Dịch đề & phân tích đáp án IELTS Reading Cambridge 9 Test 3

Cam 9 Test 3 Passage 1: Attitudes to language 

PHẦN 1: DỊCH ĐỀ

A. It is not easy to be systematic and objective about language study. Popular linguistic debate regularly deteriorates into invective and polemic. (1)Language belongs to everyone, so most people feel they have a right to hold an opinion about it. And when opinions differ, emotions can run high. (2)Arguments can start as easily over minor points of usage as over major policies of linguistic education.

  • deteriorate(verb): trở nên xấu đi
    ENG: to become worse
  • invective(noun): lời công kích
    ENG: rude language and unpleasant remarks that somebody shouts when they are very angry
  • polemic(noun): cuộc tranh luận
    ENG: [countable] a speech or a piece of writing that argues very strongly for or against something/somebody

Không dễ dàng gì để có tính hệ thống và khách quan khi nghiên cứu về ngôn ngữ. Các cuộc tranh luận về ngôn ngữ thường xuyên trở nên xấu đi và biến thành những lời công kích và và các cuộc tranh luận. Ngôn ngữ thuộc về tất cả mọi người, vì vậy hầu hết mọi người cảm thấy họ có quyền có ý kiến về nó. Và khi quan điểm khác nhau, cảm xúc có thể trở nên cao trào. Các cuộc tranh luận có thể bắt đầu một cách dễ dàng từ các điểm sử dụng ngữ pháp nhỏ cũng giống như những tranh luận về các chính sách giáo dục ngôn ngữ lớn vậy.

B. Language, moreover, is a very public behavior so it is easy for different usages to be noted and criticized. No part of society or social behavior is exempt: (3)linguistic factors influence how we judge personality, intelligence, social status, educational standards, job aptitude, and many other areas of identity and social survival. As a result, it is easy to hurt, and to be hurt, when language use is unfeelingly attacked.

  • exempt(adj): miễn trừ
    ENG: if somebody/something is exempt from something, they are not affected by it, do not have to do it, pay it, etc.

Hơn nữa, ngôn ngữ là một hành vi rất công khai, vì vậy các cách sử dụng ngôn ngữ khác nhau rất dễ dàng bị ghi lại và chỉ trích. Không có nhóm nào của xã hội hoặc hành vi xã hội nào được miễn trừ: các yếu tố ngôn ngữ ảnh hưởng đến cách chúng ta đánh giá tính cách, trí tuệ, địa vị xã hội, tiêu chuẩn giáo dục, năng lực làm việc và nhiều lĩnh vực khác về nhận dạng và sự tồn tại của xã hội. Do đó, thật dễ gây tổn thương ai đó và cũng dễ bị tổn thương khi việc sử dụng ngôn ngữ bị công kích một cách không thương tiếc

PHẦN 2: PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN

Questions 1-8

Do the following statements agree with the claims of the writer in Reading Passage?

In boxes 1-8 on your answer sheet, write

  • YES                if the statement agrees with the claims of the writer
  • NO                  if the statement contradicts the claims of the writer
  • NOT GIVEN if it is impossible to say what the writer thinks about this

1. There are understandable reasons why arguments occur about language.

Dịch: Có những lý do giải thích cho việc tại sao lại xuất hiện tranh cãi về ngôn ngữ

Đáp án: Yes

Thông tin liên quan: Đoạn A, câu thứ ba trở đi, Language belongs to everyone, so most people feel they have a right to hold an opinion about it. And when opinions differ, emotions can run high. Arguments can start as easily over minor points of usage as over major policies of linguistic education.

Phân tích: Theo như đoạn trích dẫn, thì có những lý do gây ra tranh luận về ngôn ngữ đó là: ngôn ngữ thuộc về tất cả mọi người => Ai cũng sẽ có ý kiến về nó => Và khi ý kiến khác nhau thì cảm xúc lên cao => Và khi đó thì tranh cãi bắt đầu một cách dễ dàng => Đáp án: Yes

2. People feel more strongly about language education than about small differences in language usage.

Dịch: Con người dễ bị kích động về giáo dục ngôn ngữ hơn là những khác biệt nhỏ trong việc sử dụng ngôn ngữ

Phân tích câu hỏi: Chú ý đến cấu trúc so sánh hơn, xem thông tin này có xuất hiện trong bài đọc không.

Đáp án: No

Thông tin liên quan: Đoạn A, câu cuối cùng,Arguments can start as easily over minor points of usage as over major policies of linguistic education.

