Đáp án IELTS Listening Cambridge 15 Test 2 – Transcript & Answers

Section 1: Festival information

A – Phân tích câu hỏi
Part 1: Questions 1-4
Complete the notes below. Write ONE WORD ONLY for each answer.

Date Type of event Details
17th A concert Performers from Canada
18th A ballet Company called (1) ………..
→ Thông tin cần điền là 1 tên riêng của công ty tổ chức buổi ballet vào ngày 18.
19th – 20th (afternoon) A play Type of play: A comedy called Jemima has had a good (2)  ………..
→ Thông tin cần điền là 1 noun đếm được số ít liên quan đến vở kịch ngày 19 – 20
20th (evening) A (3)……….. show
→ Thông tin cần điền là tên một bộ môn nào đó
Show is called (4)………..
→ Thông tin cần điền là 1 tên của buổi biểu diễn này.

Questions 5-10
Complete the notes below. Write ONE WORD ONLY for each answer.

Workshops:

  • Making (5) ……….. food
  • (children only) making (6) ……….. 
  • (adults only) making toys from (7) ………..  using various tools

Hội thảo

  • Làm đồ ăn …. → Chỗ trống cần điền vào là 1 noun/ adj bổ nghĩa cho từ food
  • Hội thảo mà chỉ dành cho trẻ con → Chỗ trống cần điền vào là 1 noun
  • Hội thảo mà chỉ dành cho người lớn, việc làm đồ chơi từ …. sử dụng nhiều công cục khác nhau. 

Outdoor activities

  • Swimming in the (8) ……….. 
  • Walking in the woods, led by an expert on (9) ……….. 
  • See the festival organisers’ (10) ………..   for more information

Các hoạt động ngoài trời

  • Bơi trong (8) ……… ..
  • Đi bộ trong rừng, do một chuyên gia về (9) ……… ..
  • Đến gặp ‘(10) ……… .. của lễ hội để biết thêm thông tin
    Cả 3 trỗ chống đều cần điền 1 noun.

B – Giải thích đáp án

Tim: Good morning. You’re through to the tourist information office, Tim speaking. How can I help you?
Xin chào. Tim nói, bạn đến văn phòng thông tin du lịch. Tôi có thể giúp gì cho bạn?

Jean: Oh hello. Could you give me some information about next month’s festival, please? My family and I will be staying in the town that week.
Ồ, xin chào. Bạn có thể cho tôi biết một số thông tin về lễ hội tháng sau được không? Tôi và gia đình sẽ ở lại thị trấn vào tuần đó.

Tim: Of course. Well it starts with a concert on the afternoon of the 17th.
Dĩ nhiên rồi ạ. Nó sẽ bắt đầu với 1 buổi hòa nhạc vào chiều ngày 17.

Jean: Oh I heard about that. The orchestra and singers come from the USA, don’t they?
Ồ, tôi đã nghe về điều đó. Dàn nhạc và ca sĩ đến từ Hoa Kỳ, phải không?

Tim: They’re from Canada. They’re very popular over there. They’re going to perform a number of well-known pieces that will appeal to children as well as adults.
Họ đến từ Canada. Ho rất nổi tiếng ở đó. Họ sẽ biểu diễn một số tác phẩm nổi tiếng mà sẽ thu hút trẻ em cũng như người lớn.

Jean: That sounds good. My whole family are interested in music.
Nghe hay đấy. Cả gia đình tôi đều yêu thích âm nhạc.

Tim: The next day, the 18th, there’s a performance by a ballet company called Eustatis (Q1).
Ngày hôm sau, ngày 18, có một buổi biểu diễn của một vũ đoàn ba lê tên là Eustatis.

Jean: Sorry?
Xin lỗi, gì cơ ạ?

Tim: The name is spelt E-U-S-T-A-T-I-S. They appeared in last year’s festival, and went down very well. Again, their programme is designed for all ages.
Nó được đánh vần là E-U-S-T-A-T-I-S. Họ đã xuất hiện trong lễ hội năm ngoái, và có tín hiệu rất tốt. Một lần nữa, chương trình của họ được thiết kế cho mọi lứa tuổi.

Jean: Good. I expect we’ll go to that. I hope there’s going to be a play during the festival, a comedy, ideally.
Tốt. Tôi hy vọng chúng ta sẽ đi đến đó. Tôi hy vọng sẽ có một vở kịch trong lễ hội, một bộ phim hài.

