Đáp án IELTS Listening Cambridge 16 Test 3 – Transcript & Answers

Part 1: JUNIOR CYCLE CAMP  

1. Phân tích câu hỏi

Complete the notes below. Write ONE WORD AND/OR A NUMBER for each answer.

JUNIOR CYCLE CAMP

The course focuses on skills and safety.
Khóa học tập trung vào các kỹ năng và sự an toàn.

  • Charlie would be placed in Level 5.
    Charlie sẽ được xếp vào Cấp độ 5.
  • First of all, children at this level are taken to practise in a 1………………..
    Trước hết, tất cả trẻ em ở cấp độ này được thực hành trong một ………………
    > Cần một danh từ chỉ nơi chốn, tồn tại dạng số ít vì có mạo từ ‘a’ phía trước 

Instructors
Người hướng dẫn

  • Instructors wear 2.……………. shirts.
    Giáo viên hướng dẫn mặc áo sơ mi 2…………….  > Cần điền một từ chỉ đặc điểm của áo sơ mi, như là màu sắc là gì, chất liệu ra sao 
  • A 3 …………… is required and training is given.
    Một 3 …………… là bắt buộc và người hướng dẫn được đào tạo > Cần danh từ số ít chỉ một điều/ thứ gì đó người hướng dẫn phải có/tham gia 

Classes
Các lớp học

  • The size of the classes is limited.
    Quy mô của các lớp học có giới hạn.
  • There are quiet times during the morning for a 4……………… or a game.
    Có những khoảng thời gian yên tĩnh trong buổi sáng cho một 4 ……………… hoặc một trò chơi > cần danh từ số ít, ví dụ như một cuộc thi, một bài thực hành … 
  • Classes are held even if there is 5…………………
    Lớp học được tổ chức ngay cả khi có 5 …………………. > cần danh từ số ít không đếm được vì động từ phía trước là ‘is’ 

What to bring
Mang theo cái gì 

  • a change of clothing (quần áo để thay) 
  • a 6……………… > cần danh từ số ít 
  • shoes (not sandals) (giày, không phải dép) 
  • Charlie’s 7 ……………. > cần một danh từ mô tả một cái gì đó thuộc về Charlie 

Day 1 

  • Charlie should arrive at 9.20 am on the first day.
    Charlie sẽ đến lúc 9 giờ 20 sáng vào ngày đầu tiên.
  • Before the class, his 8 …………………. will be checked.
    Trước khi đến lớp, 8………. của cậu bé sẽ được kiểm tra > cần danh từ, có thể là sức khỏe, hay khả năng nào đó  
  • He should then go to the 9……………. to meet his class instructor.
    Sau đó, cậu bé nên đến  9 ……………. để gặp người hướng dẫn lớp của mình > cần một danh từ số ít chỉ địa điểm 

Cost 

  • The course costs 10 $……………. per week.
    Khóa học có giá 10 $ ……………. mỗi tuần > cần điền số từ

2. Phân tích đáp án

JAKE: Hello, Junior Cycle camp, Jake speaking.
Xin chào, đây là trại Cycle Junior, Jake đang nghe đây.

WOMAN: Hi. I’m calling for some information about the cycle camp – I’m thinking of sending my son.
Xin chào. Tôi đang gọi để hỏi một số thông tin về trại chu kỳ – Tôi đang nghĩ đến việc gửi con trai của tôi đến đó 

JAKE: Great. Well, it’s held every weekday morning over the summer vacation and we focus on basic cycling skills and safety. We have eight levels for children from three years upwards. How old’s your son?
Tuyệt vời. Chà, nó được tổ chức vào mỗi buổi sáng các ngày trong tuần trong kỳ nghỉ hè và chúng tôi tập trung vào các kỹ năng đi xe đạp cơ bản và an toàn. Chúng tôi có tám cấp độ dành cho trẻ em từ ba tuổi trở lên. Con trai bạn bao nhiêu tuổi?

WOMAN: Charlie? He’s seven. He can ride a bike, but he needs a little more training before he’s safe to go on the road.
Charlie? Thằng bé bảy tuổi. Nó có thể đi xe đạp, nhưng nó cần tập luyện thêm một chút trước khi đi an toàn trên đường.

JAKE: He’d probably be best in Level 5. They start off practising on the site here, and we aim to get them riding on the road, (Q1) but first they’re taken to ride in the park, away from the traffic.
Cậu bé có lẽ nên ở Cấp độ 5. Những đứa trẻ bắt đầu luyện tập trên trang web ở đây, và chúng tôi muốn cho chúng lái trên đường nhưng bước đầu tiên là chúng sẽ đi xe trong công viên, tránh xa xe cộ.

WOMAN: Right. And can you tell me a bit about the instructors?
Đúng vậy. Bạn có thể chia sẻ chút thông tin về những người hướng dẫn?

JAKE: Well, all our staff wear different coloured shirts. So, we have three supervisors, and they have red shirts. They support the instructors, and they also stand in for me if I’m not around. Then (Q2) the instructors themselves are in blue shirts, and one of these is responsible for each class.
À, tất cả nhân viên của chúng tôi đều mặc áo sơ mi màu khác nhau. Chúng tôi có ba giám sát viên, và họ có áo đỏ. Họ hỗ trợ những người hướng dẫn, và họ cũng đảm nhiệm vị trí của tôi nếu tôi không có mặt. Các người hướng dẫn mặc áo xanh, và mỗi người trong số họ chịu trách nhiệm cho mỗi lớp.

WOMAN: ОК.
Vâng 

JAKE: In order to be accepted, all our instructors (Q3) have to submit a reference from someone who’s seen them work with children – like if they’ve worked as a babysitter, for example. Then they have to complete our training course, including how to do lesson plans, and generally care for the well-being of the kids in their class. They do a great job, I have to say
Để được chấp nhận, tất cả những người hướng dẫn của chúng tôi phải nộp một xác nhận rằng họ có kinh nghiệm làm việc với trẻ nhỏ – chẳng hạn như nếu họ đã làm việc như một người giữ trẻ. Sau đó, họ phải hoàn thành khóa đào tạo của chúng tôi, bao gồm cách soạn giáo án và nói chung là quan tâm đến sức khỏe của những đứa trẻ trong lớp. Tôi phải nói rằng họ làm tốt công việc của mình. 

WOMAN: Right. And tell me a bit about the classes. What size will Charlie’s class be?
Vâng, cho tôi biết một chút về các lớp học. Lớp học của Charlie sẽ có quy mô như thế nào?

JAKE: We have a limit of eight children in each class, so their instructor really gets to know them well. They’re out riding most of the time but they have (Q4) quiet times too, where their instructor might tell them a story that’s got something to do with cycling, or get them to play a game together. It’s a lot of fun.
Chúng tôi có giới hạn tám đứa trẻ trong mỗi lớp, vì vậy người hướng dẫn của chúng thực sự hiểu rõ chúng. Những đứa trẻ dành phần lớn thời gian ra ngoài lái xe nhưng chúng vẫn có những thời gian yên tĩnh, những lúc người hướng dẫn có thể kể cho họ nghe một câu chuyện liên quan đến việc đạp xe hoặc mời họ chơi một trò chơi cùng nhau. Sẽ có rất nhiều niềm vui.

