Dịch đề & phân tích đáp án IELTS Reading Cambridge 10 Test 1

Cambridge 10 Test 1 Passage 1: Stepwells

PHẦN 1: DỊCH ĐỀ

A. During the sixth and seventh centuries, the inhabitants of the modern-day states of Gujarat and Rajasthan in North-western India developed a method of gaining access to clean, fresh groundwater during the dry season for drinking, bathing, watering animals and irrigation. However, the significance of this invention – the stepwell – goes beyond its utilitarian application.

  • irrigation (noun) /ˌɪrɪˈɡeɪʃn/: tưới tiêu
    ENG: the practice of supplying water to an area of land through pipes or channels so that crops will grow
  • utilitarian (adj) /ˌjuːtɪlɪˈteəriən/: thiết thực
    ENG: (formal) designed to be useful and practical rather than attractive

Trong suốt thế kỷ thứ 6 và 7, cư dân đương đại vùng Gujiarat và Rajasthan ở miền Tây Bắc Ấn Độ đã phát triển một phương pháp để tiếp cận với nguồn nước sạch dưới lòng đất trong suốt mùa khô hạn, phục vụ cho việc lấy nước uống, tắm, nuôi động vật và tưới tiêu. Tuy nhiên, tầm quan trọng của phát minh ra những chiếc giếng bậc thang như vậy còn vượt lên trên cả những ứng dụng thiết thực như trên.

B. (Q1) Unique to the region, stepwells are often architecturally complex and vary widely in size and shape. During their heyday, (Q2) they were places of gathering, of leisure, of relaxation and of worship for villagers of all but the lowest castes. Most stepwells are found dotted around the desert areas of Gujarat (where they are called vav) and Rajasthan (where they are known as baori), while a few also survive in Delhi. Some were located in or near villages as public spaces for the community; others were positioned beside roads as resting places for travellers.

  • unique (adj) /juˈniːk/: độc nhất
    ENG: being the only one of its kind
  • heyday (noun) /ˈheɪdeɪ/: thời hoàng kim
    ENG: the time when somebody/something had most power or success, or was most popular
  • worship (noun) /ˈwɜːʃɪp/: thờ cúng
    ENG: the practice of showing respect for God or a god, by saying prayers, singing with others, etc.; a ceremony for this

Là kiến trúc độc nhất của vùng này, giếng bậc thang có kiến trúc phức tạp, mỗi giếng lại có một kích thước và hình dạng khác nhau. Trong suốt thời kỳ hoàng kim, những kiến trúc giếng bậc thang này là nơi mọi người tụ họp quây quần, tổ chức các hoạt động giải trí thư giãn cũng như là nơi dành cho việc thờ cúng và các hoạt động tín ngưỡng của dân làng. Đa số các giếng bậc thang được tìm thấy rải rác xung quanh các vùng sa mạc ở Gujarat (Nơi mà chúng thường được gọi với tên ‘vav’) và Rajasthan (nơi mà chúng được biết đến với tên baori), trong khi một vài lại được tìm thấy ở Delhi. Một vài giếng bậc thang được đặt ở vị trí trong hoặc gần các ngôi làng hay các địa điểm công cộng; một số cái thì lại được đặt bên cạnh đường đi để du khách có nơi nghỉ ngơi thư giãn.

C. As their name suggests, stepwells comprise a series of stone steps descending from ground level to the water source (normally an underground aquifer) as it recedes following the rains. (Q5) When the water level was high, the user needed only to descend a few steps to reach it; when it was low, several levels would have to be negotiated.

  • comprise something (verb) /kəmˈpraɪz/: bao gồm
    ENG: to have somebody/something as parts or members
  • descend (verb) /dɪˈsend/: đi xuống
    ENG: (formal) to come or go down from a higher to a lower level

Giống như cái tên, giếng bậc thang bao gồm nhiều bậc đá đi từ mặt đất xuống nơi chứa nước (thường là vùng nước ngầm dưới lòng đất) bởi các bậc thang này sẽ ít đi sau mỗi trận mưa. Khi mực nước cao, người dùng chỉ cần bước xuống vài bậc để đến được nguồn nước. Nhưng khi mực nước thấp thì họ phải đi xuống thấp hơn.

D. Some wells are vast, open craters with hundreds of steps paving each sloping side, often in tiers. Others are more elaborate, with long stepped passages leading to the water via several storeys built from stone and supported by pillars, (Q6) they also included pavilions that sheltered visitors from the relentless heat. But perhaps the most impressive features are the intricate decorative sculptures that embellish many stepwells, showing activities from fighting and dancing to everyday acts such as women combing their hair and churning butter.

  • elaborate (adj) /ɪˈlæbərət/: tỉ mỉ
    ENG: very complicated and detailed; carefully prepared and organized
  • pavilion (noun) /pəˈvɪliən/: mái hiện
    ENG: a temporary building used at public events and exhibitions
  • intricate (adj) /ˈɪntrɪkət/: phức tạp
    ENG: having a lot of different parts and small details that fit together
  • embellish (verb) /ɪmˈbelɪʃ/: tô điểm
    ENG: (formal) to make something more beautiful by adding decoration to it

Một vài kiến trúc giếng rất lớn, thành rộng với hàng trăm bậc được xây mỗi bên thành, thường sẽ được xây theo các tầng. Những cái khác thì được xây tỉ mỉ hơn với những hành lang xếp bậc dài dẫn xuống mặt nước thông qua một vài tầng xây từ đá với sức chống đỡ từ những chiếc cột, giếng bậc thang thậm chí còn có những mái hiên làm chỗ ẩn náu cho du khách dưới cái nắng gay gắt. Nhưng có lẽ đặc điểm ấn tượng nhất chính là những bức điêu khắc trang trí với đường nét phức tạp giúp tô điểm thêm cho giếng bậc thang, mô tả lại từ việc chinh chiến, múa hát đến những hoạt động thường ngày như phụ nữ chải đầu và làm bơ.

E

Down the centuries, thousands of wells were constructed throughout northwestern India, but the majority have now fallen into disuse; many are derelict and dry, as groundwater has been diverted for industrial use and the wells no longer reach the water table. Their condition hasn’t been helped by recent dry spells: southern Rajasthan suffered an eight-year drought between 1996 and 2004. However, some important sites in Gujarat have recently undergone major restoration, and the state government announced in June last year that it plans to restore the stepwells throughout the state.

  • derelict (adj) /ˈderəlɪkt/: bỏ hoang

ENG: (especially of land or buildings) not used or cared for and in bad condition

  • divert (verb) /daɪˈvɜːt/: chuyển sang

ENG: [often passive] to make somebody/something change direction

Trong suốt nhiều thế kỷ, hàng ngàn chiếc giếng được xây dựng xuyên suốt Tây Bắc Ấn Độ, nhưng đa phần trong số này ngày nay đã không còn được sử dụng; nhiều cái đã bị khô và bỏ hoang, do nước ngầm đã được chuyển sang dùng cho mục đích công nghiệp và nước giếng giờ đã không còn được dùng trong việc nấu ăn nữa. Do điều kiện thời tiết, những chiếc giếng này cũng không có đủ nước khi miền Nam Rajasthan phải trải qua một trận hạn hán 8 năm từ 1996 đến 2004. Tuy nhiên, một vài kiến trúc giếng ở Gujarat đã trải qua quá trình trùng tu và chính quyền cũng công bố kế hoạch bảo tồn quốc gia đối với giếng bậc thang vào tháng 6 năm ngoái

F

In Patan, the state’s ancient capital, the stepwell of Rani Ki Vav (Queen’s Stepwell) is perhaps the finest current example. It was built by Queen Udayamati during the late 11th century, but became silted up following a flood during the 13th century. But the Archaeological Survey of India began restoring it in the 1960s, and today it’s in pristine condition. At 65 metres long, 20 metres wide and 27 metres deep, Rani Ki Vav features 500 distinct sculptures carved into niches throughout the monument, depicting gods such as Vishnu and Parvati in various incarnations. Incredibly, (Q9) in January 2001, this ancient structure survived a devastating earthquake that measured 7.6 on the Richter scale.

  • pristine (adj) /ˈprɪstiːn/: ngữ nguyên tình trạng ban đầu

ENG: not developed or changed in any way; left in its original condition

  • devastating (adj) /ˈdevəsteɪtɪŋ/: có tính phá huỷ

ENG: ​causing a lot of damage and destroying things

Ở Patan, thủ đô của nhà nước cổ đại, giếng bậc thang Rani Ki Vav (hay còn được gọi là Giếng bậc thang của Nữ hoàng) có lẽ là ví dụ rõ ràng nhất cho công cuộc bảo tồn giếng bậc thang. Kiến trúc giếng bậc thang này được xây bởi Nữ hoàng Udayamati trong suốt cuối thế kỷ thứ 11, nhưng sau một trận lụt vào thế kỷ 13 đã bị lấp đầy bùn và cát. Nhưng tổ chức Archaeological Survey của Ấn Độ đã bắt đầu bảo tồn nó và vào thập kỷ 70 và cho đến nay kiến trúc này hiện còn nguyên như chưa từng bị hư hỏng. Với chiều dài là 65m, chiều rộng 20m và chiều sâu 27m, Rani Ki Vav nổi bật với 500 kiến trúc điêu khắc miêu tả các vị thần như Vishnu và Parvati dưới những hiện thân khác nhau. Điều đáng kinh ngạc là vào tháng 1, 2001, công trình cổ đại này vẫn hiên ngang chống chọi lại với trận động đất 7.6 độ Richter.

G

Another example is the Surya Kund in Modhera, northern Gujarat, next to the Sun Temple, built by King Bhima I in 1026 to honour the sun god Surya.  (Q10/11) It actually resembles a tank (kund means reservoir or pond) rather than a well, but displays the hallmarks of stepwell architecture, including four sides of steps that descend to the bottom in a stunning geometrical formation. The terraces house 108 small, intricately carved shrines between the sets of steps.

