Đáp án IELTS Listening Cambridge 9 Test 4 – Transcript & Answers

Section 1: Health centres / Talks for patients at Shore Lane health centre 

A – Phân tích câu hỏi

Questions 1-4: Complete the table below. Write ONE WORD ONLY for each answer.

Health Centres
(Trung tâm sức khỏe)
Name of centre
(Tên trung tâm)
Doctor’s name
(Tên bác sĩ)
Advantage
(Ưu điểm)
The Harvey Clinic
(Phòng khám Harvey)
(Example) Dr. Green
(Bác sĩ Green)
especially good with 1 ……………….
(đặc biệt tốt cho …………..)
→ từ cần điền là một danh từ chỉ đối tượng phù hợp nhất với trung tâm.
The 2 ………….. Health Practice
(Trung tâm sức khỏe …………….)
→ cần điền một danh từ riêng chỉ tên của trung tâm sức khỏe.
Dr. Fuller
(Bác sĩ Fuller)
offers 3 …………………. appointments
(sắp xếp các buổi hẹn ……………….)
→ từ cần điền là một tính từ hoặc danh từ bổ nghĩa cho danh từ “appointments”.
The Shore Lane Health Centre
(Trung tâm sức khỏe Shore Lane)
Dr 4 ……………..
(Bác sĩ ………….)
→ cần điền tên riêng của bác sĩ ở trung tâm Shore Lane

Questions 5-6: Choose TWO letters, A-E.

Which TWO of the following are offered free of charge at Shore Lane Health Centre?
(Hai mục nào sau đây được trung tâm sức khỏe Shore Lane thực hiện miễn phí?)

  • A. acupuncture (châm cứu)
  • B. employment medicals (kiểm tra sức khỏe trước khi làm việc)
  • C. sports injury therapy (liệu pháp dành cho chấn thương thể thao)
  • D. travel advice (lời khuyên cho việc đi lại/ du lịch)
  • E. vaccinations (tiêm vắc xin)

→ Chú ý keywords “TWO”, “free of charge”, và “Shore Lane”; đáp án là hai dịch vụ được cung cấp miễn phí ở trung tâm sức khỏe Shore Lane.

Questions 7–10: Complete the table below. Write NO MORE THAN TWO WORDS AND/OR A NUMBER for each answer.

Talks for patients at Shore Lane Health Centre
(Buổi nói chuyện dành cho bệnh nhân ở Trung tâm Sức khỏe Shore Lane)
Subject of talk
(Chủ đề nói chuyện)
Date/Time
(Ngày/giờ)
Location
(Địa điểm)
Notes
(Chú ý)
Giving up smoking
(Bỏ hút thuốc)
15 February at 7 p.m
(7 giờ tối 15/02)
room 4
(phòng 4)
useful for people with asthma or 7 …………….. problems
(hữu ích cho ai bị hen suyễn hoặc gặp vấn đề về ………….)
→ cần điền một danh từ chỉ một vấn đề sức khỏe.
Healthy eating
(Ăn uống lành mạnh)
1 March at 5 p.m
(5 giờ tối 01/03)
the 8 …………….. (Shore Lane)
(………………. ở Shore Lane)
→ cần điền một danh từ chỉ một địa điểm ở Shore Lane.
anyone welcome
(chào đón tất cả)
Avoiding injuries during exercise
(Tránh chấn thương khi luyện tập)
9 March at  9 ………………..
(……….. 09/03)
→ cần điền thời gian của buổi nói chuyện vào ngày 09/03
room 6
(phòng 6)
for all 10 ………………
(cho tất cả ………….)
→ cần điền một danh từ chỉ đối tượng phù hợp với buổi nói chuyện.

B – Giải thích đáp án

Woman: Can I help you?

Người phụ nữ: Tôi có thể giúp gì cho anh?

Man: Yes, I’ve just moved to this area with my wife and children and I’d like to know where we can all register with a doctor at a Health Centre.

Người đàn ông: Vâng, tôi vừa mới chuyển đến khu vực này cùng vợ con và tôi muốn biết ở đâu chúng tôi có thể đăng ký với bác sĩ tại Trung tâm Y tế.

Woman: Okay. Well, there’s Doctor Green at The Harvey Clinic. We always recommend her for babies, because she’s very good with them [Q1] and she runs a special clinic.