WOMAN: It must be. Now, (Q5) what happens if there’s rain? Do the classes still run
Chắc chắn là vậy. Điều gì sẽ xảy ra nếu có mưa? Các lớp học vẫn chạy chứ?

JAKE: Oh yes. We don’t let that put us off – we just put on our waterproofs and keep cycling.
Ồ vâng. Trời mưa không khiến lớp học bị hoãn – chúng tôi chỉ mặc quần áo mưa và tiếp tục đạp xe.

WOMAN: And is there anything special Charlie should bring along with him?
Và có gì đặc biệt Charlie nên mang theo không?

JAKE: Well, maybe some spare clothes, especially if the weather’s not so good. And (Q6) a snack for break time.
Chà, có thể là một số quần áo dự phòng, đặc biệt nếu thời tiết không tốt lắm. Và một bữa ăn nhẹ cho thời gian giải lao.

WOMAN: How about a drink?
Còn đồ uống thì sao?

JAKE: No, we’ll provide that. And make sure he has shoes, not sandals.
Không, chúng tôi sẽ cung cấp nước. Và hãy chắc chắn rằng cậu bé đeo giày, không phải dép 

WOMAN: Sure. And just at present (Q7) Charlie has to take medication every few hours, so I’ll make sure he has that
Chắc chắn rồi. Và hiện tại Charlie phải uống thuốc vài giờ một lần, vì vậy tôi muốn đảm bảo cháu uống thuốc đầy đủ.

JAKE: Absolutely. Just give us details of when he has to take it and we’ll make sure he does.
Hoàn toàn có thể. Chỉ cần cung cấp cho chúng tôi thông tin chi tiết về thời điểm cậu bé cần uống thuốc và chúng tôi sẽ đảm bảo điều đó.

WOMAN: Thanks.
Cảm ơn 

JAKE: Now, there are a few things you should know about Day 1 of the camp. The classes normally start at 9.30 every morning, but on Day 1 you should aim to get Charlie here by 9.20. The finishing time will be 12.30 as usual. We need the additional time because there are a few extra things to do. The most important is that we have a very careful (Q8) check to make sure that every child’s helmet fits properly. If it doesn’t fit, we’ll try to adjust it, or we’ll find him another one – but he must wear it all the time he’s on the bike
Bây giờ, có một vài điều bạn nên biết về Ngày đầu tiên của trại. Các lớp học thường bắt đầu lúc 9 giờ 30 mỗi sáng, nhưng vào ngày đầu, bạn nên đưa Charlie đến đây trước 9 giờ 20. Thời gian kết thúc sẽ là 12:30 như thường lệ. Chúng tôi cần thêm thời gian vì có một số việc phải làm. Điều quan trọng nhất là chúng tôi phải kiểm tra rất cẩn thận để đảm bảo rằng mũ bảo hiểm của mọi đứa trẻ đều vừa vặn. Nếu nó không vừa, chúng tôi sẽ cố gắng điều chỉnh hoặc chúng tôi sẽ tìm cho chúng một chiếc khác – nhưng cậu bé phải đeo nó mọi lúc trên xe đạp

WOMAN: Of course
Dĩ nhiên rồi 

JAKE: Then after that, all the instructors will be waiting to meet their classes, and (Q9) they’ll meet up in the tent – you can’t miss it. And each instructor will take their class away and get started.
Sau đó, tất cả các người hướng dẫn sẽ đợi để gặp lớp học của họ và họ sẽ gặp nhau trong lều – bạn không thể bỏ lỡ. Và mỗi người hướng dẫn sẽ đưa lớp mình đi và bắt đầu chạy xe.

WOMAN: Ok. Well that all sounds good. Now can you tell me how much the camp costs a week?
Ok. Tất cả đều có vẻ tốt. Bây giờ bạn có thể cho tôi biết chi phí trại một tuần là bao nhiêu không?

JAKE: (Q10) One hundred ninety-nine dollars. We’ve managed to keep the price more or less the same as last year. It was one hundred ninety then. But the places are filling up quite quickly
Một trăm chín mươi chín đô la. Chúng tôi đã cố gắng giữ giá khoảng như năm ngoái. Năm ngoái là một trăm chín mươi đô la. Nhưng các lớp cũng sắp đủ sĩ số rồi 

WOMAN: Right. Okie, well I’d like to book for ………………..
Đúng vậy. Được rồi, tôi muốn đặt cho ………………

Đáp án Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong bài nghe
Q1. park Practice in a park Be taken to ride in the park  
Q2. blue Instructors wear blue shirts The instructors themselves are in blue shirts
Q3. reference A reference is required Have to submit a reference 
Q4. story Quiet times for a story or a game Quiet times where instructor might tell them a story …get them to play a game together 
Q5. rain Classes are held  Don’t let that put us off  
Q6. snack
Q7. medication
Q8. helmet His helmet will be checked Check to make sure that every child’s helmet fits properly 
Q9. tent  Go to the tent to meet his class instructor Meet up in the tent
Q10. 199 

3. Từ vựng

  • babysitter (noun) /ˈbeɪbisɪtə(r)/: người giữ trẻ
    ENG: ​a person who takes care of babies or children while their parents are away from home and is usually paid to do this
  • well-being (noun) /ˈwel biːɪŋ/: sức khỏe
    ENG: general health and happiness
  • put off (phrasal verb): trì hoãn
    ENG: to cancel a meeting or an arrangement that you have made with somebody
  • spare (adj) /speə(r)/: dự phòng
    ENG: [only before noun] kept in case you need to replace the one you usually use; extra

Subscribe để mở khóa

Sau khi Subscribe toàn bộ nội dung sẽ được mở ra cho bạn

Loading...

Part 2

1. Phân tích câu hỏi 

Questions 11 and 12. Choose TWO letters, A-E.

According to Megan, what are the TWO main advantages of working in the agriculture and horticulture sectors?

  • A. the active lifestyle 
  • B. the above-average salaries 
  • C. the flexible working opportunities 
  • D. the opportunities for overseas travel 
  • E. the chance to be in a natural environment

Theo Megan, HAI lợi thế chính của việc làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp và làm vườn là gì?

  • A. lối sống năng động
  • B. mức lương trên trung bình
  • C. cơ hội làm việc linh hoạt
  • D. cơ hội đi du lịch nước ngoài
  • E. cơ hội được ở trong môi trường tự nhiên

=> Cần tìm ra hai đặc điểm chính ‘main advantages’ nên trong bài nghe sẽ có những từ đồng nghĩa với cụm này được sử dụng. 

Questions 13 and 14

Choose TWO letters, A-E.

Which TWO of the following are likely to be disadvantages for people working outdoors?

  • A. the increasing risk of accidents 
  • B. being in a very quiet location 
  • C. difficult weather conditions at times 
  • D. the cost of housing 
  • E. the level of physical fitness required

HAI điều nào sau đây có thể gây bất lợi cho những người làm việc ngoài trời?

