Đáp án IELTS Listening Cambridge 17 Test 3 – Transcript & Answers

Part 1: Advice on surfing holidays

1. Phân tích câu hỏi

Questions 1-10

Complete the notes below. Write ONE WORD AND/OR A NUMBER for each answer.

Advice on surfing holidays
Lời khuyên về những kỳ nghỉ lướt sóng

Jack’s advice
Lời khuyên của Jack

  • Recommends surfing for 1……………….. holidays in the summer
    Khuyên lướt sóng ở những kỳ nghỉ ……. vào mùa hè
    => cần điền danh từ bổ sung ý nghĩa cho từ ‘holidays’
  • Need to be quite 2……………..
    Cần phải khá …..
    => cần điền tính từ

Irish surfing locations
Những điểm lướt sóng ở Ireland

  • County Clare
    • Lahinch has some good quality 3…………. and surf schools
      Lahinch có một số …… chất lượng tốt và một vài trường dạy lướt sóng
      => cần điền danh từ số nhiều (vì có từ ‘some’ ở trước) và đi với từ ‘good quality’
    • There are famous cliffs nearby
      Có một số vách đá nổi tiếng gần đó
  • County Mayo
    • Good surf school at 4…….. beach
      Trường lướt sóng tốt ở bãi biển …..
      => điền tên một bãi biển nào đó
    • Surf camp lasts for one 5 ……
      Trại hè lướt sóng kéo dài một …..
      => cần một danh từ số ít vì đi với từ ‘one’
    • Can also explore the local 6……….by kayak
      Có thể khám phá ….. ở gần đó bằng thuyền kayak
      => cần điền một danh từ mô tả một địa điểm ở địa phương

Weather
Thời tiết

  • Best month to go: 7……….
    Tốt nhất nên đi vào tháng ….
    => cần điền một tháng
  • Average temperature in summer: approx. 8……… degrees
    Nhiệt độ trung bình vào mùa hè là khoảng ….. độ
    => cần điền số từ

Costs
Chi phí

  • Equipment
    Trang thiết bị

    • Wetsuit and surfboard: 9…………. euros per day
      Quần áo lặn và ván lướt là …… ơ-rô mỗi ngày
      => cần điền một số từ
    • Also advisable to hire 10……………. for warmth
      Bạn nên thuê ….. để giữ ấm
      => cần điền một danh từ chỉ một cái cần khi lướt sóng, nhằm giữ ấm

2. Giải thích đáp án

WOMAN: Jack, I’m thinking of taking the kids to the seaside on a surfing holiday this summer and I wanted to ask your advice – as I know you’re such an expert.
Jack, tôi đang nghĩ đến việc đưa bọn trẻ đến bờ biển và có một kỳ nghỉ lướt sóng vào mùa hè này và tôi muốn hỏi lời khuyên của bạn – vì tôi biết bạn là một chuyên gia.

JACK: Well, I don’t know about that, but yes, I’ve done a bit of surfing over the years. I’dthoroughly recommend it. I think (Q1) it’s the kind of holiday all the family can enjoy together. The thing about surfing is that it’s great for all ages and all abilities. Myyoungest started when he was only three!
Tôi không biết, nhưng vâng, tôi đã lướt sóng trong những năm qua. Tôi rất muốn giới thiệu nó. Tôi nghĩ đó là kỳ nghỉ mà cả gia đình có thể cùng nhau tận hưởng. Điều thú vị về lướt sóng là nó phù hợp cho mọi lứa tuổi và mọi khả năng. Đứa con út của tôi bắt đầu khi nó chỉ mới ba tuổi!

WOMAN: Wow! But it’s quite physically demanding, isn’t it? I’ve heard you (Q2) need to bepretty fit.
 Chà! Nhưng nó khá đòi hỏi về thể chất, phải không? Tôi nghe nói phải khá cân đối

JACK: Yes. You’ll certainly learn more quickly and won’t tire as easily
Vâng. Bạn chắc chắn sẽ học nhanh hơn và không mệt mỏi dễ dàng

WOMAN: Well that should be OK for us. You’ve been surfing a few times in Ireland, haven’t you?
Ổn đấy. Bạn đã lướt sóng vài lần ở Ireland, phải không?

JACK: Yes. There’s some great surfing there, which people don’t always realise
Vâng. Có một số trò lướt sóng tuyệt vời ở đó, mà mọi người không phải lúc nào cũng nhận ra

WOMAN: And which locations would you recommend? – there seem to be quite a few.
Vậy bạn muốn giới thiệu những địa điểm nào? – dường như có khá nhiều.

JACK: Yes, there are loads. Last year we went to County Donegal. There are several great places to surf there.
Vâng, có rất nhiều. Năm ngoái, chúng tôi đã đến Quận Donegal. Có một số nơi tuyệt vời để lướt sóng ở đó.

WOMAN: What about in County Clare? I read that’s also really good for surfing.
Còn ở Quận Clare thì sao? Tôi đọc nó cũng thực sự tốt cho việc lướt sóng.

JACK: Yes, it is. I’ve been there a few times. Most people go to Lahinch. My kids love it there. The waves aren’t too challenging and the town is very lively.
Đúng vậy. Tôi đã đến đó một vài lần. Hầu hết mọi người đến Lahinch. Con tôi thích nó ở đó. Những con sóng không quá thách thức và thị trấn rất sống động.

WOMAN: (Q3) Are there good hotels there?
Có khách sạn nào tốt không?

JACK: Yes – some very nice ones and there are also a few basic hostels and campsites. It’s great if you need lessons as the surf schools are excellent.
Vâng – một số rất đẹp và cũng có một số nhà nghỉ và khu cắm trại. Nếu bạn muốn học về lướt sóng thì ở đó có một số trường rất tốt.

WOMAN: Sounds good.
Nghe tuyệt đó

JACK: Yes and there’s lots to see in the area – like those well-known cliffs -… I’ve forgotten the name of them.
Vâng và có rất nhiều thứ để xem trong khu vực – như những vách đá nổi tiếng -… Tôi đã quên tên của chúng.

WOMAN: Oh don’t worry-I can look them up.
À không sao, tôi tìm sau cũng được

JACK: I’ve also been surfing in County Mayo, which is less well-known for surfing,but we had a really good time. That was a few years ago when the kids wereyounger. (Q4) There’s a good surf school at Carrowniskey beach.
Tôi cũng lướt sóng ở County Mayo, nơi này không phổ biến lắm, nhưng chúng tôi đã có một khoảng thời gian thực sự vui vẻ ở đó. Chuyến đi diễn ra vài năm trước, khi những đứa trẻ còn khá nhỏ. Có một trường dạy lướt sóng tốt ở bãi biển Carrowniskey.

WOMAN: How do you spell that?
Bạn đánh vần giúp tôi với.

