Dịch đề & phân tích đáp án IELTS Reading Cambridge 7 Test 2

Cambridge 7 Test 2 Passage 1: Why pagodas don’t fall

PHẦN 1: DỊCH ĐỀ

A. In a land swept by typhoons and shaken by earthquakes, how have Japan’s tallest and seemingly flimsiest old buildings – 500 or so wooden pagodas – remained standing for centuries?(1)Records show that only two have collapsed during the past 1400 years. Those that have disappeared were destroyed by fire as a result of lightning or civil war.(2)The disastrous Hanshin earthquake in 1995 killed 6,400 people, toppled elevated highways, flattened office blocks and devastated the port area of Kobe. Yet it left the magnificent five-storey pagoda at the Toji temple in nearby Kyoto unscathed, though it levelled a number of buildings in the neighbourhood.

  • flimsy(adj): mong manh
    ENG: ​badly made and not strong enough for the purpose for which it is used
  • devastate(verb): phá huỷ
    ENG: to completely destroy a place or an area
  • unscathed(adj): bình địa
    ENG: not hurt

Làm sao những ngôi chùa gỗ cổ kính có tuổi đời trên 500 năm ở Nhật, cao nghều và mong manh, vẫn có thể đứng vững sau bao nhiêu thế kỉ đương đầu với cuồng phong và chấn động bởi những cơn động đất? Các ghi chép cho ta thấy chỉ có hai ngôi chùa ở đất nước này đã đổ sụp trong vòng 1400 năm qua. Những ngôi chùa khác biến mất trong lịch sử thì hoặc là do hỏa hoạn vì sét đánh, hoặc là do chiến tranh. Thảm họa động đất Hanshin năm 1995 giết 6400 nhân mạng, quật ngã đường cao tốc, san phẳng những cụm văn phòng và phá hủy khu cảng Kobe. Tuy nhiên, nó đã chừa lại một ngôi chùa cao năm tầng ở khu vực đền Toji sau khi đã biến những ngôi nhà cao tầng quanh đó thành bình địa.

B. Japanese scholars have been mystified for ages about why these tall, slender buildings are so stable. It was only thirty years ago that the building industry felt confident enough to erect office blocks of steel and reinforced concrete that had more than a dozen floors. With its special shock absorbers to dampen the effect of sudden sideways movements from an earthquake, the thirty-six-storey Kasumigaseki building in central Tokyo – Japan’s first skyscraper – was considered a masterpiece of modern engineering when it was built in 1968.

  • mystify(verb): vén bức màn bí mật
    ENG: to make somebody confused because they do not understand something
  • reinforce(verb): chịu lực
    ENG:to make a structure or material stronger, especially by adding another material to it
  • masterpiece(noun): kiệt tác
    ENG: a work of art such as a painting, film, book, etc. that is an excellent, or the best, example of the artist’s work

Trong nhiều năm, các học giả xứ mặt trời mọc đã cố gắng vén bức màn bí mật để trả lời câu hỏi: tại sao những công trình cao và trông mảnh dẻ ấy lại vững chãi đến vậy? Chỉ mới mười ba năm trôi qua kể từ khi ngành công nghiệp xây dựng đủ tự tin dựng lên những tòa cao ốc văn phòng với hơn một chục tầng bằng thép và bê tông chịu lực. Với khả năng đặc biệt có thể hấp thu chấn động và chặn đứng những chuyển động đứt gãy rìa của những trận động đất, tòa nhà cao 36 tầng Kasumigaseki tọa lạc tại trung tâm Tokyo – đồng thời cũng là ngôi nhà chọc trời đầu tiên ở Nhật – được xem là một kiệt tác của kĩ thuật hiện đại kể từ lúc ra đời năm 1968.

C. Yet in 826, with only pegs and wedges to keep his wooden structure upright, the master builder Kobodaishi had no hesitation in sending his majestic Toji pagoda soaring fifty-five metres into the sky – nearly half as high as the Kasumigaseki skyscraper built some eleven centuries later. Clearly, Japanese carpenters of the day knew a few tricks about allowing a building to sway and settle itself rather than fight nature’s forces. But what sort of tricks?

  • sway(verb): dao động lắc lư
    ENG:to move slowly from side to side; to move something in this way

Dù thế, vào năm 826, chỉ với chốt và nêm để giữ cho cả công trình bằng gỗ đứng thẳng, kiến trúc sư bậc thầy Kobodaishi đã không một chút ngần ngại xây ngôi chùa Toji đâm thẳng 55 mét lên bầu trời – chiếm gần một nửa chiều cao toà nhà Kasumigaseki được xây sau đó mười một thế kỉ có lẻ. Rõ ràng, những người thợ mộc Nhật Bản ngàyxưa biết một vài “mẹo” để khiến cho các tòa nhà chỉ dao động lắc lư rồi tự ổn định trở lại hơn là chống trả bất lực với sức mạnh thiên nhiên. Nhưng chúng là những “mẹo” gì?

D. (9)The multi-storey pagoda came to Japan from China in the sixth century.As in China, they were first introduced with Buddhism and were attached to important temples.(5/7)The Chinese built their pagodas in brick or stone, with inner staircases, and used them in later centuries mainly as watchtowers. When the pagoda reached Japan, however, its architecture was freely adapted to local conditions – they were built less high, typically five rather than nine storeys, made mainly of wood and the staircase was dispensed with because the Japanese pagoda did not have any practical use but became more of an art object.(4)Because of the typhoons that batter Japan in the summer,Japanese builders learned to extend the eaves of buildings further beyond the walls. This prevents rainwater gushing down the walls. Pagodas in China and Korea have nothing like the overhang that is found on pagodas in Japan.

  • dispense with something/somebody (verb): lược bỏ
    ENG: to stop using somebody/something because you no longer need them or it
  • gush down(verb): nhỏ xuống
    ENG: to flow or pour suddenly and quickly out of a hole in large amounts

Quay trở lại lịch sử, kiểu chùa có kết cấu nhiều tầng du nhập vào Nhật từ Trung Quốc, vào khoảng thế kỉ thứ sáu. Khi còn ở Trung Hoa, những ngôi chùa này xuất hiện lần đầu tiên cùng với sự xuất hiện của Phật giáo, và thường đi kèm với những ngôi điện quan trọng. Chùa của người Hoa được làm từ gạch hoặc đá, với những cầu thang bên trong và được sử dụng suốt nhiều thế kỉ sau đó như là vọng cảnh đài. Khi kiến trúc này đi vào Nhật Bản, chúng được xây sao cho thích hợp triệt để với điều kiện thổ nhưỡng nơi đây – nghĩa là thấp hơn, thường chỉ có năm tầng hơn là chín tầng. Chất liệu chủ yếu chuyển thành gỗ và cầu thang thì được lược bỏ, vì chùa Nhật thường không có mục đích sử dụng thực tiễn nào ngoài việc trở thành như một biểu tượng nghệ thuật. Do những cơn cuồng phong thường quấy nhiễu nước Nhật vào mùa hè, những thợ xây đã tạo nên những mái hiên mở rộng, xòe ra khá xa phía trên những bức tường. Kiểu mái này ngăn không cho nước mưa nhỏ xuống những bức tường. Chùa ở Trung Quốc và Hàn Quốc không có gì nhô ra phía trên như chùa của Nhật Bản cả.

E

(8) The roof of a Japanese temple building can be made to overhang the sides of the structure by fifty per cent or more of the building’s overall width. (6) For the same reason, the builders of Japanese pagodas seem to have further increased their weight by choosing to cover these extended eaves not with the porcelain tiles of many Chinese pagodas but with much heavier earthenware tiles.

Mái nhà của một ngôi đền Nhật Bản có thể được làm để chống đỡ các bên của cấu trúc của năm mươi phần trăm hoặc nhiều hơn tổng chiều rộng của tòa nhà. Vì cùng một lý do, các nhà xây dựng chùa Nhật dường như đã tăng trọng lượng của họ bằng cách lựa chọn để trang trải các mái hiên mở rộng không phải với gạch sứ của nhiều chùa Trung Quốc nhưng với gạch đất nung nhiều hơn.

F

But this does not totally explain the great resilience of Japanese pagodas. Is the answer that, like a tall pine tree, the Japanese pagoda – with its massive trunk-like central pillar known as shinbashira – simply flexes and sways during a typhoon or earthquake? For centuries, many thought so. But the answer is not so simple because the startling thing is that the shinbashira actually carries no load at all. (10) In fact, in some pagoda designs, it does not even rest on the ground, but is suspended from the top of the pagoda – hanging loosely down through the middle of the building. The weight of the building is supported entirely by twelve outer and four inner columns.

  • resilience (noun): sự kiên cường 

ENG: the ability of people or things to recover quickly after something unpleasant, such as shock, injury, etc.

  • suspend (verb): treo 

ENG: (formal) to hang something from something else

Nhưng điều này cũng chưa hoàn toàn giải thích được sự kiên cường và khả năng phục hồi của chùa Nhật. Câu trả lời phải chăng là, như một cây thông cao, chùa Nhật – với một cây trụ đỡ to lớn vững chắc, thường được gọi là shinbashira, ở trung tâm – chỉ đơn giản là dao động lắc lư trong suốt thời gian xảy ra cuồng phong hay động đất? Qua nhiều thế kỉ, nhiều giả thiết đã cho rằng như thế. Tuy nhiên, câu trả lời lại không đơn giản vậy, bởi có một sự thật đáng ngạc nhiên là cây trụ shinbashira thực ra không chống đỡ gì cả! Trên thực tế, trong một số ngôi chùa, shinbashira thậm chí còn không đứng trên mặt đất mà được treo từ trên trần xuống – cứ thế treo lơ lửng xuyên qua trung tâm của ngôi chùa. Toàn bộ trọng lượng của ngôi chùa thực ra được đỡ hoàn toàn bởi 12 cây cột ngoài và 4 cây cột trong.

G

And what is the role of the shinbashira, the central pillar? The best way to understand the shinbashira’s role is to watch a video made by Shuzo Ishida, a structural engineer at Kyoto Institute of Technology. (12) Mr Ishida, known to his students as ‘Professor Pagoda’ because of his passion to understand the pagoda, has built a series of models and tested them on a ‘shake-table’ in his laboratory. In short, the shinbashira was acting like an enormous stationary pendulum. The ancient craftsmen, apparently without the assistance of very advanced mathematics, seemed to grasp the principles that were, more than a thousand years later, applied in the construction of Japan’s first skyscraper. What those early craftsmen had found by trial and error was that under pressure a pagoda’s loose stack of floors could be made to slither to and fro independent of one another. Viewed from the side, the pagoda seemed to be doing a snake dance – with each consecutive floor moving in the opposite direction to its neighbours above and below. (Q11) The shinbashira, running up through a hole in the centre of the building, constrained individual storeys from moving too far because, after moving a certain distance, they banged into it, transmitting energy away along the column.