Người phụ nữ: Được rồi. Chà, có Bác sĩ Green ở Phòng khám Harvey. Chúng tôi luôn khuyên cho bọn trẻ đến phòng khám của cô ấy, vì cô ấy rất tốt với chúng và cô ấy điều hành một phòng khám đặc biệt.

Man: Oh … actually my youngest child is five, so that wouldn’t be any good for us.

Người đàn ông: Ồ … thực ra đứa con út của tôi mới năm tuổi, chị nói vậy nghĩa là bác sĩ Green không phù hợp với chúng tôi?

Woman: Right.

Người phụ nữ: Phải.

Man: Is there anywhere else I could try?

Người đàn ông: Có nơi nào khác dành cho tôi không?

Woman: Yes, the Eshcol Health Practice is the next one on my list [Q2].

Người phụ nữ: Vâng, Trung tâm Sức khỏe Eshcol là trung tâm tiếp theo trong danh sách.

Man: How do you spell that?

Người đàn ông: Chị đánh vần tên trung tâm giúp tôi nhé?

Woman: E-S-H-C-O-L. And it’s Doctor Fuller, who has space on his list. The clinic only opened a year ago, so the facilities are all very modern.

Người phụ nữ: E-S-H-C-O-L. Và ở đó có bác sĩ Fuller với danh sách bệnh nhân vẫn còn chỗ trống. Phòng khám chỉ mở được một năm nay, vì vậy cơ sở vật chất rất hiện đại.

Man: That sounds good.

Người đàn ông: Nghe được đấy.

Woman: And it’s particularly good if you’re busy during the day because they also do appointments in the evening [Q3]. They’re closed on Saturday, though. The only other place on the list is the Health Centre on Shore Lane. You can register with Doctor Gormley, that’s G-O-R-M-L-E-Y [Q4]. He’s new there, but the centre has a very good reputation.

Người phụ nữ: Có một điều đặc biệt hay là nếu bạn bận rộn vào ban ngày thì họ cũng sẵn sàng sắp xếp các cuộc hẹn vào buổi tối. Tuy nhiên, trung tâm không làm việc vào thứ Bảy. Một lựa chọn duy nhất khác trong danh sách là Trung tâm Y tế ở đường Shore. Anh có thể đăng ký với bác sĩ Gormley, đánh vần là G-O-R-M-L-E-Y. Đây là một bác sĩ mới ở đây nhưng trung tâm cũng có tiếng từ trước rồi.

Man: Oh yes, I think I know the road. That would be the best one. Thanks. Could you tell me, will all their services be free?

Người đàn ông: Ồ vâng, tôi nghĩ rằng tôi biết con phố đó. Đây là lựa chọn tốt nhất đấy. Cảm ơn chị. Chị có thể cho tôi biết, tất cả các dịch vụ của họ sẽ được miễn phí chứ?

Woman: Erm… there are usually some small charges that doctors make. Let me see what it says about the Shore Lane Centre. If you need to be vaccinated before any trips abroad, you won’t have to pay for this [Q5 & 6]. Erm, what else? The sports injury treatment service operates on a paying basis, as does the nutritional therapy service. Some health centres do offer alternative therapies like homeopathy as part of their pay-to-use service. Shore Lane are hoping to do this soon – I think they may start with acupuncture. And finally, if you need to prove you’re healthy or haven’t had any serious injuries before a new employer will accept you, you can get a free fitness check-up there [Q5 & 6], but you’d most likely have to pay for insurance medicals though.

Người phụ nữ: Erm … thường có một số khoản phí nhỏ mà các bác sĩ yêu cầu. Để tôi kiểm tra xem Trung tâm ở đường Shore thế nào nào. Nếu anh cần tiêm phòng trước bất kỳ chuyến đi nước ngoài nào, anh sẽ không phải trả tiền. Erm, còn gì nữa không nhỉ? Dịch vụ điều trị chấn thương thể thao là dịch vụ thu phí, cũng như dịch vụ trị liệu dinh dưỡng. Một số trung tâm y tế cung cấp các liệu pháp thu phí khác như vi lượng đồng căn. Trung tâm ở đường Shore đang muốn áp dụng điều tương tự – tôi nghĩ họ có thể bắt đầu với châm cứu. Và cuối cùng, nếu anh cần chứng minh anh khỏe mạnh hoặc chưa gặp phải chấn thương nghiêm trọng nào để nộp đơn xin việc, anh có thể kiểm tra sức khỏe miễn phí tại đó, nhưng rất có thể anh phải trả tiền bảo hiểm y tế.

