Dịch đề & phân tích đáp án IELTS Reading Cambridge 15 Test 4

Cambridge 15 Test 4 Passage 1: The return of the huarango 

A. The south coast of Peru is a narrow, 2,000-kilometre-long strip of desert squeezed between the Andes and the Pacific Ocean. It is also one of the most fragile ecosystems on Earth. It hardly ever rains there, and the only year-round source of water is located tens of metres below the surface. This is why the huarango tree is so suited to life there: it has the longest roots of any tree in the world. They stretch down 50-80 metres and, as well as sucking up water for the tree (Q1), they bring it into the higher subsoil, creating a water source for other plant life.

  • fragile (adj) /ˈfrædʒaɪl/: dễ bị tổn thương
    ENG: weak and uncertain; easy to destroy or harm
  • suited to/ for somebody/ something (adj): phù hợp với
    ENG: right or appropriate for somebody/something

Bờ biển phía nam Peru là một dải sa mạc hẹp, dài 2.000 km nằm giữa Andes và Thái Bình Dương. Đây cũng là một trong những hệ sinh thái dễ bị tổn thương nhất trên Trái đất. Ở đây hầu như không có mưa, và nguồn nước duy nhất nằm sâu hàng chục mét dưới mặt đất. Đây là lý do tại sao cây Huarango rất phù hợp để phát triển ở đó: nó là cây có bộ rễ dài nhất trên thế giới. Rễ của chúng dài từ 50-80 mét, đủ khả năng hút nước cho cây; chúng mang nước đến các tầng đất cao hơn, tạo ra nguồn nước cho các loài thực vật khác.

B. Dr David Beresford-Jones, archaeobotanist at Cambridge University, has been studying the role of the huarango tree in landscape change in the Lower Ica Valley in southern Peru. He believes the huarango was key to the ancient people’s diet (Q2) and, because it could reach deep water sources, it allowed local people to withstand years of drought when their other crops failed (Q3). But over the centuries huarango trees were gradually replaced with crops. Cutting down native woodland leads to erosion, as there is nothing to keep the soil in place (Q4). So when the huarangos go, the land turns into a desert (Q5). Nothing grows at all in the Lower Ica Valley now.

  • withstand something (verb) /wɪðˈstænd/: chống trọi
    ENG: to be strong enough not to be hurt or damaged by extreme conditions, the use of force, etc.

Tiến sĩ David Beresford-Jones, nhà khảo cổ học tại Đại học Cambridge, đã nghiên cứu vai trò của cây Huarango trong việc thay đổi cảnh quan ở thung lũng hạ lưu sông Ica ở miền nam Peru. Ông tin rằng Huarango đóng vai trò quan trọng trong chế độ ăn uống của người cổ đại và, vì rễ của nó có thể với tới các nguồn nước sâu dưới lòng đất nên loại cây này giúp người dân địa phương nhằm chống chọi lại hạn hán trong nhiều năm khi mùa vụ của họ vào cảnh thất bát. Nhưng qua nhiều thế kỷ, cây Huarango dần được thay thế bằng cây trồng canh tác. Việc đốn hạ cây rừng đã dẫn đến xói mòn đất. Vì vậy, khi không còn Huarango, vùng đất này biến thành sa mạc. Hiện nay không còn cây cối nào phát triển ở thung lũng hạ lưu sông Ica cả.

C. For centuries the huarango tree was vital to the people of the neighbouring Middle Ica Valley too. They grew vegetables under it and ate products made from its seed pods. Its leaves and bark were used for herbal remedies, while its branches were used for charcoal for cooking and heating, and its trunk was used to build houses (Q6, Q7 & Q8). But now it is disappearing rapidly. The majority of the huarango forests in the valley have already been cleared for fuel and agriculture – initially, these were smallholdings, but now they’re huge farms producing crops for the international market.

Trong nhiều thế kỷ, cây Huarango cũng rất quan trọng đối với người dân ở thung lũng trung lưu sông Ica. Họ trồng rau cạnh đó và ăn đồ ăn được làm từ vỏ hạt Huarango. Lá và vỏ cây được sử dụng cho các liệu pháp chữa bệnh bằng thảo dược, trong khi các cành cây được sử dụng làm nhiên liệu như than để nấu ăn và sưởi ấm, và thân cây của nó được sử dụng để xây dựng nhà cửa. Nhưng bây giờ Huarango ở đây cũng đang biến mất nhanh chóng. Phần lớn các khu rừng Huarango trong thung lũng đã bị chặt phá để lấy nhiên liệu và lấy đất cho canh tác nông nghiệp – ban đầu, ở đây chỉ có những mảnh đất canh tác nhỏ, nhưng bây giờ những trang trại khổng lồ đã mọc lên, sản xuất và cung cấp nông sản cho thị trường quốc tế.

D. “Of the forests that were here 1,000 years ago, 99 per cent have already gone,’ says botanist Oliver Whaley from Kew Gardens in London, who, together with ethnobotanist Dr William Milliken, is running a pioneering project to protect and restore the rapidly disappearing habitat. In order to succeed, Whaley needs to get the local people on board (Q11), and that has meant overcoming local prejudices. ‘Increasingly aspirational communities think that if you plant food trees in your home or street, it shows you are poor, and still need to grow your own food,’ he says. In order to stop the Middle Ica Valley going the same way as the Lower Ica Valley, Whaley is encouraging locals to love the huarangos again. ‘It’s a process of cultural resuscitation,’ he says. He has already set up a huarango festival to reinstate a sense of pride in their eco-heritage, and has helped local schoolchildren plant thousands of trees.

  • on board (prep phrase): trên thuyền, tức cùng tham gia
    ENG: as part of a group or team, especially for a special purpose

“Giờ đây, 99% cây rừng cách đây 1000 năm đã biến mất”, trích lời nhà thực vật học Oliver Whaley từ Kew Gardens ở London, ông cùng đồng nghiệp của mình, tiến sĩ William Milliken, đang thực hiện một dự án tiên phong để bảo vệ và khôi phục môi trường sống đang biến mất nhanh chóng. Để thành công, Whaley cần sự tham gia của người dân địa phương, và điều đó có nghĩa là ông phải vượt qua được những định kiến của người dân nơi đây. Người dân có tham vọng ngày càng lớn có suy nghĩ rằng nếu ai canh tác ngay tại nhà hoặc trên đường phố, điều đó chỉ cho thấy rằng họ vẫn còn nghèo, và vẫn còn phải tự cung tự cấp. Để tránh thung lũng ở trung lưu sông Ica đi theo vết xe đổ như vùng hạ lưu, Whaley đang cố gắng xây đắp lại tình yêu của dân địa phương dành cho Huarango. Ông ví von nỗ lực này như một quá trình hồi sinh văn hóa. Ông đã tổ chức lễ hội Huarango để mọi người có lại cảm giác tự hào về di sản sinh thái của họ, và đã khuyến khích các học sinh địa phương trồng hàng ngàn cây xanh.

E. ‘In order to get people interested in habitat restoration, you need to plant a tree that is useful to them,’ says Whaley. So, he has been working with local families to attempt to create a sustainable income from the huarangos by turning their products into foodstuffs. ‘Boil up the beans and you get this thick brown syrup like molasses. You can also use it in drinks, soups or stews.’ The pods can be ground into flour to make cakes, and the seeds roasted into a sweet, chocolatey coffee’. ‘It’s packed full of vitamins and minerals,’ Whaley says.

“Để khiến mọi người quan tâm đến việc phục hồi môi trường sống, chúng ta cần trồng những thứ cây mang lại lợi ích cho họ”, Whaley nói. Vì vậy, ông đã làm việc với các gia đình địa phương để cố gắng tạo thu nhập bền vững từ Huarango bằng cách biến sản phẩm của cây này thành thực phẩm. “Luộc hạt lên và bạn sẽ có được thứ xi-rô màu nâu đặc như mật đường này. Ban có thể sử dụng chúng trong đồ uống, súp hoặc các món hầm. Lớp vỏ có thể nghiền thành bột để làm bánh và hạt thì rang lên thành cà phê sô cô la ngọt. Các sản phẩm này chứa đầy vitamin và khoáng chất”, Whaley nói.

F. And some farmers are already planting huarangos. Alberto Benevides, owner of Ica Valley’s only certified organic farm, which Whaley helped set up, has been planting the tree for 13 years. He produces syrup and flour, and sells these products at an organic farmers’ market in Lima. His farm is relatively small and doesn’t yet provide him with enough to live on, but he hopes this will change (Q10). The organic market is growing rapidly in Peru,’ Benevides says. ‘I am investing in the future.