JACK: C-A-double R-O-W-N-I-S-K-E-Y

WOMAN: Ok
Vâng

JACK: I put the kids into the surf camp they run during the summer for 10-16 year olds.
Tôi đăng ký cho bọn trẻ tham gia trại hè về lướt ván cho những đứa 10-16 tuổi.

WOMAN: Oh right. How long was that for?
Uhm nhỉ. Kéo dài lâu không?

JACK: Three hours every day (Q5) for a week. It was perfect – they were so tired out after that.
Ba giờ mỗi ngày trong 1 tuần. Tuyệt lắm, sau đó chúng đã rất mệt

WOMAN: I can imagine.
Tôi tưởng tượng được

JACK: One thing we did while the kids were surfing was to rent some kayaks to (Q6) have a look around the bay which is nearby. It’s really beautiful
Một điều chúng tôi đã làm khi bọn trẻ đang lướt sóng là thuê thuyền kayak để nhìn quanh vịnh gần đó. Nó thật là đẹp

WOMAN: Oh, I’d love to do that.
Tôi cũng thích

—-

WOMAN: Now the only time I went to Ireland it rained practically every day.
Lần duy nhất tôi đến Ireland, nó mưa cả ngày luôn.

JACK: Mmm yes-that can be a problem – but you can surf in the rain, you know
Uhm có thể sẽ là một vấn đến. Nhưng mua vẫn có thể lướt sóng được mà.

WOMAN: It doesn’t have the same appeal, somehow.
Nhưng không thích bằng.

JACK: Well, the weather’s been fine the last couple of years when I’ve been there, but actually, it tends to rain more in August than in the spring or autumn. (Q7) September’s my favourite month because the water is warmer then.
Chà, mấy lần tôi đến thì thời tiết vẫn ổn, nhưng thực ra, vào tháng 8 trời thường hay mưa nhiều hơn vào mùa xuân hoặc mùa thu.Tháng 9 là tháng yêu thích của tôi vì khi đó nước ấm hơn

WOMAN: The only problem is that the kids are back to school then.
Vấn đề duy nhất là bọn trẻ đã trở lại trường học rồi.

JACK: I know. But one good thing about Irish summers is that it doesn’t get too hot. (Q8) The average temperature is about 19 degrees and it usually doesn’t go above 25 degrees.
Tôi biết. Nhưng có một điều tốt về mùa hè ở Ireland là nó không quá nóng. (Q8) Nhiệt độ trung bình là khoảng 19 độ và thường không vượt quá 25 độ.

WOMAN: That sounds alright. Now what about costs?
Nghe ổn đó. Chi phí thì sao?

JACK: Surfing is a pretty cheap holiday really – the only cost is the hire of equipment. You can expect to pay (Q9) a daily rate of about 30 euros for the hire of a wetsuit and board – but you can save about 40 euros if you hire by the week.
Lướt sóng thực sự là một kỳ nghỉ khá rẻ – chi phí duy nhất là thuê thiết bị. Nếu bạn thuê mỗi ngày thì là 30 ơ-rô còn thiếu thuê theo tuần thì tiết kiệm được khoảng 40 ơ-rô đó.

WOMAN: That’s not too bad.
Không quá tệ

JACK: No. It’s important to make sure you get good quality wetsuits – you’ll all get too cold if you don’t. And make sure you also (Q10) get boots. They keep your feet warm and it’s easier to surf with them on too.
Điều quan trọng là phải đảm bảo rằng bạn mặc bộ quần áo chất lượng tốt – nếu không bạn sẽ quá lạnh. Và hãy đi ủng. Chúng giữ ấm cho đôi chân ấm và bạn cũng dễ dàng lướt ván hơn.

WOMAN: OK. Well, thanks very much …
Vâng, cảm ơn nhiều

Answers

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài nghe
Câu 1: family
Câu 2: fit Quite fit Pretty fit
Câu 3: hotels Good quality Nice
Câu 4: Carrowniskey
Câu 5: week
Câu 6: bay Local Nearby
Câu 7: September
Câu 8: 19/ nineteen
Câu 9: 30/ thirty
Câu 10: boots For warmth Keep your feet warm

Part 2

1. Phân tích câu hỏi 

Questions 11 and 12

Choose TWO letters, A-E.

Which TWO facts are given about the school’s extended hours childcare service?

  • A. It started recently. 
  • B. More children attend after school than before school. 
  • C. An average of 50 children attend in the mornings. 
  • D. A child cannot attend both the before and after school sessions. 
  • E. The maximum number of children who can attend is 70.

HAI sự kiện nào được đưa ra về dịch vụ giữ trẻ trước và sau giờ học của trường? 

  • A. Nó bắt đầu gần đây. 
  • B. Nhiều trẻ em đi học sau giờ học hơn trước giờ học. 
  • C. Trung bình có 50 trẻ em đi học vào các buổi sáng.  
  • D. Một đứa trẻ không thể tham dự cả hai buổi học trước và sau giờ học. 
  • E. Số trẻ em có thể theo học tối đa là 70 em.

Questions 13-15 

Choose the correct letter, A, B or C. 

13. How much does childcare cost for a complete afternoon session per child?

A. £3.50
B. £5.70
C. £7.20

Chi phí giữ trẻ cho một buổi chiều hoàn chỉnh cho mỗi trẻ là bao nhiêu? 3.50, 5.70 hay là 7.20

14. What does the manager say about food?

A. Children with allergies should bring their own food.
B. Children may bring healthy snacks with them.
C. Children are given a proper meal at 5 p.m.

Người quản lý nói gì về đồ ăn?
A. Trẻ bị dị ứng nên mang theo thức ăn riêng.
B. Trẻ em có thể mang theo đồ ăn nhẹ lành mạnh với chúng.
C. Trẻ em được cho một bữa ăn thích hợp lúc 5 giờ chiều.

15. What is different about arrangements in the school holidays?

A. Children from other schools can attend.
B. Older children can attend.
C. A greater number of children can attend.

Điều gì khác biệt về việc sắp xếp trong các kỳ nghỉ học?
A. Trẻ em từ các trường khác có thể theo học.
B.Trẻ lớn có thể theo học.
C. Số lượng trẻ em có thể theo học nhiều hơn.

Questions 16-20

What information is given about each of the following activities on offer?
Thông tin nào được cung cấp tương ứng với mỗi hoạt động sau đây?

Choose FIVE answers from the box and write the correct letter, A-G, next to Questions 16-20.

