Đáp án IELTS Listening Cambridge 7 Test 3 – Transcript & Answers

Section 1: Student details 

1. Phân tích câu hỏi

Questions 1 and 2: Complete the notes below. Write NO MORE THAN THREE WORDS ANDIOR A NUMBER for each answer.

(Example) Type of job required: Part-time

Student is studying 1 ……………..

Student is in the 2 …………. year of the course.

→ Dịch và phân tích:

Học sinh đang học ………… → Từ cần điền là danh từ chỉ tên một môn học, khóa học, chuyên ngành.

Học sinh đang ở năm ……….. của khóa học. → Từ cần điền nhiều khả năng là một số thứ tự thể hiện sinh viên trong bài là sinh viên năm mấy.

Questions 3-5: Complete the table below. Complete the table below. TopSage.com Write NO MORE THAN TWO WORDS for each answer.

Position Available Where Problem
Receptionist in the 3 ……………. evening lectures
4 ……………… in the Child Care Centre too early
Clerical Assistant in the 5 ……………. evening lectures

→ Dịch và phân tích:

Có 3 mục chính Tên công việc, địa điểm và vấn đề. Theo đó, câu 3 cần điền địa điểm đang tuyển “lễ tân” với vấn đề mắc phải là “các tiết học tối”. Câu 4 cần điền tên công việc mà “Trung tâm Chăm sóc trẻ em đang tuyển” với vấn đề là “quá sớm” trong khi câu 5 cần điền địa điểm đang tuyển “trợ lý văn phòng” với vấn đề tương tự câu 3 là “các tiết học tối”. Tất cả các đáp án cần tìm đều là danh từ.

Questions 6-10: Complete the form below. Write NO MORE THAN THREE WORDS AND/OR A NUMBER for each answer.

STUDENT DETAILS

Name Anita Newman
Address 6 …………….

Room No. 7 ……………….

Other skills Speaks some Japanese
Position available 8 …………. at the Language English Centre
Duties Respond to enquiries and 9 ……………..
Time of interview Friday at 10 ………… a.m

→ Dịch:

Địa chỉ: ……………; phòng số: ……………

Kỹ năng: giao tiếp một chút bằng tiếng Nhật

Vị trí tuyển: ………… ở trung tâm Anh Ngữ

Nhiệm vụ: Trả lời các yêu cầu và ………….

Thời gian phỏng vấn: Thứ 6 lúc …………. sáng/ trưa.

→ Phân tích: Các thông tin và gợi ý đưa ra rất rõ ràng:

– Câu 6 cần điền địa chỉ của sinh viên và câu 7 cụ thể hơn là số phòng của sinh viên.

– Câu 8 cần điền tên công việc ở trung tâm Anh Ngữ.

– Câu 9 là nhiệm vụ của vị trí tuyển, đó là trả lời các yêu cầu và một loại hình tương tự nào đó.

– Câu 10 là thời gian phỏng vấn: mấy giờ vào sáng/ trưa thứ 6?

2. Giải thích đáp án

Agent: Good morning.
Thầy tư vấn: Xin chào.

Student: Oh, good morning. Is this …er … room number 26?
Học sinh: Chào thầy ạ. Đây là phòng 26 đúng không thầy?

Agent: Yes, that’s right.
Thầy tư vấn: Ừ, đúng rồi em.

Student: So is this the Student Job Centre?
Học sinh: Vậy đây là Trung tâm Việc làm Sinh viên phải không ạ?

Agent: It certainly is. How can I help you?
Thầy tư vấn: Đúng rồi. Có chuyện gì không em?

Student: Well, actually I’m looking for a job – a part-time job. Do you have anything available at the moment?
Học sinh: Em đang tìm việc làm part-time. Ở đây có đang tuyển người không thầy?

Agent: Ah, yes… Are you a registered student? I’m afraid this service is only available to full-time students.
Thầy tư vấn: Ừ có đấy. Em là sinh viên chính quy chứ? Ở đây chỉ tuyển sinh viên chính quy thôi em ạ.

Student: Yes… I am. I’m doing a degree in Business Studies [Q1]. Here’s my student card.
Học sinh: Vâng em là sinh viên ạ. Em theo học ngành Kinh Doanh. Thẻ sinh viên của em đây ạ.

Agent: Which year are you in?
Thầy tư vấn: Em học năm mấy?

Student: Well… I’ve been at uni for four years but I’m in the Third Year [Q2] because I took last year off.
Học sinh: Em đi học được 4 năm rồi nhưng em đang học năm 3 vì năm ngoái em gap-year.

Agent: Right … well, let’s just have a look at what positions are available at the moment. There’s a job working at the reception desk at the Sports Centre[Q3], for three evenings a week – that’s Wednesdays, Thursdays and Fridays.
Thầy tư vấn: Được rồi. Để thầy xem còn vị trí nào đang tuyển nhé. Có một vị trí ở phòng lễ tân ở Trung tâm Thể thao, 3 tối/ tuần – thứ 4, 5, 6.

Student: That sounds like fun but unfortunately I have evening lectures – so that’s not possible, I’m afraid. Is there anything during the day?
Học sinh: Cũng ổn ạ nhưng tiếc quá, em có tiết học tối nên không làm được. Có việc gì làm buổi sáng không thầy?

Agent: OK, that’s no good then. Um. What about cleaning? There’s a position for a cleaner at the Child Care Centre [Q4].
Thầy tư vấn: Ừ bận vậy thì không làm được rồi. Thế còn việc dọn dẹp em nghĩ sao? Đang tuyển vị trí dọn dẹp ở Trung tâm Chăm sóc trẻ em này.

Student: Right …
Học sinh: Được ạ..

Agent: But you’d need to be there at 6 am. Does that appeal?
Thầy tư vấn: Nhưng em phải đến làm từ 6 giờ sáng. Hấp dẫn chứ?

Student: Six o’clock in the morning! Oh, that’s far too early for me, I’m afraid. I’d never make it that early in the morning.

Học sinh: 6 giờ sáng hả thầy? Sớm như vậy em sợ không làm được. Em chưa bao giờ đi làm sớm như vậy cả.

Agent: Mmm… Well – there was a position going in the Computer Lab for three days a week that might be OK. Ah, here it is! No, it’s in the Library, not the Lab [Q5], Clerical Assistant required – I think it mostly involves putting the books back on the shelves. Oh no-hang on. It’s for Wednesday and Friday evenings again.
Thầy tư vấn: Hmm..Phòng máy tính đang tuyển ứng viên cho một vị trí, làm 3 ngày/ tuần, có vẻ ổn đấy. Đây rồi. Ồ thầy nhầm, Thư viện thì đúng hơn. Trợ lý văn phòng. Thầy nghĩ công việc chủ yếu là sắp xếp sách vào các kệ sách. Khoan đã. Thời gian làm cũng là tối thứ 4 và 6.

