Dịch đề & phân tích đáp án IELTS Reading Cambridge 7 Test 1

Cambridge 7 Test 1 Passage 1: Let’s go bat 

PHẦN 1: DỊCH ĐỀ

A. Bats have a problem: how to find their way around in the dark. They hunt at night, and cannot use light to help them find prey and avoid obstacles. You might say that this is a problem of their own making, one that they could avoid simply by changing their habits and hunting by day.(3)But the daytime economy is already heavily exploited by other creatures such as birds. Given that there is a living to be made at night, and given that alternative daytime trades are thoroughly occupied, natural selection has favoured bats that make a go of the night-hunting trade.(2)It is probable that the nocturnal trades go way back in the ancestry of all mammals. In the time when the dinosaurs dominated the daytime economy, our mammalian ancestors probably only managed to survive at all because they found ways of scraping a living at night. Only after the mysterious mass extinction of the dinosaurs about 65 million years ago were our ancestors able to emerge into the daylight in any substantial numbers.

  • exploit (verb): khai thác
    ENG: to use something well in order to gain as much from it as possible
  • manage to do something (verb): soay sở
    ENG: to succeed in doing something, especially something difficult
  • emerge (verb): xuất hiện
    ENG: to move out of or away from something and become possible to see

Dơi có một vấn đề: làm sao để tìm đường trong bóng đêm. Chúng đi săn vào ban đêm, và không thể sử dụng ánh sáng giúp chúng tìm mồi và tránh các vật cản. Bạn có thể nói rằng đây là một vấn đề tự tạo ra bởi bản thân chúng, một vấn đề mà chúng có thể tránh bằng cách thay đổi thói quen và săn mồi vào ban ngày. Nhưng việc tìm kiếm thức ăn (hoặc các hoạt động) vàoban ngày đã bị khai thác quá tải bởi các sinh vật khác như chim. Chúng ta giả sử rằng có sự sống vào ban đêm, và giả sử rằng các hoạt động vào ban ngày đã được thực hiện bởi các sinh vật khác, sự chọn lọc tự nhiên đã mang lại đặc ân cho loài dơi mà có thể thực hiện tốt công việc săn mồi vào ban đêm. Khả năng tìm mồi về đêm đã tồn tại trong một thời gian dài ở tổ tiên của tất cả các loài động vật có vú. Trong thời kỳ khi mà khủng long thống trị các hoạt động săn mồi vào ban ngày, tổ tiên loài vật có vú của chúng ta có lẽ chỉ có thể sống sót bởi vì họ tìm cách để soay sở kiếm mồi vào ban đêm. Chỉ sau sự tuyệt chủng hàng loạt đầybí ẩn của khủng long khoảng 65 triệu năm trước đây thì tổ tiên của chúng ta mới có thể xuất hiện vào ban ngày với một số lượng lớn.

B. Bats have an engineering problem: how to find their way and find their prey in the absence of light. Bats are not the only creatures to face this difficulty today. Obviously the night-flying insects that they prey on must find their way about somehow. Deep-sea fish and whales have little or no light by day or by night. Fish and dolphins that live in extremely muddy water cannot see because, although there is light, it is obstructed and scattered by the dirt in the water. Plenty of other modern animals make their living in conditions where seeing is difficult or impossible.

  • obstruct(verb): cản trở
    ENG: to block a road, an entrance, a passage, etc. so that somebody/something cannot get through, see past, etc.
  • muddy(adj): nhiều bùn
    ENG: full of or covered in mud

Những con dơi có một vấn đề về kỹ thuật: làm thế nào để chúng tìm đường và tìm con mồi khi mà không có ánh sáng. Ngày nay, dơi không phải là sinh vật duy nhất đối mặt với khó khăn này. Rõ ràng những con côn trùng bay vào ban đêm để bắt mồi thì phải tìm đường bằng cách nào đó. Loài cá ở biển sâu và cá voi có ít hoặc không có ánh sáng vào vào cả ban ngày và ban đêm. Dù có ánh sáng, cá và cá heo sống trong môi trường nước cực kỳ nhiều bùn thì không thể nhìn thấy bởi vì nó bị cản trở và phân tán bởi bụi bẩn trong nước. Rất nhiều động vật hiện đại khác kiếm sống trong điều kiện mà tầm nhìn khó khăn hoặc là không thể nhìn.

C. Given the questions of how to manoeuvre in the dark, what solutions might an engineer consider? The first one that might occur to him is to manufacture light, to use a lantern or a searchlight. Fireflies and some fish (usually with the help of bacteria) have the power to manufacture their own light, but the process seems to consume a large amount of energy. Fireflies use their light for attracting mates.This doesn’t require a prohibitive amount of energy: a male’s tiny pinprick of light can be seen by a female from some distance on a dark night, since her eyes are exposed directly to the light source itself. However using light to find one’s own way around requires vastly more energy, since the eyes have to detect the tiny fraction of the light that bounces off each part of the scene. The light source must therefore be immensely brighter if it is to be used as a headlight to illuminate the path, than if it is to be used as a signal to others. In any event, whether or not the reason is the energy expense, it seems to be the case that, with the possible exception of some weird deep-sea fish, no animal apart from man uses manufactured light to find its way about.

  • manoeuvre(verb): di chuyển khéo léo
    ENG: to move or turn with skill or care; to move or turn something with skill or care
  • lantern(noun): đèn lồng
    ENG: a lamp in a clear case, often a metal case with glass sides, and often with a handle, sothat you can carry it outside
  • detect(verb): phát hiện
    ENG: to discover or notice something, especially something that is not easy to see, hear, etc.
  • bounce off(verb): phản chiếu
    ENG: it moves quickly away from a surface it has just hit or you make it do this

Câu hỏi được đưa ra là làm thế nào để chúng di chuyển khéo léo trong bóng tối, giải pháp nào mà kỹ sư có thể xem xét? Điều đầu tiên có thể sảy ratạo ra ánh sáng, sử dụng một cái đèn lồng hoặc đèn pha. Đom đóm và một số loài cá (thường là với sự trợ giúp của vi khuẩn) có khả năng tự sản xuất ánh sáng, nhưng quá trình này dường như tiêu thụ một lượng lớn năng lượng. Những con đom đóm sử dụng ánh sáng của chúng để thu hút bạn tình. Điều này không đòi hỏi một lượng năng lượng quá lớn: một một vùng sáng rất nhỏ của con đực có thể được nhìn thấy bởi một con cái từ khoảng cách nào đó trong đêm tối, vì mắt của nó được tiếp xúc trực tiếp với nguồn ánh sáng của chính nó.Tuy nhiên, bằng cách sử dụng ánh sáng để tự tìm đường xung quanh yêu cầu rất nhiều năng lượng, vì mắt phải phát hiện các phần nhỏ của ánh sáng mà phản chiếu những gì chúng nhìn vào.Do đó, nguồn sáng phải sáng hơn rất nhiều nếu nó được sử dụng như là một chiếc đèn pha để chiếu sáng đường hơn là nếu nó được sử dụng làm tín hiệu cho những con khác. Trong bất kỳ trường hợp nào, dù lý do sự tiêu hao lăng lượng là có hay không, loại trừ của những loài cá kỳ lạ ở biển sâu, không có bất kì loài động vật nào trừ con người sử dụng ánh sáng được tạo ra để tìm đường.

D. What else might the engineer think of? Well, blind humans sometimes seem to have an uncanny sense of obstacles in their path. It has been given the name ‘facial vision’, because blind people have reported that it feels a bit like the sense of touch, on the face. One report tells of a totally blind boy who could ride his tricycle at good speed round the block near his home, using facial vision. Experiments showed that, in fact, facial vision is nothing to do with touch or the front of the face, although the sensation may be referred to the front of the face, like the referred pain in a phantom limb.The sensation of facial vision, it turns out, really goes in through the ears.

Blind people, without even being aware of the fact, are actually using echoes of their own footsteps and of other sounds, to sense the presence of obstacles. Before this wasdiscovered, engineers had already built instruments to exploit the principle, for example to measure the depth of the sea under a ship.(5)After this technique had been invented, it was only a matter of time before weapons designers adapted it for the detection of submarines. Both sides in the Second World War relied heavily on these devices, under such codenames as Asdic (British) and Sonar (American), as well as Radar (American) or RDF (British), which uses radio echoes rather than sound echoes.

  • uncanny(adj): huyền bí
    ENG: strange and difficult to explain
  • phantom limb(noun): chi ảo
    ENG: the feeling that an arm or a leg that has had to be removed is still there
  • submarine(noun): tàu ngầm
    ENG: a ship that can travel underwater

Kỹ sư còn nghĩ về điều gì khác nữa? Vâng, người mù đôi khi dường như có một cảm giác huyền bí về những vật cản trước mặt họ. Nó đã được đặt tên ‘facial vision’’, bởi vì người mù đã tường thuật lại rằng cảm giác này giống như cảm giác chạm vào mặt. Một báo cáo nói về một cậu bé mù hoàn toàn có thể đi xe ba bánh ở tốc độ nhanh quanh tòa nhà gần nhà của mình, sử dụng “facial vision. Các thí nghiệm cho thấy, thực tế là facial vision không liên quan gì đến việc chạm hay là cảm giác chạm vào mặt cả, mặc dù cảm giác đó có thể liên quan đến mặt, giống như sự nỗi đau được đề cập ở “chi ảo. Cảm giác của facial vision, hóa ra đến từ tai.

Người mù, thậm chí không nhận thức được sự việc, thực sự đang sử dụng tiếng vọng bước chân của họ và các âm thanh khác,để cảm nhận được sự có mặt của những vật cản. Trước khi điều này được khám phá ra, các kỹ sư đã xây dựng các công cụ để khai thác nguyên lý này, ví dụ để đo độ sâu của biển dưới một con tàu. Sau khi kỹ thuật này được phát minh ra, nó chỉ còn là vấn đề thời gian trước khi các nhà thiết kế vũ khí sử dụng nó để phát hiện tàu ngầm. Cả hai phía trong chiến tranh thế giới lần thứ 2 đều phụ thuộc rất nhiều vào những thiết bị này, dưới tên mật mã như Asdic (Anh) và sóng siêu âm (Mỹ), cũng như hệ thống dò tìm bằng ra-đa (Mỹ) hoặc RDF (Anh), chúng đều sử dụng tiếng vọng của sóng vô tuyến chứ không phải tiếng vọng của âm thanh.