  • resemble (verb) /rɪˈzembl/: giống như

ENG: to look like or be similar to another person or thing

  • stunning (adj) /ˈstʌnɪŋ/: vô cùng đẹp

ENG: extremely attractive or impressive

  • intricately (adv) /ˈɪntrɪkətli/: tinh vi

ENG: with a lot of different parts and small details that fit together

Một ví dụ khác đó là Surya Kund ở Modhera được xây dựng bởi vua Bhima đệ nhất vào năm 1026, phía bắc Gujarat, gần với Đền Mặt Trời và được dùng để tỏ lòng tôn kính với Thần mặt trời. Nó trông giống một cái bể chứa (Kund nghĩa là hồ hay bể chứa lớn) hơn là một chiếc giếng, nhưng lại có kiến trúc giếng bậc thang vô cùng nổi bật với các bậc thang đủ cả bốn cạnh chạy thẳng xuống đáy tạo ra một khối hình học vô cùng đẹp. Nơi đây còn là nơi thờ cúng của 108 ngôi mộ nhỏ được chạm khắc tinh vi.

H

Rajasthan also has a wealth of wells. The ancient city of Bundi, 200 kilometres south of Jaipur, is renowned for its architecture, including its stepwells. One of the larger examples is Raniji Ki Baori, which was built by the queen of the region, Nathavatji, in 1699. At 46 metres deep, 20 metres wide and 40 metres long, the intricately carved monument is one of 21 baoris commissioned in the Bundi area by Nathavatji.

Rajashtan cũng có rất nhiều giếng. Thành phố cổ đại của Bundi, cách Jaipur 200 cây số về phía nam, nổi tiếng với rất nhiều kiến trúc bao gồm cả kiến trúc giếng bậc thang. Một trong những ví dụ lớn hơn của Raniji Ki Baori được xây dựng bởi nữ hoàng trong vùng, Nathavatji, vào năm 1699. Với độ sâu là 46 mét, 20m chiều rộng và 40m dài, kiến trúc có điêu khắc độc đáo tinh vi này là một trong 21 chiếc giếng bậc thang (baori) được xây dựng cho Bundi bởi Nathavatji.

I

In the old ruined town of Abhaneri, about 95 kilometres east of Jaipur, is Chand Baori, one of India’s oldest and deepest wells; aesthetically, it’s perhaps one of the most dramatic. Built in around 850 AD next to the temple of Harshat Mata, the baori comprises hundreds of zigzagging steps that run along three of its sides, steeply descending 11 storeys, resulting in a striking geometric pattern when seen from afar. (Q12) On the fourth side, covered verandas supported by ornate pillars overlook the steps.

  • aesthetically (adv) /esˈθetɪkli/: về mặt thẩm mỹ

ENG: ​in an artistic way that is beautiful to look at

 

 

Bên trong thị trấn bỏ hoang Abhaneri, khoảng 95 cây số về phía đông Jaipur, là Chand Baori, một trong những giếng sâu nhất và cổ nhất và, về mặt thẩm mỹ, có lẽ là một trong những kiến trúc độc đáo. Được xây dựng xung quanh năm 850 sau công nguyên cạnh đền Harshat Mata, kiến trúc giếng baori này bao gồm hàng trăm bậc thang xếp theo hình zíc zắc chạy dọc theo ba cạnh đi xuống 11 tầng, tạo ra một kiến trúc độc đáo khi nhìn lại từ xa. Ở cạnh thứ tư, những chiếc cột với những mái hiên bao phủ giúp nhìn xuống các bậc thang.

K

Still in public use is Neemrana Ki Baori, located just off the Jaipur–Dehli highway. (Q13) Constructed in around 1700, it’s nine storeys deep, with the last two levels underwater. At ground level, there are 86 colonnaded openings from where the visitor descends 170 steps to the deepest water source.

Kiến trúc giếng bậc thang ngày nay vẫn còn được sử dụng đó chính là Neemrana Ki Baori, được đặt ngay cạnh đường cao tốc Jaipur-Dehli. Được xây dựng khoảng năm 1700, kiến trúc giếng này có độ sâu 9 tầng với hai tầng cuối cùng dưới mặt nước. Ở trên mặt đất, có 86 chiếc cột tính từ điểm du khách bước xuống 170 bậc để đến chỗ nguồn nước sâu nhất.

L

Today, following years of neglect, many of these monuments to medieval engineering have been saved by the Archaeological Survey of India, which has recognised the importance of preserving them as part of the country’s rich history. (Q8) Tourists flock to wells in far-flung corners of northwestern India to gaze in wonder at these architectural marvels from 1,000 years ago, which serve as a reminder of both the ingenuity and artistry of ancient civilisations and of the value of water to human existence.

  • medieval (adj) /ˌmediˈiːvl/: trung cổ

ENG: connected with the Middle Ages (about AD 1000 to AD 1450)

  • ingenuity (noun) /ˌɪndʒəˈnjuːəti/: sự sáng tạo

ENG: the ability to invent things or solve problems in clever new ways

Ngày nay, sau nhiều năm quên lãng, rất nhiều những kiến trúc thuộc thời kỳ trung cổ này đã được bảo vệ bởi tổ chức Archeological Survey của Ấn Độ. Tổ chức này đã nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo tồn chúng như một phần của lịch sử lâu đời dân tộc. Du khách đến tận những miền xa xôi của Ấn Độ để tận mắt chứng kiến kỳ quan từ hơn 1000 năm trước, để gợi nhớ về cả sự sáng tạo và nghệ thuật của nền văn mình cổ đại và giá trị của nước với sự sinh tồn của con người.

PHẦN 2: PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN

Questions 1-5

Do the following statements agree with the information given in Reading Passage 1.

In boxes 1-5 on your answer sheet, write:

  • TRUE               if the statement agrees with the information
  • FALSE              if the statement contradicts the information
  • NOT GIVEN      if there is no information on this

1. Examples of ancient stepwells can be found all over the world.

Dịch: Những kiến trúc giếng bậc thang cổ đại có thể tìm thấy mọi nơi trên toàn thế giới

Thông tin liên quan: Đoạn B, câu đầu tiên, “Unique to the region, stepwells are often architecturally complex and vary widely in size and shape”

Phân tích: Đầu đoạn văn tác giả có nói giếng bậc thang chỉ xuất hiện độc nhất ở khu vực này (North-western India) chứ không phải khắp nơi trên thế giới như được khẳng định ở câu hỏi

Đáp án: False

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
Found all over the world Unique to the region

2. Stepwells had a range of functions, in addition to those related to water collection.

Dịch: Giếng bậc thang có nhiều chức năng, ngoài những chức năng có liên quan đến việc lấy nước.

Thông tin liên quan: Đoạn B, câu thứ hai, “During their heyday, they were places of gathering, of leisure, of relaxation and of worship for villagers of all but the lowest castes”

Phân tích: Ở đây ý nói những chiếc giếng bậc thang này còn được sử dụng cho các mục đích khác như giải trí hay thờ cúng hay tụ họp … chứ không phải chỉ để lấy nước => Hoàn toàn đúng với câu hỏi.

Đáp án: True

3. The few existing stepwells in Delhi are more attractive than those found elsewhere.

Dịch: Một vài giếng bậc thang ngày nay vẫn còn ở Delhi cuốn hút hơn những kiến trúc tìm ở chỗ khác

=> Ở đây đề bài dùng cấu trúc so sánh hơn ‘more’ để so sánh hai đối tượng: giếng bậc thang ở Delhi và giếng bậc thang ở chỗ khác, người đọc cần chú ý đến thông tin so sánh này vì là bẫy thường gặp của dạng True/ False/ Not given. Scan thông tin dựa trên từ ‘Delhi’ thì đáp án xuất hiện ở đoạn B

Phân tích: Mặc dù trong bài có nói đến ‘a few also survive in Delhi’ (một vài giếng bậc thang vẫn tồn tại ở Delhi) nhưng không hề nói đến việc so sánh giữa các giếng ở Delhi với các giếng ở những nơi khác.

Đáp án: Not Given

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
Existing Survive

4. It took workers many years to build the stone steps characteristic of stepwells.

Dịch: Công nhân mất nhiều năm để xây dựng bậc đá

Phân tích: Trong bài chỉ có đoạn C và đoạn D là nói đến stone steps, vì thế chúng ta chỉ tập trung vào hai đoạn này để tìm thông tin trả lời. Tuy nhiên hai đoạn này không đề cập đến việc mất bao nhiêu thời gian để xây dựng stone steps

Đáp án: Not Given

5. The number of steps above the water level in a stepwell altered during the course of a year.

Dịch: Số bậc của giếng trên mặt nước thay đổi trong suốt một năm

Thông tin liên quan: Đoạn C, câu cuối cùng, “When the water level was high, the user needed only to descend a few steps to reach it; when it was low, several levels would have to be negotiated.

Phân tích: Thông tin đoạn C có cung cấp rằng khi mực nước cao => chỉ cần đi xuóng ít bậc; khi mực nước thấp à cần đi xuống nhiều bậc. Điều đó chứng tỏ số bậc thay đổi theo từng thời điểm trong năm, và vì thế hoàn toàn đúng so với câu hỏi

Đáp án:  True

Questions 6–8

Answer the questions below.

Choose ONE WORD ONLY from the passage for each answer.

Write your answers in boxes 6-8 on your answer sheet.

  1. Which part of some stepwells provided shade for people?

Dịch: Phần nào của mỗi giếng bậc thang cung cấp bóng dâm cho mọi người.

Thông tin liên quan: Đoạn D, câu thứ hai, “they also included pavilions that sheltered visitors from the relentless heat”

Phân tích: Tác giả có nói rằng mỗi giếng bậc thang sẽ đều có mái hiên, nơi cung cấp bóng dâm giúp người người tránh áng nắng gay gắt à Mái hiên chính là bộ phận được nhắc đến.

Đáp án: Pavilions

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
Provide shade Shelter
  1. What type of serious climatic event, which took place in southern Rajasthan, is mentioned in the article?

Dịch: Sự kiện thời tiết khắc nghiệt nào diễn ra ở phía năm Rajasthan được nhắc đến trong bài đọc.

à Scan thông tin dựa trên từ southern Rajasthan thì đáp án sẽ nằm ở đoạn E

Thông tin liên quan: Đoạn E, câu thứ hai, “southern Rajasthan suffered an eight-year drought between 1996 and 2004”

Phân tích: Theo như bài đọc, khu vực này phải chịu hạn hán trong suốt 8 nắm à Hạn hán chính là sự kiện thời tiết được nhắc đến.

Đáp án: Drought

  1. Who are frequent visitors to stepwells nowadays?

Dịch: Ai là khách thường xuyên đến thăm giếng bậc thang ngày nay?