  • A. nguy cơ tai nạn ngày càng tăng
  • B. ở một địa điểm rất yên tĩnh
  • C. điều kiện thời tiết đôi khi khó khăn 
  • D. chi phí nhà ở
  • E. mức độ thể chất cần thiết

=> Có thể các lựa chọn đều sẽ đặc nhắc tới nhưng bạn cần tìm ra hai điểm ‘bất lợi’ với việc làm việc ngoài trời. Chú ý một số tính từ/ trạng từ chỉ mức độ như ‘very, at times’ rất dễ bị đánh lừa khi nghe 

Questions 15-20

What information does Megan give about each of the following job opportunities?

Choose SIX answers from the box and write the correct letter, A-H, next to Questions 15–20.

Information

  • A. not a permanent job
  • B. involves leading a team
  • C. experience not essential
  • D. intensive work but also fun
  • E. chance to earn more through overtime
  • F. chance for rapid promotion
  • G. accommodation available
  • H. local travel involved

Job opportunities 

  • 15. Fresh food commercial manager ………………
  • 16. Agronomist ………………
  • 17. Fresh produce buyer ………………
  • 18. Garden centre sales manager ………………
  • 19. Tree technician ………………
  • 20. Farm worker ………………

Megan cung cấp thông tin gì về mỗi cơ hội việc làm sau đây?

Thông tin

  • A. không phải là một công việc lâu dài
  • B. liên quan đến việc lãnh đạo một nhóm
  • C. kinh nghiệm không cần thiết
  • D. công việc chuyên sâu nhưng cũng vui vẻ
  • E. cơ hội kiếm được nhiều hơn thông qua làm thêm giờ
  • F. cơ hội thăng tiến nhanh
  • G. có chỗ ở
  • H. tham gia du lịch địa phương
Cơ hội việc làm

  • 15. Giám đốc thương mại thực phẩm tươi sống 
  • 16. Nhà nông học 
  • 17. Người mua nông sản tươi sống 
  • 18. Trưởng phòng kinh doanh trung tâm vườn 
  • 19. Kỹ thuật viên cây 
  • 20. Công nhân nông trường

=> Trong bài nghe, thông tin sẽ luôn được nhắc theo thứ tự câu hỏi > bạn đọc sẽ nghe thông tin của câu 15-16-17….và lần lượt cho đến hết 

2. Giải thích đáp án

Hello everyone. My name’s Megan Baker and I’m a recruitment consultant at AVT Recruitment specialists.
Xin chào tất cả mọi người. Tên tôi là Megan Baker và tôi là chuyên viên tư vấn tuyển dụng tại AVT – những chuyên gia tuyển dụng.

Now, our company specialises in positions that involve working in the agriculture and horticulture sectors, so that’s fresh food production, garden and park maintenance and so on. And these sectors do provide some very special career opportunities. For a start, they often offer (Q11) opportunities for those who don’t want to be stuck with a 40-hour week, but need to juggle work with other responsibilities such as child care – and this is very important for many of our recruits. Some people like working in a rural setting, surrounded by plants and trees instead of buildings, although we can’t guarantee that. But there are (Q12) certainly health benefits Q11/Q12 especially in jobs where you’re not sitting all day looking at a screen – a big plus for many people. Salaries can sometimes be good too, although there’s a lot of variety here. And you may have the opportunity in some types of jobs for travel overseas, although that obviously depends on the job, and not everyone is keen to do it.
Bây giờ, công ty của chúng tôi chuyên về các vị trí liên quan đến làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp và làm vườn, tức chuyên về xuất thực phẩm tươi sống, bảo trì vườn và công viên, v.v. Và những lĩnh vực này cung cấp một số cơ hội nghề nghiệp rất đặc biệt. Để bắt đầu, họ thường muốn tuyển cho những người không muốn bị mắc kẹt với một tuần 40 giờ mà thay vào đó cần phải sắp xếp công việc với các trách nhiệm khác như chăm sóc trẻ em – và điều này rất quan trọng đối với những người được tuyển dụng. Một số người thích làm việc trong khung cảnh nông thôn, xung quanh là cây cối thay vì các tòa nhà, mặc dù chúng tôi không thể đảm bảo điều đó. Nhưng chắc chắn có có lợi cho sức khỏe, đặc biệt là trong những công việc mà bạn không phải ngồi cả ngày trước màn hình máy tính – một điểm cộng lớn đối với nhiều người. Mặc dù mức lương rất đa dạng, đôi khi lương cũng có thể tốt. Và bạn có thể có cơ hội làm một số công việc mà đi du lịch nước ngoài, mặc dù điều đó rõ ràng phụ thuộc vào công việc và không phải ai cũng muốn làm điều đó.

Of course, working outdoors does have its challenges. It’s fine in summer, but (Q13) can be extremely unpleasant when it’s cold and windy. You may need to be pretty fit for some jobs, though with modern technology that’s not as important as it once was. And standards of health and safety are much higher now than they used to be, so there are fewer work-related accidents. But (Q14) if you like a lively city environment surrounded by lots of people, these jobs are probably not for you – they’re often in pretty remote areas. And some people worry about finding a suitable place to live, but in our experience, this usually turns out fine.
Tất nhiên, làm việc ngoài trời có những thách thức của nó. Vào mùa hè thì không sao, nhưng có thể cực kỳ khó chịu khi trời lạnh và có gió. Bạn có thể cần phải khá phù hợp với một số công việc, mặc dù với công nghệ hiện đại, điều đó không còn quan trọng như trước đây. Và các tiêu chuẩn về sức khỏe và an toàn hiện nay đã cao hơn nhiều so với trước đây, do đó, tai nạn lao động cũng ít hơn. Nhưng nếu bạn thích một môi trường thành phố sôi động được bao quanh bởi rất nhiều người, những công việc này có lẽ không dành cho bạn – chúng thường ở những vùng khá xa. Và một số người lo lắng về việc tìm một nơi ở thích hợp để sống, nhưng theo kinh nghiệm của chúng tôi, điều này thường diễn ra khá tốt.

Now let me tell you about some of the exciting jobs that we have on our books right now.
Bây giờ, hãy để tôi kể cho bạn nghe về một số công việc thú vị mà chúng tôi có trong sách của chúng tôi ngay bây giờ.

One is for (Q15) a fresh food commercial manager. Our client here is a very large fresh food producer supplying a range of top supermarkets. They operate in a very fast-paced environment with low profit margins – the staff there work hard, but they play hard as well, so if you’ve a sociable personality this may be for you.
Một vị trí giám đốc thương mại thực phẩm tươi sống. Khách hàng của chúng tôi ở đây là một nhà sản xuất thực phẩm tươi sống rất lớn, cung cấp cho một loạt các siêu thị hàng đầu. Họ hoạt động trong một môi trường có nhịp độ rất nhanh với tỷ suất lợi nhuận thấp – nhân viên ở đó làm việc chăm chỉ, nhưng họ cũng chơi hết mình, vì vậy nếu bạn có tính cách hòa đồng, vị trí này có thể phù hợp với bạn.

We have an exciting post as an (Q16) agronomist advising farmers on issues such as crop nutrition, protection against pests, and the latest legislation on farming and agricultural practices. There are good opportunities for the right person to quickly make their way up the career ladder, but a deep knowledge of the agricultural sector is expected of applicants.
Chúng tôi có một vị trí thú vị là nhà nông học tư vấn cho nông dân về các vấn đề như dinh dưỡng cây trồng, bảo vệ chống lại sâu bệnhluật mới nhất về canh tác và thực hành nông nghiệp. Có nhiều cơ hội tốt để người phù hợp nhanh chóng thăng tiến nhưng người ứng tuyển cần phải có kiến ​​thức sâu về lĩnh vực nông nghiệp.