E

(10) The Sonar and Radar pioneers didn’t know it then, but all the world now knows that bats, or rather natural selection working on bats, had perfected the system tens of millions of years earlier; and their radar’ achieves feats of detection and navigation that would strike an engineer dumb with admiration. (11) It is technically incorrect to talk about bat ‘radar’, since they do not use radio waves. It is sonar. (4/12) But the underlying mathematical theories of radar and sonar are very similar; and much of our scientific understanding of the details of what bats are doing has come from applying radar theory to them. The American zoologist Donald Griffin, who was largely responsible for the discovery of sonar in bats, coined the term ‘écholocation’ to cover both sonar and radar, whether used by animals or by human instruments.

  • pioneer (noun): người tiên phong 

ENG: a person who is the first to study and develop a particular area of knowledge, culture, etc. that other people then continue to develop

  • navigation (noun): sự điều hướng 

ENG: the skill or the process of planning a route for a ship or other vehicle and taking it there

Các nhà tiên phong của hệ thống dò tìm bằng ra-đa và sóng siêu âm đã không biết điều đó, nhưng giờ đây mọi người đều biết rằng đó là loài dơi đã hoàn thiện hệ thống này hàng chục triệu năm trước, sự chọn lọc tự nhiên thực sự hoạt động trên loài dơi; và hệ thống ra-đa của chúng đạt được những chiến công về việc dò tìm và điều hướng mà có thể khiến cho người kỹ sư phải ngưỡng mộ. Về mặt kỹ thuật, không chính xác để nói về hệ thống radar của loài rơi vì chúng không sử dụng sóng vô tuyến. Đó là sóng siêu âm. Lý thuyết toán học của hệ thống dò tìm bằng ra-đa và sóng siêu âm là rất giống nhau; và phần lớn sự hiểu biết khoa học của chúng ta về điều mà những con dơi đang thực hiện đến từ việc áp dụng lý thuyết ra-đa đối với chúng. Nhà động vật học người Mỹ, Donald Griffin, người chịu trách nhiệm lớn về việc phát hiện sóng siêu âm ở những con dơi, đặt ra thuật ngữ “écholocation” để gọi cả hệ thống ra-đa và sóng siêu âm, dù được sử dụng bởi các thiết bị của động vật hay bởi con người.

PHẦN 2: PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN

Questions 1-5
Reading Passage 1 has five paragraphs, A-E.

Which paragraph contains the following information?

Write the correct letter, A-E, in boxes 1-5 on your answer sheet.

NB You may use any letter more than once.

  1. examples of wildlife other than bats which do not rely on vision to navigate by

Dịch: Những ví dụ về những loài động vật hoang dã khác dơi mà không phụ thuộc vào thị giác để định vị

Thông tin liên quan: Gần như toàn bộ đoạn B

Phân tích: Đoạn B bắt đầu bằng việc khẳng định dơi không phải loài duy nhất gặp khó khăn về tìm đường và tìm mồi  khi không có ánh sáng, và sau đó đưa một loạt ví dụ như côn trùng ban đêm, cá, cá voi, cá heo, ….

Đáp án:

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
Examples Night-flying insects; deep-sea fish …
Do not rely on vision The absence of light
Navigate by Find their way
Other than bats Bats are not the only
  1. how early mammals avoided dying out

Dịch: Cách mà loài động vật có vú tiền sử thoát khỏi tuyệt chủng

Thông tin liên quan: Đoạn A, “It is probable that the nocturnal trades go way back in the ancestry of all mammals. In the time when the dinosaurs dominated the daytime economy, our mammalian ancestors probably only managed to survive at all because they found ways of scraping a living at night”

Đáp án: A

Phân tích: Trong đoạn A tác giả có viết “Rất có thể việc đi săn vào ban đêm đã có từ thời tổ tiên của tất cả loài có vú. Vào thời đó khi mà…, tổ tiên của loài có vú chúng ta có thể đã cố gắng tồn tại được chỉ vì họ tìm ra cách sống một cuộc sống về đêm với nguồn thức ăn vừa đủ”. 

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
Early mammals Ancestry of all mammals
Avoided dying out Managed to survived
  1. why bats hunt in the dark

Dịch: Tại sao loài dơi đi săn trong bóng tối.

Thông tin liên quan: Đoạn A, câu thứ 4 trở đi, “But the daytime economy is already heavily exploited by other creatures such as birds. Given that there is a living to be made at night, and given that alternative daytime trades are thoroughly occupied, natural selection has favoured bats that make a go of the night-hunting trade”

Đáp án: A

Phân tích đáp án: Đoạn A có nói rằng ban ngày thì thức ăn đã bị các loài chim ăn hết rồi, và chọn lọc tự nhiên đã chọn lời dơi để săn mồi vào ban đêm. 

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
In the dark At night
  1. how a particular discovery has helped our understanding of bats

Dịch: Cách mà một phát hiện nào đó giúp chúng ta hiểu về loài dơi.

Đáp án: E

Phân tích: Trong đoạn E, người viết giải thích: “Nhưng những lý thuyết toán học nền tảng về ra đa và sóng âm rất tương đồng, và phần lớn những hiểu biết khoa học của chúng ta về cụ thể loài dơi đang làm gì đều đến từ việc áp dụng lý thuyết về radar. Một nhà động vật học người Mỹ, Donal Griffin, người chịu trách nhiệm chính về những phát hiện về sóng âm ở dơi, đã tạo ra thuật ngữ “ định vị bằng tiếng vang” để diễn tả cả sóng âm và sóng ra đa…”

Điều này tức là lý thuyết về ra đa đã giúp chúng ta hiểu hơn về loài dơi.

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
Discovery Radar theory

 

  1. early military uses of echolocation

Dịch: Việc sử dụng “định vị bằng tiếng vang” cho mục đích quân sự từ trước đó.

Thông tin liên quan: Đoạn D, câu thứ 2 từ dưới lên, “After this technique had been invented, it was only a matter of time before weapons designers adapted it for the detection of submarines”

Đáp án: D

Phân tích: Trong đọạn D, tác giả nói : “Sau khi kỹ thuật này được phát minh, chỉ còn là vấn đề thời gian trước khi những nhà chế tạo vũ khí áp dụng nó vào việc chế tạo tàu ngầm. Cả hai phe trong Thế chiến II đều phụ thuộc rất nhiều vào phương tiện này, dưới những bí danh như Asdic và Sonar,…, cái mà sử dụng tiếng vang radio hơn là tiếng vang âm thanh” 

Điều hày có nghĩa là những phương tiện mà sử dụng tiếng vang radio đã từng được dùng cho mục đích quân sự, vì chúng phục vụ cho chiến tranh. Thuật ngữ “ định vị bằng tiếng vang” không được những người đi trước biết đến, và được phát minh ra sau đó, như đọan văn cuối đã giải thích.

Questions 6-9

Complete the summary below.

Choose ONE WORD ONLY from the passage for each answer.

Write your answers in boxes 6-9 on your answer sheet.

Facial Vision

Blind people report that so-called ‘facial vision’ is comparable to the sensation of touch on the face. In fact, the sensation is more similar to the way in which pain from a 6…………. arm or leg might be felt. The ability actually comes from perceiving 7…………. through the ears. However,even before this was understood, the principle had been applied in the design of instruments which calculated the 8…………. of the seabed. This was followed by a wartime application in devices for finding 9………….

Dịch: Những người khiếm thị nói rằng thuật ngữ “Thị giác mặt” có thể so sánh với cảm giác chạm vào mặt. Thực ra, cảm giác đó tương tự với cách mà cơn đau từ tay hoặc chân 6….. có thể cảm nhận được. Khả năng đó thực chất đến từ việc tiếp nhận 7….. thông qua tai. Tuy nhiên, thậm chí trước khi cả điều này được nhận ra thì nguyên lý này đã được áp dụng trong thiết kế công cụ, cái mà tính toán 8….. của đáy biển. Theo sau việc này là áp dụng trong thời chiến cho những phương tiện dùng để tìm kiếm 9…….

Phân tích câu hỏi:

Vì tên bản tóm tắt là “Facial Vision”, nên chúng ta có thể doán được thông tin cần điền là ở đoạn D của bài đọc.

  • Vị trí số 6 cần điền một tính từ, bổ sung ý nghĩa cho từ “arm or leg”
  • Vị trí số 7 cần điền một danh từ, mô tả cái gì đó đến từ tai
  • Vi trí số 8 cần điền một danh từ, mô tả cái gì đó của đáy biển
  • Vị trí số 9 cần điền một danh từ, nói về cái gì được tìm kiếm ở thời chiến

Câu hỏi, đáp án, từ trong câu hỏi và từ trong bài text

Câu hỏi Đáp án Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
6 Phantom Similar to Like
Leg/arm Limb
7 Echoes The ability The sensation of facial vision
8 Depth Understood Discovered
Calculate Measure
Seabed Sea under a ship
9 Submarines This was followed After
Wartime application Weaponds designers adapted it
Finding Detection

Questions 10-13

Complete the sentences below.

Choose NO MORE THAN TWO WORDS from the passage for each answer.

Write your answers in boxes 10-13 on your answer sheet.

  1. Long before the invention of radar, …………. had resulted in a sophisticated radar-like system in bats.

Dịch: Từ lâu rồi trước khi có sự phát minh của rada, ….. đã dẫn đến một hệ thống rada tinh xả giống như rada ở loài dơi.

Phân tích câu hỏi: Chỗ trống số 10 cần điền một danh từ hoặc cụm danh từ đóng vai trò là chủ ngữ của câu. Thông tin để điền vào câu số 10 sẽ tìm được ở đoạn E vì đây là đoạn có nhắc đến Rada.