Student: No – I can’t manage that because of the lectures.
Học sinh: Haizzzz, em không làm được vì có tiết học tối.

Agent: OK, I’m getting the idea. Look, I’ll just get a few details from you anyway, and then we can check through the list and see what comes up.
Thầy tư vấn: Ừ thầy biết rồi. Thôi để thầy ghi lại một số thông tin của em đã, sau đấy mình xem lại danh sách công việc rồi tính sau.

Agent: We’ll fill in the personal details on this application form first, if that’s OK?
Thầy tư vấn: Giờ ta điền thông tin vào đơn ứng tuyển này trước nhé?

Student: Yes, that’s fine.
Học sinh: Vâng ạ.

Agent: Now, what’s your name again?
Thầy tư vấn: OK. Đọc lại tên em cho thầy nhé?

Student: Anita Newman – that’s N-E-W-M-A-N.
Học sinh: Anita Newman ạ – N-E-W-M-A-N.

Agent: And your address, Anita?
Thầy tư vấn: Tiếp theo là địa chỉ?

Student: I’m in one of the Halls of Residence for post-graduate students, you know, International House[Q6].
Học sinh: Em ở Khu nhà ở cho sinh viên sau đại học, thầy chắc cũng biết ạ, nó gọi là International House.

Agent: OK – that’s easy. What’s your room number there?
Thầy tư vấn: OK. Thầy biết. Em ở phòng bao nhiêu?

Student: Room B569 – no sorry B659. I always get that wrong [Q7]. I haven’t been living there very long.
Học sinh: Phòng B569. À em nhầm, phòng B659, xin lỗi thầy. Em lúc nào cũng nhầm. Em sống ở đấy cũng chưa lâu

Agent: Do you have any other skills? Typing, languages, that sort of thing?
Thầy tư vấn: Em có kỹ năng nào khác không? Đánh máy, ngôn ngữ, đại loại vậy.

Student: Well, I speak some Japanese.
Học sinh: Em có thể giao tiếp một chút bằng Tiếng Nhật ạ.

Agent: Right, I’ll make a note of that. Now – let’s see what else is available. What do you think of administrative work? There is a position for an Office Assistant at the English Language Centre [Q8].
Thầy tư vấn: OK. Thầy sẽ ghi lại. Nào để thầy xem còn việc làm nào không. Em nghĩ sao về công việc hành chính? Trung tâm Tiếng Anh đang tuyển Trợ lý văn phòng.

Student: That sounds interesting.
Học sinh: Nghe hay lắm thầy ạ.

Agent: It’s for 3 days a week – Monday, Friday and Saturday mornings. Interested?
Thầy tư vấn: Em sẽ làm 3 ngày/ tuần – sáng 2, 6, 7. Được chứ?

Student: Mmm. I was hoping to have Saturdays free. But I need the work so … can you tell me what the job involves?
Học sinh: Hmm…em muốn nghỉ thứ 7. Nhưng em cũng cần công việc này…việc liên quan đến những mục gì nhỉ thầy?

Agent: Yes, sure. It says here that you’ll be required to deal with student enquiries and answer the phone[Q9].
Thầy tư vấn: Ở đây viết là ứng viên phải xử lý các yêu cầu từ sinh viên và trả lời điện thoại.

Student: I’m sure I can handle all that without a problem.
Học sinh: Em chắc chắn là em làm tốt mà không gặp vấn đề gì.

Agent: Great. Well, would you like me to arrange an interview for you? Say, Friday morning, around ten?
Thầy tư vấn: Thế thì tuyệt. Để thầy sắp xếp phỏng vấn cho em nhé. Sáng thứ 6, khoảng 10h được không?

Student: Could we make it a bit later? Unfortunately, I’ve got something to do at ten. Would that be OK?
Học sinh: Thầy sắp xếp muộn hơn một chút được không ạ? Em có việc phải làm lúc 10h ạ.

Agent: Not a problem. How about eleven thirty? [Q10] Hope it works out for you Anita.
Thầy tư vấn: Được thôi. Vậy hẹn em lúc 11:30 nhé? Thầy hi vọng mọi việc sẽ thuận lợi với em.

Student: Me too. And thanks for all your help.
Học sinh: Hi vọng là thế. Em cảm ơn thầy ạ.

3. Từ vựng

  • do a degree in + name of a major (phrase)
    Nghĩa:
    to study
    Ví dụ: I do a degree in English Language.
  • appeal (verb)
    Nghĩa:
    [intransitive] to attract or interest somebody
    Ví dụ: The design has to appeal to all ages and social groups.
  • work out (for somebody/ something) (phrasal verb)
    Nghĩa:
    to develop in a successful way
    Ví dụ: My first job didn’t work out.

Section 2: Sponsored walking holiday 

1. Phân tích câu hỏi

Questions 11-16: Choose the correct letter, A, B or C. 

SPONSORED WALKING HOLIDAY

11. On the holiday, you will be walking for 

  • A. 6 days 
  • B. 8 days. 
  • C. 10 days. 

→ Dịch: Trong kỳ nghỉ, bạn sẽ đi bộ trong 6 ngày/ 8 ngày/ 10 ngày.

→ Chú ý keywords “holiday” và “walking”. Đáp án là số ngày người tham gia kỳ nghỉ đi bộ.

12. What proportion of the sponsorship money goes to charity? 

→ Dịch: Bao nhiêu % tiền tài trợ sẽ được mang đi từ thiện: ⅓ , ½ hay ⅔ ?

→ Chú ý keywords “proportion of the sponsorship” và “charity”. Đáp án là phần trăm tiền tài trợ được mang đi từ thiện.

13. Each walker’s sponsorship money goes to one 

  • A. student. 
  • B. teacher. 
  • C. school. 

→ Dịch: Tiền tài trợ của mỗi người đi bộ sẽ được chuyển tới một học sinh/ một giáo viên/ một ngôi trường.

→ Chú ý keywords “walker” và “sponsorship money”. Đáp án là đối tượng được nhận số tiền tài trợ từ người đi bộ.

14. When you start the trek you must be 

  • A. interested in getting fit. 
  • B. already quite fit. 
  • C. already very fit. 

→ Dịch: Khi bạn bắt đầu chuyến đi bộ/ leo núi, bạn phải quan tâm đến việc cải thiện sức khỏe/ chuẩn bị sức khỏe khá tốt từ trước rồi/ chuẩn bị sức khỏe rất tốt từ trước rồi.