à Scan thông tin dựa trên từ ‘nowadays’ thì đáp án sẽ nằm ở đoạn L vì đầu đoạn văn có xuất hiện từ ‘today’

Thông tin liên quan: Đoạn L, câu thứ hai, “Tourists flock to wells in far-flung corners of northwestern India to gaze in wonder at these architectural marvels from 1,000 years ago”

 

 

Phân tích: Theo như trích dẫn thì nhóm người ngay đến giếng đó chính là du khách từ những vùng xa xôi phía Tây Bắc ấn độ, đến để tận mắt chiêm ngưỡng kỳ quan từ hơn 1000 năm trước.

Đáp án: Tourists

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
Nowadays Today

Question 9-13

Complete the table below

Choose ONE WORD AND /OR A NUMBER from the passage for each answer.

Write your answers in boxes 9-13 on your answer sheet.

Stepwells Date Features Other notes
Rani Ki Vav Late 11th century

Cuối thế kỷ 11

As many as 500 sculptures decorate the monument

Khoảng 500 bức điêu khắc trang trí đài tưởng niệm

Restored in the 1990s

Excellent condition, despite the 9 …… of 2001.

Sửa chữa những năm 1990

Điều kiện tốt dù cho …. vào năm 2001

Surya Kund 1026 Steps on the 10 …… produce a geometric pattern

Carved shrines.

Các bước trên …. tạo ra một mô hình hình học.

Đền thờ được trạm khắc

Looks more like a 11 …… than a well.

Trông giống như một …. hơn là một cái giếng.

Raniji Ki Baori 1699 Intricately carved monument

Lăng mộ được chạm khắc tỉ mỉ.

One of 21 baoris in the area commissioned by Queen Nathavatji

Một trong số 21 giếng bậc thang trong khu vực dưới quyền quản lý của nữ hoàng Nathavatji

Chand Baori 850 AD Steps take you down 11 storeys to the bottom

Các bậc đưa bạn xuống 11 tầng cho tới đáy

Old, deep and very dramatic

Has 12 …. which provide a view to the steps.

Cũ, sâu và rất hùng vĩ

Có …. cung cấp tầm nhìn các bậc

Neemrana Ki Baori 1700 Has two 13 …… levels.

Có hai cấp độ ….

Used by public today

Được sử dụng bởi công chúng ngày nay.

Câu 9. Vị trí trống cần một danh từ mô tả một điều gì đó xảy ra năm 2001

Thông tin liên quan: Đoạn F, câu cuối cùng, “in January 2001, this ancient structure survived a devastating earthquake that measured 7.6 on the Richter scale

Phân tích: Theo như đoạn trích dẫn thì dù cho có một trận động đất rất lớn xảy ra vào tháng 1 năm 2001 nhưng cấu trúc cổ đại này vẫn tồn tại à Danh từ cần điền là trận động đất

Đáp án: Earthquake

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
Excellent condition Survive

Câu 10 + 11. Cả hai điều cần điền danh từ, câu 11 cần danh từ số ít vì có mạo từ ‘a’ phía trước.

Thông tin liên quan: Đoạn G, câu thứ hai, “It actually resembles a tank (kund means reservoir or pond) rather than a well, but displays the hallmarks of stepwell architecture, including four sides of steps that descend to the bottom in a stunning geometrical formation”

Phân tích: Đoạn trích dẫn có nói nó giống như một bể chứa à Từ cần điền vào vị trí 11 là ‘tank’.

Nó có các bậc ở bốn mặt dẫn tận xuống đáy và hình thành một khối hình học vô cùng đẹp à Từ cần điền vào vị trí 10 là ‘four sides’ nhưng vì giới hạn từ là một từ và/hoặc một số nên cần viết đáp án là ‘4 sides’

Đáp án: 10. 4 sides      11. Tank

 

 

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
Look like Resemble

Câu 12. Cần điền một danh từ số nhiều vì động từ ‘provide’ phía sau dạng số nhiều.

Thông tin liên quan: Đoạn I, câu cuối cùng, “On the fourth side, covered verandas supported by ornate pillars overlook the steps.”

Phân tích: Theo đoạn trích dẫn, ở mặt thứ tư thì có những chiếc cột có mái hiên bao phủ, nhìn xuống các bậc thang à Những chiếc cột giúp có tầm nhìn xuống bậc thang

Đáp án: Verandahs

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
A view to the steps Overlook the steps

Câu 13. Cần điền một danh từ hoặc tính từ bổ sung cho từ ‘levels’

Thông tin liên quan: Đoạn K, câu thứ hai, “Constructed in around 1700, it’s nine storeys deep, with the last two levels underwater”

Phân tích: Theo đoạn K thì giếng bậc thang này có 9 tầng, trong đó hai tầng cuối cùng nằm dưới mặt nước

Đáp án: Underwater

Cambridge 10 Test 1 Passage 2: European transport systems 1990-2010 

PHẦN 1: DỊCH ĐỀ

A. It is difficult to conceive of vigorous economic growth without an efficient transport system. (Q22) Although modern information technologies can reduce the demand for physical transport by facilitating teleworking and teleservices, the requirement for transport continues to increase. There are two key factors behind this trend. (Q14) For passenger transport, the determining factor is the spectacular growth in car use. The number of cars on European Union (EU) roads saw an increase of three million cars each year from 1990 to 2010, and in the next decade the EU will see a further substantial increase in its fleet.

  • vigorous (adj) /ˈvɪɡərəs/: thịnh vượng
    ENG: very active, determined or full of energy
  • spectacular (adj) /spekˈtækjələ(r)/: đáng kinh ngạc
    ENG: very impressive
  • substantial (adj) /səbˈstænʃl/: đáng kể
    ENG: large in amount, value or importance

Một nền kinh tế thịnh vượng luôn đi cùng với hệ thống giao thông hoạt động hiệu quả. Mặc dù công nghệ thông tin hiện đại ngày nay có thể giảm được nhu cầu cho việc đi lại vì chúng ta hoàn toàn có thể làm việc hoặc cung cấp dịch vụ từ xa, nhưng yêu cầu phải di chuyển vẫn tiếp tục tăng. Có hai yếu tố chính đằng sau xu hướng này. Đối với vận tải hành khách, yếu tố quyết định đó chính là sự tăng trưởng đáng kinh ngạc trong việc sử dụng ô tô. Số lượng ô tô trong Liên Minh Châu Âu tăng 3 triệu xe mỗi năm kể từ 1990 đến 2010 và ở thập kỷ tới, con số này sẽ tiếp tục gia tăng đáng kể.

B. As far as goods transport is concerned, growth is due to a large extent to changes in the European economy and its system of production. In the last 20 years, as internal frontiers have been abolished, the EU has moved from a “stock” economy to a “flow” economy. (Q15/23) This phenomenon has been emphasised by the relocation of some industries, particularly those which are labour intensive, to reduce production costs, even though the production site is hundreds or even thousands of kilometres away from the final assembly plant or away from users.

  • abolish (verb) /əˈbɒlɪʃ/: gỡ bỏ
    ENG: to officially end a law, a system or an institution
  • labour-intensive (adj) /ˌleɪbər ɪnˈtensɪv/: dùng nhiều lao động
    ENG: (of work) needing a lot of people to do it

Về vận tải hàng hóa, sự gia tăng này là do những thay đổi trong nền kinh tế châu Âu và hệ thống sản xuất. Trong 20 năm trở lại đây, do rào cản ranh giới giữa các quốc gia bị gỡ bỏ, EU đã chuyển từ nền kinh tế ‘cổ phần’ tành nền kinh tế ‘luồng’. Hiện tượng này đã được nhấn mạnh thông qua việc di dời vị trí của một vài ngành công nghiệp, đặc biệt những ngành cần dùng nhiều lao động, để giảm chi phí sản xuất bất chấp việc vùng sản xuất cách xa khách hàng đến hàng ngàn cây số.

C. (Q16) The strong economic growth expected in countries which are candidates for entry to the EU will also increase transport flows, in particular road haulage traffic. In 1998, some of these countries already exported more than twice their 1990 volumes and imported more than five times their 1990 volumes. And although many candidate countries inherited a transport system which encourages rail, the distribution between modes has tipped sharply in favour of road transport since the 1990s. Between 1990 and 1998,road haulage increased by 19.4%, while during the same period rail haulage decreased by 43.5%, although – and this could benefit the enlarged EU – it is still on average at a much higher level than in existing member states.

  • haulage (noun) /ˈhɔːlɪdʒ/: vận chuyển hàng hoá
    ENG: the business of transporting goods by road or railway; money charged for this
  • inherit (verb) /ɪnˈherɪt/: thừa hưởng
    ENG: if you inherit a particular situation from somebody, you are now responsible for dealing with it, especially because you have replaced that person in their job

Nền kinh tế tăng trưởng mạnh mẽ được kỳ vọng ở các quốc gia sắp trở thành thành viên của EU cũng sẽ góp phần làm gia tăng luồng giao thông, đặc biệt trong lĩnh vực giao thông vận chuyển hàng hóa. Vào năm 1998, một vài quốc gia trong số này đã xuất khẩu tăng gấp đôi so với năm 1990 và nhập khẩu tăng gấp 5 lần so với năm 1990. Và mặc dù rất nhiều các quốc gia sắp gia nhập EU này thừa hưởng một hệ thống giao thông đường sắt phát triển, sự phân bổ giữa các phương tiện vẫn tập trung chủ yếu vào đường bộ kể từ những năm 90. Từ năm 1990 đến 1998, chở hàng bằng đường bộ tăng 19,4% trong khi chở hàng bằng đường sắt giảm 43,5%. Mặc dù điều này có thể đem lại lợi ích cho khối EU mở rộng, nó vẫn ở mức cao hơn rất nhiều so với các quốc gia thành viên.

D. However, (Q17) a new imperative sustainable development – offers an opportunity for adapting the EU’s common transport policy. This objective, agreed by the Gothenburg European Council, has to be achieved by integrating environmental considerations into Community policies, and shifting the balance between modes of transport lies at the heart of its strategy. The ambitious objective can only be fully achieved by 2020, but proposed measures are nonetheless a first essential step towards a sustainable transport system which will ideally be in place in 30 years’ time, that is by 2040.

