Dịch đề & phân tích đáp án IELTS Reading Cambridge 15 Test 1

NUTMEG – A VALUABLE SPICE – IELTS Reading Answers

A. The nutmeg tree, Myristica fragrans, is a large evergreen tree native to Southeast Asia. Until the late 18th century, it only grew in one place in the world: a small group of islands in the Banda Sea, part of the Moluccas – or Spice Islands – in northeastern Indonesia. The tree is thickly branched with dense foliage of tough, dark green oval leaves, and produces small, yellow, bell-shaped flowers and pale yellow pear-shaped fruits (Q1). The fruit is encased in a fleshy husk. When the fruit is ripe, this husk splits into two halves along a ridge running the length of the fruit (Q2). Inside is a purple-brown shiny seed, 2–3 cm long by about 2 cm across, surrounded by a lacy red or crimson covering called an ‘aril’. These are the sources of the two spices nutmeg and mace, the former being produced from the dried seed and the latter from the aril (Q3 & Q4).

  • native to somewhere (adj) /ˈneɪtɪv/: bản địa
    ENG: (of animals and plants) existing naturally in a place
  • ripe (adj) /raɪp/: chín
    ENG: (of fruit or crops) fully grown and ready to be eaten
  • ripe for something (adj): phù hợp với ….
    ENG: ready or suitable for something to happen

Cây nhục đậu khấu, tên khoa học là Myristica Fragrans, là một loại cây thường xanh lớn có nguồn gốc từ Đông Nam Á. Cho đến cuối thế kỷ 18, loại cây này chỉ phát triển ở một nơi duy nhất trên thế giới: nhóm đảo nhỏ ở biển Banda, thuộc Quần đảo Maluku – hay còn gọi là Quần đảo Spice – ở phía đông bắc Indonesia. Cây có nhiều nhánh với tán dày đặc; bộ lá cứng khỏe hình bầu dục màu xanh đậm; cây cho ra hoa hình chuông màu vàng và quả hình quả lê màu vàng nhạt. Quả được bọc trong một lớp vỏ. Khi quả chín, lớp vỏ này nứt ra thành hai nửa dọc theo chiều dài cạnh sườn của quả. Bên trong là một hạt nâu tím sáng bóng, dài 2 – 3 cm, rộng khoảng 2 cm, được bao phủ bởi một lớp màu đỏ đậm hoặc đỏ thắm gọi là ’aril’. Chúng chính là nguyên liệu để sản xuất hai loại gia vị: hạt nhục khấu đậu khô và bột Mace được nghiền từ lớp vỏ ‘aril’.

B. Nutmeg was a highly prized and costly ingredient in European cuisine in the Middle Ages, and was used as a flavouring, medicinal, and preservative agent. Throughout this period, the Arabs were the exclusive importers of the spice to Europe. They sold nutmeg for high prices to merchants based in Venice, but they never revealed the exact location of the source of this extremely valuable commodity (Q5 & Q8). The Arab-Venetian dominance of the trade finally ended in 1512, when the Portuguese reached the Banda Islands and began exploiting its precious resources.

  • prize (verb) /praɪz/: được coi trọng
    ENG: [usually passive] to value something highly
  • commodity (noun) /kəˈmɒdəti/: hàng hóa
    ENG: a product or a raw material that can be bought and sold

Nhục khấu đậu là một nguyên liệu đắt tiền, cực kỳ được coi trọng trong ẩm thực châu Âu thời Trung cổ, và được sử dụng như một hương liệu, dược liệu và chất bảo quản. Trong suốt thời kỳ này, người Ả Rập là nhà nhập khẩu độc quyền của gia vị này sang châu Âu. Họ bán hạt nhục đậu khấu với giá cao cho các thương nhân ở Venice, nhưng họ không bao giờ để lộ nguồn gốc của mặt hàng vô cùng quý giá này. Sự thống trị của người Ả Rập-Venice trong giao thương nhục khấu đậu cuối cùng đã kết thúc vào năm 1512, khi người Bồ Đào Nha đặt chân đến quần đảo Banda và bắt đầu khai thác nguồn tài nguyên quý giá này.

C. Always in danger of competition from neighbouring Spain, the Portuguese began subcontracting their spice distribution to Dutch traders. Profits began to flow into the Netherlands, and the Dutch commercial fleet swiftly grew into one of the largest in the world. The Dutch quietly gained control of most of the shipping and trading of spices in Northern Europe. Then, in 1580, Portugal fell under Spanish rule, and by the end of the 16th century the Dutch found themselves locked out of the market. As prices for pepper, nutmeg, and other spices soared across Europe, they decided to fight back.

  • In danger of something: bị đe dọa
    ENG: likely to incur or to suffer from
  • Lock someone out of something: bị cô lập
    ENG: to prevent somebody from taking part in something
  • soar (verb) /sɔː(r)/: tăng mạnh
    ENG: [intransitive] if the value, amount or level of something soars, it rises very quickly

Luôn có nguy cơ xung đột với nước láng giềng Tây Ban Nha, người Bồ Đào Nha bắt đầu ký hợp đồng phân phối gia vị cho các thương nhân Hà Lan. Lợi nhuận bắt đầu chảy vào Hà Lan và nước này nhanh chóng phát triển trở thành một trong những cái tên lớn nhất thế giới về mặt thương mại. Người Hà Lan lặng lẽ giành quyền kiểm soát hầu hết các hoạt động vận chuyển và buôn bán gia vị ở Bắc Âu. Sau đó, vào năm 1580, Bồ Đào Nha bị Tây Ban Nha đô hộ và thống trị, và vào cuối thế kỷ 16, người Hà Lan bị cô lập khỏi thị trường. Khi giá hạt tiêu, hạt nhục đậu khấu và các loại gia vị khác tăng vọt trên khắp châu Âu, họ quyết định sẽ có những biện pháp đáp trả.

D. In 1602, Dutch merchants founded the VOC, a trading corporation better known as the Dutch East India Company. By 1617, the VOC was the richest commercial operation in the world. The company had 50,000 employees worldwide, with a private army of 30,000 men and a fleet of 200 ships. At the same time, thousands of people across Europe were dying of the plague, a highly contagious and deadly disease. Doctors were desperate for a way to stop the spread of this disease, and they decided nutmeg held the cure. Everybody wanted nutmeg, and many were willing to spare no expense to have it (Q9). Nutmeg bought for a few pennies in Indonesia could be sold for 68,000 times its original cost on the streets of London. The only problem was the short supply. And that’s where the Dutch found their opportunity.