→ Chú ý đến keywords “start the trek” và “must”. Đáp án là một điều kiện bắt buộc đối với người tham gia chuyến đi bộ/ leo núi trước khi xuất phát.

15. As you walk you will carry 

  • A. all of your belongings. 
  • B. some of your belongings. 
  • C. none of your belongings.

→ Dịch: Khi bạn đi bộ, bạn sẽ mang theo tất cả vật dụng thiết yếu/ một số vật dụng thiết yếu/ không mang vật dụng thiết yếu nào.

→ Chú ý đến keywords “walk” và “carry”. Đáp án là những thứ người đi bộ mang theo.

16. The Semira Region has a long tradition of 

  • A. making carpets. 
  • B. weaving blankets. 
  • C. carving wood. 

→ Dịch: Vùng Semira có truyền thống lâu đời về làm thảm/ dệt chăn/ chạm khắc gỗ.

→ Chú ý đến keywords “Semira” và “long tradition”. Đáp án là một nghề truyền thống của vùng Semira.

Questions 17-20: Complete the form below. Write ONE WORD ONLY for each answer.

ITINERARY

Day 1 arrive in Kishba
Day 2 rest day
Day 3 spend all day in a 17 …………….
Day 4 visit a school
Day 5 rest day
Day 6 see a 18 …………. with old carvings
Day 7 rest day
Day 8 swim in a 19 ……………..
Day 9 visit a 20 ……………..
Day 10 depart from Kishba

Dịch và phân tích:

Bảng trên là lịch trình chi tiết của một chuyến đi 10 ngày và chúng ta cần hoàn thành các câu 17-20 lần lượt là thông tin của ngày 3, 6, 8, 9.

  • Theo đó, câu 17 sẽ cần một danh từ chỉ địa điểm với gợi ý là “spend all day” – dành cả ngày ở đó.
  • Câu 18 cần một danh từ chỉ địa điểm với gợi ý là “old carvings” – nơi đó có các bức chạm khắc cổ
  • Câu 19 cần một danh từ chỉ một địa điểm với gợi ý là liên quan đến hoạt động “swim” – tắm/ bơi.
  • Câu 20 cần một danh từ chỉ một địa điểm với gợi ý là “visit” – tham quan.

2. Giải thích đáp án

Good morning. I’m very pleased to have been invited along to your club to talk about our Charity Sponsored Walking Holiday for Education Aid. I’ll start by giving you a brief overview of what it entails. First of all let me explain what we mean by ‘sponsored’ here. This is where people promise to donate money to the charity if you achieve your goal, in this case to walk a certain number of miles.
Xin chào. Tôi rất vui khi được mời đến câu lạc bộ của bạn để nói về Ngày lễ đi bộ gây quỹ từ thiện cho giáo dục. Tôi sẽ bắt đầu với việc đưa ra một cái nhìn tổng quan ngắn gọn về chương trình này. Trước hết hãy để tôi giải thích ý nghĩa của từ ‘gây quỹ’ ở đây. Trong chương trình này, mọi người sẽ ủng hộ tiền cho tổ chức từ thiện nếu người tham gia là các bạn hoàn thành quãng đường vài dặm.

Basically we are organizing a ten-day holiday, from the sixth to the sixteenth of November, with eight days actual walking [Q11], trekking in the Semira Mountains.
Về cơ bản, chúng tôi sẽ tổ chức chương trình trong mười ngày, từ 6/11 – 16/11, với tám ngày đi bộ thực tế trên dãy núi Semira.

Let’s have a look at some of the details. We require you to raise sponsorship money of at least $3,200, paying $250 of it up front as a deposit and the rest in stages throughout the year. Out of this about thirty-five percent will go on your expenses, and that leaves sixty-five percent guaranteed to go to the charity [Q12].
Có một số chi tiết như sau. Chúng tôi yêu cầu các bạn gây quỹ tài trợ ít nhất là 3.200 đô la, trả trước 250 đô la dưới dạng đặt cọc và phần còn lại trả trong các giai đoạn khác nhau năm. Trong số này, khoảng 35% được dùng để trả các chi phí của bạn, 65% còn lại được mang đi từ thiện.

Which brings me to the most important part. This trek is being specifically organized to help education in the Semira region. Last year we helped train teachers for the disabled, and this year we’re focusing on the pupils. Each of the walkers’ sponsorship money will go to help an individual special needs pupil in one of the mountain schools [Q13]. In the second part of the talk, I’ll be giving you a lot more details, but back to the basic information.
Còn một phần quan trọng nhất. Chuyến đi này đang được tổ chức đặc biệt vì mục đích hô trợ giáo dục trong khu vực Semira. Năm ngoái chúng tôi đã tham gia đào tạo giáo viên cho người khuyết tật và năm nay chúng tôi tập trung vào học sinh. Tiền tài trợ của mỗi một người đi bộ sẽ dùng để giúp một học sinh có hoàn cảnh đặc biệt ở một trường học vùng núi. Trong phần thứ hai của buổi nói chuyện, tôi sẽ cung cấp cho bạn nhiều chi tiết hơn, nhưng hãy quay trở lại với những thông tin cơ bản.

Age limits. This is the second time we have run this kind of holiday and um, on the first we even had an eighty-year old, but we found it was wise to establish limits this time. You have to be at least eighteen and the top limit is now seventy, though you need to obtain a health certificate from your doctor if you are over sixty years old.
Giới hạn về độ tuổi. Đây là lần thứ hai chúng tôi thực hiện chương trình này và lần đầu tiên thậm chí có một người tham gia đã tám mươi tuổi, nhưng chúng tôi thấy tốt nhất là nên giới hạn độ tuổi tham gia. Giới hạn sẽ là từ 18 – 70 tuổi và những người trên 60 cần giấy chứng nhận sức khỏe từ bác sĩ.

Now, the Semira Mountains are among the highest in the world but you mustn’t be too daunted, we will mainly be trekking in the foothills only, although there will be spectacular views even in the foothills. However, you will need to be extremely fit [Q14] if you aren’t now and you’re interested in coming with us. You have plenty of time to get into shape. You will be sleeping in tents so you must have quite a bit of equipment with you but you will be helped by local assistants. Your bedding and so forth will be carried by them. We ask that you only walk with a small rucksack with needs for the day [Q15].
Dãy núi Semira là một trong những dãy núi cao nhất thế giới nhưng chúng ta không nên nản chí, chúng ta chủ yếu sẽ chỉ đi ở chân đồi, nơi thậm chí cũng có những khung cảnh thiên nhiên tuyệt đẹp. Tuy nhiên, bạn sẽ cần phải cực kỳ khỏe mạnh nếu muốn đến với chúng tôi. Bạn có nhiều thời gian để có thể trạng tốt từ bây giờ. Chúng ta sẽ ngủ trong lều nên phải có khá nhiều thiết bị bên mình nhưng việc này sẽ được hỗ trợ bởi các trợ lý địa phương. Chăn nệm của bạn sẽ được họ hỗ trợ mang giúp. Chúng tôi yêu cầu bạn chỉ mang một chiếc ba lô nhỏ với những đồ thiết yếu.