A leading supermarket is looking for (Q17) a fresh produce buyer who is available for a 12-month maternity cover contract. You need to have experience in administration, planning and buying in the fresh produce industry, and in return will receive a very competitive salary.
Một siêu thị hàng đầu đang tìm kiếm một người mua nông sản tươi người thậm chí đã có một hợp đồng bảo hiểm thai sản 12 tháng. Bạn cần có kinh nghiệm quản trị, lập kế hoạch và mua hàng trong ngành hàng tươi sống, đổi lại sẽ nhận được mức lương rất cạnh tranh.

We have also received a request for (Q18) a sales manager for a chain of garden centres. You will be visiting centres in the region to ensure their high levels of customer service are maintained. This post is only suitable for someone who is prepared to live in the region.
Chúng tôi cũng đã nhận được yêu cầu về vị trí giám đốc bán hàng cho một chuỗi trung tâm vườn. Bạn sẽ đến thăm các trung tâm trong khu vực để đảm bảo duy trì mức độ dịch vụ khách hàng cao. Vị trí này chỉ thích hợp cho những người đã chuẩn bị để sống trong khu vực.

There is also a vacancy for a (Q19) tree technician to carry out tree cutting, forestry and conservation work. Candidates must have a clean driving licence and have training in safety procedures. A year’s experience would be preferred but the company might be prepared to consider someone who has just completed an appropriate training course.
Ngoài ra còn có vị trí tuyển dụng cho một kỹ thuật viên cây để thực hiện các công việc chặt cây, lâm nghiệp và bảo tồn. Thí sinh phải có giấy phép lái xe sạch/không bị phạt và được đào tạo về các quy trình an toàn. Kinh nghiệm một năm sẽ được ưu tiên hơn nhưng công ty có thể xem xét cân nhắc một người vừa hoàn thành một khóa đào tạo.

Finally, we have a position for a farm worker. This will involve a wide range of farm duties including crop sowing and harvesting, machine maintenance and animal care. Perks of the job include (Q20) the possibility of renting a small cottage on the estate, and the chance to earn a competitive salary. A driving licence and tractor driving experience are essential.
Cuối cùng, chúng tôi có một vị trí cho một công nhân nông trại. Công việc sẽ liên quan đến một loạt các nhiệm vụ của nông trại bao gồm gieo và thu hoạch cây trồng, bảo trì máy móc và chăm sóc động vật. Các đặc quyền của công việc bao gồm việc có thể thuê một ngôi nhà nhỏ trong khu đất và cơ hội kiếm được mức lương cạnh tranh. Bạn cần có giấy phép lái xe và kinh nghiệm lái máy kéo.

Answer

Đáp án Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong bài nghe
Q11-12. A C Active lifestyle  Set up 
Flexible working opportunities  Did for the first five years 
Q13-14

B C

A very quiet location  Moving to a new location has never been necessary 
difficult weather conditions at times  Have a presentation from one of the managers  
Q15. D intensive work but also fun Work hard but they play hard as well
Q16. F chance for rapid promotion Quickly make their way up the career ladder
Q17. A not a permanent job Be available for a 12-month maternity cover contract 
Q18. H local travel involved Visit centres in the region 
Q19. C experience not essential Consider someone who has just completed an appropriate training course 
Q20. G accommodation available the possibility of renting a small cottage on the estate

3. Từ vựng

  • Recruitment (noun) /rɪˈkruːtmənt/: tuyển dụng
    ENG: ​the act or process of finding new people to join a company, an organization, the armed forces, etc.
  • horticulture (noun) /ˈhɔːtɪkʌltʃə(r)/: nông nghiệp
    ENG: the study or practice of growing flowers, fruit and vegetables
  • stuck (adj) /stʌk/: mắc kẹt
    ENG: unable to move or to be moved
  • fast-paced (adj) /ˌfɑːst ˈpeɪst/: nhanh chóng
    ENG: moving, changing or happening very quickly
  • pest (noun) /pest/: sâu bệnh
    ENG: an insect or animal that destroys plants, food, etc.
  • legislation (noun) /ˌledʒɪsˈleɪʃn/: luật pháp
    ENG: a law or a set of laws passed by a parliament
  • maternity (noun) /məˈtɜːnəti/: thai sản
    ENG: ​the state of being or becoming a mother
  • vacancy (noun) /ˈveɪkənsi/: chỗ trống
    ENG: a job that is available for somebody to do
  • sow (verb) /səʊ/: gieo trồng
    ENG: [transitive, intransitive] to plant or spread seeds in or on the ground

Part 3

1. Phân tích câu hỏi

Questions 21 and 22. Choose TWO letters, A-E.

Which TWO points does Adam make about his experiment on artificial sweeteners? 

A. The results were what he had predicted.
B. The experiment was simple to set up.
C. A large sample of people was tested.
D. The subjects were unaware of what they were drinking.
E. The test was repeated several times for each person.

Adam đưa ra HAI điểm nào về thí nghiệm của anh ấy trên chất làm ngọt nhân tạo?

A. Kết quả đúng như những gì anh ấy đã dự đoán.
B. Thí nghiệm được thiết lập đơn giản.
C. Một mẫu lớn người đã được thử nghiệm.
D. Các đối tượng không biết họ đang uống gì.
E. Thử nghiệm được lặp lại nhiều lần cho mỗi người.

Chú ý bạn cần tìm hai điểm Adam đã làm, chứ không phải chỉ là dự định hoặc định làm nhưng sau đó không làm 

Questions 23 and 24. Choose TWO letters, A-E.

Which TWO problems did Rosie have when measuring the fat content of nuts? 

A. She used the wrong sort of nuts.
B. She used an unsuitable chemical.
C. She did not grind the nuts finely enough.
D. The information on the nut package was incorrect.
E. The weighing scales may have been unsuitable.

Rosie đã gặp phải HAI vấn đề nào khi đo hàm lượng chất béo trong các loại hạt?

A. Cô ấy đã sử dụng sai loại hạt.
B. Cô ấy đã sử dụng một hóa chất không phù hợp.
C. Cô ấy đã không xay các loại hạt đủ mịn.
D. Thông tin trên gói hạt không chính xác.
E. Cân có thể không phù hợp.

> Bạn cần nghe những thông tin mà Rosie cung cấp chứ không phải vấn đề của Adam, và các lựa chọn có thể không được nhắc đến theo thứ tự trong bài 

Questions 25–30. Choose the correct letter, A, B or C.

25. Adam suggests that restaurants could reduce obesity if their menus

A. offered fewer options.
B. had more low-calorie foods.
C. were organised in a particular way.

Adam gợi ý rằng các nhà hàng có thể giảm béo phì nếu thực đơn của họ

A. cung cấp ít lựa chọn hơn.
B. có nhiều thức ăn ít calo hơn.
C. được tổ chức theo một cách cụ thể.

> Cần lắng nghe ý kiến của Adam về cách các nhà hàng có thể thực hiện để giảm tình trạng béo phì. Từ key words là ‘restaurants’ và ‘obesity’ 

26. The students agree that food manufacturers deliberately 

A. make calorie counts hard to understand.
B. fail to provide accurate calorie counts.
C. use ineffective methods to reduce calories.