Tim: You’re in luck! On the 19th and 20th a local amateur group are performing one written by a member of the group. It’s called Jemima. That’ll be on in the town hall. They’ve already performed it two or three times. I haven’t seen it myself, but the review (Q2) in the local paper was very good.
Bạn may mắn đấy! Vào ngày 19 và 20, một nhóm nghiệp dư địa phương sẽ biểu diễn một bài do một thành viên của nhóm viết. Nó được gọi là Jemima. Đó sẽ được tổ chức ở tòa thị chính. Họ đã thực hiện nó hai hoặc ba lần. Bản thân tôi chưa nhìn thấy nó, nhưng bài đánh giá trên báo địa phương rất tốt.

Jean: And is it suitable for children?
Nó có phù hợp với trẻ em không? 

Tim: Yes, in fact it’s aimed more at children than at adults, so both performances are in the afternoon.
Có, trên thực tế, nó nhắm đến trẻ em nhiều hơn là người lớn, vì vậy cả hai buổi biểu diễn đều vào buổi chiều. 

Jean: And what about dance (Q3)? Will there be any performances?
Thế còn nhảy thì sao? Sẽ có tiết mục nào không?

Tim: Yes, also on the 20th, but in the evening. A professional company is putting on a show of modern pieces, with electronic music by young composers.
Có ạ, cũng vào ngày 20, nhưng vào buổi tối. Một công ty chuyên nghiệp sẽ trình diễn các tác phẩm hiện đại, với nhạc điện tử của các nhà soạn nhạc trẻ.

Jean: Uh-huh
Uh-huh

Tim: The show is about how people communicate, or fail to communicate, with each other, so it’s got the rather strange name, Chat (Q4).
Chương trình nói về cách mọi người giao tiếp, hoặc không giao tiếp được với nhau, vì vậy nó có cái tên khá lạ là Chat. 

Jean: I suppose that’s because that’s something we do both face to face and online.
Tôi cho rằng đó là vì đó là điều mà chúng tôi làm cả trực tiếp và trực tuyến.

Tim: That’s right.
Đúng thế.

Tim: Now there are also some workshops and other activities. They’ll all take place at least once every day, so everyone who wants to take part will have a chance.
Bây giờ cũng có một số hội thảo và các hoạt động khác. Tất cả chúng sẽ diễn ra ít nhất một lần mỗi ngày, vì vậy tất cả những ai muốn tham gia đều sẽ có cơ hội.

Jean: Good. We’re particularly interested in cookery – you don’t happen to have a cookery workshop, do you?
Tốt. Chúng tôi đặc biệt quan tâm đến nấu nướng – bạn không có hội thảo về nấu ăn hả?

Tim: We certainly do. It’s going to focus on how to make food part of a healthy (Q5) lifestyle, and it’ll show that even sweet things like cakes can contain much less sugar than they usually do.
Có chứ ạ. Nó sẽ tập trung vào cách biến thực phẩm trở thành một phần của lối sống lành mạnh và nó sẽ cho thấy rằng ngay cả những thứ ngọt ngào như bánh ngọt cũng có thể chứa ít đường hơn nhiều so với chúng thường làm.

Jean: That might be worth going to. We’re trying to encourage our children to cook.
Điều đó có thể đáng để đi. Chúng tôi đang cố gắng khuyến khích con cái nấu ăn.

Tim: Another workshop is just for children, and that’s on creating posters (Q6) to reflect the history of the town. The aim is to make children aware of how both the town and people’s lives have changed over the centuries. The results will be exhibited in the community centre. Then the other workshop is in toy-making, and that’s for adults only.
Một hội thảo khác chỉ dành cho trẻ em và đó là tạo ra các áp phích để phản ánh lịch sử của thị trấn. Mục đích là để trẻ em nhận thức được cuộc sống của cả thị trấn và người dân đã thay đổi như thế nào qua nhiều thế kỷ. Kết quả sẽ được trưng bày tại trung tâm cộng đồng. Sau đó, có một hội thảo khác là sản xuất đồ chơi và chỉ dành cho người lớn.

Jean: Oh, why’s that?
Ồ, sao lại thế?