  • imperative (adj) /ɪmˈperətɪv/: cấp bách
    ENG: (formal) very important and needing immediate attention or action
  • sustainable (adj) /səˈsteɪnəbl/: bền vững
    ENG: involving the use of natural products and energy in a way that does not harm the environment
  • ambitious (adj) /æmˈbɪʃəs/: đầy tham vọng
    ENG: needing a lot of effort, money or time to succeed

Tuy nhiên, một sự phát triển bền vững và cấp bách sẽ đem đến cơ hội cho việc tạo ra một chính sách vận tải chung của EU. Mục tiêu này đã được Hội Đồng Châu Âu Gothenburg thông qua và phải đạt được bằng cách hòa hợp được các yếu tố bảo vệ môi trường với những chính sách chung của cộng đồng, và việc chuyển đổi sự cân bằng giữa các phương tiện giao thông chính là chiến lược trọng tâm của chính sách này. Mục tiêu đầy tham vọng này chỉ có thể đạt được cho đến năm 2020, nhưng các biện pháp đề xuất dù sao cũng là bước thiết yếu đầu tiên hướng tới một hệ thống giao thông bền vững sẽ có thể đạt được trong vòng 30 năm, tức là vào năm 2040.

E. In 1998, energy consumption in the transport sector was to blame for 28% of emissions of CO2, the leading greenhouse gas. According to the latest estimates, if nothing is done to reverse the traffic growth trend, CO2 emissions from transport can be expected to increase by around 50% to 1,113 billion tonnes by 2020, (Q26) compared with the 739 billion tonnes recorded in 1990. Once again, (Q18) road transport is the main culprit since it alone accounts for 84% of the CO2 emissions attributable to transport. Using alternative fuels and improving energy efficiency is thus both an ecological necessity and a technological challenge.

  • be to blame for something: nguyên nhân gây ra cái gì
    ENG: to be responsible for something bad
  • reverse (verb) /rɪˈvɜːs/: đảo ngược
    ENG: to change something completely so that it is the opposite of what it was before
  • culprit (noun) /ˈkʌlprɪt/: nguyên nhân
    ENG: a person or thing responsible for causing a problem

Đến năm 1998, tiêu thụ năng lượng trong lĩnh vực vận tải là nguyên nhân gây ra 28% lượng khí thải CO2. Theo như những ước tính mới nhất, nếu con người không hành động để đảo ngược xu hướng phát triển giao thông, lượng khí thải CO2 từ vận tải sẽ có thể tăng thêm 50% và lên đến 1.113 tỉ tấn vào năm 2020, so với 739 tỉ tấn vào năm 1990. Một lần nữa, vận tải đường bộ là nguyên nhân chủ yếu bởi chỉ riêng nó thôi cũng đã chiếm tới 84% lượng khí thải CO2 do giao thông tạo ra. Sử dụng nhiên liệu thay thế và thúc đẩy việc tiết kiệm năng lượng vừa là một yếu tố cần thiết cho hệ sinh thái vừa là một thách thức về mặt công nghệ.

E

In 1998, energy consumption in the transport sector was to blame for 28% of emissions of CO2, the leading greenhouse gas. According to the latest estimates, if nothing is done to reverse the traffic growth trend, CO2 emissions from transport can be expected to increase by around 50% to 1,113 billion tonnes by 2020, (Q26) compared with the 739 billion tonnes recorded in 1990. Once again, (Q18) road transport is the main culprit since it alone accounts for 84% of the CO2 emissions attributable to transport. Using alternative fuels and improving energy efficiency is thus both an ecological necessity and a technological challenge.

  • be to blame for something: nguyên nhân gây ra cái gì

ENG: to be responsible for something bad

  • reverse (verb) /rɪˈvɜːs/: đảo ngược

ENG: to change something completely so that it is the opposite of what it was before

 

  • culprit (noun) /ˈkʌlprɪt/: nguyên nhân

ENG: a person or thing responsible for causing a problem

Đến năm 1998, tiêu thụ năng lượng trong lĩnh vực vận tải là nguyên nhân gây ra 28% lượng khí thải CO2. Theo như những ước tính mới nhất, nếu con người không hành động để đảo ngược xu hướng phát triển giao thông, lượng khí thải CO2 từ vận tải sẽ có thể tăng thêm 50% và lên đến 1.113 tỉ tấn vào năm 2020, so với 739 tỉ tấn vào năm 1990. Một lần nữa, vận tải đường bộ là nguyên nhân chủ yếu bởi chỉ riêng nó thôi cũng đã chiếm tới 84% lượng khí thải CO2 do giao thông tạo ra. Sử dụng nhiên liệu thay thế và thúc đẩy việc tiết kiệm năng lượng vừa là một yếu tố cần thiết cho hệ sinh thái vừa là một thách thức về mặt công nghệ.

F

At the same time greater efforts must be made to achieve a modal shift. Such a change cannot be achieved overnight, all the less so after over half a century of constant deterioration in favour of road. This has reached such a pitch that today rail freight services are facing marginalisation, with just 8% of market share, and with international goods trains struggling along at an average speed of 18km/h. Three possible options have emerged.

  • overnight (adv) /ˌəʊvəˈnaɪt/: một sớm một chiều

ENG: suddenly or quickly

  • deterioration (noun) /dɪˌtɪəriəˈreɪʃn/: sự giảm sút, sự suy yếu

ENG: the fact or process of becoming worse

Cùng lúc đó, chúng ta cần cố gắng hơn nữa để có thể đạt được sự chuyển đổi kỳ vọng. Sau hơn nửa thế kỷ tàn phá liên tục của vận tải đường bộ, những thay đổi như vậy không thể một sớm một chiều là được. Việc vận chuyển hàng hoá bằng đường sắt đang ngày càng kém phổ biến, chỉ với 8% cổ phần thị trường, và những con tàu vận chuyển hàng hóa quốc tế bằng chỉ đang di chuyển với tốc độ trung bình là 18 cây số một giờ. Có 3 giải pháp để giải quyết vấn đề này.

G

(Q19) The first approach would consist of focusing on road transport solely through pricing. This option would not be accompanied by complementary measures in the other modes of transport. In the short term it might curb the growth in road transport through the better loading ratio of goods vehicles and occupancy rates of passenger vehicles expected as a result of the increase in the price of transport. However, the lack of measures available to revitalise other modes of transport would make it impossible for more sustainable modes of transport to take up the baton.

  • curb (verb) /kɜːb/: hạn chế

ENG: to control or limit something, especially something bad

 

  • revitalise (verb) /ˌriːˈvaɪtəlaɪz/: hồi sinh

ENG: to make something stronger, more active or more healthy

Giải pháp đầu tiên sẽ chỉ tập trung vào tính phí đường bộ. Giải pháp này sẽ không tác động đến những loại phương tiện khác. Trong thời gian ngắn, điều này có thể sẽ hạn chế sự phát triển của đường bộ vì khi tăng phí vận chuyện, tỷ số phương tiện chở hàng và phương tiện vận tải hành khách sẽ tốt hơn. Tuy nhiên, do không tác động đến việc hồi sinh các phương tiện khác, biện pháp này không thể tạo nên nhiều phương tiện giao thông thân thiện với môi trường

H

(Q20) The second approach also concentrates on road transport pricing but is accompanied by measures to increase the efficiency of the other modes (better quality of services, logistics, technology). However, this approach does not include investment in new infrastructure, nor does it guarantee better regional cohesion. It could help to achieve greater uncoupling than the first approach, but road transport would keep the lion’s share of the market and continue to concentrate on saturated arteries, despite being the most polluting of the modes. It is therefore not enough to guarantee the necessary shift of the balance.

  • lion’s share (noun): thị phần lớn

ENG: the largest part or most of something

  • artery (noun) /ˈɑːtəri/: động mạch (ý muốn nói những con đường chính)

ENG: a large and important road, river, railway line, etc.

Giải pháp thứ hai cũng tập trung vào tính phí đường bộ nhưng sẽ được hỗ trợ bởi các biện pháp khác để tăng tính hiệu quả của các phương tiện khác (như dịch vụ tốt hơn, hậu cần tốt hơn, công nghệ tốt hơn). Tuy nhiên, giải pháp này sẽ không bao gồm đầu tư vào cơ sở hạ tầng mới cũng như không đảm bảo sự thống nhất giữa các vùng. Nó có thể mang đến nhiều hiệu quả hơn so với biện pháp đầu tiên, nhưng vận tải đường bộ sẽ vẫn chiếm thị phần lớn nhất và tiếp tục tập trung vào động mạch chính bất chấp đó là phương tiện gây ô nhiễm nhiều nhất. Vì vậy giải pháp này không đủ để đảm bảo sự chuyển dịch cân bằng cần thiết.

I

(Q21) The third approach, which is not new, comprises a series of measures ranging from pricing to revitalising alternative modes of transport and targeting investment in the trans-European network. This integrated approach would allow the market shares of the other modes to return to their 1998 levels and thus make a shift of balance. It is far more ambitious than it looks, bearing in mind the historical imbalance in favour of roads for the last fifty years, but would achieve a marked break in the link between road transport growth and economic growth, without placing

restrictions on the mobility of people and goods.

  • mobility (noun) /məʊˈbɪləti/: việc đi lại

ENG: the ability to move easily from one place, social class or job to another

Giải pháp thứ 3, dù không mới, nhưng bao gồm nhiều biện pháp khác nhau, từ việc tính phí cho đến việc làm mới các phương tiện giao thông thay thế và cả việc nhằm hướng tới đầu tư vào phát triển mạng lưới giao thông châu Âu. Giải pháp kết hợp này sẽ cho phép thị phần của các phương tiện khác quay trở lại mức năm 1998 và vì thế có thể tạo ra được sự chuyển dịch cân bằng. Giải pháp này sẽ tốn nhiều thời gian và công sức hơn chúng ta có thể nghĩ do các quốc gia đã quá ưu tiên việc sử dụng đường bộ trong suốt 50 năm qua; tuy nhiên, giải pháp này hứa hẹn sẽ có thể tách riêng được sự phát triển kinh tế và phát triển giao thông đường bộ mà không ảnh hưởng đến việc đi lại của con người và việc vận chuyển hàng hóa. 

PHẦN 2: PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN

Questions 14-21

Reading Passage 2 has nine paragraphs, A-I.

Choose the correct heading for paragraphs A-E and G-I from the list of headings below.

