Đáp án IELTS Listening Cambridge 7 Test 1 – Transcript & Answers

Section 1: Transport from Airport to Milton 

1. Phân tích câu hỏi

Questions 1-5: Complete the notes below. Write NO MORE THAN THREE WORDS for each answer.

Transport from Airport to Milton

(Example) Distance: 147 miles

Options:

  • Car hire:
    – don’t want to drive

→ Dịch: Thuê ô tô: không muốn lái

  • 1…………
    – expensive

→ Dịch: ………… : đắt tiền → một loại phương tiện giao thông hay dịch vụ đi lại đắt tiền

  • Greyhound bus
    – $15 single, $27.50 return
    – direct to the 2………..
    – long 3…………

→ Dịch: Xe buýt Greyhound: Vé một chiều $15, khứ hồi $27.50; đi thẳng tới……….; ………dài/ lâu.

→ Câu 2 cần tên một địa điểm; câu 3 cần một danh từ với đặc điểm là “dài/ lâu”.

  • Airport Shuttle
    4……….service
    – every 2 hours
    – $35 single, $65 return
    – need to 5………………

→ Dịch: Xe đưa đón sân bay: dịch vụ……….; 2 tiếng một chuyến; vé một chiều $35, khứ hồi $65; cần………..

→ Câu 4 cần một danh từ/ tính từ bổ nghĩa cho service; câu 5 cần một động từ.

2. Giải thích đáp án

Man: Hello, this is Land Transport Information at Toronto Airport. How may I help you?
Người đàn ông: Xin chào, Ban Thông tin Giao thông đường bộ tại Sân bay Toronto xin nghe. Tôi có thể giúp gì cho bạn?

Woman: Oh, good morning. Um, I’m flying to Toronto Airport next week, and I need to get to a town called um, Milton. Could you tell me how I can get there?
Người phụ nữ: Chào ông. Tôi bay đến Toronto vào tuần tới, đến một thị trấn tên là, Milton. Tôi có thể di chuyển như thế nào để đến được đó nhỉ?

Man: Milton, did you say? Let me see. I think that’s about 150 miles southwest of here. In fact it’s 147 miles to be exact, so it’ll take you at least – say, three to four hours by road.
Người đàn ông: Milton ư? Xem nào. Tôi nghĩ rằng nó đây cách khoảng 150 dặm về phía tây nam. Chính xác là 147 dặm, và bà sẽ mất ít nhất 3-4 tiếng đến đó bằng đường bộ đấy.

Woman: Wow! Is it as far as that?
Người phụ nữ: Ôi! Có xa đến vậy không?

Man: Yes, I’m afraid so. But you have a number of options to get you there and you can always rent a car right here at the airport, of course.
Người đàn ông: Vâng, đúng thế đấy. Nhưng bà có nhiều cách để đến đó và tất nhiên ở sân bay luôn cho thuê xe tự lái.

Woman: Right. Well, I don’t really want to drive myself, so I’d like more information about public transport.
Người phụ nữ: Chà, tôi không muốn tự lái xe, tôi muốn hỏi thêm thông tin về giao thông công cộng.

Man: OK. In that case the quickest and most comfortable is acab [Q1] and of course there are  always plenty available. But it’ll cost you. You can also take a Greyhound bus or there’s an Airport Shuttle Service to Milton.
Người đàn ông: OK. Trong trường hợp đó, nhanh nhất và thoải mái nhất là gọi một chiếc taxi; ở đây taxi hoạt động liên tục nhưng sẽ khá đắt. Bà cũng có thể đi xe buýt Greyhound hoặc sử dụng Dịch vụ đưa đón tại sân bay đến Milton.

Woman: Hmmm, I think for that kind of distance a cab would be way beyond my budget. But the bus sounds OK. Can you tell me how much that would cost?
Người phụ nữ: Hmmm, tôi nghĩ rằng tôi không đủ tiền trả để đi taxi xa như vậy. Nhưng xe buýt thì có vẻ ổn đấy. Giá cả như thế nào nhỉ ông?

Man: Sure. Let’s see, that would be $15 one way, or $27.50 return. . . that’s on the Greyhound.
Người đàn ông: Để tôi xem nào. Giá vé là 15 đô la một chiều, hoặc 27,50 đô la khứ hồi. Đấy là vé của xe Greyhound.

Woman: Oh, that’s quite cheap – great! But whereabouts does it stop in Milton?
Người phụ nữ: Ôi. Rẻ lắm luôn á. Vậy thì tốt rồi! Nhưng xe dừng ở đoạn nào Milton?

Man: It goes directly from the airport here to the City Centre  [Q2], the bear in mind that there is only one departure a day, so it depends what time your flight gets in.
Người đàn ông: Nó đi thẳng từ sân bay đến Trung tâm Thành phố, chú ý rằng chỉ có một chuyến mỗi ngày, vì vậy còn phải tùy vào thời gian chuyến bay của bà.

Woman: Oh, of course. Hang on, we’re due to get there at 11.30 am.
Người phụ nữ: Ồ, tất nhiên rồi. Đợi đã, chúng tôi theo kế hoạch sẽ đến đó lúc 11:30 sáng.

Man: Hmmm, too bad, the bus leaves at 3.45, hours, so you would have quite a wait  [Q3] – more than 4 hours.
Người đàn ông: Hmmm, vậy thì không được rồi, xe buýt khởi hành lúc 3,45, thế nên bà sẽ phải chờ khá lâu đấy – tận hơn 4 giờ.

Woman: Oh, I see. Well, what about the Shuttle you mentioned?
Người phụ nữ: Tôi hiểu rồi. Thế còn xe đưa đón sân bay thì sao?

Man: OK. that’s the Airport Shuttle that will take you from the airport right to your hotel or private address. It’s a door-to-door [Q4] service and it would suit you much better, because there’s one every two hours.
Người đàn ông: OK. Xe đưa đón sân bay sẽ đưa bà từ sân bay đến khách sạn hoặc địa chỉ bà muốn. Đây là dịch vụ đưa đón tận nhà và dịch vụ này sẽ phù hợp hơn với trường hợp của bà vì cứ sau hai giờ lại có một chuyến.

Woman: So how much does that cost?
Người phụ nữ: Vậy giá cả thì thế nào?

Man: Let’s see. Yeah, that’s $35 one way, $65 return, so I guess it’s a bit more expensive than the Greyhound.
Người đàn ông: Để tôi xem. Vâng, 35 đô la vé một chiều, và 65 đô la cho vé khứ hồi, đắt hơn một chút so với Greyhound.
Woman: Oh, that doesn’t sound too bad, especially if it’ll take me straight to the hotel.Người phụ nữ: Ồ, cũng ổn đó chứ, đặc biệt là xe này sẽ đưa tôi đến thẳng khách sạn.

Man: But you do need to reserve a seat [Q5].
Người đàn ông: Nhưng bà phải đặt vé trước đấy.

Woman: OK, is it possible to make a booking right now? Through you?
Người phụ nữ: OK, vậy tôi đặt vé thông qua ông luôn được không?

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong transcript
expensive cost you
direct to goes directly from the airport here to
long quite…more than 4 hours

3. Từ vựng

  • beyond one’s budget (phrase):
    Nghĩa:
    over the amount of money you are allowed to spend for a particular purpose
    Ví dụ: Drinking a cup of Highland coffee is beyond my budget.
  • due to do something (adj):
    Nghĩa:
    arranged or expected
    Ví dụ: Rose is due to start school in January.

Questions 6-10: Complete the notes below. Write ONE WORD OR/AND A NUMBER for each answer.

1. Phân tích câu hỏi

AIRPORT SHUTTLE BOOKING FORM

To: Milton

→ Đến: Milton

Date: 6………………

→ Ngày:…………..