I don’t think I’ve really said enough about the marvellous area you’ll be walking in. Let’s have a look at some of the sights you’ll be seeing. Apart from these spectacular snow-covered peaks and valleys, there are marvellous historic villages. The area has been famous for centuries for making beautiful carpets [Q16], although recently there has been a trend to move into weaving blankets and wood carving. The people are extremely friendly and welcoming. We deliberately keep the parties small in size to minimize disruption to people and landscape.
Tôi không nghĩ rằng tôi đã cung cấp đầy đủ thông tin về khu vực tuyệt vời này. Hãy cùng xem một số điểm tham quan ở đó. Ngoài những đỉnh núi và thung lũng phủ đầy tuyết trắng tuyệt vời này, còn có những ngôi làng lịch sử đầy kỳ diệu. Khu vực này đã nổi tiếng trong nhiều thế kỷ với nghề làm thảm, mặc dù gần đây dần chuyển sang dệt chăn và chạm khắc gỗ. Người dân vô cùng thân thiện và niềm nở. Chúng ta chỉ tổ chức những bữa tiệc nhỏ để không gây phiền đối với người dân và ảnh hưởng xấu đến cảnh quan xung quanh.

I hope that there are still some people interested. I will be distributing leaflets at the end where you can find out more information, but just for the moment, I’ll outline the itinerary, the main high points of the holiday. Obviously, you’ll start by flying out to Kishba, the capital city, on Day One. After a couple of days to acclimatize yourself, you’ll start the trek on Day Three walking through the enormous Katiba Forest which will take the whole of the day [Q17]. Day Four takes us higher up, going through the foothills past a number of villages and visiting a school for the disabled in Sohan. Then you have a rest day, that’s Day Five, before going to the spectacular Kumi Temple with twelfth-century carvings, set in a small forest by a lake and that’s Day Six [Q18], the highlight for many. We stay near there for Day Seven because then comes the hardest day, walking through very mountainous country, but culminating in a swim in the Parteh Falls. This is the highest waterfall in the region [Q19]. Day Nine is much easier, with part of the day spent in a village [Q20] where they make some of the gorgeous red blankets. Then back down to Kishba and the journey home.
Tôi hy vọng rằng các bạn vẫn quan tâm. Tôi sẽ phát tờ rơi vào cuối buổi nói chuyện và với những tờ rơi này bạn có thể tìm hiểu thêm thông tin về chương trình; nhưng ngay lúc này, tôi sẽ nói qua về hành trình, những điểm chính của chương trình. Đầu tiên chúng ta bay đến Kishba, thành phố thủ đô, vào Ngày thứ nhất. Sau một vài ngày để làm quen với cuộc sống ở đây, bạn sẽ bắt đầu chuyến đi vào Ngày thứ 3 đi bộ qua Khu rừng Katiba rộng lớn và chuyến đi này sẽ mất nguyên một ngày. Ngày thứ 4 chúng ta lên cao hơn, đi qua chân đồi qua một số ngôi làng và đến thăm một ngôi trường dành cho người khuyết tật ở Sohan. Sau đó, chúng ta có một ngày nghỉ ngơi, đó là Ngày thứ 5, trước khi di chuyển đến Đền Kumi tuyệt đẹp với các tác phẩm chạm khắc từ thế kỷ thứ mười hai, được đặt trong một khu rừng nhỏ bên hồ và đó là Ngày thứ 6, nhiều người sẽ thích đấy. Chúng ta dừng chân nghỉ ngơi ở gần đó cho Ngày thứ 7 để sẵn sàng cho ngày vất vả nhất, đi bộ qua vùng nông thôn miền núi, và bơi qua thác Parteh. Đây là thác nước cao nhất trong khu vực. Ngày thứ 9 dễ dàng hơn nhiều khi ta đến thăm một ngôi làng với nghề làm những tấm chăn đỏ xinh đẹp. Sau đó ta quay trở lại Kishba và trở về nhà.

So you can see it’s a pretty packed timetable …
Bạn thấy đấy, lịch trình khá chi tiết phải không nào…

Answer

Từ vựng trong câu hỏi

và đáp án

Từ vựng trong transcript
Q11. B walking for eight days eight days actually walking
Q12. C sponsorship money goes to the charity; 2/3 65% guaranteed to go to the charity
Q13. A each walker’s sponsorship;

a student

each of the walkers’ sponsorship; pupil
Q14. C very fit extremely fit
Q15. B some of your belongings bedding carried by local assistants; needs for the day
Q16. A long tradition for centuries
Q17. forest Day 3; spend all day Day 3; take the whole of the day
Q18. temple Day 6; old carvings Day 5 before going to…; twelfth-century carvings
Q19. waterfall Day 8; swim ..Day 7 because then comes the hardest day; swim
Q20. village Day 9  Day 9

3. Từ vựng

  • brief (adj): ngắn gọn
    ENG: using few words
  • spectacular (adj): tuyệt vời
    ENG: very impressive
    Ví dụ: The coastal road has spectacular scenery.
  • get in/ into shape (idiom): giữ dáng
    ENG: get in good physical condition
  • marvellous (adj): tuyệt vời
    ENG: ​extremely good; wonderful
  • itinerary (noun): lịch trình
    ENG: ​a plan of a journey, including the route and the places that you visit
  • acclimatize yourself (to something) (verb): làm quen với
    ENG: ​to get used to a new place, situation or climate
  • gorgeous (adj): đẹp lộng lẫy
    ENG: (informal) very beautiful and attractive; giving great pleasure

Section 3: Ocean research 

1. Phân tích câu hỏi

Questions 21 and 22: Complete the notes below. Write ONE WORD AND/OR A NUMBER for each answer.

The Robotic Float Project

  • Float is shaped like a 21 …………….
  • Scientists from 22 …………….. have worked on the project so far

Dịch: Dự án phao rô bốt

– Phao có dạng như một ………..

– Các nhà khoa học từ ………… đã thực hiện dự án từ trước đến nay.

→ Câu 21 chú ý đến keywords “float” và “shaped like”. Từ cần điền là một danh từ có hình dạng giống phao rô bốt trong dự án. Trong khi đó, câu 22 chú ý đến keywords “scientists from” và “worked on the projects”. Từ cần điền là danh từ hoặc cụm danh từ chỉ xuất thân, quê hương, địa điểm của các nhà khoa học trong dự án.