Information

A. has limited availability
còn ít chỗ trống 

B. is no longer available
không được tổ chức nữa 

C. is for over 8s only
chỉ dành cho trẻ trên 8 tuổi 

D. requires help from parents
cần sự giúp đỡ từ bố mẹ 

E. involves an additional fee
thu thêm phí 

F. is a new activity
là hoạt động mới 

G. was requested by children
được trẻ yêu cầu 

Activities 

  • 16. Spanish (tiếng Tây Ban Nha) ………… 
  • 17. Music (âm nhạc) …………
  • 18. Painting (vẽ) …………
  • 19. Yoga (yoga) …………
  • 20. Cooking (nấu ăn) …………

2. Phân tích đáp án  

Good afternoon. My name’s Mrs Carter and I run the before and after school extended hours childcare service. I hope you’ve had a chance to have a good look around the school and talk to staff and pupils. I know that many of you are interested in using our childcare service when your child joins the school, and perhaps you already know something about it, but for those that don’t, I’ll go through the main details now.
Chào buổi chiều. Tên tôi là Carter và tôi điều hành dịch vụ giữ trẻ trước và sau giờ học. Tôi hy vọng bạn đã có cơ nhìn quanh trường và nói chuyện với nhân viên và học sinh. Tôi biết rằng nhiều người trong số các bạn quan tâm đến việc sử dụng dịch vụ giữ trẻ của chúng tôi khi con bạn bắt đầu học ở trường, và có lẽ bạn đã biết đôi điều về dịch vụ này, nhưng đối với những người chưa biết, tôi sẽ đi qua các chi tiết chính ngay bây giờ.

We offer childcare for children from the ages of four to eleven both before and after school. I know that many parents who work find this service invaluable. You can leave your child with us safe in the knowledge that they will be extremely well cared for.
Chúng tôi cung cấp dịch vụ giữ trẻ cho trẻ em từ bốn đến mười một tuổi cả trước và sau giờ học. Tôi biết rằng nhiều bậc cha mẹ đang làm việc thấy dịch vụ này là vô giá. Bạn có thể để con mình an toàn với chúng tôi khi biết rằng chúng sẽ được chăm sóc cực kỳ tốt

We are insured to provide care for up to 70 children, although we rarely have this many attending at any one session. I think we generally expect around 50-60 children for the afternoon sessions and about half that number for the breakfast sessions. Although we currently do have 70 children registered with us, not all of these attend every day. It’s ten years since we began offering an extended hours service and we’ve come a long way during that time. When we first opened, we only had about 20 children attending regularly
Chúng tôi cung cấp dịch vụ chăm sóc cho tối đa 70 trẻ em, mặc dù hiếm khi có đến bấy nhiều trẻ tham gia cùng 1 lúc. Thường có khoảng 50-60 trẻ cho các buổi học buổi chiều và khoảng một nửa con số đó cho các buổi ăn sáng. Mặc dù chúng tôi hiện có 70 trẻ em đăng ký, nhưng không phải tất cả những đứa trẻ này đều tham dự mỗi ngày. Đã mười năm kể từ khi chúng tôi bắt đầu cung cấp dịch vụ chăm sóc trẻ trước và sau giờ học và chúng tôi đã đi được một chặng đường dài trong thời gian đó. Khi mới mở, chúng tôi chỉ có khoảng 20 em theo học thường xuyên

We try to keep our costs as low as we can and we think we provide very good value for money. For the afternoon sessions, which run from 3.30 until 6 p.m., it’s £7.20. But if you prefer, you can pay for one hour only, which costs £3.50, or two hours which costs £5.70.
Chúng tôi cố gắng giữ chi phí thấp nhất có thể và những gì chúng tôi mang lại xứng đáng với mức đó.Đối với buổi chiều, kéo dài từ 3h30 đến 6 giờ chiều, mức phí là 7,20 bảng Anh. Nhưng nếu muốn, bạn có thể chỉ gửi 1 giờ và chỉ trả 3,50 bảng hoặc hai giờ có giá 5,70 bảng.

The cost of the childcare includes food and snacks. They’ll be given breakfast in the morning and in the afternoon, a healthy snack as soon as they finish school. At 5 p.m. children are given something more substantial such as pasta or a casserole. Please inform us of any allergies that your child might have and we’ll make sure they’re offered a suitable alternative.
Chi phí giữ trẻ bao gồm thức ăn và đồ ăn nhẹ. Các em sẽ được ăn sáng vào buổi sáng và buổi chiều, một bữa ăn nhẹ lành mạnh ngay sau khi học xong. Lúc 5 giờ chiều trẻ em được cho một thứ gì đó mì ống hoặc món thịt hầm. Nếu con bị dị ứng món gì, vui lòng thông báo và chúng tôi sẽ đảm bảo rằng chúng sẽ được cung cấp món ăn thay thế thích hợp.

As you may know, the childcare service runs through the school holidays from 8 a.m. to 6 p.m. We offer a really varied and exciting programme to keep the children entertained – we don’t want them to feel as if they are still at school! It will also feel different because they’ll get the chance to make new friends with children from other schools – spaces are available for them because a lot of our term-time children don’t always attend during the holiday. In the past, parents have asked if children over the age of 11 are allowed to come with their younger brothers and sisters – but I’m afraid we’re unable to do this because of the type of insurance we have.
Như bạn có thể biết, dịch vụ giữ trẻ hoạt động trong cả những ngày nghỉ học từ 8 giờ sáng đến 6 giờ chiều. Chúng tôi cung cấp một chương trình thực sự đa dạng và thú vị để giúp trẻ em được giải trí – chúng tôi không muốn chúng cảm thấy như thể chúng vẫn đang ở trường! Điều khác biệt nữa là chúng sẽ có cơ hội kết bạn mới với những đứa trẻ từ các trường khác –vẫn có đủ không gian vì không phải trẻ nào trong kỳ cũng tha gia lớp học vào kỳ nghỉ. Trước đây, các bậc cha mẹ đã hỏi liệu trẻ em trên 11 tuổi có được phép đi cùng với em trai và em gái của mình hay không – nhưng tôi e rằng chúng tôi không thể làm điều này do chương trình bảo hiểm của chúng tôi.

So now let me tell you about some of the activities that your child can do during the afterschool sessions. As well as being able to use the playground equipment, computers andthe library, there is usually at least one ‘special activity that children can do each day. For example, Spanish. We have a specialist teacher coming in every Thursday to give a basic introduction to the language through games and songs. She does two sessions: one for the over 8s and one for the younger children. This is the only activity which we have to make an extra charge for-but it’s well worth it.
Vì vậy,tôi sẽ kể cho bạn nghe về một số hoạt động mà con bạn có thể làm trong các buổi học ngoài giờ. Ngoài việc có thể sử dụng thiết bị sân chơi, máy tính và thư viện, thường có ít nhất một hoạt động đặc biệt mà trẻ em có thể làm mỗi ngày. Ví dụ, tiếng Tây Ban Nha. Chúng tôi có một giáo viên chuyên biệt đến vào thứ Năm hàng tuần để giới thiệu cơ bản về ngôn ngữ này thông qua các trò chơi và bài hát. Cô ấy có hai buổi: một buổi dành cho trẻ trên 8 tuổi và một buổi dành cho trẻ nhỏ. Đây là hoạt động duy nhất mà chúng tôi phải tính thêm phí – nhưng nó rất xứng đáng.