  • relatively (adv): khá
    ENG: ​to a fairly large degree, especially in comparison to something else
  • live on something (verb phrase): sống dựa vào
    ENG: ​to have enough money for the basic things you need to live

Và một số nông dân nay đã bắt đầu trồng Huarango. Alberto Benevides, chủ sở hữu trang trại hữu cơ duy nhất được chứng nhận của Thung lũng Ica mà Whaley đã giúp xây dựng lên, đã trồng Huarango suốt 13 năm qua. Anh này sản xuất xi-rô và bột mì, và bán chúng tại chợ nông sản hữu cơ ở Lima. Trang trại của anh ta tương đối nhỏ và thu nhập từ trang trại vẫn chưa đủ sống, nhưng Benevides có niềm tin rằng mọi chuyện sẽ thay đổi. “Thị trường hữu cơ đang phát triển mạnh ở Peru”, Benevides nói. “Tôi đang đầu tư cho tương lai.”

G. But even if Whaley can convince the local people to fall in love with the huarango again, there is still the threat of the larger farms. Some of these cut across the forests and break up the corridors that allow the essential movement of mammals, birds and pollen up and down the narrow forest strip. In the hope of counteracting this, he’s persuading farmers to let him plant forest corridors on their land. He believes the extra woodland will also benefit the farms by reducing their water usage through a lowering of evaporation and providing a refuge for bio-control insects.

  • benefit something/ somebody (verb): mang lại lợi ích cho ai đó
    ENG: to be useful to somebody/ something or improve their life in some way

Nhưng ngay cả khi Whaley có thể thuyết phục người dân địa phương trở lại với Huarango, thì vẫn có mối đe dọa từ các trang trại lớn. Một số trang trại này cắt ngang các khu rừng và phá vỡ các hành lang sinh học – khu vực giúp cho động vật có vú, chim và các hạt phấn hoa di chuyển qua lại các dải rừng hẹp. Để khắc phục tình trạng này, Whaley sẽ thuyết phục những người nông dân để ông trồng các hành lang rừng trên đất của họ. Ông tin rằng rừng có thể mang lại lợi ích cho các trang trại khi lượng nước sử dụng sẽ ít hơn vì mức độ bốc hơi được giảm đi và rừng cũng cung cấp nơi sinh sống cho côn trùng kiểm soát sinh học.

H. ‘If we can record biodiversity and see how it all works, then we’re in a good position to move on from there. Desert habitats can reduce down to very little,’ Whaley explains. ‘It’s not like a rainforest that needs to have this huge expanse. Life has always been confined to corridors and islands here. If you just have a few trees left, the population can grow up quickly because it’s used to exploiting water when it arrives (Q12).’ He sees his project as a model that has the potential to be rolled out across other arid areas around the world. ‘If we can do it here, in the most fragile system on Earth, then that’s a real message of hope for lots of places, including Africa, where there is drought and they just can’t afford to wait for rain.’

‘Nếu chúng ta có thể ghi lại tiến trình đa dạng sinh học và quan sát, thì đã đến thời điểm bắt đầu được rồi. Các khu vực sa mạc có thể bắt đầu phủ xanh trở lại’, Whaley giải thích. ‘Nó không giống như một khu rừng nhiệt đới cần phải có diện tích rộng lớn. Sự sống luôn bị giới hạn trong các hành lang và hòn đảo ở đây. Nếu bây giờ chỉ còn lại một vài cây xanh, chúng sẽ sớm nhân rộng ra vì chúng đã quá quen với việc tận dụng hết nguồn nước ở nơi chúng xuất hiện.’ Whaley thấy dự án của mình là một mô hình có tiềm năng có thể được triển khai trên các khu vực khô cằn khác trên khắp thế giới. ‘Nếu chúng ta có thể thành công ở một hệ sinh thái dễ bị tổn thương nhất trên Trái đất, thì chẳng có lý do gì chúng ta không thể thành công ở những nơi khác, kể cả Châu Phi, nơi hạn hán quanh năm và người dân thì không thể cứ chờ đợi mưa mãi được.’

Questions 1-5

Complete the notes below.

Choose ONE WORD ONLY from the passage for each answer.

The importance of the huarango tree

  • – its roots can extend as far as 80 metres into the soil
  • – can access 1 ………… deep below the surface
  • – was a crucial part of local inhabitants’ 2………… a long time ago
  • – helped people to survive periods of 3…………….
  • – prevents 4…………. of the soil
  • – prevents land from becoming a 5……………….

Dịch đoạn note:

Tầm quan trọng của cây Huarango

  • rễ của nó có thể dài tới 80 mét dưới lòng đất
  • có thể chạm đến………….. sâu bên dưới lòng đất
  • là một phần quan trọng trong………….của cư dân địa phương một thời gian dài trước đây
  • đã giúp mọi người sống sót qua giai đoạn………….
  • ngăn không cho đất không bị…………….
  • ngăn không cho đất trở thành……………….

1. Chú ý keywords “roots”, “80 metres into the soil”, “access” và “deep below the surface”. Vị trí trống cần một danh từ chỉ một cái gì đó trong đất

Đoạn A có thông tin “the only year-round source of water is located tens of metres below the surface” và “they stretch down 50-80 metres and, as well as sucking up water for the tree”; theo đó nguồn nước duy nhất ở khu vực trên là nước ở hàng chục mét dưới lòng đất rễ và cây Huarango có thể dài tới 50-80m sâu dưới lòng đất và chạm đến nguồn nước đó.

Đáp án: water

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong đoạn văn
extend as far as 80 metres stretch down 50-80 metres
water source of water
deep below the surface tens of metres below the surface

2. Chú ý keywords “crucial part”, “local inhabitants” và “long time ago”. Vị trí trống cần một danh từ chỉ một thứ của người dân địa phương

Đoạn B có thông tin “the huarango was key to the ancient people’s diet”; theo đó cây Huarango đóng vai trò quan trọng trong chế độ ăn của người cổ đại.

Đáp án: diet

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong đoạn văn
crucial part key
local inhabitants a long time ago ancient people

3. Chú ý keywords “helped people”, “survive periods of..”; ta có thể hiểu rằng cây Huarango giúp con người sống sót qua một thời kỳ khó khăn nào đó, nên cần điền một danh từ.

Đoạn B có thông tin “because it could reach deep water sources, it allowed local people to withstand years of drought when their other crops failed”; theo đó, Huarango vì có thể tiếp cận được nguồn nước dưới lòng đất và hút nước đến tầng đất cao hơn, nó giúp con người sống sót qua nhiều năm hạn hán.

Đáp án: drought

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong đoạn văn
helped people allowed local people
survive periods of withstand years of

4. Chú ý keywords “prevents” và “soil”; ta có thể hiểu rằng cây Huarango giúp cho đất tránh phải chịu một hệ quả xấu nào đó, nên cũng cần một danh từ

Đoạn B có thông tin “cutting down native woodland leads to erosion, as there is nothing to keep the soil in place”; theo đó vì đốn hạ rừng cây Huarango mà đất đã bị xói mòn. Ta có thể suy luận rằng nếu rừng Huarango còn đó thì đất sẽ không bị xói mòn.

Đáp án: erosion

5. Tương tự câu 4, Huarango giúp cho đất tránh bị biến thành một đối tượng nào đó có tính tiêu cực, cần một danh từ đếm được số ít

Đoạn B có thông tin “when the huarangos go, the land turns into a desert”; theo đó khi rừng cây Huarango bị đốn hạ, đất ở đây biến thành sa mạc.

Đáp án: desert

Questions 6–8

Complete the table below.

Choose NO MORE THAN TWO WORDS from the passage for each answer.

Traditional uses of the huarango tree

Part of tree Traditional use
6. …………………. fuel
7. ……………and…………….. medicine
8. ………………….. construction

Câu 6-8 nói về ứng dụng của các bộ phận khác nhau của cây Huarango trong hoạt động đời sống, nằm gọn trong thông tin xuất hiện ở đoạn C “Its leaves and bark were used for herbal remedies, while its branches were used for charcoal for cooking and heating, and its trunk was used to build houses.”

Theo đó, cành cây được sử dụng để làm than đốt trong việc nấu nướng và sưởi ấm.

6. Đáp án: branches

Ngoài ra, lá cây và vỏ thân cân được dùng trong các liệu pháp chữa bệnh bằng thảo dược.

7. Đáp án: leaves; bark

Cuối cùng, thân cân được sử dụng để xây nhà cửa.

8. Đáp án: trunk

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong đoạn văn
fuel charcoal for cooking and heating
medicine herbal remedies
construction build houses

Questions 9–13

Do the following statements agree with the information given in Reading Passage 1?

  • TRUE                          if the statement agrees with the information
  • FALSE                        if the statement contradicts the information
  • NOT GIVEN               if there is no information on this

9. Local families have told Whaley about some traditional uses of huarango products.

Dịch câu: Các gia đình địa phương đã nói cho Whaley về cách sử dụng truyền thống các sản phẩm từ cây Huarango.

Vị trí: Đoạn E “Boil up the beans and you get this thick brown syrup like molasses. You can also use it in drinks, soups or stews. The pods can be ground into flour to make cakes, and the seeds roasted into a sweet, chocolatey coffee.”

Giải thích: Whaley biết phải làm gì với những sản phẩm từ cây Huarango, nhưng không có thông tin nào cho thấy người dân địa phương nói cho ông về những điều này hay là ông biết điều này từ đâu.

