Dịch đề & phân tích đáp án IELTS Reading Cambridge 11 Test 3

Cambridge 11 Test 3 Passage 1: The story of silk

PHẦN 1: DỊCH ĐỀ

A. Silk is a fine, smooth material produced from the cocoons – soft protective shells – that are made by mulberry silkworms (insect larvae). Legend has it that it was Lei Tzu, wife of the Yellow Emperor, ruler of China in about 3000 BC, who discovered silkworms. One account of the story goes that as she was taking a walk in her husband’s gardens, she discovered that silkworms were responsible for the destruction of several mulberry trees. She collected a number of cocoons and sat down to have a rest. (Q1) It just so happened that while she was sipping some tea, one of the cocoons that she had collected landed in the hot tea and started to unravel into a fine thread. Lei Tzu found that she could wind this thread around her fingers. Subsequently, she persuaded her husband to allow her to rear silkworms on a grove of mulberry trees. (Q2) She also devised a special reel to draw the fibres from the cocoon into a single thread so that they would be strong enough to be woven into fabric. While it is unknown just how much of this is true, it is certainly known that silk cultivation has existed in China for several millennia.

  • cocoon (noun) /kəˈkuːn/: kén
    ENG: a cover or case of silk threads that some insects make to protect themselves before they become adults
  • destruction (noun) /dɪˈstrʌkʃn/: phá hoại
    ENG: the act of destroying something; the process of being destroyed
  • sip (verb) /sɪp/: nhấp
    ENG: to drink something, taking a very small amount each time

Lụa là loại vật liệu mịn, trơn mượt tạo ra từ kén-lớp vỏ bảo vệ mềm-của con tằm (một loại ấu trùng). Truyền thuyết kể lại rằng Lei Tzu, vợ của Hoàng Đế, người thống trị Trung Quốc vào khoảng 3000 năm trước công nguyên, đã khám phá ra con sâu tằm. Truyền thuyết kể lại rằng Lei Tzu, vợ của Hoàng Đế, người thống trị Trung Quốc vào khoảng 3000 năm trước công nguyên, đã khám phá ra con sâu tằm. Truyền thuyết kể rằng khi đang đi dạo cùng chồng trong vườn, bà phát hiện thấy con sâu tằm chính là nguyên nhân phá hoại một số cây dâu tằm. Bà nhặt một số kén tằm và ngồi xuống nghỉ trong chốc lát. Thật tình cờ khi bà đang nhấp vài ngụm trà, một cái kén tằm mà bà đã nhặt trước đó rơi vào trong trà nóng và bắt đầu bung ra thành những sợ chỉ mịn. Lei Tzu nhận thấy rằng bà có thể quấn những sợi chỉ này quanh tay mình. Sau đó, bà đã thuyết phục chồng cho phép bà nuôi những con sâu tằm trên những lùm cây dâu. Bà cũng nghĩ ra một guồng quay đặc biệt để kéo những thớ của kén tằm thành các sợi riêng lẻ để chúng đủ bền có thể dệt thành vải. Tuy không biết bao nhiêu phần của câu chuyện trên là thật, nhưng rõ ràng rằng việc sản xuất lụa đã tồn tại ở Trung Quốc trong vài nghìn năm qua. 

B. (Q3) Originally, silkworm farming was solely restricted to women, and it was they who were responsible for the growing, harvesting and weaving. (Q4) Silk quickly grew into a symbol of status, and originally, only royalty were entitled to have clothes made of silk. The rules were gradually relaxed over the years until finally during the Qing Dynasty (1644—1911 AD), even peasants, the lowest caste, were also entitled to wear silk. (Q5) Sometime during the Han Dynasty (206 BC-220 AD), silk was so prized that it was also used as a unit of currency. Government officials were paid their salary in silk, and farmers paid their taxes in grain and silk. Silk was also used as diplomatic gifts by the emperor. Fishing lines, bowstrings, musical instruments and paper were all made using silk. (Q6) The earliest indication of silk paper being used was discovered in the tomb of a noble who is estimated to have died around 168 AD

  • restrict (verb) /rɪˈstrɪkt/: hạn chế
    ENG: to limit the size, amount or range of something
  • status (noun) /ˈsteɪtəs/: địa vị
    ENG: [uncountable, countable, usually singular] the legal position of a person, group or country
  • peasant (noun) /ˈpeznt/: nông dân
    ENG: (especially in the past, or in poorer countries) a farmer who owns or rents a small piece of land
  • entitle to do something (verb) /ɪnˈtaɪtl/: có quyền
    ENG: [often passive] to give somebody the right to have or to do something
  • diplomatic (adj) /ˌdɪpləˈmætɪk/: ngoại giao
    ENG: connected with managing relations between countries
  • noble (noun) /ˈnəʊbl/: hoàng gia
    ENG: a person who comes from a family of high social rank; a member of the nobility

Ban đầu, việc trồng dâu nuôi tằm chỉ được giao cho phụ nữ, và chính họ là người phụ trách nuôi tằm, thu hoạch và phụ trách dệt. Lụa tơ tằm nhanh chóng trở thành một biểu tượng cho địa vị, và mới đầu, chỉ có hoàng tộc mới có quyền mặc quần áo làm từ lụa. Luật này dần dần được lới lỏng qua nhiều năm, cuối cùng cho tới triều đại nhà Thanh (1644-1911 sau công nguyên), thậm chí nông dân, tầng lớp thấp nhất, cũng được quyền mặc lụa. Đôi khi vào triều đại nhà Hán (206 trước công nguyên-220 sau công nguyên), lụa cũng được coi là đơn vị tiền tệ. Chính quyền đã trả lương bằng lụa và những người nông dân trả thuế bằng lúa và lụa. Lụa còn được dùng làm quà ngoại giao cho hoàng đế. Dây câu cá, dây cung, nhạc cụ âm nhạc và giấy đều làm từ lụa. Dấu hiệu sớm nhất cho việc sử dụng giấy lụa được phát hiện trong ngôi mộ của một hoàng gia người được ước tính đã qua đời vào khoảng năm 168 sau công nguyên.

C. (Q7) Demand for this exotic fabric eventually created the lucrative trade route now known as the Silk Road, taking silk westward and bringing gold, silver and wool to the East. (Q10) It was named the Silk Road after its most precious commodity, which was considered to be worth more than gold. The Silk Road stretched over 6,000 kilometres from Eastern China to the Mediterranean Sea, following the Great Wall of China, climbing the Pamir mountain range, crossing modern-day Afghanistan and going on to the Middle East, with a major trading market in Damascus. From there, the merchandise was shipped across the Mediterranean Sea. (Q11) Few merchants travelled the entire route; goods were handled mostly by a series of middlemen.

  • exotic (adj) /ɪɡˈzɒtɪk/: ngoại quốc, bên ngoài
    ENG: from or in another country, especially a tropical one; seeming exciting and unusual because it seems to be connected with foreign countries
  • name after (verb) /neɪm/: đặt tên theo …
    ENG: [often passive] to give a name to somebody/something
  • commodity /kəˈmɒdəti/ ~ merchandise (noun) /ˈmɜːtʃəndaɪz/: hàng hoá
    ENG: (formal) goods that are bought or sold; goods that are for sale in a shop
  • merchant (noun) /ˈmɜːtʃənt/: thương gia
    ENG: a person who buys and sells goods in large quantities, especially one who imports and exports goods
  • middlemen (noun) /ˈmɪdlmæn/: người trung gian
    ENG: a person or a company that buys goods from the company that makes them and sells them to somebody else

Nhu cầu của loại vải cực đẹp và mới lạ từ ngoại quốc này thậm trí đã tạo lên tuyến đường giao dịch thông thương nổi tiếng với tên gọi Con Đường Tơ Lụa, mang lụa đến phương tây và đổi lại lấy vàng, bạc cùng lông cừu cho phương đông. Con đường được đặt tên là Con Đường Tơ Lụa dựa theo hàng hóa giá trị nhất, thứ được coi là còn giá trị hơn cả vàng. Con Đường Tơ Lụa trải dài trên 6000 km từ phía Đông Trung Quốc tới biển Địa Trung Hải, dọc theo Vạn Lý Trường Thành, vượt qua dãy núi Pamir, băng qua vùng lãnh thổ Afghanistan ngày nay và đi tới vùng Trung Đông, với khu giao dịch chính ở Damascus. Từ đó, hàng hóa được vận chuyển qua biển Địa Trung Hải. Rất ít thương gia tham gia toàn bộ hành trình giao dịch, hàng hóa hầu như được truyền tay qua một vài người trung gian.

D. With the mulberry silkworm being native to China, the country was the world’s sole producer of silk for many hundreds of years. The secret of silk-making eventually reached the rest of the world via the Byzantine Empire, which ruled over the Mediterranean region of southern Europe, North Africa and the Middle East during the period 330—1453 AD. (Q8) According to another legend, monks working for the Byzantine emperor Justinian smuggle silkworm eggs to Constantinople (Istabul in modern-day Turkey) in 550AD, concealed inside hollow bamboo walking canes. (Q12) The Byzantines were as secretive as the Chinese, however, and for many centuries the weaving and trading of silk fabric was a strict imperial monopoly. Then in the seventh century, the Arabs conquered Persia, capturing their magnificent silks in the process.