Man: Okay, thanks.

Người đàn ông: Được rồi, cảm ơn.

Woman: You might also be interested to know the Centre is running a pilot scheme of talks for patients. I’ve got the list here. Actually, they look very interesting.

Người phụ nữ: Anh cũng có thể muốn biết Trung tâm đang thực hiện kế hoạch thí điểm các cuộc trò chuyện với bệnh nhân. Tôi đã có danh sách ở đây. Thật ra, chúng rất thú vị.

Man: What sort of things?

Người đàn ông: Có những thứ gì?

Woman: Well, the first one’s about giving up smoking. It’s next week, the twenty-fifth of February, at 7 pm, and that’s in Room 4. It says the talk will stress the health benefits particularly for people with asthma or heart disease [Q7].

Người phụ nữ: Chà, buổi nói chuyện đầu tiên là về việc bỏ thuốc lá. Nó diễn ra vào tuần tới, 25/02, lúc 7 giờ tối, ở Phòng 4. Buổi nói chuyện sẽ nhấn mạnh lợi ích sức khỏe đặc biệt cho những người mắc bệnh hen suyễn hoặc bệnh tim.

Man: That sounds very interesting.

Người đàn ông: Nghe có vẻ rất thú vị.

Woman: There’s also a talk for families with children. It’s on Healthy Eating and takes place on the first of March at five o’clock.

Người phụ nữ: Cũng có một cuộc nói chuyện cho các gia đình có con nhỏ. Tên nó là Ăn uống lành mạnh và buổi này diễn ra vào ngày đầu tiên của tháng ba lúc năm giờ.

Man: Will that be at the Health Centre?

Người đàn ông: Ở Trung tâm Y tế hả chị?

Woman: Erm, actually it’s at the primary school on Shore Lane [Q8]. I imagine they’re inviting the parents of pupils there – it says here ‘all welcome’.

Người phụ nữ: Erm, ở trường tiểu học trên đường Shore. Tôi đoán là họ sẽ mời cả phụ huynh học sinh đến đó – ở đây ghi là ‘tất cả đều được chào đón’ này.

Man: Mmm, I might go to that if I have time.

Người đàn ông: Mmm, tôi sẽ đến đó nếu có thời gian.

Woman: There’s a couple of other talks – one giving advice about how to avoid injuries while doing exercise. It’s on the ninth of March. Oh, it’s a late afternoon talk, at 4:30, and it’ll be in Room 6 [Q9]. It also says the talk is suitable for all ages [Q10]. And finally, there’s a talk called ‘Stress Management which is …

Người phụ nữ: Có một vài buổi gặp mặt khác – một buổi đưa ra lời khuyên về cách tránh chấn thương trong khi tập thể dục vào 9/3. Ồ, đó là một buổi nói chuyện vào chiều muộn, lúc bốn giờ ba mươi ở  Phòng 6. Ở đây ghi là cuộc nói chuyện phù hợp với mọi lứa tuổi. Và cuối cùng, có một cuộc nói chuyện gọi là ‘Giải quyết căng thẳng’ …

C – Từ vựng

  • clinic (noun)
    Nghĩa: a building or part of a hospital where people can go for special medical treatment or advice
    Ví dụ: Your local family planning clinic can give you advice about birth control.
  • reputation (noun)
    Nghĩa: [countable, uncountable] ​the opinion that people have about what somebody/something is like, based on what has happened in the past
    Ví dụ: a politician with a reputation for honesty ~ the politician has a good reputation for his honesty.
  • acupuncture (noun)
    Nghĩa: [uncountable] ​a Chinese method of treating pain and illness using special thin needles that are pushed into the skin in particular parts of the body
    Ví dụ: Needles are inserted into specific acupuncture points in the body.
  • give up something/ doing something (phrasal verb)
    Nghĩa: [no passive] to stop doing or having something
    Ví dụ: She didn’t give up work when she had the baby.

Section 2: Water heater 

Questions 11-13: Label the diagram below. Choose THREE answers from the box and write the correct letter, A-E, next to questions 11-13.

A. electricity indicator  

B. on/off switch  

C. reset button  

D. time control  

E. warning indicator 

Questions 14-18: Choose FIVE answers from the box and write the correct letter, A-G, next to questions 14-18.