  • plague (noun) /pleɪɡ/ ~ epidemic: đại dịch
    ENG: any disease that spreads quickly and kills a lot of people
  • desperate to do something/ for something (adj) /ˈdespərət/: khốn cùng
    ENG: [not usually before noun] needing or wanting something very much
  • spare no expense to do something (verb): làm gì bằng mọi giá
    ENG: pay any amount in order to achieve something.

Năm 1602, các thương nhân Hà Lan đã thành lập VOC, một tập đoàn thương mại được biết đến với cái tên Công ty Đông Ấn Hà Lan. Đến năm 1617, VOC là tổ chức thương mại giàu nhất thế giới. Công ty có 50.000 nhân viên trên toàn thế giới, với một đội quân tư nhân gồm 30.000 người và một đội 200 tàu. Lúc đó, hàng ngàn người trên khắp châu Âu đã chết vì đại dịch, một căn bệnh rất dễ  lây lan và gây tử vong. Các bác sĩ đã khẩn trương tìm cách ngăn chặn sự lây lan của căn bệnh này và họ đã đưa đến kết luận hạt nhục đậu khấu có thể chữa khỏi bệnh. Ai cũng muốn có nhục khấu đậu; có người sẵn sàng mua loại hạt này bằng bất cứ giá nào. Nhục đậu khấu chỉ đáng giá vài xu ở Indonesia có thể được bán với giá gấp 68.000 lần trên đường phố London. Vấn đề duy nhất là nguồn cung hiếm. Và đó là lúc mà người Hà Lan nắm bắt cơ hội.

E. The Banda Islands were ruled by local sultans who insisted on maintaining a neutral trading policy towards foreign powers. This allowed them to avoid the presence of Portuguese or Spanish troops on their soil, but it also left them unprotected from other invaders. In 1621, the Dutch arrived and took over. Once securely in control of the Bandas, the Dutch went to work protecting their new investment. They concentrated all nutmeg production into a few easily guarded areas, uprooting and destroying any trees outside the plantation zones. Anyone caught growing a nutmeg seedling or carrying seeds without the proper authority was severely punished. In addition, all exported nutmeg was covered with lime to make sure there was no chance a fertile seed which could be grown elsewhere would leave the islands (Q10). There was only one obstacle to Dutch domination. One of the Banda Islands, a sliver of land called Run, only 3 km long by less than 1 km wide, was under the control of the British. After decades of fighting for control of this tiny island, the Dutch and British arrived at a compromise settlement, the Treaty of Breda, in 1667. Intent on securing their hold over every nutmeg-producing island, the Dutch offered a trade: if the British would give them the island of Run, they would in turn give Britain a distant and much less valuable island in North America. The British agreed (Q7 & Q11)). That other island was Manhattan, which is how New Amsterdam became New York. The Dutch now had a monopoly over the nutmeg trade which would last for another century.

  • In control of something (phrase): kiểm soát cái gì đó
    ENG: having the power to direct or control (something)
  • Under the control of (phrase): dưới sự kiểm soát của ai
    ENG: If something is under your control, you have the power to make all the important decisions about the way that it is run.
  • Have a monopoly over something: độc quyền
    ENG: having the complete control of trade in particular goods or services

Quần đảo Banda được cai trị bởi các tiểu vương địa phương, những người một mực duy trì chính sách thương mại trung lập đối với các cường quốc nước ngoài. Điều này cho phép họ tránh sự hiện diện của quân đội Bồ Đào Nha hoặc Tây Ban Nha trên lãnh thổ của mình, nhưng cũng khiến họ có thể bị đe dọa những kẻ xâm lược khác. Năm 1621, người Hà Lan đến và tiếp quản. Sau khi kiểm soát được Bandas một cách an toàn, người Hà Lan bắt đầu công việc bảo vệ những khoản đầu tư mới của họ. Họ tập trung tất cả sản xuất hạt nhục đậu khấu vào các khu vực dễ bảo vệ, nhổ gốc và phá hủy bất kỳ cây nào bên ngoài khu vực đồn điền. Bất cứ ai trồng cây nhục đậu khấu hoặc mang hạt giống mà không được phép đều bị trừng phạt nghiêm khắc. Ngoài ra, tất cả hạt nhục đậu khấu xuất khẩu được phủ vôi để đảm bảo không một hạt giống nào có thể nảy mầm. Có một trở ngại duy nhất cho sự thống trị của Hà Lan. Một trong những đảo ở Quần đảo Banda được gọi là Run, chỉ dài 3km, rộng chưa đầy 1km, nằm dưới sự kiểm soát của người Anh. Sau nhiều thập kỷ đấu tranh để giành quyền kiểm soát hòn đảo nhỏ bé này, Hà Lan và Anh đã đi đến một thỏa thuận, Hiệp ước Breda, vào năm 1667. Với tham vọng kiểm soát toàn bộ quần đảo và độc quyền sản xuất hạt nhục đậu khấu, Hà Lan đưa ra một lời đề nghị: nếu người Anh trao cho họ quyền kiểm soát hòn đảo Run thì họ sẽ trao cho Anh một hòn đảo xa xôi và ít giá trị hơn ở Bắc Mỹ. Người Anh đã đồng ý. Hòn đảo trong thỏa thuận đó là Manhattan thuộc thành phố New York, Hoa Kỳ ngày nay. Người Hà Lan khi đó đã độc quyền thương mại hạt nhục đậu khấu và sự thống trị này còn kéo dài thêm một thế kỷ tiếp đó.

Gợi ý sách liên quan

Giải đề Reading trong 11 cuốn IELTS Cambridge từ 07 – 17 (Academic)

 

Bạn hãy đặt mua Giải đề Reading trong bộ IELTS Cambridge để xem full dịch đề nhé. IELTS Thanh Loan đã dịch đề & phân tích đáp án chi tiết bộ IELTS Cambridge này, giúp quá trình luyện đề Reading của bạn dễ dàng hơn và đạt hiệu quả cao nhất.

 

Questions 1-4

Choose ONE WORD ONLY from the passage for each answer

1. The leaves of the tree are…….in shape.

Dịch câu hỏi: Lá cây có hình (dạng)………

Phân tích câu hỏi: Đặc điểm của lá cây nhục khấu đậu, cần điền một tính từ

Vị trí: Đoạn A “The tree is thickly branched with dense foliage of tough, dark green oval leaves, and produces small, yellow, bell-shaped flowers and pale yellow pear-shaped fruits.”

Giải thích: Cây nhục khấu đậu có lá cứng cáp, màu xanh đậm, hình bầu dục >> Từ cần điền: oval

Đáp án: oval

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn
The leaves of the tree leaves

2. The……..surrounds the fruit and breaks open when the fruit is ripe.

Dịch câu hỏi: ………bao phủ quả nhục khấu đậu và vỡ ra khi quả chín.

