Đáp án IELTS Listening Cambridge 16 Test 4 – Transcript & Answers

Part 1: Holiday rental 

1. Phân tích câu hỏi

Complete the notes below. Write ONE WORD AND/OR A NUMBER for each answer.

Holiday rental
Cho thuê kỳ nghỉ

Owners’ names: Jack Fitzgerald and Shirley Fitzgerald
Tên chủ sở hữu: Jack Fitzgerald và Shirley Fitzgerald

Granary Cottage
Nhà nông thôn

  • available for week beginning 1…….…. May
    trống vào đầu tuần 1 …….…. tháng năm > cần điền một số thứ tự để chỉ rằng nhà nông thôn trống vào ngày bao nhiêu của tháng năm 
  • cost for the week: 2 £………..
    chi phí trong tuần: 2 ……….. bảng Anh > cần điền số để nói về giá cả 

3 …………. Cottage
3 …………. nhà nhỏ > cần điền danh/ tính từ để chỉ một loại chỗ ở 

  • cost for the week: £480
    chi phí trong tuần: 480 bảng Anh 
  • building was originally a 4………
    tòa nhà ban đầu là 4 ……… > cần điền một danh từ số ít chỉ mục đích ban đầu của tòa nhà là gì, bưu điện, nhà kho, thư viện … hay là gì 
  • walk through doors from living room into a 5 ……….
    đi qua cửa từ phòng khách vào một ………. > cần điền danh từ số ít chỉ một loại phòng nữa như phòng ngủ, phòng bếp … hoặc một phần trong nhà như sân, vườn … 
  • several 6……….. spaces at the front
    vài khoảng trống 6 ……….. ở phía trước > cần điền một danh/ tính từ bổ sung cho từ spaces xuất hiện ở phía trước ngôi nhà 
  • bathroom has a shower
    phòng tắm có vòi sen
  • central heating and stove that burns 7………..
    lò sưởi trung tâm và bếp đốt 7 ……… > cần điền một danh từ chỉ một loại nguyên liệu, như bếp đốt gỗ, đốt xăng, dầu …. 
  • views of old 8………….. from living room
    nhìn ra 8 ………….. cũ từ phòng khách > cần danh từ chỉ một địa điểm nào đã cũ, cổ xưa mà ta có thể nhìn thấy từ phòng khách 
  • view of hilltop 9……… from the bedroom
    tầm nhìn ra đỉnh đồi 9 ……… từ phòng ngủ < cần một danh từ chỉ một thứ nằm ở đỉnh đồi, có thể nhìn thấy từ phòng ngủ 

Payment
Thanh toán

  • deposit: £144
    tiền đặt cọc: 144 bảng Anh 
  • deadline for final payment: end of 10 ………….
    hạn nộp cuối cùng: hết 10 …………. > cần điền một điểm thời gian nào đó, khả năng cao là tháng nào

2. Phân tích đáp án

SHIRLEY: Hello?
Xin chào 

TOM: Oh hello. I was hoping to speak to Jack Fitzgerald about renting a cottage.
Ồ, xin chào. Tôi đã hy vọng nói chuyện với Jack Fitzgerald về việc thuê một ngôi nhà.

SHIRLEY: I’m his wife, Shirley, and we own the cottages together, so I’m sure I can help you.
Tôi là vợ anh ấy, Shirley, và chúng tôi cùng sở hữu những ngôi nhà nhỏ, vì vậy tôi chắc rằng tôi có thể giúp bạn.

TOM: Great. My name’s Tom. Some friends of ours rented Granary Cottage from you last year, and they thought it was great. So my wife and I are hoping to come in May for a week.
Tuyệt vời. Tên tôi là Tom. Một số người bạn của chúng tôi đã thuê Granary Cottage ở đây vào năm ngoái, và họ thấy nó rất tuyệt. Vì vậy, vợ chồng tôi đang hy vọng ở đây một tuần vào tháng 5.

SHIRLEY: What date did you have in mind?
Bạn định khi nào đến?

TOM: The week beginning the 14th, if possible.
Tuần bắt đầu từ ngày 14, nếu có thể.