Where can each of the following items be found?

Locations  

  • A. in box on washing machine 
  • B. in cupboard on landing  
  • C. in chest of drawers 
  • D. next to window in living room 
  • E. on shelf by back door  
  • F. on top of television  
  • G. under kitchen sink  
  1. pillows  …………..
  2. washing powder   ……………
  3. key   …………..
  4. light bulbs  ……………
  5. map   ……………

Questions 19 and 20: Complete the notes below. Write ONE WORD AND/OR A NUMBER for each answer. 

  • The best place to park in town – next to the station
  • Phone number for takeaway pizzas – 19 ……………..
  • Railway museum closed on 20 ……………….

Section 3

A – Phân tích câu hỏi

Questions 21 and 22: Choose the correct letter, A, B or C.

21. In her home country, Kira had

  • A. completed a course.
  • B. done two years of a course.
  • C. found her course difficult.

→ Dịch: Ở quê nhà, Kira đã hoàn thành một khóa học/ học xong năm hai của một khóa học/ thấy khóa học rất khó.

→ Chú ý keywords “home country” và “Kira”; đáp án là một sự thật về Kira khi bạn ấy ở quê nhà.

22. To succeed with assignments, Kira had to

  • A. read faster.
  • B. write faster.
  • C. change her way of thinking.

→ Dịch: Để làm tốt các bài tập lớn, Kira phải đọc nhanh hơn/ viết nhanh hơn/ thay đổi cách suy nghĩ.

→ Chú ý keywords “succeed with assignments” và “Kira”; đáp án là một việc Kira phải làm để làm tốt bài tập lớn.

Questions 23-25 Complete the sentences below. Write ONE WORD ONLY for each answer.

23. Kira says that lecturers are easier to …………..  than those in her home country.
(Kira nói rằng các giảng viên dễ dàng …………… hơn so với giảng viên ở quê nhà bạn ấy)
→ Từ cần điện là một động từ; chú ý keywords “lecturers”, “easier” và “home country”.

24. Paul suggests that Kira may be more …………….. than when she was studying before.
(Paul nói rằng Kira có thể ……………. hơn so với khi bạn ấy trước đây)
→ Từ cần điền là một tính từ; chú ý keywords “Paul suggests”, “Kira”, “more” và “before”.

25. Kira says that students want to discuss things that worry them or that …………….. them very much.
(Kira nói rằng sinh viên muốn thảo luận những vấn đề gây lo lắng cho họ hoặc  ……………. họ rất nhiều)
→ Từ cần điền là một động từ; chú ý keywords “Kira”, “students”, “discuss things” và “worry”.

Questions 26-30: Answer the questions below. Write NO MORE THAN THREE WORDS AND/OR A NUMBER for each answer.

26. How did the students do their practical sessions? ………………..
(Sinh viên thực hiện các phiên làm việc thực tế như thế nào?)
→ Chú ý keywords “how”, “students”, “do practical sessions”. Đáp án là một (cụm) từ chỉ cách thức.

27. In the second semester how often did Kira work in a hospital? …………………
(Ở học kỳ hai, Kira làm việc ở bệnh viện với tần suất ra sao?)
→ Chú ý keywords “second semester”, “how often”, “Kira”, “work in hospital”. Đáp án là một (cụm) từ chỉ tần suất.

28. How much full-time work did Kira do during the year? ……………….
(Kira làm bao nhiêu công việc toàn thời gian trong năm?)
→ Chú ý keywords “how much full-time work”, “Kira”, “during year”. Đáp án là một (cụm) từ chỉ khoảng thời gian.

29. Having completed the year, how does Kira feel? …………………
(Khi hoàn thành năm học, Kira cảm thấy thế nào?)
→ Chú ý keywords “completed the year”, “how”, “Kira feel”. Đáp án là một tính từ chỉ cảm xúc của Kira.

30. In addition to the language, what do overseas students need to become familiar with? …………………
(Bên cạnh ngoại ngữ, các sinh viên nước ngoài cần làm quen với điều gì?)
→ Chú ý keywords “language”, “what”, “overseas students need”, “familiar”. Đáp án là một danh từ chỉ một việc các sinh viên nước ngoài phải tập làm quen bên cạnh ngoại ngữ.

B – Giải thích đáp án

Paul: Hello, Kira, how are you?