→ Cần điền ngày khách hàng sử dụng dịch vụ xe đưa đón.

No of Passengers: One

→  Số lượng hành khách: 1

Bus Time: 7…………. PM

→ Thời gian xe buýt đến: ………….chiều/ tối

→ Cần điền thời gian xe buýt đón khách.

Type of ticket: Single

→ Loại vé: 1 chiều

Name: Janet 8………..

→ Tên khách hàng: Janet……..

→ Cần điền họ của khách hàng.

Flight No: 9………….

→ Số hiệu chuyến bay:……………

→ Cần điền số chuyến bay của khách hàng.

From: London Heathrow

Address in Milton: Vacation Motel, 24, Kitchener Street

Fare: $36

Credit Card No: (Visa) 10…………

→ Xuất phát từ: London Heathrow

Địa điểm trả khách ở Milton: Vacation Motel, 24, phố Kitchener

Giá vé: $36

Số thẻ tín dụng: (Visa) …………..

→ Cần điền một dãy nhiều số của thẻ tín dụng.

3. Giải thích đáp án

Man: OK, I just have to fill this form out for you. So what date do you want to book this for?
Người đàn ông: Nào, giờ tôi phải điền vào đơn này cho bà. Bà muốn đặt dịch vụ vào ngày bao nhiêu?

Woman: The 16th of October – oh, no, sorry, that’s my departure date. I arrive on the 17th[Q6], so book it for then, please.
Người phụ nữ: 16 tháng 10. Ôi tôi nhầm, đó là ngày khởi hành. Tôi đáp chuyến bay vào ngày 17, cho tôi đặt xe ngày đó nhé.

Man: So, that’s the Toronto Airport Shuttle to Milton. And this is for just one person or…?
Người đàn ông: Okie, dịch vụ đưa đón từ sân bay Toronto đến Milton. Bà đặt cho một người hay mấy người?

Woman: Yes, just me, please.
Người phụ nữ: Vâng, chỉ tôi thôi.

Man: Right. And you said your expected time of arrival was 11.30? So if I book your Shuttle for after 12.00 – let’s say 12.30 [Q7], that should give you plenty of time to, you know, collect your baggage, maybe grab a coffee?
Người đàn ông: Ok rồi. Bà nói dự kiến sẽ đến đây lúc 11:30 đúng không? Vậy tôi đặt xe cho bà sau 12:00 nhé; hmm, 12:30 đi, như vậy bà sẽ có nhiều thời gian làm một số việc như lấy hành lý hay đi uống một cốc cà phê.

Woman: Yeah, that sounds fine, as long as we land on time!
Người phụ nữ: Được thôi, miễn là tôi đến đúng giờ.

Man: Well, we’ll take your flight details so you don’t need to worry too much about that. Now, what about the fare? What sort of ticket do you want? One way or…?
Người đàn ông: Chúng tôi sẽ thu thập các thông tin về chuyến bay của bà nên bà không cần lo lắng đâu. Bây giờ nói về vé. Loại vé nào bà muốn đặt. Một chiều hay…?

Woman: Yes, that’ll be fine, provided I can book the return trip once I’m there.
Người phụ nữ: Vâng, tôi đặt vé một chiều nhé, tôi có thể đặt vé về khi đến đó.

Man: No problem – just allow a couple of days in advance to make sure you get a seat. And what’s your name, please?
Người đàn ông: Ok – bà đừng quên đặt vé trước vài ngày. Tôi cần biết tên bà là gì?

Woman: Janet, Janet Thomson.
Người phụ nữ: Janet. Tôi là Janet Thomson.

Man: Is that Thompson spelt with a ‘p’?
Người đàn ông: Có phải Thompson có chữ “p” không?

Woman: No, it’s T-H-O-M-S-O-N [Q8].
Người phụ nữ: Không. Để tôi đánh vần: T-H-O-M-S-O-N.

Man: OK. And you’ll be coming from the UK? What flight will you be traveling on?
Người đàn ông: Được rồi. Bà đến từ Anh đúng chứ? Cho tôi xin số hiệu chuyến bay nhé?

Woman: Oh, it’s Air Canada flight number AC936 [Q9], from London Heathrow.
Người phụ nữ: Tôi đi Air Canada số hiệu AC936 từ sân bay Heathrow ở Luân Đôn.

Man: Right. Now, do you know where you’ll be staying? We need to give the driver an address.
Người đàn ông: OK. Bà có biết địa chỉ lưu trú khi đến đó không? Chúng tôi cần cho tài xế biết địa chỉ.

Woman: Yes, it’s called the Vacation Motel – and I think it’s near the town centre. Anyway, the address is 24, Kitchener Street – that’s KITCHENER Street.
Người phụ nữ: Vâng, tôi ở nhà nghỉ Vacation – tôi nghĩ nó ở gần trung tâm thị trấn. Địa chỉ là 24, Phố Kitchener.

Man: That’s fine. Right, so that’s $35 to pay, please. Have you got your credit card number there?
Người đàn ông: Tốt rồi. Vậy số tiền bà phải trả là $35. Bà cho tôi xin số thẻ tín dụng.

Woman: Yes, it’s a VISA card, and the number is 3303 8450 2045 6837 [Q10].
Người phụ nữ: Tôi gửi thẻ VISA nhé, số thẻ là 3303 8450 2045 6837.

Man: OK. Well, that seems to be everything. Have a good trip and we’ll see you in Toronto next week!
Người đàn ông: OK. Vâng, chắc xong rồi đấy ạ. Chúc bà có một chuyến đi vui vẻ và hẹn gặp bà ở Toronto vào tuần tới!

Woman: Yes, bye – oh, thanks for your help!
Người phụ nữ: Vâng, tạm biệt ông, cảm ơn ông nhiều!

3. Từ vựng

  • fill something out (phrasal verb)
    Nghĩa: to complete a form, etc. by writing information on it
    Ví dụ: To order, fill out the coupon on p 54.
  • grab something (verb)
    Nghĩa: to have or take something quickly, especially because you are in a hurry
    Ví dụ: Let’s grab a sandwich before we go.

Section 2

Questions 11-16
Choose the correct letter A, B or C.

11. PS Camping has been organising holidays for

  • A. 15 years
  • B. 20 years
  • C. 25 years

→ Dịch: PS Camping tính đến nay đã tổ chức các kỳ nghỉ lễ được….. 15, 20 hay 25 năm?

→ Cần tập trung vào keywords “PS Camping” và “organising holidays”; đáp án là số năm mà các kỳ nghỉ lễ được tổ chức bởi PS Camping.

12. The company has most camping sites in

  • A. France
  • B. Italy
  • C. Switzerland

→ Dịch: Công ty có nhiều khu cắm trại nhất ở…. Pháp, Ý hay Thuỵ Sĩ 

→ Cần tập trung vào keywords “most camping sites”; đáp án là địa điểm mà công ty có nhiều khu cắm trại nhất: Pháp, Ý hoặc Thụy Sĩ?

13. Which organised activity can children do every day of the week?

  • A. football
  • B. drama
  • C. model making

→ Dịch: Hoạt động nào được tổ chức mà trẻ em có thể tham gia vào tất cả các ngày trong tuần: bóng đá, kịch hay làm mô hình?

→ Cần tập trung vào keywords “activity”, “children”, “everyday”; đáp án là hoạt động cho trẻ em, vào tất cả các ngày trong tuần.

14. Some areas of the sites have a ‘no noise’ rule after

  • A. 9.30 p.m
  • B. 10.00 p.m
  • C. 10.30 p.m

→ Dịch: Một số khu vực có luật “không gây ồn” sau 9:30/ 10:00/ 10:30 tối.

→ Cần tập trung keywords vào keywords “no noise rule”; đáp án là thời gian bắt đầu của luật “không gây ồn”: 9:30, 10:00 hay 10:30?