Phân tích câu hỏi: Đặc điểm của quả nhục khấu đậu, cần danh từ số ít vì động từ theo sau số ít

Vị trí: Đoạn A “The fruit is encased in a fleshy husk. When the fruit is ripe, this husk splits into two halves along a ridge running the length of the fruit.”

Giải thích: Quả được bọc trong một lớp vỏ dày và khi quả chín, lớp vỏ này tách đôi dọc theo chiều dài sườn của quả >> Từ cần điền: husk

Đáp án: husk

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn
surrounds encased
breaks open splits into two halves
when the fruit is ripe when the fruit is ripe

3. The…….is used to produce the spice nutmeg.

Dịch câu hỏi: ……..được sử dụng để sản xuất hạt gia vị nhục khấu đậu

Phân tích câu hỏi: ứng dụng của nhục khấu đậu trong sản xuất gia vị, cần danh từ số ít vì động từ theo sau là ‘is’

Vị trí: Đoạn A “These are the sources of the two spices nutmeg and mace, the former being produced from the dried seed and the latter from the aril.”

Giải thích: Có 2 loại gia vị, đó là “hạt nhục khấu đậu” được sản xuất từ hạt khô và “bột mace” từ lớp vỏ có tên là ‘aril’ >> Từ cần điền: seed

Đáp án: seed

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn
the spice nutmeg nutmeg, the former
used to produce produced from

4. The covering known as the aril is used to produce………..

Dịch câu hỏi: lớp bên ngoài gọi là “aril” được dùng để sản xuất……..

Phân tích câu hỏi: ứng dụng của nhục khấu đậu trong sản xuất gia vị và có thể scan đáp án dựa trên từ aril

Vị trí: Đoạn A “These are the sources of the two spices nutmeg and mace, the former being produced from the dried seed and the latter from the aril.”

Giải thích: Có 2 loại gia vị, đó là “hạt nhục khấu đậu” được sản xuất từ hạt khô và “bột mace” từ lớp vỏ có tên là ‘aril’ >> Từ cần điền: mace

Đáp án: mace

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn
the aril the aril
used to produce produced from

Questions 5-7

Do the following statements agree with the information given in Reading Passage 1?

In boxes 1-7 on your answer sheet, write:

TRUE               if the statement agrees with the information

FALSE              if the statement contradicts the information

NOT GIVEN     if there is no information on this

5. In the Middle Ages, most Europeans knew where nutmeg was grown.

Dịch câu hỏi: Thời Trung cổ, phần lớn người Châu Âu biết nơi trồng cây nhục khấu đậu.

Phân tích câu hỏi: chú ý keywords “Middle Ages”, “most Europeans”, “knew where nutmeg” để scan vị trí thông tin liên quan

Vị trí: Đoạn B “Throughout this period, the Arabs were the exclusive importers of the spice to Europe. They sold nutmeg for high prices to merchants based in Venice, but they never revealed the exact location of the source of this extremely valuable commodity.”

Giải thích: Người Ả Rập bán hạt nhục khấu đậu cho người châu Âu, đặc biệt là người Venice, Ý, nhưng họ không để lộ nguồn gốc của hạt này cho người khác biết >> Người Châu Âu nhìn chung không biết nơi trồng loại cây này >> câu hỏi và bài đọc ngược thông tin với nhau

Đáp án: FALSE

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn
Middle Ages this period (Middle Ages mentioned before)
Europeans Europe
knew where nutmeg was grown >< never revealed the exact location

6. The VOC was the world’s first major trading company.

Dịch câu hỏi: VOC là công ty thương mại lớn đầu tiên trên thế giới.

Phân tích câu hỏi: Scan thông tin liên quan đến câu 6 dựa trên từ VOC, chú ý từ ‘first’ vì dạng T/F/NG rất hay lừa ở các phép so sánh hơn nhất

Vị trí: Đoạn D “In 1602, Dutch merchants founded the VOC, a trading corporation better known as the Dutch East India Company. By 1617, the VOC was the richest commercial operation in the world.”

Giải thích: đoạn văn có đề cập thời gian thành lập VOC và đây là công ty thương mại giàu nhất thế giới vào năm 1617. Tuy nhiên, không có thông tin đề cập đây là công ty thương mại đầu tiên trên thế giới >> Không có thông tin được đề cập.

Đáp án: NOT GIVEN

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn
VOC VOC
trading company commercial operation
major richest
first NOT GIVEN

7. Following the Treaty of Breda, the Dutch had control of all the islands where nutmeg grew.

Dịch câu hỏi: Theo Hiệp định Breda, người Hà Lan sẽ kiểm soát toàn bộ quần đảo nơi nhục khấu đậu được trồng.

Phân tích câu hỏi: Chú ý keywords “Treaty of Breda”, “the Dutch” để scan thông tin liên quan đến câu hỏi, cẩn thận với từ ‘all  the islands’ vì nó có tính tuyệt đối hóa

Vị trí: Đoạn E “There was only one obstacle to Dutch domination. One of the Banda Islands, a sliver of land called Run, only 3 km long by less than 1 km wide, was under the control of the British. After decades of fighting for control of this tiny island, the Dutch and British arrived at a compromise settlement, the Treaty of Breda, in 1667. Intent on securing their hold over every nutmeg-producing island, the Dutch offered a trade: if the British would give them the island of Run, they would in turn give Britain a distant and much less valuable island in North America. The British agreed.”

Giải thích: Người Hà Lan chưa hoàn toàn độc quyền nhục khấu đậu ở quần đảo Banda vì một trong số đảo ở đó có tên là Run nằm dưới kiểm soát của người Anh. Sau đó, 2 bên đã ký hiệp định Breda vào năm 1667, và người Hà Lan đã có được đảo Run từ phía Anh khi đồng ý đổi cho Anh đảo Manhattan ở Bắc Mỹ >> Cuối cùng thì người Hà Lan cũng kiểm soát hết các hòn đảo trồng nhục đậu khấu >> Đúng với thông tin trong câu hỏi

Đáp án: TRUE

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn
Treaty of Breda Treaty of Breda
the Dutch had control of all the islands (Banda) the British agreed (on the trade of the two islands)

Gợi ý sách liên quan

Giải đề Reading trong 11 cuốn IELTS Cambridge từ 07 – 17 (Academic)

 

Bạn hãy đặt mua Giải đề Reading trong bộ IELTS Cambridge để xem full phân tích đáp án nhé. IELTS Thanh Loan đã dịch đề & phân tích đáp án chi tiết bộ IELTS Cambridge này, giúp quá trình luyện đề Reading của bạn dễ dàng hơn và đạt hiệu quả cao nhất.