Phân tích: Theo đoạn trích dẫn, tranh luận có thể dễ dàng nảy sinh trong việc sử dụng những điểm ngữ pháp nhỏ cũng giống hệt như các chính sách giáo dục lớn => Trong bài đọc đang sử dụng so sánh bằng “as easily …. as” chứ không phải so sánh hơn => Hoàn toàn khác nghĩa với câu hỏi => No

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
Small Minor

3. Our assessment of a person’s intelligence is affected by the way he or she uses language.

Dịch: Cách chúng ta đánh giá trí tuệ của một người bị ảnh hưởng bởi cách người đó sử dụng ngôn ngữ

Đáp án: Yes

Thông tin liên quan: Đoạn B, câu thứ hai,Linguistic factors influence how we judge personality, intelligence, social status, educational standards, job aptitude, and many other areas of identity and social survival

Phân tích: Theo đoạn trích dẫn, các yếu tố ngôn ngữ ảnh hưởng đến cách chúng ta đánh giá tính cách, trí tuệ, địa vị xã hội … Trong những khía cạnh được nhắc đến, trí tuệ chính là một yếu tố được đánh giá dựa trên ngôn ngữ.

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
Assessment Judge
The way he or she uses language Linguistic factors
Be affected by Influence

Cam 9 Test 3 Passage 2: Tidal power 

PHẦN 1: DỊCH ĐỀ

Undersea turbines which produce electricity from the tides are set to become an important source of renewable energy for Britain. It is still too early to predict the extent of the impact they may have, but all the signs are that they will play a significant role in the future

Tuabin dưới biển dùng để sản xuất điện từ thủy triều được hy vọng sẽ trở thành nguồn cung cấp năng lượng thay thế quan trọng cho nước Anh. Vẫn còn quá sớm để đưa ra dự đoán cho tầm ảnh hưởng mà những tuabin này mang lại, song từ tất cả những dấu hiệu hiện tại cho thấy thì chúng sẽ đóng một vai trò quan trọng trong tương lai

A. Operating on the same principle as wind turbines, the power in sea turbines comes from tidal currents which turn blades similar to ships’ propellers, but, (18)unlike the wind, the tides are predictable and the power input is constant. The technology raises the prospect of Britain becoming self-sufficient in renewable energy and (19)drastically reducing its carbon dioxide emissions. (20) If tide, wind and wave power are all developed, Britain would be able to close gas, coal and nuclear power plants and export renewable power to other parts of Europe. (16)Unlike wind power; which Britain originally developed and then abandoned for 20 years allowing the Dutch to make it a major industry, (21) undersea turbines could become a big export earner to island nations such as Japan and New Zealand.

  • drastically(adv): đáng kể
    ENG: in an extreme way that has a sudden, serious or violent effect on something

Hoạt động với nguyên tắc tương tự như tua-bin gió, năng lượng trong tuabin biển có được đến từ các dòng thủy triều với các cánh quạt tua bin tương tự như cánh quạt tàu, nhưng không giống như gió, thủy triều có thể dự đoán được và vì vậy mà nguồn tạo ra năng lượng này hầu như ổn định và không đổi. Công nghệ này giúp nước Anh có thể tự túc hơn về mảng năng lượng tái tạo và giảm lượng khí thải carbon dioxide đáng kể. Nếu thủy triều, gió và năng lượng sóng đều được phát triển thì Anh sẽ có thể đóng cửa các nhà máy sản xuất năng lượng từ khí gas, than và nhà máy điện hạt nhân; và còn có thể xuất khẩu năng lượng thay thế cho các nước châu Âu khác. Không giống như năng lượng gió, nguồn năng lượng mà trước đây Anh đã từng phát triển và sau đó từ bỏ trong suốt 20 năm để rồi người Hà Lan biến nó trở thành một ngành công nghiệp lớn, thì các tuabin dưới biển có thể trở thành một nguồn thu xuất khẩu lớn cho các đảo quốc như Nhật Bản và New Zealand.

PHẦN 2: PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN

Questions 18-22

Choose FIVE letters, A-J.

Write the correct letters in boxes 18-22 on your answer sheet.

Which FIVE of the following claims about tidal power are made by the writer?

Đâu là NĂM tuyên bố mà tác giả đã đưa ra về năng lượng thủy triều?