15. The holiday insurance that is offered by PS Camping

  • A. can be charged on an annual basis
  • B. is included in the price of the holiday
  • C. must be taken out at the time of booking

→ Dịch: Bảo hiểm nghỉ lễ của PS Camping khách hàng có thể phải chi trả hàng năm/ đã được bao gồm trong giá của kỳ nghỉ/ khách hàng phải đăng ký khi đặt dịch vụ nghỉ lễ.

→ Cần tập trung vào keywords “holiday insurance” và “PS Camping”; đáp án là đặc điểm của bảo hiểm nghỉ lễ do PS Camping cấp: khách hàng trả tiền cho nó hàng năm, nó được bao gồm trong giá của dịch vụ nghỉ lễ rồi, hay khách hàng phải đăng ký khi đặt dịch vụ nghỉ lễ?

16. Customers who recommend PS Camping to friends will receive

  • A. a free gift
  • B. an upgrade to a luxury tent
  • C. a discount

→ Dịch: khách hàng giới thiệu PS Camping đến bạn bè sẽ được nhận một món quà miễn phí/ được đặc cách ở trong một căn lều sang chảnh/ sẽ được giảm giá.

→ Cần tập trung vào keywords “recommend PS Camping”; đáp án là một đặc quyền cho  khách hàng giới thiệu PS Camping tới bạn bè: quà miễn phí, ở lều sang chảnh, hay giảm giá?

Questions 17-20: Write the correct letter A, B or C next to questions 17-20
What does the speaker say about the following items?
(Người nói cung cấp thông tin gì về những đồ vật sau đây) 

  • A. They are provided in all tents.
    Chúng được cung cấp ở tất cả lều trại.
  • B. They are found in central areas of the campsite.
    Chúng được cung cấp ở khu vực trung tâm khu cắm trại.
  • C. They are available on requests.
    Chúng được cung cấp khi được yêu cầu.
  • 17. barbeques
    Nướng hun khói
  • 18. toys
    Đồ chơi
  • 19. cool boxes
    Hộp giữ lạnh
  • 20. mops and buckets
    Chổi và xô

→ Phân tích: Cần tập trung vào 3 lựa chọn đề thi đã cho: được cung cấp ở tất cả lều trại, được cung cấp ở trung tâm khu cắm trại, hay được cung cấp khi được yêu cầu. Sau đó, ta nên đọc qua các câu để xác định các đối tượng được công ty cung cấp: nướng hun khói, đồ chơi, hộp giữ lạnh, chổi và xô; thường thì các đối tượng này sẽ được nhắc đến lần lượt.

2. Giải thích đáp án

Thank you all for coming to my talk this evening. It’s nice to see so many people in the audience. For those of you who don’t know very much about PS Camping, let me start by giving you some background information about the company.
Cảm ơn tất cả các bạn đã đến tham dự buổi talk-show của tôi tối nay. Thật tuyệt khi được thấy rất nhiều các bạn ở đây. Đối với những ai không biết nhiều về PS Camping, hãy để tôi phổ biến một số thông tin cơ bản về công ty.

The company started twenty-five years ago. It actually opened as a retail chain selling camping equipment, and then twenty years ago, it bought a small number of campsites in the UK, and began offering camping holidays [Q11]. The company grew rapidly and has been providing holidays in continental Europe for the last fifteen years.
Công ty được thành lập hai mươi lăm năm trước với vai trò là một chuỗi bán lẻ bán thiết bị cắm trại, và 5 năm sau, chúng tôi đã mua một vài khu cắm trại ở Anh và bắt đầu cung cấp các dịch vụ kỳ nghỉ cắm trại. Công ty đã phát triển nhanh chóng và đã cung cấp các kỳ nghỉ ở châu Âu trong mười lăm năm qua.

If you book a camping holiday with us, you’ll have a choice of over three hundred sites. In Italy we now have some 64 sites that we either own, or have exclusive use of. France is where we have the majority of sites [Q12], and we currently have a project to expand into Switzerland. We also have a number of sites in Northern Spain, particularly in the mountainous region of Picos de Europa. We’ve upgraded all these Spanish sites, and improved them considerably from their original three-star rating.
Nếu bạn đặt kỳ nghỉ cắm trại với chúng tôi, bạn sẽ có quyền lựa chọn một trong số 300 khu cắm trại của chúng tôi. Ở Ý hiện có 64 khu được sở hữu hoặc dưới quyền sử dụng độc quyền bởi công ty. Pháp là nơi chúng tôi có nhiều khu nhất và hiện tại chúng tôi có một dự án mở rộng sang Thụy Sĩ. Chúng tôi cũng có một số khu ở Bắc Tây Ban Nha, đặc biệt là ở khu vực miền núi Picos de Europa. Chúng tôi đã nâng cấp tất cả các khu này ở Tây Ban Nha và cải thiện đáng kể từ xếp hạng ba sao ban đầu của chúng.

We believe our holidays offer superb facilities for the whole family. Parents who want their children to be fully occupied for all or part of the day can take advantage of our children’s activities. These are organised by our well-qualified and enthusiastic staff. Each day kicks off with a sports match, perhaps football, or volleyball, followed by an hour of drama [Q13] for everyone. This may include singing or dancing, mime or other activities. In the afternoon, there’s a different art activity for each day of the week including a poster competition or model making. What’s more, our sites are truly child-friendly, and, with this in mind, we operate a no-noise rule in the evenings. Children’s evening activities usually finish at 9.30, or occasionally 10, and from 10.30 holiday-makers are expected to be quiet [Q14] in the areas where there are tents.
Chúng tôi tin rằng dịch vụ ngày lễ của chúng tôi cung cấp các cơ sở vật chất tuyệt vời cho cả gia đình. Cha mẹ muốn con cái mình bận rộn cả ngày hoặc một phần trong ngày có thể tận dụng các hoạt động dành cho trẻ em của dịch vụ. Các hoạt động được tổ chức bởi đội ngũ nhân viên có trình độ và nhiệt tình. Mỗi ngày đều bắt đầu với một trận đấu thể thao, có thể là bóng đá hoặc bóng chuyền, sau đó là một giờ với bộ môn kịch cho tất cả mọi người. Hoạt động này có thể bao gồm ca hát hoặc nhảy múa, kịch câm hoặc các hoạt động khác. Vào buổi chiều mỗi ngày chúng ta sẽ tham gia các hoạt động nghệ thuật khác nhau bao gồm một cuộc thi làm báo tường hoặc làm người mẫu. Hơn nữa, các khu cắm trại của chúng tôi thực sự thân thiện với trẻ em và, với suy nghĩ này, chúng tôi áp dụng quy tắc không gây ồn vào buổi tối. Các hoạt động buổi tối của trẻ em thường kết thúc vào lúc 9h30, hoặc đôi khi là 10, và từ 10.30, mọi người phải giữ yên tĩnh tại các khu vực có lều trại.

We want nothing to go wrong on a PS Camping holiday, but if it does, we also want all customers to be insured. If you haven’t organised an annual insurance policy of your own you’ll need to take out the low-cost cover we offer and we require that you arrange this when you make your holiday reservation [Q15].
Chúng tôi không muốn điều gì sai sót xảy ra trong kỳ nghỉ PS Camping, nhưng nếu có, chúng tôi cũng muốn tất cả các khách hàng của mình được bảo đảm. Nếu bạn chưa mua bảo hiểm hàng năm, bạn sẽ cần phải mua bảo hiểm chi phí thấp của bên chúng tôi cung cấp và chúng tôi yêu cầu các bạn thực hiện khi bạn đặt phòng kỳ nghỉ.