Questions 23-25: Complete the diagram below. Write ONE WORD AND/OR A NUMBER for each answer.

THE OPERATIONAL CYCLE

→ Dịch và phân tích:

Hình ảnh trên minh họa quy trình hoạt động của phao rô bốt. Theo đó, đầu tiên, phao được đưa xuống đại dương và ……… bởi vệ tinh. Từ cần điền câu 23 là động từ dạng bị động (P2) vì có tác nhân của hành động “by satellite” theo sau và để song song với “dropped” được nối với liên từ “and” phía trước. Tiếp theo, khi ở dưới sâu đại dương, phao di chuyển một quãng đường và từ cần điền câu 24 thể hiện quãng đường đi được trung bình của chúng. Cuối cùng, phao thu thập dữ liệu về sự thay đổi ở hai đối tượng: một là độ mặn và đối tượng còn lại là từ cần điền câu 25 – một danh từ.

Questions 26-30: In what time period can data from the float projects help with the following things? Write the correct letter, A, B or C, next to questions 26-30.

  • A. At present
  • B. In the near future
  • C. In the long-term future
  • 26. understanding of El Nino
    Hiểu được El Nino
  • 27. understanding of climate change
    Hiểu được biến đổi khí hậu
  • 28. naval rescues
    Giải cứu hải quân
  • 29. sustainable fishing practices
    Hoạt động khai thác thủy hải sản bền vững
  • 30. crop selection
    Lựa chọn vụ mùa

→ Dịch: Dữ liệu có được từ dự án phao sẽ giúp những điều sau ngay trong thời gian bây giờ, trong tương lai gần hay trong tương lai xa?

→ Chú ý các keywords “El Nino”, “climate change”, “ naval rescues”, “sustainable fishing” và “crop selection”.

2. Giải thích đáp án

Simon: Thanks to all of you for coming along today to hear about how the robotic float project is helping with ocean research. Well, first of all we’ll look at what a robotic float does and its use. So let’s start with the device itself. It looks a bit like a cigar [Q21] and it’s about one and a half metres long. More importantly it’s full of equipment that’s designed to collect data. So, it can help us in building up a profile of different factors which work together within the world’s oceans.
Simon: Cảm ơn tất cả các bạn đã đến đây hôm nay để nghe về dự án phao robot giúp ích cho nghiên cứu đại dương. Chà, trước hết chúng ta sẽ xem xét công việc của một cái phao robot và công dụng của nó. Hãy bắt đầu với chính thiết bị. Nó trông hơi giống một điếu xì gà dài khoảng một mét rưỡi. Quan trọng hơn là nó có đầy đủ các thiết bị được thiết kế để thu thập dữ liệu. Vì vậy, nó có thể giúp chúng ta xây dựng một hồ sơ về các yếu tố khác nhau hoạt động cùng nhau trong các đại dương của thế giới.

Student 1: Sounds like a big project – isn’t it too big for one country to undertake?
Học sinh 1: Nghe có vẻ như một dự án lớn – Không phải nó quá lớn để một quốc gia có thể thực hiện sao?

Simon: That’s quite true but this project is a really good example of international cooperation. Over the last five years scientists from thirteen countries have been taking part in the project [Q22] and launching floats in their area of ocean control. And next year this number will rise to fourteen when Indonesia joins the project.
Simon: Hoàn toàn đúng nhưng dự án này là một ví dụ của hợp tác quốc tế. Trong năm năm qua, các nhà khoa học từ mười ba quốc gia đã tham gia vào dự án và khởi động những chiếc phao trong khu vực kiểm soát đại dương của họ. Và năm tới con số này sẽ tăng lên mười bốn khi Indonesia tham gia dự án.

Student 1: That’s impressive.
Học sinh 1: Thật ấn tượng.

Simon: But let’s move onto how floats work. The operational cycle goes like this. Each of the floats is dropped in the ocean from a boat at a set point and activated from a satellite [Q23]. Then the float immediately sinks about 2,000 metres… that’s two whole kilometres down in the water. It stays at this depth for about 10 days and is carried around by the currents which operate in the ocean at this level. During this time it’s possible for it to cover quite large distances but the average is fifty kilometres[Q24].
Simon: Giờ chuyển sang cách phao hoạt động. Chu trình hoạt động diễn ra như thế này. Mỗi chiếc phao được thả xuống đại dương từ một chiếc thuyền tại một điểm đặt và được kích hoạt từ vệ tinh. Sau đó, chiếc phao ngay lập tức chìm xuống sâu khoảng 2.000 mét … vâng 2km sâu dưới mặt nước. Phao sẽ nằm đây khoảng 10 ngày và được các dòng chảy đại dương đẩy đi xung quanh ở mực nước này. Trong thời gian này, phao có thể bao quát một khu vực lớn nhưng trung bình là năm mươi km.

Student 1: So what is it actually recording?
Học sinh 1: Vậy nó thu thập những thông tin gì ạ?

Simon: Well at this stage nothing, but as it rises to the surface it collects all sorts of data, most importantly variations in salinity, that’s salt levels, and the changes in temperature [Q25], a bit like underwater weather balloons. Then when it gets back to the surface all the data it’s collected is beamed up to the satellite. After about five hours on the surface the float automatically sinks, beginning the whole process again.
Simon: Chà, ở giai đoạn này thì chưa thu thập được gì, nhưng khi nó nổi lên trên bề mặt, nó thu thập tất cả các loại dữ liệu, quan trọng nhất là sự thay đổi về độ mặn, đó là mức độ muối và sự thay đổi nhiệt độ, giống như bóng thám không vậy, nhưng là hoạt động dưới nước. Sau đó, khi nó trở lại bề mặt, tất cả các dữ liệu mà nó thu thập được chiếu lên vệ tinh. Sau khoảng năm giờ trên bề mặt, phao tự động chìm xuống, bắt đầu lại toàn bộ quá trình.

Student 1: What happens to the data?
Học sinh 1: Rồi chúng ta sẽ làm gì với những dữ liệu này?

Simon: Well the information is transferred direct to onshore meteorological stations… like our one in Hobart… and within four hours the findings can be on computers and they can be mapped and analysed.
Simon: Chà, thông tin được chuyển trực tiếp đến các trạm khí tượng trên bờ biển… như trạm của chúng tôi ở Hobart … và trong vòng bốn giờ, kết quả có thể có trên máy tính và chúng có thể được lập bản đồ và phân tích.

Student 2: You say you’re building models of the world’s ocean systems but how’re they going to be used, and more importantly, when?
Học sinh 2: Ông nói rằng ông đang xây dựng các mô hình của các hệ thống đại dương trên thế giới nhưng chúng sẽ được sử dụng như thế nào và quan trọng hơn là khi nào?