Đáp án: NOT GIVEN

10. Farmer Alberto Benevides is now making a good profit from growing huarangos.

Dịch câu: Người nông dân Alberto Benevides kiếm lợi nhuận lớn từ việc trồng Huarango.

Phân tích câu: Scan thông tin dựa trên tên “Alberto Benevides” > đáp án nằm ở đoạn F.

Vị trí: Đoạn F “Alberto Benevides, owner of Ica Valley’s only certified organic farm, which Whaley helped set up, has been planting the tree for 13 years. He produces syrup and flour, and sells these products at an organic farmers’ market in Lima. His farm is relatively small and doesn’t yet provide him with enough to live on, but he hopes this will change.”

Giải thích: Benevides đã trồng Huarango suốt 13 năm; tuy nhiên, trang trại của ông khá nhỏ và ông gần như không đủ sống với thu nhập thu được từ việc làm trang trại, trái ngược với thông tin ở câu hỏi là ông kiếm được lợi nhuận lớn.

Đáp án: FALSE

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong đoạn văn
good profit >< doesn’t yet provide him with enough to live on

11. Whaley needs the co-operation of farmers to help preserve the area’s wildlife.

Dịch câu: Whaley cần sự hợp tác của nông dân để bảo tồn đời sống tự nhiên của khu vực.

Vị trí: Đoạn D “Oliver Whaley from Kew Gardens in London, who, together with ethnobotanist Dr William Milliken, is running a pioneering project to protect and restore the rapidly disappearing habitat. In order to succeed, Whaley needs to get the local people on board.”

Giải thích: Whaley cùng Milliken đang thực hiện dự án bảo vệ môi trường sống đang biến mất và để thành công, ông cần sự tham gia góp sức của người dân địa phương > trùng khớp với thông tin ở câu hỏi

Đáp án: TRUE

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong đoạn văn
co-operation of farmers get the local people on board
preserve the area’s wildlife protect and restore the rapidly disappearing habitat

12. For Whaley’s project to succeed, it needs to be extended over a very large area.

Dịch câu: Để dự án của Whaley thành công, nó cần được mở rộng ra một phạm vi rất lớn.

Vị trí: Đoạn H “It’s not like a rainforest that needs to have this huge expanse. Life has always been confined to corridors and islands here. If you just have a few trees left, the population can grow up quickly because it’s used to exploiting water when it arrives.”

Giải thích: Dự án phủ xanh cây Huarango ở những khu vực sa mạc không cần phải thực hiện trên một phạm vi rộng; chỉ cần khởi đầu với một vài cây và với khả năng tận dụng hết nguồn nước nơi chúng xuất hiện thì số lượng cây sẽ nhanh chóng nhân lên gấp nhiều lần.

Đáp án: FALSE

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong đoạn văn
needs to be extended over a very large area >< not like a rainforest that needs to have this huge expanse

13. Whaley has plans to go to Africa to set up a similar project.

Dịch câu: Whaley có những kế hoạch đến Châu Phi để thực hiện một dự án tương tự.

Phân tích câu: Scan thông tin dựa tren từ Africa > thông tin liên quan nằm ở đoạn H

Vị trí: Đoạn H “He sees his project as a model that has the potential to be rolled out across other arid areas around the world. If we can do it here, in the most fragile system on Earth, then that’s a real message of hope for lots of places, including Africa, where there is drought and they just can’t afford to wait for rain.”

Giải thích: Đoạn văn đề cập đến tiềm năng của dự án này. Chúng được thực hiện thành công ở một hệ sinh thái dễ bị tổn thương nhất thế giới, vì vậy, chúng hoàn toàn có thể thành công ở những nơi khác như Châu Phi. Tuy nhiên, không có thông tin nào cho thấy Whaley có kế hoạch đến Châu Phi để thực hiện dự án.

Đáp án: NOT GIVEN

Cambridge 15 Test 4 Passage 2: Silbo Gomero – the whistle ‘language’ of the canary islands 

A. La Gomera is one of the Canary Islands situated in the Atlantic Ocean off the northwest coast of Africa. This small volcanic island is mountainous, with steep rocky slopes and deep, wooded ravines, rising to 1,487 metres at its highest peak. It is also home to the best known of the world’s whistle ‘languages’, a means of transmitting information over long distances which is perfectly adapted to the extreme terrain of the island.

  • situate (verb) /ˈsɪtʃueɪt/ [not usually before noun] (formal): đặt ở vị trí nào
    ENG: build or place in a particular place or position
  • mountainous (adj) /ˈmaʊntənəs/: vùng núi
    ENG: having many mountains
  • home to somebody/ something (noun) ​[singular, uncountable]: nơi ở của ….
    ENG: the place where a plant or animal usually lives; the place where somebody/something can be found

Đảo La Gomera thuộc quần đảo Canary nằm ở Đại Tây Dương ngoài khơi bờ biển phía tây bắc châu Phi. Hòn đảo núi lửa nhỏ này địa hình nhiều đồi núi, với những sườn đá dốc đứng và những khe núi sâu, cây cối rậm rạp, đỉnh núi cao nhất đạt 1.487 mét. Đây cũng là nơi tồn tại của thứ ngôn ngữ huýt sáo nổi tiếng nhất thế giới, một phương tiện truyền thông tin ở khoảng cách xa, hoàn toàn thích nghi với địa hình trùng điệp của hòn đảo.

B. This ‘language’, known as ‘Silbo’ or ‘Silbo Gomero’- from the Spanish word for ‘whistle’ – is now shedding light on the language-processing abilities of the human brain, according to scientists. Researchers say that Silbo activates parts of the brain normally associated with spoken language, suggesting that the brain is remarkably flexible in its ability to interpret sounds as language.

  • shed light on something (idioms): làm sáng tỏ
    ENG: to make a problem, etc. easier to understand
  • associated with something (adj): liên quan đến
    ENG: if one thing is associated with another, the two things are connected because they happen together or one thing causes the other

Theo các nhà khoa học, ‘ngôn ngữ’ này được gọi là ‘Silbo’ hoặc ‘Silbo Gomero’ – trong tiếng Tây Ban Nha có nghĩa là ‘tiếng huýt sáo’ – hiện đang dần làm sáng tỏ khả năng xử lý ngôn ngữ của bộ não con người. Các nhà nghiên cứu nói rằng Silbo kích hoạt các phần của bộ não con người liên quan đến ngôn ngữ nói, cho thấy bộ não con người rất linh hoạt trong khả năng diễn giải âm thanh như ngôn ngữ.

C. ‘Science has developed the idea of brain areas that are dedicated to language, and we are starting to understand the scope of signals that can be recognised as language,’ says David Corina, co-author of a recent study and associate professor of psychology at the University of Washington in Seattle.

  • dedicate yourself/something to something (verb) /ˈdedɪkeɪt/: dành riêng cho…
    ENG: ​to give a lot of your time and effort to a particular activity or purpose because you think it is important

‘Khoa học đã phát triển ý tưởng về các khu vực não dành riêng cho ngôn ngữ và chúng ta bắt đầu hiểu phạm vi tín hiệu có thể được nhận diện là ngôn ngữ ‘, David Corina, đồng tác giả của một nghiên cứu gần đây kiêm phó giáo sư tâm lý học tại Đại học Washington ở Seattle nói.

D. Silbo is a substitute for Spanish, with individual words recoded into whistles which have high- and low-frequency tones (Q20). A whistler – or silbador – puts a finger in his or her mouth to increase the whistle’s pitch (Q21), while the other hand can be cupped to adjust the direction of the sound (Q22). “There is much more ambiguity in the whistled signal than in the spoken signal,’ explains lead researcher Manuel Carreiras, psychology professor at the University of La Laguna on the Canary island of Tenerife. Because whistled ‘words’ can be hard to distinguish, silbadores rely on repetition, as well as awareness of context, to make themselves understood.

  • substitute for somebody/ something (noun) /ˈsʌbstɪtjuːt/: sự thay thế
    ENG: a person or thing that you use or have instead of the one you normally use or have

Silbo là một ngôn ngữ thay thế cho tiếng Tây Ban Nha, với các từ riêng lẻ được mã hóa thành tiếng huýt sáo có âm tần số cao và thấp. Người huýt sáo hay còn gọi là silbador – đặt một ngón tay vào miệng để tăng cường độ của tiếng huýt sáo, trong khi tay kia có thể chụm lại để điều chỉnh hướng phát ra âm thanh. “Huýt sáo thì khó hiểu hơn nhiều so với tiếng nói”, người dẫn đầu nghiên cứu, nhà khoa học Manuel Carreiras, giáo sư tâm lý học tại Đại học La Laguna trên đảo Canary, giải thích. Vì các tiếng huýt sáo nghe giống nhau khó phân biệt nên người huýt sáo dựa vào sự lặp lại, cũng như nhận thức về bối cảnh, để có thể làm cho người nhận tín hiệu hiểu được.