Once a week the children have the opportunity to do some music. We’re very lucky that one of our staff is a member of a folk band. On Mondays, she teaches singing and percussion to groups of children. We do rely on parental support for this, so if any of you sing or play an instrument and would be prepared to help out at these sessions, we’d be delighted
Mỗi tuần một lần, bọn trẻ có cơ hội xem biểu diễn một số bản nhạc. Chúng tôi rất may mắn khi một nhân viên của chúng tôi là thành viên của ban nhạc dân gian. Vào thứ Hai, cô dạy hát và gõ đệm cho các nhóm trẻ. Chúng tôi cần hỗ trợ của phụ huynh cho việc này, vì vậy nếu bất kỳ ai trong số các bạn hát hoặc chơi một nhạc cụ và sẵn sàng trợ giúp trong các buổi này, chúng tôi rất vui mừng

Painting continues to be one of the most popular activities. To begin with we weren’t keen on offering this because of the extra mess involved, but children kept asking if they could do some art and so we finally gave in. Art is great for helping the children to relax after working hard at school all day.
Vẽ tranh tiếp tục là một trong những hoạt động phổ biến nhất. Đầu tiên, chúng tôi không muốn cung cấp dịch vụ này vì nó biến mọi thứ hỗ độn, nhưng bọn trẻ liên tục hỏi liệu chúng có thể tham gia một môn nghệ thuật nào đó không và vì vậy chúng tôi cuối cùng đã đồng ý. Nghệ thuật rất tốt để giúp bọn trẻ thư giãn sau khi làm việc chăm chỉ ở trường ngày.

Yoga is something that we’ve been meaning to introduce for some time but haven’t been able to find anyone available to teach it until now that is. So we’ll see how this goes. Hopefully, children will benefit in all sorts of ways from this
Yoga là môn mà chúng tôi đã định giới thiệu một thời gian nhưng vẫn chưa tìm được ai dạy nó cho đến tận bây giờ. Vì vậy, chúng ta sẽ xem điều này diễn ra như thế nào. Hy vọng rằng trẻ em sẽ được hưởng lợi về mọi mặt từ việc này

Cooking is another popular activity. They make a different sort of cake, or pizza or bread each week. Although the younger children love doing it, we found that the mess was just too much, so we’ve decided to restrict this to the over 8s, as they are better able to clean up after themselves
Nấu ăn là một hoạt động phổ biến khác. Họ làm một loại bánh khác nhau, hoặc bánh pizza hoặc bánh mì mỗi tuần. Mặc dù những đứa trẻ nhỏ tuổi thích làm điều đó, chúng tôi nhận thấy rằng tình trạng lộn xộn quá nhiều, vì vậy chúng tôi đã quyết định hạn chế việc này ở những người trên 8 tuổi, vì chúng có khả năng tự dọn dẹp tốt hơn.

Answer

11/12.  B & E

Lựa chọn A là không đúng, dịch vụ này 10 năm rồi (it’s ten years since we began offering an extended hours service)

Lựa chọn B đúng, vì buổi chiều có khoảng 50-60 đứa trẻ còn buổi sáng số lượng chỉ bằng một nửa thôi 

Lựa chọn C là sai, buổi sáng chỉ có khoảng 25-30 đứa trẻ 

Lựa chọn D không nhắc đến trong bài 

Lựa chọn E là chính xác (we are insured to provide care for up to 70 children) 

13. C

Lựa chọn A là giá của 1 giờ thôi, lựa chọn B là giá của 2 giờ, còn C là giá của cả buổi chiều 

14. C 

Lựa chọn A là sai, trẻ dị ứng thì thông báo để họ cung cấp thức ăn khác phù hợp thôi, chứ không phải tự mang đi 

Lựa chọn B là sai, không tự mang đồ ăn nhanh đi mà là họ chuẩn bị cho trẻ nay khi hoàn thành việc học 

Lựa chọn C là chính xác 

15. A

Lựa chọn A là đúng, vào thời gian nghỉ thì có đủ chỗ cho học sinh trường khác để kết bạn

Lựa chọn B là sai, trẻ trên 11 tuổi không thể đi cùng em nữa rồi 

Lựa chọn C không nói đến trong bài 

16. E

an additional fee = an extra charge 

17. D

require help from parents = rely on parental support 

18. G

was requested by children = keep asking 

19. F

new = until now

20. C 

Part 3: Holly’s Work Placement Tutorial

1. Phân tích câu hỏi

Questions 21-24

Choose the correct letter, A, B or C

Holly’s Work Placement Tutorial

21. Holly has chosen the Orion Stadium placement because

  • A. it involves children.
  • B. it is outdoors.
  • C. it sounds like fun.

Holly đã chọn vị trí của Sân vận động Orion vì

  • A. nó liên quan đến trẻ em.
  • B. nó ở ngoài trời.
  • C. nghe có vẻ vui.

22. Which aspect of safety does Dr Green emphasise most?

  • A. ensuring children stay in the stadium
  • B. checking the equipment children will use
  • C. removing obstacles in changing rooms

Dr Green nhấn mạnh nhất khía cạnh nào của sự an toàn?

  • A. đảm bảo trẻ em ở lại sân vận động
  • B. kiểm tra thiết bị trẻ em sẽ sử dụng
  • C. loại bỏ chướng ngại vật trong phòng thay đồ

23. What does Dr Green say about the spectators?

  • A. They can be hard to manage.
  • B. They make useful volunteers.
  • C. They shouldn’t take photographs.

Bác sĩ Green nói gì về khán giả?

  • A. Họ có thể khó quản lý.
  • B. Họ làm tình nguyện viên hữu ích.
  • C. Họ không nên chụp ảnh.

24. What has affected the schedule in the past?

  • A. bad weather
  • B. an injury
  • C. extra time

Điều gì đã ảnh hưởng đến lịch trình trong quá khứ?

  • A. thời tiết xấu
  • B. một chấn thương
  • C. thêm thời gian

Questions 25-30

What do Holly and her tutor agree is an important aspect of each of the following events management skills?
Điều gì Holly và người hướng dẫn đồng ý là một khía cạnh quan trọng của mỗi kỹ năng quản lý sự kiện sau đây?

Choose SIX answers from the box and write the correct letter, A-H, next to Questions 25–30.