List of Headings

i.            A fresh and important long-term goal

Một mục tiêu dài hạn mới và quan trọng

ii.            Charging for roads and improving other transport methods

Thu phí đường bộ và cải thiện các phương pháp khác

iii.            Changes affecting the distances goods may be transported

Những thay đổi ảnh hưởng đến khoảng cách vận chuyển hàng hoá

iv.            Taking all the steps necessary to change transport patterns

Thực hiện tất cả các bước cần thiết để thay đổi mô hình vận tải

v.            The environmental costs of road transport

Chi phí môi trường của vận tải đường bộ

vi.            The escalating cost of rail transport

Chi phí vận tải đường sắt leo thang

vii.            The need to achieve transport rebalance

Việc cái cân bằng vận tải là cần thiết

viii.            The rapid growth of private transport

Sự phát triển nhanh chóng của vận tải đường bộ

 

ix.            Plans to develop major road networks

Kế hoạch phát triển những hệ thống giao thông chính

x.            Restricting road use through charging policies alone

Hạn chế việc sử dụng đường bộ thông qua chính sách thu phí

xi.            Transport trends in countries awaiting EU admission

Những xu hướng giao thông ở các quốc gia đang chờ gia nhập EU

  1. Paragraph A

Thông tin liên quan: Đoạn A, câu thứ tư, “For passenger transport, the determining factor is the spectacular growth in car use”

Phân tích: Ở đoạn A, tác giả đang nói đến tầm quan trọng của một hệ thống giao thông hiệu quả với sự phát triển kinh tế và nhu cầu đi lại vận chuyển ngày càng tăng. Rồi tác giả nói đến một trong những lý do là sự gia tăng về ô tô. Sau đó, các câu còn lại miêu tả việc ô tô tăng như thế nào, tăng bao nhiêu à Sự gia tăng ô tô là ý chính của đoạn này

Đáp án: viii  

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
Rapid growth Spectacular growth
Private transport Car use
  1. Paragraph B

Thông tin liên quan: Đoạn B, câu cuối cùng, “This phenomenon has been emphasised by the relocation of some industries …. even though the production site is hundreds or even thousands of kilometres away from the final assembly plant or away from users”

Phân tích: Ở đoạn B này, tác giả tiếp túc nói đến ‘two key factors’ mà ở đoạn A đang nói dở. Ngoài việc tăng số lượng ô tô, một nhân tố đó chính là rào cản ranh giới giữa các quốc gia trong châu Âu bị rỡ bỏ. Và ảnh hưởng ở đây đó chính là việc các công ty sản xuất di chuyển vị trí sản xuất để tiết kiệm chi phí sản xuất, bất chấp việc vị trí đó có xa khách hàng à Phù hợp với heading số iii

Đáp án: iii  

 

 

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
Changes internal frontiers have been abolished
Distances thousands of kilometres
  1. Paragraph C

Thông tin liên quan: Đoạn C, câu đầu tiên, “The strong economic growth expected in countries which are candidates for entry to the EU will also increase transport flows, in particular road haulage traffic”

Phân tích: Ở đoạn C này, ngay câu đầu tiên tác giả đã nói đến xu hướng phát triển được kỳ vọng ở các quốc gia mà đang chờ để được gia nhập châu Âu, đó chính là gia tăng lưu lượng giao thông, đặc biệt là giao thông chở hàng đường bộ. Sau đó ở các câu sau đó nêu dẫn chứng cho sự thống trị của giao thông chở hàng đường bộ. Như vậy đáp án chính xác nhất đó chính là xi.

Đáp án: xi

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
countries awaiting EU admission Countries which are candidates for entry to the EU
  1. Paragraph D

Thông tin liên quan: Đoạn D, câu đầu tiên, “a new imperative – sustainable development – offers an opportunity for adapting the EU’s common transport policy”

Phân tích: Cả đoạn D này góp phần nói về một mục tiêu dài hạn, mới và quan trọng, đó là tạo ra một chính sách vận tải chung cho châu Âu à Phù hợp với heading số i

Đáp án: i

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
Long-term By 2040, sustainable
Fresh New
Important Imperative

 

 

  1. Paragraph E

Thông tin liên quan: Đoạn E, câu thứ hai từ dưới lên, “… road transport is the main culprit since it alone accounts for 84% of the CO2 emissions attributable to transport”

Phân tích: Cả đoạn E này được dùng để giải thích những hậu quả về môi trường gây ra do giao thông nói chung và giao thông đường bộ nói riêng. Ví dụ như câu trích dẫn đã nói rằng chỉ riêng giao thông đường bộ thôi đã tạo ra tổng 84% lượng khí thải CO2 do giao thông tạo ra.

Đáp án: v

  1. Paragraph G

Thông tin liên quan: Đoạn G, câu đầu tiên, “The first approach would consist of focusing on road transport solely through pricing”

Phân tích: Để hiểu được đoạn này, chúng ta cần phải hiểu được sự liên kết của nó với các đoạn ở trên. Ở đoạn E, người đọc đề ra một nhu cầu cấp bách đó là việc sử dụng nhiên liệu thay thế và cải tiến tiết kiệm năng lượng vừa cần thiết cho hệ sinh thái nhưng lại vừa mang tính thách thức về mặt công nghệ. Đến đoạn F, người viết khẳng định sự cần thiết của việc tạo ra sự cân bằng trong việc sử dụng các loại phương tiện giao thông. Và để đặt được sự cân bằng này, có 3 lựa chọn. Đoạn G chính là nói về lựa chọn đầu tiên. Lựa chọn đầu tiên bao gồm việc chỉ tập trung vào đánh phí đường bộ để giảm giao thông sử dụng đường bộ. Điều này thể hiện ở ngay câu đầu của đoạn, các câu sau của đoạn dùng để miêu tả cả mặt lợi và hại khi áp dụng biện pháp này. Như vậy đáp án chính xác nhất là x.

Đáp án: x  

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
Charging policies Pricing
Alone Solely
  1. Paragraph H

Thông tin liên quan: Đoạn H, câu đầu tiên, “The second approach also concentrates on road transport pricing but is accompanied by measures to increase the efficiency of the other modes (better quality of services, logistics, technology)”

Phân tích: Ở đây, tác giả tiếp tục đưa ra biện pháp tiếp theo để tạo ra sự cân bằng trong việc sử dụng các loại hình giao thông. Và biện pháp này cũng sẽ giống như biện pháp ở bên trên, đó là đánh phí đường bộ, nhưng đi kèm theo đó là các phương pháp để tăng tính hiệu quả của các loại hình vận tải khác à Phù hợp với heading số ii

Đáp án: ii

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
charging for roads road transport pricing
improve other transport methods increase the efficiency of the other modes
  1. Paragraph I

Thông tin liên quan: Đoạn I, câu đầu tiên, “The third approach, which is not new, comprises a series of measures ranging from pricing to revitalising alternative modes of transport and targeting investment in the trans-European network”

Phân tích: Ở đoạn I, tác giả đưa ra giải pháp thứ 3 để đạt được sự cân bằng trong các loại hình giao thông, đó chính là kết hợp nhiều biện pháp biện pháp lại với nhau à Phù hợp với heading số iv

Đáp án: iv  

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
all the steps comprises a series of measures

Questions 22-26

Do the following statements agree with the information given in Reading Passage 1.

In boxes 1-5 on your answer sheet, write

  • TRUE                 if the statement agrees with the information
  • FALSE                if the statement contradicts the information
  • NOT GIVEN       if there is no information on this

22. The need for transport is growing, despite technological developments.

Dịch: Nhu cầu vận tải, đi lại đang gia tăng, dù cho công nghệ phát triển.

Thông tin liên quan: Đoạn A, câu thứ hai, “Although modern information technologies can reduce the demand for physical transport by facilitating teleworking and teleservices, the requirement for transport continues to increase”

Phân tích: Bài viết nói rằng mặc dù công nghệ thông tin giúp giảm nhu cầu đi lại, yêu cầu cho việc đi vận tải vẫn tiếp tục tăng => Thông tin câu hỏi hoàn toàn trùng khớp với bài đọc

Đáp án: True

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
Need for transport Requirements for transport
Grow Increase
Technological developments Modern information technologies

23. To reduce production costs, some industries have been moved closer to their relevant consumers.

Dịch: Để giảm chi phí sản xuất, một số ngành công nghiệp được chuyển đến gần các khách hàng của mình hơn

Thông tin liên quan: Đoạn B, câu cuối cùng, “This phenomenon has been emphasised by the relocation of some industries, particularly those which are labour intensive, to reduce production costs, even though the production site is hundreds or even thousands of kilometres away from the final assembly plant or away from users”

Phân tích: Bài đọc nói rằng để giảm giá thành sản xuất, một số ngành công nghiệp phải di chuyển vị trí có thể cách hàng trăm hay hàng ngàn cây số so với người tiêu dùng. Tuy nhiên, câu hỏi lại nói rằng ‘chuyển đến gần’ => Vì thế, thông tin ở đây hoàn toàn trái nghĩa

Đáp án: False

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
Closer >< thousands of kilometers away from …
Customers Users

24. Cars are prohibitively expensive in some EU candidate countries.

Dịch: Giá xe hơi rất đắt ở một vài quốc gia chờ gia nhập EU

Phân tích: Ở đoạn C có nói đến các quốc gia chờ gia nhập EU nhưng lại không nói gì đến giá thành ô tô ở đây cả. Chúng ta không thể kiểm chứng, không thể biết liệu giá xe có đắt thật hay không.

Đáp án: Not Given

25. The Gothenburg European Council was set up 30 years ago.

Dịch: Hội đồng Châu Âu Gothenburg được thành lập 30 năm trước

Phân tích: Mặc dù trong đoạn D có đề cập đến con số 30, nhưng nó lại không phải là chỉ thời gian hội đồng này được thành lập mà là kế hoạch tham vọng sẽ có thể đạt được trong 30 năm nữa. Không có thông tin nói về hội đồng này được thành lập vào thời gian nào.

Đáp án: Not Given

26. By the end of this decade, CO2 emissions from transport are predicted to reach 739 billion tonnes.

Dịch: Đến cuối thập kỷ này, lượng khí thải CO2 từ việc vận tải được dự đoán sẽ đạt 730 tỉ tấn.