  • A. It is a more reliable source of energy than wind power.
    Nó là nguồn cung cấp năng lượng đáng tin cậy hơn gió
  • B. It would replace all other forms of energy in Britain.
    Nó có thể thay thế toàn bộ các dạng năng lượng khác ở Anh
  • C. Its introduction has come as a result of public pressure.
    Việc nguồn năng lượng này ra đời là do sức ép của công chúng
  • D. It would cut down on air pollution.
    Nó sẽ cắt giảm ô nhiễm không khí
  • E. It could contribute to the closure of many existing power stations in Britain.
    Nó có thể góp phần làm đóng cửa rất nhiều các nhà máy năng lượng hiện có ở Anh
  • F. It could be a means of increasing national income.
    Nó có thể là một phương thức giúp gia tăng thu nhập quốc gia
  • D. It could face a lot of resistance from other fuel industries.
    Nó có thể phải đối mặt với rất nhiều sự kháng cự từ các nền công nghiệp nhiên liệu
  • H. It could be sold more cheaply than any other type of fuel.
    Nó có thể được bán rẻ hơn tất cả các loại nhiên liệu khác
  • I. It could compensate for the shortage of inland sites for energy production.
    Nó có thể bù đắp cho sự thiếu hụt về các điểm trong đất liền trong việc sản xuất năng lượng
  • J. It is best produced in the vicinity of coastlines with particular features.
    Nó được sản xuất tốt nhất ở các vùng gần với đường bờ biển với các đặc điểm nổi bật

18. A – It is a more reliable source of energy than wind power.

Thông tin liên quan: Đoạn A, câu đầu tiên, …. unlike the wind, the tides are predictable and the power input is constant.

Phân tích: Theo như đoạn trích dẫn, thủy triều hoàn toàn có thể dự đoán trước được và sẽ là nguồn cung cấp năng lượng ổn định; trong khi năng lượng gió thì không như vậy

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
Reliable Predictable and constant

19. D – It would cut down on air pollution.

Thông tin liên quan: Đoạn A, câu thứ hai,The technology raises the prospect of Britain becoming self-sufficient in renewable energy and drastically reducing its carbon dioxide emissions

Phân tích: Theo như đoạn trích dẫn, công nghệ này (ý nói sản xuất điện từ thủy triều) sẽ giúp nước Anh tự cung tự cấp năng lượng thay thế và có thể giảm đáng kể lượng khí thải CO2 à Giảm ô nhiễm không khí

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
Cut down Reduce

20. E – It could contribute to the closure of many existing power stations in Britain.

Thông tin liên quan: Đoạn A, câu thứ ba, If tide, wind and wave power are all developed, Britain would be able to close gas, coal and nuclear power plants

Phân tích: Theo như đoạn trích dẫn, nếu năng lượng thủy triều, gió và sóng biển đều được áp dụng thì nước Anh sẽ có thể đóng cửa các nhà máy điện sử dụng khí gas, than và hạt nhân => Như vậy việc khai thác năng lượng thủy triều cũng góp phần làm đóng cửa các nhà máy năng lượng này.

21. F – It could be a means of increasing national income.

Thông tin liên quan: Đoạn A, câu cuối cùng,Undersea turbines could become a big export earner to island nations such as Japan and New Zealand.

Phân tích: Theo như đoạn trích dẫn, các tuabin dưới biển có thể trở thành một nguồn thu xuất khẩu lớn => Chính là giúp gia tăng thu nhập quốc gia

Cam 9 Test 3 Passage 3: Information theory – the big idea 

PHẦN 1: DỊCH ĐỀ

Information theory lies at the heart of everything – from DVD players and the genetic code of DNA to the physics of the universe at its most fundamental. It has been central to the development of the science of communication, which enables data to be sent electronically and has therefore had a major impact on our lives

Lý thuyết thông tin đóng vai trò quan trọng trong mọi hoạt động – từ đầu đĩa DVD và mã di truyền ADN tới các thuyết vật lý cơ bản nhất của vũ trụ. Nó là trung tâm phát triển của khoa học truyền thông, cho phép dữ liệu được gửi bằng điện tử và do đó có tác động to lớn đến cuộc sống của chúng ta.