E. The silbadores of Gomera are traditionally shepherds and other isolated mountain folk, and their novel means of staying in touch allows them to communicate over distances of up to 10 kilometres. Carreiras explains that silbadores are able to pass a surprising amount of information via their whistles. ‘In daily life they use whistles to communicate short commands, but any Spanish sentence could be whistled.’ (Q15 & Q23) Silbo has proved particularly useful when fires have occurred on the island and rapid communication across large areas has been vital (Q24).

  • novel (adj) /ˈnɒvl/: mới lạ
    ENG: ​different from anything known before; new, interesting and often seeming slightly strange

Người sử dụng ngôn ngữ huýt sáo ở Gomera thường là những người chăn cừu và những người dân ở vùng núi xa xôi khác, và phương thức liên lạc mới lạ của họ cho phép họ giao tiếp trong khoảng cách lên tới 10 km. Carreiras giải thích rằng họ có thể truyền tải một lượng thông tin kinh ngạc với tiếng huýt sáo của mình. ‘Trong cuộc sống hàng ngày, họ huýt sáo để giao tiếp các lệnh ngắn, nhưng bất kỳ câu tiếng Tây Ban Nha nào cũng có thể được mã hóa thành tiếng huýt sáo’. Silbo đã được chứng minh là đặc biệt hữu ích trong các vụ hỏa hoạn xảy ra trên đảo và việc giao tiếp nhanh trên các khu vực rộng lớn là rất quan trọng.

F. The study team used neuroimaging equipment to contrast the brain activity of silbadores while listening to whistled and spoken Spanish. Results showed the left temporal lobe of the brain, which is usually associated with spoken language, was engaged during the processing of Silbo. The researchers found that other key regions in the brain’s frontal lobe also responded to the whistles, including those activated in response to sign language among deaf people. When the experiments were repeated with non-whistlers, however, activation was observed in all areas of the brain (Q16).

  • in response to: phản ứng với
    ENG: to give an answer to somebody/something

Nhóm nghiên cứu đã sử dụng thiết bị hình ảnh thần kinh để đối chiếu hoạt động não của người sử dụng loại ngôn ngữ này khi nghe tiếng huýt sáo và khi nghe tiếng Tây Ban Nha. Kết quả cho thấy thùy thái dương bên trái của não, thường liên quan đến ngôn ngữ nói, đã tham gia vào quá trình xử lý ngôn ngữ Silbo. Các nhà nghiên cứu phát hiện ra rằng các vùng quan trọng khác trong thùy trán của não cũng phản ứng với những tiếng huýt sáo, bao gồm cả những vùng được kích hoạt để phản ứng với ngôn ngữ ký hiệu ở những người khiếm thính. Tuy nhiên, khi các thí nghiệm với những người sử dụng ngôn ngữ nói bình thường, các phản ứng xảy ra ở tất cả các khu vực của não.

G. “Our results provide more evidence about the flexibility of human capacity for language in a variety of forms,’ Corina says. “These data suggest that left-hemisphere language regions are uniquely adapted for communicative purposes, independent of the modality of signal. The non-Silbo speakers were not recognising Silbo as a language. They had nothing to grab onto, so multiple areas of their brains were activated.’

“Kết quả của chúng tôi cung cấp nhiều bằng chứng hơn về tính linh hoạt về khả năng ngôn ngữ của con người dưới nhiều hình thức khác nhau”, Corina nói. “Những dữ liệu này cho thấy các vùng ngôn ngữ bán cầu trái được điều chỉnh đặc biệt phù hợp cho mục đích giao tiếp, không phụ thuộc vào phương thức tín hiệu. Những người không nói tiếng Silbo không nhận ra Silbo là ngôn ngữ. Họ không có ý niệm về nó, vì vậy nhiều vùng não của họ được kích hoạt.”

H. Carreiras says the origins of Silbo Gomero remain obscure, but that indigenous Canary Islanders, who were of North African origin, already had a whistled language when Spain conquered the volcanic islands in the 15th century (Q17). Whistled languages survive today in Papua New Guinea, Mexico, Vietnam, Guyana, China, Nepal, Senegal, and a few mountainous pockets in southern Europe. There are thought to be as many as 70 whistled languages still in use, though only 12 have been described and studied scientifically (Q18). This form of communication is an adaptation found among cultures where people are often isolated from each other, according to Julien Meyer, a researcher at the Institute of Human Sciences in Lyon, France. ‘They are mostly used in mountains or dense forests,’ he says. ‘Whistled languages are quite clearly defined and represent an original adaptation of the spoken language for the needs of isolated human groups.’

  • obscure (adj) /əbˈskjʊə(r)/: mơ hồ
    ENG: difficult to understand
  • indigenous (adj) (formal) /ɪnˈdɪdʒənəs/: bản địa
    ENG: belonging to a particular place rather than coming to it from somewhere else

Carreiras nói rằng nguồn gốc của Silbo Gomero vẫn còn mơ hồ, nhưng người dân bản địa đảo Canary, người gốc Bắc Phi, đã có ngôn ngữ huýt sáo trước khi Tây Ban Nha chinh phục quần đảo núi lửa này ở thế kỷ 15. Các ngôn ngữ huýt sáo tồn tại đến ngày nay ở Papua New Guinea, Mexico, Việt Nam, Guyana, Trung Quốc, Nepal, Senegal và một vài vùng núi ở Nam Âu. Có người cho rằng có tới 70 ngôn ngữ huýt sáo vẫn được sử dụng, mặc dù chỉ có 12 ngôn ngữ được mô tả và nghiên cứu khoa học. Hình thức giao tiếp này là một sự thích nghi được tìm thấy giữa các nền văn hóa nơi mọi người thường bị cô lập với nhau, theo Julien Meyer, nhà nghiên cứu tại Viện Khoa học Con người ở Lyon, Pháp. “Chúng chủ yếu được sử dụng ở khu vực núi rừng”, ông nói. ‘Các ngôn ngữ huýt sáo được xác định khá rõ ràng và thể hiện sự thích ứng ban đầu của ngôn ngữ nói đáp ứng nhu cầu của các nhóm người bị cô lập.’

I. But with modern communication technology now widely available, researchers say whistled languages like Silbo are threatened with extinction (Q25). With dwindling numbers of Gomera islanders still fluent in the language, Canaries’ authorities are taking steps to try to ensure its survival. Since 1999, Silbo Gomero has been taught in all of the island’s elementary schools (Q19). In addition, locals are seeking assistance from the United Nations Educational, Scientific and Cultural Organization (UNESCO). “The local authorities are trying to get an award from the organisation to declare Silbo Gomero as something that should be preserved for humanity,’ Carreiras adds (Q26).

  • dwindle (verb) /ˈdwɪndl/: giảm đi, thu hẹp lại
    ENG: to become gradually less or smaller
  • seek (verb) (formal) /siːk/: tìm kiếm
    ENG: [transitive, intransitive] to look for something/somebody

Nhưng với sự xuất hiện và phổ biến của công nghệ truyền thông hiện đại ngày nay, các nhà nghiên cứu cho biết các ngôn ngữ huýt sáo như Silbo đang có nguy cơ biến mất. Với số lượng ngày càng ít những người dân đảo Gomera còn thạo ngôn ngữ này, chính quyền Canaries đang có những động thái để đảm bảo sự sống còn của nó. Từ năm 1999, Silbo Gomero đã được đưa vào chương trình dạy trong tất cả các trường tiểu học ở đây. Ngoài ra, người dân địa phương đang tìm kiếm sự hỗ trợ từ Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên Hợp Quốc (UNESCO). “Chính quyền địa phương đang cố gắng giành giải thưởng từ UNESCO để tuyên bố Silbo Gomero là thứ cần được bảo tồn cho nhân loại,” Carreiras nói thêm.

Questions 14-19

Do the following statements agree with the information given in Reading Passage 2?

  • TRUE                          if the statement agrees with the information
  • FALSE                        if the stateent contradicts the information
  • NOT GIVEN               if there is no information on this

14. La Gomera is the most mountainous of all the Canary Islands.

Dịch câu: La Gomera là đảo nhiều núi nhất ở quần đảo Canary.

Phân tích câu: Scan thông tin theo từ “La Gomera” và “Canary Islands” thì thông tin nằm ở ngày đoạn A của bài đọc. Chú ý từ “most mountainous”.

Vị trí: Đoạn A “La Gomera is one of the Canary Islands situated in the Atlantic Ocean off the northwest coast of Africa. This small volcanic island is mountainous, with steep rocky slopes and deep, wooded ravines, rising to 1,487 metres at its highest peak.”

Giải thích: La Gomera là một trong những đảo ở Canary với địa hình nhiều núi đồi. Tuy nhiên, không có thông tin cho rằng nó là khu vực có nhiều núi đồi nhất ở đây, tức không có so sánh hơn nhất trong bài đọc

Đáp án: NOT GIVEN

15. Silbo is only appropriate for short and simple messages.

Dịch câu: Silbo chỉ phù hợp với các thông điệp ngắn và đơn giản.

