Đáp án IELTS Listening Cambridge 7 Test 4 – Transcript & Answers

Section 1: Homestay application 

1. Phân tích câu hỏi

Questions 1-6: Complete the form below. Write NO MORE THAN THREE WORDS AND/OR A NUMBER for each answer.

HOMESTAY APPLICATION

(Example) Surname: Yuichini

First name: 1 ……………

→ Dịch: Họ: Yuichini; Tên: ………….

Sex: female

Nationality: Japanese

Passport number: 2 ……………..

→ Dịch: Giới tính: nữ; Quốc tịch: Nhật Bản; Số hộ chiếu: …………..

Age: 28 years

Present address: Room 21C, Willow College

Length of homestay: approx 3 ………………

→ Dịch: Tuổi: 28; Địa chỉ hiện tại: Phòng 21C, đại học Willow

Thời gian ở: khoảng …………….

Course enrolled in: 4 …………….

Family preferences: no 5 ………………; no objection to 6 …………………

→ Dịch: Khóa học: ………….; Gia đình ưa thích: không …………; không phản đối/ không vấn đề gì với ………….

Questions 7-10: Answer the questions below. Write NO MORE THAN TWO WORDS for each answer.

  • 7. What does the student particularly like to eat?

→ Thứ học sinh đặc biệt thích ăn là gì? 

→ Đáp án là một danh từ, gọi tên một món ăn nào đó

  • 8. What sport does the student play?

→ Môn thể thao học sinh chơi là gì? 

→ Đáp án là một tên của một môn thể thao 

  • 9. What mode of transport does the student prefer?

→ Loại phương tiện giao thông mà học sinh thích là gì? 

→ Đáp án tiếp tục là một danh từ, chỉ một phương tiện giao thông như ô tô, xe máy …

  • 10. When will the student find out her homestay address?

→ Học sinh sẽ tìm địa chỉ homestay của cô ý khi nào? 

→ Đáp án là một mốc thời gian, có thể là ngày tháng, hoặc mùa nào …

2. Giải thích đáp án

Officer: Yes, what can I do for you?
Cán bộ: Vâng, tôi có thể làm gì cho em?

Student: My friend is in homestay…and she really enjoys it… so I’d like to join a family as well.
Sinh viên: Bạn em đang ở ghép với một gia đình … và bạn ấy nói rằng rất thú vị … vì vậy em cũng muốn thử ạ.

Officer: Okay, so let me get some details. What’s your name?
Cán bộ: Được rồi, tôi cần lấy một số thông tin chi tiết. Em tên là gì?

Student: My name is Keiko Yuichini.
Sinh viên: Tên em là Keiko Yuichini.

Officer: Could you spell your family name for me?
Cán bộ: Em đánh vần họ của em cho tôi nhé?

Student: It’s… Yuichini, that’s Y-U-I-C-H-I-N-I.
Sinh viên: Yuichini, Y-U-I-C-H-I-N-I.

Officer: And your first name?
Cán bộ: Và tên của em?

Student: It’s Keiko. K-E-I-K-O [Q1].
Sinh viên: Keiko. K-E-I-K-O.

Officer: That’s Keiko Yuichini…okay… and you’re female. And your nationality?
Cán bộ: Keiko Yuichini…okay…giới tính nữ. Quốc tịch của em?

Student: I’m Japanese
Sinh viên: Em là người Nhật.

Officer: Right and could I see your passport, please?
Cán bộ: Được rồi, cho tôi xem hộ chiếu của em nhé.

Student: Here it is…
Sinh viên: Đây ạ …

Officer: Okay… your passport number is JO 6337 [Q2]… And you’re how old?
Cán bộ: Được rồi … số hộ chiếu của em là JO 6337. Em bao nhiêu tuổi rồi?

Student: I’m twenty-eight years old.
Sinh viên: Em 18 ạ.

Officer: Now, you live at one of the colleges … which one?
Cán bộ: Em sống ở ký túc xá ở trường đại học chứ. Địa chỉ cụ thể là gì?

Student: Willow College, umm… Room 21C.
Sinh viên: Đại học Willow, umm … Phòng 21C.

Officer: Right, 21C Willow College, and how long are you planning on staying with homestay?
Cán bộ: OK, 21C Đại học Willow, và em dự định ở ghép với một gia đình trong bao lâu?

Student: About four months [Q3] … longer if I like it…
Sinh viên: Khoảng bốn tháng ạ … có thể lâu hơn nếu em thấy thích …

Officer: And what course are you enrolled in?
Cán bộ: Em học khóa học gì nhỉ?

Student: Well, I’ve enrolled for twenty weeks in the Advanced English Studies [Q4] because I need help with my writing… and I’m nearly at the end of my first five-week course.
Sinh viên: Em đã đăng ký học môn Tiếng Anh nâng cao trong 12 tuần vì em cần cải thiện kỹ năng viết của mình … và em sắp xong tuần thứ 5 rồi ạ.

Officer: Okay… Do you have any preference for a family with children or without children?
Cán bộ: Được rồi … Em thích ở với một gia đình có trẻ em hay không?

Student: I prefer … I mean I like young children, but I’d like to be with older people [Q5]… you know… adults … someone around my age.
Sinh viên: Em có … tụi nhỏ xíu á thầy, nhưng thú thực là em thích ở với người lớn tuổi hơn, chạc tuổi em ý ạ.