There are many advantages to choosing PS Camping, and to recommending it to others. As a regular customer, you’ll be kept informed of special offers, and your friends can benefit from ten percent off their holiday, or book a luxury tent for the price of a standard one. In return, we’ll send you a thank-you present [Q16], which you can choose from a list of high-quality items.
Có rất nhiều lợi ích cho bạn khi chọn PS Camping, và giới thiệu dịch vụ cho người khác. Là một khách hàng thường xuyên, bạn sẽ được thông báo về các ưu đãi đặc biệt và bạn bè của bạn có thể được hưởng lợi từ mười phần trăm giảm giá cho dịch vụ kỳ nghỉ của họ tại đây, hoặc có thể đặt một chiếc lều trại sang chảnh với giá của một chiếc lều tiêu chuẩn. Đổi lại, chúng tôi sẽ gửi cho bạn một món quà thay lời cảm ơn, mà quà này bạn có thể chọn từ danh sách các vật phẩm chất lượng cao chúng tôi chuẩn bị.

When it comes to our tents, these are equipped to the highest standard. We really do think of every essential detail, from an oven and cooking rings fuelled by bottled gas, to mirrors in the bedroom areas. If you don’t want to cook indoors, you can borrow a barbecue if you ask in advance [Q17] for one to be made available, and there’s even a picnic blanket to sit on outside your tent. Inside, a box of games and toys can be found [Q18], and children’s tents can be hired if required.
Lều trại của chúng tôi được trang bị theo tiêu chuẩn cao nhất. Chúng tôi tính toán mọi chi tiết thiết yếu, từ lò nướng được cung cấp nhiên liệu bằng bình ga, đến gương trong khu vực ngủ. Nếu bạn không muốn nấu ăn ở bên trong, bạn có thể hỏi mượn trước dụng cụ nướng thịt, và thậm chí chúng tôi còn có thảm dã ngoại để ngồi bên ngoài khu vực lều. Bên trong lều có một hộp game và đồ chơi và chúng tôi cũng cho thuê lều trại trẻ em nếu các bạn có nhu cầu.

All tents have a fridge, and if you want to spend the day on the beach, for example, ask for a specially designed PS Camping cool box [Q19], which will keep your food and drinks chilled. There are excellent washing facilities at all our sites, with washing machines and clothes lines in the central areas, along with mops and buckets [Q20] in case your tent needs cleaning during your stay. All sites have a café and/or a shop for those who’d rather ‘eat in’ than dine at a local restaurant.
Tất cả các lều đều có tủ lạnh, và ví dụ bạn muốn dành cả ngày trên bãi biển, hãy mượn hộp giữ lạnh được thiết kế đặc biệt của PS Camping để đựng đồ ăn uống của bạn. Có tất cả các thiết bị giặt giũ tuyệt vời tại tất cả các khu của chúng tôi, với máy giặt và dây phơi quần áo ở khu vực trung tâm, cùng với chổi và xô trong trường bạn cần dọn dẹp lều trại trong thời gian ở đó. Tất cả các khu đều có một quán cà phê và / hoặc một cửa hàng cho những người không muốn ăn tại nhà hàng địa phương.

Answer

Từ vựng trong câu hỏi và đáp án Từ vựng trong hội thoại
Q11. B – organising holidays – offering camping holidays
Q12. A – most camping sites – majority of sites
Q13. B – children

– everyday

– children’s activities

– each day

Q14. C – “no noise” rule – to be quiet
Q15. C – holiday insurance

– at the time of booking

– insurance policy

– when you make your holiday reservation

Q16. A – recommend PS Camping to friends

– a free gift

– recommending it to others

– a thank-you present

Q17. C – barbecue

– on request

– barbeque

– borrow; ask in advance

Q18. A – toys

– in all tents

– a box of games and toys

– your tent; inside

Q19. C – cool boxes

– on request

– cool box

– ask for

Q20. B – mops and buckets

– central areas

– mops and buckets

– central areas

3. Từ vựng

  • exclusive (adj): chổi
    ENG: only to be used by one particular person or group; only given to one particular person or group
  • the majority of somebody/ something (noun): phần đa, phần lớn
    ENG: the largest part of a group of people or things
  • to be occupied (with something) (adj): chiếm
    ENG: [not before noun] to be busy
  • take advantage of somebody/ something (idiom): lợi dụng
    ENG: to make use of something well; to make use of an opportunity
  • kick off with something (phrasal verb): bắt đầu
    ENG: (informal) to start
  • keep somebody informed (of something) (verb): cung cấp thông tin về …
    ENG: to give someone the latest news and details about a situation
  • benefit from something (verb): hưởng lợi từ
    ENG: [intransitive] to be in a better position because of something
  • cool box (noun): hộp giữ đá
    ENG: ​a box with thick sides that you put ice in to keep things cold, especially food and drinks
  • mop (noun): chổi
    ENG: a tool for washing floors that has a long handle with soft material or a bunch of thick strings at the end

Section 3: Differences between individuals in the workplace 

1. Phân tích câu hỏi

Questions 21-23: Complete the notes below. Write ONE WORD ONLY for each answer.

DIFFERENCES BETWEEN INDIVIDUALS IN THE WORKPLACE

– Individuals bring different:
• ideas
21…………
• learning experiences

→ Dịch: Những cá nhân có sự khác nhau về: ý tưởng, trải nghiệm học và……….

→ Từ cần điền ở câu 21 là một trong những điểm khác nhau giữa các cá nhân.

– Work behaviour differences are due to:
• personality
22…………

→ Dịch: Sự khác nhau về hành vi ở nơi làm việc tồn tại vì: tính cách và……..

→ Từ cần điền ở câu 22 là một lý do dẫn đến sự khác nhau về hành vi ở nơi làm việc.

– Effects of diversity on companies:
• Advantage: diversity develops 23……………
• Disadvantage: diversity can cause conflict

→ Dịch: Những tác động của việc đa dạng lên các công ty:
• Ưu điểm: phát triển…….
• Nhược điểm: có thể dẫn đến tranh cãi, xung đột.

→ Từ cần điền ở câu 23 là ưu điểm của việc đa dạng hóa nhân viên ở công ty.

Questions 24-27: Choose the correct letter, A, B or C.

24. Janice thinks that employers should encourage workers who are

  • A. potential leaders.
  • B. open to new ideas.
  • C. good at teamwork.

→ Dịch: Janice nghĩ rằng các sếp nên khích lệ những nhân viên có tiềm năng lãnh đạo/ sẵn sàng đón nhận những ý tưởng mới/ làm việc nhóm tốt.

→ Cần tập trung vào keywords “Janice”, “employers” và “encourage workers”; đáp án là đặc điểm của các nhân viên khiến các sếp khích lệ. Chú ý đây là quan điểm riêng của Janice.

25. Janice suggests that managers may find it difficult to

  • A. form successful groups.
  • B. balance conflicting needs
  • C. deal with uncooperative workers.

→ Dịch: Janice cho rằng quản lý có thể gặp khó khi tạo dựng những tổ nhóm thành công/ cân bằng những yêu cầu từ hai phía xung đột/ giải quyết các vấn đề về nhân viên bất hợp tác.

→ Cần tập trung vào keywords “Janice”, “managers” và “difficult”; đáp án là khó khăn của quản lý khi phải đối mặt với một trong ba lựa chọn kể trên. Chú ý đây là quan điểm riêng của Janice.

26. Janice believes employers should look for job applicants who

  • A. can think independently.
  • B. will obey the system.
  • C. can solve problems.

→ Dịch: Janice tin rằng các sếp nên tìm kiếm những ứng viên có thể độc lập trong suy nghĩ/ tuân theo hệ thống/ giải quyết vấn đề.

→ Cần tập trung vào keywords “Janice”, “employers”, “look for” và “job applicants”; đáp án là đặc điểm của các ứng viên mà các sếp tìm kiếm. Chú ý đây là quan điểm riêng của Janice.

