Đáp án IELTS Listening Cambridge 11 Test 1 – Transcript & Answers

Section 1: Hiring a public room

1. Phân tích câu hỏi

Question 1 – 10: Complete the notes below. Write ONE WORD AND/ OR A NUMBER for each answer

Hiring A Public Room
(Thuê một phòng cộng đồng)

Example

●     the Main Hall – seats………..200………..
(Hội trường chính – 200 ghế ngồi)

Room and cost

  • the 1 ……………… Room – seats 100
  • Cost of Main Hall for Saturday evening: 2 £…………………

+ £250 deposit (3 ………………. payment is required)

  • Cost includes the use of tables and chairs and also 4 ………………
  • Additional charge for use of the kitchen: £25

Phòng và giá:
Phòng ……………… – 100 ghế ngồi
Giá thuê Hội Trường Chính vào tối thứ Bảy: £…………….. + cọc £ 250 (yêu cầu thanh toán ………………)
Giá bao gồm việc sử dụng bàn ghế và ………………..
Chi phí thêm cho việc sử dụng nhà bếp: £25

→ Câu 1 cần một tính từ hoặc danh từ chỉ phòng có 100 chỗ ngồi.
→ Câu 2 cần một con số chỉ số tiền thuê Hội trường chính vào tối thứ Bảy.
→ Câu 3 cần một tính từ hoặc danh từ chỉ hình thức thanh toán.
→ Câu 4 cần một danh từ chỉ đồ vật được sử dụng đã bao gồm trong giá thuê.

Before the event

  • Will need a 5 ………………. licence
  • Need to contact caretaker (Mr Evans) in advance to arrange 6 …………….

Trước sự kiện
Cần một giấy phép ………………..
Cần liên lạc chăm sóc viên Mr Evans trước để sắp xếp ……………..

→ Câu 5 cần một tính từ hoặc danh từ chỉ một loại giấy phép.
→ Câu 6 cần một danh từ chỉ một việc chăm sóc viên sẽ sắp xếp.

During the event

  • The building is no smoking
  • The band should use the 7 …………… door at the back
  • Don’t touch the system that controls the volume
  • For microphones, contact the caretaker

Trong sự kiện
Không hút thuốc trong tòa nhà
Ban nhạc nên sử dụng cửa ……………. ở đằng sau.
Không chạm vào hệ thống điều khiển âm lượng.
Liên lạc chăm sóc viên để lấy micro.

→ Cần một tính từ hoặc danh từ chỉ một loại cửa.

After the event

  • Need to know the 8 …………….. for the cleaning cupboard
  • The 9 …………….. must be washed and rubbish placed in black bags
  • All 10 …………. must be taken down
  • Chairs and tables must be piled up

Sau sự kiện
Cần biết ………………. cho tủ đựng đồ lau dọn
……………. cần được rửa và rác cần được cho vào túi đen
Tất cả ……………. phải được gỡ xuống
Bàn ghế phải xếp chồng vào nhau.

→ Câu 8 cần một danh từ chỉ một thứ liên quan đến tủ đựng đồ lau dọn.
→ Câu 9 cần một danh từ chỉ một thứ phải được rửa sau sự kiện.
→ Câu 10 cần một danh từ chỉ một thứ phải được gỡ xuống sau sự kiện.

2. Giải thích đáp án

Official: Hello?
Xin chào ạ.

Woman: Oh, hello. I wanted to enquire about hiring a room in the Village Hall, for the evening of September 1st.
Vâng xin chào. Tôi muối hỏi về việc thuê một căn phòng ở Village Hall, vào tối ngày 1 tháng 9 ạ.

Official: Let me just see… Yes, we have both rooms available that evening. There’s our Main Hall – that’s got seating for 200 people. Or there’s the Charlton Room…
Để tôi xem… Vâng, chúng tôi còn 2 phòng trống vào tối hôm đó. Đó là Main Hall – có sức chứa 200 người. Hoặc là phòng Charlton ạ…

Woman: Sorry?
Xin lỗi?

Official: The Charlton (Q1) Room – C-H-A-R-L-T-O-N. That’s got seating for up to one hundred.
Phòng Charlton – C-H-A-R-L-T-O-N. Nó có sức chứa đến 100.

Woman: Well, we’re organising a dinner to raise money for a charity, and we’re hoping for at least 150 people, so I think we’ll go for the Main Hall. How much would that cost?
À chúng tôi sẽ tổ chức một bữa tiệc tối để quyên tiền từ thiện, và chúng tôi hy vọng sẽ có ít nhất 150 người, vì vậy tôi nghĩ chúng tôi sẽ chọn Main Hall. Giá nó là bao nhiêu?

Official: Let’s see. You wanted it for the evening of September 1st?
Để tôi xem. Cô muốn đặt buổi tối ngày 1 tháng 9 phải không?

Woman: Yes, that’s a Saturday.
Vâng, đó là ngày Thứ Bảy.

Official: So from 6pm to midnight that’d be £115 (Q2), that’s the weekend price, it’s £75 on weekdays.
Vậy là từ 6h tối đến nửa đêm có giá là £115, đó là giá phòng cuối tuần, vào các ngày trong tuần là £75.

Woman: That’s all right.
Không sao cả.

Official: And I have to tell you there’s also a deposit of £250, which is returnable of course as long as there’s no damage. But we do insist that this is paid in cash(Q3), we don’t take cards for that. You can pay the actual rent of the room however you like though – cash, credit card, cheque…
Và tôi phải báo với cô rằng sẽ cần một khoản tiền đặt cọc là £250, tất nhiên là sẽ hoàn tiền lại nếu không có thiệt hại nào. Nhưng chúng tôi cần khoản tiền này được trả bằng tiền mặt, chúng tôi không thanh toán bằng thẻ cho khoản đó. Tuy nhiên cô có thể trả tiền thuê phòng thực tế theo cách cô muốn – tiền mặt, thẻ tín dụng, ngân phiếu…

Woman: Oh, well I suppose that’s OK. So does the charge include use of tables and chairs and so on?
Ồ, tôi cho rằng điều đó ổn thôi. Vậy mức giá có bao gồm việc sử dụng bàn ghế và những món khác không?

Official: Oh, yes.
Ồ được chứ.

Woman: And what about parking? (Q4)
Còn về chỗ đậu xe?

Official: Yeah, that’s all included (Q4). The only thing that isn’t included is … you said you were organising a dinner?
Vâng, sẽ bao gồm tất cả. Điều duy nhất không có là … cô sẽ tổ chức một bữa ăn tối à?

Woman: Yeah.
Vâng.

Official: Well, you’ll have to pay extra for the kitchen if you want to use that. It’s £225. It’s got very good facilities – good quality cookers and fridges and so on.
À, cô sẽ phải trả thêm tiền cho phòng bếp nếu cô muốn dùng. Có giá là £225. Phòng bếp có các đồ dùng tiện lợi – tủ lạnh và bếp chất lượng tốt và những thứ khác.

Woman: OK, well I suppose that’s all right. We can cover the cost in our entry charges.
Ok, tôi nghĩ rằng sẽ ổn thôi. Chúng tôi có đủ chi phí để tổ chức.