Officer: Okay, and what about pets?
Cán bộ: OK, còn vật nuôi thì sao?

Student: I am a veterinarian so that’s fine… the more the better [Q6].
Sinh viên: Em là bác sĩ thú y nên càng tốt ạ.

Officer: All right, now what about you? Are you a vegetarian or do you have any special food requirements?
Cán bộ: Được rồi, còn em thì sao? Em có ăn chay hay là có bất kỳ yêu cầu đặc biệt về thực phẩm không?

Student: No, I am not a vegetarian… but I don’t eat a lot of meat … I really like seafood [Q7].
Sinh viên: Không, em không ăn chay … nhưng em không ăn nhiều thịt … Em thích hải sản.

Officer: And what are your hobbies?
Cán bộ: Thế sở thích của em là gì?

Student: I like reading and going to the movies.
Sinh viên: Em thích đọc sách và đi rạp chiếu phim.

Officer: Do you play any sports?
Cán bộ: Em có chơi thể thao không?

Student: Yes, I joined the handball team, but I didn’t like that…so I stopped playing. Now I play tennis on the weekend with my friends…[Q8] Sinh viên: Em có chơi bóng ném trước đây nhưng em thấy chán nên không chơi nữa. Bây giờ em chơi quần vợt vào cuối tuần với bạn ạ.

Officer: All right, let’s see, name, age, now the location. Are you familiar with the public transport system?
Cán bộ: Được rồi, để xem nào, tên, tuổi đã xong. Em đã quen với hệ thống giao thông công cộng chưa?

Student: No… I’m not really because I have been living on campus… I’ve been to the city a few times on the bus, but they are always late.
Sinh viên: Không ạ … em sống trong khuôn viên trường … em đã vào thành phố một vài lần bằng xe buýt, nhưng chúng luôn trễ.

Officer: What about the trains?
Cán bộ: Thế còn tàu hỏa?

Student: I like catching the train … they are much faster…[Q9] Sinh viên: Em khá thích tàu hỏa vì  chúng nhanh hơn nhiều …

Officer: Now, let me go check on the computer and see who I’ve got … Listen, leave it with me… I’ll check my records and I’ll give you details this afternoon [Q10].
Cán bộ: Bây giờ, tôi sẽ đi xem trên máy tính xem có gia đình nào cần tìm người ở ghép không … Nghe này, để tôi xem cho … Tôi sẽ xem lại hồ sơ và thông tin đến em chi tiết hơn vào chiều nay.

Student: Thank you for helping me …
Sinh viên: Cảm ơn thầy đã giúp em ạ …

Officer: It’s a pleasure. Bye.
Cán bộ: Rất vui có thể giúp đỡ em. Chào em.

Student: Bye.
Sinh viên: Chào thầy ạ.

3. Từ vựng

  • veterinarian (noun)
    Nghĩa:
    ​a person who has been trained in the science of animal medicine, whose job is to treat animals who are sick or injured
    Ví dụ: Consult your veterinarian if your cat is still not eating.
  • vegetarian (noun)
    Nghĩa:
    a person who does not eat meat or fish
    Ví dụ: They are strict vegetarians.

Section 2

1. Phân tích câu hỏi

Questions 11-14: Choose the correct letter, A, B or C.

11. What kind of tour is Sally leading? 

  • A. a bus tour 
  • B. a train tour 
  • C. a walking tour 

→ Dịch: Sally dẫn loại tour nào: tour xe bus, tàu hỏa hay tour đi bộ?

→ Chú ý keywords “kind of tour” và “Sally”. Đáp án là loại tour Sally dẫn.

12. The original buildings on the site were 

  • A. houses. 
  • B. industrial buildings. 
  • C. shops. 

→ Dịch: Trước đây những tòa nhà ở trong khu vực là nhà cửa/ nhà xưởng công nghiệp/ cửa hàng.

→ Chú ý keywords “original buildings”. Đáp án là loại cơ sở hạ tầng trước đây trong khu vực.

13. The local residents wanted to use the site for 

  • A. leisure. 
  • B. apartment blocks. 
  • C. a sports centre. 

→ Dịch: Dân địa phương muốn sử dụng khu vực để giải trí/ làm chung cư/ làm trung tâm thể thao.

→ Chú ý keywords “local residents”. Đáp án là ý muốn của người dân trong việc sử dụng khu vực.

14. The Tower is at the centre of the 

  • A. nature reserve. 
  • B. formal gardens. 
  • C. Bicentennial Park.

→ Dịch: Tòa tháp ở trung tâm của khu bảo tồn thiên nhiên/ vườn tạo hình/ công viên Bicentennial.

→ Chú ý keywords “Tower” và “centre”. Đáp án là vị trí của tòa tháp.

Questions 15-17: Label the plan below. Write NO MORE THAN TWO WORDS for each answer.

Phân tích:

Câu 15 cần chú ý các keywords “stadium” (sân vận động), “swimming pool” (bể bơi), “indoor arena” (nhà thi đấu), “station” (ga tàu) và đường kẻ đi qua ga tàu (có thể là đường ray). Địa điểm của câu 15 nằm ở phía Đông Nam.

Câu 16 cần chú ý keywords “benches” (ghế dài). Địa điểm của câu 16 nằm ở phía Tây.