Các sinh viên đồng ý rằng các nhà sản xuất thực phẩm cố tình

A. làm cho số lượng calo khó hiểu.
B. không cung cấp số lượng calo chính xác.
C. sử dụng các phương pháp không hiệu quả để giảm lượng calo.

> Đáp án cần là một ý kiến được cả Adam và Rosie cùng đồng thuận, chú ý rằng đây là một điều các nhà sản xuất thực phẩn cố tình – deliberately – thực hiện 

27. What does Rosie say about levels of exercise in England?

A. The amount recommended is much too low.
B. Most people overestimate how much they do.
C. Women now exercise more than they used to. 

Rosie nói gì về mức độ tập thể dục ở Anh?

A. Số lượng được khuyến nghị là quá thấp.
B. Hầu hết mọi người đều đánh giá quá cao mức độ họ làm được.
C. Phụ nữ bây giờ tập thể dục nhiều hơn trước đây.

Từ keywords là Rosie, exercise và England, chú ý một số từ chỉ lượng như much too low, most people hay so sánh more than 

28. Adam refers to the location and width of stairs in a train station to illustrate

A. practical changes that can influence people’s behaviour.
B. methods of helping people who have mobility problems.
C. ways of preventing accidents by controlling crowd movement. 

Adam đề cập đến vị trí và chiều rộng của cầu thang trong nhà ga xe lửa để minh họa

A. những thay đổi thực tế có thể ảnh hưởng đến hành vi của con người.
B. phương pháp giúp đỡ những người gặp khó khăn trong vận động.
C. cách ngăn ngừa tai nạn bằng cách kiểm soát chuyển động của đám đông.

Câu trả lời cần nêu ý kiến của Adam với các từ key words như location and width, train station 

29. What do the students agree about including reference to exercise in their presentation? 

A. They should probably leave it out.
B. They need to do more research on it.
C. They should discuss this with their tutor. 

Học sinh đồng ý điều gì về việc đưa tài liệu tham khảo vào bài tập trong bài thuyết trình của họ?

A. Có lẽ họ nên bỏ nó đi.
B. Họ cần nghiên cứu thêm về nó.
C. Họ nên thảo luận điều này với gia sư của họ.

Từ key word là exercise, nhưng cần chú ý rằng đây là ý kiến được cả Adam và Rosie đồng thuận 

30. What are the students going to do next for their presentation?

A. prepare some slides for it
B. find out how long they have for it
C. decide on its content and organization

Các học sinh sẽ làm gì tiếp theo cho bài thuyết trình của mình?

A. chuẩn bị một số slide cho nó
B. tìm hiểu xem họ có thời gian bao lâu
C. quyết định về nội dung và tổ chức của nó

Từ key word là do next – họ sẽ làm tiếp theo, và câu 30 cũng nói đến thông tin mà cả Adam và Rosie đồng thuận

2. Phân tích đáp án

ADAM: OK Rosie, shall we try to get some ideas together for our presentation on diet and obesity?
OK Rosie, chúng ta sẽ cố gắng cùng nhau đưa ra một số ý tưởng cho bài thuyết trình về chế độ ăn kiêng và béo phì chứ?

ROSIE: Sure.
Chắn chắn rồi 

ADAM: I can talk about the experiment I did to see if people can tell the difference between real sugar and artificial sweeteners.
Tôi có thể nói về thí nghiệm mà tôi đã làm để xem liệu mọi người có thể phân biệt đường thật và chất làm ngọt nhân tạo hay không.

ROSIE: Where you gave people drinks with either sugar or artificial sweeteners and they had to say which they thought it was?
Bạn đã cho mọi người uống nước sử dụng đường thật hoặc chất làm ngọt nhân tạo rồi mọi người đoán họ đã uống gì ở đâu thế?

ADAM: Yeah. It took me ages to decide exactly how I’d organise it, especially how I could make sure (Q21/22) that people didn’t know which drink I was giving them. It was hard to keep track of it all, especially as I had so many people doing it – I had to make sure I kept a proper record of what each person had had.
Vâng. Tôi đã mất nhiều thời gian để quyết định chính xác cách tổ chức nó, đặc biệt là cách tôi có thể đảm bảo rằng mọi người không biết tôi đang cho họ loại đồ uống nào. Thật khó để theo dõi cả quá trình, đặc biệt là khi tôi có rất nhiều người tham gia – tôi phải đảm bảo rằng tôi đã ghi chép chính xác những gì mỗi người đã có.

ROSIE: So could most people tell the difference?
Vậy hầu hết mọi người có thể nhận ra sự khác biệt không?

ADAM: Yeah – I hadn’t thought they would be able to, but most people could.
Vâng – tôi đã không nghĩ rằng họ sẽ làm được, nhưng hầu hết mọi người đều có thể.

ROSIE: Then there’s that experiment I did measuring the fat content of nuts, to see if the nutritional information given on the packet was accurate.
Sau đó, có một thí nghiệm mà tôi đã thực hiện đo hàm lượng chất béo trong các loại hạt, để xem liệu thông tin dinh dưỡng được cung cấp trên bao bì có chính xác không.

ADAM: The one where you ground up the nuts and mixed them with a chemical to absorb the fat?
Cái thí nghiệm mà bạn nghiền các loại hạt và trộn chúng với một chất hóa học để hấp thụ chất béo đó hả?

ROSIE: Yes. My results were a bit problematic – the fat content for that type of nut seemed much lower than it said on the package. But I reckon the package information was right. I think (Q23/24) I should probably have ground up the nuts more than I did. It’s possible that the scales for weighing the fat weren’t accurate enough, too. I’d really like to try the experiment again some time.
Vâng. Kết quả của tôi có một chút vấn đề – hàm lượng chất béo trong loại hạt đó dường như thấp hơn nhiều so với ghi trên bao bì. Nhưng tôi nghĩ rằng thông tin gói hàng là đúng. Tôi nghĩ tôi nên nghiền các hạt này kỹ hơn. Có thể những chiếc cân để cân chất béo cũng không đủ chính xác. Tôi thực sự muốn thử lại thử nghiệm một lần nữa.

ADAM: So what can we say about helping people to lose weight? There’s a lot we could say about what restaurants could do to reduce obesity. I read that the items at the start of a menu and the items at the end of a menu are much more likely to be chosen than the items in the middle. So, (Q25) if you put the low-calorie items at the beginning and end of the menu, people will probably go for the food with fewer calories, without even realising what they’re doing.
Vậy chúng ta có thể nói gì về việc giúp mọi người giảm cân? Có rất nhiều điều chúng ta có thể nói về những gì các nhà hàng có thể làm để giảm béo phì. Tôi đọc rằng các món ở đầu menu và cuối menu thường được chọn nhiều hơn các món ở giữa. Vì vậy, nếu bạn đặt các món có hàm lượng calo thấp ở đầu và cuối thực đơn, mọi người có thể sẽ chọn thức ăn có ít calo hơn mà không hề nhận ra họ đang làm gì.