Thông tin liên quan: Đoạn E, “The Sonar and Radar pioneers didn’t know it then, but all the world now knows that bats, or rather natural selection working on bats, had perfected the system tens of millions of years earlier; and their radar’ achieves feats of detection and navigation that would strike an engineer dumb with admiration”

Đáp án: natural selection

Phân tích đáp án: Trong đoạn E, câu đầu tiên, tác giả nói: “ Những người đi đầu về sóng âm và ra đa khi ấy đã không biết điều này, nhưng cả thế giới đều biết rằng loài dơi, hay đúng hơn là chọn lọc tự nhiên đối với dơi, đã hoàn thiện hệ thống này hàng triệu năm trước, và ra đa của chúng đã đạt được đến mức điêu luyện về tìm kiếm và định vị, làm cho một kỹ sư bất ngờ đến câm lặng vì ngưỡng mộ.”

Điều này có nghĩa là loài dơi có hệ thống tương tự như ra đa là nhờ chọn lọc tự nhiên. 

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
The invention of radar The Sonar and Radar pioneers
Long before Tens of millions of years ealier
Sophisticated Clever and complicated

 

  1. Radar is an inaccurate term when referring to bats because …. are not used in their navigation system.

Dịch: Ra đa là một thuật ngữ không chính xác khi chỉ loài dơi bởi vì ……. không được sử dụng trong hệ thống định vị của chúng. 

Phân tích câu hỏi: Thông tin tiếp tục được tìm trong đoạn E của bài đọc vì vẫn nói về ra đa. Vị trí trống cần danh từ số nhiều vì động từ theo sau là “are”

Trích dẫn thông tin: Đoạn E, dòng 4, “It is technically incorrect to talk about bat ‘radar’, since they do not use radio waves”

Đáp án: Radio waves

Phân tích đáp án: Trong đoạn E, người viết đưa ra quan điểm : “Về mặt kỹ thuật, nói về radar của dơi là không chính xác, vì chúng không sử dụng sóng radar”. Điều này tức là dơi thực chất không có radar, bởi vì chúng không sử dụng sóng radio, trong khi radar thì có. 

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
Inaccurate Incorrect 
Referring to Talk about
Because Since 
  1. Radar and sonar are based on similar ………….

Dịch: Ra đa và sóng âm dựa trên cùng …..

Phân tích câu hỏi: Tiếp tục thông tin sẽ xuất hiện trong đoạn E vì liên quan đến radar và sonar. Vị trí trống cần danh từ, được bổ sung bởi tính từ similar 

Thông tin liên quan: Đoạn E, dòng 5, But the underlying mathematical theories of radar and sonar are very similar […]

Đáp án: mathematical theories

Phân tích đáp án: Trong đoạn E, người viết nói : “Nhưng những lý thuyết toán học nền tảng về radar và sóng âm rất tương đồng…” Có nghĩa là radar và sóng âm đều dựa trên những lý thuyết toán học tương tự nhau. 

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
Based on Underlying 
  1. The word ‘echolocation’ was first used by someone working as a ………….

Dịch: Từ “sự định vì bằng tiếng vang” được sử dụng lần đầu bởi một người là ….

Phân tích câu hỏi: Vị trí trống cần điền danh từ số ít, vì mạo từ phía trước là “a”. Đáp án nằm ở đoạn E vì từ ‘echolocation’ nằm ở đoạn văn này 

Thông tin liên quan: Đoạn E, câu cuối cùng, “The American zoologist Donald Griffin, who was largely responsible for the discovery of sonar in bats, coined the term ‘écholocation’ to cover both sonar and radar”

Đáp án: zoologist

Phân tích đáp án: Trong đoạn E, tác giả nói : “Nhà động vật học người Mỹ Donald Griffin, người chịu trách nhiệm chính cho…, đã phát minh ra thuật ngữ “định vị bằng tiếng vang “ để chỉ cả sóng âm và radar,…”

Điều này có nghĩa là người phát minh/ gọi tên thuật ngữ trên là một nhà động vật học 

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
First used Coined 

Cambridge 7 Test 1 Passage 2: Making every drop count 

PHẦN 1: DỊCH ĐỀ

A. The history of human civilisation is entwined with the history of the ways we have learned to manipulate water resources. As towns gradually expanded, water was brought from increasingly remote sources, leading to sophisticated engineering efforts such as dams and aqueducts.(21)At the height of the Roman Empire, nine major systems, with an innovative layout of pipes and well-built sewers, supplied the occupants of Rome with as much water per person as is provided in many parts of the industrial world today.

  • be entwined with something(verb): gắn chặt với
    ENG: to be very closely involved or connected with something
  • manipulate(verb): điều khiển
    ENG: to control or influence somebody/something, often in a dishonest way so that they donot realize it
  • sophisticated(adj): tinh vi phức tạp
    ENG: (of a machine, system, etc.) clever and complicated in the way that it works or ispresented
  • occupant(noun): cư dân
    ENG: a person who lives or works in a particular house, room, building, etc.

Lịch sử của nền văn văn minh loài người gắn chặt với lịch sử của phương thức chúng ta điều khiển nguồn nước. Khi dân cư dần dần mở rộng, con người phải lấy nước từ các nguồn ngày càng xa, dẫn đến các hỗ trợ kỹ thuật ngày càng phức tạp như xây đập và cống dẫn nước. Ở đỉnh cao của đế chế La Mã, chín hệ thống lớn, với một bố trí sáng tạo của ống cống được xây dựng khá tốt, đã cung cấp cho mỗi cưdân Rome lượng nước giống như lượng nước cung cấp cho mỗi người ở nhiều nơi trong thế giới công nghiệp ngày nay.

B. During the industrial revolution and population explosion of the 19th and 20th centuries, the demand for water rose dramatically. Unprecedented construction of tens of thousands of monumental engineering projects designed to control floods, protect clean water supplies, and provide water for irrigation and hydropower brought great benefits to hundreds of millions of people.(22)Food production has kept pace with soaring populations mainly because of the expansion of artificial irrigation systems that make possible the growth of 40% of the world’s food. Nearly one fifth of all the electricity generated worldwide is produced by turbines spun by the power of falling water.

  • unprecedented(adj): chưa từng có, chưa từng xảy ra
    ENG: that has never happened, been done or been known before
  • soar(verb): tăng mạnh
    ENG: if the value, amount or level of something soars, it rises very quickly

Trong cuộc cách mạng công nghiệp và sự bùng nổ dân số của thế kỷ 19 và 20, nhu cầu về nước tăng lên đáng kể. Việc xây dựng hàng chục ngàn dự án kỹ thuật hoành tráng chưa từng có được thiết kế để kiểm soát lũ lụt, bảo vệ nguồn nước sạch, và cung cấp nước cho thủy lợi và thủy điện đã mang lại nhiều lợi ích cho hàng trăm triệu người. Sản xuất lương thực đã cung cấp đủ thức ăn cho dân số tăng cao chủ yếu là do việc mở rộng các hệ thống thủy lợi nhân tạo để có thể tăng sản lượng lương thực thế giới lên đến 40%. Gần 1/5 tất cả nguồn điện được tạo ra trên toàn thế giới được sản xuất bởi các tua bin quay bằng sức mạnh của nước.

C. Yet there is a dark side to this picture: despite our progress, half of the world’s population still suffers, with water services inferior to those available to the ancient Greeks and Romans. As the United Nations report on access to water reiterated in November 2001,  more than one billion people lack access to clean drinking water; some two and a half billion do not have adequate sanitation services. Preventable water-related diseases kill an estimated 10,000 to 20,000 children every day, and the latest evidence suggests that we are falling behind in efforts to solve these problems.

  • inferior to something/ somebody(adj): kém hơn
    ENG: not good or not as good as somebody/something else
  • reiterate(verb): nhắc lại
    ENG: to repeat something that you have already said, especially to emphasize it
  • sanitation(noun): vệ sinh
    ENG: the equipment and systems that keep places clean, especially by removing human waste

Tuy nhiên, bức tranh có 1 mảng tối: dù chúng ta có tiến bộ nhưng một nửa dân số thế giới vẫn còn khổ sở với các dịch vụ về nước yếu kém hơn so với thời Hy Lạp và La Mã cổ đại. Theo báo cáo của Liên Hợp Quốc về việc tiếp cận nguồn nước được nhắc lại trong tháng 11 năm 2001, hơn 1 tỷ người không được tiếp cận với nguồn nước sạch để uống và khoảng 2.5 tỷ người không có dịch vụ vệ sinh đầy đủ. Các bệnh liên quan đến nước mà hoàn toàn có thể ngăn ngừa được giết chết khoảng 10.000 đến 20.000 trẻ em mỗi ngày, và bằng chứng mới nhất cho thấy rằng chúng ta đang bị tụt lại khi cố gắng giải quyết các vấn đề này.

D. The consequences of our water policies extend beyond jeopardising human health. Tens of millions of people have been forced to move from their homes – often with little warning or compensation – to make way for the reservoirs behind dams. More than 20 % of all freshwater fish species are now threatened or endangered because dams and water withdrawals have destroyed the free-flowing river ecosystems where they thrive. Certain irrigation practices degrade soil quality and reduce agricultural productivity. Groundwater aquifers* are being pumped down faster than they are naturally replenished in parts of India, China, the USA and elsewhere. And disputes over shared water resources have led to violence and continue to raise local, national and even international tensions.

  • jeopardise(verb): đe doạ, gây nguy hiểm
    ENG: to risk harming or destroying something/somebody
  • thrive(verb): sinh sôi
    ENG: to become, and continue to be, successful, strong, healthy, etc.
  • degrade(verb): giảm chất lượng, xuống cấp
    ENG: to make something become worse, especially in quality

Hậu quả của chính sách về nước của chúng ta đã lan rộng đến mức gây nguy hiểm cho sức khỏe con người. Hàng chục triệu  người buộc phải rời tới nơi khác để nhường chỗ cho các bể chứa phía sau đập thuỷ điện, mà thường nhận được rất ít lời cảnh báo hay sự bồi thường. Hơn 20%tất cả các loài cá nước ngọt đang bị đe dọa vì đập và việc xả nước đã phá hủy hệ sinh thái sông có dòng chảy tự do nơi mà các loài này sinh sôi nảy nở. Một số tập quán tưới tiêu làm suy giảm chất lượng đất và làm giảm năng suất nông nghiệp. Các tầng chứa nước ngầm đang đang được khai thác nhanh hơn lượng bổ sung tự nhiên ở một số nơi như Ấn Độ, Trung Quốc, Mỹ và các nơi khác. Và tranh chấp về tài nguyên nước dùng chung đã dẫn đến bạo lực và tiếp tục tạo ra những căng thẳng ở địa phương, quốc gia và thậm chí quốc tế.