 

DRIVERLESS CARS – IELTS Reading Answers

A. The automotive sector is well used to adapting to automation in manufacturing. The implementation of robotic car manufacture from the 1970s onwards led to significant cost savings and improvements in the reliability and flexibility of vehicle mass production. A new challenge to vehicle production is now on the horizon and, again, it comes from automation. However, this time it is not to do with the manufacturing process, but with the vehicles themselves. Research projects on vehicle automation are not new. Vehicles with limited self-driving capabilities have been around for more than 50 years, resulting in significant contributions towards driver assistance systems. But since Google announced in 2010 that it had been trialling self-driving cars on the streets of California, progress in this field has quickly gathered pace.

  • lead to something (verb) ~ result in something: dẫn tới
    ENG: to have something as a result
  • on the horizon (idiom) /həˈraɪzn/: sắp xảy ra
    ENG: likely to happen soon

Công nghiệp ô tô đã quá quen với việc thích ứng với tự động hóa trong sản xuất. Việc thực hiện sản xuất xe hơi tự động từ những năm 1970 trở đi đã dẫn tới việc tiết kiệm đáng kể chi phí và cải thiện độ tin cậy và tính linh hoạt của việc sản xuất xe hàng loạt. Một thách thức mới đối với việc sản xuất xe hiện đang sắp diễn ra và một lần nữa, nó đến từ tự động hóa. Tuy nhiên, lần này không liên quan đến quá trình sản xuất, mà là với chính bản thân các phương tiện. Dự án nghiên cứu về tự động hóa xe không mới. Những chiếc xe có khả năng tự lái đến một mức nhất định đã tồn tại hơn 50 năm, đóng góp đáng kể cho các hệ thống hỗ trợ người lái. Nhưng kể từ khi Google công bố vào năm 2010 rằng họ đã thử nghiệm những chiếc xe tự lái trên đường phố California, loài người đã nhanh chóng đạt được những tiến bộ trong lĩnh vực này.

B. There are many reasons why technology is advancing so fast. One frequently cited motive is safety; indeed, research at the UK’s Transport Research Laboratory has demonstrated that more than 90 percent of road collisions involve human error as a contributory factor, and it is the primary cause in the vast majority. Automation may help to reduce the incidence of this (Q19).

Another aim is to free the time people spend driving for other purposes. If the vehicle can do some or all of the driving, it may be possible to be productive, to socialise or simply to relax while automation systems have responsibility for safe control of the vehicle. If the vehicle can do the driving, those who are challenged by existing mobility models – such as older or disabled travellers – may be able to enjoy significantly greater travel autonomy (Q15, Q23 & Q24).

  • have responsibility for something/ to do something: có trách nhiệm
    ENG: to have a duty to deal with or take care of somebody/something, so that you may be blamed if something goes wrong
  • autonomy (noun) /ɔːˈtɒnəmi/: sự tự do
    ENG: the ability to act and make decisions without being controlled by anyone else

Có nhiều lý do tại sao công nghệ tiến bộ nhanh đến vậy. Một lý do thường được trích dẫn là sự an toàn. Thật vậy, nghiên cứu tại Phòng thí nghiệm nghiên cứu giao thông của Vương quốc Anh đã chứng minh rằng hơn 90 phần trăm các vụ tai nạn giao thông liên quan đến lỗi của con người và đó là một trong những nguyên nhân chính. Tự động hóa có thể giúp giảm tỷ lệ này.

Một mục đích khác là để tiết kiệm thời gian mọi người dành cho việc lái xe, từ đó họ có thể làm các việc khác. Nếu chiếc xe có thể phần nào đó hoặc hoàn toàn tự lại, người sử dụng xe có thể trở nên năng suất hơn khi họ có thể thực hiện các hoạt động giao tiếp xã hội hoặc đơn giản là ngồi thư giãn trong khi các hệ thống tự động hóa chịu trách nhiệm đảm bảo việc lái xe an toàn. Nếu xe tự lái trở thành hiện thực, những người vốn gặp khó khăn khi di chuyển các phương tiện hiện tại – chẳng hạn như người già hoặc người khuyết tật – có thể có thể tự mình lái xe di chuyển mà không cần nhờ người khác.

C. Beyond these direct benefits, we can consider the wider implications for transport and society, and how manufacturing processes might need to respond as a result. At present, the average car spends more than 90 percent of its life parked (Q14). Automation means that initiatives for car-sharing become much more viable, particularly in urban areas with significant travel demand. If a significant proportion of the population choose to use shared automated vehicles, mobility demand can be met by far fewer vehicles (Q20).

  • viable (adj) /ˈvaɪəbl/ ~ feasible: khả thi
    ENG: that can be done; that will be successful
  • meet something (verb) ~ fulfil: đáp ứng nhu cầu
    ENG: to do or satisfy what is needed or what somebody asks for

Ngoài những lợi ích trực tiếp này, chúng ta có thể xem xét các tác động trên phạm vi lớn hơn đối với giao thông vận tải và xã hội, cũng như xem xét việc các quy trình sản xuất cần phải đáp ứng như thế nào. Hiện tại, trung bình một chiếc xe hơi dành hơn 90 phần trăm tuổi đời hoạt động của nó ở bãi đỗ xe. Tự động hóa có nghĩa là các sáng kiến về việc đi chung xe trở nên khả thi hơn nhiều, đặc biệt là ở các khu vực đô thị có nhu cầu đi lại đáng kể. Nếu một tỷ lệ lớn dân số chọn sử dụng phương tiện tự động đi chung thì nhu cầu đi lại có thể được đáp ứng với số lượng phương tiện ít hơn rất nhiều.

D. The Massachusetts Institute of Technology investigated automated mobility in Singapore, finding that fewer than 30 percent of the vehicles currently used would be required if fully automated car-sharing could be implemented. If this is the case, it might mean that we need to manufacture far fewer vehicles to meet demand. However, the number of trips being taken would probably increase, partly because empty vehicles would have to be moved from one customer to the next.

Modelling work by the University of Michigan Transportation Research Institute suggests automated vehicles might reduce vehicle ownership by 43 percent (Q21), but that vehicles’ average annual mileage would double as a result. As a consequence, each vehicle would be used more intensively, and might need replacing sooner. This faster rate of turnover may mean that vehicle production will not necessarily decrease (Q18 & Q22).

  • not necessarily (idiom): không nhất thiết
    ENG: used to say that something is possibly true but not definitely or always true

Viện Công nghệ Massachusetts đã nghiên cứu khả năng di chuyển tự động ở Singapore và nhận thấy rằng chỉ cần chưa đến 30% số lượng phương tiện hiện đang sử dụng đã có thể đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân nếu dự án đi chung xe hoàn toàn tự động có thể được thực hiện. Trong trường hợp này, chúng ta có thể sản xuất ít xe hơn mà vẫn có thể đáp ứng nhu cầu. Tuy nhiên, số lượng chuyến đi được thực hiện có thể sẽ tăng lên, một phần vì các phương tiện trống sẽ phải di chuyển từ khách hàng này sang khách hàng tiếp theo.