27. Janice believes managers should

  • A. demonstrate good behaviour.
  • B. encourage co-operation early on.
  • C. increase financial incentives

→ Dịch: Janice tin rằng các sếp nên minh họa những hành vi tốt (làm gương)/ khích lệ sự phối hợp giúp đỡ lẫn nhau từ sớm/ tăng đãi ngộ.

→ Cần tập trung vào keywords “Janice” và “managers”; đáp án là việc mà các sếp nên làm. Chú ý đây là quan điểm riêng của Janice.

Questions 28-30: Complete the sentences below. Write ONE WORD ONLY for each answer.

28. All managers need to understand their employees and recognise their company’s …………..

→ Dịch: Tất cả các quản lý nên hiểu được nhân viên của mình và ………….công ty của mình.

→ Cần tập trung vào keywords “managers”, “understand employees” và “recognise”; từ cần điền là một khía cạnh nào đó của công ty mà tất cả các quản lý cần hiểu rõ và nắm được bên cạnh bản thân nhân viên của mình. Từ cần điền là một danh từ được bổ nghĩa bởi “their company’s”.

29. When managing change, increasing the company’s …………… may be more important than employee satisfaction.

→ Khi kiểm soát sự thay đổi, việc tăng………..của công ty có lẽ quan trọng hơn là sự hài lòng của nhân viên.

→ Cần tập trung vào keywords “managing change”, “increase”, “more important” và “employee satisfaction”; từ cần điền là một khía cạnh nào đó của công ty mà việc tăng khía cạnh đó quan trọng hơn là sự hài lòng của nhân viên khi các sếp kiểm soát sự thay đổi. Từ cần điền là một danh từ được bổ nghĩa bởi “the company’s”.

30. During periods of change, managers may have to cope with increased amounts of …………….

→ Dịch: Trong quá trình thay đổi, các quản lý có lẽ sẽ phải đối mặt với………….tăng cao.

→ Cần tập trung vào keywords “change”, “managers” và “increased amounts”; từ cần điền là một đối tượng nào đó sẽ tăng cao trong quá trình thay đổi mà các quản lý phải đối mặt. Từ cần điền là một danh từ không đếm được được bổ nghĩa bởi cụm “increased amounts of”.

2. Giải thích đáp án

Tutor: Well, you’ve both been looking at different styles of managing individuals in companies and the workplace. How’s the research going, Philip?
Người hướng dẫn: Chà, cả hai bạn đã nghiên cứu phong cách quản lý khác nhau ở các công ty và nơi làm việc. Mọi việc đến đâu rồi nhỉ, Philip?

Philip: Well, I’ve been looking at why individualism, I mean individual differences, are such an important area of management studies. When you think about any organization, be it a family business or a multinational company, they are all fundamentally a group of people working together. But it’s what these individuals contribute to their places of work that makes you realize how important they are. Of course they bring different ideas, but it’s also their attitudes [Q21] and their experiences of learning. Diversity is important in these areas too.
Philip: Vâng, em đã nghiên cứu tại sao chủ nghĩa cá nhân, ý em là sự khác biệt cá nhân, lại là một lĩnh vực nghiên cứu về quản lý quan trọng đến vậy. Khi em nghĩ về bất kỳ tổ chức nào, có thể là một đơn vị kinh doanh hộ gia đình hoặc một công ty đa quốc gia, về cơ bản họ đều là một nhóm người làm việc cùng nhau. Nhưng chính những điều những cá nhân này đóng góp cho tổ chức của họ khiến em nhận ra họ quan trọng như thế nào. Tất nhiên họ mang đến những ý tưởng khác nhau, nhưng đó cũng là thái độ và kinh nghiệm học tập của họ. Sự đa dạng cũng quan trọng trong các lĩnh vực này.

Tutor: So why do people behave so differently from one another at work?
Người hướng dẫn: Vậy tại sao họ hành xử khác nhau đến vậy ở nơi làm việc nhỉ?

Philip: There are lots of reasons but research has shown a lot of it comes down to personality. And the other factor is gender [Q22]. It’s a well known fact that men and women do lots of things in different ways, and the workplace is no different.
Philip: Theo em, có rất nhiều lý do nhưng nghiên cứu đã chỉ ra phần lớn bắt nguồn từ tính cách. Và yếu tố khác là giới tính. Đàn ông và phụ nữ làm nhiều việc theo những cách khác nhau, và những việc họ làm ở công ty cũng không ngoại lệ.

Tutor: Did you look at the effects of this variation on companies?
Người hướng dẫn: Vậy em đã nghĩ đến những tác động của việc đa dạng các loại nhân viên lên chính công ty của họ chưa?

Philip: Yes, I did. On the positive side, exposure to such diversity helps encourage creativity [Q23] which is generally an asset to a company. But unfortunately individual differences are also the root of conflict between staff and they can lead to difficulties for management, which can sometimes be serious.
Philip: Vâng, em nghĩ rồi. Về mặt tích cực, tiếp xúc với sự đa dạng như vậy sẽ khuyến khích sự sáng tạo, có thể coi một tài sản của một công ty. Nhưng thật không may, sự khác biệt cá nhân cũng là gốc rễ của xung đột giữa các nhân viên và chúng có thể dẫn đến những khó khăn trong việc quản lý, đôi khi những khó khăn này khá nghiêm trọng.

Tutor: Thanks, Philip. So now I guess the two main things to remember here are to identify individual talent and then to utilize it. So, Janice, you were looking at identifying different talents in workers. Do you think this is easy for managers to do?
Người hướng dẫn: Cảm ơn, Philip. Giờ thầy cho rằng hai điều chính cần nhớ ở đây là xác định tài năng của cá nhân và sau đó tận dụng các tài năng đó thế nào. Janice, em đã nghiên cứu về việc xác định các tài năng khác nhau trong đội ngũ nhân viên. Em có nghĩ rằng việc này dễ dàng đối với các nhà quản lý không?

Janice: Well, currently teamwork is in fashion in the workplace and in my opinion, the importance of the individual is generally neglected. What managers should be targeting is those employees who can take the lead in a situation [Q24] and are not afraid to accept the idea of responsibility.
Janice: Em thấy hiện tại làm việc nhóm là điều phổ biến ở các công ty rồi và theo em, tầm quan trọng của cá nhân đang không được chú trọng. Những gì các nhà quản lý nên hướng đến là những nhân viên có thể đương đầu trong một vài tình huống nhất định và không ngại nhận trách nhiệm.

Tutor: That’s true Janice but unfortunately, many managers think the entire notion of encouraging individuality amongst their staff is far too hard.
Người hướng dẫn: Đúng rồi, Janice, nhưng thật không may, nhiều nhà quản lý nghĩ rằng toàn bộ ý niệm về khuyến khích tính cá nhân trong đội ngũ nhân viên của mình là quá khó.

Janice: Yes, that may be true but I think one of the most important tasks of managers is to consider the needs of the individual on one hand and group co-operation and conformity on the other [Q25]. It requires creative thinking on the part of management to avoid tension.
Janice: Vâng, điều đó có thể đúng nhưng em nghĩ một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất của các nhà quản lý là xem xét nhu cầu của cá nhân cũng như sự hợp tác giúp đỡ lẫn nhau trong nhóm và sự tuân thủ những quy định. Điều đó đòi hỏi tư duy sáng tạo về phía quản lý để tránh căng thẳng.

Tutor: So Janice, what kind of people do you think companies should be looking for?
Người hướng dẫn: Vậy Janice, kiểu người nào em nghĩ các công ty nên tìm kiếm?