Official: Right. So I’ll make a note of that. Now there are just one or two things you need to think about before the event. For example, you’ll have to see about getting a licence if you’re planning to have any music during the meal (Q5).
Được rồi. Vậy tôi sẽ ghi chú lại. Giờ chỉ còn vài điều cô cần phải nghĩ đến trước buổi tiệc. Ví dụ, cô sẽ phải cân nhắc việc xin giấy phép nếu cô dự định mở bản nhạc nào trong suốt bữa ăn.

Woman: Oh, really?
Ồ, thật à?

Official: It’s quite straightforward, I’ll give you the details later on. And about a week or 10 days before your event, you’ll need to contact the caretaker, that’s Mr. Evans, to make the arrangements for entry(Q6) – he’ll sort that out with you.
Điều đó khá đơn giản, tôi sẽ hướng dẫn chi tiết cho cô sau. Và khoảng một tuần hoặc 10 ngày trước buổi tiệc, cô sẽ cần liên hệ với nhân viên giám sát, đó là ông Evans, để sắp xếp việc ra vào – ông ấy sẽ kiểm soát việc đó với cô.

Woman: And do I give him the payment as well?
Và tôi cũng sẽ thanh toán cho ông ta chứ?

Official: No, you do that directly with me.
Không, cô sẽ thanh toán trực tiếp với tôi.

Woman: Right. Now is there anything I need to know about what happens during the event?
Được rồi. Giờ thì có điều gì nữa tôi cần phải biết về những việc diễn ra trong buổi tiệc này không?

Official: Well, as you’ll be aware, of course the building is no smoking throughout.
À, như cô biết đó, tất nhiên là tòa nhà này hoàn toàn không hút thuốc.

Woman: Of course.
Dĩ nhiên.

Official: Now, are you having a band?
Cô sẽ có ban nhạc chứ?

Woman: Yes.
Vâng.

Official: Well, they’ll have a lot of equipment, so rather than using the front door they should park their van round the back and use the stage door there (Q7). You can open that from inside but don’t forget to lock it at the end.
Họ sẽ mang nhiều đồ, vậy thay vì đi cửa trước họ nên đỗ xe ở phía sau và đi bằng cửa sau sân khấu. Cô có thể mở cửa từ bên trong nhưng đừng quên khóa cửa vào cuối buổi.

Woman: OK.
OK.

Official: And talking of bands, I’m sure I don’t need to tell you this, but you must make sure that no one fiddles about with the black box by the fire door – that’s a system that cuts in when the volume reaches a certain level. It’s a legal requirement.
Và nói về các ban nhạc, tôi chắc rằng tôi không cần phải báo với cô, nhưng cô phải chắc chắn không ai động vào hộp đen cạnh cửa thoát hiểm – đó là một hệ thống cắt âm khi âm lượng đạt đến một mức độ nhất định. Đây là một yêu cầu bắt buộc.

Woman: Sure. Anyway, we want people to be able to talk to one another so we don’t want anything too loud. Oh, that reminds me, we’ll be having speeches – are there any microphones available?
Chắc rồi, Dù sao thì, chúng tôi muốn mọi người có thể nói chuyện với nhau vì vậy chúng tôi không muốn mọi thứ quá lớn tiếng. Ồ, điều đó làm tôi nhớ, chúng tôi sẽ có những bài phát biểu – sẽ có sẵn micro chứ?

Official: Yeah. Just let the caretaker know, he’ll get those for you. Right, now when the event is over we so ask that the premises are left in good condition. So there’s a locked cupboard and you’ll be informed of the code you need to open that (Q8). It’s got all the cleaning equipment, brushes and detergent and so on.
Vâng. Chỉ cần báo cho người kiểm soát biết, ông ấy sẽ lấy chúng cho. Đúng rồi, khi buổi tiệc kết thúc chúng tôi yêu cầu khu vực phòng tiệc được sạch sẽ. Có một tủ đã khóa và cô sẽ được cấp mã số để mở nó. Nó chứa tất cả các thiết bị làm sạch, bàn chải và bột tẩy và những món khác.

Woman: Right. So what do we need to do after everyone’s gone? Sweep the floors I suppose? (Q9)
Được rồi. Vậy chúng tôi cần làm gì sau khi mọi người về hết? Tôi cho là quét phòng à?

Official: Well, actually they have to be washed, not just swept (Q9). Then you’ll be provided with black plastic bags, so all the rubbish must be collected up and left outside the door.
À, thực ra là phải được lau, không chỉ quét. Lúc đó cô sẽ được cung cấp bọc nhựa màu đen, vậy phải thu gom hết rác và đem ra ngoài cửa.

Woman: Of course. We’ll make sure everything’s left tidy. Oh, and I forgot to ask, I presume we can have decorations in the room?
Dĩ nhiên. Chúng tôi sẽ đảm bảo mọi thứ được dọn gọn gàng. Ồ, và tôi quên hỏi, tôi tin là chúng tôi có thể trang trí trong phòng chứ?

Official: Yes, but you must make them down afterwards (Q10).
Vâng, nhưng cô phải tháo xuống sau đó.

Woman: Sure.
Chắc chắn rồi.

Official: And the chairs and tables should be stacked up neatly at the back of the room.
Và bàn ghế nên được xếp ngay ngắn ở phía sau phòng.

Woman: I’ll make sure I’ve got a few people to help me.
Tôi chắc rằng là phải cần vài người phụ giúp.

Answer

Từ vựng trong câu hỏi

và đáp án

Từ vựng trong transcript
Q1. Charlton 
Q2. 115
Q3. cash  cash payment is required we do insist that this is paid in cash
Q4. parking   cost includes …. parking What about parking … all included
Q5. music  need a music license getting a license if …planning to have any music
Q6. entry arrange entry make the arrangements for entry
Q7. stage  use the stage door at the back park their van round the back and use the stage door there
Q8. code need to know the code be informed of the code
Q9. floor(s)  the floors must be washed the floors…. they have to be washed 
Q10. decoration(s)  all decorations must be taken down decorations ….. make them down afterwards

3. Từ vựng

  • fiddle about something (verb)
    Nghĩa:
    ​[intransitive] to keep touching or moving something with your hands, especially because you are bored or nervous
    Ví dụ: He was fiddling with his keys while he talked to me.
  • neatly (adv)
    Nghĩa:
    ​in a way that is tidy and in order; carefully
    Ví dụ: neatly folded clothes

Section 2: Fidday working heritage farm

1. Phân tích câu hỏi

Questions 11-14: Complete the notes below. Write ONE WORD for each answer.

Fiddy Working Heritage Farm

Advice about visiting the farm
(Lời khuyên về việc tham quan nông trại)

Visitors should

  • take care not to harm any  11 ……………….
  • not touch any 12 .……………..
  • wear 13 .…………….
  • not bring 14 .……………..
Khách tham quan nên:

● cẩn thận không làm hại bất kỳ ………………. nào
● không động vào bất kỳ ………………… nào
● mặc ………………
● không mang ………………..

→ Cả 4 câu đều cần một danh từ:
● câu 11 và 12 đều cần danh từ đếm được số nhiều hoặc không đếm được, chỉ đối tượng mà người tham quan không nên làm hại/ động vào.
● câu 13 chỉ một thứ đồ người tham quan nên mặc, hoặc là cần bôi nước hoa, thuốc chống côn trùng …. cũng dùng động từ wear
● câu 14 chỉ một đối tượng người tham quan không nên mang theo vào nông trại.