Simon: Some of the data has already helped in completing projects. For example, our understanding of the underlying causes of El Nino events is being confirmed by float data [Q26]. Another way we’re using float data is to help us to understand the mechanics of climate change, like global warming and ozone depletion. That’s part of an ongoing variability study but the results are still a long way off [Q27]. However, this is not the case with our ocean weather forecasting. Because we know from the floats what the prevailing weather conditions will be in certain parts of the ocean, we can advise the navy on search and rescue missions. That’s happening right now [Q28] and many yachtsmen owe their lives to the success of this project. In addition, the float data can help us to look at the biological implications of ocean processes.
Simon: Một số dữ liệu đã giúp hoàn thành các dự án. Ví dụ, sự hiểu biết của chúng tôi về các nguyên nhân cơ bản của các sự kiện El Nino đang được xác nhận bằng dữ liệu từ phao. Một cách khác mà chúng tôi sử dụng dữ liệu từ phao là làm sáng tỏ các cơ chế của biến đổi khí hậu, như sự nóng lên toàn cầu và sự suy giảm tầng ozon. Đó là một phần của một nghiên cứu đang diễn ra nhưng kết quả vẫn còn rất xa mới đạt được. Tuy nhiên, đây không liên quan nhiều đến dự báo thời tiết đại dương. Bởi vì nhờ những chiếc phao, chúng tôi nắm được điều kiện thời tiết phổ biến sẽ có ở một số phần của đại dương, chúng tôi có thể tư vấn cho lính hải quân về các nhiệm vụ tìm kiếm và cứu hộ. Chúng tôi đang thực hiện rồi và đã cứu sống được rất nhiều ngư dân. Ngoài ra, dữ liệu từ phao có thể giúp chúng ta xem xét ý nghĩa sinh học của các quá trình đại dương.

Student 2: Would that help with preserving fish stocks [Q29]?
Học sinh 2: Dự án có lợi cho việc bảo vệ nguồn tài nguyên thủy hải sản không?

Simon: Yes, and advising governments on fisheries legislation. We’re well on the way to completing a project on this. We hope it will help to bring about more sustainable fishing practices. We’ll be seeing the results of that quite soon [Q29].
Simon: Có chứ, và tư vấn cho các chính phủ về luật đánh bắt thủy hải sản. Chúng tôi đang trên đường hoàn thành một dự án về điều này. Chúng tôi hy vọng nó sẽ giúp mang lại các hoạt động đánh bắt bền vững hơn. Chúng ta sẽ thấy kết quả sớm thôi.

Student 2: It sounds like the data from floats has lots of applications.
Học sinh 2: Dường như dữ liệu từ phao có nhiều ứng dụng nhỉ.

Simon: Yes it does. It’s also a powerful agricultural tool. If we were aware of what the weather would be like, say, next year, we could make sure that the farmers planted appropriate grain varieties to produce the best yield from the available rainfall [Q30].
Simon: Đúng vậy. Nó cũng là một công cụ vô cùng hữu dụng trong nông nghiệp. Nếu chúng tôi biết được thời tiết vào năm tới, chúng tôi có thể đảm bảo rằng nông dân trồng các loại hạt thích hợp để tạo ra năng suất tốt nhất từ lượng mưa có sẵn.

Student 2: That sounds a bit like science fiction, especially when now we can’t even tell them when a drought will break.
Học sinh 2: Nghe hơi khoa học viễn tưởng, đặc biệt là với tình hình hiện nay khi ta vẫn chưa thể xác định khi nào hạn hán sẽ chấm dứt.

Simon:, I agree that this concept is still a long way in the future [Q30] but it will come eventually and the float data will have made a contribution.
Simon: Tôi đồng ý là ý tưởng này vẫn còn xa lắm mới thực hiện được nhưng sẽ đến ngày đó thôi và dữ liệu từ phao sẽ mang đến những đóng góp lớn.

Answer

Từ vựng trong câu hỏi và đáp án Từ vựng trong transcript
Q21. cigar shaped like a …… looks a bit like a cigar
Q21. cigar scientists from …… scientists from 13 countries
Q23. activated …. by a satellite activated from a satellite
Q24. 50 km(s) the average distance travelled: …. the average is 50 kms
Q25. temperature changes in salinity and …… variations in salinity and changes in temperature
Q26. A at present already helped
Q27. C in the long-term future a long way off
Q28. A at present that’s happening right now
Q29. B in the near future quite soon
Q30. C in the long-term future a long way in the future

3. Từ vựng

  • take part in something (idiom)
    Nghĩa:
    to be involved in something
    Ví dụ: How many countries took part in the last Olympic Games?
  • beam something + adv./prep. (verb)
    Nghĩa:
    to send radio or television signals over long distances using electronic equipment
    Ví dụ: Live pictures of the ceremony were beamed around the world.
  • ongoing (adj)
    Nghĩa: [usually before noun] ​continuing to exist or develop
    Ví dụ: Training is part of our ongoing career development program.

Section 4: Hotel and the tourism industry  

1. Phân tích câu hỏi

Questions 31–34: Choose the correct letter, A, B or C. 

Hotels and the tourist industry

31. According to the speaker, how might a guest feel when staying in a luxury hotel? 

  • A. impressed with the facilities 
  • B. depressed by the experience 
  • C. concerned at the high costs 

→ Dịch: Theo người nói, một vị khách có thể cảm thấy như nào khi ở trong một khách sạn sang trọng: ấn tượng bởi các tiện ích, chán nản với trải nghiệm hay lo lắng chi phí cao?

→ Chú ý keywords “how guest feel” và “luxury hotel”. Đáp án là cảm xúc của khách khi ở khách sạn cao cấp.

32. According to recent research, luxury hotels overlook the need to 

  • A. provide for the demands of important guests. 
  • B. create a comfortable environment. 
  • C. offer an individual and personal welcome. 

→ Dịch: Theo nghiên cứu gần đây, các khách sạn sang trọng đã không còn: thỏa mãn nhu cầu của các khách quan trọng, tạo một không gian thoải mái hay chuẩn bị màn chào mừng cá nhân?

→ Chú ý keywords “research”, “luxury hotels” và “overlook the need”. Đáp án là một hành động mà các nhà hàng sang trọng đã xem nhẹ và không làm trong thời gian gần đây.

33. The company focused their research on 

  • A. a wide variety of hotels. 
  • B. large, luxury hotel chains.
  • C. exotic holiday hotels. 