Janice: Well, it has to start from the very beginning when companies are looking for new employees. When the personnel department is choosing between applicants they need to look for someone who’s broken the mould and can think for themselves [Q26]. Instead, people making these decisions often use a range of psychological tests to see if a person is a problem solver, or will do as they’re told. I’m not convinced these qualities are actually the most important.
Janice: Em nghĩ điều đó phải bắt đầu ngay từ khi các công ty đang tìm kiếm nhân viên mới. Khi bộ phận nhân sự đang lựa chọn giữa các ứng viên, họ cần tìm kiếm một người có thể phá vỡ dập khuôn và có thể tự mình suy nghĩ. Thay vào đó, những người đưa ra các quyết định này thường sử dụng một loạt các bài kiểm tra tâm lý để xem liệu ứng viên này có phải là người có khả năng giải quyết vấn đề hay sẽ làm như những gì họ đã nói. Em không tin là những phẩm chất này thực sự quan trọng nhất.

Tutor: So do you think being a good team player is overrated?
Người hướng dẫn: Thế em nghĩ việc trở thành một người làm việc nhóm tốt đang được đánh giá cao quá mức?

Janice: No, it’s not overrated. You do need to learn the rules and learn them fast. No individual can get around this if you’re working in an organization.
Janice: Không ạ. Ai cũng cần học những quy tắc thật nhanh. Không cá nhân nào có thể lảng tránh điều đó nếu họ đang làm việc trong một tổ chức đâu ạ.

Tutor: So how should managers deal with this?
Người hướng dẫn: Vậy các nhà quản lý nên giải quyết như thế nào?

Janice: Rewards. When an individual demonstrates the behaviour the organisation expects, some kind of incentive can be given. What’s important here is that this happens right at the beginning[Q27] so new recruits learn the rules of the system immediately. Also, the incentive should be something the individual actually wants, and this isn’t always just money.
Janice: Em nghĩ là thưởng. Khi một cá nhân thể hiện hành vi mà tổ chức mong đợi, họ nên được hưởng một số đãi ngộ. Điều quan trọng ở đây là điều này xảy ra ngay từ đầu và những nhân viên mới sẽ học được các quy tắc của tổ chức ngay lập tức. Ngoài ra, đãi ngộ phải là thứ mà cá nhân thực sự muốn, và nó có thể là thứ gì đó mà không nhất thiết phải là tiền..

Tutor: To come back to you, Philip. You were saying that recognition of good performers is essential. What else should managers be looking for?
Người hướng dẫn: Quay lại với em, Philip. Em đã nói rằng việc công nhận một nhân viên giỏi là điều cần thiết. Còn gì khác mà các nhà quản lý nên tìm kiếm không?

Philip: Well, managing people means you not only have an understanding of your employees, but you also recognise the culture of the organization [Q28]. In fact, for some organizations creativity and individuality may be the last thing they want to see during working hours!
Philip: Vâng, quản lý con người có nghĩa là chúng ta không chỉ có sự hiểu biết về nhân viên của mình, mà còn phải nhận ra văn hóa của tổ chức. Trong thực tế, đối với một số tổ chức, sự sáng tạo và tính cá nhân có thể là điều cuối cùng họ muốn thấy!

Tutor: Very true.
Người hướng dẫn: Đúng rồi.

Philip: Yes, but managing people isn’t as easy as it looks. For example, change in the workplace can be quite tricky, especially if there’s a need to increase profit. And at times like these managers may have to give priority to profit rather than individual staff needs[Q29].
Philip: Vâng, nhưng quản lý con người nghe thì dễ nhưng làm thì không dễ ạ. Ví dụ, thay đổi tại nơi làm việc có thể mang lại nhiều khó khăn, đặc biệt khi một tổ chức muốn tăng lợi nhuận. Và đôi lúc quản lý  có thể phải dành ưu tiên cho lợi nhuận hơn là nhu cầu của từng nhân viên.

Tutor: Yes, and that creates difficult situations for people.
Người hướng dẫn: Đúng rồi, và điều đó tạo ra vướng mắc cho nhiều người.

Philip: Yes, but what’s important is thatmanagers are able to deal with quite high levels of personal stress. During times of change, they should be thinking not only about the strain on their staff but take time out to think of themselves [Q30].
Philip: Vâng ạ, nhưng điều quan trọng là các nhà quản lý có thể phải đối mặt với căng thẳng cá nhân ở mức khá cao. Trong thời gian thay đổi, họ sẽ không chỉ nghĩ về sự căng thẳng đối với nhân viên của mình mà còn dành thời gian để nghĩ về bản thân.

Tutor: Absolutely. So what are the implications of that for…
Người hướng dẫn: Chắc chắn rồi. Vậy tác động của việc này…

Answer

Từ vựng trong câu hỏi và đáp án Từ vựng trong hội thoại
Q21. attitude(s) ideas

learning experiences

ideas

experiences of learning

Q22. gender work behavior differences

due to

personality

behave so differently

comes down to

personality

Q23. creativity diversity

advantage

develop

variation

positive side

encourage

Q24. A potential leaders can take the lead in a situation
Q25. B balance conflicting needs consider the needs of the individual
Q26. A looking for

can think independently

look for

think for themselves

Q27. B encourage co-operation

early on

a good team player

right at the beginning

Q28. culture understand their employees

recognise the company’s..

understanding of your employees

recognise the…of the organization

Q29. profit(s) more important

employee satisfaction

priority

individual staff needs

Q30. stress/ strain more important

employee satisfaction

cope with

increased amounts of

3. Từ vựng

  • fundamentally (adv) ~ basically
    Nghĩa: used when you are introducing a topic and stating something important about it
    Ví dụ: Fundamentally, there are two different approaches to the problem.
  • come down to something (phrasal verb)
    Nghĩa: [no passive] to depend on a single important point
    Ví dụ: What it comes down to is either I get more money or I leave.
  • exposure to something (noun)
    Nghĩa:
    the fact of experiencing something new or different
    Ví dụ: We try to give our children exposure to other cultures.
  • in fashion (idiom)
    Nghĩa: popular and considered to be attractive at the time in question.
    Ví dụ: This style of Sơn Tùng MTP is in fashion in Vietnam now.
  • break the mould (idiom)
    Nghĩa: to be new and different
    dụ: Their approach to sports teaching broke the mould.
  • team player (noun)
    Nghĩa:
    someone who is good at working closely with other people
    Ví dụ: London company requires a team player committed to quality management.
  • incentive (for/to somebody/something) (to do something) (noun)
    Nghĩa:
    [countable, uncountable] something that encourages you to do something
    Ví dụ: There is no incentive for people to save fuel.
  • tricky (adj)
    Nghĩa:
    (rather informal) difficult to do or deal with
    Ví dụ: Getting it to fit exactly is a tricky business.

Section 4: Seminar on rock art 

1. Phân tích câu hỏi

Questions 31-35: Complete the notes below. Write ONE WORD ONLY for each answer.

SEMINAR ON ROCK ART

Preparation for fieldwork trip to Namibia in 31 …………..

→ Dịch: Chuẩn bị cho chiến nghiên cứu thực địa ở Namibia ở/ vào……….

→ Cần chú ý keywords “field work trip to Namibia”; từ cần điền có thể là một châu lục nơi Namibia thuộc về hoặc là thời gian của chuyến đi thực địa (giới từ “in” thường đi với năm hoặc tháng)

Rock art in Namibia may be 

  • paintings 
  • engravings 

→ Dịch: Nghệ thuật trên đá ở Namibia có thể là các bức tranh hoặc chạm khắc.

Earliest explanation of engravings of animal footprints 

They were used to help 32 …………… learn about tracking 

→ Dịch: Những lời giải thích ban đầu về chạm khắc dấu chân động vật: Chúng được sử dụng để giúp……..học về dấu vết.