  • monk (noun) /mʌŋk/: nhà sư
    ENG: a member of a religious group of men who often live apart from other people in a monastery and who do not marry or have personal possessions
  • smuggle (verb) /ˈsmʌɡl/: buôn lậu
    ENG: to take, send or bring goods or people secretly and illegally into or out of a country, etc.
  • conceal (verb) /kənˈsiːl/: giấu kín
    ENG: to hide somebody/something
  • secretive (adj) /ˈsiːkrətɪv/: bí mật
    ENG: tending or liking to hide your thoughts, feelings, actions, etc. from other people
  • imperial (adj) /ɪmˈpɪəriəl/: hoàng gia
    ENG: connected with an empire
  • monopoly in/ on/ of something (noun) /məˈnɒpəli/: độc quyền
    ENG: (business) the complete control of trade in particular goods or the supply of a particular service; a type of goods or a service that is controlled in this way
  • conquer (verb) /ˈkɒŋkə(r)/: chinh phục
    ENG: to take control of a country or city and its people by force
  • magnificent (adj) /mæɡˈnɪfɪsnt/: tuyệt đẹp
    ENG: extremely attractive and impressive; deserving praise

Với dâu tằm xuất xứ từ Trung Quốc, đất nước này trờ thành nhà sản xuất lụa duy nhất trên thế giới trong hàng trăm năm. Bí mật của việc  sản xuất lụa tơ tằm cuối cùng đã hé lộ với phần còn lại của thế giới nhờ đế chế Byzantine, đế chế thống trị vùng Địa Trung Hải gồm phía Nam Châu Âu, Bắc Phi và Trung Đông trong suốt khoảng thời gian từ 330-1453 trước công nguyên. Theo như một truyền thuyết khác, các nhà sư làm việc cho hoàng đế Byzantine Justinian đã buôn lậu trứng của sâu tằm tới Constantinople (Istanbul ở Thổ Nhĩ Kì ngày nay) vào 550 trước công nguyên, bằng cách giấu bên trong những chiếc gậy trúc rỗng. Người Byzantines đã giấu bí mật giống như người Trung Quốc, tuy nhiên sau nhiều thế kỉ việc dệt và mua bán lụa tơ tằm là viêc độc quyền của giới hoàng gia. Thì vào thế kỉ 7, người Ả Rập đã thôn tính Persia và chiếm được loại lụa tuyệt đẹp này.

E. Silk production thus spread through Africa, Sicily and Spain as the Arabs swept, through these lands. Andalusia in southern Spain was Europe’s main silk-producing centre in the tenth century. By the thirteenth century, however, Italy had become Europe’s leader in silk production and export. Venetian merchants traded extensively in silk and encouraged silk growers to settle in Italy. Even now, silk processed in the province of Como in northern Italy enjoys an esteemed reputation.

  • esteem (verb) /ɪˈstiːm/: quý trọng
    ENG: great respect and approval; a good opinion of somebody

Việc sản xuất lụa lan rộng khắp Châu Phi, Sicily và Tây Ban Nha khi Ả Rập thôn tính những vùng đất này. Andalusia ở phía nam Tây Ban Nha là trung tâm chính sản xuất lụa tơ tằm của Châu Âu vào thế kỉ thứ 10.  Tuy nhiên thì cho đến thế kỉ thứ 13, Italy trở thành nước đứng đầu châu Âu sản xuất và xuất khẩu lụa tơ tằm. Các thương gia tại thành phố Venice đã buôn bán lụa tơ tằm một cách rộng rãi và còn giúp sức để các người trồng dâu định cư ở Italy. Thậm chí ngày nay, quá trình sản xuất lụa tơ tằm ở tỉnh Como phía nam Italy được coi là một thương hiệu được quý trọng.

F. The nineteenth century and industrialisation saw the downfall of the European silk industry. Cheaper Japanese silk, trade in which was greatly facilitated by the opening of the Suez Canal, was one of the many factors driving the trend. (Q9) Then in the twentieth century, new manmade fibres, such as nylon, started to be used in what had traditionally been silk products, such as stockings and parachutes. The two world wars, which interrupted the supply of raw material from Japan, also stifled the European silk industry. After the Second World War, Japan’s silk production was restored, with improved production and quality of raw silk. Japan was to remain the world’s biggest producer of raw silk, and practically the only major exporter of raw silk, until the 1970s. However, in more recent decades, China has gradually recaptured its position as the world’s biggest producer and exporter of raw silk and silk yarn. Today, around 125,000 metric tons of silk are produced in the world, and almost two thirds of that production takes place in China.

  • facilitate (verb) /fəˈsɪlɪteɪt/: tạo điều kiện
    ENG: (formal) to make an action or a process possible or easier
  • stifle (verb) /ˈstaɪfl/: bóp nghẹt
    ENG: to prevent something from happening; to prevent a feeling from being expressed

Thế kỉ 19 cùng công nghiệp hóa đã chứng kiến ngành công nghiệp lụa tơ tằm của châu Âu đi xuống. Lụa tơ tằm rẻ hơn từ Nhật Bản, thông thương trở nên thuận tiện hơn nhờ việc mở kênh đào Suez, là một trong những yếu tố chính dẫn đến xu hướng này. Rồi vào thế kỉ 20, sợi nhân tạo mới, như nylon, bắt đầu được sử dụng trong những sản phẩm mà theo truyền thống được làm từ lụa tơ tằm, ví như bít tất hay dù. Hai cuộc chiến tranh thế giới đã làm gián đoạn nguồn cung cấp nguyên liệu từ Nhật Bản, cũng đã bóp nghẹt ngành công nghiệp lụa của châu Âu. Sau thế chiến thứ 2, việc sản xuất lụa của Nhật Bản được khôi phục lại đi kèm với sản lượng và chất lượng của lụa thô được cải thiện. Nhật Bản đã giành lại vị trí nhà sản xuất lụa thô lớn nhất thế giới và đặc biệt chỉ xuất khẩu duy nhất lụa thô, cho tới tận những năm 1970. Tuy nhiên, trong những thập kỉ gần đây, Trung Quốc dần dần giành lại của mình là nhà sản xuất và xuất khẩu lớn nhất thế giới về lụa thô và chỉ lụa. Ngày này, có khoảng 125,000 tấn lụa được sản xuất trên thế giới và khoảng hai phần ba của chúng được sản xuất tại Trung Quốc.

PHẦN 2: PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN

Questions 1-9

Complete the notes below.

Choose ONE WORD ONLY from the passage for each answer.

Write your answers in boxes 1-9 on your answer sheet.

Câu 1+2: Around 3000 BC, according to legend: Silkworm cocoon fell into emperor’s wife’s  …… Emperor’s wife invented a  …… to pull out silk fibres

Dịch: Khoảng năm 3000 trước Công Nguyên, theo như truyền thuyết: Kén tằm rơi vào trong …………. của vợ hoàng đế. Vợ của hoàng đế phát minh ra một ………. để kéo sợi tơ ra

=> Tìm thông tin quanh mốc thời gian 3000 BC, do đây là một con số nên thông tin sẽ được giữ nguyên trong bài đọc, thì đáp án nằm ở đoạn A. Câu hỏi số 1 và 2 đều cần điền một danh từ (câu 2 cần danh từ đếm được số ít vì có mạo từ ‘a’ ở phía trước)

Thông tin liên quan: Đoạn A, “It just so happened that while she was sipping some tea, one of the cocoons that she had collected landed in the hot tea and started to unravel into a fine thread. … She also devised a special reel to draw the fibres from the cocoon into a single thread so that they would be strong enough to be woven into fabric”

Phân tích: Ngay ở đoạn A, tác giả nói rằng “Truyền thuyết kể rằng Lei Tzu, vợ của Hoàng Đế, người cai trị Trung Quốc vào khoảng năm 3000 trước Công Nguyên, là người đã phát hiện ra những con tằm. […] Chuyện xảy ra khi bà đang nhâm nhi trà, một trong những cái kén mà bà đã nhặt trước đó rơi vào trong trà nóng và bắt đầu sổ ra những sợi chỉ mảnh. […] Bà cũng phát minh ra một cái quay tơ đặc biệt để kéo sợi tơ từ kén thành từng sợi và để chúng sẽ đủ chắc để được dệt thành vải” => Kén rơi vào chén trà (tea) và bà phát minh ra cái quay tơ (reel)

Đáp án: 1. Tea       2. Reel

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
Fell into Landed in
Invented Devised
Pull out Draw…from

Câu 3: Only  ………  were allowed to produce silk

Dịch: Chỉ ……. được phép sản xuất lụa.

Thông tin liên quan: Đoạn B, câu đầu tiên, “Originally, silkworm farming was solely restricted to women, and it was they who were responsible for the growing, harvesting and weaving”

Phân tích: Trong đoạn văn thứ hai, tác giả nói rằng “Ban đầu, việc nuôi tằm chỉ giới hạn cho phụ nữ, và chính họ là người chịu trách nhiệm cho việc nuôi, thu hoạch và dệt” => Tức chỉ có phụ nữ được cho phép sản xuất lụa

Đáp án: women

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
Only Solely
Produce silk The growing, harvesting and weaving

Câu 4: Only ……….. were allowed to wear silk

Dịch: Chỉ ………. được phép mặc đồ tơ lụa.

Thông tin liên quan: Đoạn B, câu thứ hai, “Silk quickly grew into a symbol of status, and originally, only royalty were entitled to have clothes made of silk”

Phân tích: Trong đoạn văn thứ hai, tác giả chỉ ra rằng “Tơ lụa nhanh chóng trở thành một biểu tượng của địa vị, và ban đầu, chỉ có quý tộc mới được cho quyền có quần áo làm từ tơ lụa.” Vậy là chỉ có quý tốc mới mặc đồ lụa

Đáp án: royalty

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
Were allowed to Were entitled to
Wear Have clothes made of silk

Câu 5: Silk used as a form of ……..

Dịch: Tơ lụa được sử dụng như một dạng của.………

Thông tin liên quan: Đoạn B, câu thứ tư, “Sometime during the Han Dynasty (206 BC-220 AD), silk was so prized that it was also used as a unit of currency. Government officials were paid their salary in silk, and farmers paid their taxes in grain and silk”

Phân tích: Trong đoạn văn B, tác giả nói rằng “Có quãng thời gian vào thời Nhà Hán (năm 206 trước Công Nguyên đến năm 220 sau Công Nguyên), tơ lụa đã rất được quý trọng đến nỗi nó cũng được sử dụng như một đơn vị tiền tệ. Các quan chức chính quyền được trả lương bằng tơ lụa, và nông dân đóng thuế bằng ngũ cốc và tơ lụa => Tơ lụa đã được sử dụng như một đơn vị tiền tệ

Đáp án: Currency

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
A form of A unit of

Câu 6: Evidence found of ……. made from silk around 168 AD

Dịch: Khoảng năm 168 sau Công Nguyên, các chứng cớ cho thấy …….… được làm từ tơ lụa.