Vị trí: Đoạn E “their novel means of staying in touch allows them to communicate over distances of up to 10 kilometres. Carreiras explains that silbadores are able to pass a surprising amount of information via their whistles. ‘In daily life they use whistles to communicate short commands, but any Spanish sentence could be whistled.’

Giải thích: Silbo có thể giúp con người giao tiếp ở khoảng cách lên tới 10km và truyền tải một lượng thông tin kinh ngạc. Bất kể từ Tây Ban Nha cũng có thể mã hóa thành Silbo > tức là thông tin nào cũng được không kể dài ngắn > trái với thông tin ở câu hỏi

Đáp án: FALSE

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong đoạn văn
Silbo their novel means of staying in touch
short and simple >< up to 10 kilometres; surprising amount of information; any Spanish sentence could be whistled

16. In the brain-activity study, silbadores and non-whistlers produced different results.

Dịch câu: Trong nghiên cứu về hoạt động của não, người dùng tiếng huýt sáo để giao tiếp và người không dùng cho kết quả khác nhau.

Vị trí: Đoạn F “The study team used neuroimaging equipment to contrast the brain activity of silbadores while listening to whistled and spoken Spanish. Results showed the left temporal lobe of the brain, which is usually associated with spoken language, was engaged during the processing of Silbo. The researchers found that other key regions in the brain’s frontal lobe also responded to the whistles, including those activated in response to sign language among deaf people. When the experiments were repeated with non-whistlers, however, activation was observed in all areas of the brain.”

Giải thích: Khi đối chiếu hoạt động não của 2 đối tượng trên, một số phần não của người giao tiếp bằng tiếng huýt sáo kích hoạt khi nghe tiếng huýt sáo trong khi đối tượng còn lại kích hoạt toàn bộ não > tức là hoạt động não bộ của nhóm người huýt sáo và không huýt sáo hoạt động khác nhau.

Đáp án: TRUE

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong đoạn văn
different left temporal lobe, other key regions # all areas of the brain

17. The Spanish introduced Silbo to the islands in the 15th century.

Dịch câu: Người Tây Ban Nha mang Silbo tới quần đảo vào thế kỷ 15.

Phân tích câu: Scan thông tin dựa trên từ Spanish và 15th century thì thông tin nằm ở đoạn H.

Vị trí: Đoạn H “Carreiras says the origins of Silbo Gomero remain obscure, but that indigenous Canary Islanders, who were of North African origin, already had a whistled language when Spain conquered the volcanic islands in the 15th century.”

Giải thích: Nguồn gốc của Silbo thì chưa rõ ràng nhưng chắc chắn một điều khi người Tây Ban Nha tới Canary, người Bắc Phi sống ở đây đã sử dụng thứ tiếng này rồi > không phải người Tây Ban nHa giới thiệu tiếng này tới hòn đảo.

Đáp án: FALSE

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong đoạn văn
Spanish Spain
introduced Silbo to the islands >< indigenous Canary Islanders already had a whistled language

18. There is precise data available regarding all of the whistle languages in existence today.

Dịch câu: Có những dữ liệu chính xác về ngôn ngữ huýt sáo tồn tại ngày nay.

Vị trí: Đoạn H “There are thought to be as many as 70 whistled languages still in use, though only 12 have been described and studied scientifically.”

Giải thích: Người ta nghĩ rằng có khoảng 70 ngôn ngữ huýt sáo vẫn còn sử dụng ngày nay, tuy nhiên chỉ có 12 được mô tả và nghiên cứu khoa học. Tất cả chỉ là dự đoán và vẫn còn nhiều trong số đó chưa được nghiên cứu, tức thông tin dữ liệu chưa hề chính xác.

Đáp án: FALSE

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong đoạn văn
precise data thought; only 12 have been described and studied scientifically
in existence in use

19. The children of Gomera now learn Silbo.

Dịch câu: Trẻ con ở Gomera đang học Silbo.

Phân tích câu: Chú ý keywords “children of Gomera”, “learn Silbo”, scan thông tin nằm ở đoạn I của bài đọc

Vị trí: Đoạn I “Since 1999, Silbo Gomero has been taught in all of the island’s elementary schools. “

Giải thích: Từ năm 1999, Silbo đã được đưa vào chương trình dạy học ở cấp tiểu học. Và vì thì được sử dụng trong câu là thì hiện tại hoàn thành > đến nay những đứa trẻ vẫn học ngôn ngữ này

Đáp án: TRUE

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong đoạn văn
children of Gomera all of the island’s elementary schools
learn Silbo Silbo Gomero has been taught

Questions 20-26

Complete the notes below.

Choose ONE WORD ONLY from the passage for each answer.

Silbo Gomero

How Silbo is produced

  • high- and low-frequency tones represent different sounds in Spanish 20……………..
  • pitch of whistle is controlled using silbador’s 21…………….
  • 22……………..is changed with a cupped hand

How Silbo is used

  • has long been used by shepherds and people living in secluded locations
  • in everyday use for the transmission of brief 23……………….
  • can relay essential information quickly, e.g. to inform people about 24…………………

The future of Silbo

  • future under threat because of new 25……………..
  • Canaries’ authorities hoping to receive a UNESCO 26…………… to help preserve it

Dịch bản tóm tắt

Silbo Gomero

Cách tạo ra Silbo

  • âm tần số cao và tần số thấp thể hiện các âm thanh khác nhau của…………tiếng Tây Ban Nha
  • độ cao của tiếng huýt sáo được người Silbador kiểm soát bằng cách sử dụng……………
  • ……………… được thay đổi với một bàn tay khum lại

Cách sử dụng Silbo

  • từ lâu đã được sử dụng bởi những người chăn cừu và những người sống ở những nơi hẻo lánh
  • trong sử dụng hàng ngày để truyền tải những……………….ngắn
  • có thể chuyển tiếp thông tin cần thiết một cách nhanh chóng, ví dụ: để thông báo cho mọi người về…………………

Tương lai của Silbo

  • tương lai đang bị đe dọa vì ………………mới
  • Chính quyền của Canaries hy vọng sẽ nhận được một…………..từ UNESCO để giúp bảo vệ Silbo

Đáp án và phân tích đáp án:

20. Chú ý keywords “high and low frequency tones”, “different sounds”, “Spanish”, cần điền một danh từ chỉ một phần nào đó của tiếng Tây Ban Nha

Đoạn D có thông tin “Silbo is a substitute for Spanish, with individual words recoded into whistles which have high- and low-frequency tones”; theo đó mỗi từ Tây Ban Nha đều có thể mã hóa thành tiếng huýt sáo với những âm tần số khác nhau.

Đáp án: words

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong đoạn văn
different sounds in Spanish words Individual words

21. Chú ý keywords “pitch of whistle”, “controlled”. Vị trí trống cần điền một danh từ

Đoạn D có thông tin “A whistler – or silbador – puts a finger in his or her mouth to increase the whistle’s pitch”; do đó, người Silbador dùng ngón tay đặt lên miệng để tăng độ cao cho tiếng huýt sáo.

Đáp án: finger

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong đoạn văn
pitch of whistle whistle’s pitch
controlled increase

22. Chú ý keywords “changed”, “cupped hand”. Cần một danh từ số ít vì động từ phía sau là ‘is’

Đoạn D có thông tin “while the other hand can be cupped to adjust the direction of the sound”; theo đó, tay còn lại chụm vào để điều hướng âm thanh phát ra. Vị trí cần điền một danh từ số ít vì động từ phía sau là ‘is’

Đáp án: direction

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong đoạn văn
changed adjust
cupped hand the other hand can be cupped

23. Chú ý keywords “everyday use”, “transmission of brief…”. Vị trí trống cần một danh từ

Đoạn E có thông tin “In daily life they use whistles to communicate short commands, but any Spanish sentence could be whistled”; theo đó, trong đời sống hằng ngày, tiếng huýt sáo được dùng để giao tiếp các lệnh ngắn.

Đáp án: commands

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong đoạn văn
everyday use daily life
transmission of brief.. communicate short..

24. Đoạn E có thông tin “Silbo has proved particularly useful when fires have occurred on the island and rapid communication across large areas has been vital”; theo đó, Silbo hữu dụng khi có cháy xảy ra và giao tiếp nhanh trên khu vực rộng lớn là cần thiết.

Đáp án: fires

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong đoạn văn
relay essential information quickly rapid communication across large areas has been vital

25. Đoạn I “but with modern communication technology now widely available, researchers say whistled languages like Silbo are threatened with extinction”; theo đó, với công nghệ giao tiếp hiện đại, Silbo đang có nguy cơ tuyệt chủng.

Đáp án: technology

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong đoạn văn
under threat threatened with extinction
new modern

26. Đoạn I có thông tin “The local authorities are trying to get an award from the organisation to declare [Silbo Gomero) as something that should be preserved for humanity”; theo đó, chính quyền địa phương đang cố gắng giành được một giải thưởng từ UNESCO để góp phần khẳng định Silbo là thứ cần được bảo tồn cho nhân loại.