Câu 17 cần chú ý các keywords “lake” (hồ), “island” (đảo) và cây cối xung quanh. Địa điểm của câu 17 nằm ở giữa bản đồ.

Questions 18-20. Complete the table below. Write NO MORE THAN TWO WORDS for each answer.

Area Facility Activity
The Mangroves boardwalk 18 ……………..
Frog Pond outdoor classroom 19 ……………..
The Waterbird Refuge 20 ……………. bird watching

→ Dịch và phân tích: 

Bảng cung cấp thông tin về 3 khu vực khác nhau với 2 đặc điểm về cơ sở vật chất và các hoạt động của nó:

Khu vực 1 là Rừng ngập mặn với lối đi bằng gỗ. Chú ý keywords “mangroves” và “boardwalk”; từ cần điền là một danh từ chỉ hoạt động liên quan đến lối đi này.

Khu vực 2 có tên là Frog Pond với lớp học ngoài trời. Chú ý keywords “Frog Pond” và “outdoor classroom”; từ cần điền là một danh từ chỉ hoạt động liên quan đến lớp học ngoài trời này.

Khu vực 3 có tên là the Waterbird Refuge với hoạt động là ngắm chim. Chú ý keywords “Waterbird Refuge” và “bird watching”; từ cần điền là một danh từ chỉ cơ sở vật chất ở khu vực này phù hợp với hoạt động ngắm chim.

2. Giải thích đáp án

Welcome to all of you…can everybody see and hear me?…Good… I’m Sally, your guide for this tour of the Bicentennial Park… I hope that you’re all wearing your most comfortable shoes and that you can keep up the pace [Q11]. So let’s get under way on our tour around this wonderful park.
Chào mừng tất cả các bạn … mọi người có nhìn và nghe thấy tôi rõ không? … Tốt rồi… Tôi là Sally, hướng dẫn viên của các bạn cho chuyến tham quan Công viên Bicentennial này … Tôi hy vọng rằng tất cả các bạn đều đi những đôi giày thoải mái nhất để có thể theo kịp tốc độ. Nào, hãy tham gia tour du lịch của chúng tôi xung quanh công viên tuyệt vời này.

I’ll start today with some general background information. There used to be a lot of factories in this area until the 1960s [Q12]. Creating the park required the demolition of lots of derelict buildings on the site, so most of the exciting park space all around you was originally warehouses and storehouses.
Tôi sẽ bắt đầu buổi ngày hôm nay với một số thông tin cơ bản chung. Đã từng có rất nhiều nhà máy ở khu vực này cho đến những năm 1960. Việc xây công viên đòi hỏi phải phá hủy rất nhiều tòa nhà hoang quanh khu vực. Trước đây, hầu hết không gian công viên xung quanh bạn đều là các kho chứa.

The idea of building a public park here was first discussed when a property developer proposed a high-rise housing development, but the local community wasn’t happy. If the land was to be cleaned up, they wanted to use the site for recreation [Q13]. Residents wanted open space for outdoor activities, rather than housing or even an indoor sports complex.
Ý tưởng xây dựng một công viên công cộng ở đây lần đầu tiên được thảo luận khi một nhà phát triển bất động sản đề xuất phát triển nhà ở cao tầng, nhưng cộng đồng địa phương không hài lòng. Nếu đất được giải tỏa, họ muốn sử dụng địa điểm này để làm khu giải trí. Cư dân muốn có không gian mở cho các hoạt động ngoài trời, thay vì nhà ở hoặc thậm chí là một khu liên hợp thể thao trong nhà.

Now to the Bicentennial Park itself. It has two areas, a nature reserve and a formal park with man-made features and gardens. The tall blue-and-white building in front of us is called The Tower and is the centre point for the formal gardens [Q14]. It stands twelve metres high, so follow me up the stairs to where we can take advantage of the fantastic views.
Bây giờ đến Công viên Bicentennial. Nó có hai khu vực, một khu bảo tồn thiên nhiên và một công viên tạo hình với những khu vườn nhân tạo. Tòa nhà cao xanh trắng trước mặt chúng ta được gọi là The Tower và là điểm trung tâm của những khu vườn tạo hình. Nó cao mười hai mét, vì vậy hãy theo tôi lên cầu thang để đến nơi chúng ta có thể thấy được những cảnh quan đẹp tuyệt vời.

Well, here we are at the top of The Tower, and we’re going to look at the view from each direction. Out to the east, the large buildings about a kilometre away are on the Olympic site. There’s an indoor arena for gymnastics, a stadium for track and field and a swimming pool for races and synchronised swimming and also diving. If you look carefully down there, you can see the train lines. The Olympic site has its own station to encourage the use of public transport. There is also a car park [15], but it only holds a limited number of cars.
Ta đang ở trên đỉnh tháp, và chúng tôi sẽ ngắm cảnh từ các hướng khác nhau. Về phía đông, khu vực các tòa nhà lớn cách đây khoảng một km là khu vực tổ chức Olympic. Có một nhà thi đấu trong nhà cho thể dục dụng cụ, một sân vận động tích hợp với các đường chạy điền kinh và sân bóng và một bể bơi cho các môn bơi và lặn. Nếu bạn nhìn kỹ phía đó, bạn có thể thấy các đường tàu. Khu tổ chức Olympic có ga tàu riêng để khuyến khích mọi người sử dụng giao thông công cộng. Ngoài ra còn có một bãi đậu xe, nhưng nó chỉ chứa được một lượng xe khá hạn chế.