Thông tin liên quan: Đoạn E, câu thứ hai, “…. compared with the 739 billion tonnes recorded in 1990”

Phân tích: Bài viết nói là con số 739 này là vào năm 1990 trong khi câu hỏi là dự đoán nó sẽ là 739 vào cuối thập kỷ này, còn vào cuối năm 2020 thì số liệu phải là 1.113 tỉ tấn => Thông tin ở câu hỏi khác với số lượng ở bài đọc.

Đáp án: False

Cambridge 10 Test 1 Passage 3: The psychology of innovation

PHẦN 1: DỊCH ĐỀ

A. Innovation is key to business survival, and companies put substantial resources into inspiring employees to develop new ideas. (Q36) There are, nevertheless, people working in luxurious, state-of-the-art centres designed to stimulate innovation who find that their environment doesn’t make them feel at all creative. And there are those who don’t have a budget, or much space, but who innovate successfully.

  • substantial (adj) /səbˈstænʃl/: rất lớn
    ENG: large in amount, value or importance
  • state-of-the-art (adj) /ˌsteɪt əv ði ˈɑːt/: hiện đại
    ENG: using the most modern or advanced techniques or methods; as good as it can be at the present time
  • stimulate (verb) /ˈstɪmjuleɪt/: thúc đẩy
    ENG: to make something develop or become more active; to encourage something

Đổi mới là chìa khóa để mỗi doanh nghiệp tồn tại, và các công ty phải đặt nguồn lực rất lớn vào việc truyền cảm hứng sáng tạo cho nhân viên của mình. Tuy nhiên, một vài người làm trong những trung tâm hiện đại và xa hoa được thiết kế nhằm thúc đẩy cải tiến lại cho rằng môi trường của họ không thể truyền cảm hứng sáng tạo. Và có những người không được đầu tư ngân sách hay không gian riêng nhưng vẫn đổi mới thành công.

B. For Robert B. Cialdini, Professor of Psychology at Arizona State University, one reason that companies don’t succeed as often as they should is that innovation starts with recruitment. (Q31) Research shows that the fit between an employee’s values and a company’s values makes a difference to what contribution they make and whether, two years after they join, they’re still at the company. Studies at Harvard Business School show that, (Q37) although some individuals may be more creative than others, almost every individual can be creative in the right circumstances.

  • recruitment (noun) /rɪˈkruːtmənt/: tuyển dụng
    ENG: the act or process of finding new people to join a company, an organization, the armed forces, etc.
  • circumstance (noun) /ˈsɜːkəmstəns/: thời điểm
    ENG: the conditions and facts that are connected with and affect a situation, an event or an action

Theo như B. Cialdini, giáo sư tâm lý học tại Đại học bang Arizona, thì lý do mà các công ty không cải tiến thành công đó chính là từ khâu tuyển dụng. Nghiên cứu chỉ ra rằng việc hòa hợp giữa giá trị riêng của nhân viên và giá trị chung của công ty sẽ tạo ra sự khác biệt về mặt đóng góp và quyết định liệu sau 2 năm làm việc họ có còn tiếp tục ở lại công ty hay không. Nghiên cứu tại trường Kinh doanh Harvard chỉ ra rằng mặc dù một vài người có thể sẽ sáng tạo hơn những người khác, đa số mỗi chúng ta đều có thể sáng tạo vào đúng thời điểm.

C. One of the most famous photographs in the story of rock’n’roll emphasises Cialdini’s views. The 1956 picture of singers Elvis Presley, Carl Perkins, Johnny Cash and Jerry Lee Lewis jamming at a piano in Sun Studios in Memphis tells a hidden story. Sun’s ‘million-dollar quartet’ could have been a quintet. Missing from the picture is Roy Orbison, a greater natural singer than Lewis, Perkins or Cash. Sam Phillips, who owned Sun, wanted to revolutionise popular music with songs that fused black and white music, and country and blues. Presley, Cash, Perkins and Lewis instinctively understood Phillips’s ambition and believed in it. Orbison wasn’t inspired by the goal, and only ever achieved one hit with the Sun label.

  • revolutionise (verb) /ˌrevəˈluːʃənaɪz/: cách mạng hóa
    ENG: to completely change the way that something is done
  • instinctively (adv) /ɪnˈstɪŋktɪvli/: bản năng
    ENG: (= a natural quality that makes somebody/something behave in a particular way) rather than thought or training

Một trong số những bức ảnh nổi tiếng nhất lịch sử rock’n’roll đã chứng minh cho quan điểm của Cialdini. Bức ảnh năm 1956 của các ca sĩ như Elvis Presley, Carl Perkins, Johnny Cash và Jerry Lee Lewis đang chơi piano ở Sun Studios tại Memphis ẩn chứa một câu chuyện trong đó. ‘Nhóm nhạc triệu đô bốn người này’ đáng lẽ đã có thể là năm người. Vắng mặt trong bức ảnh chính là Roy Orbinson, một ca sĩ thậm chí còn nổi tiếng hơn cả Lewis, Perkins hay Cash. Sam Phillips, ông chủ của Sun Studios, muốn cách mạng hóa nền âm nhạc bằng những bài hát kết hợp giữa nhạc black and white với nhạc đồng quê và blues. Presley, Cash, Perkns và Lewis tự nhiên hiểu tham vọng của Phillip và tin tưởng vào nó. Orbison thì lại không lấy được cảm hứng từ nó và chỉ đạt được duy nhất một sản phẩm hit với Sun Studios

D. The value fit matters, says Cialdini, because innovation is, in part, a process of change, and under that pressure we, as a species, behave differently, (Q32) ‘When things change, we are hard-wired to play it safe.’ Managers should therefore adopt an approach that appears counterintuitive -they should explain what stands to be lost if the company fails to seize a particular opportunity. (Q33) Studies show that we invariably take more gambles when threatened with a loss than when offered a reward.

  • counterintuitive (adj) /ˌkaʊntər ɪnˈtjuːɪtɪv/: ngược đời
    ENG: the opposite of what you would expect or what seems to be obvious
  • fail to do something (verb): không làm được gì
    ENG: to not be successful in achieving something
  • seize an opportunity (verb phrase): nắm bắt cơ hội
  • take gambles (verb phrase): liều lĩnh

Cialdini nói việc phù hợp về giá trị này là vô cùng quan trọng, bởi vì đổi mới là một phần của quá trình thay đổi và dưới áp áp lực đó chúng ta thường ứng phó theo những cách khác nhau. “Khi có sự thay đổi, chúng ta theo bản năng, sẽ chọn phương án an toàn”. Vì vậy, các nhà quản lý nên áp dụng một phương pháp nghe có vẻ ‘ngược đời’  họ nên chỉ ra cho nhân viên của mình hiểu rõ những gì có thể mất đi nếu công ty bỏ lỡ một cơ hội. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng chúng ta trở nên liều lĩnh hơn khi đứng trước những đe dọa bị mất mát hơn là đứng trước cơ hội được thưởng.

E. Managing innovation is a delicate art. It’s easy for a company to be pulled in conflicting directions as the marketing, product development, and finance departments each get different feedback from different sets of people. And without a system which ensures collaborative exchanges within the company, it’s also easy for small ‘pockets of innovation’ to disappear. Innovation is a contact sport. You can’t brief people just by saying, ‘We’re going in this direction and I’m going to take you with me.’

  • delicate (adj) /ˈdelɪkət/: khéo léo
    ENG: made or formed in a very careful and detailed way
  • contact sport (noun): thể thao đối kháng

Quản lý đổi mới là cả một nghệ thuật khéo léo. Một công ty sẽ rất dễ trở nên hỗn loạn khi các bộ phận như tiếp thị, phát triển sản phẩm và bộ phận tài chính nhận được feedback từ những phía khác nhau. Và nếu không có một hệ thống đảm bảo sự hợp tác thống nhất trong cả công ty thì những ý tưởng đổi mới nhỏ sẽ dần biến mất. Đổi mới là một môn thể thao đối kháng. Bạn không thể chỉ nói ngắn gọn rằng “Chúng ta đang đi theo hướng này và tôi sẽ lôi bạn đi theo tôi!”

F. Cialdini believes that this ‘follow-the-leader syndrome, is dangerous, not least because it encourages bosses to go it alone. ‘It’s been scientifically proven that three people will be better than one at solving problems, even if that one person is the smartest person in the field.’ To prove his point, Cialdini cites an interview with molecular biologist James Watson. Watson, together with Francis Crick, discovered the structure of DNA, the genetic information carrier of all living organisms. ‘When asked how they had cracked the code ahead of an array of highly accomplished rival investigators, he said something that stunned me. He said (Q28) ‘he and Crick had succeeded because they were aware that they weren’t the most intelligent of the scientists pursuing the answer. The smartest scientist was called Rosalind Franklin who, Watson said, “was so intelligent she rarely sought advice”.

  • pursue (verb) /pəˈsjuː/: tìm kiếm
    ENG: to do something or try to achieve something over a period of time

Cialdini tin rằng ‘bắt chước nhà lãnh đạo’ là một triệu chứng rất nguy hiểm, không chỉ bởi nó khuyến khích mấy ông sếp tự đơn phương làm việc. “Khoa học chứng minh rằng ba người sẽ giúp giải quyết vấn đề tốt hơn là chỉ một người, ngay cả nếu người đó là thông minh nhất trong một lĩnh vực cụ thể”. Để chứng minh quan điểm của mình, Cialdini trích dẫn một cuộc phỏng vấn với nhà sinh vật học phân tử tên James Watson. Watson cùng với Francis Crick đã phát hiện ra cấu trúc DNA – chuỗi phân tử mang thông tin di truyền trong tất cả các tế bào sống. ‘Khi được hỏi làm thế nào họ có thể giải mã thành công khi mà rất nhiều những nhà nghiên cứu khác không làm được, ông ta nói một vài điều làm tôi không khỏi kinh ngạc. Ông ta nói rằng ông ấy và Crick đã thành công bởi hai người nhận thức được rằng họ không phải là người thông minh nhất trong số những nhà khoa học đang tìm kiếm câu trả lời. Nhà khoa học thông minh nhất là Rosanlind Franklin, người mà theo Watson, thông minh tới mức mà bà ấy hiếm khi nào phải tìm kiếm lời khuyên”’.

G. Teamwork taps into one of the basic drivers of human behaviour. ‘The principle of social proof is so pervasive that we don’t even recognise it,’ says Cialdini. ‘If your project is being resisted, for example, by a group of veteran employees, ask another old-timer to speak up for it.’ Cialdini is not alone in advocating this strategy. Research shows that (Q40) peer power, used horizontally not vertically, is much more powerful than any boss’s speech.