→ Dịch: Công ty tập trung nghiên cứu: nhiều kiểu khách sạn, các chuỗi khách sạn sang trọng rộng rãi hay các khách sạn nghỉ dưỡng gần gũi thiên nhiên?

→ Chú ý keywords “company” và “focused research”. Đáp án là đối tượng nghiên cứu của một công ty.

34. What is the impact of the outside environment on a hotel guest? 

  • A. It has a considerable effect. 
  • B. It has a very limited effect. 
  • C. It has no effect whatsoever.

→ Không gian bên ngoài có tác động gì với các khách ở khách sạn: lớn, rất hạn chế, hay không có tác động gì?

→ Tập trung đến keywords “impact”, “outside” và “hotel guest”. Đáp án là mức độ tác động của không gian bên ngoài đến người ở khách sạn.

Questions 35–40: Complete the notes below. Write ONE WORD ONLY for each answer.

A company providing luxury serviced apartments aims to: 

  • cater specifically for 35 ……………. travellers 
  • provide a stylish 36 …………….. for guests to use 
  • set a trend throughout the 37 ………………… which becomes permanent 

Traditional holiday hotels attract people by: 

  • offering the chance to 38 ………………. their ordinary routine life 
  • making sure that they are cared for in all respects – like a 39 …………..
  • leaving small treats in their rooms – e.g. cosmetics or 40 …………….

→ Dịch:

Một công ty cung cấp các căn hộ dịch vụ sang trọng với mục đích:

  • thiết kế mọi thứ đặc biệt phù hợp với những người đi ………..
  • cung cấp một …………sành điệu/ kiểu cách cho khách sử dụng
  • tạo một xu hướng trên khắp ……….. một thời gian lâu dài

Khách sạn nghỉ dưỡng truyền thống thu hút nhiều người bằng cách:

  • tạo cơ hội để ………… cuộc sống thường nhật của họ
  • đảm bảo rằng họ được quan tâm trên mọi phương diện – như một ……….
  • để lại những phần quà nhỏ ở trong phòng – ví dụ: mỹ phẩm hoặc ……….

→ Câu 35 từ cần điền là một danh từ hoặc tính từ bổ nghĩa cho danh từ “travellers”. Đây là đối tượng mà bên cung cấp căn hộ dịch vụ cao cấp hướng đến.

Câu 36 từ cần điền là một danh từ được bổ nghĩa bởi tính từ “stylish”. Đây là một thứ bên khách sạn cung cấp cho khách sử dụng.

Câu 37 từ cần điền là một danh từ chỉ địa điểm nơi chốn – nơi mà bên khách sạn muốn tạo một xu hướng lâu dài. Chú ý keywords “trend” và “permanent”.

Câu 38 từ cần điền là một động từ mà khách đến khách sạn có cơ hội thực hiện. Chú ý keywords “chance” và “ordinary routine life”.

Câu 39 từ cần điền là một danh từ, theo đó khách hàng được chăm sóc mọi mặt như một đối tượng nào đó. Chú ý keywords “cared”, “all aspects” và “like”.

Câu 40 từ cần điền là một món quà nhỏ bên cạnh mỹ phẩm mà bên khách sạn có thể để trong phòng khách. Chú ý keywords “small treats” và “cosmetics”.

2. Giải thích đáp án

Good morning everyone. Today’s lecture forms part of the Hospitality and Tourism module. Last week I looked at the economy end of the hotel business; this week I’m going to discuss the luxury end of the market. Let’s consider the following scenario …
Xin chào mọi người. Bài giảng hôm nay là một phần của mô-đun Khách sạn và Du lịch. Tuần trước tôi đã giảng về phân khúc bình dân trong kinh doanh khách sạn; tuần này tôi sẽ thảo luận về phân khúc hạng sang của thị trường. Hãy tưởng tượng …

You wake up in the middle of the night in a strange hotel miles away from home, disoriented most probably from jet lag, when even the most expensive surroundings can seem empty and dispiriting [Q31]. You have paid a great deal of money to stay in this first-class hotel with its contemporary technology, but according to recent research carried out by an international travel and public relations company, all is not well. The research suggests that even the most opulent, luxurious hotels seem to have underestimated the most basic needs of their customers – be they travelling for work or pleasure: the need to feel at home in surroundings which are both familiar and inviting [Q32].
Bạn thức dậy vào giữa đêm trong một khách sạn ở một nơi xa lạ, hơi choáng do say máy bay, khi mà ngay cả xung quanh bạn là những thứ xa xỉ đắt đỏ nhất cũng khiến bạn trống rỗng và mất tinh thần. Bạn đã trả rất nhiều tiền để ở trong khách sạn hạng nhất này với công nghệ hiện đại, nhưng theo nghiên cứu gần đây được thực hiện bởi một công ty du lịch và quan hệ công chúng quốc tế, tất cả đều không tốt. Nghiên cứu cho thấy rằng ngay cả những khách sạn sang trọng nhất dường như đã bỏ qua những nhu cầu cơ bản nhất của khách hàng – dù họ đi công tác hay đi du lịch: nhu cầu cảm thấy mình như đang ở nhà trong không gian vừa quen thuộc vừa mời gọi.

Do these findings, however, apply only to hotels situated in particular areas? Is it possible that the external environment can affect a guest’s well-being? The company’s research covered a whole range of different hotel types [Q33], both independent hotels and those which are part of large chains. They investigated chic so-called boutique hotels in the heart of downtown business districts, stately mansions located in the depths of beautiful countryside, and plush hotels built at the edge of tropical beaches surrounded by palm trees and idyllic blue ocean. And the research concluded that what was outside the hotel building simply didn’t matter [Q34]. This is a fascinating revelation and those of you hoping to move into careers in the travel and leisure industry would be well advised to look at the findings in more detail. But back to the main point of this lecture … the need to feel at home. What can the hotel industry do about it? And is the very idea so subjective that it’s impossible to do anything about it on a global basis?
Những phát hiện này, tuy nhiên, chỉ áp dụng cho các khách sạn nằm trong khu vực cụ thể chứ? Môi trường bên ngoài có thực sự ảnh hưởng đến thể trạng và tinh thần của khách không? Nghiên cứu của công ty bao gồm toàn bộ các loại khách sạn khác nhau, cả khách sạn độc lập và những khách sạn thuộc một chuỗi lớn. Họ đã nghiên cứu những khách sạn sang trọng được gọi là khách sạn cổ điển ở trung tâm khu thương mại, những biệt thự trang nghiêm nằm ở vùng nông thôn xinh đẹp và những khách sạn sang trọng được xây dựng ở rìa các bãi biển nhiệt đới bao quanh bởi những cây cọ và đại dương xanh bình dị. Và nghiên cứu kết luận rằng môi trường bên ngoài tòa nhà khách sạn đơn giản là không quan trọng. Đây là kết quả thú vị và những bạn sẽ dấn thân vào ngành du lịch và giải trí được khuyên nên xem xét các kết quả nghiên cứu chi tiết hơn. Nhưng trở lại điểm chính của bài giảng này … quan trọng ở đây là khách phải cảm thấy như đang ở nhà. Ngành công nghiệp khách sạn có thể làm gì đây? Và liệu ý tưởng này chỉ mang tính chủ quan và sẽ không thể thực hiện trên phạm vi toàn cầu? 