Đáp án: award

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong đoạn văn
Canaries’ authorities local authorities
UNESCO the organisation
preserve preserved

Cambridge 15 Test 4 Passage 3: Environmental practices of big business

A. The environmental practices of big businesses are shaped by a fundamental fact that for many of us offends our sense of justice. Depending on the circumstances, a business may maximize the amount of money it makes, at least in the short term, by damaging the environment and hurting people (Q27). That is still the case today for fishermen in an unmanaged fishery without quotas, and for international logging companies with short-term leases on tropical rainforest land in places with corrupt officials and unsophisticated landowners. When government regulation is effective, and when the public is environmentally aware, environmentally clean big businesses may out-compete dirty ones, but the reverse is likely to be true if government regulation is ineffective and if the public doesn’t care (Q28, Q29, Q30 & Q31).

  • maximize something (verb) /ˈmæksɪmaɪz/: tối đa hoá
    ENG: to increase something as much as possible
  • unsophisticated (adj) /ˌʌnsəˈfɪstɪkeɪtɪd/: thiếu tinh vi, gà mờ
    ENG: not having or showing much experience of the world and social situations

Với nhiều người trong số chúng ta, các hoạt động môi trường của các doanh nghiệp lớn được định hình bởi một thực tế cơ bản điều mà xúc phạm ý thức về công lý của chúng ta. Tùy thuộc vào hoàn cảnh, khi một doanh nghiệp tối đa hóa lợi nhuận, ít nhất là trong thời gian ngắn, họ có thể gây tổn hại đến môi trường và con người. Ngày nay, điều đó vẫn đúng đối với những ngư dân khai thác không bị kiểm soát trong một ngư trường, và đối với các công ty khai thác gỗ quốc tế với hợp đồng thuê ngắn hạn trên đất rừng nhiệt đới ở những nơi có quan chức tham nhũng và chủ đất gà mờ. Khi quy định của chính phủ có hiệu lực và khi công chúng nhận thức được vấn đề môi trường thì các doanh nghiệp lớn quan tâm đến môi trường mới có thể vượt qua những doanh nghiệp bẩn và ngược lại.

B. It is easy for the rest of us to blame a business for helping itself by hurting other people. But blaming alone is unlikely to produce change. It ignores the fact that businesses are not charities but profit-making companies, and that publicly owned companies with shareholders are under obligation to those shareholders to maximize profits, provided that they do so by legal means. US laws make a company’s directors legally liable for something termed ‘breach of fiduciary responsibility’ if they knowingly manage a company in a way that reduces profits. The car manufacturer Henry Ford was in fact successfully sued by shareholders in 1919 for raising the minimum wage of his workers to $5 per day: the courts declared that, while Ford’s humanitarian sentiments about his employees were nice, his business existed to make profits for its stockholders.

  • under obligation to do something (phrase): bắt buộc phải
    ENG: forced to do something because it is your duty, or because of a law, etc.
  • provided that (conjunction): nếu, với điều kiện là
    ENG: used to say what must happen or be done to make it possible for something else to happen
  • liable for something (adj) /ˈlaɪəbl/: có nghĩa vụ, có trách nhiệm là ….
    ENG: legally responsible for paying the cost of something

Phần đa chúng ta thường đổ lỗi cho một doanh nghiệp chỉ biết đến lợi ích của bản thân mà làm ảnh hưởng đến người khác. Nhưng cứ đổ lỗi hoài cũng không thay đổi được gì. Chúng ta quên rằng các doanh nghiệp không phải là tổ chức từ thiện mà là các công ty tạo ra lợi nhuận và thậm chí các công ty thuộc sở hữu công bắt buộc phải tối đa hóa lợi nhuận từ phía cổ đông, với điều kiện là không phạm luật. Theo luật pháp Hoa Kỳ, giám đốc của một công ty phải chịu trách nhiệm pháp lý đối với các ‘vi phạm trách nhiệm ủy thác’ nếu họ cố tình quản lý một công ty khiến giảm lợi nhuận. Nhà sản xuất xe hơi Henry Ford trên thực tế đã bị các cổ đông kiện thành công vào năm 1919 vì đã tăng mức lương tối thiểu của công nhân lên 5 đô la mỗi ngày: tòa án tuyên bố rằng doanh nghiệp của ông tồn tại để kiếm tiền cho các cổ đông chứ không phải hoạt động nhân đạo dù việc làm của ông là có ý tốt.

C. Our blaming of businesses also ignores the ultimate responsibility of the public for creating the conditions that let a business profit through destructive environmental policies. In the long run, it is the public, either directly or through its politicians, that has the power to make such destructive policies unprofitable and illegal, and to make sustainable environmental policies profitable (Q32).

  • destructive (adj) /dɪˈstrʌktɪv/: có tính phá hoại
    ENG: causing destruction or damage

Việc chúng ta đổ lỗi cho các doanh nghiệp  cũng bỏ qua trách nhiệm cuối cùng của chính chúng ta trong việc tạo ra các điều kiện cho phép doanh nghiệp thu lợi nhuận thông qua các chính sách phá hoại môi trường. Về lâu dài, chính công chúng, trực tiếp hoặc thông qua chính quyền, có quyền làm cho các chính sách phá hoại đó không mang lại lợi nhuận và  trở nên bất hợp pháp, và làm cho các chính sách môi trường bền vững mang lại lợi nhuận nhiều hơn

D. The public can do that by suing businesses for harming them, as happened after the Exxon Valdez disaster, in which over 40,000 m3 of oil were spilled off the coast of Alaska. The public may also make their opinion felt by preferring to buy sustainably harvested products; by making employees of companies with poor track records feel ashamed of their company and complain to their own management; by preferring their governments to award valuable contracts to businesses with a good environmental track record; and by pressing their governments to pass and enforce laws and regulations requiring good environmental practices (Q33).

  • track record (noun): hồ sơ lý lịch
    ENG: all the past achievements, successes or failures of a person or an organization
  • ashamed of somebody/ something (adj) /əˈʃeɪmd/: xấu hổ
    ENG: feeling shame or feeling embarrassed about somebody/something or because of something you have done
  • enforce something (verb) /ɪnˈfɔːs/: thực thi, thi hành
    ENG: to make sure that people obey a particular law or rule

Công chúng có thể làm điều đó bằng cách kiện các doanh nghiệp gây ảnh hưởng đến họ, như ở thảm họa Exxon Valdez, hơn 40.000 lít dầu đã tràn ra ngoài khơi bờ biển Alaska. Công chúng cũng có thể thêm sức nặng cho các quan điểm của mình bằng cách mua các sản phẩm được thu hoạch bền vững; bằng cách làm cho nhân viên của các công ty có hồ sơ lý lịch kém cảm thấy xấu hổ về công ty của mình và phàn nàn với quản lý của chính họ; bằng cách ưu tiên chính phủ trao các hợp đồng có giá trị cho các doanh nghiệp có hồ sơ lý lịch là quan tâm bảo vệ môi trường tốt; và bằng cách thúc ép chính phủ thông qua và thực thi luật pháp và các quy định đòi hỏi phải quan tâm bảo vệ môi trường.

E. In turn, big businesses can exert powerful pressure on any suppliers that might ignore public or government pressure. For instance, after the US public became concerned about the spread of a disease known as BSE, which was transmitted to humans through infected meat, the US government’s Food and Drug Administration introduced rules demanding that the meat industry abandon practices associated with the risk of the disease spreading. But for five years the meat packers refused to follow these, claiming that they would be too expensive to obey. However, when a major fast-food company then made the same demands after customer purchases of its hamburgers plummeted, the meat industry complied within weeks (Q34). The public’s task is therefore to identify which links in the supply chain are sensitive to public pressure: for instance, fast-food chains or jewelry stores, but not meat packers or gold miners.

  • exert something (verb) /ɪɡˈzɜːt/: gây ra
    ENG: to use power or influence to affect somebody/something
  • obey something ~ comply with something (verb): tuân thủ theo
    ENG: ​to do what you are told or expected to do

Đổi lại, các doanh nghiệp lớn có thể gây áp lực mạnh mẽ lên bất kỳ nhà cung cấp nào lờ đi áp lực của công chúng hoặc chính phủ. Ví dụ, sau khi công chúng ở Hoa Kỳ lo ngại về sự lây lan của một căn bệnh được gọi là BSE, lây truyền sang người qua thịt bị nhiễm bệnh, Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm của chính phủ Hoa Kỳ đã đưa ra các quy tắc yêu cầu ngành công nghiệp thịt dừng ngay các việc làm liên quan đến nguy cơ lây lan bệnh. Nhưng trong năm năm, những người đóng gói thịt đã từ chối tuân theo những điều này, cho rằng họ sẽ mất rất nhiều tiền khi tuân theo những quy định này. Tuy nhiên, sau đó, khi một công ty thức ăn nhanh lớn đưa ra những yêu cầu tương tự sau khi khách hàng mua hamburger của họ giảm mạnh, ngành công nghiệp thịt đã tuân thủ chỉ trong vòng vài tuần. Do đó, nhiệm vụ của công chúng là xác định các mắt xích nào trong chuỗi cung ứng nhạy cảm/ dễ bị tác động với áp lực của công chúng: ví dụ, đó phải là chuỗi cửa hàng thức ăn nhanh hoặc cửa hàng trang sức, chứ không phải là nhà đóng gói thịt hoặc thợ khai thác vàng.