Tim: Because it involves carpentry – participants will be making toys out of wood (Q7), so there’ll be a lot of sharp chisels and other tools around.
Bởi vì nó liên quan đến nghề mộc – những người tham gia sẽ làm đồ chơi từ gỗ, vì vậy sẽ có rất nhiều đục sắc và các công cụ khác xung quanh.

Jean: It makes sense to keep children away from it.
Thật dễ hiểu tại sao giữ bọn trẻ tránh xa nó.

Tim: Exactly. Now let me tell you about some of the outdoor activities. There’ll be supervised wild swimming …
Chính xác. Bây giờ để tôi nói cho bạn nghe về một số hoạt động ngoài trời. Sẽ có hoạt động bơi lội hoang dã được giám sát …

Jean: Wild swimming? What’s that?
Bơi lội hoang dã? Đó là gì?

Tim: It just means swimming in natural waters, rather than a swimming pool.
Nó nghĩa là bơi trong môi trường nước tự nhiên chứ không phải trong bể bơi.

Jean: Oh OK. In a lake (Q8), for instance.
Ồ, ví dụ như ở trong một cái hồ.

Tim: Yes, there’s a beautiful one just outside the town, and that’ll be the venue for the swimming. There’ll be lifeguards on duty, so it’s suitable for all ages. And finally, there’ll be a walk in some nearby woods every day. The leader is an expert on insects (Q9). He’ll show some that live in the woods, and how important they are for the environment. So there are going to be all sorts of different things to do during the festival.
Đúng vậy, có một cái rất đẹp ngay bên ngoài thị trấn, và đó sẽ là địa điểm bơi lội. Sẽ có nhân viên cứu hộ túc trực nên phù hợp với mọi lứa tuổi. Và cuối cùng, sẽ có một cuộc đi bộ trong một khu rừng gần đó mỗi ngày. Người đứng đầu là một chuyên gia về côn trùng. Anh ấy sẽ chỉ ra một số loài sống trong rừng và tầm quan trọng của chúng đối với môi trường. Vì vậy, sẽ có tất cả các loại việc khác nhau để làm trong lễ hội.

Jean: There certainly are.
Chắc chắn rồi.

Tim: If you’d like to read about how the preparations for the festival are going, the festival organiser is keeping a blog (Q10). Just search online for the festival website, and you’ll find it.
Nếu bạn muốn đọc về việc chuẩn bị cho lễ hội diễn ra như thế nào, người tổ chức lễ hội sẽ giữ một blog. Chỉ cần tìm kiếm trực tuyến trang web của lễ hội, và bạn sẽ tìm thấy nó.

Jean: Well, thank you very much for all the information.
Cảm ơn bạn về tất cả những thông tin đó.

Tim: You’re welcome. Goodbye.
Không có gì. Tạm biệt.

Jean: Goodbye.
Tạm biệt

Q7. making toys from wood
using various tools
making toys out of wood so there’ll be a lot of sharp chisels and other tools around
Q9. led by an expert on insects the leader is an expert on insects

C – Từ vựng

  • put something on (phrasal verb):
    Nghĩa: ​to start to play recorded music or a video
    Từ vựng: Do you mind if I put some music on?
  • cookery (uncountable noun):
    Nghĩa: ​the art or activity of preparing and cooking food
    Từ vựng: I’m going on a cookery course.
  • keep away (from somebody/something) (phrasal verb):
    Nghĩa: ​to avoid going near somebody/something
    Từ vựng: Keep away from the edge of the cliff.
  • on duty (idiom):
    Nghĩa: ​working at a particular time
    Từ vựng: You’re not allowed to drink alcohol on duty.

Section 2: Minster Park 

Questions 11 – 14

Choose the correct letter, AB or C.

Minster Park

11   The park was originally established

  • A   as an amenity provided by the city council.
  • B   as land belonging to a private house.
  • C   as a shared area set up by the local community.

12   Why is there a statue of Diane Gosforth in the park?

  • A   She was a resident who helped to lead a campaign.
  • B   She was a council member responsible for giving the public access.
  • C   She was a senior worker at the park for many years.

13   During the First World War, the park was mainly used for

  • A   exercises by troops.
  • B   growing vegetables.
  •   public meetings.