=> Số 6 cần điền một danh từ. Tìm kiếm thông tin thời gian năm 168 sau Công Nguyên thì đáp án nằm ở đoạn B

Thông tin liên quan: Đoạn B, câu cuối cùng, “The earliest indication of silk paper being used was discovered in the tomb of a noble who is estimated to have died around 168 AD”

Phân tích: Ở cuối đoạn văn B, tác giả nói rằng dấu hiệu sớm nhất của việc sử dụng giấy lụa được phát hiện trong lăng mộ của một quý tộc, người được ước chừng là đã chết vào khoảng năm 168 sau Công Nguyên

Đáp án: Paper

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
Evidence Indication

Câu 7: Merchants use Silk Road to take silk westward and bring back …….. and precious metals

Dịch: Các lái buôn sử dụng Con đường tơ lụa để mang lụa tới Phương Tây và mang trở lại  ………. và một số kim loại quý.

=> Scan thông tin dựa trên từ Silk Road thì đáp án nằm ở đoạn C. Chỗ trống cần điền một danh từ.

Thông tin liên quan: Đoạn C, câu đầu tiên, “Demand for this exotic fabric eventually created the lucrative trade route now known as the Silk Road, taking silk westward and bringing gold, silver and wool to the East”

Phân tích: Trong đoạn văn C, tác giả giải thích rằng “Nhu cầu vải ngoại nhập này cuối cùng đã tạo ra tuyến đường thương mại sinh lời mà bây giờ được biết đến là Con Đường Tơ Lụa, mang lụa tới phương Tây và mang vàng, bạc và len tới phương Đông” à Vàng bạc đều thuộc nhóm kim loại quý nên từ cần điền là len – wool

Đáp án: Wool

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
Precious metals Gold, Silver

Câu 8: 550 AD: ………. hide silkworm eggs in canes and take them to Constantinople

Dịch: Vào năm 550 sau Công Nguyên, ……… giấu trứng tằm trong những cây gậy trúc và đem chúng đến Constantinople.

Thông tin thời gian là năm 550 sau Công Nguyên, cũng như có 1 địa điểm cụ thể là Constantinople, scan hai nhóm thông tin trên thì đáp án nằm ở đoạn D. Số 8 cần điền một danh từ chỉ người.

Thông tin liên quan: Đoạn D, câu thứ ba, “According to another legend, monks working for the Byzantine emperor Justinian smuggle silkworm eggs to Constantinople (Istanbul in modern-day Turkey) in 550 AD, concealed inside hollow bamboo walking canes”

Phân tích: Trong đoạn văn D, tác giả chỉ ra rằng “Theo như một truyền thuyết khác, các nhà sư làm việc cho vua của đế chế Byzantine Justinian đã buôn lậu trứng tằm tới Constantinople vào năm 550 sau Công Nguyên, che đậy trong những cây gậy chống bằng trúc rỗng à Các nhà sư là người đã buôn lậu trứng con tằm

Đáp án: Monks

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
Hide Conceal

Câu 9: 20th century: …….. and other manmade fibres cause decline in silk production.

Dịch: Vào thế kỷ thứ 20, …………. và một số loại sợi nhân tạo khác gây nên sự suy giảm trong sản xuất tơ lụa.

Scan thông tin dựa trên mốc thời gian ‘20th century’ thì đáp án nằm ở đoạn F. Vị trí cần điền một danh từ.

Thông tin liên quan: Đoạn F, câu thứ ba, “The nineteenth century and industrialisation saw the downfall of the European silk industry…. Then in the twentieth century, new manmade fibres, such as nylon, started to be used in what had traditionally been silk products”

Phân tích: Trong đoạn văn cuối, tác giả nói rằng “Thế kỉ 19 và sự công nghiệp hóa đã chứng kiến sự giảm sút của ngành công nghiệp tơ lụa châu Âu […] Sau đó vào thế kỉ 20, các vải nhân tạo mới, ví dụ như ni long, bắt đầu được sử dụng trong những thứ đã theo truyền thống là sản phẩm tơ lụa, ví dụ như vớ tất và dù nhảy” à Một ví dụ của vải nhân tạo là ‘nylon’

Đáp án: nylon

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
Decline Downfall

Questions 10-13

Do the following statements agree with the information in Reading Passage?

In boxes 10-13 on your answer sheet, write

  • TRUE                         if the statement agrees with the information
  • FALSE                       if the statement contradicts the information
  • NOT GIVEN            if there is no information on this 

10. Gold was the most valuable material transported along the Silk Road

Dịch: Vàng là vật liệu có giá trị nhất được vận chuyển dọc theo Con đường tơ lụa.

Scan thông tin dựa trên từ ‘Silk Road’ thì đáp án nằm ở đoạn C. Cần chú ý đến so sánh hơn nhất ‘most valuable’ vì nó hay chứa cạm bẫy của bài đọc.

Thông tin liên quan: Đoạn C, câu thứ hai, “It was named the Silk Road after its most precious commodity, which was consider to be worth more than gold”

Phân tích: Trong đoạn văn C, tác giả nói rằng “Con Đường Tơ Lụa được đặt tên theo hàng hóa quý giá nhất, thứ được cho rằng là có giá trị hơn cả vàng.” Vì thế, vàng không phải là vật liệu có giá trị nhất, mà là tơ lụa à Câu hỏi đưa ra thông tin trái ngược với thông tin đề bài đưa ra à False

Đáp án: False

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
Valuable Precious
Material Commodity

11. Most tradesmen only went along certain sections of the Silk Road.

Dịch: Hầu hết các thương gia chỉ đi dọc theo những đoạn đường nhất định của Con đường tơ lụa.

Câu hỏi vẫn hỏi về con đường tơ lụa nên đáp án có thể vẫn nằm ở đoạn C. Chú ý từ ‘most vì nó cũng thể hiện dạng thức so sánh

Thông tin liên quan: Đoạn C, câu cuối cùng, “Few merchants travelled the entire route; goods were handled mostly by a series of middlemen”

Phân tích: Ở cuối đoạn C tác giả có viết: “Rất ít lái buôn đi hết cả tuyến đường; hàng hóa được xử lí bởi hầu hết một loạt người trung gian.” Điều này có nghĩa là Con Đường Tơ Lụa quá dài để cho các lái buôn đi theo, và mỗi người chỉ đảm nhận một giai đoạn trong quá trình vận chuyển lụa nên họ chỉ đi những đoạn nhất định.

Đáp án: True

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
Tradesmen Merchants
Certain sections >< entire route
Most >< Few

12. The Byzantines spread the practice of silk production across the West.

Dịch: Người Byzantines lan truyền ứng dụng của sản xuất tơ lụa khắp phương Tây.

Scan thông tin dựa trên người Byzantines và phương Tây thì đáp án nằm ở đoạn D.

Thông tin liên quan: Đoạn D, hai đoạn cuối cùng, “The Byzantines were as secretive as the Chinese, however, and for many centuries the weaving and trading of silk fabric was a strict imperial monopoly. Then in the seventh century, the Arabs conquered Persia, capturing their magnificent silks in the process”

Phân tích: Trong đoạn văn D, tác giả nói rằng “Người Byzantine kín kẽ giống như nguời Trung Quốc, tuy nhiên, qua nhiều thế kỉ ngành dệt và ngành thương mại vải lụa là sự độc quyền nghiêm ngặt của vương quốc. Sau đó vào thế kỉ 17, người Ả Rập chinh phục Ba Tư, nắm giữ các kĩ năng tuyệt vời trong quy trình. Sản xuất tơ lụa vì vậy mà lan truyền khắp châu Phi, đảo Sicily và Tây Ban Nha khi người Ả Rập càn quét qua các vùng đất này.” Điều này có nghĩa là người Ả Rập, chứ không phải người Byzantine, lan truyền ứng dụng của sản xuất tơ lụa khắp phương Tây.

Đáp án: False

13. Silk yarn makes up the majority of silk currently exported from China.

Dịch: Sợi tơ làm nên phần lớn số tơ lụa gần đây được xuất khẩu từ Trung Quốc.

Scan thông tin dựa trên từ ‘silk yarn’ và ‘China’ thì đáp án nằm ở đoạn F

Phân tích: Trong đoạn văn cuối, tác giả có nói rằng “trong những thập niên gần hơn, Trung Quốc đã dần dần nắm giữ lại vị thế của mình là nhà sản xuất và xuất khẩu tơ lụa và tơ sợi lớn nhất thế giới.” Tuy nhiên, liệu tơ sợi có làm nên phần lớn số tơ lụa gần đây được xuất khẩu từ Trung Quốc hay không không được đề cập, chúng ta chỉ biết rằng cả tơ lụa và tơ sợi đều được xuất khẩu.

Đáp án: Not Given

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
Currently In more recent decades

Subscribe để mở khóa

Sau khi Subscribe toàn bộ nội dung sẽ được mở ra cho bạn

Loading...

Cambridge 11 Test 3 Passage 2: Great migration

PHẦN 1: DỊCH ĐỀ

A. Animal migration, however it is defined, is far more than just the movement of animals. It can loosely be described as travel that takes place at regular intervals – often in an annual cycle – that may involve many members of a species, and is rewarded only after a long journey. It suggests inherited instinct. The biologist Hugh Dingle has identified five characteristics that apply, in varying degrees and combinations, to all migrations. They are prolonged movements that carry animals outside familiar habitats; (Q19) they tend to be linear, not zigzaggy; they involve special behaviours concerning preparation (such as overfeeding) and arrival; they demand special allocations of energy. And one more: (Q21) migrating animals maintain an intense attentiveness to the greater mission, which keeps them undistracted by temptations and undeterred by challenges that would turn other animals aside.