E. At the outset of the new millennium, however, the way resource planners think about water is beginning to change. The focus is slowly shifting back to the provision of basic human and environmental needs as top priority – ensuring ‘some for all,’ instead of ‘more for some’. Some water experts are now demanding that existing infrastructure be used in smarter ways rather than building new facilities, which is increasingly considered the option of last, not first, resort. This shift in philosophy has not been universally accepted, and it comes with strong opposition from some established water organisations. Nevertheless, it may be the only way to address successfully the pressing problems of providing everyone with clean water to drink, adequate water to grow food and a life free from preventable water-related illness.

  • opposition(noun): sự phản đối
    ENG: the act of strongly disagreeing with somebody/something, especially with the aim of preventing something from happening
  • address(verb): giải quyết
    ENG: (formal) to think about a problem or a situation and decide how you are going to deal with it

Tuy nhiên, ngay từ đầu thiên niên kỷ mới này, các nhà hoạch định tài nguyên đã thay đổi cách nhìn về nước. Họ đang chú ý hơn về việc cung cấp các nhu cầu cơ bản của của con người vì đây là ưu tiên hàng đầu để đảm bảo nguyên tắc thiểu số vì đa số thay vì đa số vì thiểu số. Một số chuyên gia về nước hiện nay cho rằng cơ sở hạ tầng hiện tại có thể được sử dụng một cách thông minh hơn thay việc xây dựng các cơ sở mới, và việc xây dựng hạ tầng mới ngày càng được xem là lựa chọn cuối cùng chứ không phải đầu tiên. Sự thay đổi trong tư tưởng này đã không được chấp nhận rộng rãi, đi kèm theo đó là sự phản đối mạnh mẽ từ một số các tổ chức bảo vệ nguồn nước. Tuy nhiên, nó có thể là cách duy nhất để giải quyết thành công những vấn đề cấp bách của việc cung cấp cho tất cả mọi người nước sạch để uống, trồng trọt và một cuộc sống không có các bệnh liên quan đến nước.

F. Fortunately – and unexpectedly – the demand for water is not rising as rapidly as some predicted. As a result, the pressure to build new water infrastructures has diminished over the past two decades.(24)Although population, industrial output and economic productivity have continued to soar in developed nations, the rate at which people withdraw water from aquifers, rivers and lakes has slowed. And in a few parts of the world, demand has actually fallen.

  • diminish(verb): giảm
    ENG: to become smaller, weaker, etc.; to make something become smaller,weaker,

May mắn và bất ngờ thay, nhu cầu về nước lại không tăng nhanh như dự đoán. Kết quả là, áp lực để xây dựng các cơ sở hạ tầng về nước đã giảm trong hai thập kỷ qua. Dù dân số, sản lượng nông nghiệp và năng suất kinh tế vẫn tiếp tục tăng cao ở các nước phát triển, tỷ lệ mà mọi người rút nước từ các hồ, các sông và bể chứa nước đã chậm lại. Và ở vài nơi trên thế giới, nhu cầu này đã thực sự giảm.

G. What explains this remarkable turn of events? Two factors: people have figured out how to use water more efficiently, and communities are rethinking their priorities for water use. Throughout the first three-quarters of the 20th century, the quantity of freshwater consumed per person doubled on average; in the USA, water withdrawals increased tenfold while the population quadrupled. (25)But since 1980, the amount of water consumed per person has actually decreased, thanks to a range of new technologies that help to conserve water in homes and industry. In 1965, for instance, Japan used approximately 13 million gallons* of water to produce $1 million of commercial output; by 1989 this had dropped to 3.5 million gallons (even accounting for inflation) – almost a quadrupling of water productivity. In the USA, water withdrawals have fallen by more than 20 % from their peak in 1980.

  • tenfold(adj/adv): gấp 10 lần
    ENG: multiplied by 10
  • quadruple(verb): gấp 4 lần
    ENG: to become four times bigger; to make something four times bigger

Điều gì giải thích về sự thay đổi đáng ghi nhận này? Có hai yếu tố: con người đã tìm ra cách để sử dụng nước hiệu quả hơn, và cộng đồng đang suy nghĩ lại về ưu tiên của họ khi sử dụng nước. Trong suốt ba phần tư đầu của thế kỷ 20, lượng nước ngọt được tiêu thụ trên đầu người trung bình tăng gấp đôi, như ở Mỹ, lượng nước rút tăng gấp 10 lần, trong khi dân số tăng gấp 4 lần. Nhưng kể từ năm 1980, lượng nước mỗi người tiêu thụ thực tế đã giảm, nhờ vào một loạt các công nghệ mới giúp tiết kiệm nước sinh hoạt và công nghiệp. Ví dụ, vào năm 1965, Nhật Bản sử dụng khoảng 13 triệu gallon nước để sản xuất 1 triệu đô sản lượng thương mại, vào năm 1989 lượng tiêu thụ này giảm xuống 3.5 gallon (thâm chí tính cả lạm phát) – khoảng bốn lần lượng nước tiêu thụ năm 1965. Ở Mỹ, lượng nước tiêu thụ đã giảm hơn 20% so với đỉnh điểm vào năm 1980.

H. On the other hand, dams, aqueducts and other kinds of infrastructure will still have to be built, particularly in developing countries where basic human needs have not been met. But such projects must be built to higher specifications and with more accountability to local people and their environment than in the past. And even in regions where new projects seem warranted, we must find ways to meet demands with fewer resources, respecting ecological criteria and to a smaller budget.

  • meet needs/ demands(verb phrase): đáp ứng nhu cầu/ yêu cầu
    ENG: to something is necessary or must be done
  • warrant(verb): đảm bảo
    ENG: to make something necessary or appropriate in a particular situation

Mặt khác, các đập, cống dẫn nước và các loại cơ sở hạ tầng khác sẽ vẫn phải được xây dựng, đặc biệt ở các nước đang phát triển, nơi nhu cầu cơ bản của con người đã không được đáp ứng. Nhưng các dự án như vậy phải được xây dựng hiện đại và có trách nhiệm hơn với người dân địa phương và môi trường của họ so với trong quá khứ. Và ngay cả trong các khu vực có các dự án mới có vẻ đảm bảo này thì chúng ta vẫn phải tìm cách để đáp ứng nhu cầu với ít nguồn lực hơn, tôn trọng các tiêu chuẩn sinh thái vàvới ngân sách ít hơn.

Questions 14-20

Reading Passage 2 has seven paragraphs, A-H.

Choose the correct heading for paragraphs A and C-H from the list of headings below. 

Write the correct number, i-xi, in boxes 14-20 on your answer sheet.

List of Headings

  1. Scientists’ call for a revision of policy

Lời yêu cầu của những nhà khoa học về việc điều chỉnh chính sách

  1. An explanation for reduced water use

Một giải thích cho việc sử dụng nước bị cắt giảm

  1. How a global challenge was met

Cách mà một khó khăn mang tính toàn cầu được giải quyết.

  1. Irrigation systems fall into disuse

Những hệ thống tưới tiêu bị bỏ đi

  1. Environmental effects

Những ảnh hưởng về môi trường

  1. The financial cost of recent technological improvements

Cái giá của những cải tiến kỹ thuật gần đây. 

  1. The relevance to health

Sự liên quan đến sức khỏe

  1. Addressing the concern over increasing populations

Giải quyết các vấn đề liên quan đến việc gia tăng dân số.

  1. A surprising downward trend in demand for water

Xu hướng giảm bất ngờ trong nhu cầu về nước

  1. The need to raise standards

Sự cần thiết phải tăng các tiêu chuẩn

  1. A description of ancient water supplies

Sự mô tả về hệ thống cung cấp nước thời xưa

  1. Paragraph A

Đáp án: xi

Thông tin liên quan: Đoạn A

Phân tích đáp án: Trong đoạn A tác giả có nói: Lịch sử của nền văn văn minh loài người gắn chặt với lịch sử của phương thức chúng ta điều khiển nguồn nước, và sau đó mô tả cách mà đế chế Roman đã lấy nước.

Vì thế, tiêu đề phù hợp nhất sẽ là xi, miêu tả việc cung cấp nước ngày xưa. 

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
Description The way
Ancient In the past, the Roman Empire, occupants of Rome, history
Water supplies Manipulate water resources
  1. Paragraph C

Đáp án: vii

Thông tin liên quan: Đoạn C, câu thứ 2 và thứ 3, […] more than one billion people lack access to clean drinking water; some two and a half billion do not have adequate sanitation services. Preventable water-related diseases kill an estimated 10,000 to 20,000 children every day, and the latest evidence suggests that we are falling behind in efforts to solve these problems.

Phân tích đáp án: Nội dung chính của đoạn này liên quan đến những mối nguy đối với sức khỏe – hậu quả của việc thiếu nước sạch. Tác giả nói : “ … hơn một tỷ người thiếu nguồn tiếp cận với nước sách uống được, hơn 2,5 tỷ người không có đủ các dịch vụ vệ sinh. Những căn bênh liên quan đến nước có thể phòng tránh được đã cướp đi sinh mạng của khoảng 10,000 đến 20,000 trẻ em mỗi ngày”

Vì vậy, tiêu đề hợp nhất sẽ là vii, Sự liên quan đến sức khỏe.

  1. Paragraph D

Đáp án: v

Phân tích đáp án: Trong câu đầu tiên của đoạn D, tác giả nói : “Những hậu quả của những chính sách về nước của chúng ta lan rông, vượt qua cả việc đe dọa sức khỏe con người.” 