A. (31) In April 2002 an event took place which demonstrated one of the many applications of information theory. (34/35)The space probe, Voyager I, launched in 1977, had sent back spectacular images of Jupiter and Saturn and then soared out of the Solar System on a one-way mission to the stars. After 25 years of exposure to the freezing temperatures of deep space, the probe was beginning to show its age. (35) Sensors and circuits were on the brink of failing and NASA experts realised that they had to do something or lose contact with their probe forever. (36) The solution was to get a message to Voyager I to instruct it to use spares to change the failing parts. With the probe 12 billion kilometres from Earth, this was not an easy task. (37)By means of a radio dish belonging to NASA’s Deep Space Network, the message was sent out into the depths of space. Even travelling at the speed of light, it took over 11 hours to reach its target, far beyond the orbit of Pluto. Yet, incredibly, the little probe managed to hear the faint call from its home planet, and successfully made the switchover.

Vào tháng 4 năm 2002, một sự kiện diễn ra đã minh chứng cho một trong nhiều ứng dụng của lý thuyết thông tin. Tàu thăm dò vũ trụ, Voyager I, được phóng đi vào năm 1977, đã gửi trở lại các hình ảnh kì lạ của sao Mộc và sao Thổ và sau đó phóng ra ngoài hệ mặt trời với sứ mệnh là tới các ngôi sao. Sau 25 năm tiếp xúc với nhiệt độ đông cứng của không gian sâu thẳm, tàu vũ trụ đã bắt đầu xuất hiện những dấu hiệu xuống cấp. Các cảm biến và mạch có nguy cơ bị hỏng và các chuyên gia NASA đã nhận ra rằng phải làm gì đó, nếu không chúng ta sẽ mất liên lạc với con tàu mãi mãi. Giải pháp là gửi một thông điệp tới tàu Voyager I để hướng dẫn nó sử dụng các phụ tùng để thay thế các bộ phận hỏng. Với 1 con tàu cách Trái đất 12 tỉ km, thì đó là bài toán không hề dễ. Bằng một chiếc đĩa vô tuyến thuộc Mạng Không gian Vũ trụ của NASA, thông điệp đã được gửi đi vào khoảng không của không gian. Dù cho hành trình đi với tốc độ ánh sáng, nó cũng mất hơn 11 tiếng để tới đích mong muốn, lớn hơn quỹ đạo của sao Diêm Vương. Tuy nhiên, thật kì diệu, con tàu vũ trụ nhỏ bé đã nhận được tín hiệu yếu ớt từ hành tinh quê nhà, và đã chuyển đổi thành công.

B. It was the longest-distance repair job in history, and a triumph for the NASA engineers. But it also highlighted the astonishing power of the techniques developed by American communications engineer Claude Shannon, who had died just a year earlier. Born in 1916 in Petoskey, Michigan, Shannon showed an early talent for maths and for building gadgets, and made breakthroughs in the foundations of computer technology when still a student. (29)While at Bell Laboratories, Shannon developed information theory, but shunned the resulting acclaim. In the 1940s, he single-handedly created an entire science of communication which has since inveigled its way into a host of applications, from DVDs to satellite communications to bar codes – any area, in short, where data has to be conveyed rapidly yet accurately.

  • triumph(noun): một thắng lợi
    ENG: a great success, achievement or victory
  • shun(verb): phớt lờ
    ENG: to avoid somebody/something
  • inveigle(verb): thống trị
    ENG: to achieve control over somebody in a clever and dishonest way, especially so that they will do what you want

Đó là công việc sửa chữa với quãng đường xa nhất trong lịch sử, và là một thắng lợi cho các kỹ sư NASA. Nhưng nó cũng đánh dấu sức mạnh đáng ngạc nhiên của kỹ thuật phát triển bởi kỹ sư truyền thông Mỹ Claude Shannon, người mới mất một năm trước đó. Sinh năm 1916 tại Petoskey, Michigan, Shannon đã sớm thể hiện tài năng toán học và chế tạo công cụ, và mang đến những bước ngoặt trong việc đặt nền móng cho công nghệ tin học khi còn là một sinh viên. Trong khi làm việt tại các phòng thí nghiệm Bell, Shannon đã phát triển lý thuyết thông tin, nhưng sau đó lại phớt lờ những lời ca ngợi từ kết quả mình tìm được. Trong những năm 1940, ông đã tự tay tạo ra toàn bộ nền khoa học truyền thông thống trị nhiều lĩnh vực và có nhiều ứng dụng quan trọng, từ DVD đến các vệ tinh, các vạch mã, hay bất kì lĩnh vực nào mà dữ liệu cần phải được truyền tải nhanh chóng nhưng chính xác.

PHẦN 2: PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN

Questions 33-37

Complete the notes below.