Nghiên cứu mẫu của Viện nghiên cứu giao thông vận tải thuộc Đại học Michigan cho thấy xe tự lái có thể giảm 43% số lượng người sở hữu xe, nhưng quãng đường đi trung bình hàng năm của các phương tiện sẽ tăng gấp đôi. Do đó, mỗi chiếc xe sẽ được sử dụng với cường độ cao hơn và cần thay thế sớm hơn. Điều đó có nghĩa rằng số lượng xe sản xuất sẽ không nhất thiết bị giảm.

E. Automation may prompt other changes in vehicle manufacture. If we move to a model where consumers are tending not to own a single vehicle but to purchase access to a range of vehicles through a mobility provider, drivers will have the freedom to select one that best suits their needs for a particular journey (Q16), rather than making a compromise across all their requirements.

Since, for most of the time, most of the seats in most cars are unoccupied, this may boost production of a smaller, more efficient range of vehicles that suit the needs of individuals. Specialised vehicles may then be available for exceptional journeys, such as going on a family camping trip or helping a son or daughter move to university.

  • prompt (verb) /prɒmpt/: thúc đẩy
    ENG: to make somebody decide to do something; to cause something to happen
  • suit (verb): phù hợp
    ENG: to be convenient or useful for somebody

Tự động hóa có thể thúc đẩy những thay đổi khác trong sản xuất xe. Nếu chúng ta chuyển sang một mô hình mà người tiêu dùng đang có xu hướng không sở hữu một chiếc xe nào mà chỉ mua vé để sử dụng phương tiện từ các nhà cung cấp, lái xe sẽ có quyền tự do lựa chọn một chiếc phù hợp nhất với nhu cầu của họ đối với một hành trình cụ thể, thay vì phải thỏa hiệp và từ bỏ một vài những yêu cầu của mình.

Thường thì hầu hết chỗ ngồi trong hầu hết các phương tiện hiện này đều trống; thế nên điều này có thể thúc đẩy sản xuất một loại xe nhỏ hơn, hiệu quả hơn, phù hợp với nhu cầu của từng cá nhân. Sau đó, các phương tiện chuyên dụng có thể được sản xuất để phù hợp với các chuyến đi đặc biệt, chẳng hạn như đi cắm trại gia đình hoặc chuyên chở con em đến trường đại học.

F. There are a number of hurdles to overcome in delivering automated vehicles to our roads. These include the technical difficulties in ensuring that the vehicle works reliably in the infinite range of traffic, weather and road situations it might encounter; the regulatory challenges in understanding how liability and enforcement might change when drivers are no longer essential for vehicle operation, and the societal changes that may be required for communities to trust and accept automated vehicles as being a valuable part of the mobility landscape (Q25 & Q26).

  • hurdle (noun) /ˈhɜːdl/ ~ obstacle: sự cản trở
    ENG: a problem or difficulty that must be solved or dealt with before you can achieve something
  • encounter (verb) /ɪnˈkaʊntə(r)/ ~ meet: đối mặt với
    ENG: to experience something, especially something unpleasant or difficult, while you are trying to do something else

Có một số trở ngại trước khi chúng ta có thể đưa xe tự động vào thực tiễn. Chúng bao gồm những khó khăn về mặt kỹ thuật trong việc đảm bảo phương tiện hoạt động ổn định trong mọi loại hình giao thông, thời tiết và các tình huống trên đường mà xe có thể gặp phải; những thách thức về mặt pháp lý khi mà trách nhiệm pháp lý và thực thi có thể phải thay đổi vì lúc này người lái xe không còn đóng vai trò chính trong việc điều khiển phương tiện và những thay đổi xã hội, phải làm sao để cộng đồng tin tưởng và chấp nhận phương tiện tự lái là một phần quan trọng trong việc đi lại của mình.

G. It’s clear that there are many challenges that need to be addressed but, through robust and targeted research, these can most probably be conquered within the next 10 years (Q17). Mobility will change in such potentially significant ways and in association with so many other technological developments, such as telepresence and virtual reality, that it is hard to make concrete predictions about the future. However, one thing is certain: change is coming, and the need to be flexible in response to this will be vital for those involved in manufacturing the vehicles that will deliver future mobility.

  • address (verb) /əˈdres/: giải quyết
    ENG: (formal) to think about a problem or a situation and decide how you are going to deal with it
  • in response to somebody/ something: phản ứng lại
    ENG: to react quickly or in the correct way to something/somebody

Rõ ràng là có nhiều thách thức cần phải giải quyết, nhưng thông qua các nghiên cứu kỹ càng và đặt mục tiêu rõ ràng thì chúng ta có thể thành công trong vòng 10 năm tới. Việc đi lại của con người sẽ thay đổi rất nhiều và kết hợp với rất nhiều sự phát triển công nghệ khác, như thần giao cách cảm và thực tế ảo, thật khó để đưa ra dự đoán cụ thể về tương lai. Tuy nhiên, có một điều chắc chắn: thay đổi sẽ xảy ra và những người trong ngành sản xuất xe phải linh hoạt phản ứng lại những thay đổi này.

Gợi ý sách liên quan

Giải đề Reading trong 11 cuốn IELTS Cambridge từ 07 – 17 (Academic)

 

Bạn hãy đặt mua Giải đề Reading trong bộ IELTS Cambridge để xem full dịch đề nhé. IELTS Thanh Loan đã dịch đề & phân tích đáp án chi tiết bộ IELTS Cambridge này, giúp quá trình luyện đề Reading của bạn dễ dàng hơn và đạt hiệu quả cao nhất.

 

Questions 14-18

Which section contains the following information?

14. reference to the amount of time when a car is not in use

Dịch câu hỏi: đề cập đến lượng thời gian một chiếc xe hơi không được sử dụng

Phân tích câu hỏi: Chú ý keywords “amount of time”, “car”, “not in use”.

Vị trí: Đoạn C “At present, the average car spends more than 90 percent of its life parked.”

Giải thích: Trung bình một chiếc xe hơi dành 90% tuổi đời hoạt động của nó ở bãi đỗ xe.

Đáp án: C

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn
the amount of time 90% percent of its life
car the average car
not in use parked

15. Mention of several advantages of driverless vehicles for individual road-users

Dịch câu hỏi: Đề cập đến một vài lợi ích của xe không người lái đối với các cá nhân di chuyển trên đường

Phân tích câu hỏi: Chú ý đến keywords “advantages”, “driverless vehicles”, “individual”.