  • migration (noun) /maɪˈɡreɪʃn/: sự di cư
    ENG: the movement every year of large numbers of birds or animals from one place to another
  • instinct (noun) /ˈɪnstɪŋkt/: bản năng
    ENG: a natural quality that makes people and animals tend to behave in a particular way using the knowledge and abilities that they were born with rather than thought or training
  • inherit (verb) /ɪnˈherɪt/: di truyền
    ENG: [transitive] to have qualities, physical features, etc. that are similar to those of your parents, grandparents, etc.
  • temptation (noun) /tempˈteɪʃn/: cám dỗ
    ENG: the desire to do or have something that you know is bad or wrong

Cho dù được định nghĩa như thế nào đi chăng nữa sự di cư của động vật không chỉ đơn thuần là sự di chuyển của các loài động vật. Nó có thể được mô tả một cách dễ hiểu là những chuyến đi diễn ra thường xuyên theo chu kỳ hàng năm – có thể liên quan đến nhiều thành viên của một loài và là một phần thưởng xứng đáng sau một hành trình dài. Di cư được thừa hưởng từ bản năng di truyền. Nhà sinh vật học Hugh Dingle đã xác định năm đặc điểm áp dụng ở các cấp độ và kết hợp khác nhau đối với tất cả các loại di cư. Di cư là sự di chuyển mang tính trường kỳ của các loài động vật ra bên ngoài môi trường sống quen thuộc; di cư có xu hướng theo đường thẳng, không đi theo hướng zic zắc; liên quan đến những hành vi đặc biệt như là phải có sự chuẩn bị (ví dụ ăn thật nhiều) và đến nơi; di cư đòi hỏi đặc biệt về phân phối năng lượng. Và còn một điều này nữa: sự di cư giúp các loài vật duy trì sự tập trung tối đa đối với sứ mệnh vĩ đại hơn, giúp chúng không bị sao nhãng trở bởi những cám dỗ và không bị vướng vào những thách thức đến từ những loài vật khác.

B. (Q22) An arctic tern, on its 20,000 km flight from the extreme south of South America to the Arctic circle, will take no notice of a nice smelly herring offered from a bird-watcher’s boat along the way. (Q14) While local gulls will dive voraciously for such handouts, the tern flies on. Why? The arctic tern resists distraction because it is driven at that moment by an instinctive sense of something we humans find admirable: larger purpose. In other words, it is determined to reach its destination. The bird senses that it can eat, rest and mate later. Right now it is totally focused on the journey; its undivided intent is arrival. Reaching some gravelly coastline in the Arctic, upon which other arctic terns have converged, will serve its larger purpose as shaped by evolution: finding a place, a time, and a set of circumstances in which it can successfully hatch and rear offspring.

  • take notice of (verb) /ˈnəʊtɪs/: chú ý
    ENG: to pay attention to something/ somebod y
  • voraciously (adverb) /vəˈreɪʃəsli/: ngấu nghiến
    ENG: (formal) in a way that involves eating or wanting large amounts of food
  • distraction (noun) /dɪˈstrækʃn/: sự phân tâm, sự sao nhãng
    ENG: [countable, uncountable] a thing that takes your attention away from what you are doing or thinking about
  • hatch (verb) /hætʃ/: đẻ
    ENG: to make a young bird, fish, insect, etc. come out of an egg
  • rear (verb) /rɪə(r)/: nuôi
    ENG: to keep and breed (= produce young from) animals or birds, for example on a farm

Một con nhạn Bắc cực, trên hành trình 20,000 km từ cực Nam Nam Mĩ đến vòng Bắc cực, sẽ không chú ý đến mùi thơm hấp dẫn của một con cá trích toát ra từ chiếc thuyền của người quan sát chim trên đường đi. Trong khi những con mòng biển địa phương xông đến nuốt chửng con cá ngay lập tức thì con nhạn vẫn tiếp tục hành trình của mình. Tại sao lại như vậy? Con nhạn Bắc cực có thể chống lại sự phân tâm bởi vì tại thời điểm đó nó đang được điều khiển bởi BẢN NĂNG – một điều mà con người chúng ta cảm thấy đáng ngưỡng mộ: vì một mục đích lớn lao hơn. Nói cách khác, con nhạn được lập trình để đạt được đích đến của nó. Con nhạn theo bản năng cảm giác rằng nó có thể ăn, nghỉ ngơi và giao phối sau khi hoàn thành hành trình. Vì vậy ngay vào lúc này con nhạn hoàn toàn tập trung vào chuyến đi; ý định nguyên sơ của nó là đích đến của cuộc hành trình. Tiếp cận đến một số đường bờ biển mù sương ở Bắc Cực, nơi mà những con nhạn Bắc cực khác hội tụ, con nhạn sẽ vì mục đích lớn lao hơn của mình theo định hướng từ trong tiến hoá: tìm một vị trí, một khoảng thời gian và một hoàn cảnh thích hợp thì sinh con đẻ cái.

C. (Q15) But migration is a complex issue, and biologists define it differently, depending in part on what sorts of animals they study. Joe! Berger, of the University of Montana, who works on the American pronghorn and other large terrestrial mammals, prefers what he calls a simple, practical definition suited to his beasts: ‘movements from a seasonal home area away to another home area and back again’. Generally the reason for such seasonal back-and-forth movement is to seek resources that aren’t available within a single area year-round.

  • terrestrial (adj) /təˈrestriəl/: trên cạn
    ENG: (of animals and plants) living on the land or on the ground, rather than in water, in trees or in the air

Nhưng di cư là một vấn đề phức tạp, và các nhà sinh vật học định nghĩa nó theo các cách khác nhau, điều này phụ thuộc phần nào vào loài vật mà họ nghiên cứu. Joe! Berger, thuộc đại học Montana, người nghiên cứu về linh dương Bắc Mỹ và các động vật có vú trên cạn khác, thích định nghĩa đơn giản, thực tiễn phù hợp với các con thú của mình: “Di cư là di chuyển theo mùa từ khu vực này sang khu vực khác và trở lại” . Nói chung, lý do cho sự di chuyển theo mùa như vậy là để tìm kiếm các nguồn lực không có sẵn trong phạm vi khu vực sinh sống quanh năm.

D. But daily vertical movements by zooplankton in the ocean – upward by night to seek food, downward by day to escape predators – (Q16) can also be considered migration. So can the movement of aphids when, having depleted the young leaves on one food plant, their offspring then fly onward to a different host plant, with no one aphid ever returning to where it started.

  • predator (noun) /ˈpredətə(r)/: thú săn mồi
    ENG: an animal that kills and eats other animals
  • deplete (verb) /dɪˈpliːt/: cạn kiệt
    ENG: (formal) to reduce something by a large amount so that there is not enough left; to be reduced by a large amount

Nhưng việc di chuyển theo chiều dọc hàng ngày của động vật phù du trong đại dương – nổi lên vào ban đêm để tìm kiếm thức ăn, và lặn xuống vào ban ngày để trốn tránh kẻ săn mồi – cũng có thể được coi là di cư. Sự di chuyển của những con rệp vừng cũng tương tự như vậy, khi lá non trên một cây lương thực cạn kiệt, những con rệp non sẽ bay đến một cái cây khác để ăn và không có con rệp nào trở lại nơi nó xuất phát.

E. Dingle is an evolutionary biologist who studies insects. His definition is more intricate than Berger’s, citing those five features that distinguish migration from other forms of movement. They allow for the fact that, for example, (Q17) aphids will become sensitive to blue light (from the sky) when it’s time for takeoff on their big journey, and sensitive to yellow light (reflected from tender young leaves) when it’s appropriate to land. Birds will fatten themselves with heavy feeding in advance of a long migrational flight. (Q18) The value of his definition, Dingle argues, is that it focuses attention on what the phenomenon of wildebeest migration shares with the phenomenon of the aphids, and therefore helps guide researchers towards understanding how evolution has produced them all.

  • sensitive to something (adj) /ˈsensətɪv/: nhạy cảm với
    ENG: aware of and able to understand other people and their feelings
  • in advance of something (prep phrase): trước
    ENG: before the time that is expected; before something happens

Dingle là một nhà sinh học tiến hóa chuyên nghiên cứu côn trùng. Định nghĩa của ông phức tạp hơn của Berger, trích dẫn năm đặc điểm phân biệt di cư từ các dạng di chuyển khác. Ví dụ, những con rệp sẽ trở nên nhạy cảm với ánh sáng màu xanh (từ bầu trời) khi cất cánh trong hành trình lớn của chúng và nhạy cảm với ánh sáng màu vàng (phản xạ từ lá non mềm) khi thích hợp để hạ cánh. Chim sẽ vỗ béo bản thân chúng bằng cách ăn thật nhiều trước một chuyến bay di trú dài. Giá trị định nghĩa của ông Dingle cho thấy nó tập trung chú ý vào những gì hiện tượng di cư của chim hoang dã cùng với hiện tượng rệp vừng, và do đó giúp hướng dẫn các nhà nghiên cứu hiểu rõ sự tiến hóa đã tạo ra tất cả như thế nào.

F. Human behaviour, however, is having a detrimental impact on animal migration.The pronghorn, which resembles an antelope, though they are unrelated, is the fastest land mammal of the New World. One population, which spends the summer in the mountainous Grand Teton National Park of the western USA, (Q24) follows a narrow route from its summer range in the mountains, across a river, and down onto the plains. Here they wait out the frozen months, feeding mainly on sagebrush blown clear of snow. (Q25) These pronghorn are notable for the invariance of their migration route and the severity of its constriction at three bottlenecks. If they can’t pass through each of the three during their spring migration, they can’t reach their bounty of summer grazing; if they can’t pass through again in autumn, escaping south onto those windblown plains, they are likely to die trying to overwinter in the deep snow. (Q23) Pronghorn, dependent on distance vision and speed to keep safe from predators, traverse high, open shoulders of land, where they can see and run. (Q26) At one of the bottlenecks, forested hills rise to form a V, leaving a corridor of open ground only about 150 metres wide, filled with private homes. Increasing development is leading toward a crisis for the pronghorn, threatening to choke off their passageway.