The formal park has some specially-created water features. If you look out here to the south, you can see a circular ornamental pond.
Công viên tạo hình có một số khu vực nước được thiết kế đặc biệt. Nếu bạn nhìn về phía nam, bạn có thể thấy một cái ao hình tròn khá đẹp.

And around to the west, you can relax and sit on a bench to smell the flowers in the rose garden [Q16], and finally up to the north, if you look in front of you now, there’s a lake with a small island in the centre, you can hire rowing boats at the boat shed, which you can’t see from here, but if you look through the trees, you can see the café [Q17], which has lovely views across the water. OK, let’s climb down now. We will go now and have a look at the nature reserve section of the park, which has opened up natural wetland to the public.
Và xung quanh khu vực phía tây, bạn có thể thư giãn và ngồi trên một chiếc ghế dài để tận hưởng mùi hoa trong vườn hồng, và cuối cùng ở phía bắc, nếu bạn nhìn về phía trước sẽ thấy một hồ nước với một hòn đảo nhỏ ở trung tâm nơi bạn có thể thuê những chiếc thuyền ở bến mà bạn không thể nhìn thấy từ đây, nhưng nếu bạn nhìn qua những rặng cây, bạn có thể thấy có một quán cà phê với một view hồ tuyệt đẹp. OK, chúng ta leo xuống thôi. Chúng ta sẽ đi thăm khu bảo tồn thiên nhiên nơi có một vùng ngập nước tự nhiên.

The Mangroves have been made more accessible to visitors by the boardwalk built during the park’s upgrade. You’d think that people would come here to look at the unusual plant life of the area, but in fact it’s more often used for cycling [Q18] and is very popular with the local clubs.
Giờ mọi người có thể dễ dàng đi tới vùng rừng ngập mặn bằng lối đi bộ được xây dựng trong quá trình nâng cấp công viên. Bạn có thể nghĩ rằng mọi người sẽ đến đây để xem đời sống thực vật độc đáo của khu vực, nhưng thực tế mọi người thường đến đây để đạp xe và khu vực này là địa điểm yêu thích của nhiều câu lạc bộ ở địa phương.

This is the far end of the park and over there you can see the Frog Pond, a natural feature here long before the park was designed. Just next to it we have our outdoor classroom, a favourite spot for school parties. The area is now most often used by primary schools for biology lessons [Q19].
Đây là điểm cuối của công viên và ở đằng kia bạn có thể thấy Frog Pond, một khu vực tự nhiên ở đây rất lâu trước khi công viên được xây dựng. Ngay bên cạnh, chúng tôi có lớp học ngoài trời, một địa điểm yêu thích cho các bữa tiệc của trường học. Khu vực này hiện nay thường được các trường tiểu học sử dụng cho các tiết học sinh học.

And finally let’s pass by the Waterbird Refuge. This area is in a sheltered part of the estuary, that’s why the park’s viewing shelter is a favourite spot for bird watchers who can use it to spy through binoculars [Q20]. You can watch a variety of water birds, but most visitors expect to see black swans when they come to the shelter. You might spot one yourself right now!
Và cuối cùng chúng ta hãy đi qua Waterbird Refuge. Đây này là một nơi kín đáo khu vực cửa sông, đó là lý do tại sao nơi đây là địa điểm ưa thích của những người yêu thích ngắm chim có thể đến và dùng ống nhòm để thỏa thú đam mê. Bạn có thể thấy nhiều loại chim nước, nhưng hầu hết du khách mong đợi được nhìn thấy thiên nga đen khi đến đây. Bạn có thể thấy chúng ngay bây giờ đấy!

Well, here we are back at our starting point, the Visitor Centre.
Nào, giờ ta đang trở lại khu vực ban đầu, Trung tâm Tham quan.

Answer

Từ vựng trong câu hỏi và đáp án Từ vựng trong transcript
Q11. C walking tour most comfortable shoes
Q12. B industrial buildings factories
Q13. A leisure recreation
Q14. B centre centre point
Q15. car park
Q16. rose garden
Q17. café
Q18. cycling
Q19. biology lessons
Q20. viewing shelter

3. Từ vựng

  • demolition (noun): sự phá huỷ
    ENG: ​[uncountable, countable] the act of pulling or knocking down a building
  • high-rise (noun): nhà cao tầng
    ENG: a building that is very tall and has a lot of floors
  • mangrove (noun): rừng ngập mặn
    ENG: a tropical tree that grows in mud or at the edge of rivers and has roots that are above ground
    Ví dụ: Mangrove forests make up one of the most productive and biologically diverse ecosystems on the planet.

Section 3

1. Phân tích câu hỏi

Questions 21 and 22: Complete the sentences below. Write NO MORE THAN ONE WORD AND/OR A NUMBER for each answer.

The presentation will last 15 minutes.

There will be 21 ……………… minutes for questions.

The presentation will not be 22 ………………..