F. Some readers may be disappointed or outraged that I place the ultimate responsibility for business practices harming the public on the public itself. I also believe that the public must accept the necessity for higher prices for products to cover the added costs, if any, of sound environmental practices (Q35). My views may seem to ignore the belief that businesses should act in accordance with moral principles even if this leads to a reduction in their profits. But I think we have to recognize that, throughout human history, in all politically complex human societies, government regulation has arisen precisely because it was found that not only did moral principles need to be made explicit, they also needed to be enforced.

  • outrage somebody (verb) /ˈaʊtreɪdʒ/: phẫn nộ
    ENG: to make somebody very shocked and angry
  • sound (adj) /saʊnd/: lành mạnh
    ENG: in good condition; not damaged, hurt, etc.
  • in accordance with something (idioms) (formal): tuân theo
    ENG: according to a rule or the way that somebody says that something should be done
  • reduction (noun) /rɪˈdʌkʃn/: sự giảm đi
    ENG: an act of making something less or smaller; the state of being made less or smaller

Một số độc giả có thể thất vọng hoặc phẫn nộ vì tôi đặt trách nhiệm cuối cùng đối với các hoạt động kinh doanh gây hại cho người dân lên chính bản thân họ. Tôi cũng tin rằng công chúng phải chấp nhận việc tăng giá cao hơn cho các sản phẩm để chi trả cho các chi phí gia tăng cho các hoạt động môi trường lành mạnh là cần thiết. Quan điểm của tôi có thể không nhắc đến việc các doanh nghiệp nên hành động theo các nguyên tắc đạo đức ngay cả khi điều này dẫn đến giảm lợi nhuận của họ. Nhưng tôi nghĩ rằng chúng ta phải nhận ra rằng, trong suốt lịch sử loài người, trong tất cả các xã hội loài người phức tạp về chính trị, quy định của chính phủ luôn được đưa ra kịp thời chính xác bởi vì các nguyên tắc đạo đức không chỉ cần được làm rõ, mà còn cần được thực thi.

G. To me, the conclusion that the public has the ultimate responsibility for the behavior of even the biggest businesses is empowering and hopeful, rather than disappointing. My conclusion is not a moralistic one about who is right or wrong, admirable or selfish, a good guy or a bad guy (Q37). In the past, businesses have changed when the public came to expect and require different behavior, to reward businesses for behavior that the public wanted, and to make things difficult for businesses practicing behaviors that the public didn’t want (Q38). I predict that in the future, just as in the past, changes in public attitudes will be essential for changes in businesses’ environmental practices (Q39).

Đối với tôi, kết luận rằng công chúng có trách nhiệm cuối cùng đối với hành vi của ngay cả các doanh nghiệp lớn nhất mang lại nhiều hy vọng hơn là thất vọng. Kết luận của tôi không phải là vấn đề đạo đức về việc ai đúng hay sai, đáng ngưỡng mộ hay ích kỷ, một người tốt hay một kẻ xấu. Trước đây, các doanh nghiệp đã thay đổi khi công chúng mong đợi và yêu cầu các việc làm khác nhau, tặng  thưởng cho các doanh nghiệp về hành vi mà công chúng muốn và gây khó khăn cho các doanh nghiệp thực hiện các hành vi mà công chúng không muốn. Tôi dự đoán rằng trong tương lai, cũng như trong quá khứ, những thay đổi về thái độ của công chúng sẽ rất cần thiết cho những thay đổi trong thực tiễn môi trường của doanh nghiệp.

Questions 27–31

Complete the summary using the list of words, A-J, below.

A. funding (quỹ)

B. trees (cây)

C. rare species (các loài hiếm)

D. moral standards (chuẩn mực đạo đức)

E. control (sự kiểm soát)

F. involvement (sự liên quan, dính lứu)

G. flooding (sự tràn lan)

H. overfishing (đánh bắt quá hạn)

I. worker support (sự hỗ trợ)

Big businesses

Many big businesses today are prepared to harm people and the environment in order to make money, and they appear to have no 27…………. Lack of 28…………… by governments and lack of public 29..………… can lead to environmental problems such as 30…………………….. or the destruction of 31 ………………

Dịch đoạn tóm tắt:

Nhiều doanh nghiệp lớn ngày nay gây ảnh hưởng xấu đến người dân và môi trường để kiếm lợi nhuận và họ dường như không có…………. Việc thiếu ………….bởi chính phủ và ………..từ phía công chúng có thể dẫn đến các vấn đề môi trường như…………hay sự phá hủy…………….

Phân tích đáp án

27. Chú ý keywords “big businesses” và “have no…”.

Đoạn A có thông tin “The environmental practices of big businesses are shaped by a fundamental fact that for many of us offends our sense of justice. Depending on the circumstances, a business may maximize the amount of money it makes, at least in the short term, by damaging the environment and hurting people.”; theo đó, các doanh nghiệp lớn thực hiện các việc làm liên quan đến môi trường không theo quy chuẩn mà dựa vào hoàn cảnh và có những lúc họ làm hại người dân và môi trường để đạt được lợi nhuận cao nhất > tức họ kiếm lời mà đôi khi không tuân theo các chuẩn mực đạo đức > cần điền từ moral standards

Đáp án: D

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong đoạn văn
big businesses big businesses
have no moral standards depending on the circumstances

28 – 31. Câu 28 và 29 nói về những cái thiếu từ phía chính phủ và người dân và điều đó dẫn đến hai hậu quả về môi trường, tương ứng với câu 30 và 31.

Đoạn A có thông tin “That is still the case today for fishermen in an unmanaged fishery without quotas, and for international logging companies with short-term leases on tropical rainforest land in places with corrupt officials and unsophisticated landowners. When government regulation is effective, and when the public is environmentally aware, environmentally clean big businesses may out-compete dirty ones, but the reverse is likely to be true if government regulation is ineffective and if the public doesn’t care.”;

Theo đó, khi quy định của chính phủ không hiệu quả và người dân không quan tâm đến môi trường, các công ty bẩn sẽ vượt qua các công ty quan tâm đến môi trường >> Tức chính phủ thiếu kiểm soát (điền từ control) và người dân thiếu tham gia (điền từ involvement)

Khi đó, một số hậu quả có thể kể đến như khai thác thủy hải sản quá mức mà không bị quản lý (điền từ overfishing) hay khai thác rừng trái phép nhờ các quan chức tham nhũng hoặc lợi dụng sự gà mờ của chủ đất (điền từ trees).

Đáp án: 28. E. control; 29. F. involvement; 30. H. overfishing; 31. B. trees

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong đoạn văn
lack of control by governments government regulation is ineffective
lack of public involvement the public doesn’t care
overfishing unmanaged fishery without quotas
destruction of trees tropical rainforest land

Questions 32-34

Choose the correct letter, A, B, C or D.

32.The main idea of the third paragraph is that environmental damage

  • A. requires political action if it is to be stopped.
  • B. is the result of ignorance on the part of the public.
  • C. could be prevented by the action of ordinary people.
  • D. can only be stopped by educating business leaders.

Dịch câu hỏi: Ý chính của đoạn thứ 3 là các tổn hại đến môi trường

  • A. nếu muốn dừng lại thì cần phải có các hành động chính trị.
  • B. nguyên nhân là do sự thờ ơ của một bộ phận công chúng.
  • C. có thể được ngăn chặn bởi hành động của người dân.
  • D. chỉ có thể được ngăn chặn bằng việc giáo dục các lãnh đạo doanh nghiệp.

Phân tích câu hỏi: Câu hỏi thể hiện rõ ràng rằng đáp án cho câu hỏi số 32 nằm ở đoạn C

Vị trí: Đoạn C “Our blaming of businesses also ignores the ultimate responsibility of the public for creating the conditions that let a business profit through destructive environmental policies. In the long run, it is the public, either directly or through its politicians, that has the power to make such destructive policies unprofitable and illegal, and to make sustainable environmental policies profitable.”

Giải thích: Theo đó, về mặt dài hạn, chính công chúng, trực tiếp hoặc gián tiếp qua chính quyền, là người có khả năng biến các hành động phá hoại môi trường không mang lại được lợi nhuận và phạm pháp và giúp các hành động bảo vệ môi trường có thể kiếm được tiền >> tức công chúng là người có thể ngăn chặn được những hành vi phá hoại môi trường

Đáp án: C

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong đoạn văn
destructive environmental policies environmental damage
ordinary people the public

33. In the fourth paragraph, the writer describes ways in which the public can

  • A. reduce their own individual impact on the environment.
  • B. learn more about the impact of business on the environment.
  • C. raise awareness of the effects of specific environmental disasters.
  • D. influence the environmental policies of businesses and governments.