  • detrimental to something / somebody (adj) /ˌdetrɪˈmentl/: có hại, bất lợi
    ENG:  harmful
  • resemble (verb) /rɪˈzembl/: giống với
    ENG:  to look like or be similar to another person or thing
  • severity (noun) /sɪˈverəti/: sự nghiêm khắc
    ENG: the fact of something, especially a punishment, being very strict or extreme

Tuy nhiên hành vi của con người đang có một tác động bất lợi đến di cư của động vật. Loài Pronghorn (linh dương có gạc nhiều nhánh), giống như linh dương mặc dù chúng không liên quan đến nhau, là động vật có vú nhanh nhất ở châu Mỹ. Loài Pronghorn dành cả mùa hè để sinh sống ở Vườn quốc gia Grand Teton miền tây nước Mỹ, đi theo một con đường hẹp từ dãy núi mùa hè trên núi, qua sông và xuống vùng đồng bằng. Chúng chờ đợi ở đây trong những tháng đông lạnh, ăn chủ yếu là cây ngải đắng trong gió tuyết. Những con pronghorn này nổi tiếng về việc kiên định trong đoạn đường di cư của mình và đặc biệt nghiêm khắc khi đi qua ba nút thắt cổ chai. Nếu chúng không thể đi qua từng nút thắt trong suốt quá trình di chuyển mùa xuân, chúng sẽ không thể kiếm đủ thức ăn mùa hè; Nếu chúng không thể vượt qua được vào mùa thu, chạy về phía nam xuống những vùng đồng bằng lượn sóng, chúng có thể sẽ chết khi băng qua tuyết rơi. Loài Pronghorn, phụ thuộc vào tầm nhìn xa và tốc độ để giữ an toàn tránh xa thú săn mồi, đi qua những dải đất cao và mở, nơi chúng có thể nhìn thấy và chạy. Tại một trong những nút thắt cổ chai, các ngọn đồi rừng cao lên để tạo thành một hình chữ V, để lại hành lang rộng mở rộng khoảng 150 mét, có rất nhiều ngôi nhà. Sự phát triển ngày càng tăng đang dẫn tới một cuộc khủng hoảng cho loài pronghorn, khiến lối đi của chúng có thể bị tắc nghẽn.

G. Conservation scientists, along with some biologists and land managers within the USA’s National Park Service and other agencies, are now working to preserve migrational behaviours, not just species and habitats. A National Forest has recognised the path of the pronghorn, much of which passes across its land, as a protected migration corridor. But neither the Forest Service nor the Park Service can control what happens on private land at a bottleneck. And with certain other migrating species, the challenge is complicated further – by vastly greater distances traversed, more jurisdictions, more borders, more dangers along the way. We will require wisdom and resoluteness to ensure that migrating species can continue their journeying a while longer.

  • jurisdiction (noun) /ˌdʒʊərɪsˈdɪkʃn/: vùng biên giới
    ENG: [countable] an area or a country in which a particular system of laws has authority
  • resoluteness (noun) /ˈrezəluːtnəs/: sự kiên quyết
    ENG: the quality of being strong and determined

Các nhà khoa học bảo tồn, cùng với một số nhà sinh vật học và nhà quản lý đất đai trong Dịch vụ Vườn quốc gia Hoa Kỳ và các cơ quan khác đang nỗ lực để bảo vệ các hoạt động di trú, chứ không chỉ bảo vệ các loài và môi trường sống. Rừng quốc gia đã nhận ra đường đi của loài pronghorn, phần lớn đi xuyên qua đất của nó, như một hành lang di cư được bảo vệ. Tuy nhiên, Sở Lâm nghiệp cũng như Sở Lâm viên có thể kiểm soát những gì xảy ra trên đất tư nhân ở một nút cổ chai. Và đối với một số loài khác thì khó khăn còn hơn thế nữa vì chúng đi qua khoảng cách lớn, nhiều khu vực pháp lý, nhiều biên giới, và nhiều nguy hiểm hơn trên đường đi. Chúng ta sẽ cần có sự khôn ngoan và kiên quyết để đảm bảo rằng các loài di cư có thể tiếp tục hành trình trong một khoảng thời gian dài hơn.

PHẦN 2: PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN

Questions 14-18

Do the following statements agree with the information given in Reading Passage 2?
In boxes 14-18 on your answer sheet, write

  • TRUE              if the statement agrees with the information
  • FALSE            if the statement contradicts the information
  • NOT GIVEN  if there is no information on this

14. Local gulls and migrating arctic terns behave in the same way when offered food.

Dịch: Hải Âu địa phương và chim nhạn Bắc Cực di cư hành xử giống nhau khi được cho thức ăn.

=> Scan thông tin dựa trên từ ‘gulls’ và ‘arctic terns’ thì đáp án xuất hiện ở đoạn B

Thông tin liên quan: Đoạn B, câu thứ hai, “While local gulls will dive voraciously for such handouts, the tern flies on”

Phân tích: Theo đoạn trích dẫn, tác giả có nói đến việc trong cuộc hành trình khoảng 20.000 km của loài chim nhạn Bắc Cực, loài chim này sẽ không chú ý đến con cá mòi từ những con thuyền của những người đi ngắm chim. Sau đó, tác giả có so sánh với con hải âu địa phương: “Trong khi hải âu địa phương sẽ bổ nhào xuống ăn ngấu nghiến những thứ được cho thì con nhạn này sẽ tiếp tục bay đi”. Vậy điều này chứng minh rằng 2 loài này hành xử khác nhau khi được cho đồ ăn, chứ không phải là giống nhau như trong câu hỏi đưa ra

Đáp án: False

15. Experts’ definitions of migration tend to vary according to their area of study.

Dịch: Những định nghĩa của các chuyên gia về việc di cư có xu hướng thay đổi dựa trên lĩnh vực mà họ nghiên cứu.

Thông tin liên quan: Đoạn C, câu đầu tiên, “But migration is a complex issue, and biologists define it differently, depending in part on what sorts of animals they study”

Phân tích: Trong đoạn văn C, tác giả chỉ ra rằng “Thế nhưng sự di cư là một vấn đề phức tạp, và các nhà sinh vật học định nghĩa nó theo cách khác nhau, phụ thuộc một phần vào chủng loại động vật họ nghiên cứu là gì” => Tức định nghĩa về dư cư thay đổi theo lĩnh vực nghiên cứu

Đáp án: True

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng đồng nghĩa trong bài đọc
Definition Define
Vary Differently
According to Depending on …

16. Very few experts agree that the movement of aphids can be considered migration.

Dịch: Rất ít chuyên gia đồng ý rằng sự di chuyển của con rệp được coi là di cư.

Thông tin liên quan: Đoạn D, “{…} can also be considered migration. So can the movement of aphids when, having depleted the young leaves on one food plant, their offspring then fly onward to a different host plant, with no one aphid ever returning to where it started”

Phân tích: Trong đoạn D, tác giả có nói đến việc con rệp di chuyển từ lá này sang cây khác cũng được coi là sự di cư, nhưng không nói gì đến chuyện ít hay nhiều chuyên gia đồng ý với chuyện này

Đáp án: Not Given

17. Aphids’ journeys are affected by changes in the light that they perceive.

Dịch: Những hành trình của con rệp bị ảnh hưởng bởi việc thay đổi ánh sáng mà chúng nhận thức được.

Thông tin liên quan: Đoạn E, câu thứ ba, “aphids will become sensitive to blue light (from the sky) when it’s time for takeoff on their big journey, and sensitive to yellow light (reflected from tender young leaves) when it’s appropriate to land”

Phân tích: Theo đoạn trích dẫn, tác giả cho ví dụ rằng “rệp sẽ trở nên nhạy cảm với ánh sáng xanh (từ bầu trời) khi đó là tời điểm cất cánh, và nhạy cảm với ánh sáng vàng (phản chiếu từ những chiến lá non mềm) khi là thời điểm thích hợp để hạ cánh” => Tức việc cất cánh/ hạ cánh ảnh hưởng bởi sự thay đổi trong ánh sáng chúng nhận được.

Đáp án: True

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng đồng nghĩa trong bài đọc
Are affected Become sensitive
Changes in the light Blue and yellow light

18. Dingles aim is to distinguish between the migratory behaviours of different

Dịch: Mục đích của ông Dingles là để phân biệt các hành vi di cư giữa các loài khác nhau.

Thông tin liên quan: Đoạn E, câu cuối cùng, “The value of his definition, Dingle argues, is that it focuses attention on what the phenomenon of wildebeest migration shares with the phenomenon of the aphids, and therefore helps guide researchers towards understanding how evolution has produced them all”

Phân tích: Theo đoạn trích dẫn, tác giả nói rằng “Giá trị định nghĩa của ông Dingle ở chỗ những định nghĩa này tập trung vào những gì hiện tượng di cư của chim hoang dã cùng với hiện tượng rệp vừng giống nhau, và do đó giúp hướng dẫn các nhà nghiên cứu hiểu rõ sự tiến hóa đã tạo ra tất cả như thế nào”. Vậy ông Dingle không nhằm mục đích nghiên cứu nhằm phân biệt sự di cư của các loài khác nhau, ông nhằm nghiên cứu điều gì khiến sự di cư khác biệt với những hình thức di chuyển khác của động vật.

Đáp án: False

Questions 19-22

Complete each sentence with the correct ending, A-G, below.
Write the correct letter, A-G. in boxes 19-22 on your answer sheet

  • A. be discouraged by difficulties.
    Nản lòng trước những khó khăn
  • B. travel on open land where they can look out for predators.
    Đi trên những vùng đất trống nơi chúng có thể tìm thấy những kẻ săn mồi
  • C. eat more than they need for immediate purposes.
    Ăn nhiều hơn mức cần thiết cho mục đích trước mắt
  • D. be repeated daily.
    Được lặp lại mỗi ngày
  • E. ignore distractions.
    Bỏ qua nhiều sự phân tâm
  • F. be governed by the availability of water.
    Được điều chỉnh bởi việc có sẵn của nước
  • G. follow a straight line.
    Đi theo đường thẳng

19. According to Dingle, migratory routes are likely to ………

Dịch: Theo Dingle, các tuyến đường di cư có khả năng ……

Thông tin liên quan: Đoạn A, câu thứ năm, “they tend to be linear, not zigzaggy”

Phân tích: Ở đoạn A, tác giả có viết về việc nhà sinh vật học Dingle nhận dạng được 5 đặc điểm di cư của loài vật, và một trong những đặc điểm là xác định đường đi của chúng “có xu hướng là một đường thẳng, chứ không phải là đường zigzag”

Đáp án: G

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
Straight line Linear

20. To prepare for migration, animals are likely to …….

Dịch câu: Để chuẩn bị cho cuộc di cư, các loài động vật có thể ……….