→ Dịch: Thuyết trình trong 15 phút. Sẽ có ……….. phút cho các câu hỏi. Thuyết trình sẽ không  …………

→ Câu 21 chú ý keywords “minutes” và “questions”. Ở đây cần điền một từ hoặc số biểu thị thời gian được dành ra cho các câu hỏi sau 15 phút thuyết trình. Câu 22 chú ý keywords “presentation” và “not” và từ cần điền là một tính từ hoặc một động từ ở dạng bị động.

Questions 23–26: What do the students decide about each topic for the geography presentation?

  • A. They will definitely include this topic.
  • B. They might include this topic.
  • C. They will not include this topic.

Write the correct letter, A, B or C next to questions 23-26.

  • 23. Geographical Location
  • 24. Economy
  • 25. Overview of Education System
  • 26. Role of English Language

→ Dịch và phân tích:

Nhân vật trong băng ghi âm sẽ quyết định xem liệu đối với các chủ đề Vị trí Địa Lý, Kinh Tế, Tổng Quan Hệ thống Giáo dục và Vai trò của Anh ngữ, họ sẽ chắc chắn thuyết trình về nó, có thể thuyết trình về nó hay chắc chắn không thuyết trình về nó.

Questions 27-30: Complete the table below. Write NO MORE THAN TWO WORDS for each answer.

Information/ Visual aid

(Thông tin/ Dụng cụ hỗ trợ hình ảnh trực quan)

Where from?

(Từ đâu?)

Overhead projector

(máy chiếu trên cao)

the 27 ……………..

→ cần một danh từ – nơi lấy máy chiếu

Map of West Africa

(bản đồ Tây Phi)

the 28 …………….

→ cần một danh từ – nơi lấy bản đồ Tây Phi

Map of the islands

(bản đồ quần đảo)

a tourist brochure (một tờ rơi du lịch)
Literacy figures

(số liệu về trình độ học vấn)

the 29 ……………

→ cần một danh từ – nơi lấy số liệu về trình độ học vấn

30 …………….. on school places

( …………….. về địa điểm trường học)

→ cần một danh từ – một khía cạnh nào đó liên quan đến địa điểm trường học – ở cùng một nơi với số liệu về trình độ học vấn

as above (như trên)

2. Giải thích đáp án

Julie: Remind me, Trevor … how long is the presentation?
Julie: Trevor … thuyết trình trong bao lâu nhỉ?

Trevor: Dr White said three per hour.
Trevor: Tiến sĩ White nói ba bài mỗi giờ.

Julie: So about twenty minutes?
Julie: Vậy khoảng hai mươi phút?

Trevor: Well…it’ll be fifteen minutes per presentation.
Trevor: Ừ … mười lăm phút cho mỗi bài thuyết trình.

Julie: And five minutes for questions [Q21].
Julie: Và năm phút cho câu hỏi.

Trevor: And is this one going to be assessed?
Trevor: Bài thuyết trình này có tính điểm không?

Julie: No [Q22]… not this time round because it’s the first one … you know.
Julie: Không … không tính điểm vì đây là lần đầu tiên mà.

Trevor: Good news.
Trevor: Tốt quá.

Julie: Well, Trevor, what are we going to include?
Julie: Trevor, chúng mình sẽ thuyết trình gì nhỉ?

Trevor: Well… Do you think we ought to give some historical background?
Trevor: Cậu có nghĩ rằng chúng mình nên đưa ra một số thông tin về bối cảnh lịch sử không?

Julie: Oh no… definitely not… we won’t have time!
Julie: Không được đâu … chắc chắn là không được … chúng ta làm gì có thời gian!

Trevor: OK… but I think we ought to say something about the geographical location … cos not a lot of people know where the islands are.
Trevor: OK … nhưng tớ nghĩ chúng ta nên nói gì đó về vị trí địa lý … vì không có nhiều người biết các hòn đảo ở đâu đâu ..

Julie: Yes…OK…[Q23] I’ll take notes, shall I?
Julie: Vâng … OK … Để tớ ghi lại nhé?

Trevor: Yeah, that’ll be a help…
Trevor: OK cậu.

Julie: So… geographical location …
Julie: OK … vị trí địa lý …

Trevor: Then we ought to give an overview of the whole education system.
Trevor: Sau đó chúng ta nên đưa ra một cái nhìn tổng quan về toàn bộ hệ thống giáo dục.

Julie: Shouldn’t we say something about the economy… you know agricultural produce… minerals and so forth?
Julie: Chúng ta có nên nói gì về nền kinh tế không … nông sản, khoáng sản, vân vân..?

Trevor: Well… Dr White said we shouldn’t go into that sort of detail.
Trevor: Tiến sĩ White nói rằng chúng ta không nên đi sâu vào chi tiết đó.

Julie: But it’s pretty important when you think about it… you know because it does influence the education system…
Julie: Nhưng cậu nghĩ mà xem nó khá quan trọng đấy … vì nó ảnh hưởng đến hệ thống giáo dục …

Trevor: Look… let’s think about that one later shall we? Let’s see how we’re doing for time…[Q24] Trevor: Để đó sau cùng đi xem còn thời gian không đã…

Julie: OK…SO … general overview of education.
Julie: OK … vậy thì … tổng quan về giáo dục….

Trevor: Of course [Q25]and then the role of English language…
Trevor: Chắc chắn phải có rồi … và sau đó là vai trò của tiếng Anh …

Julie: Nope…[Q26] that goes in the Language Policy Seminar … don’t you remember?
Julie: Không … chủ đề này có trong Hội thảo Chính sách Ngôn ngữ … cậu không nhớ à?