SHIRLEY: I’ll just check … I’m sorry, Tom, it’s already booked that week.(Q1) It’s free the week beginning the 28th, though, for seven nights. In fact, that’s the only time you could have it in May.
Tôi sẽ kiểm tra … Tôi xin lỗi, Tom, đã có người đặt trong tuần đó. Tuy nhiên, chưa có ai đặt vào tuần bắt đầu từ ngày 28, trong bảy đêm. Thực tế thì đó là thời gian trống duy nhất trong tháng Năm.

TOM: Oh. Well, we could manage that, I think. We’d just need to change a couple of things. How much would it cost?
Ồ. Tôi nghĩ là chúng ta có thể sắp xếp được. Chúng tôi chỉ cần thay đổi một vài thứ. Chi phí thì bao nhiêu hả bạn?

SHIRLEY: That’s the beginning of high season, so it’d be (Q2) £550 for the week.
Đó là đầu mùa cao điểm, vì vậy nó sẽ là 550 bảng cho 1 tuần.

TOM: Ah. That’s a bit more than we wanted to pay, I’m afraid. We’ve budgeted up to £500 for accommodation.
À. Tôi e rằng nhiều hơn một chút so với số tiền chúng tôi muốn trả. Chúng tôi đã lập ngân sách tối đa là 500 bảng cho chỗ ở.

SHIRLEY: Well, we’ve just finished converting another building into a cottage, which we’re calling (Q3) Chervil Cottage.
Chà, chúng tôi vừa hoàn thành việc chuyển đổi một tòa nhà khác thành một ngôi nhà nhỏ, tên là Chervil Cottage.

TOM: Sorry? What was that again?
Xin lỗi? Tên là gì cơ?

SHIRLEY: Chervil. C-H-E-R-V for Victor I-L. 

TOM: Oh, that’s a herb, isn’t it?
Ồ, đó là một loại thảo mộc, phải không?

SHIRLEY: That’s right. It grows fairly wild around here. You could have that for the week you want for £480.
Đúng vậy. Nó mọc khá hoang dã quanh đây. Bạn có thể ở đó trong một tuần với giá là 480 bảng.

TOM: OK. So could you tell me something about it, please?
Được. Xin vui lòng cho tôi biết chút thông tin nhé?

SHIRLEY: Of course. (Q4) The building was built as a garage. It’s a little smaller than Granary Cottage.
Tất nhiên. Tòa nhà được xây dựng là nhà để xe. Nó nhỏ hơn một chút so với Granary Cottage.

TOM: So that must sleep two people, as well?
Vậy thì chắc phải hai người ngủ cùng nhau nhỉ?

SHIRLEY: That’s right. There’s a double bedroom.
Đúng vậy. Có một phòng ngủ đôi.

TOM: Does it have a (Q5) garden?
Nó có vườn không?

SHIRLEY: Yes, you get to it from the living room through French doors, and we provide two deckchairs. We hope to build a patio in the near future, but I wouldn’t like to guarantee it’ll be finished by May.
Có, từ phòng khách bạn đi xuyên qua một cánh cửa kiểu Pháp là đến vườn, và ở đó có hai ghế xếp. Chúng tôi hy vọng sẽ xây dựng một sân trong tương lai gần, nhưng tôi không chắc nó sẽ hoàn thành vào tháng 5.

TOM: ОК.
Vâng

SHIRLEY: The front door opens onto the old farmyard, and (Q6) parking isn’t a problem – there’s plenty of room at the front for that. There are some trees and potted plants there.
Cửa trước mở ra sân trang trại cũ và chỗ đậu xe không phải là vấn đề – có rất nhiều chỗ ở phía trước trang trại cũ. Có một số cây và chậu cây ở đó.

TOM: What about facilities in the cottage? It has standard things like a cooker and fridge, I presume.
Còn về cơ sở vật chất trong ngôi nhà này? Tôi đoán nó có những thứ tiêu chuẩn như nồi cơm điện và tủ lạnh.