Vị trí: Đoạn B “more than 90 percent of road collisions involve human error as a contributory factor, and it is the primary cause in the vast majority. Automation may help to reduce the incidence of this. Another aim is to free the time people spend driving for other purposes. If the vehicle can do some or all of the driving, it may be possible to be productive, to socialise or simply to relax while automation systems have responsibility for safe control of the vehicle. If the vehicle can do the driving, those who are challenged by existing mobility models – such as older or disabled travellers – may be able to enjoy significantly greater travel autonomy.

Giải thích: Một số lợi ích được đề cập xuyên suốt trong đoạn B như giảm tai nạn giao thông, tiết kiệm thời gian cho con người, giúp đỡ cho người già và người khuyết tật trong việc đi lại.

Đáp án: B

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn
advantages reduce the incidence, free the time people spend driving for other purposes, greater travel autonomy (for older or disabled travellers)
driverless vehicles automation, automation systems, vehicle can do the driving

16. reference to the opportunity of choosing the most appropriate vehicle for each trip

Dịch câu hỏi: Đề cập đến cơ hội lựa chọn phương tiện phù hợp nhất cho mỗi chuyến đi

Phân tích câu hỏi: Chú ý đến keywords “choosing”, “most appropriate vehicle”, “each trip”.

Vị trí: Đoạn E “If we move to a model where consumers are tending not to own a single vehicle but to purchase access to a range of vehicles through a mobility provider, drivers will have the freedom to select one that best suits their needs for a particular journey.”

Giải thích: Khi một người thuê xe không người lái, họ có quyền tự do chọn chiếc xe phù hợp nhất với nhu cầu đối với một chuyến đi cụ thể.

Đáp án: E

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn
choosing select
most appropriate vehicle best suits
each trip a particular journey

17. an estimate of how long it will take to overcome a number of problems

Dịch câu hỏi: ước tính thời gian cần để vượt qua một vài các vấn đề

Phân tích câu hỏi: Chú ý đến keywords “estimate”, “how long”, “overcome”, “problems”.

Vị trí: Đoạn G “It’s clear that there are many challenges that need to be addressed but, through robust and targeted research, these can most probably be conquered within the next 10 years.”

Giải thích: Nhiều thử thách cần giải quyết và với những nghiên cứu thì những thử thách này có thể bị vượt qua trong vòng 10 năm tới.

Đáp án: G

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn
estimate probably
how long 10 years
overcome addressed
problems challenges

18. a suggestion that the use of driverless cars may have no effect on the number of vehicles manufactured.

Dịch câu hỏi: Ý kiến rằng việc sử dụng xe không người lái không ảnh hưởng gì đến số lượng xe được sản xuất

Phân tích câu hỏi: Chú ý đến keywords “use of driverless cars”, “no effect”, “number of vehicles manufactured”.

Vị trí: Đoạn D “Modelling work by the University of Michigan Transportation Research Institute suggests automated vehicles might reduce vehicle ownership by 43 percent, but that vehicles’ average annual mileage would double as a result. As a consequence, each vehicle would be used more intensively, and might need replacing sooner. This faster rate of turnover may mean that vehicle production will not necessarily decrease.”

Giải thích: Theo nghiên cứu, việc sử dụng xe không người lái sẽ giảm 43% số lượng người sở hữu xe riêng nhưng mỗi chiếc xe sẽ đi quãng đường gấp đôi, vì thế cần được thay thế sớm hơn. Điều này dẫn đến số lượng xe được sản xuất vẫn giữ nguyên không giảm.

Đáp án: D

Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn
use of driverless cars automated vehicles
no effect not necessarily decrease
number of vehicles manufactured vehicle production

Gợi ý sách liên quan

Giải đề Reading trong 11 cuốn IELTS Cambridge từ 07 – 17 (Academic)

 

Bạn hãy đặt mua Giải đề Reading trong bộ IELTS Cambridge để xem full phân tích đáp án nhé. IELTS Thanh Loan đã dịch đề & phân tích đáp án chi tiết bộ IELTS Cambridge này, giúp quá trình luyện đề Reading của bạn dễ dàng hơn và đạt hiệu quả cao nhất.

 

WHAT IS EXPLORATION – IELTS Reading Answers

A. We are all explorers. Our desire to discover, and then share that new-found knowledge, is part of what makes us human – indeed, this has played an important part in our success as a species. Long before the first caveman slumped down beside the fire and grunted news that there were plenty of wildebeest over yonder, our ancestors had learnt the value of sending out scouts to investigate the unknown. This questing nature of ours undoubtedly helped our species spread around the globe, just as it nowadays no doubt helps the last nomadic Penan maintain their existence in the depleted forests of Borneo, and a visitor negotiate the subways of New York (Q27).

  • desire (noun) /dɪˈzaɪə(r)/: sự khao khát
    ENG: a strong wish to have or do something
  • part (noun) /pɑːt/: phần
    ENG: the way in which somebody/something is involved in an action or situation
  • undoubtedly (adv) /ʌnˈdaʊtɪdli/: không nghi ngờ
    ENG: used to emphasize that something exists or is definitely true

Chúng ta đều là những nhà thám hiểm. Khát vọng khám phá của chúng ta, và sau đó chia sẻ những kiến thức mới, là một trong những điều khiến chúng ta được gọi là con người – thực sự, điều này đã đóng góp một phần quan trọng trong thành công của chúng ta. Rất lâu trước thời người thượng cổ, tổ tiên của chúng ta đã hiểu được giá trị của việc tìm tòi những cái mới. Không nghi ngờ gì nữa, chính bản năng tìm kiếm này đã giúp con người phát triển lan rộng trên toàn cầu như ngày nay khi mà ở trong tận những khu rừng trọc ở Borneo, những người Penan du mục cuối cùng vẫn sinh sống, cho đến những đô thị hiện đại như Newyork, nơi người người vẫn qua lại tàu điện ngầm mỗi ngày.

B. Over the years, we’ve come to think of explorers as a peculiar breed – different from the rest of us, different from those of us who are merely well travelled’, even; and perhaps there is a type of person more suited to seeking out the new, a type of caveman more inclined to risk venturing out. That, however, doesn’t take away from the fact that we all have this enquiring instinct, even today, and that in all sorts of professions – whether artist, marine biologist or astronomer – borders of the unknown are being tested each day (Q28).