Từ đó, ta có thể suy ra rằng người viết sẽ nói về những ảnh hưởng tiêu cực của chính sách nước, không chỉ đơn thuần đối với sức khỏe con người. Nhìn vào danh sách tiêu đề, có thể băn khoăn giữa v, Những tác động môi trường hoặc I, Lời yêu cầu của những nhà khoa học về việc điều chỉnh chính sách.

Đọc đoạn văn kỹ hơn, chúng ta thấy “… hơn 20% những loài cá sống ở nước sạch giờ đây đang bị đe dọa hoặc có nguy cơ tuyệt chủng vì những đập nước và sự rút nước đã phá hủy những con sông có dòng chảy tự do của hệ thống sinh thái, nơi chúng sống. Một số hoạt động tưới tiêu làm suy giảm chất lượng đất…”

Vậy nên tiêu đề phù hợp hơn cả là v, Những tác động môi trường

  1. Paragraph E

Đáp án: i

Phân tích đáp án: Trong câu đầu tiên, tác giả nói : “Khi thiên niên kỷ mới bắt đầu, cách mà những nhà hoạch định nguồn lực nghĩ về nước bắt đầu thay đổi”. Trong đoạn văn, chúng ta thấy rằng ở những câu tiếp theo, tác giả ngụ ý : “một vài chuyên gia về nước đang yêu cầu rằng…”, “ Sự thay đổi về mặt triết học…” 

Vậy nên, đáp án phù hợp là i, Lời yêu cầu của những nhà khoa học về việc điều chỉnh chính sách

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
Call Demanding
  1. Paragraph F

Đáp án: ix

Phân tích đáp án: Trong câu đầu tiên, người viết nói: “May mắn thay, và bất ngờ thay, nhu cầu đối với nước không tăng nhanh như một số người dự đoán” 

Thế nên ta có thể suy ra đoạn văn rất có thể nói về xu hướng đi xuống trong nhu cầu nước. Trong đoạn văn, cũng thấy một số từ như “chậm lại”, “nhu cầu thực chất đã giảm”. Vì thế, tiêu đề phù hợp nhất là ix, Xu hướng giảm bất ngờ trong nhu cầu nước.

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
Surprising Unexpectedly
Downtrend  Has slowed, has actually fallen 
  1. Paragraph G

Đáp án: ii

Phân tích đáp án: Trong câu đầu tiên của , tác giả đặt ra một câu hỏi để đáp lại câu cuối cùng của đoạn F “nhu cầu đối với nước đã giảm ở một vài nơi trên thế giới. Điều gì giải thích cho sự thay đổi đáng chú ý này?”

Câu hỏi trên ngụ ý rằng người viết sẽ chuẩn bị nói về nguyên nhận cho xu hướng giảm nhu cầu nước này. Sau đó, bài viết bàn đến 2 yếu tố: con người ngày nay sử dụng nước hiệu quả hơn và xã hội ngày nay đang nghĩ lại về sự ưu tiên của họ đối với việc dung nước.

Vì vậy, tiêu đề phù hợp nhất là ii, Lời giải thích cho việc giảm sử dụng nước”.

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
An explaination  What explains 
Reduced water use The amount of water consumed per person has actually decreased

This has dropped 

  1. Paragraph H

Đáp án: x

Phân tích đáp án: Trong câu đầu tiên, người viết nói : “Mặt khác, cống dẫn nước và các hình thức khác của cơ sở hạ tầng sẽ vẫn phải được xây dựng, đặc biệt là ở những nước đang phát triển nơi mà những nhu cầu cơ bản của con người vẫn chưa được đáp ứng. Tuy nhiên những dự án như thế phải được xây dựng với ít nguồn lực hơn và có trách nhiệm hơn đối với người dân bản địa và môi trường của họ so với quá khứ. 

Vì thế , tiêu đề phù hợp sẽ là x, Sự cần thiết phải tăng chuẩn, và những tiêu chuẩn được nhắc đến ở đây chính là: fewer sources, respecting ecological criteria and to a smaller budget 

Questions 21-26

Do the following statements agree with the information given in Reading Passage 2?

In boxes 21-26 on your answer sheet, write

YES if the statement agrees with the claims of the writer
NO if the statement contradicts t he claims of the writer
NOT GIVEN if it is impossible to say what the writer thinks about this

  1. Water use per person is higher in the industrial world than it was in Ancient Rome.

Dịch: Lượng nước sử dụng tính theo đầu người cao hơn ở thế giới công nghiệp khi so với ở Rome cổ đại.

Vị trí thông tin: Đoạn A, câu cuối cùng, “At the height of the Roman Empire, nine major systems, with an innovative layout of pipes and well-built sewers, supplied the occupants of Rome with as much water per person as is provided in many parts of the industrial world today”

Đáp án: No

Phân tích đáp án: Ở cuối đoạn A tác giả có viết: “Ở đỉnh cao của đế chế Rô ma,…,cung cấp cho người sử dụng ở Roma nhiều nước trên đầu người như là lượng nước được cung cấp ở nhiều nơi trong thế giới công nghiệp ngày nay” 

Vì vậy, người Roma cổ đại sử dụng nhiều nước như là người ở thế giới công nghiệp hiện đại chứ không phải nhiều hơn.

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
Higher  >< as much … as 
  1. Feeding increasing populations is possible due primarily to improved irrigation systems.

Dịch: Việc cung cấp lương thực cho dân số đang tăng lên là khả thi chủ yếu là vì hệ thống tưới tiêu được cải thiện.

Thông tin liên quan: Đoạn B, câu thứ ba, Food production has kept pace with soaring populations mainly because of the expansion of artificial irrigation systems that make possible the growth of 40 % of the world’s food.

Đáp án: Yes

Phân tích đáp án: Cuối đoạn B tác giả có giải thích “Sản xuất lương thực đã theo kịp với dân số tăng chóng mặt chủ yếu là bởi sự mở rộng của hệ thống tưới tiêu nhân tạo giúp cho tăng trưởng lương thực thế giới có thể lên 40%”. 

Điều này tức là sản xuất lương thực vẫn có thể cung cấp đủ cho dân số đang tăng lên là nhờ có hệ thống tưới tiêu giúp sản xuất được nhiều thức ăn hơn.

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
Possible Has kept pace with
Improved The expansion of…
Increasing Soaring
Due to Because of 
Primarily  Mainly 
  1. Modern water systems imitate those of the ancient Greeks and Romans.

Dịch: Những hệ thống nước hiện đại bắt chước những hệ thống của người Hy Lạp và Roman cổ đại.

Đáp án: Not Given

Phân tích đáp án: Từ những từ khóa, có thể suy ra rằng mô tả về hệ thống nước chỉ có thể tìm được ở đoạn C. Tuy nhiên, ta chỉ được biết là “… một nửa dân số thế giới vẫn sống khổ sở, với dịch vụ nước kém hơn so với người Hy Lạp và Roman cổ đại”

Việc những hệ thống hiện đại này có bắt trước hệ thống của người Hy Lạp hay Roman cổ đại hay không không được nói đến.

  1. Industrial growth is increasing the overall demand for water.

Dịch: Sự phát triển công nghiệp đang làm tăng tổng nhu cầu nước.

Thông tin liên quan: Đoạn F, câu thứ 3 và thứ 4, “Although population, industrial output and economic productivity have continued to soar in developed nations, the rate at which people withdraw water from aquifers, rivers and lakes has slowed. And in a few parts of the world, demand has actually fallen”

Đáp án: No

 

Phân tích đáp án: Trong đoạn F, người viết đưa ra quan điểm : “Mặc dù dân số, năng suất công nghiệp và năng suất kinh tế vẫn tiếp tục tăng nhanh ở những quốc gia phát triển, tỷ lệ người dân lấy nước từ các mạch nước ngầm, con sông và hồ đã chậm lại. Và ở một vài nơi trên thế giới, nhu cầu đã giảm xuống”

Điều này tức là tăng trưởng công nghiệp không làm tăng cầu đối với nước. Thực tế, cầu đã giảm.

Nếu như bài đọc chỉ nói là “nhu cầu đã chậm lại” (tức không có câu cuối cùng của đoạn F) thì đáp án sẽ là NG vì “chậm lại” thì vẫn có thể nhu cầu này tăng, nhưng tăng chậm hơn, hoặc nhu cầu về nước giữ nguyên.

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
Increasing Continued to soar
  1. Modern technologies have led to a reduction in domestic water consumption.

Dịch: Công nghệ hiện đại dẫn đến sự giảm trong tiêu thụ nước trong nước.

Thông tin liên quan: Đoạn G, giữa đoạn, “But since 1980, the amount of water consumed per person has actually decreased, thanks to a range of new technologies that help to conserve water in homes and industry”

Đáp án: Yes

Phân tích đáp án: Trong đọan G, tác giả nói : “Nhưng kể từ năm 1980, lượng nước tiêu thụ tính theo đầu người thực chất đã giảm, nhờ có một loạt những công nghệ mới giúp giữ gìn nước ở những hộ gia đình và trong công nghiệp”.

Thông tin giữa câu hỏi và bài đọc hoàn toàn trùng khớp 

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
Water consumption The amount of water consumed
Domestic In homes
Reduction Decrease
New technologies Modern technologies
  1. In the future, governments should maintain ownership of water infrastructures.

Dịch: Trong tương lai, chính phủ nên duy trì việc sở hữu cơ sở hạ tầng của nước.

Đáp án: Not Given

Phân tích đáp án: Thông tin liên quan đến chính phủ và cơ sở hạ tầng của nước chỉ có thể được tìm thấy ở đoạn H và E. Trong đoạn E, tác giả chỉ nêu lên : “Một vài chuyên gia về nước đang yêu cầu những cơ sở hạ tầng hiện có cần được sư dụng một cách thông minh hơn thay vì xây dựng cơ sở vật chất mới”. Không có thông tin về việc sở hữu.

Ở đoạn H: “…đập nước, cống dẫn nước và những hình thức khác của cơ sở hạ tầng sẽ vẫn phải được xây…”, nhưng lại một lần nữa không có gì liên quan đến quyền sở hữu. 