Questions 15-20

Label the map below. Write the correct letter A-I, next to Questions 15-20.

Người nói sẽ bắt đầu mô tả từ địa điểm x gần New Barn, được đánh dấu bằng ‘You are here’ và mô tả lần lượt cách đi đến các địa điểm từ 15 đến 20. 

  • 15. Scarecrow  
  • 16. Maze
  • 17. Café
  • 18. Black Barn
  • 19. Covered picnic area  
  • 20. Fiddy House

2. Giải thích đáp án

Welcome to the Fiddy Working Heritage Farm. This open-air museum gives you the experience of agriculture and rural life in the English countryside at the end of the nineteenth century. So you’ll see a typical farm of that period, and like me, all the staff are dressed in clothes of that time.
Chào mừng bạn đến với Trang trại Di sản Làm việc Vui nhộn. Bảo tàng ngoài trời này mang đến cho bạn trải nghiệm về nông nghiệp và cuộc sống nông thôn ở vùng nông thôn nước Anh vào cuối thế kỷ XIX. Vì vậy, bạn sẽ thấy một trang trại điển hình của thời kỳ đó và giống như tôi, tất cả nhân viên đều mặc quần áo của thời đó.

I must give you some advice and safety tips before we go any further. As it’s a working farm, please don’t frighten or injure the animals (Q11). We have a lot here, and many of them are breeds that are now quite rare. And do stay at a safe distance from the tools: some of them have sharp points which can be pretty dangerous, so please don’t touch them (Q12). We don’t want any accidents, do we? The ground is very uneven, and you might slip if you’re wearing sandals so I’m glad to see you’re all wearing shoes – we always advise people to do that (Q13).
Tôi phải cho bạn một số lời khuyên và mẹo an toàn trước khi chúng ta đi xa hơn. Vì đây là một trang trại đang hoạt động, vui lòng không làm động vật sợ hãi hoặc bị thương. Chúng tôi có rất nhiều loài ở đây, và nhiều trong số chúng là những giống chó hiện nay khá hiếm. Và giữ khoảng cách an toàn với các công cụ: một số trong số chúng có các đầu nhọn có thể khá nguy hiểm, vì vậy xin đừng chạm vào chúng. Chúng ta không muốn có bất kỳ tai nạn nào, phải không? Mặt đất rất không bằng phẳng và bạn có thể bị trượt chân nếu đi dép, vì vậy sẽ tốt hơn nếu các bạn đều đi giày – chúng tôi luôn khuyên mọi người nên làm như vậy.

Now, children of all ages are very welcome here, and usually even very young children love the ducks and lambs, so do bring them along next time you come. I don’t think any of you have brought dogs with you, but in case you have, I’m afraid they’ll have to stay in the car park, unless they’re guide dogs (Q14). I’m sure you’ll understand that they could cause a lot of problems on a farm.
Giờ đây, trẻ em ở mọi lứa tuổi đều rất được chào đón ở đây, và thường thì ngay cả những đứa trẻ rất nhỏ cũng rất thích vịt và cừu, vì vậy bạn có thể dẫn chúng theo vào lần tới khi bạn đến. Tôi nghĩ không ai trong số các bạn đã mang chó đi cùng, nhưng trong trường hợp bạn có, tôi e rằng chúng sẽ phải ở trong bãi đỗ xe, trừ khi chúng là chó dẫn đường. Tôi chắc rằng bạn sẽ hiểu rằng chúng có thể gây ra nhiều vấn đề trong một trang trại.

Now let me give you some idea of the layout of the farm. The building where you bought your tickets is the New Barn, immediately to your right, and we’re now at the beginning of the main path to the farmland – and of course the car park is on your left. The scarecrow you can see in the car park in the corner, beside the main path (Q15), is a traditional figure for keeping the birds away from crops, but our scarecrow is a permanent sculpture. It’s taller than a human being, so you can see it from quite a distance.
Bây giờ hãy để tôi cung cấp cho bạn một số ý tưởng về cách bố trí của trang trại. Tòa nhà nơi bạn đã mua vé là New Barn, ngay bên phải của bạn và chúng ta hiện đang ở đầu con đường chính dẫn đến khu đất nông nghiệp – và tất nhiên bãi đỗ xe ở bên trái của bạn. Con bù nhìn mà bạn có thể nhìn thấy trong bãi đậu xe ở góc, bên cạnh lối đi chính, là một hình truyền thống để chim không tấn công cây trồng, nhưng con bù nhìn của chúng tôi là một tác phẩm điêu khắc vĩnh viễn. Nó cao hơn con người, vì vậy bạn có thể nhìn thấy nó từ một khoảng cách khá xa.

If you look ahead of you, you’ll see a maze. It’s opposite the New Barn, beside the side path that branches off to the right just over there (Q16). The maze is made out of hedges which are too tall for young children to see over them, but it’s quite small, so you can’t get lost in it!
Nếu bạn nhìn về phía trước của bạn, bạn sẽ thấy một mê cung. Nó nằm đối diện với New Barn, bên cạnh con đường bên rẽ nhánh bên phải ngay đằng kia. Mê cung được tạo ra từ những hàng rào cây, cao vượt tầm nhìn của trẻ nhỏ, nhưng nó khá nhỏ, vì vậy bạn không thể bị lạc trong đó!

Now, can you see the bridge crossing the fish pool further up the main path? If you want to go to the café, go towards the bridge and turn right just before it. Walk along the side path and the cafe’s on the first bend you come to (Q17). The building was originally the schoolhouse, and it’s well over a hundred years old.
Bây giờ, bạn có thể nhìn thấy cây cầu bắc qua hồ cá ở xa hơn trên con đường chính không? Nếu bạn muốn đến quán cà phê, hãy đi về phía cây cầu và rẽ phải ngay trước nó. Đi dọc theo con đường bên và quán cà phê ở khúc cua đầu tiên bạn đến. Tòa nhà ban đầu là trường học, và nó đã hơn một trăm năm tuổi.

As you may know, we run skills workshops here, where you can learn traditional crafts like woodwork and basket-making. You can see examples of the work, and talk to someone about the courses, in the Black Barn. If you take the side path to the right, here, just by the New Barn, you’ll come to the Black Barn just where the path first bends (Q18).
Như bạn có thể biết, chúng tôi tổ chức các hội thảo kỹ năng tại đây, nơi bạn có thể học các nghề thủ công truyền thống như đồ gỗ và làm giỏ. Bạn có thể xem các ví dụ về công việc và nói chuyện với ai đó về các khóa học, trong Black Barn. Nếu bạn đi theo con đường phụ bên phải, ở đây, chỉ bằng New Barn, bạn sẽ đến Black Barn ngay nơi con đường uốn cong đầu tiên.