Trevor: Are you sure?
Trevor: Chắc không?

Julie: Positive.
Julie: Chắc mà.

Trevor: All right… so those are the topics we’re going to be … to be covering …
Trevor: Được rồi … vật thì đó là những chủ đề chúng ta sẽ … đưa ra …

Julie: We need to think about what to prepare … Dr White said he wanted us to use plenty of visuals and things and we might as well try them out when we’re not being assessed …
Julie: Chúng mình cần suy nghĩ về những gì cần chuẩn bị … Tiến sĩ White nói rằng ông muốn chúng mình sử dụng nhiều hình ảnh trực quan và tớ nghĩ mình cứ thử đi vì có tính điểm đâu mà sợ.

Trevor: Well, the most important thing is the overhead projector …
Trevor: Thứ quan trọng nhất là máy chiếu trên cao …

Julie: No problem… we’ll get that from the media room[Q27] must remember to book it…
Julie: Không vấn đề gì … chúng ta sẽ mượn phòng truyền thông … nhớ đặt mượn là được …

Trevor: Well… we’ll need a map of course.
Trevor: Mình sẽ cần một bản đồ nữa.

Julie: Probably two… one of the islands … large scale.
Julie: Phải hai cái ý chứ… một bản đồ những hòn đảo … bản đồ lớn.

Trevor: And one of West Africa.
Trevor: Và một bản đồ Tây Phi.

Julie: Well, the West African one is no problem… There’s one in the Resources Room [Q28].
Julie: Bản đồ Tây Phi dễ thôi… Có một cái trong Phòng Tài nguyên.

Trevor: Oh yeah, of course, the resources room; the islands are going to be more of a problem.
Trevor: OK, Phòng Tài Nguyên; bản đồ các hòn đảo mới là vấn đề này.

Julie: Tell you what… there’s a very clear map of Santiago in that tourist brochure I showed you last week. Don’t you remember it?
Julie: Nói cho cậu biết … có một bản đồ rất nét về Santiago trong tập tài liệu du lịch mà tớ đã cho cậu xem tuần trước. Cậu không nhớ nó à?

Trevor: Oh yeah… that’s right; we can just use the tourist brochure.
Trevor: A đúng rồi; chúng ta chỉ cần sử dụng nó là được.

Julie: We also need statistics … on several different things.
Julie: Chúng mình cũng cần số liệu thống kê về các đối tượng khác nhau.

Trevor: Literacy rates.
Trevor: Tỷ lệ biết chữ.

Julie: Yes, and school places.
Julie: Đúng rồi, và khu vực các trường học nữa.

Trevor: How about the encyclopaedia?
Trevor: Sử dụng bách khoa toàn thư thì sao?

Julie: Nah… not up-to-date enough!
Julie: Không … nó lỗi thời rồi!

Trevor: Mmm… why don’t we call the embassy [Q29]?
Trevor: Mmm … tại sao chúng ta không gọi cho đại sứ quán?

Julie: Oh… someone’s enthusiastic!
Julie: Ui … có ai đang nhiệt tình quá ta!

Trevor: Well… if something’s worth doing…
Trevor: Việc gì đáng làm thì làm thôi…

Julie: I know…it’s worth doing well… OK.
Julie: Tớ biết … việc này đáng mà … OK thôi.

Trevor: We can find out statistics on school places from them as well [Q30].
Trevor: Chúng ta cũng có thể tìm hiểu số liệu thống kê về các địa điểm trường học từ họ.

Julie: Might as well.
Julie: Cũng có thể.

Trevor: Look, Julie, it’s almost time for our tutorials … we can meet again on Monday… but we need to prepare some stuff before then…
Trevor: Ôi sắp vào lớp rồi … thứ Hai gặp lại nhé … nhưng chúng ta cần chuẩn bị vài thứ trước đó ..

Answer

Đáp án
Q21. 5
Q22. assessed
Q23. A
Q24. B
Q25. A
Q26. C
Q27. media room
Q28. resources room
Q29. embassy
Q30. statistics

3. Từ vựng

  • so forth (idiom) ~ so on
    Nghĩa: used at the end of a list to show that it continues in the same way
    Ví dụ: We discussed everything—when to go, what to see and so on.
  • positive (adj) ~ sure
    Nghĩa:
    [not before noun] (of a person) completely sure that something is correct or true
    Ví dụ: I can’t be positive about what time it happened.

Section 4: Monosodium Glutamate (MSG) 

1. Phân tích câu hỏi

Questions 31-33: Choose the correct letter, A, B or C.

Monosodium Glutamate (MSG)

31. The speaker says the main topic of the lecture is 

  • A. the history of monosodium glutamate. 
  • B. the way monosodium glutamate works.
  • C. where monosodium glutamate is used.

→ Dịch: Người nói nói chủ đề chính của bài giảng là về lịch sử của MSG/ cách MSG hoạt động/ nơi MSG được sử dụng.

→ Chú ý keywords “main topic”; đáp án là chủ đề chính của bài giảng.

32. In 1908, scientists in Japan 

  • A. made monosodium glutamate. 
  • B. began using kombu. 
  • C. identified glutamate. 