Important aspects

A. being flexible
đa dạng, linh hoạt

B. focusing on details
tập trung vào chi tiết

C. having a smart appearance
cần có ngoại hình tốt

D. hiding your emotions
giấu cảm xúc

E. relying on experts
phụ thuộc vào chuyên gia

F. trusting your own views
tin tưởng vào ý kiến của mình

G. doing one thing at a time
mỗi lúc chỉ làm một việc

H. thinking of the future
nghĩ về tương lai

Events management skills
(một số kỹ năng quản ký sự kiện)

25. Communication (giao tiếp)……….

26. Organisation (tổ chức)……….

27. Time management (quản lý thời gian) ……….

28. Creativity (sự sáng tạo)……….

29. Leadership (khả năng lãnh đạo)……….

30. Networking (quan hệ xã hội)……….

2. Giải thích đáp án

HOLLY: Hello Dr Green – I’m here to talk to you about my work placement
Xin chào Tiến sĩ Green – Tôi ở đây để nói chuyện với bạn về vị trí làm việc của tôi

TUTOR: Oh yes, it’s Holly, isn’t it?
Ồ vâng, đó là Holly, phải không?

HOLLY: Yes.
Vâng

TUTOR: So, which work placement have you chosen?
Vậy bạn đã chọn vị trí làm việc nào?

HOLLY: I decided to go for the Orion Stadium placement. The event I’ll be managing is one where I’m helping to set up a sports competition for primary school children.
Tôi đã quyết định chọn vị trí của Sân vận động Orion. Sự kiện mà tôi sẽ quản lý là thiết lập một cuộc thi thể thao cho trẻ em tiểu học

TUTOR: Yup. That’s always a popular placement – even though it can be tougher than you think working with children.
Đúng vậy. Đó luôn là một vị trí phổ biến – mặc dù nó có thể khó hơn bạn nghĩ khi làm việc với trẻ em.

HOLLY: I know, but (Q21) it’s the fresh air that attracts me – organising something indoors doesn’t have the same appeal, even though it might be fun.
Tôi biết, nhưng không khí trong lành là điều tôi thích – tổ chức một cái gì đó trong nhà không có sức hấp dẫn tương tự, mặc dù nó có thể thú vị.

TUTOR: OK, so obviously safety’s going to be one of your key concerns for this event.
Ok, vậy rõ ràng là an toàn sẽ là một trong những mối quan tâm chính của bạn cho sự kiện này.

HOLLY: Yes, I’ve already thought about that I’ll need to make sure none of the equipment’s damaged.
Vâng, tôi đã nghĩ về việc tôi sẽ cần đảm bảo rằng không có thiết bị nào bị hư hỏng.

TUTOR: Ah well, you’ll be working with schools, so the equipment will be their responsibility. However, the grounds and what goes on there will be yours
À tốt, bạn sẽ làm việc với các trường học, vì vậy thiết bị sẽ do họ chịu trách nhiệm. Tuy nhiên, sàn nhà và những gì diễn ra ở đó sẽ là của bạn

HOLLY: Oh I see – (Q22) thatll include keeping everyone within the boundary once they’re in their kit and on the field?
Ồ, tôi hiểu rồi-điều đó bao gồm việc giữ mọi người trong ranh giới khi họ ở trong bộ đồ nghề và trên sân?

TUTOR: Exactly – you’ll need to inspect areas like changing rooms as well for anything someone can trip over, but your main priority will be not to lose anyone!
Chính xác – bạn sẽ cần phải kiểm tra các khu vực như phòng thay đồ cũng như bất cứ thứ gì mà ai đó có thể đi qua, nhưng ưu tiên chính của bạn sẽ là không để lạc mất bất kỳ ai!

HOLLY: Right. I’ll need staff to help with that.
Đúng vậy. Tôi sẽ cần nhân viên giúp việc đó.

TUTOR: And don’t forget about the spectators.
Và đừng quên khán giả.

HOLLY: Mmm. I was thinking that many of them will be parents, who could help run the event.
Mmm. Tôi đã nghĩ rằng nhiều người trong số họ sẽ là cha mẹ, những người có thể giúp điều hành sự kiện.

TUTOR: I wouldn’t rely on that. They’ll be more interested in filming their children than volunteering.
Tôi sẽ không dựa vào điều đó. Họ sẽ quan tâm đến việc quay phim con cái họ hơn là tình nguyện

HOLLY: I’ll need to make sure they don’t interfere with events doing that!
Tôi cần đảm bảo rằng họ không can thiệp vào các sự kiện!

TUTOR: (Q24) And that’s not always easy, especially when a proud parent’s trying to get a snap of their child and you want them to move elsewhere
Và điều đó không phải lúc nào cũng dễ dàng, đặc biệt là khi một bậc cha mẹ đang cố gắng chụp ảnh con của họ và bạn muốn họ chuyển đi nơi khác

HOLLY: OK. What about the scheduling?
Được, Còn việc lên lịch thì sao?

TUTOR: With sporting events there are all sorts of things that can alter the timetable-like rain, for instance – though so far, we’ve always been lucky with that.
Với các sự kiện thể thao, chẳng hạn, có rất nhiều thứ có thể làm thay đổi thời gian biểu giống như mưa – mặc dù cho đến nay, chúng tôi luôn may mắn gặp thời tiết tốt.

HOLLY: Yeah, and I was thinking about what to do if someone got hurt as well. I know that last year that caused a terrible delay
Vâng, và tôi đang nghĩ về việc phải làm gì nếu ai đó cũng bị thương. Tôi biết rằng năm ngoái đã gây ra sự chậm trễ khủng khiếp

TUTOR: You have to be prepared for such things.
Bạn phải chuẩn bị cho những điều như vậy.

HOLLY: Oh. What if a match ends in a draw – do you let the teams keep going until someone wins?

  • draw (noun) /drɔː/: tỉ số hoà
    ENG: a game in which both teams or players finish with the same number of points

Ồ. Điều gì sẽ xảy ra nếu một trận đấu kết thúc với tỷ số hòa – bạn có để các đội tiếp tục đi cho đến khi ai đó thắng không?

TUTOR: That’ll be up to you – and again, you need to plan for it.
Điều đó sẽ tùy thuộc vào bạn – và một lần nữa, bạn cần phải lên kế hoạch cho nó.

HOLLY: Right
Được

———

TUTOR: Now, the aim of your work placement is to give you the opportunity to develop the skills that an events manager needs. So, let’s talk about those a bit.
Bây giờ, mục tiêu của vị trí làm việc là mang lại cho bạn cơ hội phát triển các kỹ năng mà một người quản lý sự kiện cần. Vì vậy, chúng ta hãy nói về những điều đó một chút.