Now I mustn’t forget to tell you about picnicking, as I can see some of you have brought your lunch with you. You can picnic in the field, though do clear up behind you, of course. Or if you’d prefer a covered picnic area, there’s one near the farmyard: just after you cross the bridge, there’s a covered picnic spot on the right (Q19).
Bây giờ tôi phải nói với bạn về việc đi dã ngoại, vì tôi có thể thấy một số bạn đã mang theo bữa trưa của mình. Bạn có thể dã ngoại trên cánh đồng, mặc dù tất nhiên sau đó bạn cần dọn dẹp. Hoặc nếu bạn thích một khu dã ngoại có mái che, thì có một khu gần sân trại: ngay sau khi bạn đi qua cầu, có một điểm dã ngoại có mái che ở bên phải.

And the last thing to mention is Fiddy House itself. From here you can cross the bridge then walk along the footpath through the field to the left of the farmyard (Q20). That goes to the house, and it’ll give you a lovely view of it. It’s certainly worth a few photographs, but as it’s a private home, I’m afraid you can’t go inside.
Và điều cuối cùng phải kể đến chính là Fiddy House. Từ đây bạn có thể băng qua cầu sau đó đi bộ dọc theo lối đi bộ qua cánh đồng bên trái trang trại. Đó là ngôi nhà và nó sẽ cho bạn một cái nhìn tuyệt đẹp về nó. Chắc chắn đó là một vài bức ảnh đáng giá, nhưng vì đây là nhà riêng nên tôi e rằng bạn không thể vào trong.

Right. Well, if you’re all ready, we’ll set off on our tour of the farm.
Chà, nếu bạn đã sẵn sàng, chúng ta sẽ bắt đầu chuyến tham quan trang trại.

Answer

Từ vựng trong câu hỏi

và đáp án

Từ vựng trong transcript
Q11. animal/animals not to harm any animals don’t frighten or injure the animals
Q12. tool/tools not touch any tools stay a safe distance from the tools
Q13. shoes wear shoes I’m glad to see you’re all wearing shoes
Q14. dog/dogs not bring dogs with certain exceptions I don’t think any of you have brought dogs with you … unless they are guide dogs
Q15. F
Q16. G
Q17. D
Q18. H
Q19. C
Q20. A

3. Từ vựng

  • uneven (adj) /ʌnˈiːvn/: không bằng phẳng
    ENG: not level, smooth or flat
  • hedge (noun) /hedʒ/: hàng rào
    ENG: a row of bushes or small trees planted close together, usually along the edge of a field, garden or road

Section 3: Study on gender in physics

1. Phân tích câu hỏi

Questions 21-30: Choose the correct letter, A, B C.

21. The students in Akira Miyake’s study were all majoring in

  • A. physics.
  • B. psychology or physics.
  • C. science, technology, engineering or mathematics.

→ Dịch: Sinh viên ở nghiên cứu của Akira Miyake đều học ngành: vật lý/ tâm lý học và vật lý/ khoa học, kỹ thuật, kỹ sư và toán học.

→ Chú ý keywords “students”, “Akira Miyake’s study” và “majoring”; đáp án là chuyên ngành của các sinh viên trong nghiên cứu của Akira Miyake.

22. The aim of Miyake’s study was to investigate

  • A. what kind of women choose to study physics.
  • B. a way of improving women’s performance in physics.
  • C. whether fewer women than men study physics at college.

→ Dịch: Mục tiêu của nghiên cứu của Miyake là nghiên cứu: loại sinh viên nữ nào chọn học vật lý/ một cách để cải thiện năng lực học ngành vật lý của sinh viên nữ/ liệu có phải nhiều sinh viên nam học vật lý ở đại học hơn so với sinh viên nữ hay không.

→ Chú ý keywords “aim” và “Miyake’s study”; đáp án là mục tiêu nghiên cứu của Miyake.

23. The female physics students were wrong to believe that

  • A. the teachers marked them in an unfair way.
  • B. the male students expected them to do badly.
  • C. their test results were lower than the male students’.

→ Dịch: sinh viên nữ ngành Vật Lý sai khi tin rằng: giáo viên chấm điểm họ không công bằng/ sinh viên nam nghĩ họ kém cỏi/ kết quả kiểm tra của họ kém hơn các nam sinh.

→ Chú ý keywords “female physics students” và “wrong”; đáp án là một sai lầm của nữ sinh ngành Vật Lý.

24. Miyake’s team asked the students to write about

  • A. what they enjoyed about studying physics.
  • B. the successful experiences of other people.
  • C. something that was important to them personally.

→ Dịch: Đội của Miyake yêu cầu các sinh viên viết về: những gì họ thích về việc học Vật Lý/ trải nghiệm thành công của người khác/ thứ gì đó quan trọng với họ trên phương diện cá nhân.

→ Chú ý keywords “Miyake’s team”, “asked the students” và “write”; đáp án là chủ đề viết của các sinh viên theo yêu cầu của đội Miyake.

25. What was the aim of the writing exercise done by the subjects?

  • A. to reduce stress
  • B. to strengthen verbal ability
  • C. to encourage logical thinking

→ Dịch: Mục đích của bài luyện tập viết trong môn học là gì: giảm thiểu stress, nâng cao kỹ năng nói hay kích thích khả năng nghĩ logic?

→ Chú ý keywords “aim of writing”; đáp án là mục tiêu của việc luyện viết.

26. What surprised the researchers about the study?

  • A. how few students managed to get A grades
  • B. the positive impact it had on physics results for women
  • C. the difference between male and female performance

→ Dịch: Điều gì khiến các nhà nghiên cứu ngạc nhiên về nghiên cứu: ít sinh viên được điểm A quá, ảnh hưởng tích cực mà nghiên cứu tạo ra đến kết quả thi Vật Lý của nữ sinh hay sự khác nhau giữa khả năng học của nam sinh và nữ sinh?

→ Chú ý keywords “what surprised” và “researchers”; đáp án là điều khiến các nhà nghiên cứu ngạc nhiên về nghiên cứu.

27. Greg and Lisa think Miyake’s results could have been affected by

  • A. the length of the writing task.
  • B. the number of students who took part.
  • C. the information the students were given.

→ Dịch: Greg và Lisa nghĩ rằng kết quả của Miyake có thể bị ảnh hưởng bởi: độ dài của bài tập viết/ số lượng sinh viên tham gia/ thông tin sinh viên nhận được.

→ Chú ý keywords “Greg and Lisa”, “Miyake’s results” và “affected”; đáp án là một tác nhân theo quan điểm của Greg và Lisa ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu của Miyake.

28. Greg and Lisa decide that in their own project, they will compare the effects of

  • A. two different writing tasks.
  • B. a writing task with an oral task.
  • C. two different oral tasks.

→ Dịch: Greg và Lisa quyết định rằng trong dự án của mình, họ sẽ so sánh ảnh hưởng của: hai bài tập viết khác nhau/ một bài tập viết và một bài tập nói/ hai bài tập nói khác nhau.

→ Chú ý keywords “Greg and Lisa”, “own project” và “compare the effects”; đáp án là cách thức làm việc trong dự án của Greg và Lisa.

29. The main finding of Smolinsky’s research was that class teamwork activities

  • A. were most effective when done by all-women groups.
  • B. had no effect on the performance of men or women.
  • C. improved the results of men more than of women.