Thông tin liên quan: Đoạn A, câu thứ năm, “They involve special behaviours concerning preparation (such as overfeeding) and arrival; they demand special allocations of energy”

Phân tích: Theo đoạn trích dẫn, tác giả nêu ra “chúng (các cuộc di cư) liên quan đến hành vi đặc biệt về sự chuẩn bị (như là ăn nhiều) và sự đến nơi; chúng cần sự phân bố về mặt năng lượng.” Điều này có nghĩa để chuẩn bị cho di cư, động vật ăn nhiều hơn là chúng cần cho những mục đích tức thời, chúng tích trữ năng lượng

Đáp án: C

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
Eat more than they need Overfeeding

21. During migration, animals are unlikely to …….

Dịch: Trong cuộc di cư, các loài động vật có thể ……

Thông tin liên quan: Đoạn A, câu cuối cùng, “migrating animals maintain an intense attentiveness to the greater mission, which keeps them undistracted by temptations and undeterred by challenges that would turn other animals aside”

Phân tích: Theo đoạn trích dẫn, tác giả giải thích rằng “động vật di cư duy trì một sự chú ý tốt đến nhiệm vụ to lớn hơn, và điều này giữ chúng không bị phân tâm bởi những cám dỗ và không bị ngăn cản bởi thử thách có thể sẽ làm chúng đi lệch hướng.” Điều này có nghĩa rằng trong lúc di cư, động vật có thể không bị ngăn cản bởi khó khăn

Đáp án: A

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
Challenges Difficulties
Discourage Undeter

22. Arctic terns illustrate migrating animals’ ability to ………

Dịch: Loài nhạn Bắc Cực minh họa cho khả năng của động vật di cư là …..

Thông tin liên quan: Đoạn B, câu đầu tiên, “ An arctic tern, on its 20,000 km flight from the extreme south of South America to the Arctic circle, will take no notice of a nice smelly herring offered from a bird-watcher’s boat along the way. While local gulls will dive voraciously for such handouts, the tern flies on”

Phân tích: Trong đoạn B tác giả có nói đến việc so sánh hành vi của loài nhạn biển và hải âu địa phương khi được cho thức ăn. Trong khi hải âu sà xuống ăn ngấu nghiến đồ ăn thì nhạn biển tiếp tục cuộc hành trình của nó bởi nó xác định đâu là đích đến trong cuộc di cư này. Điều này có nghĩa là nhạn Bắc Cực đã minh họa cho việc bỏ qua những sự cản trở gây mất tập trung trên đường đi di cư của mình cũng như các loài vật khác

Đáp án: E

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
Ignore Take no notice of

Questions 23-26

Complete the summary below.
Choose ONE WORD ONLY from the passage for each answer.
Write your answers in boxes 23-26 on your answer sheet.

The migration of pronghorns (Sự di cư của loài pronghorns)

Pronghorns rely on their eyesight and 23 ……….. to avoid predators. One particular population’s summer habitat is a national park, and their winter home is on the 24 ……….. where they go to avoid the danger presented by the snow at that time of year.

However, their route between these two areas contains three 25 ……….. One problem is the construction of new homes in a narrow 26 ……….. of land on the pronghorns’ route

Dịch: Pronghorns dựa vào thị lực và 23 ……… .. để tránh những kẻ săn mồi. Môi trường sống vào mùa hè là một công viên quốc gia và ngôi nhà mùa đông của chúng là vào 24 ……… .. nơi họ đến để tránh nguy hiểm do tuyết gây ra vào thời điểm đó trong năm.

Tuy nhiên, tuyến đường của chúng giữa hai khu vực này có ba 25 ……… .. Một vấn đề là việc xây dựng những ngôi nhà mới trong một khu đất 26 ……… hẹp trên tuyến đường pronghorns.

23. Cần điền một danh từ song song với từ ‘eyesight’

Thông tin liên quan: Đoạn F, câu thứ ba từ dưới lên, “Pronghorn, dependent on distance vision and speed to keep safe from predators”

Phân tích: Theo đoạn trích, loài linh dương sẽ phụ thuộc vào tầm nhìn xa và tốc độ để có thể an toàn, tránh xa các động vật ăn thịt à như vậy ngoài tầm nhìn thì yếu tố tiếp theo là tốc độ.

Đáp án: Speed

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
Eyesight Distance vision
Avoid Keep safe from …

24. Vị trí trống cần một danh từ chỉ nơi chốn

Thông tin liên quan: Đoạn F, câu thứ ba và thứ tư, “One population, which spends the summer in the mountainous Grand Teton National Park of the western USA, follows a narrow route from its summer range in the mountains, across a river, and down onto the plains. Here they wait out the frozen months, feeding mainly on sagebrush blown clear of snow”

Phân tích: Theo đoạn trích dẫn, loài Pronghorn dành cả mùa hè để sinh sống ở Vườn quốc gia Grand Teton miền tây nước Mỹ, đi theo một con đường hẹp từ dãy núi mùa hè trên núi, qua sông và xuống vùng đồng bằng và đồng bằng là nơi chúng ở vào những tháng đóng băng để tránh băng tan à vị trí ở đây là đồng bằng.

Đáp án: plains

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
Winter The frozen months

25. Vị trí trống cần một danh từ đếm được số nhiều vì số từ phía trước là ‘three’

Thông tin liên quan: Đoạn F, câu thứ ăm, “These pronghorn are notable for the invariance of their migration route and the severity of its constriction at three bottlenecks”

Phân tích: Khi chúng di cư, tuyến đường có 3 nút cổ chai, nên từ cần điền là bottlenecks

Đáp án: bottlenecks

26. Cần điền một danh từ số ít vì phía trước có mạo từ ‘a’

Thông tin liên quan: Đoạn F, câu thứ hai từ dưới lên, “At one of the bottlenecks, forested hills rise to form a V, leaving a corridor of open ground only about 150 metres wide, filled with private homes”

Giải thích câu trả lời: Câu 26 cần điền thông tin là một danh từ và câu 26 này nói về vấn đề với việc xây dựng nhà cửa của con người đã ảnh hưởng đến con đường di cư của loài pronghorn như thế nào. Và theo như đoạn trích dẫn, chúng ta có tại một nút thắt cổ chai thì những ngọn đồi có nhiều cây mọc lên theo hình chữ V, để lại một hành lang cách mặt đất có 150m mà khoảng cách này cũng bị lấp đầy bởi nhà cửa

Đáp án: corridor / passageway

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
Narrow corridor a corridor of only about 150m wide

Cambridge 11 Test 3 Passage 3: Preface to “how the other half think: adventures in Mathematical reasoning” 

PHẦN 1: DỊCH ĐỀ

A. (Q35) Occasionally, in some difficult musical compositions, there are beautiful, but easy parts – parts so simple a beginner could play them. So it is with mathematics as well. (Q36) There are some discoveries in advanced mathematics that do not depend on specialized knowledge, not even on algebra, geometry, or trigonometry. Instead, they may involve, at most, a little arithmetic, such as ‘the sum of two odd numbers is even’, and common sense. (Q33) Each of the eight chapters in this book illustrates this phenomenon. Anyone can understand every step in the reasoning. The thinking in each chapter uses at most only elementary arithmetic, and sometimes not even that. Thus all readers will have the chance to participate in a mathematical experience, to appreciate the beauty of mathematics, and to become familiar with its logical, yet intuitive, style of thinking.

  • algebra (noun) /ˈældʒɪbrə/: đại số
    ENG: a type of mathematics in which letters and symbols are used to represent quantities
  • geometry (noun) /dʒiˈɒmətri/: hình học
    ENG: [uncountable] the branch of mathematics that deals with the measurements and relationships of lines, angles, surfaces and solids
  • trigonometry (noun) /ˌtrɪɡəˈnɒmətri/: lượng giác
    ENG: the type of mathematics that deals with the relationship between the sides and angles of triangles
  • arithmetic (noun) /əˈrɪθmətɪk/: số học
    ENG: the type of mathematics that deals with the adding, multiplying, etc. of numbers
  • intuitive (adj) /ɪnˈtjuːɪtɪv/: trực quan
    ENG: (of ideas) obtained by using your feelings rather than by considering the facts

Thỉnh thoảng, trong một số tác phẩm âm nhạc khó, có những phần hay nhưng cũng rất đơn giản cho người mới bắt đầu có thể chơi. Với toán học cũng vậy. Có một vài phát hiện trong toán học nâng cao mà không phụ thuộc vào kiến ​​thức chuyên môn, thậm chí vào đại số, hình học, hoặc lượng giác. Thay vào đó, phần lớn có thể bao gồm một chút số học, chẳng hạn như ‘tổng của hai số lẻ là số chẵn’ và kiến thức thông thường. Mỗi chương trong tám chương của cuốn sách minh hoạ cho hiện tượng này. Bất cứ ai cũng có thể hiểu từng bước để lập luận. Tư duy trong mỗi chương sử dụng hầu hết chỉ là số học cơ bản nhất, và đôi khi còn ít hơn. Như vậy tất cả độc giả sẽ có cơ hội tham gia vào một trải nghiệm toán học, thưởng thức vẻ đẹp của toán học, và dần trở nên quen thuộc với lối tư duy logic, nhưng trực quan của nó.

B. One of my purposes in writing this book is to give readers who haven’t had the opportunity to see and enjoy real mathematics the chance to appreciate the mathematical way of thinking. (Q28) I want to reveal not only some of the fascinating discoveries, but, more importantly, the reasoning behind them. In that respect, this book differs from most books on mathematics written for the general public. (Q31) Some present the lives of colorful mathematicians. Others describe important applications of mathematics. Yet others go into mathematical procedures, but assume that the reader is adept in using algebra.

Một trong những mục đích của tôi trong việc viết cuốn sách này để cung cấp cho những độc giả không có cơ hội xem và tận hưởng toán học thực sự, có cơ hội thấy rõ cách suy nghĩ toán học. Tôi muốn tiết lộ không chỉ một số nghiên cứu hấp dẫn, mà quan trọng hơn là lý do đằng sau chúng. Trên phương diện đó, cuốn sách này khác với hầu hết các sách toán học được viết cho công chúng. Một số trang trình bày cuộc sống đầy màu sắc của các nhà toán học. Số khác khác mô tả những ứng dụng quan trọng của toán học. Số khác lại tập trung vào các quy trình toán học, nhưng lại cho rằng người đọc vốn đã giỏi sử dụng đại số.