Paul: Xin chào, Kira, bạn có khỏe không?

Kira: Fine thanks, Paul, how are you?

Kira: Khỏe, cảm ơn, Paul, bạn có khỏe không?

Paul: Well, thanks. It’s good to see you. It must be twelve months since you did our course?

Paul: Có, mình khỏe, cảm ơn. Thật vui khi được gặp bạn. Đã mười hai tháng rồi  kể từ khi bạn tham gia khóa học cùng chúng mình nhỉ?

Kira: That’s right. It’s nice to come back and say hello.

Kira: Đúng vậy. Thật tuyệt khi trở lại và nói xin chào.

Paul: What course did you enrol in?

Paul: Bạn đã đăng ký khóa học nào rồi?

Kira: Actually, I went straight into third-year Pharmacy. They credited me with two years, which probably made it more difficult for me.

Kira: Thật ra, mình đã học nhảy vào khóa Dược năm thứ ba. Họ biểu dương và miễn học cho mình hai năm đầu, và điều đó thực ra làm cho mình thấy khó khăn hơn.

Paul: On the other hand, you were lucky to be granted credits. Is that why you chose the course?

Paul: Nhưng mặt khác, bạn đã may mắn được biểu dương và miễn học như vậy. Có phải đó là lý do tại sao bạn chọn khóa học?

Kira: Yes. And, as I’d already finished a course in it in my country [Q21], I thought it would be easier if I studied something I already knew.

Kira: Ừ. Và, vì mình đã hoàn thành một khóa học ở nước mình nên mình nghĩ sẽ dễ dàng hơn nếu mình học một khóa nào đó mình đã biết rồi.

Paul: I didn’t realise you went into third year. I thought you started in first year. No wonder it was so hard! And what do you think is one of the big differences between studying at a university here and studying in your country?

Paul: Mình không nhận ra bạn đã bước sang năm thứ ba rồi. Mình còn nghĩ bạn mới học năm đầu tiên thôi ý. Thảo nào bạn gặp khó khăn đến thế! Và bạn nghĩ đâu là khác biệt lớn nhất giữa việc học tại một trường đại học ở đây và ở nước bạn?

Kira: Well, I’ve found it very difficult to write assignments, because I wasn’t familiar with that aspect of the system here. The main problem is that the lecturers expect you to be critical. That made me feel really terrible. I thought “How can I possibly do it? How can I comment on someone else’s research when they probably spent five years doing it?” I think a lot of people who come from overseas countries have similar problems. But after a while, it became easier for me. People expect you to have problems with the process of reading and writing but, in fact, it is more a question of altering your viewpoint towards academic study [Q22].

Kira: Chà, mình thấy rất khó để viết các bài tập lớn, vì mình không quen với thứ đó ở nước mình. Vấn đề chính là các giảng viên mong đợi sinh viên phải có kỹ năng phản biện. Điều đó khiến mình cảm thấy thực sự khủng khiếp. Mình nghĩ “Làm thế nào mình có thể làm điều đó? Làm thế nào mình có thể nhận xét về nghiên cứu của người khác khi họ có thể đã mất năm năm để nghiên cứu điều đó?” Mình nghĩ rằng rất nhiều sinh viên nước ngoài gặp vấn đề tương tự. Nhưng sau một thời gian, mọi thứ trở nên dễ dàng hơn với mình. Mọi người thường nghĩ vấn đề nằm ở việc đọc và viết, nhưng trên thực tế, vấn đề lại nằm ở việc thay đổi quan điểm của sinh viên đối với nghiên cứu học thuật.

Paul: How was the content of the lectures? Was it easy for you?

Paul: Thế nội dung của các bài giảng thì sao? Có dễ đối với bạn không?

Kira: I didn’t really have many problems understanding lectures. The content was very similar to what I’d studied before.

Kira: Mình thực sự không gặp nhiều vấn đề trong việc hiểu các bài giảng. Nội dung rất giống với những gì mình đã học trước đây.

Paul: And what about the lecturers themselves? Are they essentially the same as lecturers in your country?

Paul: Còn các giảng viên thì sao? Họ về cơ bản có giống như giảng viên ở nước bạn không?

Kira: Well actually, no. Here, they’re much easier to approach [Q23]. After every lecture, you can go and ask them something you didn’t understand. Or you can make an appointment and talk to them about anything in the course.