→ Dịch: Kết quả nghiên cứu chính của Smolinsky là rằng các hoạt động làm nhóm trong lớp: hiệu quả nhất khi làm bởi các nhóm toàn nữ/ không có tác động gì đến hiệu suất học tập của cả nam và nữ sinh/ cải thiện kết quả học tập của nam sinh hơn là nữ sinh.

→ Chú ý keywords “main finding”, “Smolinsky” và “class teamwork activities”; đáp án là kết quả nghiên cứu chính của Smolinsky.

30. What will Lisa and Greg do next?

  • A. talk to a professor
  • B. observe a science class
  • C. look at the science timetable

→ Dịch: Lisa và Greg sẽ làm gì tiếp theo: nói chuyện với một giáo sư, quan sát một lớp học khoa học hay xem xét thời khóa biểu khoa học?

→ Chú ý keywords “what” và “do next”; đáp án là điều tiếp theo hai bạn sẽ làm.

2. Giải thích đáp án

LISA: OK, Greg, so I finally managed to read the article you mentioned – the one about the study on gender in physics.
Ok, Greg,cuối cùng tớ cũng đã đọc xong bài báo mà cậu nói rồi – bài mà nói về nghiên cứu về giới trong vật lý.

GREG: About the study of college students done by Akira Miyake and his team? Yeah. I was interested that the researchers were actually a mix of psychologists and physicists. That’s an unusual combination.
Về nghiên cứu của các sinh viên đại học do Akira Miyake và nhóm của ông thực hiện? Tớ quan tâm rằng các nhà nghiên cứu thực sự là sự kết hợp giữa các nhà tâm lý học và nhà vật lý học. Đó là một sự kết hợp bất thường.

LISA: Yeah. I got a little confused at first about which students the study was based on. They weren’t actually majoring in physics – they were majoring in what’s known as the STEM disciplines. That’s science, technology. engineering and (Q21)
Ừm. Lúc đầu, tớ hơi bối rối về việc nghiên cứu dựa trên những sinh viên nào. Họ không thực sự theo học chuyên ngành vật lý – họ đang học chuyên ngành được gọi là các ngành STEM. Đó là khoa học, công nghệ. kỹ thuật và …

GREG: … and math. Yes, but they were all doing physics courses as part of their studies
… và toán học. Nhưng tất cả họ đều đang học các môn vật lý như một phần của nghiên cứu của họ.

LISA: That’s correct. So as I understood it, Miyake and co started from the fact that women are underrepresented in introductory physics courses at college, and also that on average, the women who do enrol on these courses perform more poorly than the men. No one really knows why this is the case.
Đúng rồi. Như tớ hiểu, Miyake và cộng sự bắt đầu từ thực tế là có rất ít đại diện là nữ sinh được tham gia các khóa học vật lý nhập môn ở trường đại học, và trung bình, những người phụ nữ đăng ký các khóa học này có hiệu suất kém hơn nam giới. Không ai thực sự biết tại sao lại như vậy.

GREG: Yeah. But what the researchers wanted to find out was basically what they could do about the relatively low level of the women’s results (Q22). But in order to find a solution they needed to find out more about the nature of the problem.
Vâng. Nhưng điều mà các nhà nghiên cứu muốn tìm hiểu về cơ bản là những gì họ có thể làm với mức độ tương đối thấp của kết quả phụ nữ. Nhưng để tìm ra giải pháp họ cần tìm hiểu thêm về bản chất của vấn đề.

LISA: Right – now let’s see if I can remember… it was that in the physics class, the female students thought the male students all assumed that women weren’t any good at physics … was that it? And they thought that the men expected them to get poor results in their tests.
Đúng rồi – bây giờ hãy xem tớ có nhớ được không … đó là trong lớp học vật lý, các học sinh nữ nghĩ rằng các học sinh nam đều cho rằng họ không giỏi vật lý gì cả … có phải vậy không? Và họ nghĩ rằng những bạn nam mong đợi họ đạt được kết quả kém trong các bài kiểm tra của họ.

GREG: That’s what the women thought, and that made them nervous, so they did get poor results. But actually they were wrong … No one was making any assumptions about the female students at all (Q23).
Đó là suy nghĩ của những học sinh nữ và điều đó khiến họ lo lắng, vì vậy họ đã nhận được kết quả kém. Nhưng thực ra họ đã nhầm … Không ai đưa ra bất kỳ đồn đoán nào về các nữ sinh cả.

LISA: Anyway, what Miyake’s team did was quite simple – getting the students to do some writing before they went into the physics class. What did they call it?
Dù sao, những gì nhóm của Miyake đã làm khá đơn giản – yêu cầu học sinh làm một số bài viết trước khi họ vào lớp vật lý. Họ đã gọi nó là gì nhỉ?

GREG: Values-affirmation –  they had to write an essay focusing on things that were significant, to them not particularly to do with the subject they were studying but more general, things like music, or people who mattered to them (Q24).
Khẳng định giá trị – họ phải viết một bài luận tập trung vào những điều có ý nghĩa, đối với họ không đặc biệt liên quan đến chủ đề họ đang học mà nói chung hơn, những thứ như âm nhạc hoặc những người quan trọng đối với họ.

LISA: Right. So the idea of doing the writing is that this gets the students thinking in a positive way.
Đúng. Vậy ý tưởng của việc thực hiện bài viết này là điều này giúp học sinh suy nghĩ theo hướng tích cực.

GREG: And putting these thoughts into words can relax them and help them overcome the psychological factors that lead to poor performance (Q25). Yeah. But what the researchers, in the study hadn’t expected was that this one activity raised the women’s physics grades from the C to the B range (Q26).
Và chuyển những suy nghĩ này thành lời có thể giúp họ thư giãn và giúp họ vượt qua các yếu tố tâm lý dẫn đến hiệu suất kém. Nhưng điều mà các nhà nghiên cứu, trong cuộc nghiên cứu đã không mong đợi là một hoạt động này đã nâng điểm vật lý của các bạn nữ từ mức C lên mức B.

LISA: A huge chance. Pity it wasn’t to an A, but still! No, but it does suggest that the women were seriously underperforming beforehand, in comparison with the men.
Một cơ hội rất lớn. Đáng tiếc là họ không đạt điểm A. Không, nhưng điều đó cho thấy rằng các bạn nữ trước đó đã hoạt động kém hơn rất nhiều so với các bạn nam.

GREG: Yes. Mind you, Miyake’s article left out a lot of details. Like, did the students do the writing just once, or several times? And had they been told why they were doing the writing? That might have affected the results (Q27).
Đúng. Cậu nhớ là bài viết của Miyake đã để lại rất nhiều chi tiết. Giống như, học sinh chỉ viết một lần hay nhiều lần? Và họ đã được cho biết lý do tại sao họ viết thế? Điều đó có thể ảnh hưởng đến kết quả đấy.

LISA: You mean, if they know the researchers thought it might help them to improve, then they’d just try to fulfil that expectation?
Ý cậu là, nếu họ biết các nhà nghiên cứu nghĩ rằng điều đó có thể giúp họ cải thiện, thì họ chỉ cố gắng thực hiện kỳ ​​vọng đó?

GREG: Exactly.
Đúng thế.