  • stationary (adj): tĩnh 

ENG: not moving; not intended to be moved

  • skyscraper (noun): toà nhà cao chọc trời 

ENG: a very tall building in a city

  • consecutive (adj): liên tục 

ENG: following one after another in a continuous series

Vậy thực chất chức năng của cây cột trung tâm shinbashira là gì? Cách tuyệt nhất để hiểu vai trò của nó là xem một đoạn phim ngắn của Shuzo Ishida, một kĩ sư về kết cấu tại Viện Công nghệ Tokyo. Ông Ishida, người được các học trò của mình đặt biệt danh “Giáo sư chùa chiền” vì niềm đam mê vô tận của ông với chùa, đã tạo nên một loạt những mô hình và thử chúng trên “chiếc bàn rung” trong phòng thí nghiệm. Nói một cách ngắn gọn, shinbashira đóng vai trò như một con lắc tĩnh khổng lồ. Dường như, không cần đến sự trợ giúp những tiến bộ về mặt toán học, những người thợ thủ công Nhật ngày xưa đã thấu hiểu được điểm mấu chốt mà hơn một ngàn năm sau mới được ứng dụng vào việc xây dựng tòa nhà chọc trời đầu tiên của Nhật. Đó chính là dưới áp lực, những phần sàn lỏng lẻo có thể trượt qua lại trên bền mặt của nhau một cách độc lập. Nhìn từ bên cạnh, ngôi chùa giống như đang múa điệu múa rắn – bởi vì những tầng nằm kế nhau di chuyển theo hướng đối lập hoàn toàn so với tầng phía trên và phía dưới. Trong khi đó, cây trụ shinbashira lại chuyển động lên xuống dọc theo một cái lỗ nằm ở trung tâm của tòa nhà, ghìm các tầng lại không để chúng dao động quá xa nhau, bởi vì, sau khi chuyển động nới ra đến một khoảng cách nhất định, chúng khựng lại rồi va mạnh vào cột, chuyển năng lượng chạy dọc theo cột.

H

Another strange feature of the Japanese pagoda is that, because the building tapers, with each successive floor plan being smaller than the one below, none of the vertical pillars that carry the weight of the building is connected to its corresponding pillar above. In other words, a five-storey pagoda contains not even one pillar that travels right up through the building to carry the structural loads from the top to the bottom. (13) More surprising is the fact that the individual storeys of a Japanese pagoda, unlike their counterparts elsewhere, are not actually connected to each other. They are simply stacked one on top of another like a pile of hats. Interestingly, such a design would not be permitted under current Japanese building regulations.

  • counterpart (noun): đối tượng so sánh tương đương 

ENG: a person or thing that has the same position or function as somebody/something else in a different place or situation

Một đặc điểm lạ lùng nữa của chùa Nhật nằm ở chỗ, bởi vì được xây dựng theo kiểu nhỏ dần đều từ dưới lên trên, mỗi tầng liền kề nhau nhỏ hơn tầng ngay dưới nó, không có cây cột thẳng đứng nào bên dưới được nối tiếp tương ứng với cây cột phía trên. Nói cách khác, một ngôi chùa năm tầng cao không có bất kì cây cột nào, dù chỉ một cây cột nhỏ, chạy thẳng suốt từ đất lên để đỉnh để chịu lực của toàn bộ kiến trúc từ trên xuống dưới. Ngạc nhiên hơn, không những kiến trúc tương tự trên thế giới, mỗi tầng của ngôi chùa Nhật Bản thậm chí không thật sự dính với nhau. Nói một cách đơn giản, chúng được chồng lên nhau, cái này trên đỉnh cái kia như chồng một đống nón vậy. Thú vị hơn nữa là kiểu thiết kế công trình như thế đối với luật lệ xây dựng hiện nay ở Nhật là không được chấp nhận.

I

And the extra-wide eaves? Think of them as a tightrope walker’s balancing pole. The bigger the mass at each end of the pole, the easier it is for the tightrope walker to maintain his or her balance. The same holds true for a pagoda. ‘With the eaves extending out on all sides like balancing poles,’ says Mr Ishida, ‘the building responds to even the most powerful jolt of an earthquake with a graceful swaying, never an abrupt shaking.’ Here again, Japanese master builders of a thousand years ago anticipated concepts of modern structural engineering.

  • abrupt (adj): đột ngột 

ENG: sudden and unexpected, often in an unpleasant way

Và những mái hiên rộng nhô ra thì sao? Hãy xem chúng như là cái sào thăng bằng của một người đi trên dây. Điểm tận cùng của sào càng lớn thì người đi trên dây sẽ càng dễ giữ được thăng bằng. Một nguyên lí tương tự đã được áp dụng cho những ngôi chùa Nhật ấy. “Với phần mái dôi ra mọi phía như thể cái sào”, ông Ishida nói, “tòa kiến trúc có thể phản ứng lại cả những cú tấn công mạnh mẽ nhất của trận động đất, với chỉ một cái lắc lư nhẹ nhàng, chứ không bao giờ rung giật đột ngột cả”. Một lần nữa, những bậc thầy xây dựng của hơn ngàn năm trước lại tiên đoán được tư tưởng của một kết cấu kĩ thuật hiện đại.

PHẦN 2: PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN

Questions 1-4

Do the following statements agree with the claims of the writer in ReadingPassage 1?

In boxes 1-4 on your answer sheet, write

  • YES                if the statement agrees with the claims of the writer
  • NO                  if the statement contradicts the claims of the writer
  • NOT GIVEN    if it is impossible to say what the writer thinks about this

1. Only two Japanese pagodas have collapsed in 1400 years.

Dịch: Chỉ có 2 ngôi chùa ở Nhật Bản bị sập trong vòng 1400 năm

=> Scan thông tin dựa trên thời gian ‘1400 years’ thì đáp án nằm ở đoạn A

Đáp án: Yes

Thông tin liên quan: Đoạn A, câu thứ hai từ trên xuống, Records show that only two have collapsed during the past 1400 years”

Phân tích đáp án: Trong đoạn A tác giả có nói rằng các báo cáo chỉ ra rằng chỉ có 2 ngôi chùa bị sập trong vòng 1400 năm trước. Vậy thông tin đưa ra là chính xác.

2.The Hanshin earthquake of 1995 destroyed the pagoda at the Tojitemple.

Dịch: Trận động đất Hanshin năm 1995 phá hủy ngôi chùa ở đền Toji.

=> Scan thông tin dựa trên các từ như Hanshin, 1995, Toji thì đáp án của câu hai vẫn xuất hiện ở đoạn A.

Thông tin liên quan: Đoạn A, hai câu cuối cùng,“The disastrous Hanshin earthquake in 1995 killed 6,400 people, toppled elevated highways, flattened office blocks and devastated the port area of Kobe. Yet it left the magnificent five-storey pagoda at the Toji temple in nearby Kyoto unscathed”

Đáp án:No

Phân tích đáp án:Trong đoạn văn đầu tiên, tác giả có nói: “Trận động đất thảm họa Hanshin năm 1995 đã giết chết 6400 người… Nhưng nó lại để ngôi chùa vĩ đại cao 5 tầng ở đền Toji bình yên vô sự…”

Điều này tức là trận động đất Hanshin đã không phá hủy ngôi chùa ở đền Toji.

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
Not damaged Unscathed

3. The other buildings near the Toji pagoda had been built in the last 30 years.

Dịch: Những tòa nhà gần chùa Toji đã được xây dựng 30 năm trước.

Đáp án: Not Given

Phân tích đáp án: Thông tin về những tòa nhà gần đền Toji chỉ có ở đoạn 1, ở đó tác giả nói: “Nhưng nó lại để ngôi chùa vĩ đại cao 5 tầng ở đền Toji bình yên vô sự, mặc dù nó đã san bằng một vài tòa nhà ở gần đó”.  Tác giả chỉ ngụ ý những tòa nhà gần đền Toji bị san bằng – chúng sụp đổ – do hậu quả của trận động đất. Không có thông tin nào liên quan đến thời điểm của những tòa nhà này được xây dựng cả.

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
Near In the neighbourhood

4. The builders of pagodas knew how to absorb some of the power produced by severe weather conditions.

Dịch: Những người xây dựng ngôi chùa biết cách tận dụng một phần năng lượng sản sinh ra bởi điều kiện thời tiết khắc nghiệt.

Thông tin liên quan: Đoạn D, ba câu cuối cùng, “Because of the typhoons that batter Japan in the summer,Japanese builders learned to extend the eaves of buildings further beyond the walls”

Đáp án: Yes

Phân tích đáp án:Ở đoạn 4, tác giả nói về việc cấu trúc xây dựng chùa đã thay đổi như htees nào khi đễn Nhật trước khi kết luận: “Vì những cơn bảo thường hoành hành ở Nhật Bản vào mua hè, những thợ xây người Nhật đã học được cách mở rộng mái của tòa nhà ra bên ngoài tường”

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
Severe weather conditions Typhoons
Absorb some of the power Exend the eaves of buildings further beyond the walls

Questions 5-10

Classify the following as typical of

  1. both Chinese and Japanese pagodas
  2. only Chinese pagodas
  3. only Japanese pagodas

Write the correct letter, A, B or C, in boxes 5-10 on your answer sheet.

  1. easy interior access to top

Dịch: lối lên trên bên trong khá dễ dàng.

Đáp án: B

Thông tin liên quan: Đoạn D, câu số 3, “The Chinese built their pagodas in brick or stone, with inner staircases, and used them in later centuries mainly as watchtowers”

Phân tích đáp án: Trong đoạn D, người viết nói: “ Người Trung Hoa xây đền bằng gạch hoặc đá, với những bậc thang ở bên trong và sử dụng chúng chủ yếu như đài quan sát ở những thế kỷ sau” 🡪 Tức các ngôi đền đã có lối đi bên trong 

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
interior Inner
  1. tiles on eaves

Dịch: gạch ngói ở mái hiên

Thông tin liên quan: Đoạn E, câu thứ hai, “For the same reason, the builders of Japanese pagodas seem to have further increased their weight by choosing to cover these extended eaves not with the porcelain tiles of many Chinese pagodas but with much heavier earthenware tiles”

Đáp án: A

Giải thích đáp án: Ở cuối đoạn E, tác giả có viết: “Cũng vì chính lí do đó, những người xây dựng chùa ở Nhật dường như đã tăng thêm khối lượng của những ngôi chùa bằng cách phủ lên những mái hiên được mở rộng không phải bằng gạch sứ như ở chùa Trung Quốc mà là bằng gạch bằng đất nung nặng hơn nhiều”. 