Kira: Không. Ở đây, họ dễ dàng tiếp cận hơn nhiều. Sau mỗi bài giảng, sinh viên có thể đến gặp họ và hỏi họ những điều không hiểu. Hoặc bạn có thể sắp xếp một cuộc hẹn và nói chuyện với họ về bất cứ điều gì trong khóa học.

Paul: Maybe you found them different because you’re a more mature student now [Q24], whereas when you were studying in your country you were younger and not so assertive.

Paul: Có thể bạn thấy họ khác biệt bởi vì bây giờ bạn là một sinh viên trưởng thànhhơn, trong khi đó khi bạn còn ở trong nước, bạn trẻ hơn và không quyết đoán như bây giờ.

Kira: No, I don’t think that’s the difference. Most of the students here do it. In my faculty, they all seem to make appointments – usually to talk about something in the course that’s worrying them, but sometimes just about something that might really interest them [Q25], something they might want to specialise in. The lecturers must set aside certain times every week when they’re available for students.

Kira: Không, mình không nghĩ đó là sự khác biệt. Hầu hết các sinh viên ở đây làm thế. Trong khoa của mình, tất cả sinh viên đều sắp xếp các cuộc hẹn – thường là để nói về điều gì đó trong khóa học khiến họ lo lắng, nhưng đôi khi lại là về những điều thực sự khiến họ quan tâm, những lĩnh vực họ muốn tìm hiểu và chuyên sâu về nó hơn. Các giảng viên phải dành thời gian nhất định mỗi tuần khi chúng có sẵn cho sinh viên. Các giảng viên phải dành ra thời gian nhất định mỗi tuần để gặp sinh viên.

Paul: That’s good to hear.

Paul: Tuyệt vời thật.

Paul: And how was your timetable? Was it a very busy year?

Paul: Và thời gian biểu của bạn như thế nào? Đó có phải là một năm rất bận rộn?

Kira: Very, very busy. They make you work very hard. Apart from lectures, we had practical sessions in a lot of subjects. We did these in small groups [Q26]. I had to go and work four hours every week in a community pharmacy. Actually, I enjoyed this very much – meeting new people all the time. Then in second semester, we had to get experience in hospital dispensaries, so every second day we went to one of the big hospitals and worked there [Q27]. And on top of all that we had our assignments, which took me a lot of time. Oh, I nearly forgot, between first and second semesters, we had to work full-time for two weeks in a hospital [Q28].

Kira: Rất, rất bận. Họ khiến mình phải làm việc rất chăm chỉ. Ngoài các bài giảng, chúng mình đã có các buổi thực hành trong rất nhiều môn học. Chúng mình thực hành trong các nhóm nhỏ. Mình đã phải làm việc bốn giờ mỗi tuần trong một hiệu thuốc cộng đồng. Thật ra, mình rất thích điều này – lúc nào cũng được gặp gỡ những người mới. Sau đó, trong học kỳ thứ hai, chúng mình phải đi trau dồi kinh nghiệm trong việc điều trị tại bệnh viện, vì vậy mỗi ngày chúng mình đến một trong những bệnh viện lớn và làm việc ở đó. Và trên hết là chúng mình có bài tập lớn, khiến mình mất rất nhiều thời gian. Ồ, mình suýt mất quên, giữa học kỳ thứ nhất và thứ hai, chúng mình phải làm việc toàn thời gian trong hai tuần trong bệnh viện.

Paul: That does sound a very heavy year. So are you pleased now that you did it? Do you feel some sense of achievement?

Paul: Nghe có vẻ là một năm vất vả. Thế bạn có thấy vui khi nhìn lại không? Bạn có thấy được cảm giác thỏa mãn như vừa đạt được một thành tựu lớn không?

Kira: Yeah, I do feel much more confident [Q29], which I suppose is the most important thing.

Kira: Vâng, mình cảm thấy tự tin hơn nhiều, mà mình cho đó là điều quan trọng nhất.

Paul: And have you got any recommendations for people who are studying from overseas?

Paul: Thế bạn có lời khuyên nào dành cho những người đang học tập ở nước ngoài không?

Kira: Well, I suppose they need very good English. It would be much better if they spent more time learning English before they enter the university because you can be in big trouble if you don’t understand what people are saying and you haven’t got time to translate.