SHIRLEY: In the kitchen area there’s a fridge-freezer and we’ve just put in an electric cooker.
Trong khu vực bếp có một tủ lạnh-tủ đông và chúng tôi vừa đặt một nồi cơm điện.

TOM: Is there a washing machine?
Có máy giặt không?

SHIRLEY: Yes. There’s also a TV in the living room, which plays DVDs too. The bathroom is too small for a bath, so there’s a shower instead. I think a lot of people prefer that nowadays, anyway.
Vâng. Ngoài ra còn có một TV trong phòng khách, chạy được cả DVD. Phòng tắm quá nhỏ để có một bồn tắm, vì vậy hãy có vòi hoa sen để thay thế. Tôi nghĩ ngày nay rất nhiều người thích điều đó hơn.

TOM: It’s more environmentally friendly, isn’t it? Unless you spend half the day in it!
Nó thân thiện với môi trường hơn, phải không? Trừ khi bạn dành nửa ngày trong đó!

SHIRLEY: Exactly.
Chính xác 

TOM: What about heating? It sometimes gets quite cool at that time of year.
Còn về sưởi ấm? Thời tiết đôi khi khá lạnh vào thời điểm đó trong năm.

SHIRLEY: There’s central heating, and if you want to light a fire, (Q7) there’s a stove. We can provide all the wood you need for it. It smells so much nicer than coal, and it makes the room very cosy – we’ve got one in our own house.
Có hệ thống sưởi trung tâm, và nếu bạn muốn đốt lửa, có bếp. Chúng tôi có thể cung cấp gỗ bạn cần. Nó có mùi thơm hơn rất nhiều so với mùi than, và nó làm cho căn phòng trở nên rất ấm cúng – chúng tôi đã có một cái trong nhà riêng của mình.

TOM: That sounds very pleasant. Perhaps we should come in the winter, to make the most of it!
Nghe rất dễ chịu. Có lẽ chúng ta nên đến vào mùa đông, để tận dụng tối đa!

SHIRLEY: Yes, we find we don’t want to go out when we’ve got the fire burning. There are some attractive views from the cottage, which I haven’t mentioned. There’s (Q8) a famous stone bridge – it’s one of the oldest in the region, and you can see it from the living room. It isn’t far away. The (Q9) bedroom window looks in the opposite direction, and has a lovely view of the hills and the monument at the top.
Vâng, chúng tôi thấy rằng chúng tôi không muốn ra ngoài khi chúng tôi đã có ngọn lửa đang bùng cháy. Có một số góc nhìn hấp dẫn từ ngôi nhà, mà tôi chưa đề cập đến. Có một cây cầu đá nổi tiếng – nó là một trong những cây cầu lâu đời nhất trong vùng và bạn có thể nhìn thấy nó từ phòng khách. Nó không xa. Cửa sổ phòng nhìn về hướng ngược lại và có tầm nhìn tuyệt đẹp ra những ngọn đồi và đài tưởng niệm ở trên cùng.

TOM: Well, that all sounds perfect. I’d like to book it, please. Would you want a deposit?
Chà, tất cả đều có vẻ hoàn hảo. Tôi muốn đặt nó. Tôi đặt cọc nhé?

SHIRLEY: Yes, we ask for thirty percent to secure your booking, so that’ll be, um, £144.
Có, chúng tôi yêu cầu ba mươi phần trăm để đảm bảo đặt phòng của bạn, vì vậy, đó sẽ là, ừm, 144 bảng.

TOM: And when would you like the rest of the money?
Và khi nào tôi nộp số tiền còn lại?

SHIRLEY: You’re coming in May, so (Q10) the last day of March, please.
Bạn sẽ đến vào tháng Năm, vì vậy ngày cuối cùng của tháng Ba bạn sẽ nộp nhé.

TOM: Fine
Được 

SHIRLEY: Excellent. Could I just take your details
Tuyệt quá. Bạn có thể cho tôi thông tin chi tiết ……………….