Vì vậy, không có thông tin nào nói đến việc liệu chính phủ có nên duy trì quyền sở hữu đối với những cơ sở hạ tầng của nước hay không.

Cambridge 7 Test 1 Passage 3: Educating psyche 

PHẦN 1: DỊCH ĐỀ

A. (27)Educating Psyche by Bernie Neville is a book which looks at radical new approaches to learning, describing the effects of emotion, imagination and the unconscious on learning. One theory discussed in the book is that proposed by George Lozanov, which focuses on the power of suggestion.

Educating Psyche của Bernie Neville là một cuốn sách xem xét các cách tiếp cận hoàn toàn mới cho việc học, mô tả những ảnh hưởng của cảm xúc, trí tưởng tượng và tiềm thức đối với việc học. Một lý thuyết được thảo luận trong cuốn sách này được đề xuất bởi George Lozanov là việc tập trung vào sức mạnh của ám thị.

B. Lozanov’s instructional technique is based on the evidence that the connections made in the brain through unconscious processing (which he calls non-specific mental reactivity) are more durable than those made through conscious processing. Besides the laboratory evidence for this, we know from our experience that we often remember what we have perceived peripherally, long after we have forgotten what we set out to learn.(28)If we think of a book we studied months or years ago, we will find it easier to recall peripheral details – the colour, the binding, the typeface, the table at the library where we sat while studying it – than the content on which we were concentrating. If we think of a lecture we listened to with great concentration, we will recall the lecturer’s appearance and mannerisms, our place in the auditorium, the failure of the air-conditioning, much more easily than the ideas we went to learn. Even if these peripheral details are a bit elusive, they come back readily in hypnosis or when we relive the event imaginatively, as in psychodrama. The details of the content of the lecture, on the other hand, seem to have gone forever.

  • durable(adj): bền bỉ
    ENG: likely to last for a long time without breaking or getting weaker
  • peripheral(adj): thứ yếu, ít quan trọng
    ENG: (formal) not as important as the main aim, part, etc. of something
  • mannerism(noun): phong cách riêng
    ENG: [countable] a particular habit or way of speaking or behaving that somebody has but is not aware of
  • elusive(adj): dễ nắm bắt
    ENG: difficult to find, define or achieve

Kỹ thuật giảng dạy của Lozanov dựa trên bằng chứng cho thấy các kết nối được thực hiện trong não bộ thông qua quá trình xử lý vô thức (mà ông gọi là phản ứng tinh thần không cụ thể) bền bỉ hơn so với những gì được thực hiện thông qua xử lý có ý thức. Bên cạnh các bằng chứng trong phòng thí nghiệm cho điều này, chúng ta biết từ kinh nghiệm rằng chúng ta thường ghi nhớ những gì chúng ta lĩnh hội thứ yếu, một thời gian dài sau khi quên mất những gì chúng ta cố ý học. Nếu chúng ta nghĩ về một cuốn sách mà chúng ta đã học nhiều tháng hay nhiều năm trước, chúng ta sẽ dễ dàng nhớ lại các chi tiết bên ngoài – màu sắc, bìa sách, kiểu chữ, bảng trong thư viện nơi chúng ta ngồi trong khi đang học – hơn là nội dung mà chúng ta đã tập trung vào. Nếu chúng ta nghĩ đến một bài giảng mà chúng ta đã nghe với sự tập trung cao độ, chúng ta sẽ nhớ lại diện mạo và phong cách riêng của giảng viên, vị trí ngồi của chúng ta tại giảng đường, máy lạnh bị mất điện, dễ dàng hơn rất nhiều so với những ý mà chúng ta đã học. Thậm chí nếu những chi tiết thứ yếu này có chút khó nắm bắt, chúng quay lại một cách dễ dàng trong thuật thôi miên hoặc khi chúng ta hồi tưởng lại sự kiện theo trí tưởng tượng, tương tự như trong liệu pháp tâm kịch (liệu pháp tâm thần kịch-Psychodrama Therapy). Mặt khác, các chi tiết của nội dung bài giảng dường như đã biến mất mãi mãi.

C. This phenomenon can be partly attributed to the common counterproductive approach to study (making extreme efforts to memorise, tensing muscles, inducing fatigue), but it also simply reflects the way the brain functions. Lozanov therefore made indirect instruction (suggestion) central to his teaching system.(30)In suggestopedia, as he called his method, consciousness is shifted away from the curriculum to focus on something peripheral. The curriculum then becomes peripheral and is dealt with by the reserve capacity of the brain.

  • counterproductive(adj): phản tác dụng
    ENG: having the opposite effect to the one that was intended
  • fatigue(noun): sự mệt mỏi
    ENG: [uncountable] a feeling of being extremely tired, usually because of hard work or exercise

Hiện tượng này một phần có thể là do phương thức phổ biến đối với việc học (cố gắng hết sức để ghi nhớ, làm căng cơ, gây ra mệt mỏi) phản tác dụng, nhưng nó cũng chỉ đơn giản là phản ánh cách não hoạt động. Lozanov vì thế đã đưa ra hướng dẫn gián tiếp (gợi ý) là trọng tâm cho hệ thống giảng dạy của mình. Trong phương pháp Suggestopedia, như cách ông gọi phương pháp của mình, sự tập trung không phải ở chương trình giảng dạy mà là vào một cái gì đó thứ yếu. Chương trình giảng dạy sau đó trở nên thứ yếu và được giải quyết bởi năng lực dự trữ của não.

D

The suggestopedic approach to foreign language learning provides a good illustration. In its most recent variant (1980), it consists of the reading of vocabulary and text while the class is listening to music. The first session is in two parts. In the first part, the music is classical (Mozart, Beethoven, Brahms) and the teacher reads the text slowly and solemnly, with attention to the dynamics of the music. The students follow the text in their books. This is followed by several minutes of silence. In the second part, they listen to baroque music (Bach, Corelli, Handel) while the teacher reads the text in a normal speaking voice. During this time they have their books closed. During the whole of this session, their attention is passive; they listen to the music but make no attempt to learn the material.

  • solemnly (adv): khoan thai 

ENG: without smiling or looking happy

Phương pháp tiếp cận Suggestopedic để học ngoại ngữ cung cấp một sự minh họa tốt. Trong biến thể gần đây nhất (1980), nó bao gồm việc đọc từ vựng và bài đọc trong khi lớp học đang nghe nhạc. Phiên đầu tiên có hai phần. Trong phần đầu tiên, học sinh nghe âm nhạc cổ điển (Mozart, Beethoven, Brahms) và giáo viên đọc văn bản một cách chậm rãi và khoan thai, với việc chú tâm đến sự sôi nổi của âm nhạc. Các sinh viên theo dõi bài đọc trong sách của họ. Theo sau đó là vài phút im lặng. Trong phần hai, họ nghe nhạc “barốc” (Bach, Corelli, Handel) trong khi giáo viên đọc văn bản bằng giọng nói bình thường. Trong suốt thời gian này sách của họ được đóng lại. Trong suốt buổi của phiên này, sự chú tâm của họ là thụ động; họ lắng nghe âm nhạc nhưng không cố gắng để học các tài liệu.

E

Beforehand, the students have been carefully prepared for the language learning experience. (32) Through meeting with the staff and satisfied students they develop the expectation that learning will be easy and pleasant and that they will successfully learn several hundred words of the foreign language during the class. In a preliminary talk, the teacher introduces them to the material to be covered, but does not ‘teach’ it. Likewise, the students are instructed not to try to learn it during this introduction.

  • preliminary (adj): sơ bộ 

ENG: happening before a more important action or event

Trước đó, sinh viên đã được chuẩn bị cẩn thận cho các kinh nghiệm học ngôn ngữ. Thông qua cuộc gặp gỡ với nhân viên và các sinh viên đã hài lòng với phương pháp, họ đã kỳ vọng rằng việc học sẽ dễ dàng và dễ chịu hơn và họ sẽ thành công trong việc học hàng trăm từ vựng ngoại ngữ trong suốt buổi học. Trong một cuộc nói chuyện sơ bộ, giáo viên giới thiệu cho họ tài liệu được che lại, nhưng không “giảng dạy” nó. Tương tự như vậy, học sinh được hướng dẫn không cố gắng để học nó trong phần giới thiệu này.

F

Some hours after the two-part session, (33) there is a follow-up class at which the students are stimulated to recall the material presented. Once again the approach is indirect. The students do not focus their attention on trying to remember the vocabulary, but focus on using the language to communicate (e.g. through games or improvised dramatisations). Such methods are not unusual in language teaching. What is distinctive in the suggestopedic method is that they are devoted entirely to assisting recall. The ‘learning’ of the material is assumed to be automatic and effortless, accomplished while listening to music. The teacher’s task is to assist the students to apply what they have learned paraconsciously, and in doing so to make it easily accessible to consciousness. (36) Another difference from conventional teaching is the evidence that students can regularly learn 1000 new words of a foreign language during a suggestopedic session, as well as grammar and idiom.

  • stimulate to do something (verb): khuyến khích 

ENG: to make something develop or become more active; to encourage something

  • paraconsciously (adv): một cách vô thức 

ENG: outside/ beyond the conscious of somebody 

Một vài giờ sau buổi học hai phần, có một lớp học tiếp theo sau đó, nơi mà các học sinh được khuyến khích để nhớ lại các tài liệu đã được trình bày. Một lần nữa cách tiếp cận này là gián tiếp. Sinh viên không tập trung chú ý vào việc cố gắng nhớ từ vựng, mà chỉ tập trung vào việc sử dụng ngôn ngữ để giao tiếp (ví dụ: thông qua các trò chơi hoặc diễn kịch ứng biến). Những phương pháp kiểu như thế không phải là lạ thường trong việc giảng dạy ngôn ngữ. Những điểm đặc biệt trong phương pháp Suggestopedic là chúng dành hoàn toàn thời gian để hỗ trợ cho việc nhắc nhớ lại. Việc tiếp thu tài liệu được cho là tự động và không cần nỗ lực, được thực hiện trong khi lắng nghe âm nhạc. Nhiệm vụ của giáo viên là hỗ trợ sinh viên áp dụng những gì họ đã được học một cách vô thức, và việc thực hiện như vậy sẽ làm cho nó dễ dàng tiếp cận gần hơn với ý thức. Một khác biệt so với việc giảng dạy thông thường là bằng chứng cho thấy các sinh viên có thể đều đặn học 1000 từ mới cũng như ngữ pháp và thành ngữ của một ngoại ngữ trong một phiên học theo phương pháp Suggestopedic.