→ Dịch: Năm 1908, các nhà khoa học ở Nhật Bản làm MSG/ bắt đầu sử dụng kombu/ xác định được glutamate.

→ Chú ý keywords “1908”, “scientists in Japan”; đáp án là một sự kiện diễn ra ở Nhật năm 1908 liên quan đến các nhà khoa học.

33. What change occurred in the manufacture of glutamate in 1956? 

  • A. It began to be manufactured on a large scale. 
  • B. The Japanese began extracting it from natural sources. 
  • C. It became much more expensive to produce.

→ Dịch: Thay đổi nào diễn ra trong sản xuất glutamate năm 1956: nó bắt đầu được sản xuất quy mô lớn, người Nhật bắt đầu chiết xuất nó từ nguồn tự nhiên hay việc sản xuất glutamate bắt đầu trở nên đắt hơn?

→ Chú ý keywords “change in 1956”, “manufacture of glutamate”; đáp án là một sự thay đổi trong sản xuất glutamate năm 1956.

Questions 34-40: Complete the notes below. Write NO MORE THAN TWO WORDS for each answer. 

Monosodium Glutamate (MSG)

  • MSG contains 

– glutamate (78.2%) 

– sodium (12.2%) 

34 …………… (9.6%) 

→ Dịch: MSG chứa 78.2% glutamate, 12.2% natri và 9.6% …………

→ Chú ý keyword “9.6%”; từ cần điền là một danh từ chỉ một chất thành phần trong MSG.

  • Glutamate is found in foods that contain protein such as 35 ………….. and 36 ………….

→ Dịch: Glutamate có trong đồ ăn chứa chất đạm như …………. và …………..

→ Chú ý keywords “Glutamate”, “foods” và “protein”; từ cần điền là danh từ chỉ tên đồ ăn cung cấp chất đạm có chứa glutamate.

  • MSG is used in foods in many different parts of the world. 
  • In 1908 Kikunae Ikeda discovered a 37 ……………

→ Dịch: MSG được sử dụng vào thức ăn ở nhiều nơi trên thế giới. Năm 1908, Kikunae Ikeda phát hiện một ………….

→ Chú ý keywords “1908”, “Kikunae Ikeda” và “discovered”; từ cần điền là một danh từ chỉ phát hiện của Kikunae Ikeda vào năm 1908.

  • Our ability to detect glutamate makes sense because it is so 38 …………. naturally. 

→ Dịch: Con người có thể nhận thấy được glutamate dễ hiểu thôi vì nó rất ……….. một cách tự nhiên.

→ Chú ý keywords “ability”, “detect glutamate”, “makes sense” và “naturally”; từ cần điền là một tính từ được bổ nghĩa bởi trạng từ naturally.

  • John Prescott suggests that: 

– sweetness tells us that a food contains carbohydrates.

39 …………… tells us that a food contains toxins. 

– sourness tells us that a food is spoiled. 

– saltiness tells us that a food contains 40 …………….

→ Dịch: John Prescott cho rằng vị ngọt biểu hiện thức ăn chứa carbohydrate, …… biểu hiện thức ăn chứa chất độc, vị chua biểu hiện thức ăn hỏng, vị mặn biểu hiện thức ăn chứa ……….

→ Câu 39 có thể là một danh từ chỉ tên một loại vị biểu hiện đồ ăn có chất độc; chú ý keyword “toxins”. Câu 40 là một danh từ chỉ tên một chất có trong đồ ăn có vị mặn; chú ý keyword “saltiness”.

2. Giải thích đáp án

In today’s lecture, I’m going to talk about Monosodium Glutamate, or MSG, as it’s more commonly known. Now, MSG as you probably know, is a flavour enhancer which is used particularly in Chinese and Japanese cooking. Today I am going to explore why it is so popular in these cuisines and, more importantly, how does it enhance the flavour of food? [Q31] 
Trong bài giảng hôm nay, tôi sẽ nói về mì chính hay MSG, một cái tên đang trở nên ngày càng phổ biến. MSG như bạn có thể biết, là một chất hương liệu được sử dụng đặc biệt trong ẩm thực Trung Quốc và Nhật Bản. Hôm nay tôi sẽ lý giải tại sao nó rất phổ biến trong các nền ẩm thực này và quan trọng hơn, bằng cách thế nào nó có thể tăng hương vị của đồ ăn?

The main reason why MSG is more commonly used in Japanese meals is tradition. For many thousands of years the Japanese have incorporated a type of seaweed known as kombu in their cooking, as they discovered it had the ability to make food taste better. But it wasn’t until 1908 that the ingredient in kombu which was responsible for the improvement in flavour was actually discovered to be glutamate by scientists working there [Q32].
Mì chính được sử dụng phổ biến trong các bữa ăn của người Nhật Bản phần lớn vì đó là truyền thống của họ. Trong hàng ngàn năm, người Nhật đã đưa vào ẩm thực của họ một loại rong biển được gọi là kombu, vì họ phát hiện ra nó có khả năng làm cho thức ăn ngon hơn. Nhưng mãi đến năm 1908, thành phần trong kombu giúp tăng hương vị mới thực sự được các nhà khoa học phát hiện và đó là là glutamate.