Thế nên, mặc dù dùng những loại ngói khác nhau nhưng cả những ngôi đền ở Trung Quốc và Nhật Bản đều có gạch ngói ở mái.

 

  1. use as observation post

Dịch: Sử dụng như là trạm quan sát

Thông tin liên quan: Đoạn D, câu thứ ba, “The Chinese built their pagodas in brick or stone, with inner staircases, and used them in later centuries mainly as watchtowers”

Đáp án: B

Phân tích đáp án: Trong đoạn 4, người viết nói: “ Người Trung Hoa xây đền bằng gạch hoặc đá, với những bậc thang ở bên trong và sử dụng chúng chủ yếu như đài quan sát ở những thế kỷ sau” 🡪 Sử dụng với mục đích quan sát

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
Observation post Watchtower
Observe Watch
  1. size of eaves up to half the width of the building

Dịch: kích thước của mái bằng 1 nửa độ rộng của tường

Thông tin liên quan: Đoạn E, câu đầu tiên, “The roof of a Japanese temple building can be made to overhang the sides of the structure by fifty per cent or more of the building’s overall width”

Đáp án: C

Giải thích đáp án: Trong đoạn 5, người viết nói: “ Mái của những ngôi đền Nhật được xây để có thể nhô ra các phía của công trình 50% hoặc hơn chiều rộng tổng thể của tường”, và không đề cập những ngôi chùa Trung Hoa 🡪 Đây là đặc điểm của những ngôi đền ở Nhật. 

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
Pagoda Temple building
Eaves Roof
Up to half By fifty per cent

 

  1. original religious purpose

Dịch: mục đích tôn giáo ban đầu

Thông tin liên quan: Đoạn D, câu thứ hai, “The multi-storey pagoda came to Japan from China in the sixth century. As in China, they were first introduced with Buddhism and were attached to important temples”

Đáp án: A

Giải thích đáp án: Trong đoạn 4, người viết nêu lên : “Những ngôi chùa cao tầng đến Nhật từ Trung Quốc vào thế kỷ 16. Khi ở Trung Hoa, chúng lần đầu tiên được biết đến cũng với Đạo Phật và được gắn với những ngôi đền quan trọng.” Điều này tức là những ngôi chùa cao tầng đi theo cũng với sự truyền bá của Phật giáo từ Trung Quốc đến Nhật, và gắn liền với những ngôi đền quan trọng còn tồn tại. Vậy nên, những ngôi chùa ở Nhật Bản và Trung Quốc đều được xây cho mục đích tôn giáo, gắn với Phật giáo.

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
Original First introduced
  1. floors fitting loosely over each other

Dịch: Các tầng xếp chồng lên nhau một cách lỏng lẻo

Thông tin liên quan: Đoạn F, câu thứ hai từ dưới lên, “In fact, in some pagoda designs, it does not even rest on the ground, but is suspended from the top of the pagoda – hanging loosely down through the middle of the building”

Đáp án: C

Giải thích đáp án: Ở đoạn 7, người viết đã nói về những ngôi chùa Nhật Bản: “Điều mà những nghệ nhân ấy đã nhận thấy sau những thử nghiệm và sai lầm đó là dưới áp lực, kết cấu chồng tầng lỏng lẻo của ngôi chùa có thể trượt …” Điều này tức là chỉ ở những ngôi chùa ở Nhật chúng ta mới có thể thấy các tầng không thực sự liên kết với nhau mà chỉ được xếp chồng lên nhau.

Questions 11-13

Choose the correct letter, A, B, C or D.

Write the correct letter in boxes 11-13 on your answer sheet.

  1. In a Japanese pagoda, the shinbashira
    1. bears the full weight of the building.
    2. bends under pressure like a tree.
    3. connects the floors with the foundations.
  • stops the floors moving too far.

Dịch: Ở chùa một ngôi chùa của Nhật, shinbashira

  1. Mang hết trọng lượng của ngôi chùa
  2. Cong xuống dưới áp lực như một cái cây
  3. Kết nối sàn với tầng
  4. Ngăn không cho sàn nhà bị trượt quá xa.

Thông tin liên quan: Đoạn G, câu cuối cùng, “The shinbashira, running up through a hole in the centre of the building, constrained individual storeys from moving too far because, after moving a certain distance, they banged into it, transmitting energy away along the column”

Đáp án: D

Giải thích đáp án: Người viết có nói ở đoạn 6: “Thực tế, trong một vài thiết kế chùa, nó còn thậm chí không chạm mặt đất, nhưng được treo lên từ phía nóc của chùa…” Điều này tức là nó (shinbashira) sẽ không nối các tầng với sàn, vì nó còn thậm chí không chạm vào sàn, nên đáp án C sai.

Trong đoạn G, người viết nói: “Shibashira chạy dọc một lỗ ở trung tâm tòa nhà, hạn chế những tầng riêng rẽ khỏi việc dịch chuyển quá xa…” 🡪 Đáp án D là hợp lý.

  1. Shuzo Ishida performs experiments in order to
  1. improve skyscraper design.
  2. be able to build new pagodas.
  3. learn about the dynamics of pagodas.
  4. understand ancient mathematics.

Dịch: Ông Shuzo Ishida thực hiện các thí nghiệm để

  1. Cải tiến thiết kế của nhà cao tầng
  2. Có thể xây thêm các ngôi chùa mới
  3. Học về động lực học của các ngôi chùa. 
  4. Hiểu về những phép toán của người xưa

Thông tin liên quan: Đoạn G, câu số ba, Mr Ishida, known to his students as ‘Professor Pagoda’ because of his passion to understand the pagoda, has built a series of models and tested them on a ‘shake-table’ in his laboratory.

Đáp án: C

Phân tích đáp án: Trong đoạn G, tác giả ngụ ý: “Ngài Ishisa đã xây sựng một loạt các mô hình và thử chúng trong điều kiện bị rung lắc trong phòng thí nghiệm của mình” 

Vậy nên mục đích của các cuộc thí nghiệm là để hiểu thêm về việc các chùa sẽ rung lắc như thế nào

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
Dynamics  Shake 

 

  1. The storeys of a Japanese pagoda are
  1. linked only by wood.
  2. fastened only to the central pillar.
  3. fitted loosely on top of each other.
  4. joined by special weights.

Dịch: Các tầng trong một ngôi chùa ở Nhật Bản

  1. Được gắn với nhau chỉ bằng gỗ
  2. Liên kết với nhau chỉ bằng cột gỗ chính
  3. Gắn kết lỏng lẻo vào đầu của mỗi tầng
  4. Được kết nối với trọng lượng đặc biệt

Vị trí thông tin: Đoạn H, hai câu gần cuối, “More surprising is the fact that the individual storeys of a Japanese pagoda, unlike their counterparts elsewhere, are not actually connected to each other. They are simply stacked one on top of another like a pile of hats”

Phân tích đáp án: Từ câu hỏi số 10, ta có thể dễ dàng thấy đáp án C đúng: xếp chồng lên nhau một cách lỏng lẻo 

Ở đoạn 6, câu cuối, người viết nêu rằng: “Shinbashira, chạy dọc một lỗ ở trung tâm tòa nhà, hạn chế các tầng riêng biệt khỏi việc dịch chuyển quá xa bởi, sau khi dịch đi một khoảng cách nhất định, chúng sẽ va vào nó, truyền lực đi dọc cột” 🡪 Điều này tức là các tầng có thể dịch chuyển khỏi shinbashira, chính là cột trụ trung tâm. Thế nên có thể suy ra ra các tầng không thể bị siết chặt vào cột trung tâm vì nếu không, chúng sẽ không thể dịch chuyển đi một khoảng nhất định rồi va vào cột 🡪 Do đó đáp án B không đúng.

Ở đoạn 8, tác giả nới: “Một đặc điểm lạ nữa của chùa ở Nhật Bản là, bởi vì những tòa nhà hình nón, với mỗi tầng được thiết kế nhỏ hơn tầng dưới nó, nên không có cột xà dọc nào đỡ trọng lượng của tòa nhà mà liên kết với cột tương ứng ở trên”. Có nghĩa là các tầng không liên kết với nhau thông qua trọng lượng, vì không có cột nào đỡ trọng lượng mà liên kết với cột tương ứng với nó 🡪 Nên đáp án D không đúng

Không có thông tin nào liên quan đến đáp án A. Tuy nhiên ở đoạn H, ta biết được: “…các tầng riêng rẽ trong một ngôi chùa Nhật …không thực sự gắn kết với nhau. Chúng chỉ đơn giản là xếp chồng lên nhau như một chồng mũ” 🡪 Khẳng định đáp án C đúng 

Đáp án: C

Cambridge 7 Test 2 Passage 2: The true cost of food 

PHẦN 1: DỊCH ĐỀ

A. For more than forty years the cost of food has been rising. It has now reached a point where a growing number of people believe that it is far too high, and that bringing it down will be one of the great challenges of the twenty first century. That cost, however, is not in immediate cash. In the West at least, most food is now far cheaper to buy in relative terms than it was in 1960. The cost is in the collateral damage of the very methods of food production that have made the food cheaper: in the pollution of water, the enervation of soil, the destruction of wildlife, the harm to animal welfare and the threat to human health caused by modern industrial agriculture.

  • enervation(noun): sự yếu đuối, sự tàn phá
    ENG: the feeling of being weak and tired

Trong hơn bốn mươi năm, giá thức ăn đã tăng lên. Nó đã đến một điểm mà ngày càng nhiều người dân tin rằng nó quá cao, và rằng việc giảm giá thức ăn sẽ là một trong những thách thức lớn của thế kỷ 21. Tuy nhiên, chi phí ăn uống không phải là tiền mặt ngay lập tức. Ít nhất là ở phương Tây, hầu hết lương thực hiện nay rẻ hơn nhiều so với năm 1960. Chi phí này thực ra có mối liên quan với các phương pháp sản xuất thức ăn nhằm giảm giá thức ăn: sự ô nhiễm của nước, sự tàn phá của đất đai, sự tàn phá của động vật hoang dã, sự tổn hại đến động vật và mối đe dọa đối với sức khoẻ con người do nền nông nghiệp công nghiệp hiện đại gây ra.

B. (15) First mechanisation, then mass use of chemical fertilisers and pesticides, then monocultures, then battery rearing of livestock, and now genetic engineering – the onward march of intensive farming has seemed unstoppable in the last half-century, as the yields of produce have soared. But the damage it has caused has been colossal. (17)In Britain, for example, many of our best-loved farmland birds, such as the skylark, the grey partridge, the lapwing and the corn bunting, have vanished from huge stretches of countryside, as have even more wild flowers and insects. This is a direct result of the way we have produced our food in the last four decades. Thousands of miles of hedgerows, thousands of ponds, have disappeared from the landscape. The faecal filth of salmon farming has driven wild salmon from many of the sea lochs and rivers of Scotland. (17)Natural soil fertility is dropping in many areas because of continuous industrial fertiliser and pesticide use, while the growth of algae is increasing in lakes because of the fertiliser run-off.

