nhưng đối với một người truyền miệng, chúng rất cần thiết. Chính lý do mà những câu nói sáo rỗng dễ dàng ngấm vào lời nói và bài viết của chúng ta – khả năng ghi nhớ ngấm ngầm của chúng – chính là lý do tại sao chúng lại đóng một vai trò quan trọng trong việc kể chuyện bằng miệng. Những nguyên tắc mà những người truyền miệng đã khám phá ra khi họ mài dũa câu chuyện của mình thông qua việc kể đi kể lại cũng chính là những nguyên tắc ghi nhớ mà các nhà tâm lý học đã khám phá ra khi họ bắt đầu thực hiện các thí nghiệm khoa học đầu tiên về trí nhớ vào khoảng đầu thế kỷ XX. Những từ có vần dễ nhớ hơn nhiều so với những từ không vần và danh từ cụ thể dễ nhớ hơn những từ trừu tượng. Tìm kiếm các mẫu và cấu trúc trong thông tin là cách bộ não của chúng ta trích xuất ý nghĩa từ thế giới, và đặt các từ vào âm nhạc và vần là một cách để thêm các cấp độ bổ sung của mẫu và cấu trúc vào ngôn ngữ.

Questions 27-32: Reading Passage 3 has six paragraphs, A-F. Which paragraph contains the following information? Write the correct letter, A-F, in boxes 27-32 on your answer sheet.

NB You may use any letter more than once. 

27. The claim that the Odyssey and Iliad were not poems in their original form

> Not only were Homer’s works (~ Odyssey and Iliad) not written down by Homer, but they weren’t even by Homer. They were, rather, a loose collection of songs transmitted by generations of Greek bards, and only redacted in their present form at some later date (~ not poems in their original form).

> Đáp án: E

28. A theory involving the reinterpretation of the term ‘author’

> Homer might not have been an author in the contemporary sense of a single person who sat down and wrote a story and then published it for others to readthe Odyssey and Iliad might have been ‘written only in men’s memories. Somewhat later they were laboriously collected in writing’ (~ the interpretation of the term author).

> Đáp án: D

29. References to the fact that little is known about Homer’s life 

> There were no historical records of Homer, and no trustworthy biography of the man exists (~ little is known about Homer’s life) beyond a few self-referential hints embedded in the texts themselves.

> Đáp án: C

30. A comparison between the construction of Homer’s poems and another art form 

> All those stylistic quirks, including the formulaic and recurring plot elements and the bizarrely repetitive epithets (~ construction of Homer’s poems) – ‘clever Odysseus’ and ‘gray-eyed Athena’ – that had always perplexed readers were actually like thumbprints left by a potter: material evidence of how the poems had been crafted (~ another art form).

> Đáp án: E

31. Examples of the kinds of people employed to recall language 

> In India, an entire class of priests was charged with memorizing the Vedas (~ to recall language) with perfect fidelity. In pre-Islamic Arabia, people known as Rawis were often attached to poets as official memorizers (~ to recall language).

> Đáp án: A

32. Doubts regarding Homer’s apparently inappropriate descriptions

> Why call the murderer of Agamemnon ‘blameless Aegisthos’? Why refer to ‘swift-footed Achilles’ even when he was sitting down? Or to ‘laughing Aphrodite’ even when she was in tears (~ apparently inappropriate descriptions).

> Đáp án: B

Questions 33 and 34: Choose TWO letters, A-E. Write the correct letters in boxes 33 and 34 on your answer sheet.

Which TWO of these points are made by the writer of the text about the Odyssey and the Iliad? 

  • A. They are sometimes historically inaccurate, 
  • B. It is uncertain which century they were written in. 
  • C. Their content is very similar. 
  • D. Later writers referred to them as ideal examples of writing. 
  • E. There are stylistic differences between them.

> The same narrative units – gathering armies, heroic shields, challenges between rivals – pop up again and again (~ their content is very similar), only with different characters and different circumstances.

> Đáp án: C

> However, even as they were celebrated as the models to which all literature should aspire (~ ideal examples of writing), Homer’s masterworks had also long been the source of scholarly unease.

> Đáp án: D

Questions 35 and 36: Choose TWO letters, A-E. Write the correct letters in boxes 35 and 36 on your answer sheet.

Which TWO of the following theories does the writer of the text refer to? 

  • A. Homer wrote his work during a period of captivity. 
  • B. Neither the Odyssey nor the Iliad were written by Homer. 
  • C. Homer created the Odyssey and Iliad without writing them down. 
  • D. Homer may have suffered from a failing memory in later life. 
  • E. The oral and written versions of Homer’s work may not be identical.

> Not only were Homer’s works not written down by Homer (~ neither the Odyssey nor the Iliad were written by Homer), but they weren’t even by Homer.

> Đáp án: B

> The Odyssey and Iliad might have been ‘written only in men’s memories’ (~ without writing them down).

> The greatest author of antiquity was actually, Parry argued, just ‘one of a long tradition of oral poets that … composed wholly without the aid of writing’ (~ without writing them down).

> Đáp án: C

Questions 37-40: Complete the summary below. Choose ONE WORD ONLY from the passage for each answer. Write your answers in boxes 37-40 on your answer sheet.

The importance of the spoken word and how words are remembered

Spoken poetry was once the means by which each 37…………………. of a particular culture or community could pass on its knowledge. Indeed, it has been suggested that it was the duty of a 38…………………. to know poetry so they would be informed about subjects such as politics and history.

Psychologists now know that when people are trying to remember information, they may find it difficult to remember words that express 39………………….ideas. It is easier to remember words which sound similar or go together with 40………………….

37. Poetry, passed from mouth to ear (~ spoken poetry), was the principal medium (~ the means) of moving information (~ pass on its knowledge) across space and from one generation to the next.

> Đáp án: generation

38. It was, argues the classicist Eric Havelock, a ‘massive repository of useful knowledge, a sort of encyclopedia of ethics, politics, history and technology which the effective citizen was required to learn (~ the duty… to know poetry) as the core of his educational equipment’.

> Đáp án: citizen

39. Words that rhyme are much more memorable than words that don’t, and concrete nouns are easier to remember than abstract ones (~ difficult to remember abstract ones).

> Đáp án: abstract

40. Putting words to music and rhyme (~ sound similar) is a way of adding extra levels of pattern and structure to language (~ easier to remember).

> Đáp án: music

HỌC IELTS ONLINE QUA ZOOM,
CÁCH HỌC HIỆU QUẢ CỦA NGƯỜI HIỆN ĐẠI
Để cô Thanh Loan giúp bạn đánh giá đầu vào chi tiết, xây dựng lộ trình học tập cá nhân hoá phù hợp với đầu vào và mục tiêu bạn mong muốn
0
    0
    GIỎ HÀNG
    Giỏ hàng trốngQuay lại
      Sử dụng