ROSIE: I think food manufacturers could do more to encourage healthy eating.
Tôi nghĩ các nhà sản xuất thực phẩm có thể làm nhiều hơn nữa để khuyến khích việc ăn uống lành mạnh.

ADAM: How?
Bằng cách nào?

ROSIE: Well, (Q26) when manufacturers put calorie counts of a food on the label, they’re sometimes really confusing and I suspect they do it on purpose. Because food that’s high in calories tastes better, and so they’ll sell more.
Chà, khi các nhà sản xuất ghi số lượng calo của một loại thực phẩm trên nhãn, đôi khi những thông tin này thực sự khó hiểu và tôi nghi ngờ rằng họ cố tình làm vậy. Bởi vì thực phẩm giàu calo sẽ ngon hơn và vì vậy họ sẽ bán được nhiều hơn.

ADAM: Yeah, so if you look at the amount of calories in a pizza, they’ll give you the calories per quarter pizza and you think, oh that’s not too bad. But who’s going to eat a quarter pizza?
Vâng, vì vậy nếu bạn nhìn vào lượng calo trong một chiếc bánh pizza, họ sẽ cung cấp cho bạn lượng calo của mỗi 1/4 chiếc bánh pizza và bạn nghĩ, ồ điều đó không quá tệ. Nhưng làm gì có ai chỉ ăn 1/4 bánh pizza?

ROSIE: Exactly
Chính xác 

ADAM: I suppose another approach to this problem is to get people to exercise more. Right. In England, the current guidelines are for at least 30 minutes of brisk walking, five days a week. Now when you ask them, (Q27) about 40% of men and 30% of women say they do this, but when you objectively measure the amount of walking they do with motion sensors, you find that only 6% of men and 4% of women do the recommended amount of exercise.
Tôi cho rằng một cách tiếp cận khác cho vấn đề này là kêu gọi mọi người tập thể dục nhiều hơn. Đúng. Ở Anh, các hướng dẫn hiện tại là đi bộ nhanh ít nhất 30 phút, năm ngày một tuần. Bây giờ khi bạn hỏi mọi người, khoảng 40% nam giới và 30% phụ nữ nói rằng họ làm điều này, nhưng khi bạn đo lường khách quan quãng đường đi bộ mà họ thực hiện bằng cảm biến chuyển động, bạn thấy rằng chỉ có 6% nam giới và 4% phụ nữ tập thể dục với số lượng khuyến nghị.

ADAM: Mm, so you can see why obesity is growing.
Mm, vậy bạn có thể thấy tại sao béo phì ngày càng gia tăng rồi đó.

ROSIE: So how can people be encouraged to take more exercise?
Vậy làm thế nào để mọi người có thể được khuyến khích tập thể dục nhiều hơn?

ADAM: Well, for example, think of the location of stairs in a train station. (Q28) If people reach the stairs before they reach the escalator when they’re leaving the station, they’re more likely to take the stairs. And if you increase the width of the stairs, you’ll get more people using them at the same time. It’s an unconscious process and influenced by minor modifications in their environment.
Ví dụ, hãy nghĩ đến vị trí của cầu thang trong nhà ga xe lửa. Nếu mọi người có thể đến cầu thang bộ trước khi họ đến thang cuốn khi họ rời nhà ga, thì nhiều khả năng họ sẽ đi cầu thang bộ. Và nếu bạn tăng chiều rộng của cầu thang bộ, sẽ có nhiều người sử dụng chúng cùng một lúc. Đó là một quá trình thức và bị ảnh hưởng bởi những thay đổi nhỏ trong môi trường.

ROSIE: Right. And it might not be a big change, but if it happens every day, it all adds up.
Đúng vậy. Và nó có thể không phải là một thay đổi lớn, nhưng nếu nó xảy ra hàng ngày, tất cả sẽ cộng lại.

ADAM: Yes. But actually, (Q29) I’m not sure if we should be talking about exercise in our presentation.
Vâng. Nhưng thực ra, tôi không chắc liệu chúng ta có nên nói về tập thể dục trong bài thuyết trình của mình hay không.

ROSIE: Well, we’ve done quite a bit of reading about it.
Chà, chúng ta đã đọc khá nhiều về nó.

ADAM: I know, but it’s going to mean we have a very wide focus, and our tutor did say that we need to focus on causes and solutions in terms of nutrition.
Tôi biết, nhưng điều đó có nghĩa là chúng ta phải tập trung rất rộng và người hướng dẫn của chúng ta đã nói rằng chúng tôi cần tập trung vào nguyên nhân và giải pháp về mặt dinh dưỡng.

ROSIE: (Q29) I suppose so. And we’ve got plenty of information about that. OK, well that will be simpler.
Tôi cũng cho là vậy. Và chúng ta có rất nhiều thông tin về điều đó. OK, điều đó sẽ đơn giản hơn.

ADAM: So what shall we do now? We’ve still got half an hour before our next lecture.
Vậy chúng ta phải làm gì bây giờ? Chúng ta vẫn còn nửa giờ trước bài giảng tiếp theo.

ROSIE: (Q30) Let’s think about what we’re going to include and what will go where. Then we can decide what slides we need.
Hãy nghĩ xem chúng ta sẽ bao gồm những gì và đặt chúng ở đâu. Sau đó, chúng ta có thể quyết định những gì chúng ta cần trong slides.

ADAM: OK, fine.
Okie được thôi.

Answer

Đáp án Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong bài nghe
Q21-22

C D

A large sample of people was tested. So many people doing it
The subjects were unaware of what they were drinking. People didn’t know which I was giving them
Q23-24

C E

She did not grind the nuts finely enough. I should probably have ground up the nuts more than I did
The weighing scales may have been unsuitable. the scales for weighing the fat weren’t accurate enough
Q25. C were organised in a particular way. put the low-calorie items at the beginning and end of the menu
Q26. A deliberately
make calorie counts hard to understand.
Do it on purpose
Sometimes really confusing
Q27. B Most people overestimate how much they do. About 40% of men and 30% of women say they do this but ….only 6% of men and 4% of women do 
Q28. A practical changes that can influence people’s behaviour More likely to take the stairs… get more people using them
Q29. A reference to exercise Talk about exercise
Q30. C decide on its content
organization
What we’re going to include
What will go where  

3. Từ vựng

  • keep track of (idiom): theo dõi
    ENG: to have information about what is happening or where somebody/something is
  • grind (verb) /ɡraɪnd/: nghiền nát
    ENG: to break or press something into very small pieces between two hard surfaces or using a special machine
  • reckon (verb) /ˈrekən/: cho rằng
    ENG: to think something or have an opinion about something
  • obesity (noun) /əʊˈbiːsəti/: béo phì
    ENG: (formal or medical) the quality or fact of being very fat, in a way that is not healthy
  • confusing (adj) /kənˈfjuːzɪŋ/: khó hiểu
    ENG: ​difficult to understand; not clear
  • suspect (verb) /səˈspekt/: nghi ngờ
    ENG: to have an idea that something is probably true or likely to happen, especially something bad, but without having definite proof
  • brisk walking (noun): đi bộ nhanh
    ENG: the activity of going for walks in the countryside for exercise or pleasure at a higher speed than normal walking
  • objective (adj) /əbˈdʒektɪv/: khách quan
    ENG: not influenced by personal feelings or opinions; considering only facts
  • unconscious (adj) /ʌnˈkɒnʃəs/: vô ý thức
    ENG: existing or happening without you realizing or being aware; not deliberate

Part 4: Hand knitting 

1. Phân tích câu hỏi 

Questions 31-40

Complete the notes below. Write ONE WORD ONLY for each answer.