  • pervasive (adj) /pəˈveɪsɪv/: phổ biến
    ENG: existing in all parts of a place or thing; spreading gradually to affect all parts of a place or thing
  • veteran (noun) /ˈvetərən/: kỳ cựu
    ENG: a person who has a lot of experience in a particular area or activity

Teamwork (làm việc nhóm) là một trong những nhân tố cơ bản tác động đến hành vi của con người. Cialdini nói: “Bằng chứng cho điều này quá phổ biến đến mức chúng ta thậm chí còn không nhận ra nó. Ví dụ, nếu dự án của bạn bị cự tuyệt bởi một nhóm nhân viên kỳ cựu, hãy tìm đến một người kỳ cựu khác đấu tranh cho nó”. Cialdini không đơn độc trong việc ủng hộ chiến lược này. Nghiên cứu chỉ ra rằng sức mạnh của bạn bè (tức những sức mạnh từ những người ngang hàng chứ không phải cấp trên-cấp dưới) sẽ lớn hơn là lời nói của sếp.

H. Writing, visualising and prototyping can stimulate the flow of new ideas. Cialdini cites scores of research papers and historical events that prove that (Q29) even something as simple as writing deepens every individual’s engagement in the project. It is, he says, the reason why all those competitions on breakfast cereal packets encouraged us to write in saying, in no more than 10 words: ‘I like Kellogg’s Com Flakes because… .’ The very act of writing makes us more likely to believe it.

  • stimulate (verb) /ˈstɪmjuleɪt/: thúc đẩy
    ENG: to make something develop or become more active; to encourage something
  • deepen (verb) /ˈdiːpən/: (cảm xúc) mạnh mẽ hơn
    ENG: if an emotion or a feeling deepens, or if something deepens it, it becomes stronger

Viết, hình dung hóa và sử dụng mẫu có thể thúc đẩy việc có ý tưởng mới. Cialdini đã trích dẫn kết quả một số bài nghiên cứu và các sự kiện lịch sử chứng minh rằng ngay cả những điều đơn giản như viết thôi cũng giúp lôi kéo sự quan tâm và hào hứng của mỗi cá nhân vào trong dự án. Ông nói, đó là lý do mà tất cả cuộc thi viết về quảng cáo cho bữa sáng ngũ cốc đều khuyến khích chúng ta viết một câu không quá 10 từ rằng: ‘Tôi thích Kellogg’s Com Flakes bởi vì …’. Việc viết làm chúng ta tin tưởng điều đó hơn.

I. Authority doesn’t have to inhibit innovation but it often does. (Q34) The wrong kind of leadership will lead to what Cialdini calls ‘captainitis, the regrettable tendency of team members to opt out of team responsibilities that are properly theirs. He calls it captainitis because, he says, ‘crew members of multipilot aircraft exhibit a sometimes deadly passivity when the flight captain makes a clearly wrong-headed decision”. This behaviour is not, he says, unique to air travel, but can happen in any workplace where the leader is overbearing.

  • flight captain (noun): cơ trưởng
  • bear something (verb): nắm quyền hành
    ENG: to take responsibility for something

Quyền lực không nhất thiết sẽ ngăn cản đổi mới, nhưng thường thì quyền lực lại giảm sự đổi mới. Lãnh đạo không đúng hướng sẽ dẫn đến cái mà Cialdini gọi là ‘captainitis’, một xu hướng đáng thất vọng khi các thành viên trong nhóm quyết định từ bỏ trách nhiệm mà đáng lẽ là của họ. Ông gọi đó là captainitis bởi vì các thành viên trên một chiếc phi cơ nhiều người lái sẽ làm một hành động bị động gây chết người nếu cơ trưởng của chuyến bay đó đưa ra một quyết định sai lầm. Hành vi này không chỉ bó hẹp trong lĩnh vực hàng không mà còn có thể xảy ra ở bất kỳ nơi làm việc nào mà người lãnh đạo nắm mọi quyền hành.

K. At the other end of the scale is the 1980s Memphis design collective, a group of young designers for whom (Q35) ‘the only rule was that there were no rules’. This environment encouraged a free interchange of ideas, which led to more creativity with form, function, colour and materials that revolutionised attitudes to furniture design.

  • revolutionise (verb) /ˌrevəˈluːʃənaɪz/: cách mạng hoá
    ENG: to completely change the way that something is done

Trong một nghiên cứu Memphis vào những năm 80, một nhóm các nhà thiết kế trẻ đã đề ra quy tắc: ‘quy tắc duy nhất đó chính là không có bất kỳ một quy tắc nào’. Môi trường này khuyến khích việc trao đổi ý tưởng và dẫn tới việc sáng tạo về hình dáng, chức năng và chất liệu giúp cách mạng hóa các khía cạnh của thiết kế nội thất.

L. Many theorists believe the ideal boss should lead from behind, taking pride in collective accomplishment and giving credit where it is due. Cialdini says: (Q30) “Leaders should encourage everyone to contribute and simultaneously assure all concerned that every recommendation is important to making the right decision and will be given full attention” The frustrating thing about innovation is that there are many approaches, but no magic formula. However, a manager who wants to create a truly innovative culture can make their job a lot easier by recognising these psychological realities.

  • accomplishment (noun) /əˈkʌmplɪʃmənt/: thành tựu
    ENG: an impressive thing that is done or achieved after a lot of work
  • give credit (verb phrase): đưa lời khen ngợi
    ENG: to give somebody praise or approval because you are responsible for something good that has happened
  • simultaneously (adv) /ˌsɪmlˈteɪniəsli/: đồng thời
    ENG: at the same time as something else
  • frustrating (adj) /frʌˈstreɪtɪŋ/: tức giận
    ENG: causing you to feel annoyed and impatient because you cannot do or achieve what you want

Rất nhiều các nhà lý thuyết học tin rằng một ông sếp lý tưởng nên dẫn dắt từ phía sau, nên tự hào về những thành tựu chung và đưa ra lời khen ngợi khi cần thiết. Cialdini nói rằng: “Các nhà lãnh đạo nên khuyến khích mọi người cùng đóng góp, đồng thời đảm bảo rằng tất cả những đóng góp ấy là quan trọng trong việc đưa đến quyết định cuối cùng và những đóng góp ấy sẽ được quan tâm đúng mực”. Điều đáng tức giận/bực mình về đổi mới đó chính là có rất nhiều phương pháp nhưng lại không có một công thức thần thánh nào cho nó. Tuy nhiên, một nhà quản lý muốn thật sự tạo được một văn hóa đổi mới sẽ có thể khiến công việc của họ trở nên dễ dàng hơn rất nhiều bằng cách chấp nhận những hiện thực tâm lý này.

Questions 27-30

Choose the correct letter, A, B, C or D.

Write the correct letter in boxes 27-30 on your answer sheet.

  1. The example of the ‘million-dollar quartet’ underlines the writer’s point about
  2. Arecognising talent.
  3. B.working as a team.
  4. having a shared objective.
  5. D. being an effective leader.

Dịch: Ví dụ về ‘Nhóm nhạc bốn người triệu đô’ nhấn mạnh quan điểm của tác giả về

  1. viêc ghi nhận tài năng
  2. làm việc theo nhóm
  3. việc có cùng chung mục tiêu
  4. việc trở thành một nhà lãnh đạo hiệu quả

Thông tin liên quan: Đoạn C, từ câu thứ 3 cho đến hết đoạn

Phân tích: Ở đoạn trước, luận điểm chính của đoạn B chính là nói về sự thống nhất giữa giá trị cá nhân của mỗi nhân viên và giá trị chung của cả công ty, và đến cả đoạn D, đoạn ngay sau đoạn C này, tác giả cũng nhắc lại luận điểm này. Và tác giả đã dành cả đoạn C này để đưa ra một dẫn chứng rất sinh động, cụ thể: Do giá trị của cá nhân ông ca sĩ Orbison này không thống nhất với giá trị của cả Studio này nên ông ta chỉ có duy nhất một bản hit với công ty. Như vậy đáp án phù hợp là C

Đáp án: C

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
Objective Goal
  1. James Watson suggests that he and Francis Crick won the race to discover the DNA code because they
  2. were conscious of their own limitations.
  3. brought complementary skills to their partnership.
  4. were determined to outperform their brighter rivals.
  5. D.encouraged each other to realise their joint ambition.

Dịch: James Watson cho rằng ông ấy và Francis Crick giành chiến thắng trong cuộc đua phát hiện ra mã DNA bởi vì họ

  1. ý thức được về những hạn chế của bản thân
  2. sử dụng các kỹ năng hỗ trợ trong mối quan hệ đối tác của họ
  3. quyết tâm chiến thắng các đối thủ thông minh hơn
  4. khuyến khích lẫn nhau để hiện thực hóa tham vọng chung

Thông tin liên quan: Đoạn F, câu thứ hai từ dưới lên, “…he and Crick had succeeded because they were aware that they weren’t the most intelligent of the scientists pursuing the answer”

Phân tích: Câu hỏi đề cập nguyên nhân tại sao hai nhà khoa học James Watson và Francis Crick lại có thể thành công tìm ra mã DNA, và câu trả lời thể hiện rất rõ trong đoạn F khi ông Watson giải thích rằng do hai người tự ý thức rằng họ không phải là người thông minh nhất à Tức họ biết được hạn chế của mình.

Đáp án: A

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
Conscious of Aware

 

 

 

  1. The writer mentions competitions on breakfast cereal packets as an example of how to
  2. inspire creative thinking.
  3. generate concise writing.
  4. promote loyalty to a group.
  5. strengthen commitment to an idea.

Dịch: Tác giả đề cập đến cuộc thi về viết quảng cáo ngũ cốc cho bữa ăn sáng như một ví dụ của việc

  1. làm thế nào để truyền cảm hứng sáng tạo
  2. làm thế nào để có thể viết chính xác
  3. làm thế nào để thúc đẩy sự trung thành với tập đoàn
  4. làm thế nào thúc đẩy sự tận tâm cho một ý tưởng.