Choose NO MORE THAN THREE WORDS from the passage for each answer.

Write your answers in boxes 33-37 on your answer sheet.

The probe transmitted pictures of both 34. …….. and ……….., then left the 35. ………. The freezing temperatures were found to have a negative effect on parts of the space probe.

Dịch: Tàu thăm dò không gian đã truyền tín hiệu hình ảnh của cả 34. ………..và ……….., và rồi rời 35. …………. Nhiệt độ đóng băng được cho là có ảnh hưởng tiêu cực đến các bộ phận của con tàu thăm dò không gian này.

Phân tích câu hỏi: Ở cả câu 34 và 35, chúng ta cần điền danh từ

Đáp án: 34. Jupiter, Saturn; 35. Solar System

Thông tin liên quan: Đoạn A, câu thứ hai,The space probe, Voyager I, launched in 1977, had sent back spectacular images of Jupiter and Saturn and then soared out of the Solar System on a one-way mission to the stars

Phântichs: Theo như đoạn trích dẫn, con tàu thăm dò không gian Voyager I đã gửi lại hình ảnh của sao Mộc và sao Thổ và rồi phi ra khỏi Hệ Mặt trời.

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
Pictures Images
Soar out of Leave

35. Scientists feared that both the ………….and………….were about to stop working.

Dịch: Các nhà khoa học lo sợ rằng cả ……………..và ………………… sẽ dừng hoạt động

Phân tích câu hỏi: Cần hai danh từ ở đây.

Chúng ta cần chú ý đến cấu trúc ngữ pháp:Be about + to Verb => Cấu trúc này có nghĩa là sắp sửa làm điều gì đó (ý ám chỉ một điều gì đó sắp xảy ra trong tương lai)

Đáp án: sensors, circuits

Thông tin liên quan: Đoạn A, thông tin giữa đoạn,Sensors and circuits were on the brink of failing and NASA experts realised that they had to do something or lose contact with their probe forever

Phân tích: Theo đoạn trích dẫn, các cảm biến và mạch đang có nguy cơ bị hỏng, tức nó có thể sắp không làm việc nữa.

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
be about to stop working On the brink of failing

36. The only hope was to tell the probe to replace them with ……….. – but distance made communication with the probe difficult.

Dịch: Hy vọng duy nhất đó chính là để cho con tàu thăm dò không gian này thay thế chúng (they ở đây ám chỉ sensors và circuits) bằng ………………. – nhưng khoảng cách xa khiến việc liên lạc với con tàu này trở nên khó khăn.

Phân tích câu hỏi: Ở đây cũng cần một danh từ. Chú ý cấu trúc replace something with something nghĩa là thay thế cái gì bằng cái gì

Đáp án: spares

Thông tin liên quan: Đoạn A, The solution was to get a message to Voyager I to instruct it to use spares to change the failing parts.

Phân tích: Theo đoạn trích dẫn, giải pháp đưa ra ở đây đó chính là liên lạc với con tàu Voyager I này và hướng dẫn nó sử dụng các phụ tùng để thay thế các phần bị hỏng

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
Replace Change

37. A ………….was used to transmit the message at the speed of light. The message was picked up by the probe and the switchover took place.

Dịch: Một …………….đã được sử dụng để truyền thông tin với tốc độ ánh sáng. Con tàu nhận được thông tin và việc thay đổi được tiến hành

Phân tích câu hỏi: Ở vị trí này cần dùng một danh từ số ít vì đứng sau mạo từ ‘a’

Đáp án: radio dish

Thông tin liên quan: Đoạn A,  câu thứ hai và câu thứ ba từ dưới lên,By means of a radio dish belonging to NASA’s Deep Space Network, the message was sent out into the depths of space. Even travelling at the speed of light, it took over 11 hours to reach its target, far beyond the orbit of Pluto.

Phân tích: Theo như đoạn trích dẫn, một chiếc đĩa vô tuyến đã được sử dụng để truyền thông tin.

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
Transmit Was sent out
HỌC IELTS ONLINE QUA ZOOM,
CÁCH HỌC HIỆU QUẢ CỦA NGƯỜI HIỆN ĐẠI
Để cô Thanh Loan giúp bạn đánh giá đầu vào chi tiết, xây dựng lộ trình học tập cá nhân hoá phù hợp với đầu vào và mục tiêu bạn mong muốn
0
    0
    GIỎ HÀNG
    Giỏ hàng trốngQuay lại
      Sử dụng