  • monoculture(noun): nuôi trồng độc canh
    ENG: the practice of growing only one type of crop on a certain area of land
  • livestock(noun): gia súc
    ENG: the animals kept on a farm, for example cows or sheep
  • soar(verb): tăng mạnh
    ENG: if the value, amount or level of something soars, it rises very quickly
  • fertility(noun): độ màu mỡ
    ENG: the quality in land or soil of making plants grow well

Đầu tiên là cơ giới hoá, sau đó là việc sử dụng phân bón hóa học và thuốc trừ sâu, sau đó là nuôi trồng độc canh rồi chăn nuôi gia súc, và bây giờ là kỹ thuật di truyền – bước đi đầu tiên của canh tác thâm canh dường như không thể ngăn cản được trong nửa thế kỷ qua, khi năng suất của sản phẩm tăng vọt. Nhưng những thiệt hại mà nó gây ra cũng rất lớn. Chẳng hạn như ở Anh, nhiều loài chim nông nghiệp được yêu thích nhất như chim hoàng yến, chim chích xám, lõm và ngô, đã biến mất khỏi vùng nông thôn rộng lớn, vì ngày càng có nhiều hoa và côn trùng hoang dã. Đây là kết quả của việc chúng ta đã sản xuất thức ăn như thế nào trong bốn thập kỷ qua. Hàng ngàn dặm của hàng rào, hàng ngàn ao đã biến mất khỏi cảnh quan. Sự ô nhiễm phân của nghề nuôi cá hồi đã thúc đẩy cá hồi hoang dã từ nhiều bãi biển và sông của Scotland. Độ màu mỡ của đất tự nhiên đang giảm ở nhiều vùng do phân bón công nghiệp và thuốc trừ sâu được sử dụng liên tục, trong khi sự tăng trưởng của tảo đang ngày càng tăng trong hồ bởi vì dòng chảy phân bón.

C. Put it all together and it looks like a battlefield, but consumers rarely make the connection at the dinner table. (16)That is mainly because the costs of all this damage are what economists refer to as externalities: they are outside the main transaction, which is for example producing and selling a field of wheat, and are borne directly by neither producers nor consumers. (20)To many, the costs may not even appear to be financial at all, but merely aesthetic – a terrible shame, but nothing to do with money. And anyway they, as consumers of food, certainly aren’t paying for it, are they?

  • battlefield(noun): chiến trường
    ENG: a situation in which people are opposed to each other; a subject that people feel strongly about and argue about
  • externality(noun): ngoại tác
    ENG: a consequence of an industrial or commercial activity that affects other people or things without this being reflected in market prices
  • aesthetic(adj): thẩm mỹ
    ENG: connected with beauty and art and the understanding of beautiful things

Xem xét tất cả các yếu tố,có vẻ như là một chiến trường, nhưng người tiêu dùng hiếm khi liên kết các được các yếu tố này khi ngồi ăn cơm. Đó là bởi vì chi phí của tất cả những thiệt hại này là những gì mà các nhà kinh tế gọi là ngoại tác: chúng nằm ngoài giao dịch chính, ví dụ như sản xuất và bán một cánh đồng lúa mì, và người sản xuất hoặc người tiêu dùng không chịu tác động trực tiếp. Đối với nhiều người, chi phí có thể không chỉ đơn giản là tài chính mà chỉ là yếu tố thẩm mỹ – một sự xấu hổ khủng khiếp, nhưng không liên quan gì tới tiền bạc. Và dù sao những người tiêu dùng thực phẩm chắc chắn không phải trả tiền cho nó, đúng không?

D. But the costs to society can actually be quantified and, when added up, can amount to staggering sums. A remarkable exercise in doing this has been carried out by one of the world’s leading thinkers on the future of agriculture, Professor Jules Pretty, Director of the Centre for Environment and Society at the University of Essex. Professor Pretty and his colleagues calculated the externalities of British agriculture for one particular year. They added up the costs of repairing the damage it caused, and came up with a total figure of £2,343m. This is equivalent to £208 for every hectare of arable land and permanent pasture, almost as much again as the total government and EU spend on British farming in that year. And according to Professor Pretty, it was a conservative estimate.

  • staggering(adj): đáng kinh ngạc
    ENG: so great, shocking or surprising that it is difficult to believe
  • arable land(noun): đất canh tác
    ENG: land for growing crops such as wheat
  • pasture(noun): đồng cỏ
    ENG: land covered with grass that is suitable for feeding animals on
  • conservative(adj): thận trọng
    ENG: opposed to great or sudden social change; showing that you prefer traditional styles and values

Nhưng khi tính toán chi phí xã hội và cộng dồn vào phí đồ ăn thì có thể là số tiền đáng kinh ngạc. Việc tính toán trên đã được một trong những nhà tư tưởng hàng đầu thế giới về tương lai nông nghiệp thực hiện. Đó là giáo sư Jules Pretty, Giám đốc Trung tâm Môi trường và Xã hội của Đại học Essex. Giáo sư Pretty và các đồng nghiệp của ông tính toán các ngoại tác của ngành nông nghiệp Anh trong một năm cụ thể. Họ cộng thêm chi phí sửa chữa thiệt hại mà nó gây ra, và tổng số tiền là 2.343 triệu bảng. Khoản này tương đương 208 bảng Anh cho mỗi héc-tađất canh tác và đồng cỏ lâu dài, gần như là tổng chi của chính phủ và của châu Âu đối với nông nghiệp của Anh trong năm đó. Và theo Giáo sư Pretty, đó là một ước tính thận trọng.

E. The costs included: £120m for removal of pesticides; £16m for removal of nitrates; £55m for removal of phosphates and soil;(14)£23m for the removal of the bug Cryptosporidium from drinking water by water companies; £125m for damage to wildlife habitats, hedgerows and dry stone walls; £1,113m from emissions of gases likely to contribute to climate change; £106m from soil erosion and organic carbon losses; (21)£169m from food poisoning; and £607m from cattle disease. Professor Pretty draws a simple but memorable conclusion from all this: (22)our food bills are actually threefold. We are paying for our supposedly cheaper food in three separate ways: once over the counter, secondly through our taxes, which provide the enormous subsidies propping up modern intensive farming, and thirdly to clean up the mess that modern farming leaves behind.

  • threefold(adj): gấp ba lần
    ENG: to increase three times

Các chi phí bao gồm: 120 triệu bảng để loại bỏ thuốc trừ sâu; 16 triệu bảng để loại bỏ nitrat; 55 triệu bảng để loại bỏ phosphate và đất; 23 triệu bảng để loại bỏ Cryptosporidium khỏi nước uống của các công ty nước; 125 triệu bảng cho thiệt hại cho môi trường sống của động vật hoang dã, hàng rào và tường đá khô; 1,113 triệu bảng từ khí thải đã dấn đến thay đổi khí hậu; 106 triệu bảng do xói mòn đất và tổn thất cacbon hữu cơ; 169 triệu bảng từ ngộ độc thực phẩm; và 607 triệu từ bệnh gia súc. Giáo sư Pretty đưa ra một kết luận đơn giản nhưng đáng ghi nhớ từ tất cả những điều này: các hóa đơn thực phẩm của chúng ta thực sự đã tăng gấp ba lần (so với giá trị thực). Thức ăn được cho là rẻ hơn, nhưng ta đang trả tiền cho chúng ba lần: một lần qua quầy, lần thứ hai thông qua thuế, chính các khoản thuế hỗ trợ canh tác thâm canh hiện đại, và thứ ba để dọn sạch những mớ hỗn độn mà nông trại hiện đại bỏ lại phía sau.

F

So can the true cost of food be brought down? (23) Breaking away from industrial agriculture as the solution to hunger may be very hard for some countries, but in Britain, where the immediate need to supply food is less urgent, and the costs and the damage of intensive farming have been clearly seen, it may be more feasible. The government needs to create sustainable, competitive and diverse farming and food sectors, which will contribute to a thriving and sustainable rural economy, and advance environmental, economic, health, and animal welfare goals.

  • urgent (adj): cấp bách 

ENG: that needs to be dealt with or happen immediately

 

  • sustainable (adj): bền vững 

ENG: involving the use of natural products and energy in a way that does not harm the environment

  • thriving (adj): phát triển 

ENG: continuing to be successful, strong, healthy, etc.

Vì vậy, chúng ta có thể giảm chi phí thực sự của thực phẩm hay không? Việc tách khỏi nông nghiệp công nghiệp như một giải pháp thoát đói có thể rất khó khăn đối với một số quốc gia, nhưng ở Anh, nơi mà nhu cầu cung cấp thực phẩm không cấp bách, và chi phí và thiệt hại của thâm canh đã được nhìn thấy rõ ràng, thì giải pháp này có tính khả thi hơn. Chính phủ cần tạo ra các ngành nông nghiệp và thực phẩm bền vững, cạnh tranh và đa dạng, góp phần vào nền kinh tế nông thôn phát triển và bền vững, và thúc đẩy các mục tiêu về môi trường, kinh tế, sức khoẻ và động vật.

G

But if industrial agriculture is to be replaced, what is a viable alternative? (24) Professor Pretty feels that organic farming would be too big a jump in thinking and in practices for many farmers. Furthermore, the price premium would put the produce out of reach of many poorer consumers. (25) He is recommending the immediate introduction of a ‘Greener Food Standard’, which would push the market towards more sustainable environmental practices than the current norm, while not requiring the full commitment to organic production. Such a standard would comprise agreed practices for different kinds of farming, covering agrochemical use, soil health, land management, water and energy use, food safety and animal health. It could go a long way, (26) he says, to shifting consumers as well as farmers towards a more sustainable system of agriculture.

  • commitment (noun): sự cam kết 

ENG: the desire to work hard and give your energy and time to a job or an activity

Nhưng nếu thay thế nông nghiệp công nghiệp thì ta nên thay thế bằng gì? Giáo sư Pretty cảm thấy rằng canh tác hữu cơ sẽ là một bước nhảy lớn trong việc tư duy và thực hành cho nhiều nông dân. Hơn nữa, mức giá cao sẽ làm cho sản phẩm ngoài tầm với của nhiều người tiêu dùng nghèo hơn. Ông đề nghị đưa ra ngay “Tiêu chuẩn Thực phẩm”, nhằm đẩy thị trường tiến tới các hoạt động môi trường bền vững hơn so với tiêu chuẩn hiện tại, trong khi không đòi hỏi phải cam kết đầy đủ cho sản xuất hữu cơ. Tiêu chuẩn này bao gồm các thực tiễn đã được thống nhất đối với các loại hình canh tác khác nhau, bao gồm sử dụng hóa chất nông nghiệp, y tế đất đai, quản lý đất đai, sử dụng nước và năng lượng, an toàn thực phẩm và sức khoẻ động vật. Ông nói, có thể sẽ mất một thời gian dài để chuyển đổi người tiêu dùng cũng như nông dân sang một hệ thống nông nghiệp bền vững hơn.