→ Cần chú ý đến keywords “learn about tracking”; từ cần điền là một danh từ chỉ đối tượng sử dụng những chạm khắc dấu chân động vật này để học về dấu vết.

But

  • Why are the tracks usually 33 ………….?
  • Why are some engravings realistic and others unrealistic? 
  • Why are the unrealistic animals sometimes half 34 …………?

→ Dịch: Nhưng tại sao những dấu vết thường………..?; tại sao một số chạm khắc rất thực tế trong khi số khác lại phi thực tế?; tại sao các động vật phi thực tế thỉnh thoảng lại một nửa……….?

→ Cần chú ý đặc điểm của những dấu vết ở câu 33 và đặc điểm của những động vật phi thực tế của câu 34 – những điều gây nên nghi vấn cho chúng ta hiện nay. Chú ý những keywords “tracks”, “unrealistic animals” và “half”.

More recent explanation

Wise men may have been trying to control wild animals with 35 ………..

→ Dịch: Những người thông minh đã cố gắng kiểm soát động vật hoang dã với………..

→ Cần chú ý đến keywords “control wild animals”; từ cần điền là một danh từ chỉ một dụng cụ hay phương thức mà con người thời đó sử dụng để kiểm soát động vật hoang dã.

Comment

Earlier explanation was due to scholars over-generalising from their experience of a different culture.

→ Dịch: Bình luận: Các giải thích ban đầu đều là do các học giả khái quát quá mức từ kinh nghiệm của họ về một nền văn hóa khác.

Questions 36-40: Complete the sentences below. Write ONE WORD ONLY for each answer. 

  • 36. If you look at a site from a ………….., you reduce visitor pressure.

→ Dịch: Nếu bạn ngắm nhìn một khu vực từ một……….., bạn có thể giảm áp lực đến từ những người tham quan.

→ Cần chú ý đến một địa điểm hay khoảng cách nào đó mà người tham quan đứng đó để ngắm nhìn một khu vực, từ đó giúp giảm áp lực đến từ người tham quan. Từ cần điền là một danh từ với mạo từ “a” đứng trước.

  • 37. To camp on a site may be disrespectful to people from that ………….. 

→ Dịch: Cắm trại trên một khu vực có thể là sự thiếu tôn trọng đối với những người từ………..đó.

→ Cần chú ý đến địa điểm hay một khía cạnh nào đó của những người cảm thấy thiếu tôn trọng khi có người cắm trại trên khu vực của họ. Từ cần điền là một danh từ với đại từ chỉ định “that” đứng trước.

  • 38. Undiscovered material may be damaged by ………….

→ Dịch: những tài liệu/ chất liệu/ vật thể chưa được khám phá/ khai quật/ tìm thấy có thể bị phá hủy bởi………….

→ Cần chú ý đến nguyên nhân phá hủy những tài liệu/ chất liệu/ vật thể chưa được khám phá/ khai quật/ tìm thấy. Từ cần điền là một danh từ diễn tả tác nhân của hành động “damaged”.

  • 39. You should avoid …………. or tracing rock art as it is so fragile. 

→ Dịch: Bạn nên tránh……….hoặc vẽ lên nghệ thuật trên đá vì chúng rất dễ bị hư hại.

→ Cần chú ý đến hành động cần tránh để không làm nghệ thuật trên đá bị hư hại. Từ cần điền có dạng Verb-ing; để ý từ “tracing” vì có thể từ cần điền sẽ đi kèm với từ này.

  • 40. In general, your aim is to leave the site ……………..

→ Dịch: Nhìn chung, mục tiêu của bạn là rời/ giữ cho khu vực………….

→ Cần chú ý keywords “leave the site”; theo đó từ cần điền có thể là trạng từ bổ nghĩa cho động từ “leave”, hoặc tính từ bổ nghĩa cho danh từ “site” trong cấu trúc “leave somebody/ something adjective” (khiến cho ai/ cái gì duy trì ở một trạng thái nhất định).

2. Giải thích đáp án

Good afternoon, everyone! This is the first seminar in preparation for our archaeological fieldwork in Namibia; we are fantastically lucky to have received partial research funding for this trip from our Institute, so I shall expect 200% attention and participation from you all. First, in this seminar, I’m going to give a brief introduction to contemporary research on rock art, and in the second part I’m going to give you some do’s and don’ts for our fieldwork trip in April [Q31] – so please listen very carefully.
Chào mọi người! Đây là hội thảo đầu tiên để chuẩn bị cho chuyến thực địa khảo cổ học của chúng ta ở Namibia; chúng ta rất may mắn khi nhận được tài trợ nghiên cứu một phần cho chuyến đi này từ Viện, vì vậy tôi mong đợi sự quan tâm và tham gia 200% từ tất cả các bạn. Đầu tiên, trong hội thảo này, tôi sẽ giới thiệu ngắn gọn về nghiên cứu đương đại về nghệ thuật trên đá, và trong phần thứ hai tôi sẽ cung cấp cho bạn một số việc nên và không nên làm cho chuyến đi thực địa của chúng ta vào tháng Tư – vì vậy hãy lắng nghe cẩn thận.

I’m first going to focus on the interpretation of rock art in Namibia. We are very fortunate to be going to an area where you can find some of the most important sites in the entire world. And I hope to show you how easy it is for everyone to make mistakes in looking at cultures which are different from our own – the first and most important lesson we have to learn.
Trước tiên tôi sẽ tập trung vào việc giải thích nghệ thuật trên đá ở Namibia. Chúng ta rất may mắn được đến một khu vực nơi ta có thể tìm thấy một số khu vực quan trọng nhất trên toàn thế giới. Và tôi hy vọng có thể cho bạn thấy mọi người dễ phạm sai lầm như thế nào khi nhìn vào các nền văn hóa khác biệt với chúng ta – bài học đầu tiên và quan trọng nhất chúng ta phải học.

In Namibia there are both paintings and engravings – that’s where the surface of the rock is cut out. Many of the engravings show footprints of animals and most scholars used to think that the purpose of these was simple and obvious: this rock art was like a school book with pictures to teach children about tracks [Q32]: which track belonged to which animal – giraffe, lion and so on.
Ở Namibia có cả tranh vẽ và chạm khắc – bề mặt của đá bị rạch ra. Nhiều bản khắc cho thấy dấu chân của động vật và hầu hết các học giả từng nghĩ rằng mục đích của chúng rất đơn giản và rõ ràng: nghệ thuật trên đá này giống như một cuốn sách giáo khoa với những bức tranh để dạy trẻ em về dấu vết: dấu chân nào thuộc về con vật nào – hươu cao cổ, sư tử, vv…

But there were some mysteries. First, when you look at a typical Namibian painting or engraving, you see the tracks are repeated [Q33], there are dozens of tracks for the same animal. You’d expect just one clear illustration if the reason – the aim was to teach tracking.
Nhưng có một số bí ẩn. Đầu tiên, khi bạn nhìn vào một bức tranh hoặc chạm khắc đặc trưng của người Namibia, bạn thấy các dấu vết được lặp lại, có rất nhiều dấu chân cho cùng một con vật. Bạn có lẽ chỉ mong đợi một hình minh họa rõ ràng nếu lý do – mục đích là để dạy về xác định dấu vết.

Now there were two more problems. Why are some of the engravings of animals very accurate as you’d expect – all clearly identifiable – and others quite unrealistic?
Bây giờ có thêm hai vấn đề. Tại sao một số bản khắc của động vật rất chính xác như bạn mong đợi – tất cả đều có thể nhận dạng rõ ràng – và một số khác khá phi thực tế?