  • peculiar (adj) /pɪˈkjuːliə(r)/: kỳ dị
    ENG: strange or unusual, especially in a way that is unpleasant or makes you worried
  • incline (verb) /ɪnˈklaɪn/: khuynh hướng
    ENG: to tend to think or behave in a particular way; to make somebody do this

Trong những năm qua, chúng ta đã nghĩ về những nhà thám hiểm như một giống kỳ dị – khác biệt với phần còn lại, khác với những người chỉ đơn thuần là “đi đây đi đó nhiều”; và có lẽ có một kiểu người phù hợp hơn với việc khám phá cái mới, một kiểu người tựa tựa như người thượng cổ nhưng có xu hướng mạo hiểm hơn. Tuy nhiên, điều đó không thay đổi thực tế rằng tất cả chúng ta đều có bản năng tìm hiểu cái mới, và trong tất cả các ngành nghề – cho dù là nghệ sĩ, nhà sinh vật học biển hay nhà thiên văn học – những điều mới mẻ đang được khám phá mỗi ngày.

C. Thomas Hardy set some of his novels in Egdon Heath, a fictional area of uncultivated land, and used the landscape to suggest the desires and fears of his characters. He is delving into matters we all recognise because they are common to humanity (Q29). This is surely an act of exploration, and into a world as remote as the author chooses. Explorer and travel writer Peter Fleming talks of the moment when the explorer returns to the existence he has left behind with his loved ones. The traveller ‘who has for weeks or months seen himself only as a puny and irrelevant alien crawling laboriously over a country in which he has no roots and no background, suddenly encounters his other self, a relatively solid figure, with a place in the minds of certain people’ (Q34)

  • uncultivated (adj) /ʌnˈkʌltɪveɪtɪd/: không canh tác
    ENG: (of land) not used for growing crops
  • delve into (verb) /delv/: đào sâu
    ENG: ​to try hard to find out more information about something

Trong một số tác phẩm của mình, Thomas Hardy đã lấy bối cảnh ở Egdon Heath, một vùng đất hoang vắng ông tưởng tượng ra, và sử dụng nơi này để gợi lên những khát vọng cũng như nỗi sợ hãi của các nhân vật trong tiểu thuyết. Ông đang đào sâu hơn vào những vấn đề mà tất cả chúng ta đều đã biết bởi vì khát vọng hay nỗi sợ đều là một phần của con người. Đây chắc chắn có thể được coi là một kiểu thám hiểm mới, vào một thế giới xa xăm nào đó mà tác giả lựa chọn. Nhà thám hiểm và nhà văn du hành Peter Fleming nói về khoảnh khắc khi nhân vật du hành trở về với những người thân yêu của mình. Nhân vật du hành đã từng cảm thấy lạc lõng và nhỏ bé trong suốt nhiều tháng trời lăn lộn ở nơi đất khách quê người đầy xa lạ nay trở về và cảm thấy như trở thành một con người mới, có chỗ đứng, được người khác tôn trọng hơn.

D. In this book about the exploration of the earth’s surface, I have confined myself to those whose travels were real and who also aimed at more than personal discovery. But that still left me with another problem: the word ‘explorer’ has become associated with a past era. We think back to a golden age, as if exploration peaked somehow in the 19th century – as if the process of discovery is now on the decline, though the truth is that we have named only one and a half million of this planet’s species, and there may be more than 10 million – and that’s not including bacteria. We have studied only 5 per cent of the species we know. We have scarcely mapped the ocean floors, and know even less about ourselves; we fully understand the workings of only 10 percent of our brains (Q30).

  • confine yourself to something (verb) /kənˈfaɪn/: hạn chế
    ENG: [often passive] to keep somebody/something inside the limits of a particular activity, subject, area, etc.
  • associated with something (adj) /əˈsəʊʃieɪtɪd/: liên quan đến
    ENG: if one thing is associated with another, the two things are connected because they happen together or one thing causes the other.
  • scarcely (adv) /ˈskeəsli/: hầu như không
    ENG: almost not

Trong cuốn sách này về sự khám phá bề mặt trái đất, tôi chỉ tập trung vào những người du hành thực tế và những người có mục đích khám phá trên mức cá nhân. Nhưng điều đó vẫn để lại một vấn đề khác: từ ‘thám hiểm’ đã trở nên gắn liền với một kỷ nguyên trong quá khứ. Chúng ta nghĩ về thời kỳ hoàng kim, như thể thời kỳ vàng son của thám hiểm, là vào thế kỷ 19 – như thể quá trình khám phá đang có bước lùi, mặc dù sự thật là chúng ta chỉ mới biết đến một triệu rưỡi loài trên hành tinh này, và có thể có hơn 10 triệu loại tất cả chưa bao gồm vi khuẩn. Chúng ta mới chỉ nghiên cứu 5 phần trăm các loài mà chúng ta biết. Chúng ta hầu như không vẽ bản đồ đáy đại dương và thậm chí còn chẳng biết nhiều về bản thân mình; chúng ta mới chỉ hiểu được hoạt động của 10 phần trăm não bộ của mình mà thôi.

Gợi ý sách liên quan

Giải đề Reading trong 11 cuốn IELTS Cambridge từ 07 – 17 (Academic)

 

Bạn hãy đặt mua Giải đề Reading trong bộ IELTS Cambridge để xem full dịch đề nhé. IELTS Thanh Loan đã dịch đề & phân tích đáp án chi tiết bộ IELTS Cambridge này, giúp quá trình luyện đề Reading của bạn dễ dàng hơn và đạt hiệu quả cao nhất.

 

Questions 27-32

Choose the correct letter, A, B, C or D

27. The writer refers to visitors to New York to illustrate the point that

A. exploration is an intrinsic element of being human.

B. most people are enthusiastic about exploring.

C. exploration can lead to surprising results.

D. most people find exploration daunting.

Dịch câu hỏi: Tác giả đề cập đến người đến Newyork để minh họa ý kiến cho rằng

A. Khám phá là bản năng của loài người

B. Con người hầu hết đều rất hứng thú với khám phá

C. Khám phá có thể dẫn đến nhiều kết quả bất ngờ

D. Con người hầu hết đều thấy khám phá rất ám ảnh

Phân tích câu hỏi: Chú ý đến keyword “New York” để tìm vị trí thông tin liên quan trong bài văn > thông tin nằm ở đoạn A

Vị trí: Đoạn A “This questing nature of ours undoubtedly helped our species spread around the globe, just as it nowadays no doubt helps the last nomadic Penan maintain their existence in the depleted forests of Borneo, and a visitor negotiate the subways of New York.”

Giải thích: Bản năng kiếm tìm của con người khiến chúng ta khám phá hết nơi này đến nơi khác trên thế giới, để ngày nay từ vùng rừng núi ở Borneo hay ga tàu điện ngầm ở New York, đều có sự sinh sống của loài người > NewYork được đưa ra để minhc hứng ra khám phám chính là bản năng của con người.