PHẦN 2: PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN

Questions 14-17

Reading Passage 2 has seven paragraphs, A-G.

Which paragraph contains the following information?

Write the correct letter, A-G, in boxes 14-17 on your answer sheet.

NB You may use any letter more than once.

  1. a cost involved in purifying domestic water

Dịch: Chi phí liên quan đến làm sạch nước sinh hoạt. 

Đáp án: E

Phân tích: Trong đoạn E, người viết nói: “Các chi phí đó bao gồm: …23 triệu bảng để loại bỏ vi trùng cryotosporidium khỏi nước uống bởi các công ty nước;…” 🡪 đó chính là chi phí làm sạch nước 

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
Purify Removal of the parasite in order to make …. clean
Domestic water  Drinking water
  1. 15. the stages in the development of the farming industry

Dịch: Các giai đoạn trong sự phát triển nông nghiệp.

Đáp án: B

Thông tin liên quan: Đoạn B, câu đầu tiên, “First mechanisation, then mass use of chemical fertilisers and pesticides, then monocultures, then battery rearing of livestock, and now genetic engineering – the onward march of intensive farming has seemed unstoppable in the last half-century”

Phân tích: Từ “ các giai đoạn” có thể liên hệ tới quá trình phát triển của nông nghiệp. Đọc lướt qua đoạn văn, có thể thấy ở đoạn B có một số từ ngụ ý một quá trình: trước tiên, sau đó, sau đó, bây giờ. Cụ thể, người viết nói: “Đầu tiên là cơ giới hóa, sau đó là sự sử dụng rộng rãi phân bón hóa học và thuốc trừ sâu, sau đó… và bây giờ là công nghệ gen – sự đi lên của thâm canh dường như không thể ngăn lại”  

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
Development Onward march
March Steady forward movement or progression
  1. the term used to describe hidden costs

Dịch: Thuật ngữ được sử dụng để mô tả chi phí ẩn

Đáp án: C

Thông tin liên quan: Đoạn C, câu thứ hai, “That is mainly because the costs of all this damage are what economists refer to as externalities: they are outside the main transaction” 

Phân tích: Ở đoạn C, người viết giải thích: “Đó chủ yếu là vì chi phí của tất cả những tác hại này là cái mà các nhà kinh tế gọi là ngoại ứng: chúng nằm bên ngoài những giao dịch chính…”

Những chi phí nằm ngoài giao dịch chính có thể được hiểu chính là chi phí ẩn. Vì vậy thuật ngữ cần tìm ở đây là “ngoại ứng” – “externalities”.

  1. one effect of chemicals on water sources

Dịch: Một tác động của chất hóa học lên nguồn nước

Đáp án: B

Thông tin liên quan: Đoạn B, câu cuối cùng, “Natural soil fertility is dropping in many areas because of continuous industrial fertiliser and pesticide use, while the growth of algae is increasing in lakes because of the fertiliser run-off

Phân tích: Trong đoạn B, người viết nói : “ Độ màu mỡ của đất đai tự nhiên đang giảm xuống… trong khi sự phát triển của tảo lại tăng lên ở trong các hồ do việc xả phân bón” 🡪 Việc ở các hồ có nhiều tảo hơn chính là ảnh hưởng lên nguồn nước 

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
Effect The growth of algae is increasing
Water Lakes
Chemicals Fertiliser and pesticide use 

Questions 18-21

Do the following statements agree with the claims of the writer in ReadingPassage 2?

In boxes 18-21 on your answer sheet, write

  • YES                            if the statement agrees with the claims of the writer
  • NO                              if the statement contradicts the claims of the writer
  • NOT GIVEN                if it is impossible to say what the writer thinks about this

18.Several species of wildlife in the British countryside are declining.

Dịch: Một vài loài động vật hoang dã ở vùng nông thôn ở Anh đang giảm

Đáp án: Yes

Thông tin liên quan: Đoạn B, câu thứ ba,“In Britain, for example, many of our best-loved farmland birds, such as the skylark, the grey partridge, the lapwing and the corn bunting, have vanished from huge stretches of countryside, as have even more wild flowers and insects”

Phân tích: Trong đoạn B, người viết nói: “Ở Anh, nhiều loài chim gắn với nông nghiệp được yêu quý, chẳng hạn như chim chiền chiện, gà gô, chim te te và chim sẻ ngô, đã biến mất khỏi những sải đất khổng lồ ở nông thôn, và thậm chí…côn trùng”. Trong đoạn trích, tác giả nói nhiều loài chim đã biến mất nên có thể suy ra số lượng của chúng đang giảm đi.

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
Several species of wildlife Many farmland birds
Decline Decrease in number

19.The taste of food has deteriorated in recent years.

Dịch: Mùi vị thức ăn giảm sút trong vài năm gần đây

Đáp án: Not Given

Phân tích: Việc nhắc đến chi phí thức ăn trong những năm gần đây chỉ có thể tìm thấy ở đoạn A. Nhưng không có câu nào nói đến chất lượng thức ăn, đặc biệt là hương vị. Vậy đáp án sẽ là Not Given.

20.The financial costs of environmental damage are widely recognised.

Dịch: Chi phí về mặt tài chính củanhững tác hại môi trường được biết đến rộng rãi.

Đáp án: No

Thông tin liên quan: Đoạn C, câu thứ hai từ dưới lên, “To many, the costs may not even appear to be financial at all, but merely aesthetic – a terrible shame, but nothing to do with money”

Phân tích: Trong đoạn C, người viết nói: “Đối với nhiều người, chi phí này có vẻ như là không liên quan về mặt kinh tế, mà chỉ đơn thuần là về mặt thẩm mỹ….. không liên quan gì đến tiền.”
Chi phí ở đây chính là chi phí môi trường bị phá hủy như được liệt kê ở đoạn B. Nhưng các chi phí này không hề được công nhận rộng rãi vì mọi người cho rằng nó không phải về tài chính, không liên quan đến tiền.

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
widely recognised >< not appear to be financial

21.One of the costs calculated by Professor Pretty was illness causedby food.

Dịch: Một trong những chi phí được tính toán bởi giáo sự Pretty là những căn bệnh gây ra bởi thực phẩm.

Vị trí thông tin: Đoạn E, câu đầu tiên, “[…] £169m from food poisoning […] Professor Pretty draws a simple but memorable conclusion from all this: our food bills are actually threefold”

Phân tích đáp án: Trong đoạn E, khi liệt kê tất cả những chi phí theo như giáo sư giáo sư Pretty, người viết đền cập: “…169 triệu bảng từ ngộ độc thực phẩm”. Thế nên, bởi vì việc dùng phân hóa học và thuốc trừ sâu và sự bắt đầu của độc canh đã dẫn đến việc sản xuất thực thực phẩm gây hại cho sức khỏe cho con người, những chi phí cho việc điều trị y tế vì ngộ độc thực phẩm phải được coi như là một phần trong chi phí thực sự của thức ăn.

Đáp án: Yes

Questions 22-26

Complete the summary below.

Choose NO MORE THAN THREE WORDS from the passage for each answer.

Write your answers in boxes 22-26 on your answer sheet.

Professor Pretty concludes that our 22 ………… are higher than most people realise, because we make three different types of payment. He feels it is realistic to suggest that Britain should reduce its reliance on 23 …………Although most farmers would be unable to adapt to 24 …………Professor   wants the government to initiate change by establishing what he refers to as a 25 …………He feels this would help to change the attitudes of both 26 …………

Dịch bản tóm tắt: Giáo sư Pretty kết luận rằng 22… của chúng ta cao hơn so với hầu hết mọi người nhận ra, bởi chúng ta chi trả theo 3 cách khá nhau. Ông cũng thấy thực tế khi đề xuất rằng nước Anh nên giảm phụ thuộc vào 23…. Mặc dù hầu hết nông dân sẽ không thể thích nghi với 24…., giáo sư Pretty muốn chính phủ bắt đầu thay đổi bằng cách thiết lập cái mà ông nhắc tới như là 25 ……… Ông cảm thấy điều này sẽ giúp thay đổi thái độ của cả 26 ….

Câu 22

Thông tin liên quan: Đoạn E, câu số 2, “our food bills are actually threefold”

Phân tích: Đây là kết luận của ông Pretty rằng hoá đơn thức ăn của chúng ta tăng gấp 3 vì lần đầu ta trả qua quầy, lần 2 là trả thuế và lần 3 là trả cho những thứ hỗn độn mà nông nghiệp để lại phía sau 

Đáp án: food bills 

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
Conclude  Draws a … conclusion 
make three different types of payment …threefold…We are paying…separate ways 

 

Câu 23 

🡪 Scan thông tin dựa trên từ Britain thì đáp án nằm ở đoạn F

Thông tin liên quan: Đoạn F, câu số 2, “Breaking away from industrial agriculture as the solution to hunger may be very hard for some countries, but in Britain, where the immediate need to supply food is less urgent, and the costs and the damage of intensive farming have been clearly seen, it may be more feasible

Phân tích: Việc thoát khỏi nông nghiệp công nghiệp để giảm nghèo là khó với một số quốc gia, nhưng với Anh thì việc này khả thi hơn 🡪 Tức dụng ý của người viết là Anh nên thoát khỏi sự phụ thuộc vào nông nghiệp công nghiệp. 

Đáp án: industrial agriculture

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
Realistic  Feasible 
Reduce its reliance on … Break away from … 

Câu 24

🡪 Scan thông tin dựa trên từ ‘farmers’ thì đáp án nằm ở đoạn G 

Thông tin liên quan: Đoạn G, câu số 2, “Professor Pretty feels that organic farming would be too big a jump in thinking and in practices for many farmers”

Phân tích: Ông Pretty nghĩ rằng ‘organic farming’ sẽ là bước nhảy quá lớn trong suy nghĩ và thực tiễn đối với nhiều nông dân 🡪 Tức những người nông dân này khó có thể áp dụng ‘organic farming’ 

Đáp án: organic farming 

Câu 25

🡪 Vì đứng sau cụm “what he refers to as a…” nên vị trí trống cần điền một thuật ngữ nào đó 

Thông tin liên quan: Đoạn G, câu số 3, “He is recommending the immediate introduction of a ‘Greener Food Standard’, which would push the market towards more sustainable environmental practices than the current norm ….”