And another mystery – some of these unrealistic animals – that’s in the engravings – seem to be half-human [Q34]. Some, for example, have got human faces. Many researchers now think that these were pictures the wise men engraved of themselves. They believed they could use magic to control the animals they had drawn [Q35], so the hunters could then catch them for food.
Và một bí ẩn khác – một số trong những con vật không thực tế này trong các bản khắc – dường như có một nửa hình người. Ví dụ một số con có khuôn mặt  người. Nhiều nhà nghiên cứu hiện nay nghĩ rằng đây là những chạm khắc do những người thông minh tự khắc mình. Họ tin rằng họ có thể sử dụng phép thuật để điều khiển những con vật mà họ đã vẽ, vì vậy những người thợ săn có thể bắt chúng làm thức ăn.

This shows you some of the dangers of coming from one culture to another, as we’ll be doing, without understanding it fully. Scholars imagined that children looked at rock art pictures to learn to track – just because they themselves had learned skills from pictures; many researchers now believe that rock art had a much more complex purpose. And we’ll talk more about it next week!
Điều này cho bạn thấy một số nguy hiểm khi đi từ nền văn hóa này sang nền văn hóa khác, như chúng ta đang làm, mà không hiểu rõ về nó. Các học giả tưởng tượng rằng trẻ em nhìn vào các bức tranh nghệ thuật trên đá để học cách xác định và lần theo dấu vết – chỉ vì bản thân bọn trẻ đã có thể học được các kỹ năng khác từ hình ảnh; nhiều nhà nghiên cứu hiện tin rằng nghệ thuật trên đá có mục đích tinh vi hơn nhiều. Và chúng ta sẽ nói nhiều hơn về nó vào tuần tới!

Now before I invite you to join in a discussion in this second part of the seminar, I’d like to make some very important points about our fieldwork – and in fact any field trip to look at rock art.
Bây giờ trước khi tôi mời bạn tham gia thảo luận trong phần thứ hai của hội thảo này, tôi muốn đưa ra một số điểm rất quan trọng về công trình thực địa và bất kỳ chuyến đi thực địa nào nhằm quan sát nghệ thuật trên đá.

We’re going to a number of sites, and we won’t always be together. The single largest problem faced by people who manage the sites is – yes, I’m sure you’ve guessed – damage caused by visitors, even though it’s usually unintentional.
Chúng ta sẽ đến một số khu vực và không phải lúc nào ta cũng sẽ đi cùng nhau. Vấn đề lớn nhất mà những người quản lý khu vực gặp phải là – vâng, tôi chắc chắn bạn đã đoán ra – tổn thất do khách tham quan gây ra, mặc dù họ thường không cố tình.

Whenever you do go to a site, don’t forget you can learn many things from observing at a distance [Q36] instead of walking all over it. This can really help to reduce visitor pressure. People often say, ‘Well, there’s only two of us and just this one time’, but maybe thousands of people are saying the same thing.
Bất cứ khi nào bạn đi đến một khu vực để quan sát, đừng quên bạn vẫn có thể học được nhiều điều từ việc quan sát chúng từ xa. Điều này thực sự có thể giúp giảm áp lực về việc du khách làm hư hỏng các công trình ở đây. Mọi người thường nói, ‘Chà, chỉ có hai chúng tôi và chỉ một lần này thôi’, nhưng hàng ngàn người đều nói như vậy thì sao?

And then some basic rules to guide you – we’ll have our own camp near a village, but remember never to camp on a site if you go on your own. It may be disrespectful to the people of that culture [Q37], and certainly don’t make fires, however romantic it may seem. It’s really dangerous in dry areas, and you can easily burn priceless undiscovered material by doing so [Q38].
Và sau đó là một số quy tắc cơ bản để hướng dẫn bạn – chúng ta sẽ có trại riêng gần một ngôi làng, nhưng hãy nhớ đừng bao giờ cắm trại trên một khu vực nếu bạn tự đi một mình. Điều đó thể hiện sự không tôn trọng người dân của nền văn hóa đó, và nhớ không đốt gì cả, bất kể nó lãng mạn đến mức nào. Lửa thực sự nguy hiểm ở những khu vực hanh khô, và bạn có thể vô tình đốt cháy những vật thể vô giá chưa được khám phá.

So, how are we going to enjoy the rock art on our field trip? By looking at it, drawing it and photographing it – NEVER by touching it [Q39] or even tracing it. Rock art is fragile and precious.
Thế thì làm thế nào để chúng ta có thể thưởng thức nghệ thuật trên đá trong chuyến đi thực địa này? Chiêm ngưỡng, vẽ và chụp ảnh chúng – KHÔNG BAO GIỜ chạm vào hoặc thậm chí vẽ vời lên chúng. Nghệ thuật trên đá rất dễ hư hại và quý giá.

Remember that climbing on rocks and in caves can destroy in a moment what has lasted for centuries. So no heroics in Namibia, please! Try to be extra careful and help others to be too.
Hãy nhớ rằng leo trèo trên đá và leo trèo khi ở trong hang động có thể phá hủy, trong một khoảnh khắc, những gì đã tồn tại trong nhiều thế kỷ. Vì vậy, đừng thể hiện khi ở Namibia, nhớ nhé! Cố gắng hết sức cẩn thận và giúp đỡ người khác.

And lastly please don’t even move rocks or branches to take photographs – you should leave the site intact [Q40] – I’m sure I can rely on you to do that.
Và cuối cùng xin vui lòng không di chuyển đá hoặc cành cây để chụp ảnh – bạn nên để nguyên chúng không xê dịch – tôi tin các bạn làm được mà.

Well, that’s about all I want to say before today’s first discussion, but if you have any questions please ask them now- and don’t forget you’ll find some fascinating information about world-wide sites on the Internet. Right, first question then?
Chà, đó là tất cả những gì tôi muốn nói trước cuộc thảo luận đầu tiên hôm nay, nhưng nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào thì xin tự nhiên – và đừng quên bạn sẽ tìm thấy một số thông tin hấp dẫn về các khu vực thực địa trên toàn thế giới qua Internet. Được rồi, câu hỏi đầu tiên nào?

Answer

Từ vựng trong câu hỏi & đáp án Từ vựng trong transcript
Q31. April fieldwork trip in Namibia fieldwork in Namibia
Q32. children – engravings of animal footprints

– learn about tracking

– engravings show footprints of animals

– teach about tracks

Q33. repeated the tracks the tracks
Q34. human unrealistic unrealistic
Q35. magic – wise men

– control wild animals

– wise men

– control the animals

Q36. distance – look at

– reduce visitor pressure

– observing

– reduce visitor pressure

Q37. culture – camp on a site

– disrespectful

– camp on a site

– disrespectful

Q38. fire(s) – undiscovered material

– damaged

– undiscovered material

– burn

Q39. touching – tracing rock art

– fragile

– tracing it

– fragile

Q40. intact leave the site leave the site

3. Từ vựng

  • do’s and don’ts (phrase): việc nên và không nên làm
    ENG: rules about how people should and should not behave
  • dozens of somebody/ something (plural) (noun): hàng tá
    ENG: (informal) a lot of people or things
  • unintentional (adj): không có chủ đích, không cố tình
    ENG: not done deliberately, but happening by accident
  • disrespectful to somebody/ something (adj): thiếu tôn trọng
    ENG: showing a lack of respect for somebody/something
  • fragile (adj): dễ bị tổn thương
    ENG: easily broken or damaged
  • intact (adj): bất động
    ENG: [not usually before noun] ​complete and not damaged
HỌC IELTS ONLINE QUA ZOOM,
CÁCH HỌC HIỆU QUẢ CỦA NGƯỜI HIỆN ĐẠI
Để cô Thanh Loan giúp bạn đánh giá đầu vào chi tiết, xây dựng lộ trình học tập cá nhân hoá phù hợp với đầu vào và mục tiêu bạn mong muốn
0
    0
    GIỎ HÀNG
    Giỏ hàng trốngQuay lại
      Sử dụng