HOLLY: Well, I think my communication skills are pretty good. I can talk on the phone to people and book venues and that kind of thing
Chà, tôi nghĩ kỹ năng giao tiếp của tôi khá tốt. Tôi có thể nói chuyện điện thoại với mọi người và đặt địa điểm và những thứ đại loại như vậy

TUTOR: Good – just (Q25) remember it isn’t only about what you say. If you meet someone face-to-face and want to persuade them to be a sponsor, for example.
Tốt – chỉ cần nhớ nó không chỉ về những gì bạn nói. Ví dụ, nếu bạn gặp ai đó trực tiếp và muốn thuyết phục họ làm nhà tài trợ.

HOLLY: Oh, I’ll dress up for that! Sure
Ồ, tôi sẽ mặc đồ đẹp cho sự kiện đó! Chắc chắn rồi

TUTOR: Good. Let’s go on to think about your organisational skills. You’re working in a very people-based industry and that means things won’t always go to plan.
Tốt. Hãy tiếp tục suy nghĩ về kỹ năng tổ chức của bạn. Bạn đang làm việc trong một ngành công nghiệp dựa vào con người và điều đó có nghĩa là mọi thứ không phải lúc nào cũng đi đúng kế hoạch.

HOLLY: (Q26) I guess it’s being prepared to make changes that matters.
Tôi đoán sẽ có những thay đổi quan trọng.

TUTOR: That’s right. You may have to make an on-the-spot change to a timetable because of a problem you hadn’t anticipated.

  • on-the-spot (idiom): ngay khi đó
    ENG:in one exact place, without moving in any direction

Đúng vậy. Bạn có thể phải thay đổi ngay thời gian biểu vì một vấn đề mà bạn không lường trước được.

HOLLY:… just do it! OK.
Cứ làm đi, được rồi

TUTOR: How’s your time management these days?
Những ngày này, việc quản lý thời gian của bạn như thế nào?

HOLLY: I’m working on it – I’m certainly better when I have a deadline, which is why this work suits me.
Tôi đang cố gắng – Tôi chắc chắn sẽ tốt hơn khi tôi có thời hạn, đó là lý do tại sao công việc này phù hợp với tôi.

TUTOR: Yes, (Q27) but it’s how you respond as that deadline approaches!
Có, nhưng đó là cách bạn phản ứng khi thời hạn đến gần!

HOLLY: I know I’ve got to look calm even if I’m in a panic.
Tôi biết mình phải tỏ ra bình tĩnh ngay cả khi đang hoảng loạn.

TUTOR: Just think to yourself – no one must know I’m under pressure.
Hãy tự nghĩ – không ai biết tôi đang bị áp lực

HOLLY: Yeah-even though I’m multi-tasking like crazy!
Vâng-mặc dù tôi nhiều việc phải làm như điên!

TUTOR: Another skill that events managers need is creativity. Often your client has what we call the big picture idea, but (Q28) it’s up to the events manager to think of all the fine points that go to making it work.
Một kỹ năng khác mà các nhà quản lý sự kiện cần có là sự sáng tạo. Thường thì khách hàng sẽ có những ý tưởng lớn, nhưng người quản lý sự kiện phải nghĩ ra tất cả những điểm tốt để tạo tính hiệu quả.

HOLLY: Right, so I need to listen carefully to that idea and then fill in all the gaps.
Đúng vậy, vì vậy tôi cần lắng nghe cẩn thận ý kiến ​​đó và sau đó điền vào tất cả các khoảng trống

TUTOR:That’s right. And you’ll have a team working under you, so another key skill is leadership. Your team may have lots of ideas too, but you’ve got to make the ultimate choices. Do we have refreshments inside or out, for example?

  • ultimate (adj) /ˈʌltɪmət/: cuối cùng
    ENG: happening at the end of a long process

Đúng vậy. Và bạn sẽ có một nhóm làm việc dưới quyền, vì vậy một kỹ năng quan trọng là khả năng lãnh đạo. Nhóm của bạn cũng có thể có rất nhiều ý tưởng, nhưng bạn phải đưa ra những lựa chọn cuối cùng. Chẳng hạn, chúng ta có đồ uống giải khát bên trong hay bên ngoài?

HOLLY: Isn’t it better to be democratic?

  • democratic (adj) /ˌdeməˈkrætɪk/: dân chủ
    ENG:controlled by representatives who are elected by the people of a country; connected with this system

Không phải trở nên dân chủ thì tốt hơn à?

TUTOR: It’s a nice idea, but you have the ultimate responsibility. So, (Q29) believe in what you think best. Be prepared to say ‘yes’, that’s a good idea but it won’t work here.
Đó là một ý tưởng hay, nhưng bạn là người có trách nhiệm cuối cùng. Vì vậy, hãy tin vào những gì bạn nghĩ là tốt nhất. Hãy chuẩn bị để nói ‘có’, đó là một ý tưởng hay nhưng nó sẽ không hiệu quả ở đây.

HOLLY: I see what you mean. What about the networking side of things? I know it’s an area that a lot of students worry about because we don’t have much experience to offer others.
Tôi hiểu ý bạn. Còn về khía cạnh quan hệ xã hội? Tôi biết đó là một lĩnh vực mà rất nhiều sinh viên lo lắng vì chúng tôi không có nhiều kinh nghiệm để cung cấp cho những người khác.

TUTOR: But even without it – you can still be an interesting person with useful ideas. And the more people you impress, the better.
Nhưng ngay cả khi không có nó – bạn vẫn có thể là một người thú vị với những ý tưởng hữu ích. Và bạn càng gây ấn tượng với nhiều người thì càng tốt.

HOLLY: I guess (Q30) that will help me when I apply for a real job.
Tôi đoán điều đó sẽ giúp ích cho tôi khi tôi xin việc thực sự.

TUTOR: Exactly – think ahead – remember what your ambitions are and keep them in mind.
Chính xác – suy nghĩ trước – ghi nhớ tham vọng của bạn là gì và ghi nhớ chúng.

HOLLY: Definitely
Chắc chắn rồi

Answers

  • 21. B
  • 22. A (Stay in the stadium ~ Within the boundary)
  • 23. A
  • 24. B (An injury ~ Someone got hurt)
  • 25. C (A smart appearance ~ Dress up)
  • 26. A (Flexible ~ Make changes)
  • 27. D (Hide emotions ~ Look calm even if I’m in panic)
  • 28. B (Focus on details ~ Think of all the fine points)
  • 29. F (Trust your own views ~ Believe in what you think best)
  • 30. H (Think of the future ~ Think ahead)

Part 4: Bird Migration Theory

1. Phân tích câu hỏi

Questions 31-40

Complete the notes below. Write ONE WORD ONLY for each answer.

Bird Migration Theory
Lý thuyết chim di cư 

Most birds are believed to migrate seasonally.
Hầu hết các loài chim được cho là di cư theo mùa.