 

G

Lozanov experimented with teaching by direct suggestion during sleep, hypnosis and trance states, but found such procedures unnecessary. Hypnosis, yoga, Silva mind-control, religious ceremonies and faith healing are all associated with successful suggestion, but none of their techniques seem to be essential to it. Such rituals may be seen as placebos. (37, 38) Lozanov acknowledges that the ritual surrounding suggestion in his own system is also a placebo, but maintains that without such a placebo people are unable or afraid to tap the reserve capacity of their brains. Like any placebo, it must be dispensed with authority to be effective. Just as a doctor calls on the full power of autocratic suggestion by insisting that the patient take precisely this white capsule precisely three times a day before meals, Lozanov is categoric in insisting that the suggestopedic session be conducted exactly in the manner designated, by trained and accredited suggestopedic teachers.

  • placebo (noun): giả dược 

ENG: a substance that has no physical effects, given to patients who do not need medicine but think that they do, or used when testing new drugs

  • acknowledge (verb): thừa nhận 

ENG: to accept that something is true

  • categoric (adj): thẳng thừng

ENG: without any doubt or possibility of being changed 

Lozanov đã thử nghiệm truyền đạt ám thị trực tiếp trong giấc ngủ, thôi miên và các trạng thái hôn mê, nhưng lại nhận thấy các quy trình như vậy là không cần thiết. Thôi miên, yoga, phương pháp kiểm soát tâm trí Silva, các nghi lễ tôn giáo và hàn gắn niềm tin tất cả đều liên kết với sự ám thị thành công, nhưng không có kỹ thuật nào có vẻ là thiết yếu, quan trọng. Những nghi thức như vậy có thể được xem như là trấn an. Lozanov thừa nhận rằng các trình tự xung quanh việc ám thị trong hệ thống của mình cũng là một loại giả dược, nhưng xác nhận rằng nếu không có một loại giả dược như vậy mọi người sẽ không thể hoặc là lo sợ để khai thác năng lực dự trữ trong bộ não của họ. Giống như bất kỳ giả dược nào, nó phải được thực thi với người có thẩm quyền để có thể có hiệu quả. Giống như khi một bác sĩ kêu gọi toàn quyền tự trị bằng cách nhấn mạnh bệnh nhân uống đúng viên nang trắng này một cách chính xác ba lần một ngày trước bữa ăn, Lozanov thẳng thừng nhấn mạnh rằng các buổi thảo luận Suggestopedic được thực hiện chính xác theo chỉ định bởi các giáo sư Suggestopedic, được đào tạo và được chứng nhận.

 

H

(39, 40) While suggestopedia has gained some notoriety through success in the teaching of modern languages, few teachers are able to emulate the spectacular results of Lozanov and his associates. We can, perhaps, attribute mediocre results to an inadequate placebo effect. The students have not developed the appropriate mind set. They are often not motivated to learn through this method. They do not have enough ‘faith’. They do not see it as ‘real teaching’, especially as it does not seem to involve the ‘work’ they have learned to believe is essential to learning.

  • notoriety (noun): tiếng tăm  

ENG: the state of being famous for being bad in some way

  • emulate something or somebody (verb): mô phỏng 

ENG: (formal) to try to do something as well as somebody else because you admire them

  • associate (noun): cộng sự 

ENG: a person that you work with, do business with or spend a lot of time with

Trong khi phương pháp suggestopedia đã đạt được một số tiếng tăm thông qua thành công trong việc giảng dạy các ngôn ngữ hiện đại, rất ít giáo viên có thể mô phỏng những kết quả ngoạn mục của Lozanov và cộng sự của ông ấy. Có lẽ chúng ta có thể cho rằng những kết quả tầm thường là do hiệu quả giả dược không đầy đủ. Các sinh viên đã không phát triển tư duy thích hợp. Họ thường không có động lực để học thông qua phương pháp này. Họ không có đủ “lòng tin”. Họ không coi đó là “giảng dạy thực sự”, đặc biệt là khi nó dường như không có liên quan đến ‘công việc’ mà họ đã được dạy là yếu tố cốt lõi của việc học.

PHẦN 2: PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN

Questions 27-30

Choose the correct letter, A, B, C or D.

Write the correct letter in boxes 27-30 on your answer sheet.

27. The book Educating Psyche is mainly concerned with

  • A. the power of suggestion in learning.
  • B. a particular technique for learning based on emotions.
  • C. the effects of emotion on the imagination and the unconscious.
  • D. ways of learning which are not traditional.

Dịch: Cuốn sách Tâm thần học chủ yếu đề cập đến:

  • A. Sức mạnh của đề xuất trong học tập
  • B. Kỹ năng đặc biêt trong học tập dựa trên cảm xúc
  • C. Những tác dụng của cảm xúc về hình ảnh và tiềm thức
  • D. Cách học không truyền thống

Thông tin liên quan: Đoạn A, câu đầu tiên, “Educating Psyche by Bernie Neville is a book which looks at radical new approaches to learning, describing the effects of emotion, imagination and the unconscious on learning”

Đáp án: D

Phân tích đáp án:Trong đoạn văn đầu, tác giả nói : “Tâm lý học của tác giả Bernir Neville là một cuốn sách nhìn vào một phương pháp học hoàn toàn mới, mô tả ảnh hưởng của xúc cảm, trí tưởng tượng và sự vô thức đối với việc học”.

Vì vậy có thể suy ra nội dung chính của cuốn sách là về phương pháp học mới.

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
Ways of learning Approaches to learning = Techniques for learning
Not traditional New

28. Lozanov’s theory claims that, when we try to remember things

  • A. unimportant details are the easiest to recall.
  • B. concentrating hard produces the best results.
  • C. the most significant facts are most easily recalled.
  • D. peripheral vision is not important.

Dịch: Lý thuyết của Lozanov chỉ ra rằng, khi ta cũng ta cố gắng nhớ thứ gì đó,

  • A. Những chi tiết không quan trọng là dễ gợi nhớ lại nhất
  • B. Sự tập trung cao sẽ cho ra kết quả tốt nhất
  • C. Những sự thật quan trọng nhất là những thứ dễ nhớ nhất
  • D. Tầm nhìn ngoại biên là không quan trọng

Thông tin liên quan: Đoạn B, câu thứ ba, If we think of a book we studied months or years ago, we will find it easier to recall peripheral details – the colour, the binding, the typeface, the table at the library where we sat while studying it – than the content on which we were concentrating.

Đáp án: A

Phân tích đáp án: Trong đoạn B, tác giả có đưa ra ví dụ về 1 cuốn sách chúng ta đã đọc tháng hay năn trước, chúng ta sẽ thấy dễ dàng nhớ những chi tiết ngoại biên như mày sắc, cái bàn ở thư viên… hơn là nội dung mà chúng ta cần tập trung vào.

Vì thế những chi tiết nhỏ nhặt, không quan trọng trong việc diễn tả nội dung của cuốn sách sẽ làm cho chúng ta nhớ hơn

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
Unimportant details Peripheral details

29. In this passage, the author uses the examples of a book and a lecture to illustrate that

  • A. both of these are important for developing concentration.
  • B. his theory about methods of learning is valid.
  • C. reading is a better technique for learning than listening.
  • D. we can remember things more easily under hypnosis.

Dịch: Trong bài văn này, tác giả sử dụng nhưng ví dụ về 1 cuốn sách và 1 bài giảng để chứng minh rằng:

  • A. Cả 2 cái này đều quan trong trọng việc phát triển sự tập trung.
  • B. Lý thuyết của tác giả về các phương pháp học có giá trị
  • C. Đọc hiểu là kỹ thuật học tốt hơn so với nghe hiểu
  • D. Chúng ta có thể nhớ dễ dàng hơn với sự thôi miên.

Thông tin liên quan: Đoạn B, từ câu số 3 trở về sau, “If we think of a book we studied ….”

Đáp án: B

Phân tích đáp án: Trong đoạn B tác giả có viết:

  • Nếu chúng ta nghĩ về quyến sách đã đọc hàng tháng hay hàng năm trước, ta sẽ thấy dễ dàng hơn khi nhớ lại những chi tiết không quan trọng… hơn là nội dung mà chúng ta tập trung vào.
  • Nếu nghĩ về một bài giảng đã lắng nghe với sự tập trung cao độ, chúng ta sẽ gợi nhớ lại ngoại hình và cử chỉ của giáo sư… dễ hơn nhiều so với những ý tưởng mà chúng ta muốn học

Cả 2 ví dụ này ngụ ý rằng chúng ta nhớ về những thứ không quan trọng dễ hơn là những thứ ta có ý định học. Những ví dụ này củng cố cho ý kiến rằng lý thuyết của ông là có giá trị.

30. Lozanov claims that teachers should train students to

  • A. memorise details of the curriculum.
  • B. develop their own sets of indirect instructions.
  • C. think about something other than the curriculum content.
  • D. avoid overloading the capacity of the brain.

Dịch: Lozanov nói rằng giáo viên nên đào học học sinh để

  • A. Nhớ những chi tiết của khóa học
  • B. Phát triển những hướng dẫn gián tiếp của chúng
  • C. Nghĩ về thứ gì đó hơn là nội dung của khóa học.
  • D. Tránh cho sức chứa của não bị quá tải.