Lựa chọn B không đúng vì không có thông tin về ‘enthusiastic’, lựa chọn C không đúng vì không có khẳng định rằng kết quả tìm kiếm là ‘surprising’, và lựa chọn C không đúng với bài đọc không hề nói rằng khám phá là ‘daunting’

Đáp án: A

Từ vựng trong câu trả lời Từ vựng trong đoạn văn
exploration questing
intrinsic element nature

28. According to the second paragraph, what is the writer’s view of explorers?

A. Their discoveries have brought both benefits and disadvantages

B. Their main value is in teaching others.

C. They act on an urge that is common to everyone.

D. They tend to be more attracted to certain professions than to others.

Dịch câu hỏi: Theo đoạn 2, quan điểm của người viết về các nhà thám hiểm là gì?

A. Khám phá của họ có lợi và cũng có hại

B. Giá trị của họ chủ yếu ở việc giáo dục người khác

C. Họ làm việc với khát vọng như bao người

D. Họ có xu hướng thích một số ngành nghề nhất định hơn so với ngành nghề khác

Phân tích câu hỏi: Thông tin đã được xác định rõ ràng nằm ở đoạn 2 của bài đọc

Vị trí: Đoạn B có nói rằng “That, however, doesn’t take away from the fact that we all have this enquiring instinct, even today, and that in all sorts of professions – whether artist, marine biologist or astronomer – borders of the unknown are being tested each day.”

Giải thích: Dù các nhà thám hiểm có khác người bình thường như thế nào thì nhìn chung, bản năng tìm kiếm khám phá của con người đều giống nhau, trong bất kỳ ngành nghề nào > Đúng với lựa chọn C

Đáp án: C

Từ vựng trong câu trả lời Từ vựng trong đoạn văn
urge (to explore) enquiring instinct
everyone we all

29. The writer refers to a description of Egdon Heath to suggest that

A. Hardy was writing about his own experience of exploration.

B. Hardy was mistaken about the nature of exploration.

C. Hardy’s aim was to investigate people’s emotional states.

D. Hardy’s aim was to show the attraction of isolation.

Dịch câu hỏi: Người viết miêu tả Egdon Heath để dẫn dắt ý kiến rằng

A. Hardy viết về trải nghiệm khám phá của bản thân mình

B. Hardy hiểu lầm về bản chất của khám phá

C. Mục đích của Hardy là khám phá trạng thái cảm xúc của con người

D. Mục đích của Hardy là thể hiện sự hấp dẫn của vùng xa xôi

Phân tích câu hỏi: Chú ý keyword “Egdon Heath” > thông tin được tìm thấy ở đoạn C

Vị trí: Đoạn C “Thomas Hardy set some of his novels in Egdon Heath, a fictional area of uncultivated land, and used the landscape to suggest the desires and fears of his characters. He is delving into matters we all recognise because they are common to humanity.”

Giải thích: Hardy lấy bối cảnh vùng xa xôi hẻo lánh ông tưởng tượng ra là Egdon Heath để nêu lên khát vọng và nỗi sợ của con người. Đó chính là những cung bậc cảm xúc của con người > Đúng với đáp án C

Đáp án: C

Từ vựng trong câu trả lời Từ vựng trong đoạn văn
Investigate Delve into matters
desires and fears emotional states

30. In the fourth paragraph, the writer refers to ‘a golden age’ to suggest that

A. the amount of useful information produced by exploration has decreased.

B. fewer people are interested in exploring than in the 19th century.

C. recent developments have made exploration less exciting.

D. we are wrong to think that exploration is no longer necessary.

Dịch câu hỏi: Trong đoạn 4, tác giả đề cập đến “thời kỳ hoàng kim” để nói lên

A. lượng thông tin các cuộc thám hiểm mang lại đang ít đi

B. Ít người quan tâm khám phá hơn so với thế kỷ 19

C. Phát triển gần đây khiến thám hiểm ít thú vị hơn

D. Chúng ta đã lầm tưởng khi nghĩ rằng thám hiểm không còn cần thiết

Phân tích câu hỏi: Chú ý keyword “golden age” > thông tin nằm ở đoạn C

Vị trí: Đoạn D “We think back to a golden age, as if exploration peaked somehow in the 19th century – as if the process of discovery is now on the decline, though the truth is that we have named only one and a half million of this planet’s species, and there may be more than 10 million – and that’s not including bacteria. We have studied only 5 percent of the species we know. We have scarcely mapped the ocean floors, and know even less about ourselves; we fully understand the workings of only 10 per cent of our brains.”

Giải thích: Chúng ta nghĩ thời kỳ hoàng kim của các cuộc khám phá là ở thế kỷ 19, tuy nhiên chúng ta đã sai, vì sự thật, con người mới khám phá ra 1.5 triệu loại trong tổng 10 triệu loài trên thế giới, và chỉ 5% trong số đó chúng ta nghiên cứu; hơn nữa, chúng ta mới chỉ hiểu 10% cách hoạt động của não bộ > những gì con người khám phá được là rất nhỏ, rất ít. Vậy, khám phá phải được tiếp tục và nó vẫn vô cùng quan trọng chứ không phải như chúng ta nghĩ là thời kỳ hoàng kim là vào thế kỷ 19 rồi > Đúng với đáp án D.

Đáp án: D

Gợi ý sách liên quan

Giải đề Reading trong 11 cuốn IELTS Cambridge từ 07 – 17 (Academic)

 

Bạn hãy đặt mua Giải đề Reading trong bộ IELTS Cambridge để xem full phân tích đáp án nhé. IELTS Thanh Loan đã dịch đề & phân tích đáp án chi tiết bộ IELTS Cambridge này, giúp quá trình luyện đề Reading của bạn dễ dàng hơn và đạt hiệu quả cao nhất.

 

Bài viết liên quan:

IELTS Thanh Loan – Trung tâm luyện thi IELTS cung cấp các khóa học IELTS Online, sách IELTS:

  • Hotline/Zalo: 0974 824 724
  • Email: [email protected]
  • Địa chỉ: S103 Vinhomes Smart City, Tây Mỗ, Nam Từ Liêm, Hà Nội
HỌC IELTS ONLINE QUA ZOOM,
CÁCH HỌC HIỆU QUẢ CỦA NGƯỜI HIỆN ĐẠI
Để cô Thanh Loan giúp bạn đánh giá đầu vào chi tiết, xây dựng lộ trình học tập cá nhân hoá phù hợp với đầu vào và mục tiêu bạn mong muốn
0
    0
    GIỎ HÀNG
    Giỏ hàng trốngQuay lại
      Sử dụng