GREG: So anyway, I thought for our project we could do a similar study, but investigate whether it really was the writing activity that had that result.
Nhưng dù sao thì, tớ nghĩ đối với dự án của mình, chúng ta có thể thực hiện một nghiên cứu tương tự, nhưng hãy điều tra xem liệu hoạt động viết có thực sự mang lại kết quả đó hay không nhé.

LISA: OK. So we could ask them to do a writing task about something completely different… something more factual? Like a general knowledge topic.
ĐỒNG Ý. Vì vậy, chúng ta có thể yêu cầu họ thực hiện một nhiệm vụ viết về một cái gì đó hoàn toàn khác … một cái gì đó thực tế hơn? Giống như một chủ đề kiến ​​thức chung.

GREG: Maybe … or we could have half the students doing a writing task and half doing something else, like an oral task.
Có lẽ … hoặc chúng ta có thể để một nửa số học sinh làm bài tập viết và một nửa số học sinh làm việc khác, như bài tập nói.

LISA: Or even half do the same writing task as in the original research and half do a factual writing task (Q28). Then we’d see if it really is the topic that made the difference, or something else.
Hoặc thậm chí một nửa làm nhiệm vụ viết giống như trong nghiên cứu ban đầu và một nửa làm nhiệm vụ viết thực tế. Sau đó, chúng ta sẽ xem liệu đó có thực sự là chủ đề đã tạo ra sự khác biệt hay điều gì khác hay không.

GREG: That’s it. Good. So at our meeting with the supervisor on Monday we can tell him we’ve decided on our project. We should have our aims ready by then. I suppose we need to read the original study — the article’s just a summary.
Được thôi. Thế thì tại cuộc họp của chúng ta với người giám sát vào thứ Hai, chúng ta có thể hỏi anh ấy rằng chúng tôi đã quyết định về dự án của mình. Chúng ta nên chuẩn bị sẵn sàng các mục tiêu của mình trước đó. Tớ cho rằng chúng ta cần đọc nghiên cứu gốc – bài báo mà chỉ là bản tóm tắt ý.

LISA: And there was another article I read, by Smolinsky. It was about her research on how women and men perform in mixed teams in class, compared with single-sex teams and on their own.
Và có một bài báo khác mà tớ đã đọc, của Smolinsky. Đó là về nghiên cứu của cô ấy về hiệu suất học tập của nữ giới và nam giới trong các nhóm hỗn hợp trong lớp, so với các nhóm đơn giới và so với cá nhân.

GREG: Let me guess … the women were better at teamwork.
Đề tớ đoán xem …. chắc các bạn nữ làm việc nhóm tốt hơn.

LISA: That’s what I expected, but actually the men and the women got the same results, whether they were working in teams or on their own (Q29), But I guess it’s not that relevant to us.
Đó cũng là những gì mà tớ mong đợi, nhưng thực sự thì cả hai đều đạt được kết quả như nhau, cho dù họ làm việc theo nhóm hay riêng mình, Nhưng tớ đoán nó không liên quan đến chúng ta.

GREG: What worries me anyway is how we’re going to get everything done in the time.
Điều khiến tớ lo lắng là cách chúng ta sẽ hoàn thành mọi việc đúng lúc.

LISA: We’ll be OK now we know what we are doing. Though I’m not clear how we assess whether the students in our experiment actually make any progress or not…
Chúng ta biết là chúng ta đang làm gì rồi. Mặc dù tớ không rõ bằng cách nào chúng ta đánh giá liệu các sinh viên trong thử nghiệm của chúng ta có thực sự tiến bộ hay không …

GREG: No. We may need some advice on that. The main thing is to make sure we have the right size sample, not too big or too small.
Không. Chúng ta có thể cần một số lời khuyên về điều đó. Điều chính là để đảm bảo chúng tôi có mẫu kích thước phù hợp, không quá lớn hoặc quá nhỏ.

LISA: That shouldn’t be difficult. Right, what do we need to do next? We could have a look at the timetable for the science classes … or perhaps we should just make an appointment to see one of the science professors. That’d be better (Q30).
Điều đó không khó. Đúng rồi, chúng ta cần làm gì tiếp theo? Chúng ta có thể xem thời gian biểu cho các lớp khoa học … hoặc có lẽ chúng ta nên hẹn gặp một trong những giáo sư khoa học. Điều đó sẽ tốt hơn.

GREG: Great. And we could even get to observe one of the classes.
Ừm, tuyệt đó. Và chúng ta có thể quan sát một trong số các lớp xem như thế nào.

LISA: What for?
Để làm gì chứ?

GREG: Well … OK maybe let’s just go with your idea. Right, well ..
Ừm, thôi tiếp tục với ý tưởng của cậu đi ….

Answer

Từ vựng trong câu hỏi và đáp án Từ vựng trong transcript
Q21. C science, technology, engineering and mathematics STEM disciplines … science, technology, engineering and math
Q22. B a way of improving women’s performance in physics what they could do about the relatively low level of the women’s results
Q23. B the male students expected them to do badly no one was making any assumptions about the female students at all
Q24. C something that is important to them personally things that were significant to them … music or people who mattered to them
Q25. A to reduce stress relax them and help them overcome the psychological factors
Q26. B the positive impact it had on physics results for women raised the women’s physics grades from the C to the B range
Q27. C the information the students were given had they been told why they were doing the writing
Q28. A two different writing tasks half do the same writing task … half do the factual writing task
Q29. B had no effect on the performance of men or women the men and the women got the same results whether they were working in teams or on their own
Q30. A talk to a professor make an appointment to see one of the science professors

3. Từ vựng

  • underrepresented (adj)
    Nghĩa:
    not having as many representatives as would be expected or needed
    Ví dụ: Women are not under-represented at senior levels in business as they used to be in former days.
  • poorly (adv)
    Nghĩa:
    ​in a way that is not good enough
    Ví dụ: The movie is poorly acted.
  • relatively (adv)
    Nghĩa:
    ​to a fairly large degree, especially in comparison to something else
    Ví dụ: I found the test relatively easy.
  • assess (verb)
    Nghĩa:
    to make a judgement about the nature or quality of somebody/something
    Ví dụ: The committee assesses whether a building is worth preserving.

Section 4: Ocean biodiversity

1. Phân tích câu hỏi

Questions 31-40: Complete the notes below. Write ONE WORD ONLY for each answer.

Ocean Biodiversity
(Đa dạng sinh học biển)

Biodiversity hotspots

● areas containing many different species

● important for locating targets for 31 …………….

● at first only identified on land

Điểm nóng đa dạng sinh học
● các khu vực có nhiều loài khác nhau
● quan trọng cho việc xác định mục tiêu cho ……………….
● đầu tiêu chỉ xác định trên đất liền

→ Câu 31 cần điền một danh từ hoặc V-ing chỉ một điều liên quan đến việc xác định mục tiêu.

Boris Worm, 2005

● identified hotspots for large ocean predators, e.g. sharks

● found that ocean hotspots:

  1. were not always rich in 32 ……………….
  2. had higher temperatures at the 33 ………………
  3. had sufficient 34 ……………… in the water
Boris Worm, 2005

● xác định điểm nóng của các loài vật ăn mồi lớn ở đại dương như cá mập
● nhận thấy rằng điểm nóng ở đại đại dương:
– không phải lúc nào cũng nhiều ………………
– có nhiệt độ cao hơn ở ……………….
– có đủ …………….. trong nước

→ Câu 32 cần danh từ chỉ một loại vật chất, đối tượng không phải lúc nào cũng có nhiều ở điểm nóng đại dương.
→ Câu 33 cần danh từ chỉ một khu vực ở điểm nóng đại dương có nhiệt độ cao.