Thông tin liên quan: Đoạn C, hai câu cuối cùng,“In suggestopedia, as he called his method, consciousness is shifted away from the curriculum to focus on something peripheral. The curriculum then becomes peripheral and is dealt with by the reserve capacity of the brain”

Đáp án: C

Phân tích đáp án: Trong phương pháp của Lozanov, ý thức được đánh lạc hướng khỏi chương trình học để tập trung vào những thứ thứ yếu. Chương trình học sau đó sẽ trở thành thứ yếu và được xử lí bằng cách để dành chỗ trống trong não

Điều này có nghĩa là ông đề xuất làm cho chương trình học trở thành thứ yếu bằng cách tập trung vào thứ khác, mục đích để ghi nhớ chương trình học tốt hơn. Vì vậy, câu trả lời phù hợp nhất là C: Nghĩ về những thứ khác hơn là nội dung của chương trình học.

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
Think about Focus on

Questions 31-36

Do the following statements agree with the information given in Reading Passage 3?

In boxes 31-36 on your answer sheet, write

TRUE if the statement agrees with the information

FALSE if the statement contradicts the information

NOT GIVEN if there is no information on this

  1. In the example of suggestopedic teaching in the fourth paragraph, the only variable that changes is the music.

Dịch: Trong ví dụ về cách dạy gợi mở ở đoạn 4, biến duy nhất thay đổi là âm nhạc

Thông tin liên quan: Đoạn D, từ câu số 3 đến cuối đoạn, […] the teacher reads the text slowly and solemnly […] the teacher reads the text in a normal speaking voice. 

Đáp án: False

Phân tích đáp án: Trong đoạn D tác giả có nói đến sự biến chuyển của âm nhạc, nhưng bên cạnh đó trong 2 quá trình thì giọng của giáo viên cũng thay đổi, bước đầu là đọc chậm rãi và nghiêm trang, nhưng khi âm nhạc thay đổi thì giọng của giáo viên quay trở về trạng thái bình thường. Vậy câu khẳng định chỉ âm nhạc thay đổi là sai.

  1. Prior to the suggestopedia class, students are made aware that the language experience will be demanding.

Dịch: Trước giờ học của lớp gợi mở, học sinh được báo trước là trải nghiệm ngôn ngữ yêu cầu cao.

Đáp án: False

Thông tin liên quan: Đoạn E, câu đầu tiên và câu thứ hai, “Beforehand, the students have been carefully prepared for the language learning experience. Through meeting with the staff and satisfied students they develop the expectation that learning will be easy and pleasant”

Phân tích đáp án: Ở đoạn E, tác giả nói: Trước đó, các học sinh đã được chuẩn bị kỹ càng cho trải nghiệm học ngôn ngữ. Thông qua cuộc gặp gỡ với nhân viên và những học sinh đạt yêu cầu, họ phát triển kỳ vọng là việc học sẽ dễ dàng và thoải mái”.

Điều này có nghĩa là các học sinh nghĩ rẳng trải nghiệm ngôn ngữ dễ dàng và thoải mái, không đòi hỏi nhiều nỗ lực 🡪 Thông tin câu hỏi trái ngược với thông tin trong bài đọc.

 

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
Prior to Beforehand
  1. 33. In the follow-up class, the teaching activities are similar to those used in conventional classes.

Dịch: Trong lớp học theo sau, các hoạt động giảng dạy giống với những hoạt động được dùng trong các lớp truyền thống.

Đáp án: True

Thông tin liên quan: Đoạn F, câu đầu tiên và câu thứ hai, […] there is a follow-up class at which the students are stimulated to recall the material presented. Once again the approach is indirect. 

Phân tích đáp án: Ở đoạn 6, tác giả nêu : Ở lớp học sau đó, các học sinh được khuyến khích gợi nhớ lại những tư liệu đã được giới thiệu và phương pháp tiếp cận vẫn là gián tiếp. Các học sinh… tập trung vào sử dụng ngôn ngữ để giao tiếp (chẳng hạn thông qua các trò chơi hoặc các bài dựng kịch ngẫu hứng). Những phương pháp như vậy không phải là lạ ở những lớp dạy ngôn ngữ

Như vậy cách học của lớp follow-up class cũng giống như cách học của lớp cũ được nhắc ở đoạn E.

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
Similar to Once again, not unusual 
Teaching activities Methods
  1. As an indirect benefit, students notice improvements in their memory.

Dịch: Như là một lợi ích gián tiếp, hoc sinh nhận thấy sự cải thiện về trí nhớ của mình.

Phân tích đáp án: Thông tin liên quan đến “lợi ích” của phương pháp đối với học dinh chỉ có ở đoạn F. Tuy nhiên, người viết chỉ đề cập là học sinh có thể học nhiều từ hơn: “…học sinh thường có thể học 1000 từ mới của một ngôn ngữ mới trog suốt buổi học gợi mở” 

Không có sự đề cập nào về lợi ích đối với trí nhớ của học sinh.

Đáp án: Not Given

 

  1. Teachers say they prefer suggestopedia to traditional approaches to language teaching.

Dịch: Giáo viên nói rằng họ thích phương pháp gợi mở hơn là phương pháp truyền thống về dạy ngôn ngữ.

Đáp án: Not Given

Phân tích đáp án: Thông tin liên quan đến phương pháp gơi mở và truyền thống chỉ có ở đoạn F và đoạn cuối. Tuy nhiên, ở đoạn F ta chỉ biết được nhiệm vụ của giáo viên trong cách tiếp cận gợi mở. Ở đoạn cuối, chúng ta biết được rẳng : “… một vài giáo viên có thể theo được với những kết quả tuyệt vời của Lozanov…” 

Không có thông tin nào đề cập phương pháp nào giáo viên yêu thích hơn.

  1. Students in a suggestopedia class retain more new vocabulary than those in ordinary classes.

Dịch: Học sinh trong lớp học theo phương pháp gợi mở nhớ được nhiều từ mới hơn so với các lớp thường.

Thông tin liên quan: Đoạn F, câu cuối cùng, “Another difference from conventional teaching is the evidence that students can regularly learn 1000 new words of a foreign language during a suggestopedic session, as well as grammar and idiom”

Đáp án: True

Phân tích đáp án: Ở đoạn F, câu cuối, tác giả nói : “Một sự khác biệt nữa so với giảng dạy truyền thống là bằng chứng cho thấy học sinh có thể thường học được 1000 từ mới, ngữ pháp và thành ngữ của một ngôn ngữ mới trong suốt quá trình học gợi mở, cũng như là.”

Trước đó người viết đã nhắc đến nhiều lợi ích của phương pháp học này. Vì vậy, người viết muốn nói tổng 1000 từ mới này nhiều hơn số từ mà học sinh học được ở lớp bình thường, mặc dù trong đoạn văn bạn không có thông tin so sánh.

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
New vocabulary  New words 

 

Questions 37-40

Complete the summary using the list of words, A-K, below.

Write the correct letter, A-K, in boxes 37-40 on your answer sheet.

Suggestopedia uses a less direct method of suggestion than other techniques such as hypnosis. However, Lozanov admits that a certain amount of 37………… is necessary in order to convince students, even if this is just a 38………… Furthermore, if the method is to succeed, teachers must follow a set procedure. Although Lozanov’s method has become quite 39………… the results of most other teachers using this method have been 40…………

Dịch: Phương pháp gợi mở sử dụng ít phương pháp gợi ý trực tiếp hơn những kỹ thuật khác ví dụ như kỹ thuật thôi miên. Tuy nhiên, Lozanov thừa nhận rằng một lượng nhất định 37…… là cần thiết để thuyết phục học sinh, dù đây chỉ là 38 ……. Thêm vào đó, nếu để phương pháp thành công, giáo viên phải theo một liệu trình nhất định. Dù phương pháp của Lozanov đã trở nên khá 39 ……, kết quả của hầu hết giáo viên khác sử dụng phương pháp này 40 …….

A. spectacular (ngoạn mục) B. teaching (giảng dạy) C. lesson (bài học)
D. authoritarian (độc tài) E. unpopular (không phổ biến) F. ritual (lễ nghi)
G. unspectacular (không ngoạn mục) H. placebo (giả) I. involved (có liên quan)
J. appropriate (thích hợp) K. well-known (phổ biến)

🡪 Đoạn tóm tắt nói về phương pháp gợi mở, nhưng là về hạn chế của nó. Tất cả thông tin sẽ nằm ở 2 đoạn cuối cùng của bài đọc.

Câu 37 + 38

Thông tin liên quan: Đoạn G, câu thứ 3, “Lozanov acknowledges that the ritual surrounding suggestion in his own system is also a placebo, but maintains that without such a placebo people are unable or afraid to tap the reserve capacity of their brains”

Đáp án: 37. F          38. H

Phân tích: Ông Lazanov hiểu rằng các ‘ritual’ thì cũng giống như giả dược vậy, nhưng mà nếu không có giả dược thì con người cũng không dám chạm vào khả năng lưu trữ của não bộ 🡪 Tức là giả dược là cần thiết trong y học, giống như ‘ritual’ là cần thiết trong nghiên cứu của ông ý 

Điền vào vị trí 37 là ‘ritual’ và vị trí 38 là ‘placebo’

Câu 39 + 40

Thông tin liên quan: Đoạn H, câu đầu tiên, “While suggestopedia has gained some notoriety through success in the teaching of modern languages, few teachers are able to emulate the spectacular results of Lozanov and his associates”

Đáp án: 39. K        40. G

Phân tích: Phương pháp của ông đã gây tiếng vang, tức nó khá nổi tiếng rồi, thông qua sự thành công trong việc giảng dạy ngôn ngữ. Tuy nhiên, ít giáo viên có thể bắt chước kết quả ngoạn mục của ông và cộng sự, hay nói khác đi là kết quả của các giáo viên khác là không ngoạn mục.

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài đọc
Admit  Acknowledge 
Quite well-known  Gained some notoriety

 

HỌC IELTS ONLINE QUA ZOOM,
CÁCH HỌC HIỆU QUẢ CỦA NGƯỜI HIỆN ĐẠI
Để cô Thanh Loan giúp bạn đánh giá đầu vào chi tiết, xây dựng lộ trình học tập cá nhân hoá phù hợp với đầu vào và mục tiêu bạn mong muốn
0
    0
    GIỎ HÀNG
    Giỏ hàng trốngQuay lại
      Sử dụng