However, nothing stands still in this world. One company has come up with the slogan “Take Your Home With You’, and aims to provide clients with luxury serviced apartments. Those in the business travel industry maintain that these serviced apartments dispense with all the unwanted and expensive hotel services that business travellers don’t want while maximising the facilities they do want [Q35]. For example, not only sleeping and living accommodation, but also a sleek modern kitchen [Q36] that allows guests to cook and entertain if they wish, at no additional cost. The attractions of such facilities are obvious and it’ll be interesting to see whether the company manages to establish a trend all over the world [Q37] and make a lasting impact on the luxury accommodation market.
Tuy nhiên, không có gì đứng yên trong thế giới này. Một công ty đã nghĩ ra khẩu hiệu “Take Your Home With You” (tạm dịch: Khắp nơi là nhà) và nhằm mục đích cung cấp cho khách hàng những căn hộ dịch vụ cao cấp. Những người trong ngành kinh doanh du lịch cho rằng những căn hộ dịch vụ này loại bỏ các dịch vụ khách sạn đắt tiền mà khách du lịch không muốn, thay vào đó họ tối đa hóa các tiện nghi mà khách muốn muốn. Ví dụ, khách sạn không chỉ cho thuê phòng để ngủ, mà còn cung cấp một nhà bếp hiện đại kiểu dáng đẹp cho phép khách nấu ăn và giải trí nếu họ muốn, mà không phải trả thêm phí. Những tiện ích như thế vô cùng hấp dẫn và sẽ rất thú vị để xem liệu công ty có thể thiết lập một xu hướng trên toàn thế giới và tạo ra tác động lâu dài đến thị trường lưu trú cao cấp hay không.

Now, finally, I want to consider the psychology underpinning the traditional holiday hotel industry. As a hotelier, how do you go about attracting people to give up the security of their own home and entrust themselves to staying in a completely strange place and sleeping in an unfamiliar bed? Firstly, hotels exploit people’s need to escape the predictability of their everyday lives [Q38]. For a few days people can pretend they are free of responsibilities and can indulge themselves. Secondly, there is something very powerful in our need to be pampered and looked after, it’s almost as if we return to being a baby [Q39] when everything was done for us and we felt safe and secure. And not far removed from this is the pleasure in being spoilt and given little treats – like the miniscule bottles of shampoo and tiny bars of soap, the chocolate on your pillow at night [Q40] – and we actually forget that we are paying for it all!
Cuối cùng, tôi muốn xem xét tâm lý dựng xây nên ngành công nghiệp khách sạn truyền thống. Là một chủ khách sạn, làm thế nào để bạn thu hút mọi người từ bỏ sự an toàn của chính ngôi nhà của họ và an tâm ở lại một nơi hoàn toàn xa lạ, trên một chiếc giường xa lạ? Thứ nhất, các khách sạn cần khai thác nhu cầu của khách – họ muốn tạm quên đi cuộc sống thường nhật của mình. Trong một vài ngày họ muốn tận hưởng một chút và không nghĩ ngợi gì đến công việc hay trách nhiệm nữa. Thứ hai, chúng ta luôn muốn được nuông chiều và chăm sóc, và cảm giác đó giống như trở lại thời ấu thơ khi còn là một đứa trẻ khi chúng ta không phải đụng tay vào việc gì và chúng ta cảm thấy yên tâm và an toàn. Và cuối cùng là niềm vui khi được chiều chuộng hay được thưởng một thứ gì đó – như những chai dầu gội đầu và những thanh xà phòng nhỏ, sô cô la trên gối của bạn vào ban đêm – và chúng ta vui sướng đến nỗi quên rằng chúng ta đang trả tiền cho tất cả những dịch vụ đó!

Next week, I’m going to look at eco-hotels, a fairly new phenomenon but increasingly popular…
Tuần tới, tôi sẽ nói về khách sạn thân thiện với môi trường, một hiện tượng mới nhưng đang ngày trở nên phổ biến..

Answer

Từ vựng trong câu hỏi

và đáp án

Từ vựng trong transcript
Q31. B depressed by the experience empty and dispiriting
Q32. B overlook the need; create a comfortable environment underestimated the most basic needs; the need to feel at home
Q33. A a wide variety of hotels a whole range of different hotel types
Q34. C no effect whatsoever simply didn’t matter
Q35. business cater specifically dispense with…while maximising…
Q36. kitchen stylish modern
Q37. world throughout; permanent all over; lasting
Q38. escape ordinary routine life everyday lives
Q39. baby cared; all aspects; like pampered and looked after; everything was done; almost as if
Q40. chocolate small treats; cosmetics little treats; shampoo and soap

3. Từ vựng

  • dispiriting (adj): tuyệt vọng
    ENG: making somebody lose their hope or enthusiasm
  • opulent (adj): xa xỉ
    ENG: (formal) luxurious
  • well-being (noun): sức khoẻ
    ENG: general health and happiness
  • still (adj): bình tĩnh, yên tĩnh
    ENG: not moving; calm and quiet
  • come up with something (phrasal verb): nảy ra (câu trả lời)
    ENG: ​[no passive] to find or produce an answer, a sum of money, etc.
  • dispense with somebody/ something (phrasal verb): dừng sử dụng vì bạn không cần thứ đó nữa hoặc người đó nữa
    ENG: to stop using somebody/something because you no longer need them or it
  • underpin something (verb): tạo nền tảng
    ENG: (formal) to support or form the basis of an argument, a claim, etc.
  • indulge yourself (with something) (verb): cho phép bản thân làm điều bạn thích
    ENG: [intransitive, transitive] to allow yourself to have or do something that you like, especially something that is considered bad for you
HỌC IELTS ONLINE QUA ZOOM,
CÁCH HỌC HIỆU QUẢ CỦA NGƯỜI HIỆN ĐẠI
Để cô Thanh Loan giúp bạn đánh giá đầu vào chi tiết, xây dựng lộ trình học tập cá nhân hoá phù hợp với đầu vào và mục tiêu bạn mong muốn
0
    0
    GIỎ HÀNG
    Giỏ hàng trốngQuay lại
      Sử dụng