C. I hope this book will help bridge that notorious gap that separates the two cultures: the humanities and the sciences, or should I say the right brain (intuitive) and the left brain (analytical, numerical). (Q37) As the chapters will illustrate, mathematics is not restricted to the analytical and numerical; intuition plays a significant role. The alleged gap can be narrowed or completely overcome by anyone, in part because each of us is far from using the full capacity of either side of the brain. (Q30) To illustrate our human potential, I cite a structural engineer who is an artist, an electrical engineer who is an opera singer, an opera singer who published mathematical research, and a mathematician who publishes short stories.

  • notorious (adj) /nəʊˈtɔːriəs/: khét tiếng
    ENG: well known for being bad
  • restrict to something (verb) /rɪˈstrɪkt/: giới hạn
    ENG: to limit the size, amount or range of something

Tôi hy vọng cuốn sách này sẽ giúp khắc phục thiếu sót hiển nhiên giữa  hai nền giáo dục: bộ môn xã hội và bộ môn khoa học, hoặc tôi nên nói bộ não phải (trực giác) và não trái (phân tích, số). Các chương sẽ minh hoạ toán học không bị giới hạn trong phân tích và số; Trực giác đóng một vai trò quan trọng. Ai cũng có thể vượt qua những khoảng cách này, một phần bởi vì mỗi người trong chúng ta không sử dụng hết khả năng cả hai bên não. Để minh họa cho tiềm năng của loài người, tôi đưa ví dụ về một kỹ sư kết cấu người đồng thời cũng là một nghệ sĩ, một kỹ sư điện đồng thời là một ca sĩ opera, một ca sĩ opera đã công bố nghiên cứu toán học và một nhà toán học xuất bản truyện ngắn.

D. (Q27/38) Other scientists have written books to explain their fields to non-scientists, but have necessarily had to omit the mathematics, although it provides the foundation of their theories. The reader must remain a tantalized spectator rather than an involved participant, since the appropriate language for describing the details in much of science is mathematics, whether the subject is expanding universe, subatomic particles, or chromosomes. Though the broad outline of a scientific theory can be sketched intuitively, when a part of the physical universe is finally understood, its description often looks like a page in a mathematics text.

  • omit (verb) /əˈmɪt/: bỏ qua
    ENG: (formal) to not include something/somebody, either deliberately or because you have forgotten it/them

Các nhà khoa học khác đã viết những cuốc sách để giải thích lĩnh vực của họ cho những người không phải là nhà khoa học, nhưng lại bỏ qua toán học mặc dù nó cung cấp nền tảng cho các học thuyết của họ. Người đọc chắc hẳn là một khán giả bị trêu đùa chứ không phải là một người tham gia đầy say mê, vì ngôn ngữ thích hợp để mô tả chi tiết trong phần lớn ngành khoa học là toán học dù cho chủ đề là về mở rộng vũ trụ, hạt hạ nguyên tử hay nhiễm sắc thể. Mặc dù những điểm chính của học thuyết khoa học có thể được phác hoạ một cách trực giác, khi con người hiểu một phần của vũ trụ vật lý, việc mô tả nó thường giống như một trang trong một văn bản toán học.

E. Still, the non-mathematical reader can go far in understanding mathematical reasoning. (Q32) This book presents the details that illustrate the mathematical style of thinking, which involves sustained, step-by-step analysis, experiments, and insights. You will turn these pages much more slowly than when reading a novel or a newspaper. (Q39) It may help to have a pencil and paper ready to check claims and carry out experiments.

Tuy nhiên, người đọc không thuộc lĩnh vực toán học có thể am hiểu lý luận toán học. Cuốn sách này trình bày các chi tiết minh hoạ cho lối suy nghĩ toán học, bao gồm tính liên tục, phân tích từng bước một, các thí nghiệm, và sự hiểu biết sâu sắc. Bạn sẽ lật những trang này chậm hơn nhiều so với khi đọc một cuốn tiểu thuyết hay một tờ báo. Bạn nên có sẵn bút chì và giấy để có thể  kiểm tra những khẳng định và thực hiện các thí nghiệm.

F. (Q34) As I wrote, I kept in mind two types of readers: those who enjoyed mathematics until they were turned off by an unpleasant episode, usually around fifth grade, and mathematics aficionados, who will find much that is new throughout the book. This book also serves readers who simply want to sharpen their analytical skills. Many careers, such as law and medicine, require extended, precise analysis. Each chapter offers practice in following a sustained and closely argued line of thought. That mathematics can develop this skill is shown by these two testimonials.

  • aficionado (noun) /əˌfɪʃəˈnɑːdəʊ/: người cuồng nhiệt
    ENG: a person who likes a particular sport, activity or subject very much and knows a lot about it

Như tôi đã viết, tôi ghi nhớ hai loại độc giả: những người yêu thích toán học cho đến khi họ cảm thấy chán nản với một phần khó, thường ở mức độ 5, và những người cuồng nhiệt toán học, những người sẽ tìm thấy nhiều điều mới mẻ trong cuốn sách. Cuốn sách này cũng phục vụ cho những độc giả chỉ đơn giản muốn nâng cao kỹ năng phân tích của mình. Nhiều ngành nghề, chẳng hạn như luật pháp và y học, yêu cầu phân tích rộng và chính xác hơn. Mỗi chương đưa ra những thực hành theo một dòng suy nghĩ liên tục và được lý luận chặt chẽ. Việc Toán học có thể phát triển kỹ năng này được chỉ ra bởi hai minh chứng

G. A physician wrote, ‘The discipline of analytical thought processes [in mathematics] prepared me extremely well for medical school. In medicine one is faced with a problem which must be thoroughly analyzed before a solution can be found. The process is similar to doing mathematics.’ A lawyer made the same point, (Q40) “Although I had no background in law – not even one political science course I did well at one of the best law schools. I attribute much of my success there to having learned, through the study of mathematics, and, in particular, theorems, how to analyze complicated principles. Lawyers who have studied mathematics can master the legal principles in a way that most others cannot.’

I hope you will share my delight in watching as simple, even naive, questions lead to remarkable solutions and purely theoretical discoveries find unanticipated applications.

  • attribute something to something (verb) /əˈtrɪbjuːt/: nghĩ rằng cái gì là do cái gì gây ra
    ENG: to say or believe that something is the result of a particular thing
  • theorem (noun) /ˈθɪərəm/: định lý
    ENG: a rule or principle, especially in mathematics, that can be proved to be true

Một bác sĩ đã viết: “Sự rèn luyện các quá trình tư duy phân tích [trong toán học] trang bị cho tôi rất tốt cho trường y. Trong y học, người ta phải đối mặt với một vấn đề cần phải được phân tích kỹ lưỡng trước khi có giải pháp. Quá trình này tương tự như toán học. Một luật sư cũng đưa ra cùng quan điểm: “Mặc dù tôi không có nền tảng pháp luật – thậm chí là một khoá học về chính trị – tôi đã học tốt ở một trong những trường luật tốt nhất. Tôi cho rằng phần lớn thành công của tôi nhờ vào học hỏi, thông qua nghiên cứu toán học, và đặc biệt là các định lý, làm thế nào để phân tích các nguyên tắc phức tạp. Các luật sư nghiên cứu toán học có thể làm chủ các nguyên tắc pháp luật theo cách mà đa số người khác không thể làm được”.

Tôi hy vọng bạn sẽ chia sẻ niềm vui của tôi khi xem những ví dụ đơn giản, thậm chí ngây thơ, những câu hỏi dẫn đến những lý giải phi thường và những khám phá thuần lý thuyết tìm ra các ứng dụng đầy bất ngờ.

Questions 27-34

Reading Passage 3 has seven sections, A-G.

Which section contains the following information?

Write the correct letter, A— G, in boxes 27 – 34 on your answer sheet.

27. A reference to books that assume a lack of mathematical knowledge

Dịch: Đoạn nào nhắc đến những cuốn sách giả định sự thiếu sót kiến thức toán học.

Thông tin liên quan: Đoạn D, câu đầu tiên, “Other scientists have written books to explain their fields to non-scientists, but have necessarily had to omit the mathematics, although it provides the foundation of their theories”

Phân tích: Theo đoạn trích dẫn, một số các nhà khoa học đã viết sách giải thích lĩnh vực của họ cho những người khác không có chuyên môn và đã bỏ đi các yếu tố về toán học đi dù cho toán học cung cấp nền tảng cho những lý thuyết của họ à Đoạn D cung cấp thông tin thích hợp

Đáp án: D

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
A lack of methematical knowledge Omit the mathematics

28. The way in which this is not a typical book about mathematics

Dịch: Giải thích vì sao đây không phải là một quyển sách toán học tiêu biểu.

Thông tin liên quan: Đoạn B, câu thứ hai và thứ ba, “I want to reveal not only some of the fascinating discoveries, but, more importantly, the reasoning behind them. In that respect, this book differs from most books on mathematics written for the general public”

Phân tích: Theo đoạn trích dẫn, ý tác giả muốn nói rằng trong cuốn sách của mình, tác giả sẽ không chỉ hé lộ những phát hiện thú vị mà còn đưa ra những lý giải đằng sau nó nữa. Và đây chính là lý do khiến cho cuốn sách của tác giả khác với đa số những cuốn sách về toán học mà công chúng đã từng đọc. Vậy đoạn B phù hợp với nội dung thông tin đưa ra.

Đáp án: B

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
Not a typical book Differs from most books

29. Personal examples of being helped by mathematics

Dịch: Đoạn nào chứa thông tin về những ví dụ của các cá nhân được trợ giúp bởi toán học.

Thông tin liên quan: Đoạn G, hai đoạn thông tin nằm trong dấu ngoặc kép

Phân tích: Trong đoạn G có đưa ra 2 ví dụ về 2 đối tượng: một nhà vật lý và ví dụ về một luật sư. Cả hai đều được trợ giúp bởi toán học à Đoạn G phù hợp với nội dung câu hỏi.

Đáp án: G

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
Be helped Attribute much of my success to …mathematics

Lawyers who have studied mathematics can master the legal principles in a way that most others cannot

30. Examples of people who each had abilities that seemed incompatible

Dịch: Những ví dụ về những người có những khả năng có vẻ không tương thích.