→ Câu 34 cần một danh từ không đếm được hoặc đếm được số nhiều chỉ một loại vật chất, đối tượng có đủ ở trong nước.

Lisa Ballance, 2007

● looked for hotspots for marine 35 ………………

● found these were all located where ocean currents meet

Lisa Ballance, 2007
● tìm kiếm điểm nóng cho …………….. biển
● thấy rằng chúng đều ở nơi các dòng đại dương gặp nhau

→ Cần điền một danh từ chỉ một đối tượng ở biển mà Lisa tìm kiếm điểm nóng nơi đối tượng này xuất hiện nhiều.

Census of Marine Life

● found new ocean species living:

  1. under the 36 ……………….
  2. near volcanoes on the ocean floor
Điều tra sinh vật biển
● thấy răng các loài sinh vật biển mới sống bên dưới ……………….. và gần núi lửa ở bề mặt đại dương.

→ Cần điền một danh từ chỉ khu vực nơi các loài sinh vật biển mới sinh sống.

Global Marine Species Assessment

● want to list endangered ocean species, considering:

  1. population size
  2. geographical distribution
  3. rate of 37 ………………

● Aim: to assess 20,000 species and make a distribution 38 ……………… for each one

Đánh giá sinh vật biển toàn cầu

● muốn liệt kê các loài sinh vật biển đang có nguy cơ tuyệt chủng, xem xét số lượng cá thể, phân bố địa lý và tỉ lệ ………………
● mục tiêu: đánh giá 20.000 loài và làm một ……………… phân bố cho mỗi loài

→ Câu 37 cần một danh từ chỉ một sự việc liên quan đến tỉ lệ hay tốc độ.

→ Câu 38 cần một danh từ đếm được số ít chỉ một thứ liên quan đến sự phân bổ của mỗi loài sinh vật biển.

Recommendations to retain ocean biodiversity

●        increase the number of ocean reserves

●        establish 39 ……………. corridors (e.g. for turtles)

●        reduce fishing quotas

●        catch fish only for the purpose of 40 ………………..

Đề xuất nhằm giữ lại đa dạng sinh vật biển
● tăng số lượng khu bảo tồn
● tạo các hành lang …………………., ví dụ cho loài rùa
● giảm hạn ngạch đánh bắt cá
● bắt cá chỉ cho mục đích …………….

→ Câu 39 cần một tính từ hoặc danh từ chỉ một loại hành lang.
→ Câu 40 cần một danh từ hoặc V-ing chỉ một mục đích đánh bắt cá.

2. Giải thích đáp án

I’ve been looking at ocean biodiversity, that’s the diversity of species that live in the world’s oceans. About 20 years ago biologists developed the idea of what they called ‘biodiversity hotspots’. These are the areas which have the greatest mixture of species, so one example is Madagascar. These hotspots are significant because they allow us to locate key areas for focusing efforts at conservation (Q31). Biologists can identify hotspots on land, fairly easily, but until recently, very little was known about species distribution and diversity in the oceans, and no one even knew if hotspots existed there.
Tôi đã xem xét đa dạng sinh học đại dương, đó là sự đa dạng của các loài sống trong đại dương trên thế giới. Khoảng 20 năm trước, các nhà sinh học đã phát triển ý tưởng về cái mà họ gọi là ‘điểm nóng đa dạng sinh học’. Đây là những khu vực có sự hỗn hợp nhiều loài nhất, một ví dụ là Madagascar. Những điểm nóng này rất quan trọng vì chúng cho phép chúng tôi xác định vị trí các khu vực chính để tập trung nỗ lực bảo tồn. Các nhà sinh vật học có thể xác định các điểm nóng trên đất liền khá dễ dàng, nhưng cho đến gần đây, người ta biết rất ít về sự phân bố và đa dạng loài trong các đại dương, thậm chí không ai biết liệu các điểm nóng có tồn tại ở đó hay không.

Then a Canadian biologist called Boris Worm did some research in 2005 on data on ocean species that he got from the fishing industry. Worm located five hotspots for large ocean predators like sharks, and looked at what they had in common. The main thing he’d expected to find was that they had very high concentrations of food, but to his surprise that was only true for four of the hotspots – the remaining hotspot was quite badly off in that regard (Q32). But what he did find was that in all cases, the water at the surface of the ocean had relatively high temperatures, even when it was cool at greater depths (Q33), so this seemed to be a factor in supporting a diverse range of these large predators. However, this wasn’t enough on its own, because he also found that the water needed to have enough oxygen in it (Q34) – so these two factors seemed necessary to support the high metabolic rate of these large fish.
Sau đó, một nhà sinh vật học người Canada tên là Boris Worm đã thực hiện một số nghiên cứu vào năm 2005 về dữ liệu các loài đại dương mà ông thu được từ ngành đánh bắt cá. Worm xác định vị trí năm điểm nóng cho các loài săn mồi lớn ở đại dương như cá mập và xem chúng có điểm gì chung. Điều chính mà ông ta mong đợi sẽ tìm thấy là chúng có nồng độ thức ăn rất cao, nhưng thật ngạc nhiên là điều đó chỉ đúng với bốn trong số các điểm nóng – điểm nóng còn lại khá tệ về mặt đó. Nhưng những gì ông đã phát hiện ra là trong mọi trường hợp, nước ở bề mặt đại dương có nhiệt độ tương đối cao, ngay cả khi nó lạnh ở độ sâu lớn hơn, vì vậy đây dường như là một yếu tố hỗ trợ đa dạng các loài săn mồi lớn này. Tuy nhiên, chỉ riêng điều này là chưa đủ, vì ông cũng nhận thấy rằng nước cần có đủ oxy – vì vậy hai yếu tố này dường như cần thiết để hỗ trợ tỷ lệ trao đổi chất cao của những con cá lớn này.

A couple of years later, in 2007, a researcher called Lisa Ballance, who was working in California, also started looking for ocean hotspots, but not for fish – what she was interested in was marine mammals, things like seals (Q35). And she found three places in the oceans which were hotspots, and what these had in common was that these hotspots were all located at boundaries between ocean currents, and this seems to be the sort of place that has lots of the plankton that some of these species feed on.
Vài năm sau, vào năm 2007, một nhà nghiên cứu tên là Lisa Ballance đang làm việc ở California, cũng bắt đầu tìm kiếm các điểm nóng về đại dương, nhưng không phải cá – điều mà cô ấy quan tâm là động vật có vú ở biển như hải cẩu. Và cô ấy đã tìm thấy ba nơi trong đại dương là những điểm nóng, và điểm chung của những điểm này là những điểm nóng này đều nằm ở ranh giới giữa các dòng hải lưu, và đây dường như là nơi có rất nhiều sinh vật phù du mà một số các loài ăn.