14   When did the physical transformation of the park begin?

  • A   2013
  • B   2015
  • C   2016

Questions 15-20

Label the map below. Write the correct letter, A-I, next to Questions 15-20.

15   statue of Diane Gosforth       …………..

16   wooden sculptures                  …………..

17   playground                                …………..

18   maze                                           …………..

19   tennis courts                            …………..

20   fitness area                               …………..

Section 3

A – Phân tích câu hỏi
Questions 21 and 22
Choose TWO letters A-E.

Which TWO groups of people is the display primarily intended for?

  •  A students from the English department
  •  B residents of the local area
  •  C the university’s teaching staff
  •  D potential new students
  •  E students from other departments

→ Buổi trình diễn chủ yếu dành cho HAI nhóm người nào? A) Một sinh viên từ khoa tiếng anh B) cư dân của khu vực địa phương C) đội ngũ giảng viên của trường đại học D) sinh viên mới tiềm năng E) sinh viên các khoa khác.
Chú ý đến cụm từ “primarily intended for”

Questions 23 and 24
Choose TWO letters A-E.
What are Cathy and Graham’s TWO reasons for choosing the novelist Charles Dickens?

  •  A his speeches inspired others to try to improve society
  •  B he used his publications to draw attention to social problems
  •  C his novels are well know now
  •  D he was consulted on a number of social issues
  •  E his reputation has changed in recent times

2 lý do của Cathy và Graham để chọn tiểu thuyết gia Charles Dickens là gì? A) Một bài phát biểu của anh ấy đã truyền cảm hứng cho những người khác cố gắng cải thiện xã hội B) ông sử dụng các ấn phẩm của mình để thu hút sự chú ý đến các vấn đề xã hội C) tiểu thuyết của anh ấy bây giờ ai cũng biết D) ông đã được tư vấn về một số vấn đề xã hội E) là danh tiếng của anh ấy đã thay đổi trong thời gian gần đây
Chú ý đến cụm từ “two reasons”

Questions 25-30
What topic do Cathy and Graham chose to illustrate with each novel? Choose SIX answers from the list below.

Topics

  • A poverty
  • B education
  • C Dicken’s travels
  • D entertainment
  • E crime and the law
  • F wealth
  • G medicine
  • H a woman’s life

Novels by Dickens

25. The Pickwick Papers 

26. Oliver Twist 

27. Nicholas Nickleby 

28. Martin Chuzzlewit 

29. Bleak House 

30. Little Dorrit

→ Cathy và Graham chọn chủ đề gì để minh họa cho mỗi cuốn tiểu thuyết? Chọn 6 câu trả lời từ danh sách bên dưới. Có 6 câu hỏi là các tiểu thuyết được viết bởi Dickens lần lượt là câu hỏi từ 25 đến 30. Mỗi cuốn sẽ được đặt vào các chủ đề cụ thể, từ A – H. Có 6 câu hỏi nhưng có tới 8 lựa chọn, nên 2 lựa chọn không là đáp án cho câu hỏi nào.

B – Giải thích đáp án

Cathy: OK, Graham, so let’s check we both know what we’re supposed to be doing.
Ok, Graham, hãy kiểm tra xem chúng ta cần làm gì.

Graham: ОК.
Ok

Cathy: So, for the university’s open day, we have to plan a display on British life and literature in the mid-19th century.
Trong ngày khai trường của trường đại học, chúng ta phải lên kế hoạch trưng bày về cuộc sống và văn học Anh vào giữa thế kỷ 19.

Graham: That’s right. But we’ll have some people to help us find the materials and set it up, remember – for the moment, we just need to plan it.
Đúng rồi. Nhưng chúng ta sẽ có một số người giúp tìm tài liệu và thiết lập nó, hãy nhớ là hiện tại, chúng ta chỉ cần lập kế hoạch thôi.

Cathy: Good. So have you gathered who’s expected to come and see the display? Is it for the people studying English, or students from other departments? I’m not clear about it.
Tốt. Vậy cậu đã thu thập được những người dự kiến ​​sẽ đến xem buổi trưng bày chưa? Nó dành cho những người học tiếng Anh, hay sinh viên từ các khoa khác? Tớ không rõ về nó cho lắm.