Hand knitting
Đan tay

Interest in knitting
Sở thích đan

Knitting has a long history around the world.
Dệt kim có lịch sử lâu đời trên khắp thế giới.

  • We imagine someone like a 31 ………… knitting.
    Chúng ta tưởng tượng ai đó giống như một người đan 31 …………. > cần một tính từ bổ sung cho từ knitting, hoặc một danh từ chỉ người và từ knitting là rút gọn mệnh đề quan hệ bổ sung ý nghĩa cho nó 
  • A 32……….. ago, knitting was expected to disappear.
    32 ……….. trước đây, đan được cho là sẽ biến mất. => cần một khoảng thời gian dạng danh từ số ít như một thập kỷ (decade) hay thế kỷ (century) 
  • The number of knitting classes is now increasing.
    Số lượng lớp đan ngày càng tăng.
  • People are buying more 33……… for knitting nowadays.
    Ngày nay mọi người đang mua 33 ……… nhiều hơn để đan. > cần danh từ đếm được số nhiều hoặc danh từ không đếm được, ví dụ như equipment hoặc tools 

Benefits of knitting
Lợi ích của đan

  • gives support in times of 34…………….. difficulty
    hỗ trợ trong những thời điểm khó khăn 34 ……………. > cần danh từ hoặc tính từ bổ sung cho từ difficulty 
  • requires only 35……………. skills and little money to start
    chỉ yêu cầu kỹ năng 35 ……………. và ít tiền để bắt đầu > cần tính từ để chỉ một nhóm kỹ năng nào đó 
  • reduces stress in a busy life
    giảm căng thẳng trong cuộc sống bận rộn

Early knitting
Đan từ thời xưa 

  • The origins are not known.
    Nguồn gốc không được biết rõ.
  • Findings show early knitted items to be 36.…………. in shape.
    Kết quả tìm kiếm cho thấy các mặt hàng dệt kim ban đầu có hình dạng 36. …… > cần tính từ để nói về đặc điểm về hình dáng của các mặt hàng dệt kim ngày xưa
  • The first needles were made of natural materials such as wood and 37………………
    Những chiếc kim đầu tiên được làm bằng vật liệu tự nhiên như gỗ và 37 ………… > cần một danh từ chỉ một loại vật liệu nào đó 
  • Early yarns felt 38………… to touch.
    Sợi ngày xưa có cảm giác 38 …… khi sờ vào. > cần điền một tính từ như mềm, cứng …
  • Wool became the most popular yarn for spinning.
    Len trở thành loại sợi phổ biến nhất để kéo sợi.
  • Geographical areas had their own 39 ……….. of knitting.
    Các khu vực địa lý có 39 ……….. nghề đan riêng. > Cần điền danh từ, có thể có thói quen,lịch sử … riêng về việc đan 
  • Everyday tasks like looking after 40………. were done while knitting.
    Các công việc hàng ngày như chăm sóc 40 ………. được thực hiện trong khi đan > cần một danh từ như chăm sóc trẻ, chăm sóc cây, chăm sóc thú cưng ….

2. Phân tích đáp án 

Good morning everyone. So today we’re going to look at an important creative activity and that’s hand knitting. Ancient knitted garments have been found in many different countries, showing that knitting is a global activity with a long history.
Chào buổi sáng mọi người. Hôm nay chúng ta sẽ xem xét một hoạt động sáng tạo quan trọng làđan tay. Quần áo dệt kim cổ đại đã được tìm thấy ở nhiều quốc gia khác nhau, cho thấy dệt kim là một hoạt động toàn cầu có lịch sử lâu đời.

When someone says the word ‘knitting’ (Q31) we might well picture an elderly person – a grandmother perhaps – sitting by the fire knitting garments for themselves or other members of the family. It’s a homely image, but one that may lead you to feel that knitting is an activity of the past – and, indeed, (Q32) during the previous decade, it was one of the skills that was predicted to vanish from everyday life. For although humans have sewn and knitted their own clothing for a very long time, many of these craft-based skills went into decline when industrial machines took over – mainly because they were no longer passed down from one generation to another. However, that’s all changing and interest in knitting classes in many countries is actually rising, as more and more people are seeking formal instruction in the skill. With that trend, we’re also seeing (Q33) an increase in the sales figures for knitting equipment.
Khi ai đó nói từ ‘đan len’, chúng ta có thể hình dung ra một người lớn tuổi – có lẽ là một bà lão – đang ngồi bên đống lửa đan những bộ quần áo cho chính họ hoặc các thành viên khác trong gia đình. Đó là một hình ảnh giảndị, nhưng có thể khiến bạn cảm thấy đan len là một hoạt động của quá khứ – và thực sự, trong thập kỷ trước, nó là một trong những kỹ năng được dự đoán sẽ biến mất khỏi cuộc sống hàng ngày. Vì mặc dù con người đã tự may và đan quần áo từ rất lâu, nhưng nhiều kỹ năng thủ công này đã bị suy giảm khi máy móc công nghiệp tiếp quản – chủ yếu là do chúng không còn được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. Tuy nhiên, tất cả đã thay đổi và sự quan tâm đến các lớp học đan len ở nhiều quốc gia đang thực sự tăng lên, vì ngày càng có nhiều người muốn có sự hướng dẫn chuẩn chỉnh về kỹ năng này. Với xu hướng đó, chúng ta cũng thấy số liệu bán hàng cho thiết bị dệt kim tăng lên.

So why do people want to be taught to knit at a time when a machine can readily do the job for them? The answer is that knitting, as a handicraft, has numerous benefits for those doing it. Let’s consider what some of these might be. While many people knitted garments in the past because they couldn’t afford to buy clothes, it’s still true today that (Q34) knitting can be helpful if you’re experiencing economic hardship. If you have several children who all need warm winter clothes, knitting may save you a lot of money. And the results of knitting your own clothes can be very rewarding, even though (Q35) the skills you need to get going are really quite basic and the financial outlay is minimal.
Vậy tại sao mọi người lại muốn được dạy đan vào thời điểm mà máy móc có thể dễ dàng thực hiện công việc cho họ? Câu trả lời là đan lát, như một nghề thủ công, có rất nhiều lợi ích cho những người tham gia. Hãy xem xét một số mặt lợi là gì. Trong khi trước đây nhiều người dệt kim vì họ không đủ tiền mua quần áo, ngày nay điều này vẫn đúng vì đan len có thể hữu ích nếu bạn đang gặp khó khăn về kinh tế. Nếu bạn có nhiều con và các con đều cần quần áo ấm mùa đông, thì việc đan len có thể giúp bạn tiết kiệm rất nhiều tiền. Và kết quả của việc đan quần áo của chính mình có thể rất đáng mừng, mặc dù các kỹ năng bạn cần để có thể bắt đầu đan thực sự khá cơ bản và chi phí tài chính là tối thiểu.