Thông tin liên quan: Đoạn H,  câu thứ hai, “… even something as simple as writing deepens every individual’s engagement in the project. It is, he says, the reason why all those competitions on breakfast cereal packets encouraged us to write in saying, in no more than 10 words”

Phân tích: Ở đoạn H, tác giả đưa ra luận điểm đó chính là ‘ngay cả những gì đơn giản như viết cũng có thể giúp lôi cuốn mỗi cá nhân vào dự án’, rồi sau đó tác giả đưa ví dụ về cuộc thi viết này. Rất nhiều thí sinh có thể bị ‘đánh lừa’ và chọn đáp án A khi đọc được câu đầu tiên của đoạn H này, đó chính là ‘Writing, visualising and prototyping can stimulate the flow of new ideas’, nhưng hãy chú ý câu hỏi của giám khảo trước khi đưa ra lựa chọn cuối cùng! Giám khảo hỏi: ví dụ về cuộc thi này được đưa ra để chứng minh cho điều gì. Chú ý cụm từ ‘It is, he says, the reason why …” nghĩa là ví dụ này đang chứng minh cho ‘individual’s engagement’, không phải là cho ‘new ideas’

Đáp án: D

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
Commitment Engagement

 

 

 

  1. In the last paragraph, the writer suggests that it is important for employees to
  2. be aware of their company’s goals.
  3. feel that their contributions are valued.
  4. have respect for their co-workers’ achievements.
  5. understand why certain management decisions are made.

Dịch: Ở đoạn cuối cùng, tác giả chỉ ra rằng nhân viên cần phải

  1. nắm được mục tiêu của công ty
  2. cảm nhận được rằng đóng góp của họ được coi trọng
  3. tôn trọng thành tựu của đồng nghiệp
  4. hiểu được lý do một số quyết định được đưa ra.

Thông tin liên quan: Đoạn L, câu thứ hai, “Leaders should encourage everyone to contribute and simultaneously assure all concerned that every recommendation is important to making the right decision and will be given full attention”

Phân tích: Ở đoạn cuối cùng này, tác giả nhấn mạnh rằng người lãnh đạo nên khuyến khích sự đóng góp của tất cả mọi người và cần phải đảm bảo rằng tất cả những đóng góp ấy đều được chú ý và coi trọng. Như vậy, hàm ý của tác giả đó chính là nhân viên cần phải cảm nhận được sự coi trọng ấy từ phía cấp trên.

Đáp án: B

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
Contributions Recommendations
Be valued Be given full attention

 

 

 

Questions 31-35

Complete each sentence with the correct ending, A-G, below.

A.    take chances.

Chớp lấy cơ hội

B.     share their ideas.

Chia sẻ ý tưởng của họ

C.     become competitive.

Trở nên cạnh tranh

D.    get promotion

Thăng chức

E.     avoid risk.

Tránh rủi ro

F.      ignore their duties.

Lờ đi nhiệm vụ của họ

G.    remain in their jobs.

Vẫn làm việc của họ

 

  1. Employees whose values match those of their employers are more likely to  

Dịch: Những nhân viên mà giá trị của họ thống nhất với sếp thì sẽ có thể …

Thông tin liên quan: Đoạn B, câu thứ hai, “Research shows that the fit between an employee’s values and a company’s values makes a difference to what contribution they make and whether, two years after they join, they’re still at the company”

Phân tích: Đoạn thông tin trích dẫn có nói rằng nếu giá trị của công ty và của cá nhân nhân viên trùng khớp thì cách họ đóng góp sẽ khác đi, và nó sẽ quyết định việc họ có vẫn ở công ty sau hai năm hay không à Tức là họ có thể ở lại công ty nếu như có sự hoà hợp này

Đáp án: G

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
Match Fit
Remain in their jobs Be still at the company
  1. At times of change, people tend to ….

Dịch: Những lúc có sự thay đổi, con người có xu hướng …

Thông tin liên quan: Đoạn D, câu đầu tiên, “When things change, we are hard-wired to play it safe”

Phân tích: Khi mọi thứ thay đổi thì chúng ta có xu hướng lựa chọn điều an toàn, đồng nghĩa với việc tránh rủi ro

Đáp án: E

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
Avoid risk Safe
Tend to Be hard-wired to
  1. If people are aware of what they might lose, they will often ….

Dịch: Nếu mọi người biết được những gì mà họ có thể mất đi, họ thường sẽ …

Thông tin liên quan: Đoạn D, câu cuối cùng, “Studies show that we invariably take more gambles when threatened with a loss than when offered a reward”

Phân tích: Ở trong bài, tác giả chỉ ra rằng chúng ta sẽ liều lĩnh hơn khi bị đe dọa bởi sự mất mát hơn là được đề nghị tặng thưởng một điều gì đó à Tức nếu con người nhận thức được những gì họ có thể mất thì họ sẽ cố gắng nắm lấy cơ hội.

Đáp án: A

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
Take chances Take more gambles
What they might lose A loss
  1. People working under a dominant boss are liable to 

Dịch: Những người mà làm việc cùng với một ông sếp hay lấn át người khác sẽ có thể là …

Phân tích: Đoạn I, câu thứ hai, “The wrong kind of leadership will lead to what Cialdini calls ‘captainitis, the regrettable tendency of team members to opt out of team responsibilities that are properly theirs”

Giải thích đáp án: Ở trong bài, tác giả không dùng từ nào đồng nghĩa với từ ‘dominant boss’. Điều này sẽ khiến người đọc gặp khó khăn trong việc định vị được vị trí trả lời. Tuy nhiên, ‘dominant boss’ ám chỉ nghĩa tiêu cực, và trong bài chúng ta sẽ thấy cụm từ ‘wrong kind of leadership’ cũng ám chỉ ý tiêu cực của một ông sếp. Tiếp đến trong bài nói đến ‘team members’ cũng là để ám chỉ thành viên của một nhóm, và ở câu hỏi tác giả nói thành ‘people working’. Và đoạn trích dẫn có nói rằng các thành viên sẽ từ bỏ trách nhiệm đáng nhẽ ra là của họ.

Đáp án: F

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
ignore their duties opt out of team responsibilities
  1. Employees working in organisations with few rules are more likely to 

Dịch: Những nhân viên làm việc trong các tổ chức có ít quy tắc sẽ có khả năng …

Thông tin liên quan: Đoạn K, câu đầu và câu thứ hai, “…. a group of young designers for whom ‘the only rule was that there were no rules’. This environment encouraged a free interchange of ideas”

Phân tích: Đoạn trích dẫn có nói về một nhóm các nhà thiết kế trẻ tuổi đi theo một nguyên tắc: luật duy nhất là không có luật nào cả à họ dễ dàng trao đổi ý kiến với nhau hơn.

Đáp án: B

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
share their ideas a free interchange of ideas

Questions 36-40

Do the following statements agree with the claims of the writer in Reading Passage 3?

YES                             if the statement agrees with the claims of the writer

NO                              if the statement contradicts the claims of the writer

NOT GIVEN             if it is impossible to say what the writer thinks about this.

  1. 36. The physical surroundings in which a person works play a key role in determining their creativity.

Dịch: Môi trường làm việc xung quanh đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định sự sáng tạo.

Thông tin liên quan: Đoạn A, câu thứ hai, “There are, nevertheless, people working in luxurious, state-of-the-art centres designed to stimulate innovation who find that their environment doesn’t make them feel at all creative”

Phân tích: Tác giả viết rằng có một số người được làm việc ở những môi trường đặc biệt nhưng sự sáng tạo không cao, nhưng lại có những người không có được những điều kiện đấy để làm việc nhưng họ vẫn rất sáng tạo và cải tiến thành công. Như vậy, chúng ta có thể suy ra rằng: môi trường không hẳn là yếu tố quyết định mọi người có sáng tạo hay không à Thông tin câu hỏi trái với bài đọc

 

 

Đáp án: No

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
Physical surroundings Environment
  1. 37. Most people have the potential to be creative.

Dịch: Đa số mọi người đều có tiềm năng sáng tạo

Thông tin liên quan: Đoạn B, câu cuối cùng, “although some individuals may be more creative than others almost every individual can be creative in the right circumstances”

Phân tích: Đoạn trích dẫn có nói dù người này có thể sáng tạo hơn người kia nhưng ai cũng có thể sáng tạo khi đúng thời điểm hay điều kiện à Trùng khớp giữa câu hỏi và bài đọc

Đáp án: Yes

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
Most people Almost every individual
The potential to … Can be
  1. Teams work best when their members are of equally matched intelligence.

Dịch: Nhóm hoạt động tốt nhất khi các thành viên có trí thông minh ngang bằng nhau.

Phân tích: Đoạn F có thông tin rằng:It’s been scientifically proven that three people will be better than one at solving problems, even if that one person is the smartest person in the field.’ à Ta tìm thấy từ đồng nghĩa (intelligence = smart). Nhưng đoạn này chỉ nói rằng ba người sẽ tốt hơn một người chứ không nói về việc trí thông minh ngang nhau hay không. Vì thế đáp án ở đây chỉ có thể là Not Given.

Đáp án: Not Given

  1. It is easier for smaller companies to be innovative.

Dịch: Những công ty nhỏ thì dễ dàng để cải tiến hơn

Phân tích: Không có đoạn văn nào nói đến việc sự dễ dàng cải tiến của các công ty nhỏ.

Đáp án: Not Given

 

 

  1. A manager’s approval of an idea is more persuasive than that of a colleague.

Dịch: Sự chấp thuận của người quản lý sẽ mang tính thuyết phục nhiều hơn là của đồng nghiệp.

Thông tin liên quan: Đoạn G, câu cuối cùng, “…peer power, used horizontally not vertically, is much more powerful than any boss’s speech”

Phân tích: Trong bài, tác giả nói rằng sức mạnh của bạn bè sẽ lớn hơn lời nói của sếp. Trong khi đó, câu hỏi lại đối ngược lại khi cho rằng lời nói của sếp lại thuyết phục hơn.

Đáp án: No

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
A manager Any boss
Approval of an idea Speech
Colleague Peer
More persuasive More powerful
HỌC IELTS ONLINE QUA ZOOM,
CÁCH HỌC HIỆU QUẢ CỦA NGƯỜI HIỆN ĐẠI
Để cô Thanh Loan giúp bạn đánh giá đầu vào chi tiết, xây dựng lộ trình học tập cá nhân hoá phù hợp với đầu vào và mục tiêu bạn mong muốn
0
    0
    GIỎ HÀNG
    Giỏ hàng trốngQuay lại
      Sử dụng