Hibernation theory
Lý thuyết ngủ đông

  • It was believed that birds hibernated underwater or buried themselvesin 31 ………
    Người ta tin rằng các loài chim ngủ đông dưới nước hoặc tự chôn mình trong 31 ……
    🡪 cần điền một danh từ chỉ một địa điểm nào đó 
  • This theory was later disproved by experiments on caged birds.
    Lý thuyết này sau đó đã bị bác bỏ bởi các thí nghiệm được thực hiện trên các con chim nuôi trong lồng.

Transmutation theory
Lý thuyết hoán vị

  • Aristotle believed birds changed from one species into another in summer and winter.
    Aristotle tin rằng các loài chim thay đổi từ loài này thành loài khác vào mùa hè và mùa đông.
  • In autumn he observed that redstarts experience the loss of32 ……. and thought they then turned into robins.
    Vào mùa thu, anh ấy quan sát thấy những con chim đuôi đỏ bị mất ……. và nghĩ rằng sau đó chúng biến thành robins.
    🡪 cần danh từ mô tả cái gì đó của chim đuôi đỏ, biến mất vào mùa thu
  • Aristotle’s assumptions were logical because the two species of birds had asimilar 33…….
    Giả định của Aristotle là hợp lý vì hai loài chim có 33 …… giống nhau.
    🡪 cần một danh từ số ít đếm được 

17th century
Thế kỷ thứ 17 

  • Charles Morton popularised the idea that birds fly to the 34…… in winter.
    Charles Morton phổ biến ý tưởng rằng các loài chim bay đến 34 .. vào mùa đông.
    🡪 cần danh từ chỉ địa điểm 

Scientific developments
Khoa học phát triển

  • In 1822, a stork was killed in Germany which had an African spear in its 35………..
    Năm 1822, một con cò bị giết ở Đức có ngọn giáo châu Phi ở 35 ………
    🡪 cần một danh từ nêu một bộ phận của con bò 
  • previously there had been no 36………..that storks migrate to Africa
    trước đây chưa có 36 ……….. rằng chim di cư đến Châu Phi
    🡪 cần điền danh từ 
  • Little was known about the 37 …………..and journeys of migrating birds until the practice of ringing was established.
    Người ta biết rất ít về 37 ………….. và hành trình của các loài chim di cư cho đến khi thực hành chim vành khuyên được thành lập.
    🡪 cần điền danh từ song song với từ journeys 
  • It was thought large birds carried small birds on some journeys because theywere considered incapable of travelling across huge 38……
    Người ta cho rằng những con chim lớn mang theo những con chim nhỏ trong một số cuộc hành trình vì chúng được coi là không có khả năng di chuyển qua 38 …… lớn
    🡪 cần điền danh từ, có lẽ là khoảng cách lớn 
  • Ringing depended on what is called the 39 ….. of dead birds.
    Việc theo dõi chim theo phương pháp ‘ringing’ phụ thuộc vào 39 ….. của những con chim chết
    🡪 cần điền danh từ
  • In 1931, the first 40 ………………. to show the migration of European birds was printed.
    Năm 1931, 40 ………………. đầu tiên thể hiện sự di cư của các loài chim châu Âu được in
    🡪 cần điền danh từ số ít, vì động tự tương ứng với nó là ‘was’ dạng số ít 

2. Phân tích câu trả lời 

Scientists believe that a majority of the earth’s bird population migrate in some fashion or other. Some travel seasonally for relatively short distances, such as birds that move from their winter habitats in lowlands to mountain tops for the summers. Others like the Arctic Tem, travel more than 25,000 miles seasonally between the northern and southern poles. Bird migration has been studied over many centuries through a variety of observations.
Các nhà khoa học tin rằng phần lớn quần thể chim trên trái đất di cư theo kiểu này hay cách khác. Một số di chuyển theo mùa trong khoảng cách tương đối ngắn, chẳng hạn như các loài chim di chuyển từ môi trường sống mùa đông của chúng ở vùng đất thấp đến các đỉnh núi vào mùa hè. Những con khác như Tem Bắc Cực, di chuyển hơn 25.000 dặm theo mùa giữa các cực bắc và cực nam. Sự di cư của chim đã được nghiên cứu trong nhiều thế kỷ qua nhiều quan sát khác nhau.

But until relatively recently, where birds went to in the winter was considered something of a mystery. The lack of modern science and technology led to many theories that we now recognize as error-filled and even somewhat amusing. Take hibernation theory for example – two thousand years ago, it was commonly believed that when birds left an area, they went underwater to hibernate in the seas and oceans. (Q31) Another theory for the regular appearance and disappearance of birds was that they spent winter hidden in mud till the weather changed and food became abundant again. The theory that some birds hibernate persisted until experiments were done on caged birds in the 1940s which demonstrated that birds have no hibernation instinct.

  • hibernation (noun) /ˌhaɪbəˈneɪʃn/: ngủ đông
    ENG: a state like deep sleep in which some animals spend the winter
  • abundant (adj) /əˈbʌndənt/: phong phú
    ENG: existing in large quantities; more than enough
  • instinct (noun) /ˈɪnstɪŋkt/: bản năng
    ENG: a natural quality that makes people and animals tend to behave in a particular way using the knowledge and abilities that they were born with rather than thought or training

Nhưng cho đến tương đối gần đây, nơi các loài chim đi đến vào mùa đông được coi là một điều gì đó bí ẩn. Khoa học và công nghệ chưa đủ hiện đại đã dẫn đến nhiều giả thuyết mà ngày nay chúng ta nhận ra là đầy sai sót và thậm chí có phần buồn cười. Lấy ví dụ về lý thuyết ngủ đông – hai nghìn năm trước, người ta thường tin rằng khi các loài chim rời khỏi một khu vực, chúng sẽ lặn xuống dưới nước để ngủ đông ở các biển và đại dương. Một giả thuyết khác cho sự xuất hiện và biến mất thường xuyên của các loài chim là chúng đã trải qua mùa đông ẩn mình trong bùn cho đến khi thời tiết thay đổi và thức ăn trở nên dồi dào trở lại. Lý thuyết cho rằng một số loài chim ngủ đông vẫn tồn tại cho đến khi các thí nghiệm được thực hiện trên những con chim trong lồng vào những năm 1940 chứng minh rằng loài chim không có bản năng ngủ đông

One of the earliest naturalists and philosophers from ancient Greece was Aristotle who was the first writer to discuss the disappearance and reappearance of some bird species at certain times of year. He developed the theory of transmutation, the seasonal change of one species into another, by observing redstarts and robins. (Q32) He observed that in the autumn small birds called ‘redstarts’ began to lose their feathers, which convinced Aristotle that they changed into robins for the winter, and back into redstarts in the summer. These assumptions are understandable given that this pair of species are similar in shape, but are a classic example of an incorrect interpretation based on correct observations.
Một trong những nhà tự nhiên học và triết học đầu tiên từ ​​thời Hy Lạp cổ đại là Aristotle, nhà văn đầu tiên thảo luận về sự biến mất và tái xuất hiện của một số loài chim vào những thời điểm nhất định trong năm. Ông đã phát triển lý thuyết về sự biến đổi, sự thay đổi theo mùa của loài này thành loài khác, bằng cách quan sát chim đuôi đỏ và chim robins. Ông quan sát thấy rằng vào mùa thu những con chim nhỏ được gọi là ‘redstarts’ bắt đầu rụng lông, điều này thuyết phục Aristotle rằng chúng sẽ thay lông vào mùa đông và trở lại lông đỏ vào mùa hè. Những giả định này có thể hiểu được vì cặp loài này có hình dạng tương tự nhau, nhưng là một ví dụ cổ điển về cách giải thích không chính xác dựa trên những quan sát đúng.