Phân tích: Đoạn văn có nói rằng ông Pretty gợi ý nên áp dụng “Greener Food Standard” vì chính sách này sẽ giúp phát triển thị trường theo hướng bền vững với môi trường

Đáp án: Greener Food Standard

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
Initiate change Immediate introduction

Câu 26

Thông tin liên quan: Đoạn F, câu cuối cùng, “… he says, to shifting consumers as well as farmers towards a more sustainable system of agriculture”

Phân tích: Đoạn văn có nói ông Pretty cho rằng những thay đổi như trên sẽ hướng người tiêu dùng và người nông dân tới hệ thống nông nghiệp bền vững hơn 🡪 Đây chính là việc thay đổi thái độ của họ.

Đáp án: Consumers and farmers

Cambridge 7 Test 2 Passage 3: Makete intergrated rural transport project

PHẦN 1: DỊCH ĐỀ

A. The disappointing results of many conventional road transport projects in Africa led some experts to rethink the strategy by which rural transport problems were to be tackled at the beginning of the 1980s. A request for help in improving the availability of transport within the remote Makete District of southwestern Tanzania presented the opportunity to try a new approach. The concept of ‘integrated rural transport’ was adopted in the task of examining the transport needs of the rural households in the district. The objective was to reduce the time and effort needed to obtain access to essential goods and services through an improved rural transport system. The underlying assumption was that the time saved would be used instead for activities that would improve the social and economic development of the communities. The Makete Integrated Rural Transport Project (MIRTP) started in 1985 with financial support from the Swiss Development Corporation and was co-ordinated with the help of the Tanzanian government.

  • tackle(verb): giải quyết
    ENG: to make a determined effort to deal with a difficult problem or situation

Kết quả đáng thất vọng của nhiều dự án giao thông đường bộ thông thường ở Châu Phi đã dẫn đến việc một số chuyên gia suy nghĩ lại chiến lược giải quyết vấn đề giao thông nông thôn vào đầu những năm 1980. Yêu cầutrong việc cải thiện hệ thống giao thông trong vùng Makete ở phía tây nam của Tanzania đã cho thấy cơ hội thử một cách tiếp cận mới. Khái niệm‘giao thông nông thôn tổng hợp’ đã được thông qua khi kiểm tra nhu cầu vận chuyển của các hộ gia đình nông thôn trong huyện. Mục tiêu là giảm thời gian và nỗ lực nhằm tiếp cận hàng hoá và dịch vụ thiết yếu thông qua việc cải thiện hệ thống giao thông nông thôn. Giả thuyết dưa ra là thời gian được tiết kiệm có thể được sử dụng cho các hoạt động phát triển kinh tế xã hội của cộng đồng. Dự án The Makete Integrated Rural Transport (MIRTP) bắt đầu năm 1985 với sự hỗ trợ tài chính của Tổng công ty Phát triển Thụy Sỹ và được phối hợp với sự giúp đỡ của chính phủ Tanzania.

B. (32) When the project began, Makete District was virtually totally isolated during the rainy season.The regional road was in such bad shape that access to the main towns was impossible for about three months of the year. Road traffic was extremely rare within the district, and alternative means of transport were restricted to donkeys in the north of the district. People relied primarily on the paths, which were slippery and dangerous during the rains. Before solutions could be proposed, the problems had to be understood. Little was known about the transport demands of the rural households, so (33)Phase I, between December 1985 and December 1987, focused on research.The socio-economic survey of more than 400 households in the district indicated that a household in Makete spent, on average, seven hours a day on transportingthemselves and their goods, a figure which seemed extreme but which has also been obtained in surveys in other rural areas in Africa. Interesting facts regarding transport were found: 95% was on foot; (34) 80% was within the locality; and 70% was related to the collection of water and firewood and travelling to grinding mills.

Khi dự án bắt đầu, huyện Makete gần như bị cô lập hoàn toàn vào mùa mưa. Những con đường địa phương có hình dạng xấu đến nỗi người dân không thể đi đến các thị trấn chính trong khoảng ba tháng trong năm. Giao thông đường bộ rất hiếm trong khu vực, ở phía bắc của huyện, phương tiện giao thông thay thế chính là những con lừa. Người dân chủ yếu dựa vào các con đường trơn trượt và nguy hiểm trong những cơn mưa. Trước khi đề xuất các giải pháp, mọi người đều đã hiểu rõ các vấn đề. Ít người biết về nhu cầu vận chuyển của các hộ gia đình nông thôn, do đó giai đoạn I, giữa tháng 12 năm 1985 và tháng 12 năm 1987 là giai đoạn tập trung vào nghiên cứu. Khảo sát kinh tế xã hội của hơn 400 hộ gia đình trong huyện chỉ ra rằng một gia đình ở Makete đã dành trung bình bảy giờ một ngày để di chuyển và vận chuyển hàng hoá của họ, một con số có vẻ cực đoan nhưng đồng thời cũng là kết quả của các cuộc khảo sát ở các vùng nông thôn khác ở châu Phi. Khảo sát cũng tìm thấy những con số thú vị: 95% đi bộ; 80% là trong địa phương; và 70% liên quan đến việc lấy nước và củi và đi đến các nhà máy nghiền.

C. Having determined the main transport needs, possible solutions were identified which might reduce the time and burden. During Phase II, from January to February 1991, a number of approaches were implemented in an effort to improve mobility and access to transport. An improvement of the road network was considered necessary to ensure the import and export of goods to the district.These improvements were carried out using methods that were heavily dependent on labour. In addition to the improvement of roads, these methods provided training in the operation of a mechanical workshop and bus and truck services. However the difference from the conventional approach was that this time consideration was given to local transport needs outside the road network. (36)Most goods were transported along the paths that provide short-cuts up and down the hillsides, but the paths were a real safety risk and made the journey on foot even more arduous. It made sense to improve the paths by building steps, handrails and footbridges.

It was uncommon to find means of transport that were more efficient than walking but less technologically advanced than motor vehicles. The use of bicycles was constrained by their high cost and the lack of available spare parts. Ox were not used at all but donkeys were used by a few households in the northern part of the district. MIRTP focused on what would be most appropriate for the inhabitants of Makete in terms of what was available, how much they could afford and what they were willing to accept. After careful consideration, the project chose the promotion of donkeys – a donkey costs less than a bicycle – and the introduction of a locally manufacturable wheelbarrow.

  • arduous(adj): vất vả
    ENG: involving a lot of effort and energy, especially over a period of time
  • constrain(verb): hạn chế
    ENG: to limit somebody/something

Sau khi xác định nhu cầu vận chuyển chính, các giải pháp khả thi đã được xác định có thể làm giảm thời gian và gánh nặng của việc di chuyển. Trong giai đoạn II, từ tháng 1 đến tháng 2 năm 1991, một số phương pháp tiếp cận đã được thực hiện nhằm nâng cao tính lưu động và tiếp cận với giao thông. Cải thiện mạng lưới đường bộ được coi là cần thiết để đảm bảo việc nhập khẩu và xuất khẩu hàng hoá đến huyện. Những cải tiến này được thực hiện bằng cách sử dụng các phương pháp phụ thuộc nặng nề vào nhân công.Ngoài việc cải tiến đường bộ, các phương pháp này đã cung cấp hướng dẫn cho hoạt động  xưởng cơ khí và các dịch vụ xe buýt và xe tải. Tuy nhiên, sự khácbiệt so với phương pháp truyền thống là lần này, nhu cầu vận chuyển của giao thông địa phương ngoài mạng lưới đường bộ là trọng tâm cân nhắc chính. Hầu hết hàng hoá được vận chuyển dọc theo các con đường cung cấp các đường tắt lên và xuống ở các sườn đồi, nhưng những lối đi này thực sự nguy hiểm và làm cho cuộc hành trình đi bộ thậm chí vất vả hơn. Việc cải thiện những lối đi này bằng cách xây bậc thang, lan can và cầu đi bộ là hợp lí.

Việc tìm các phương tiện giao thông hiệu quả hơn đi bộ nhưng ít yêu cầu về công nghệ tiên tiến hơn so với phương tiện cơ giới là điều hiếm khi xảy ra. Việc sử dụng xe đạp bị hạn chế bởi chi phí cao và thiếu phụ tùng sẵn có. Bò không được sử dụng, nhưng những con lừa đã được sử dụng bởi một số hộ gia đình ở phía bắc của huyện. MIRTP tập trung vào những gì phù hợp nhất cho cư dân Makete dựa trên những thứ họ sẵn có, họ có thể đủ khả năng và họ chấp nhận những gì. Sau khi xem xét cẩn thận, dự án đã chọn việc sử dụng lừa – 1 con lừa có chi phí ít hơn một chiếc xe đạp – và đề xuất một xe cút kít có thể chế tạo tại địa phương.

D

At the end of Phase II, it was clear that the selected approaches to Makete’s transport problems had had different degrees of success. Phase III, from March 1991 to March 1993, focused on the refinement and institutionalisation of these activities. 

(39) The road improvements and accompanying maintenance system had helped make the district centre accessible throughout the year. Essential goods from outside the district had become more readily available at the market, and prices did not fluctuate as much as they had done before. (38) Paths and secondary roads were improved only at the request of communities who were willing to participate in construction and maintenance. However the improved paths impressed the inhabitants, and requests for assistance greatly increased soon after only a few improvements had been completed. (37) The efforts to improve the efficiency of the existing transport services were not very successful because most of the motorised vehicles in the district broke down and there were no resources to repair them.

Even the introduction of low-cost means of transport was difficult because of the general poverty of the district. The locally manufactured wheelbarrows were still too expensive for all but a few of the households. 

Modifications to the original design by local carpenters cut production time and costs. Other local carpenters have been trained in the new design so that they can respond to requests. Nevertheless, a locally produced wooden wheelbarrow which costs around 5000 Tanzanian shillings (less than US$20) in Makete, and is about one quarter the cost of a metal wheelbarrow, is still too expensive for most people. 

Donkeys, which were imported to the district, have become more common and contribute, in particular, to the transportation of crops and goods to market. Those who have bought donkeys are mainly from richer households but, with an increased supply through local breeding, donkeys should become more affordable. Meanwhile, local initiatives are promoting the renting out of the existing donkeys. It should be noted, however, that a donkey, which at 20,000 Tanzanian shillings costs less than a bicycle, is still an investment equal to an average household’s income over half a year. This clearly illustrates the need for supplementary measures if one wants to assist the rural poor.