Thông tin liên quan: Đoạn C, câu cuối cùng, “To illustrate our human potential, I cite a structural engineer who is an artist, an electrical engineer who is an opera singer, an opera singer who published mathematical research, and a mathematician who publishes short stories”

Phân tích: Trong đoạn văn C, tác giả nói rằng “Để minh họa cho tiềm năng của loài người, tôi đưa ra ví dụ một kĩ sư kết cấu mà là một nghệ sĩ, một kĩ sư điện mà là một ca sĩ ô-pê-ra, một ca sĩ ô-pê -ra đã công bố nghiên cứu toán học, và một nhà toán học xuất bản truyện ngắn.” Ở đây tác giả nói đến việc nhiều người có thể làm nhiều công việc khác nhau, mà hai công việc đó có vẻ như không tương thích với nhau à Đoạn C phù hợp với thông tin của câu hỏi.

Đáp án: C

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
Abilities Human potential

31. Mention of different focuses of books about mathematics

Dịch: Đề cập đến các trọng tâm khác nhau của các cuốn sách toán.

Thông tin liên quan: Đoạn B, ba câu cuối cùng, “Some present the lives of colorful mathematicians. Others describe important applications of mathematics. Yet others go into mathematical procedures, but assume that the reader is adept in using algebra”

Phân tích: Trong đoạn văn B, tác giả nêu rằng “Một vài [cuốn sách] trình bày cuộc đời của các nhà toán học đầy màu sắc. Số khác miêu tả những ứng dụng quan trọng của toán học. Nhiều cuốn khác đi vào quy trình toán học, nhưng giả định rằng người đọc thạo sử dụng số học.” à Vậy tác giả đang nêu ra những nội dung tiêu biểu mà những người viết sách toán hay tập trung vào à Đoạn văn B chứa thông tin của câu hỏi.

Đáp án: B

32. A contrast between reading this book and reading other kinds of publication

Dịch: Sự tương phản giữa đọc cuốn sách này và đọc những thể loại xuất bản khác.

Thông tin liên quan: Đoạn E, câu số hai và câu số ba, “This book presents the details that illustrate the mathematical style of thinking, which involves sustained, step-by-step analysis, experiments and insights. You will turn these pages much more slowly than when reading a novel or a newspaper”

Phân tích: Theo đoạn trích dẫn, tác giả nói rằng “Cuốn sách này trình bày các chi tiết minh họa lối suy nghĩ theo toán học, và đọc cuốn sách này cần phải phân tích vững chắc, từng bước một, các thí nghiệm, và chi tiết để đi sâu và hiểu rõ hơn. Và vì vậy, bạn sẽ lật các trang sách toán học này này chậm hơn nhiều so với khi đọc một cuốn tiểu thuyết hay một tờ báo.” à Tác giả đang so sánh việc đọc cuốn sách này với các thể loại như tiểu thuyết hay báo và thể hiện chúng khác nhau như thế nào.

Đáp án: E

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
Other kinds of publication A novel, a newspaper

33. A claim that the whole of the book is accessible to everybody

Dịch: Đoạn nào chứa nhận định rằng cả cuốn sách đến gần hơn tới tất cả mọi người.

Thông tin liên quan: Đoạn A, câu thứ năm và thứ sáu, “Each of the eight chapters in this book illustrates this phenomenon. Anyone can understand every step in the reasoning”

Phân tích: Trong đoạn A, tác giả có nói cả 8 chương sách đều minh họa cho hiện tượng này (số chẵn, số lẻ). Bất cứ ai đều có thể hiểu được mỗi bước để lập luận” à Tức toàn bộ 8 chương sách dễ đọc, dễ tiếp cận với tất cả mọi người

Đáp án: A

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
The whole of the book Each of the eight chapters
Accessible Can understand
Everybody Anyone

34. A reference to different categories of intended readers of this book

Dịch: Đoạn nào nhắc đến các loại hình người đọc khác nhau mà cuốn sách hướng tới.

Thông tin liên quan: Đoạn F, câu đầu tiên, “As I wrote, I kept in mind two types of readers: those who enjoyed mathematics […].This book also serves readers who simply want to sharpen their analytical skills”

Phân tích: Trọng đoạn F, rõ ràng tác giả có đề cập đến 2 loại độc giả: một là nhóm người thực sự yêu thích toán học, và một là những người chỉ muốn nâng cao khả năng phân tích của họ.

Đáp án: F

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
Categories Types

Questions 35-40

Complete the sentences below.

Choose ONE WORD ONLY from the passage for each answer.

Write your answers in boxes 35- 40 on your answer sheet.

35. Some areas of both music and mathematics are suitable for someone who is a ……….

Dịch: Một vài lĩnh vực trong cả âm nhạc và toán học đều phù hợp với những …….

Vị trí câu hỏi cần một danh từ số ít (vì mạo từ ‘a’ đứng trước) và chỉ người (vì dùng đại từ quan hệ là ‘who’)

Thông tin liên quan: Đoạn A, hai câu đầu tiên, “Occasionally, in some difficult musical compositions, there are beautiful, but easy parts – parts so simple a beginner could play them. So it is with mathematics as well”

Phân tích: Theo đoạn trích dẫn, đôi khi trong một bản nhạc khó vẫn có những đoạn hay nhưng dễ để cho người mới bắt đầu chơi có thể chơi được và toán học cũng vậy à Tức cả toán học và âm nhạc đều có những phần phù hợp với cả những người mới bắt đầu.

Đáp án: beginner

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
Areas Parts

36. It is sometimes possible to understand advanced mathematics using no more than a limited knowledge of ……..

Dịch: Đôi khi việc hiểu toán học nâng cao mà chỉ sử dụng kiến thức ………. hạn chế là hoàn toàn có thể.

Thông tin liên quan: Đoạn A, câu thứ hai, “There are some discoveries in advanced mathematics that do not depend on specialized knowledge, not even on algebra, geometry, or trigonometry. Instead, they may involve, at most, a little arithmetic, ….”

Phân tích: Theo đoạn trích dẫn, một vài phát hiện cho thấy rằng toán học nâng cao không phụ thuộc vào kiến thức chuyên môn. Mà thay vào đó, toán học nâng cao chỉ liên quan một chút đến số học, ví dụ như kiến thức cộng trừ cơ bảnà Tức chúng ta vẫn có thể hiểu toán học nâng cao với những kiến thức số học cơ bản.

Đáp án: arithmetic

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
Limited Little

37. The writer intends to show that mathematics requires ……. thinking as well as analytic skills.

Dịch: Tác giả có ý định chỉ ra rằng toán học yêu cầu cả suy nghĩ ……… và kỹ năng phân tích

Thông tin liên quan: Đoạn C, câu số hai, “As the chapters will illustrate, mathematics is not restricted to the analytical and numerical; intuition plays a significant role”

Phân tích: Theo đoạn trích dẫn, toán học không chỉ giới hạn ở kỹ năng phân tích và kỹ năng số học, mà trực giác cũng đóng một vai trò quan trọng. Tuy nhiên bạn cần điền vào vị trí trống một tính từ. Chú ý, mặc dù đoạn này không chứa từ intuitive nhưng ở đoạn khác (đoạn A) cũng có chứa từ intuitive, nên hoàn toàn điền được intuitive ở đây.

Đáp án: intuitive

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
Require Play a significant role

38. Some books written by ……. have had to leave out the mathematics that is central to their theories.

Dịch: Một vài cuốn sách được viết bởi  ……..  đã phải bỏ qua những mảng toán học mặc dù những mảng toán học đó là trọng tâm cho các lý thuyết họ đưa ra

Thông tin liên quan: Đoạn D, câu đầu tiên, “Other scientists have written books to explain their fields to non-scientists, but have necessarily had to omit the mathematics, although it provides the foundation of their theories”

Phân tích: Theo đoạn trích dẫn, một vài nhà khoa học đã viết những cuốn sách để giải thích lĩnh vực chuyên môn của họ cho những người không thuộc chuyên môn, nhưng đã phải bỏ đi yếu tố toán học trong đó cho dù toán học sẽ giúp cung cấp nền tảng cho học thuyết của họ à những cuốn sách này được viết bởi các nhà khoa học

Đáp án: scientists

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
leave out omit
central to their theories provides foundation of their theories

39. The writer advises non-mathematical readers to perform …… while reading

Dịch: Tác giả khuyên những người đọc chưa có kiến thức về toán học tiến hành …..  trong khi đọc

Thông tin liên quan: Đoạn E, câu cuối cùng, “It may help to have a pencil and paper ready to check claims and carry out experiments”

Phân tích: Theo đoạn trích dẫn, người đọc cần phải cầm giấy bút sẵn sàng để tiến hành thử nghiệm những gì đọc được từ sách luôn à tức họ nên tiến hành thử nghiệm

Đáp án: experiments

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
Perform Carry out

40. A lawyer found that studying …..helped even more than other areas of mathematics in the study of law.

Dịch: Một luật sư nhận ra rằng …. hữu ích nhiều hơn cả những lĩnh vực khác trong toán học khi học luật.

Thông tin liên quan: Đoạn G, câu thứ hai, “A lawyer made the same point: Although I had no background in law – not even one political science course – I did well at one of the best law schools. I attribute much of my success there to having learned, through the study of mathematics, and, in particular, theorems, how to analyze complicated principles”

Phân tích: Theo đoạn trích dẫn, ông luật sư này nói rằng đa số những thành công của ông là thông qua việc học toán học, và cụ thể là học về định lý, đã giúp ông kỹ năng phân tích những nguyên tắc phức tạp. Nhiều bạn sẽ điền vào vị trí trống với từ ‘mathematics’ nhưng từ ‘theorems’ sẽ chính xác hơn vì nó cụ thể là thứ mà luật sư học.

Đáp án: theorems

HỌC IELTS ONLINE QUA ZOOM,
CÁCH HỌC HIỆU QUẢ CỦA NGƯỜI HIỆN ĐẠI
Để cô Thanh Loan giúp bạn đánh giá đầu vào chi tiết, xây dựng lộ trình học tập cá nhân hoá phù hợp với đầu vào và mục tiêu bạn mong muốn
0
    0
    GIỎ HÀNG
    Giỏ hàng trốngQuay lại
      Sử dụng