Graham: Nor me. That was how it used to be, but it didn’t attract many people, so this year it’s going to be part of an open day, to raise the university’s profile. It’ll be publicised in the city, to encourage people to come and find out something of what goes on here (Q21). And it’s included in the information that’s sent to people who are considering applying to study here next year (Q22).
Tớ cũng thế. Nó đã từng như vậy, nhưng nó không thu hút nhiều người, vì vậy năm nay nó sẽ là một phần của một ngày khai trường để nâng cao danh sách của trường đại học. Nó sẽ được công bố rộng rãi trong thành phố, để khuyến khích mọi người đến và tìm hiểu điều gì đó đang diễn ra ở đây. Và nó được bao gồm trong thông tin được gửi đến những người đang cân nhắc đăng ký học ở đây vào năm tới.

Cathy: Presumably some current students and lecturers will come?
Có lẽ một số sinh viên và giảng viên hiện tại sẽ đến?

Graham: I would imagine so, but we’ve been told to concentrate on the other categories of people.
Tớ sẽ tưởng tượng như vậy, nhưng chúng ta đã được yêu cầu tập trung vào những hạng người khác.

Cathy: Right. We don’t have to cover the whole range of 19th-century literature, do we?
Đúng. Chúng ta không cần phải bao quát toàn bộ phạm vi văn học thế kỷ 19, phải không?

Graham: No, it’s entirely up to us. I suggest just using Charles Dickens.
Không, hoàn toàn phụ thuộc vào chúng ta thôi. Tớ đề nghị chỉ sử dụng Charles Dickens.

Cathy: That’s a good idea. Most people have heard of him, and have probably read some of his novels, or seen films based on them (Q23), so that’s a good lead-in to life in his time.
Đó là một ý kiến ​​hay. Hầu hết mọi người đã nghe nói về ông, và có lẽ đã đọc một số tiểu thuyết của ông, hoặc xem các bộ phim dựa trên chúng, vì vậy đó là một khởi đầu tốt trong thời đại của ông.

Graham: Exactly. And his novels show the awful conditions that most people had to live in, don’t they: he wanted to shock people into doing something about it (Q24).
Chính xác. Và tiểu thuyết của ông ấy cho thấy những điều kiện khủng khiếp mà hầu hết mọi người phải sống, phải không: Ông ấy muốn gây ngạc nhiên cho mọi người làm điều gì đó về nó.

Cathy: Did he do any campaigning, other than writing?
Ông ta có thực hiện bất kỳ cuộc vận động nào ngoài việc viết lách không nhỉ?

Graham: Yes, he campaigned for education and other social reforms, and gave talks, but I’m inclined to ignore that and focus on the novels.
Có, ông ấy đã vận động cho giáo dục và các cải cách xã hội khác, và tham gia vào các cuộc trò chuyện, nhưng tớ có xu hướng bỏ qua điều đó và tập trung vào tiểu thuyết.

Cathy: Yes, I agree.
Ừm, tớ đồng ý.

Cathy: OK, so now shall we think about a topic linked to each novel?
Ok, bây giờ chúng ta cần phải nghĩ xem mỗi tiểu thuyết sẽ liên kết với chủ đề nào?

Graham: Yes. I’ve printed out a list of Dickens’s novels in the order they were published, in the hope you’d agree to focus on him!
Ừm. Tớ đã in ra danh sách các tiểu thuyết của Dickens theo thứ tự xuất bản, với hy vọng cậu sẽ đồng ý tập trung vào ông!

Cathy: You’re lucky I did agree! Let’s have a look. OK, the first was The Pickwick Papers, published in 1836. It was very successful when it came out, wasn’t it, and was adapted for the theatre straight away.
Cậu thật may mắn vì tớ đã đồng ý! Chúng ta hãy cùng nhìn xem.  OK, cuốn đầu tiên là The Pickwick Papers, xuất bản năm 1836. Nó rất thành công khi nó ra mắt, phải không, và được chuyển thể cho rạp ngay lập tức.

Graham: There’s an interesting point, though, that there’s a character who keeps falling asleep, and that medical condition was named after the book – Pickwickian. Syndrome (Q25).
Tuy nhiên, có một điểm thú vị là có một nhân vật liên tục ngủ gật, và tình trạng sức khỏe đó được đặt theo tên cuốn sách – Pickwickian. Hội chứng

Cathy: Oh, so why don’t we use that as the topic, and include some quotations from the novel?
Ồ, vậy tại sao chúng ta không lấy đó làm chủ đề, và bao gồm một số trích dẫn từ cuốn tiểu thuyết?