Answer

Đáp án Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong bài nghe
Q1. 28th Available Free
Q2. 550
Q3. Chervil
Q4. garage Originally  Was built as a garage
Q5. garden walk through doors from living room into a garden you get to the garden from the living room through French doors
Q6. parking Several parking spaces Plenty of room
Q7. wood
Q8. bridge Old bridge   One of the oldest in the region
Q9. monument Hilltop monument  Monument at the top
Q10. March final payment The rest of the money

3. Từ vựng

  • cottage (noun) /ˈkɒtɪdʒ/: nhà vùng nông thôn
    ENG: a small house, especially in the country
  • manage (verb) /ˈmænɪdʒ/: quản lý, sắp xếp
    ENG: to control or be in charge of a business, a team, an organization, land, etc.
  • herb (noun) /hɜːb/: thảo mộc
    ENG: plant whose leaves, flowers or seeds are used to add taste to food, in medicines or for their pleasant smell
  • patio (noun) /ˈpætiəʊ/: sân
    ENG: a flat hard area outside, and usually behind, a house where people can sit
  • unless (conjunction) /ənˈles/: trừ khi
    ENG: used to give the only situation in which something will not happen or be true
  • deposit (noun) /dɪˈpɒzɪt/: tiền cọc
    ENG: a sum of money that is paid by somebody when they rent something and that is returned to them if they do not lose or damage the thing they are renting

Part 2: Local council report on traffic and highways 

1. Phân tích câu hỏi 

Questions 11-14

Choose the correct letter, A, B or C.

Local council report on traffic and highways

11. A survey found people’s main concern about traffic in the area was

  • A. cuts to public transport.
  • B. poor maintenance of roads. 
  • C. changes in the type of traffic. 

Một cuộc khảo sát cho thấy mối quan tâm chính của mọi người về giao thông trong khu vực là

  • A. cắt giảm các phương tiện giao thông công cộng.
  • B. bảo trì đường sá kém.
  • C. thay đổi về loại hình giao thông.

=> Cần chú ý bài nghe đang hỏi về mối quan tâm chính, ‘main concern’, chứ không phải các mỗi quan tâm nhỏ, vặt vãnh 

12. Which change will shortly be made to the cycle path next to the river?

  • A. It will be widened. 
  • B. It will be extended.
  • C. It will be resurfaced. 

Thay đổi nào sẽ sớm được thực hiện đối với đường đi xe đạp cạnh sông?

  • A. Nó sẽ được mở rộng.
  • B. Nó sẽ được gia hạn.
  • C. Nó sẽ được tái tạo lại.

=> Cần chú ý câu hỏi đang hỏi về đường đi xe đạp ‘cycle path’ và nói về sự thay đổi sắp diễn ra ‘shortly’ chứ không phải nhiều năm sau, lâu sau mới xảy ra 

13. Plans for a pedestrian crossing have been postponed because

  • A. the Post Office has moved. 
  • B. the proposed location is unsafe. 
  • C. funding is not available at present. 

Kế hoạch xây dựng chỗ sang đường dành cho người đi bộ đã bị hoãn lại vì

  • A. bưu điện đã chuyển đi.
  • B. địa điểm được đề xuất là không an toàn.
  • C. hiện tại không có kinh phí.

=> Cần nghe về lý do vì sao chỗ sang đường cho người đi bộ bị hoãn

14. On Station Road, notices have been erected

  • A. telling cyclists not to leave their bikes outside the station ticket office. 
  • B. asking motorists to switch off engines when waiting at the level crossing. 
  • C. warning pedestrians to leave enough time when crossing the railway line.

Trên đường Station, các thông báo đã được dựng lên

  • A. nói với những người đi xe đạp không để xe đạp của họ bên ngoài phòng vé nhà ga.
  • B. yêu cầu người lái xe ô tô tắt máy khi dừng chờ ở đường ngang.
  • C. cảnh báo người đi bộ chừa đủ thời gian khi băng qua đường sắt.

=> Mỗi sự lựa chọn nhắc đến một đối tượng khác nhau, cyclists, motorists và pedestrians nên cần chú ý lắng nghe đúng đối tượng đang được nhắc đến 

Questions 15–20 

Label the map below.