From 1908 until 1956, glutamate was produced commercially in Japan by a very slow and expensive means of extraction. It was in 1956 that the speed of the process was improved, and industrial production increased dramatically [Q33] and still continues to increase to this day. In fact, hundreds of thousands of tonnes of MSG are produced all over the world today.
Từ năm 1908 đến năm 1956, glutamate được sản xuất thương mại tại Nhật Bản bằng cách chiết xuất rất chậm và đắt tiền. Năm 1956, tốc độ của quá trình được cải thiện, và sản xuất công nghiệp chất này tăng đáng kể và vẫn tiếp tục tăng cho đến ngày nay. Trên thực tế, hàng trăm ngàn tấn mì chính được sản xuất trên toàn thế giới ngày nay.

So what exactly is MSG? Well, Monosodium Glutamate contains 78.2 percent glutamate, 12.2% sodium and 9.6% water [Q34]. Glutamate is an amino acid that can be found naturally in all protein-containing foods, erm, so this includes food such as meat and cheese [Q35 & Q36].
Vậy chính xác thì mì chính là gì? Mì chính (Monosodium Glutamate) 78.2% glutamate, 12.2% natri và 9.6% nước. Glutamate là một axit amin có thể được tìm thấy trong tất cả các loại thực phẩm có chứa protein như thịt và phô mai.

It is widely known that Chinese and Japanese food contains MSG but many people don’t seem to be aware that it is also used in foods in other parts of the world. For example it is found in commercially made Italian pizzas, in American fast food and in Britain MSG is used in things like potato crisps.
Ai cũng biết rằng ẩm thực Trung Quốc và Nhật Bản có chứa mì chính nhưng nhiều người dường như không biết rằng nó cũng được sử dụng ở nhiều nơi trên thế giới. Ví dụ, nó được sử dụng trong các loại pizza Ý được sản xuất thương mại, trong đồ ăn nhanh của Mỹ và trong khoai tây chiên giòn của Anh.

So, how exactly does MSG work? Well, in the Western world, we commonly talk of four “tastes’, and I’m sure you’re all familiar with the concepts of sweet, sour, bitter and salt. Well, in 1908, Kikunae Ikeda identified a fifth ‘taste’ [Q37]. And it is thought that MSG intensifies this naturally occurring ‘taste’ in some food. It does make perfect evolutionary sense that we should have the ability to detect or taste glutamate because it is the amino acid which is most common in natural foods [Q38].
Vậy, MSG hoạt động chính xác như thế nào? Ở phương Tây, chúng ta thường nói về bốn vị, và tôi chắc rằng bạn đều quen thuộc với các khái niệm ngọt, chua, đắng và mặn. Vào năm 1908, Kikunae Ikeda đã xác định được vị thứ năm. Và người ta cho rằng MSG tăng cường ‘hương vị’ tự nhiên này trong một số thực phẩm. Điều đó có nghĩa rằng chúng ta sẽ có khả năng phát hiện hoặc nếm và cảm nhận glutamate vì đây là axit amin phổ biến nhất trong thực phẩm tự nhiên.

John Prescott, an associate professor at the University of Chicago, suggests that this fifth taste serves a purpose just as the other tastes do. He suggests that it signals to us the presence of protein in food, in the same way that sweetness indicates that a food contains energy-giving carbohydrates. Bitterness, he says, alerts us of toxins in the food [Q39], while sourness warns us of spoilage and saltiness signals the presence of minerals [Q40].
John Prescott, một giáo sư tại Đại học Chicago, cho rằng vị thứ năm này có nhiệm vụ như bao vị khác. Ông cho rằng nó cho chúng ta biết sự hiện diện của protein trong thực phẩm, giống như vị ngọt cho biết một loại thực phẩm có chứa carbohydrate cung cấp năng lượng. Vị đắng, ông nói, cảnh báo chúng ta về chất độc trong thực phẩm, trong khi vị chua cảnh báo chúng ta về tình trạng hư hỏng của thực phẩm và vị mặn báo hiệu thực phẩm có khoáng chất.

So, what else do we know about this fifth taste…
Nào, vậy thì chúng ta còn biết gì khác về vị thứ năm này..

Answer

Từ vựng trong câu hỏi

và đáp án

Từ vựng trong transcript
Q31. B the way monosodium glutamate works how does it enhance the flavour of food?
Q32. C identified discovered
Q33. A manufactured on a large scale industrial production increased dramatically
Q34. water
Q35. meat foods that contain protein protein-containing foods
Q36. cheese foods that contain protein protein-containing foods
Q37. 5th taste discovered identified
Q38. common ability to detect glutamate; makes sense; naturally ability to detect or taste glutamate; make perfect evolutionary sense; natural foods
Q39. bitterness
Q40. minerals

3. Từ vựng

  • cuisine (noun): ẩm thực
    ENG: a style of cooking
  • intensify (verb): tăng cường
    ENG: [intransitive, transitive] to increase in degree or strength; to make something increase in degree or strength
HỌC IELTS ONLINE QUA ZOOM,
CÁCH HỌC HIỆU QUẢ CỦA NGƯỜI HIỆN ĐẠI
Để cô Thanh Loan giúp bạn đánh giá đầu vào chi tiết, xây dựng lộ trình học tập cá nhân hoá phù hợp với đầu vào và mục tiêu bạn mong muốn
0
    0
    GIỎ HÀNG
    Giỏ hàng trốngQuay lại
      Sử dụng