  • refinement (noun): sàng lọc 

ENG: a small change to something that improves it

  • supplementary (adj): bổ sung

ENG: provided in addition to something else in order to improve or complete it

Vào cuối giai đoạn II, rõ ràng là các phương pháp tiếp cận được lựa chọn đối với các vấn đề giao thông của Makete đã có những mức độ thành công khác nhau. Giai đoạn III, từ tháng 3/1991 đến tháng 3/1993, tập trung vào việc sàng lọc và thể chế hoá các hoạt động này.

Các cải tiến đường bộ và hệ thống bảo trì đi kèm đã giúp giúp mọi người có thể tiếp cận trung tâm huyện  trong suốt năm. Các mặt hàng thiết yếu từ bên ngoài huyện đã trở nên sẵn có trên thị trường, và giá cả không dao động nhiều như trước đây. Các lối đi và đường hai làn xe đã được cải thiện theo yêu cầu của cộng đồng những người sẵn sàng tham gia vào việc thi công và bảo trì. Tuy nhiên, những con đường cải tiến đã gây ấn tượng cho cư dân, và họ sẵn sàng trợ giúp ngay cả khi chỉ mới một vài cải tiến đã được hoàn thành. Những nỗ lực để cải thiện hiệu quả của các dịch vụ vận tải hiện có đã không thành công vì hầu hết các phương tiện cơ giới trong huyện đã bị hỏng hóc và không có nguồn lực để sửa chữa chúng.

Ngay cả việc giới thiệu các phương tiện vận chuyển chi phí thấp cũng rất khó khăn vì sự nghèo đói chung của huyện. Xe cút kít được sản xuất địa phương vẫn còn quá đắt đối với tất cả, chỉ một vài hộ gia đình có khả năng chi trả.

Những thay đổi thiết kế ban đầu bởi các thợ mộc địa phương cắt giảm thời gian và chi phí sản xuất. Các thợ mộc địa phương khác đã được đào tạo về thiết kế mới để họ có thể đáp ứng các yêu cầu. Tuy nhiên, xe cút kít bằng gỗ được sản xuất trong nước có chi phí khoảng 5,000 shilling (đơn vị tiền của Tanzania) (ít hơn 20 đô la Mỹ) ở Makete và khoảng một phần tư chi phí của một xe cút kít kim loại, vẫn còn quá đắt đối với hầu hết mọi người. 

Những con lừa được nhập vào huyện đã trở nên phổ biến hơn và đóng góp đặc biệt vào việc vận chuyển cây trồng và hàng hoá ra thị trường. Những người mua lừa thì chủ yếu là từ các hộ gia đình giàu có hơn, nhưng số lượng lừa tăng lên thông qua chăn nuôi địa phương, giá của những con lừa phải chăng hơn. Trong khi đó, các sáng kiến ​​địa phương đang thúc đẩy việc cho thuê những con lừa hiện có. Tuy nhiên, cần phải lưu ý rằng một con lừa, với giá 20,000 shilling ở Tanzania, chi phí ít hơn xe đạp, vẫn là một khoản đầu tư bằng thu nhập của một hộ gia đình trung bình trong nửa năm. Điều này minh hoạ rõ ràng sự cần thiết của các biện pháp bổ sung nếu muốn hỗ trợ người nghèo ở nông thôn.

It would have been easy to criticise the MIRTP for using in the early phases a ‘top-down’ approach, in which decisions were made by experts and officials before being handed down to communities, but it was necessary to start the process from the level of the governmental authorities of the district. It would have been difficult to respond to the requests of villagers and other rural inhabitants without the support and understanding of district authorities.

Nhiều người có thể chỉ trích MIRTP đã sử dụng phương pháp quản lý cấp cao trong giai đoạn đầu trong đó các chuyên gia và quan chức đã đưa ra các quyết định trước khi chuyển lại cho cộng đồng, nhưng sự bắt đầu từ cấp quận là thực sự cần thiết. Khó mà đáp ứng yêu cầu của dân làng và những cư dân ở vùng nông thôn khác mà không có sự giúp đỡ và thấu hiểu của chính quyền quận.

F

Today, nobody in the district argues about the importance of improved paths and inexpensive means of transport. But this is the result of dedicated work over a long period, particularly from the officers in charge of community development. They played an essential role in raising awareness and interest among the rural communities. The concept of integrated rural transport is now well established in Tanzania, where a major program of rural transport is just about to start. The experiences from Makete will help in this initiative, and Makete District will act as a reference for future work.

Ngày nay, không ai trong huyện tranh luận về tầm quan trọng của cải tiến con đường và các phương tiện giao thông rẻ tiền. Nhưng đây là kết quả của làm việc tận tụy trong một thời gian dài, đặc biệt là từ các nhân viên phụ trách phát triển cộng đồng. Họ đã đóng một vai trò thiết yếu trong việc nâng cao nhận thức và sự quan tâm của cộng đồng nông thôn. Khái niệm về giao thông nông thôn hội nhập đã được thiết lập tốt ở Tanzania, nơi mà một chương trình giao thông nông thôn mới bắt đầu. Những kinh nghiệm từ Makete sẽ hữu ích trong giai đoạn khởi đầu, và huyện Makete sẽ là hình mẫu tham khảo cho những hoạt động trong tương lai.

PHẦN 2: PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN

Questions 27-30

Reading Passage 3 has six sections, A-F.

Choose the correct heading for sections B, C, E and F from the list of headings below.

Write the correct number, i-xi, in boxes 27-30 on your answer sheet.

List of Headings

  1. MIRTP as a future model

MIRTP là một điển mẫu trong tương lai

  1. Identifying the main transport problems

Xác định những vấn đề chính về giao thông

  1. Preference for motorised vehicles

Mối quan tâm đến phương tiện giao thông tự động hóa 

  1. Government authorities’ instructions

Các chỉ dẫn của chính quyền 

  1. Initial improvements in mobility and transport modes

Những cải thiện tiên phong trong sự lưu động và phương tiện vận tải.

  1. Request for improved transport in Makete

Đòi hỏi phương tiện giao thông cần được cải tiến ở Makete

  1. Transport improvements in the northern part of the district

Cải thiện giao thông ở phía bắc của tỉnh

  1. Improvements in the rail network

Những cải thiện trong hệ thống đường ray

  1. Effects of initial MIRTP measures

Những tác động của những giải pháp đầu tiên trong chương trình MIRTP 

  1. Co-operation of district officials

Sự hợp tác của các chính quyền ở tỉnh

  1. Role of wheelbarrows and donkeys

Chức năng của xe cút kít và lừa

  1. Section B

Thông tin liên quan: Đoạn B, “When the project began, Makete District was virtually totally isolated during the rainy season. […] Before solutions could be proposed, the problems had to be understood”

Đáp án: ii

Phân tích đáp án: Để trả lời cho câu hỏi này, ta cần dựa vào 2 thông tin. Ngay đầu đoạn B tác giả viết: “ Khi chương trình bắt đầu, quận Makete hoàn toàn bị cô lập trong suốt mùa mưa”, sau đó tác giả liệt kê ra một vài vấn đề. Tiếp đó: “Trước khi đề ra được các giải pháp, vấn đề cần phải được hiểu rõ”. Thế nên ta có thể suy ra rằng trong phần này, người viết sẽ tìm ra vấn đề với việc vận chuyển là gì 🡪 Vì vậy, tiêu đề thích hợp nhất là ii 

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
Identify the problem Understand the problem
  1. Section C

Thông tin liên quan: Đoạn C, hai câu đầu tiên, “Having determined the main transport needs, possible solutions were identified which might reduce the time and burden. During Phase II, from January to February 1991, a number of approaches were implemented in an effort to improve mobility and access to transport” 

Đáp án: v

Giải thích đáp án: Trong câu đầu tiên của đoạn C, người viết nói: “Sau khi đã xác định được nhu cầu vận chuyển chính, những giải pháp khả thi được tìm ra để giúp giảm tải thời gian và gánh nặng của việc di chuyển” 🡪 Thế nên có thể đoán rằng phần này nói về giải pháp. Sau đó, trong những câu tiếp theo, tác giả đi vào chi tiết về những giải pháp: “Trong giai đoạn II, từ tháng 1 đến tháng 2 năm 1991, một vài phương pháp đã được tiến hành để cố gắng cải thiện tính lưu động và sự tiếp cận đối với phương tiện giao thông.”

Vậy tiêu đề phù hợp là số v 

 

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
Transport mode Means of transport
  1. Section E

Đáp án: x

Phân tích: Trong câu đầu tiên của phần này, người viết đưa ra quan điểm : “Nhiều người chỉ trích MIRTP vì đã sử dụng phương pháp dùng sự quản lý của cấp cao trong những giai đoạn đầu… nhưng việc bắt đầu quá trình từ cấp chính quyền của quận là cần thiết”. 

Đây là một câu khá dài và tốt hơn hết là tập trung vào mệnh đề chính. Tác giả ngụ ý rằng quá trình này cần đến bộ máy chính quyền của quận ngay từ đầu. Vậy tiêu đề x liên quan đến sự hợp tác của chính quyền quận, khớp với nội dung của đoạn trích: “Khó mà đáp ứng yêu cầu của dân làng và những cư dân ở vùng nông thôn khác mà không có sự giúp đỡ và thấu hiểu của chính quyền quận”.

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
Cooperation Support and understanding
Officials Authorities
District officials Governmental authorities of the district
  1. Section F

Đáp án: i

Thông tin liên quan: Đoạn F, câu cuối cùng, “The experiences from Makete will help in this initiative, and Makete District will act as a reference for future work

Phân tích đáp án: Tác giả có viết: “Kinh nghiệm từ Makete sẽ giúp chương tình này khởi đầu, và quận Makete sẽ là một kinh nghiệm để tham khảo cho những hoạt động trong tương lai”. Nên có thể kết luận người viết muốn nói nhờ có sự thành công của mình, MIRTP có thể trở thành hình mẫu cho những hoạt động trong tương lai 🡪 Tiêu đề thích hợp nhất là i 

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
A future model A reference for future work


Questions 31-35

Do the following statements agree with the claims of the writer in Reading Passage 3?

In boxes 31-35 on your answer sheet, write

  • YES                 if the statement agrees with the claims of the writer
  • NO                  if the statement contradicts the claims of the writer
  • NOT GIVEN   if it is impossible to say what the writer thinks about this

31. MIRTP was divided into five phases.

Dịch: MIRTP được chia thành 5 giai đoạn.

Đáp án: No

Thông tin liên quan: Rải rác trong các đoạn B, C, D, lần lượt nói về các giai đoạn I, II, III

Phân tích: Đọc lướt qua cả bài văn, có thể thấy chỉ có 3 giai đoạn được đề cập khi nói về MIRTP. Giai đoạn I đề cập ở phần B, giai đoạn II đề cập ở phần C và D, giai đoạn III ở phần D => Không phải 5 giai đoạn như trong câu hỏi => Vì thế câu trả lời là No.