Kira: Chà, mình cho rằng họ cần tiếng Anh rất tốt. Sẽ tốt hơn nhiều nếu họ dành nhiều thời gian hơn để học tiếng Anh trước khi vào đại học vì họ có thể gặp rắc rối lớn nếu họ không hiểu những gì mọi người đang nói và họ không có thời gian để dịch.

Paul: Anything else?

Paul: Còn gì nữa không?

Kira: Well, as I said before, the biggest problem for me was a lack of familiarity with the education system here [Q30].

Kira: Có, như mình đã nói trước đây, vấn đề lớn nhất đối với mình là không quen với hệ thống giáo dục ở đây.

Paul: It sounds as if it was a real challenge. Congratulations, Kira.

Paul: Nghe có vẻ như đó là một thử thách thực sự. Xin chúc mừng, Kira.

Kira: Thanks, Paul.

Kira: Cảm ơn cậu, Paul.

Từ vựng trong câu hỏi và đáp án Từ vựng trong transcript
Q21. A completed a course finished a course
Q22. C change her way of thinking altering your viewpoint
Q23. approach easier to approach much easier to approach
Q24. mature more mature than she was studying before a more mature student now
Q25. interest discuss things … that interest them so much talk about something … that might really interest them
Q26. (in small) groups how; do practical sessions practical sessions; did them in small groups
Q27. every second day/ every 2 days how often; Kira work in hospital every second day, we went to one of the big hospitals and worked there.
Q28. 2 weeks how much full-time work; Kira do; during the year had to work full-time for two weeks
Q29. confident completed the year, how Kira feel a heavy year; feel much more confident
Q30. education system completed the year, how Kira feel familiarity with the education system

C – Từ vựng

  • credit A with B (verb)
    Nghĩa: to believe that somebody/something has a particular good quality or feature
    Ví dụ: Credit me with some intelligence.
  • No wonder (idiom)
    Nghĩa: ​it is not surprising
    Ví dụ: No wonder you’re still single—you never go out!
  • critical (adj)
    Nghĩa: saying what you think is bad about somebody/something
    Ví dụ: The supervisor is always very critical.
  • mature (adj)
    Nghĩa: (of a child or young person) behaving in a sensible way, like an adult
    Ví dụ: Jane is very mature for her age.
  • set something aside (phrasal verb)
    Nghĩa: to save or keep money, time, land, etc. for a particular purpose
    Ví dụ: She tries to set aside some money every month.

Section 4: Wildlife in city gardens  

Questions 31-36: Choose the correct letter, A, B or C. 

Wildlife in city gardens

31. What led the group to choose their topic? 

  • A. They were concerned about the decline of one species. 
  • B. They were interested in the effects of city growth. 
  • C. They wanted to investigate a recent phenomenon.

32. The exact proportion of land devoted to private gardens was confirmed by 

  • A. consulting some official documents. 
  • B. taking large-scale photos. 
  • C. discussions with town surveyors.

33. The group asked garden owners to 

  • A. take part in formal interviews. 
  • B. keep a record of animals they saw. 
  • C. get in contact when they saw a rare species.

34. The group made their observations in gardens 

  • A. which had a large number of animal species. 
  • B. which they considered to be representative. 
  • C. which had stable populations of rare animals..

35. The group did extensive reading on 

  • A. wildlife problems in rural areas. 
  • B. urban animal populations. 
  • C. current gardening practices.

36. The speaker focuses on three animal species because 

  • A. a lot of data has been obtained about them. 
  • B. the group were most interested in them. 
  • C. they best indicated general trends.

Questions 37-40: Complete the table below. Write ONE WORD ONLY for each answer. 

Animals Reason for population increase in gardens Comments
37 ………………. suitable stretches of water massive increase in urban population
Hedgehogs safer from 38 ……………….. when in cities. easy to 39 ………….…. them accurately
Song thrushes – a variety of 40 ……………. to eat
– more nesting places available
large survey starting soon
HỌC IELTS ONLINE QUA ZOOM,
CÁCH HỌC HIỆU QUẢ CỦA NGƯỜI HIỆN ĐẠI
Để cô Thanh Loan giúp bạn đánh giá đầu vào chi tiết, xây dựng lộ trình học tập cá nhân hoá phù hợp với đầu vào và mục tiêu bạn mong muốn
0
    0
    GIỎ HÀNG
    Giỏ hàng trốngQuay lại
      Sử dụng