But the more significant benefits in today’s world are to do with well-being. In a world where it’s estimated that we spend up to nine hours a day online, doing something with our hands that is craft-based makes us feel good. It releases us from the stress of a technological, fast-paced life.
Nhưng những lợi ích đáng kể hơn trong thế giới ngày nay là sự hạnh phúc. Trong một thế giới mà người ta ước tính rằng chúng ta dành tới 9 giờ mỗi ngày để online, làm một việc gì đó thủ công sẽ khiến chúng ta cảm thấy thoải mái. Nó giúp bạn giải phóng căng thẳng do cuộc sống công nghệ tốc độ cao

Now, let’s look back a bit to early knitting activities. In fact, no one really knows when knitting first began, but archaeological remains have disclosed plenty of information for us to think about.
Bây giờ, chúng ta hãy nhìn lại một chút về các hoạt động đan lát ban đầu. Trên thực tế, không ai thực sự biết nghề đan bắt đầu từ khi nào, nhưng các di tích khảo cổ học đã tiết lộ rất nhiều thông tin để chúng ta suy nghĩ.

One of the interesting things about knitting is that the earliest pieces of clothing that have been found suggest that (Q36) most of the items produced were round rather than flat. Discoveries from the 3rd and 4th centuries in Egypt show that things like socks and gloves, that were needed to keep hands and feet warm, were knitted in one piece using four or five needles. That’s very different from most knitting patterns today, which only require two. What’s more, the very first needles people used were hand carved out of wood and (Q37) other natural materials, like bone, whereas today’s needles are largely made of steel or plastic and make that characteristic clicking sound when someone’s using them. Ancient people knitted using yarns made from linen, hemp, cotton and wool, and (Q38) these were often very rough on the skin. The spinning wheel, which allowed people to make finer yarns and produce much greater quantities of them, led to the dominance of wool in the knitting industry-often favoured for its warmth.
Một trong những điều thú vị về dệt kim là những mảnh quần áo đầu tiên được tìm thấy cho thấy rằng hầu hết các mặt hàng được sản xuất đều có hình tròn chứ không phải là phẳng. Những khám phá từ thế kỷ thứ 3 và thứ 4 ở Ai Cập cho thấy những thứ như tất và găng tay, những thứ cần thiết để giữ ấm cho bàn tay và bàn chân, được đan thành một mảnh bằng cách sử dụng bốn hoặc năm chiếc kim. Điều đó rất khác so với hầu hết các kiểu đan ngày nay, chỉ yêu cầu hai chiếc kim. Hơn nữa, những chiếc kim đầu tiên mà con người sử dụng được chạm khắc bằng tay từ gỗ và các vật liệu tự nhiên khác, như xương, trong khi những chiếc kim ngày nay phần lớn được làm bằng thép hoặc nhựa và tạo ra tiếng lách cách đặc trưng khi ai đó sử dụng chúng. Người cổ đại dệt kim bằng cách sử dụng sợi làm từ vải lanh, sợi gai dầu, bông và len, và những sợi này thường rất thô ráp. Bánh xe quay cho phép mọi người tạo ra sợi mịn hơn và sản xuất số lượng lớn hơn nhiều, điều này đã dẫn đến sự thống trị của len trong ngành dệt kim vì len vốn thường được ưa chuộng vì độ ấm của nó.

Another interesting fact about knitting is that because it was practised in so many parts of the world for so many purposes, (Q39) regional differences in style developed. This visual identity has allowed researchers to match bits of knitted clothing that have been unearthed over time to the region from which the wearer came or the job that he or she did.
Một sự thật thú vị khác về đan len là bởi vì nó được sử dụng ở rất nhiều nơi trên thế giới cho nhiều mục đích, sự khác biệt giữa các khu vực trong phong cách đã phát triển. Nhận dạng trực quan này đã cho phép các nhà nghiên cứu so sánh các mảnh quần áo dệt kim đã được khaiquật theo thời gian với khu vực mà người mặc đã đến hoặc công việc mà họ đã làm.

As I’ve mentioned, knitting offered people from poor communities a way of making extra money while doing other tasks. For many centuries, it seems, men, women and children took every opportunity to knit, for example, while (Q40) watching over sheep, walking to market or riding in boats. So, let’s move on to take a …
Như tôi đã đề cập, đan lát là cách cho những người từ các cộng đồng nghèo kiếm thêm tiền trong khi làm các công việc khác. Trong nhiều thế kỷ, có vẻ như đàn ông, phụ nữ và trẻ em đã tận dụng mọi cơ hội để đan len, chẳng hạn như khi trông coi bầy cừu, đi chợ hoặc đi thuyền. Vậy, chúng ta hãy chuyển sang …

Answer

Đáp án Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong bài nghe
Q31. 

Grandmother 

Imagine   Well picture   
Q32. 

Decade 

A decade ago 

Was expected to disappear 

During the previous decade 

Was predicted to vanish    

Q33. 

equipment

Buy more equipment for knitting     An increase in the sales figures for knitting equipment 
Q34. 

economic

Give support in times of economic difficulty     Helpful if you’re experiencing economic hardship     
Q35. 

basic

Require only basic skills 

Little money to start 

The skills you need are really quite basic 

Financial layout is minimal  

Q36. 

round 

Be round in shape    Most of the items produced were round   
Q37. 

bone

Were made of natural materials    Out of other natural materials   
Q38. 

rough

Feel rough to touch   Were often very rough on the skin   
Q39. 

style

Geographical areas 

Their own style of knitting   

Regional differences in style developed 
Q40. 

sheep

Look after sheep    Watch over sheep   
3. Từ vựng 

  • garment (noun) /ˈɡɑːmənt/: quần áo
    ENG: (formal) a piece of clothing
  • homely (adj) /ˈhəʊmli/: giản dị
    ENG: simple and good
  • vanish (verb) /ˈvænɪʃ/: biến mất
    ENG: [intransitive] to disappear suddenly and/or in a way that you cannot explain
  • pass down (phrasal verb): truyền lại
    ENG: [often passive] to give or teach something to your children or people younger than you, who will then give or teach it to those who live after them, and so on
  • rewarding( adj) /rɪˈwɔːdɪŋ/: đáng giá, bổ ích
    ENG:  worth doing; that makes you happy because you think it is useful or important
  • disclose (verb) /dɪsˈkləʊz/: tiết lộ
    ENG: to give somebody information about something, especially something that was previously secret
  • well-being (noun) /ˈwel biːɪŋ/: hạnh phúc và sức khỏe
    ENG: general health and happiness
  • dominance (noun) /ˈdɒmɪnəns/: sự thống trị
    ENG: the fact of being more important, powerful or easy to notice than somebody/something else
  • unearth (verb) /ʌnˈɜːθ/: khai quật
    ENG: to find something in the ground by digging
HỌC IELTS ONLINE QUA ZOOM,
CÁCH HỌC HIỆU QUẢ CỦA NGƯỜI HIỆN ĐẠI
Để cô Thanh Loan giúp bạn đánh giá đầu vào chi tiết, xây dựng lộ trình học tập cá nhân hoá phù hợp với đầu vào và mục tiêu bạn mong muốn
0
    0
    GIỎ HÀNG
    Giỏ hàng trốngQuay lại
      Sử dụng