Graham: Right. Next is Oliver Twist. There’s a lot in the novel about poverty. But maybe something less obvious …
Đúng. Tiếp theo là Oliver Twist. Có rất nhiều điều trong cuốn tiểu thuyết về nghèo đói. Nhưng có lẽ điều gì đó ít rõ ràng hơn …

Cathy: Well Oliver is taught how to steal, isn’t he? We could use that to illustrate the fact that very few children went to school, particularly not poor children, so they learnt in other ways (Q26).
Oliver được dạy cách ăn trộm, phải không? Chúng ta có thể sử dụng điều đó để minh họa một thực tế là rất ít trẻ em được đến trường, đặc biệt là trẻ em nghèo, vì vậy chúng học theo những cách khác.

Graham: Good idea. What’s next?
Ý tưởng hay đấy. Tiếp theo là gì nhỉ?

Cathy: Maybe Nicholas Nickleby. Actually he taught in a really cruel school, didn’t he?
Có lẽ là Nicholas Nickleby. Thực ra ông ấy đã dạy trong một ngôi trường thật tàn nhẫn, phải không?

Graham: That’s right. But there’s also the company of touring actors that Nicholas joins. We could do something on theatres and other amusements of the time (Q27). We don’t want only the bad things, do we?
Đúng rồi. Nhưng cũng có công ty của các diễn viên lưu diễn mà Nicholas tham gia. Chúng ta có thể làm điều gì đó trên rạp chiếu phim và các trò giải trí khác vào thời điểm đó. Chúng ta không chỉ muốn những điều tồi tệ, phải không?

Cathy: OK.
Ok

Graham: What about Martin Chuzzlewit? He goes to the USA, doesn’t he?
Martin Chuzzlewit thì sao? Ông ấy đi Mỹ, phải không?

Cathy: Yes, and Dickens himself had been there a year before, and drew on his experience there in the novel (Q28).
Đúng, và bản thân Dickens đã ở đó một năm trước, và đã rút ra kinh nghiệm của mình ở đó trong cuốn tiểu thuyết.

Graham: I wonder, though … The main theme is selfishness, so we could do something on social justice? No, too general, let’s keep to your idea – I think it would work well.
Tuy nhiên, tớ tự hỏi … Chủ đề chính là ích kỷ, vậy chúng ta có thể làm gì đó vì công bằng xã hội? Không, quá chung chung, hãy giữ ý tưởng của cậu đi – tớ nghĩ nó sẽ hoạt động tốt.

Cathy: He wrote Bleak House next – that’s my favourite of his novels.
Ông ấy viết Bleak House tiếp theo – đó là cuốn tiểu thuyết yêu thích của tớ trong các tiểu thuyết của ông ấy.

Graham: Yes, mine too. His satire of the legal system is pretty powerful.
Vâng, tớ cũng vậy. Sự châm biếm của ông về hệ thống pháp luật khá mạnh mẽ.

Cathy: That’s true, but think about Esther, the heroine. As a child she lives with someone she doesn’t know is her aunt, who treats her very badly. Then she’s very happy living with her guardian, and he puts her in charge of the household. And at the end she gets married and her guardian gives her and her husband a house, where of course they’re very happy (Q29).
Điều đó đúng, nhưng hãy nghĩ về Esther, nữ chính. Khi còn nhỏ, cô sống với một người mà cô không biết là dì của mình, người đối xử với cô rất tệ. Sau đó, cô ấy rất hạnh phúc khi sống với người giám hộ của mình, và anh ấy giao cô ấy phụ trách gia đình. Và cuối cùng, cô ấy kết hôn và người giám hộ của cô ấy cho cô ấy và chồng cô ấy một ngôi nhà, nơi tất nhiên họ rất hạnh phúc.

Graham: Yes, I like that.
Ừm, tớ thích nó.

Cathy: What shall we take next? Little Dorrit? Old Mr Dorrit has been in a debtors’ prison for years …
Chúng ta sẽ làm gì tiếp theo? Dorrit nhỏ? Ông già Dorrit đã ở trong tù của những con nợ trong nhiều năm …

Graham: So was Dickens’s father, wasn’t he?
Có phải ông ấy là cha của Dickens không?