So now people who want to protect the species that are endangered need to get as much information as possible. For example, there’s an international project called the Census of Marine Life. They’ve been surveying oceans all over the world, including the Arctic. One thing they found there which stunned other researchers was that there were large numbers of species which live below the ice (Q36) – sometimes under a layer up to 20 metres thick. Some of these species had never been seen before. They’ve even found species of octopus living in these conditions. And other scientists working on the same project, but researching very different habitats on the ocean floor, have found large numbers of species congregating around volcanoes, attracted to them by the warmth and nutrients there.
Bây giờ những người muốn bảo vệ các loài đang bị đe dọa cần có được càng nhiều thông tin càng tốt. Ví dụ: có một dự án quốc tế có tên là Điều tra dân số sinh vật biển. Họ đã khảo sát các đại dương trên khắp thế giới, bao gồm cả Bắc Cực. Một điều mà họ tìm thấy ở đó khiến các nhà nghiên cứu khác sửng sốt là có một số lượng lớn các loài sống dưới lớp băng – đôi khi dưới lớp dày tới 20 mét. Một số loài này chưa từng được nhìn thấy trước đây. Họ thậm chí còn tìm thấy loài bạch tuộc sống trong những điều kiện này. Và các nhà khoa học khác làm việc trong cùng một dự án, nhưng nghiên cứu các môi trường sống rất khác nhau dưới đáy đại dương, đã tìm thấy một số lượng lớn các loài tụ tập xung quanh núi lửa, bị thu hút bởi hơi ấm và chất dinh dưỡng ở đó.

However, biologists still don’t know how serious the threat to their survival is for each individual species. So a body called the Global Marine Species Assessment is now creating a list of endangered species on land, so they consider things like the size of the population – how many members of one species there are in a particular place – and then they look at their distribution in geographical terms, although this is quite difficult when you’re looking at fish, because they’re so mobile, and then thirdly they calculate the rate at which the decline of the species is happening (Q37).
Tuy nhiên, các nhà sinh vật học vẫn không biết mối đe dọa nghiêm trọng đến sự tồn tại của chúng đối với từng loài riêng lẻ. Vì vậy, một cơ quan có tên là Đánh giá các loài sinh vật biển toàn cầu hiện đang tạo ra một danh sách các loài có nguy cơ tuyệt chủng trên đất liền, vì vậy họ xem xét những thứ như quy mô của quần thể – có bao nhiêu thành viên của một loài ở một nơi cụ thể – và sau đó họ xem xét phân bố theo điều kiện địa lý, mặc dù điều này khá khó khăn khi bạn nhìn vào cá, vì chúng rất di động, và thứ ba là chúng tính toán tốc độ suy giảm của loài đang diễn ra.

So far only 1,500 species have been assessed, but they want to increase this figure to 20,000. For each one they assess, they use the data they collect on that species to produce a map showing its distribution (Q38). Ultimately they will be able to use these to figure out not only where most species are located but also where they are most threatened.
Cho đến nay chỉ có 1.500 loài được đánh giá, nhưng họ muốn tăng con số này lên 20.000. Đối với mỗi loài họ đánh giá, họ sử dụng dữ liệu họ thu thập được về loài đó để tạo ra một bản đồ cho thấy sự phân bố của chúng. Cuối cùng, họ sẽ có thể sử dụng những thứ này để tìm ra không chỉ vị trí của hầu hết các loài mà còn là nơi chúng bị đe dọa nhiều nhất.

So finally, what can be done to retain the diversity of species in the world’s oceans? Firstly, we need to set up more reserves in our oceans, places where marine species are protected. We have some, but not enough. In addition, to preserve species such as leatherback turtles, which live out in the high seas but have their nesting sites on the American coast, we need to create corridors for migration (Q39), so they can get from one area to another safely. As well as this action needs to be taken to lower the levels of fishing quotas to prevent overfishing of endangered species. And finally, there’s the problem of ‘by-catch’. This refers to the catching of unwanted fish by fishing boats – they’re returned to the sea, but they’re often dead or dying. If these commercial fishing boats used equipment which was more selective, so that, only the fish wanted for consumption were caught (Q40), this problem could be overcome.
Vậy cuối cùng, có thể làm gì để duy trì sự đa dạng của các loài trong các đại dương trên thế giới? Thứ nhất, chúng ta cần thiết lập nhiều khu bảo tồn hơn trong các đại dương, những nơi mà các loài sinh vật biển được bảo vệ. Chúng tôi có một số rồi, nhưng không đủ. Ngoài ra, để bảo tồn các loài như rùa luýt sống ngoài biển khơi nhưng lại có địa điểm làm tổ ở bờ biển châu Mỹ, chúng ta cần tạo hành lang di cư để chúng có thể đi từ vùng này sang vùng khác một cách an toàn. Cũng như hành động này cần phải được thực hiện để giảm mức hạn ngạch đánh bắt để ngăn chặn việc đánh bắt quá mức các loài có nguy cơ tuyệt chủng. Và cuối cùng, có vấn đề về ‘by-catch’. Điều này đề cập đến việc đánh bắt những con cá không mong muốn của các tàu đánh cá – chúng trở lại biển, nhưng chúng thường chết. Nếu những tàu đánh cá thương mại này sử dụng thiết bị chọn lọc hơn để chỉ đánh bắt những con cá để ăn thì vấn đề này có thể được khắc phục.

So does anyone have any …
Có ai có …

Answer

Từ vựng trong câu hỏi

và đáp án

Từ vựng trong transcript
Q31. conservation locating targets for conversation locate key areas for focusing efforts at conversation
Q32. food/foods not always rich in food high concentrations of food … badly off in that regard
Q33. surface higher temperatures at the surface water at the surface … relatively high temperatures
Q34. Oxygen/ O2 had sufficient oxygen in the water the water needed to have enough oxygen in it
Q35. mammals looked for hotspots for marine mammals looking for ocean hotspots … marine mammals, things like seals
Q36. ice new ocean species living under the ice large numbers of species which live below the ice
Q37. decline/ declining/ decrease rate of decline the rate at which the decline of the species is happening
Q38. map make a distribution map for each one produce a map showing its distribution
Q39. migration establish migration corridors create corridors for migration
Q40. consumption catch fish only for the purpose of consumption only the fish wanted for consumption were caught

3. Từ vựng

  • locate somebody/something (verb) /ləʊˈkeɪt/: tìm kiếm
    ENG: [transitive] to find the exact position of somebody/something
  • diverse (adj) /daɪˈvɜːs/: đa dạng
    ENG: very different from each other and of various kinds
  • plankton (noun) /ˈplæŋktən/: sinh vật phù du
    ENG: [uncountable + singular or plural verb] ​the very small forms of plant and animal life that live in water
  • reserve (noun) /rɪˈzɜːv/: khu bảo tồn 
    ENG: [countable] a piece of land that is a protected area for animals, plants, etc.

HỌC IELTS ONLINE QUA ZOOM,
CÁCH HỌC HIỆU QUẢ CỦA NGƯỜI HIỆN ĐẠI
Để cô Thanh Loan giúp bạn đánh giá đầu vào chi tiết, xây dựng lộ trình học tập cá nhân hoá phù hợp với đầu vào và mục tiêu bạn mong muốn
0
    0
    GIỎ HÀNG
    Giỏ hàng trốngQuay lại
      Sử dụng