32. Prior to the start of MIRTP the Makete district was almost inaccessible during the rainy season.

Dịch: Trước khi bắt đầu MIRTP, quận Makete gần như không thể tiếp cận được trong suốt mùa mưa.

Thông tin liên quan: Đoạn B, hai câu đầu tiên, “When the project began, Makete District was virtually totally isolated during the rainy season.The regional road was in such bad shape that access to the main towns was impossible for about three months of the year”

Đáp án: Yes

Phân tích: Trong câu đầu tiên của phần B, người viết nói: “Khi chương trình bắt đầu, quận Makete hoàn toàn bị cô lập trong suốt mùa mưa. Những con đường địa phương xấu đến nỗi lối vào những làng chính gần như không thể tiếp cận được trong vòng 3 tháng của năm”.

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
Almost Virtually
Isolated Inaccessible

33. Phase I of MIRTP consisted of a survey of household expenditure on transport.

Dịch: Giai đoạn I của MIRTP gồm một cuộc khảo sát về lượng chi tiêu của gia đình vào vận chuyển.

Thông tin liên quan: Đoạn B, câu thứ hai từ dưới lên, […] so Phase I, between December 1985 and December 1987, focused on research.The socio-economic survey of more than 400 households in the district indicated that a household in Makete spent, on average, seven hours a day on transporting themselves and their goods, a figure which seemed extreme but which has also been obtained in surveys in other rural areas in Africa.

Đáp án: No

Phân tích đáp án: Ta có thể dễ dàng xác định thông tin cần tìm ở đoạn 2 của phần B khi scan theo từ ‘phrase I’, trong đó tác giả nói: “Cuộc khảo sát kinh tế xã hội của hơn 400 hộ gia đình ở trong quận chỉ ra rằng một hộ gia đình ở Makete dành trung bình 7 giờ một ngày vào việc di chuyển và vận chuyển hàng hóa, một con số mà có vẻ như…Châu Phi.” Điều này có nghĩa là cuộc khảo sát này là về số giờ hàng ngày dành vào việc vận chuyển bởi mỗi hộ gia đình. Cuộc khảo sát, vì vậy, là một cuộc khảo sát về thời gian tiêu tốn – 7 giờ một ngày – chứ không phải về số tiền tiêu bởi mỗi hộ gia đình.

34. The survey concluded that one-fifth or 20% of the household transport requirement as outside the local area.

Dịch: Cuộc khảo sát đã kết luận 1/5 hay 20% của nhu cầu vận chuyển của hộ gia đình là ở bên ngoài khu vực địa phương.

Thông tin liên quan: Scan từ ‘20%’ thì thông tin nằm ở đoạn B, câu cuối cùng,“Interesting facts regarding transport were found: 95% was on foot; 80% was within the locality”

Đáp án: Yes

Phân tích: Ở đoạn 2 của phần B, người viết nói: “…. 80% là trong khu vực địa phương…”, tức là 20% còn lại là ở bên ngoài khu vực địa phương.

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
Local area Locality

35. MIRTP hoped to improve the movement of goods from Makete district to the country’s capital.

Dịch: MIRTP mong muốn cải thiện việc vận chuyển hàng hóa từ quận Makete đến thủ đô của đất nước.

Phân tích: Trong phần C, người viết đưa ra quan điểm: “Tuy nhiên, sự khác biệt so với phương pháp truyền thống là lần này, sự cân nhắc được dành cho nhu cầu vận chuyển của địa phương ra bên ngoài mạng lưới đường bộ.” Điều này có nghĩa mục đích của MIRTP là làm cho việc vận chuyển hàng hóa an toàn hơn và bớt vất vả hơn bằng cách cải thiện các con đường, hoặc theo cách khác, cải thiện việc vận chuyển hàng hóa- nhập khẩu và xuất khẩu- từ quận Makete. Nhưng tác giả không đề cập nơi mà hàng hóa sẽ được chuyển đến, và thủ đô của đất nước không được nhắc đến ở bất kỳ chỗ nào trong đoạn văn.

Đáp án: Not Given

Questions 36-39

Complete each sentence with the correct ending, A-J, below.

Write the correct letter, A-J, in boxes 36-39 on your answer sheet.

  1. provided the people of Makete with experience in running bus and
    truck services.

Cung cấp cho cư dân ở thị trấn Makete trải nghiệm dịch vụ xe bus và xe tải.

  1. was especially successful in the northern part of the district.

Đặc biệt thành công ở phía bắc của quận.

  1. differed from earlier phases in that the community became less actively involved.

Khác với những giai đoạn đầu đó là cộng đồng trở nên tham gia ít hoạt náo hơn.

  1. improved paths used for transport up and down hillsides.

Những lối đi được cải thiện dùng cho việc vận chuyển lên xuống hai bên đồi

  1. was no longer a problem once the roads had been improved.

Không còn là vấn đề một khi những con đường đã được cải thiện

  1. cost less than locally made wheelbarrows.

Tốn ít chi phí hơn so với việc sử dụng con lừa ở địa phương.

  1. was done only at the request of local people who were willing to lend a hand.

Được thực hiện dưới sự yêu cầu của người dân địa phương – những người sẵn sàng giúp đỡ

  1. was at first considered by MIRTP to be affordable for the people of the district.

Được MIRTP cân nhắc lần đầu tiên là có thể giúp đỡ những người trong quận.

 

  1. hindered attempts to make the existing transport services more efficient.

Cản trợ những nỗ lực trong việc cải thiện sự hiệu quả của những dịch vụ vận chuyển hiện có.

  1. Construction of footbridges, steps and handrails

Dịch: Việc xây dựng cầu đi bộ, bậc thang và lan can

Thông tin liên quan: Đoạn C, hai câu cuối của phần đầu, “Most goods were transported along the paths that provide short-cuts up and down the hillsides, but the paths were a real safety risk and made the journey on foot even more arduous. It made sense to improve the paths by building steps, handrails and footbridges”

Đáp án: D

Phân tích: Trong phần C, người viết nói: “Hầu hết hàng hóa được vận chuyển dọc những đường tắt lên xuống ở bên đồi, nhưng những lỗi đi này thực sự nguy hiểm và khiến cho những chuyến đi bộ vất vả hơn. Việc cải thiện những lối đi này bằng cách xây bậc thang, lan can và cầu đi bộ là hợp lí.” 🡪 Tức là bậc thang, lan can và cầu đi bộ được xây dựng nhằm mục đích lên xuống đồi.

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
Construction  Building 
  1. Frequent breakdown of buses and trucks in Makete

Dịch: Sự hỏng hóc thường xuyên của xe bus và xe tải ở Makete 

Thông tin liên quan: Đoạn D, “The efforts to improve the efficiency of the existing transport services were not very successful because most of the motorised vehicles in the district broke down and there were no resources to repair them”

Đáp án: I

Phân tích: Ở phần D, tác giả đưa ra quan điểm: “Những nỗ lực nhằm cải thiện hiệu quả của những dịch vụ vận chuyển hiện có không thành công lắm vì hầu hết những phương tiện chạy bằng động cơ ở trong quận đều hỏng hóc và không có nguồn lực để sửa chúng”. 🡪 Tức là việc xác xu bus và xe tải hỏng hóc thường xuyên khiến chúng ta khó có thể cải thiện tính hiệu quả của dịch vụ vận chuyển.

 

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
Motorised vehicles Buses and trucks
Attempt Effort
  1. The improvement of secondary roads and paths

Dịch: Sự cải thiện của những con đường 2 làn và lối đi

Thông tin liên quan: Đoạn D, “Paths and secondary roads were improved only at the request of communities who were willing to participate in construction and maintenance”

Đáp án: G

Phân tích: Trong phần D, người viết nói: “Các lối đi và đường hai làn được cải thiện chỉ khi có sự yêu cầu của cộng đồng, những người sẵn sàng tham gia vào việc thi công và bảo trì” 🡪 Tức những người dân yêu cầu cần cải thiện đường 2 làn và lối đi và chính những người dân này cũng sẽ tham gia việc xây dựng và bảo trì nó.

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
Local people Communities
Participate in Lend a hand
  1. The isolation of Makete for part of the year

Dịch: Sự cô lập của Makete trong suốt một thời gian của năm

Đáp án: E

Thông tin liên quan: Đoạn D, “The road improvements and accompanying maintenance system had helped make the district centre accessible throughout the year”

Giải thích đáp án: Đoạn văn cung cấp rằng khi con đường được cải thiện, hệ thống bảo dưỡng hoạt động, mọi người có thể tiếp cận trung tâm huyện bất kỳ lúc nào trong năm 🡪 Tức việc tiếp cận huyện này sẽ ko còn là vấn đề nữa.

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
Part of the year Three months of the year

 

Question 40

Choose the correct letter, A, B, C or D.

Write the correct letter in box 40 on your answer sheet.

Which of the following phrases best describes the main aim of Reading Passage 3?

  1. to suggest that projects such as MIRTP are needed in other countries
  2. to describe how MIRTP was implemented and how successful it was
  3. to examine how MIRTP promoted the use of donkeys
  4. to warn that projects such as MIRTP are likely to have serious problems

Dịch: Câu nào trong các câu dưới đây mô tả đúng nhất mục đích của bài đọc số 3?

  1. Để gợi ý rằng các dự án như MIRTP cần thiết cho các quốc gia khác
  2. Để mô tả MIRTP đã được thực thi như thế nào và nó đã thành công như thế nào
  3. Để kiểm tra MIRTP sử dụng lừa như thế nào
  4. Để cảnh báo rằng các dự án như MIRTP có thể có những vấn đề nghiêm trọng

Đáp án: B

Phân tích: Đọc cả đoạn văn và từ những câu trả lời ở trên, có thể thấy đoạn văn này nói về cả quá trình của MIRTP, từ việc nó được thực hiện như thế nào (từ đoạn A-D) cho đến kết quả khả quan cuối cùng của nó (đoạn E, F) 🡪 Vì vậy câu trả lời đúng nhất là B. Để mô tả MIRTP đã được thực thi như thế nào và nó đã thành công như thế nào. 

HỌC IELTS ONLINE QUA ZOOM,
CÁCH HỌC HIỆU QUẢ CỦA NGƯỜI HIỆN ĐẠI
Để cô Thanh Loan giúp bạn đánh giá đầu vào chi tiết, xây dựng lộ trình học tập cá nhân hoá phù hợp với đầu vào và mục tiêu bạn mong muốn
0
    0
    GIỎ HÀNG
    Giỏ hàng trốngQuay lại
      Sử dụng