The most bizarre theory was put forward by an English amateur scientist, Charles Morton, in the seventeenth century. (Q33) He wrote a surprisingly well-regarded paper claiming that birds migrate to the moon and back every year. He came to this conclusion as the only logical explanation for the total disappearance of some species

  • bizarre (adj) /bɪˈzɑː(r)/: kỳ lạ
    ENG: very strange or unusual

Lý thuyết kỳ lạ nhất được đưa ra bởi một nhà khoa học nghiệp dư người Anh, Charles Morton, vào thế kỷ XVII. Ông đã viết một bài báo được đánh giá cao một cách đáng ngạc nhiên khi khẳng định rằng các loài chim di cư lên mặt trăng và quay trở lại hàng năm. Ông đưa ra kết luận này như là lời giải thích hợp lý duy nhất cho sự biến mất hoàn toàn của một số loài

One of the key moments in the development of migration theory came in 1822 when a white stork was shot in Germany. (Q35) This particular stork made history because of the long spear in its neck which incredibly had not killed it-everyone immediately realised this spear was definitely not European. It turned out to be a spear from a tribe in Central Africa. This was a truly defining moment in the history of ornithology because (Q36) it was the first evidence that storks spend their winters in sub-Saharan Africa. You can still see the ‘arrow stork’ in the Zoological Collection of the University of Rostock in Germany.
Một trong những thời điểm quan trọng trong sự phát triển của lý thuyết di cư là vào năm 1822 khi một con cò trắng bị bắn ở Đức. Con cò đặc biệt này đã làm nên lịch sử vì chiếc giáo dài trên cổ thứ mà đã không giết chết nó – mọi người ngay lập tức nhận ra ngọn giáo này chắc chắn không phải của người châu Âu. Hóa ra đó là một ngọn giáo của một bộ tộc ở Trung Phi. Đây là một thời điểm thực sự có ý nghĩa trong lịch sử loài chim vì nó là bằng chứng đầu tiên cho thấy cò dành mùa đông của chúng ở châu Phi cận Sahara. Bạn vẫn có thể nhìn thấy ‘cò mũi tên’ trong Bộ sưu tập Động vật học của Đại học Rostock ở Đức.

People gradually became aware that European birds moved south in autumn and north in summer but didn’t know much about it until the practice of catching birds and putting rings on their legs became established. (Q37) Before this very little information was available about the actual destinations of particular species and how they travelled there. People speculated that larger birds provided a kind of taxi service for smaller birds by carrying them on their backs. This idea came about because (Q38) it seemed impossible that small birds weighing only a few grams could fly over vast oceans. This idea was supported by observations of bird behaviour such as the harassment of larger birds by smaller birds.

  • harassment (noun) /ˈhærəsmənt/: sự quấy rối
    ENG: the act of annoying or worrying somebody by putting pressure on them or saying or doing unpleasant things to them

Mọi người dần dần biết rằng các loài chim châu Âu di chuyển về phía nam vào mùa thu và lên phía bắc vào mùa hè nhưng không biết nhiều về điều đó cho đến khi tập quán bắt chim và đeo vòng vào chân chúng được thành lập. Trước khi có tập quán này, có rất ít thông tin về các điểm đến thực sự của các loài cụ thể và cách chúng đi đến đó. Mọi người suy đoán rằng những con chim lớn hơn cõng những con chim nhỏ hơn trên lưng. Ý tưởng này xuất hiện vì dường như những con chim nhỏ chỉ nặng vài gram lại có thể bay qua đại dương rộng lớn. Ý tưởng này được hỗ trợ bởi các quan sát về hành vi của chim như sự quấy rối của các loài chim lớn hơn bởi các loài chim nhỏ hơn.

(Q39) The development of bird ringing, by a Danish schoolteacher, Hans Christian Comelius Mortensen, made many discoveries possible. This is still common practice today and relies upon what is known as ‘recovery’ – this is when ringed birds are found dead in the place they have migrated to, and identified. Huge amounts of data were gathered in the early part of the twentieth century and (Q40) for the first time in history people understood where birds actually went to in winter. In 1931, an atlas was published showing where the most common species of European birds migrated to.

Sự phát triển của việc đeo vòng vào chim, bởi một giáo viên người Đan Mạch, Hans Christian Comelius Mortensen, đã làm những khám phá này có tính khả thi. Đây là một thực tế phổ biến ngày nay và dựa vào cái được gọi là ‘phục hồi’ – đây là khi những con chim vành khuyên được tìm thấy đã chết ở nơi chúng đã di cư đến và được xác định. Một lượng lớn dữ liệu đã được thu thập vào đầu thế kỷ XX và lần đầu tiên trong lịch sử, người ta hiểu được các loài chim thực sự đi đến đâu vào mùa đông. Năm 1931, một tập bản đồ đã được xuất bản cho thấy nơi các loài chim phổ biến nhất của châu Âu di cư đến 

Answers

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong bài nghe
Câu 31 – mud
Câu 32 – feathers  The loss of feathers  Lost their feathers 
Câu 33 – shape  The two  This pair 
Câu 34 – moon  Fly to  Migrate to 
Câu 35 – neck 
Câu 36 – evidence 
Câu 37 – destinations  Little was known  Very little information was available 
Câu 38 – oceans  Huge  Vast 
Câu 39 – recovery 
Câu 40 – atlas  Was printed  Was published 
HỌC IELTS ONLINE QUA ZOOM,
CÁCH HỌC HIỆU QUẢ CỦA NGƯỜI HIỆN ĐẠI
Để cô Thanh Loan giúp bạn đánh giá đầu vào chi tiết, xây dựng lộ trình học tập cá nhân hoá phù hợp với đầu vào và mục tiêu bạn mong muốn
0
    0
    GIỎ HÀNG
    Giỏ hàng trốngQuay lại
      Sử dụng