Dịch câu hỏi: Trong đoạn số 4, tác giả miêu tả những cách mà người dân có thể

  • A. giảm thiểu những tác động của bản thân họ lên môi trường.
  • B. học nhiều hơn về tác động của doanh nghiệp lên môi trường.
  • C. nâng cao nhận thức về tác động của các thảm họa môi trường cụ thể.
  • D. tác động đến các chính sách môi trường của doanh nghiệp và chính phủ.

Phân tích câu hỏi: Câu hỏi cho ta biết đáp án sẽ nằm ở đoạn số 4

Vị trí: Đoạn D “The public may also make their opinion felt by preferring to buy sustainably harvested products; by making employees of companies with poor track records feel ashamed of their company and complain to their own management; by preferring their governments to award valuable contracts to businesses with a good environmental track record; and by pressing their governments to pass and enforce laws and regulations requiring good environmental practices.”

Giải thích: Người dân có thể khiến các quan điểm của bản thân có sức nặng hơn bằng nhiều cách: mua sản phẩm thu hoạch bền vững, khiến nhân viên của công ty không bảo vệ môi trường thấy xấu hổ và phàn nàn với quản lý của họ, thúc giục chính quyền trao hợp đồng giá trị cho doanh nghiệp bảo vệ môi trường, thúc giục chính phủ thông qua các luật bảo vệ môi trường >> Lựa chọn A, B hay C đều không đúng, lựa chọn D đúng.

Đáp án: D

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong đoạn văn
influence the environmental policies of businesses and governments buy sustainably harvested products….and by pressing their governments to pass and enforce laws and regulations requiring good environmental practices

34. What pressure was exerted by big business in the case of the disease BSE?

  • A. Meat packers stopped supplying hamburgers to fast-food chains.
  • B. A fast-food company forced their meat suppliers to follow the law.
  • C. Meat packers persuaded the government to reduce their expenses
  • D. A fast-food company encouraged the government to introduce legislation.

Dịch câu hỏi: Các doanh nghiệp lớn có tác động gì trong vụ dịch bệnh BSE?

  • A. Các người đóng gói thịt ngừng cung cấp hăm-bơ-gơ đến các chuỗi cửa hàng đồ ăn nhanh.
  • B. Một công ty đồ ăn nhanh buộc nhà cung cấp thịt tuân thủ luật.
  • C. Các người đóng gói thịt thuyết phục chính phủ giảm chi phí.
  • D. Một công ty đồ ăn nhanh khuyến khích chính phủ ra luật mới.

Phân tích câu hỏi: Scan từ chìa khoá là BSE thì thông tin được nhắc đến ở đoạn E

Vị trí: Đoạn E

Giải thích: Khi bệnh BSE hoành hành, chính phủ yêu cầu dừng lại mọi hoạt động liên quan có thể lây lan dịch bệnh. Tuy nhiên, trong vòng 5 năm, những người đóng gói thịt không tuân theo vì nghĩ nếu dừng lại, họ phải bỏ ra nhiều chi phí. Tuy nhiên, khi một công ty đồ ăn nhanh yêu cầu tương tự vì khách hàng của họ giảm thì những người đóng gói thịt này tuân thủ chỉ trong vòng vài tuần > tức công ty đồ ăn nhanh đó đã khiến người cung cấp thịt phải tuân thủ theo chính sách của chính phủ.

Đáp án: B

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong đoạn văn
follow the law obey/ complied with; rules
forced demands

Questions 35-39

Do the following statements agree with the claims of the writer in Reading Passage 3?

  • YES                 if the statement agrees with the view of the writer
  • NO                  if the statement contradicts the view of the writer
  • NOT GIVEN   if it is impossible to say what the writer thinks of this

35. The public should be prepared to fund good environmental practices.

Dịch câu: Người dân nên chuẩn bị gây quỹ cho các hoạt động vì môi trường.

Vị trí: Đoạn F “I also believe that the public must accept the necessity for higher prices for products to cover the added costs, if any, of sound environmental practices.”

Giải thích: Người dân nên chấp nhận rằng tăng giá cho các sản phẩm để chi trả các phí phát sinh cho các hoạt động vì môi trường lành mạnh là cần thiết. Có thể hiểu mua các sản phẩm tăng giá là một cách để người dân gây quỹ cho các hoạt động môi trường.

Đáp án: YES

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong đoạn văn
fund higher prices for products
sound environmental practices good environmental practices

36. There is a contrast between the moral principles of different businesses.

Dịch câu: Có một sự tương phản trong quy chuẩn đạo đức của những doanh nghiệp khác nhau.

Vị trí: Đoạn F “My views may seem to ignore the belief that businesses should act in accordance with moral principles even if this leads to a reduction in their profits.”

Giải thích: Theo đó, các doanh nghiệp nên tuân thủ các quy chuẩn đạo đức dù nó có làm giảm lợi nhuận. Tuy nhiên không có thông tin về việc so sánh đối chiếu / sự tương phản của các quy chuẩn đạo đức của các doanh nghiệp khác nhau.

Đáp án: NOT GIVEN

37. It is important to make a clear distinction between acceptable and unacceptable behaviour.

Dịch câu: Phân biệt rõ ràng đâu là hành vi chấp nhận được và không chấp nhận được là rất quan trọng.

Vị trí: Đoạn G “My conclusion is not a moralistic one about who is right or wrong, admirable or selfish, a good guy or a bad guy.”

Giải thích: Theo tác giả, quan điểm của ông không liên quan đến vấn đề đạo đức ai đúng ai sai, ai đáng ngưỡng mộ, ai ích kỷ, ai tốt, ai xấu, tức không cần phân biệt rõ ràng giữa những hành vi chấp nhận được và không chấp nhận được.

Đáp án: NO

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong đoạn văn
important not a moralistic one
acceptable and unacceptable behaviour right or wrong, admirable or selfish, a good guy or a bad guy

39. The public have successfully influenced businesses in the past.

Dịch câu: Công chúng đã có thể tác động các doanh nghiệp trong quá khứ

Vị trí: Đoạn G “In the past, businesses have changed when the public came to expect and require different behavior, to reward businesses for behavior that the public wanted, and to make things difficult for businesses practicing behaviors that the public didn’t want.”

Giải thích: Trước đây, các doanh nghiệp đã thay đổi khi công chúng muốn và yêu cầu.

Đáp án: YES

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong đoạn văn
influenced businesses businesses have changed when the public came to expect and require…

39. In the future, businesses will show more concern for the environment.

Dịch câu: Trong tương lai, các doanh nghiệp sẽ quan tâm hơn đến môi trường.

Vị trí: Đoạn G “I predict that in the future, just as in the past, changes in public attitudes will be essential for changes in businesses’ environmental practices.”

Giải thích: Cũng như quá khứ, trong tương lai, sự thay đổi thái độ của công chúng sẽ tác động và thay đổi trong cách các doanh nghiệp thực hiện các hoạt động liên quan đến môi trường. Tuy nhiên, việc các doanh nghiệp quan tâm hơn hay ít đi hay vẫn như bây giờ thì không được đề cập.

Đáp án: NOT GIVEN

Question 40: Choose the correct letter, A, B, C or D.

What would be the best subheading for this passage?

  • A. Will the world survive the threat caused by big businesses?
  • B. How can big businesses be encouraged to be less driven by profit?
  • C. What environmental dangers are caused by the greed of businesses?
  • D. Are big businesses to blame for the damage they cause the environment?

Dịch câu hỏi: Đâu là tiêu đề phù hợp nhất cho bài này?

  • A. Thế giới sẽ vượt qua những đe dọa gây ra bởi các doanh nghiệp lớn hay không?
  • B. Làm thế nào để khuyến khích các doanh nghiệp chính bị lợi nhuận chi phối ít hơn?
  • C. Lòng tham của các doanh nghiệp có thể gây những nguy hiểm/ sự phá hoại môi trường nào?
  • D. Các doanh nghiệp lớn có nên là người chịu trách nhiệm cho các tác động xấu họ gây ra cho môi trường?

Phân tích đáp án: Xuyên suốt bài văn, tác giả đề cập việc các doanh nghiệp lớn vì lợi nhuận mà tác động gây hại đến con người và môi trường. Tuy nhiên trách nhiệm cuối cùng lại thuộc về công chúng – người có thể thay đổi chính sách của chính phủ lẫn chính bản thân các công ty doanh nghiệp này. Từ đó, có thể suy luận đáp án là Are big businesses to blame for the damage they cause the environment?

(Các đáp án A, B, C chỉ thể hiện những mẩu thông tin nhỏ trong bài nên không phù hợp để chọn làm tiêu đề)

Đáp án: D

HỌC IELTS ONLINE QUA ZOOM,
CÁCH HỌC HIỆU QUẢ CỦA NGƯỜI HIỆN ĐẠI
Để cô Thanh Loan giúp bạn đánh giá đầu vào chi tiết, xây dựng lộ trình học tập cá nhân hoá phù hợp với đầu vào và mục tiêu bạn mong muốn
0
    0
    GIỎ HÀNG
    Giỏ hàng trốngQuay lại
      Sử dụng