Cathy: That’s right.
Đúng rồi.

Graham: What about focusing on the part when Mr Dorrit inherits a fortune, and he starts pretending he’s always been rich? (Q30)
Còn về việc tập trung vào phần khi Mr Dorrit được thừa kế một gia tài, và ông ấy bắt đầu giả vờ rằng mình luôn giàu có?

Cathy: Good idea.
Ý tưởng hay đấy.

Graham: OK, so next we need to think about what materials we want to illustrate each issue. That’s going to be quite hard.
OK, vì vậy tiếp theo chúng ta cần nghĩ về những tài liệu chúng ta muốn minh họa cho từng vấn đề. Điều đó sẽ khá khó khăn.

Q21. B residents of the local area publicised in the city, to encourage people to come and find out something of what goes on here
Q22. D potential new students people who are considering applying to study here next year
Q23. B he used his publications to draw attention to social problems his novels show the awful conditions that most people had to live in, don’t they: he wanted to shock people into doing something about it
Q24. C his novels are well know now Most people have heard of him, and have probably read some of his novels, or seen films based on them
Q25. G medicine medical condition was named after the book
Q26. B education very few children went to school, particularly not poor children, so they learnt in other ways
Q27. D entertainment do something on theatres and other amusements of the time
Q28. C Dicken’s travels Dickens himself had been there a year before, and drew on his experience there in the novel
Q29. H a woman’s life As a child she lives with …. very happy
Q30. F wealth Mr Dorrit inherits a fortune, and he starts pretending he’s always been rich

C – Từ vựng

  • presumably (adv):
    Nghĩa: used to say that you think that something is probably true
    Ví dụ: Presumably this is where the accident happened.
  • be up to somebody (idiom):
    Nghĩa: ​to be somebody’s duty or responsibility; to be for somebody to decide
    Ví dụ: It’s not up to you to tell me how to do my job.
  • lead-in (noun):
    Nghĩa: ​an introduction to a subject, story, show, etc.
    Ví dụ: He told an amusing story as a lead-in to his speech.
  • come out (phrasal verb):
    Nghĩa: ​to be produced or published
    Ví dụ: When is her new novel coming out?
  • amusement (noun):
    Nghĩa: a game, an activity, etc. that provides entertainment and pleasure
    Ví dụ: She disapproved of popular amusements such as fairs.
  •  in charge of somebody/something (phrase):
    Nghĩa:  responsibility for somebody/something
    Ví dụ: They left the au pair in charge of the children for a week.
  • fortune (noun):
    Nghĩa: a large amount of money
    Ví dụ: Her father made his fortune selling electronics.

Section 4: Agricultural programme in Mozambique

Questions 31 – 40

Complete the notes below. Write ONE WORD ONLY for each answer.

Agricultural programme in Mozambique

How the programme was organised

  • It focused on a dry and arid region in Chicualacuala district, near the Limpopo River.
  • People depended on the forest to provide charcoal as a source of income.
  • 31…………. was seen as the main priority to ensure the supply of water.
  • Most of the work organised by farmers’ associations was done by 32…………….
  • Fenced areas created to keep animals away from crops.
  • The programme provided
    –  33……………. for the fences
    –  34……………. for suitable crops
    –  water pumps.
  • The farmers provided
    –  labour
    –  35……………. for the fences on their land.

Further developments

  • The marketing of produce was sometimes difficult due to lack of 36…………….. .
  • Training was therefore provided in methods of food 37……………… .
  • Farmers made special places where 38………………. could be kept.
  • Local people later suggested keeping 39……………… .

Evaluation and lessons learned

  • Agricultural production increased, improving incomes and food security.
  • Enough time must be allowed, particularly for the 40……………… phase of the programme.
HỌC IELTS ONLINE QUA ZOOM,
CÁCH HỌC HIỆU QUẢ CỦA NGƯỜI HIỆN ĐẠI
Để cô Thanh Loan giúp bạn đánh giá đầu vào chi tiết, xây dựng lộ trình học tập cá nhân hoá phù hợp với đầu vào và mục tiêu bạn mong muốn
0
    0
    GIỎ HÀNG
    Giỏ hàng trốngQuay lại
      Sử dụng