Write the correct letter, A-1, next to Questions 15–20.

  • 15. New car park (bãi đậu xe mới) …………………
  • 16. New cricket pitch (sân cricket mới) …………………
  • 17. Children’s playground (sân chơi trẻ em) …………………
  • 18. Skateboard ramp (đoạn đường trượt ván) …………………
  • 19. Pavilion (gian hàng) …………………
  • 20. Notice board (bảng thông báo) …………………

2. Giải thích đáp án

CHAIRPERSON: Right. Next on the agenda we have traffic and highways. Councillor Thornton
Tiếp theo trong chương trình nghị sự về giao thông và đường cao tốc. Xin mời uy viên hội đồng Thornton

COUNCILLOR THORNTON: Thank you. Well, we now have the results of the survey carried out last month about traffic and road transport in the town. People were generally satisfied with the state of the roads. There were one or two complaints about potholes which will be addressed, but (Q11) a significant number of people complained about the increasing number of heavy vehicles using our local roads to avoid traffic elsewhere. We’d expected more complaints by commuters about the reduction in the train service, but it doesn’t seem to have affected people too much. The cycle path that runs alongside the river is very well used by both cyclists and pedestrians since the surface was improved last year, but overtaking can be a problem so (Q12) we’re going to add a bit on the side to make it wider. At some stage, we’d like to extend the path so that it goes all the way through the town, but that won’t be happening in the immediate future.
Cảm ơn bạn. Chúng tôi vừa có kết quả của cuộc khảo sát được thực hiện vào tháng trước về giao thông và giao thông đường bộ trong thị trấn. Mọi người nói chung hài lòng với tình trạng của các con đường. Có một hoặc hai khiếu nại về các ổ gà sẽ được giải quyết, nhưng một số lượng đáng kể người dân phàn nàn về việc ngày càng có nhiều xe hạng nặng sử dụng đường địa phương của chúng tôi để tránh giao thông ở nơi khác. Chúng tôi dự kiến ​​sẽ có thêm nhiều lời phàn nàn của hành khách về việc giảm dịch vụ tàu hỏa, nhưng dường như nó không ảnh hưởng quá nhiều đến mọi người. Đường dành cho xe đạp chạy dọc theo sông được sử dụng rất tốt bởi cả người đi xe đạp và người đi bộ kể từ khi mặt đường được cải thiện vào năm ngoái, nhưng việc vượt lên khá khó nên chúng tôi sẽ mở rộng một bên để làm đường rộng hơn . Lúc nào đó, chúng tôi muốn mở rộng con đường để nó đi xuyên suốt thị trấn, nhưng điều đó sẽ không xảy ra ngay được.

The plans to have a pedestrian crossing next to the Post Office have unfortunately had to be put on hold for the time being. We’d budgeted for this to be done this financial year, but then there were rumours that the Post Office was going to move, which would have meant there wasn’t really a need for a crossing. Now they’ve confirmed that they’re staying where they are, but the Highways Department have told us that (Q13) it would be dangerous to have a pedestrian crossing where we’d originally planned it as there’s a bend in the road there. So that’ll need some more thought. On Station Road near the station and level crossing, drivers can face quite (Q14) long waits if the level crossing’s closed, and we’ve now got signs up requesting them not to leave their engines running at that time. This means pedestrians waiting on the pavement to cross the railway line don’t have to breathe in car fumes. We’ve had some problems with cyclists leaving their bikes chained to the railings outside the ticket office, but the station has agreed to provide bike racks there.
Kế hoạch có một vạch sang đường cho người đi bộ bên cạnh Bưu điện rất tiếc đã phải tạm dừng trong thời gian này. Chúng tôi đã lập ngân sách cho việc này để thực hiện trong năm tài chính này, nhưng sau đó có tin đồn rằng Bưu điện sẽ chuyển đi, điều đó có nghĩa là thực sự không cần phải vượt qua. Bây giờ họ đã xác nhận rằng họ sẽ vẫn ở đó, nhưng Bộ Đường cao tốc đã nói với chúng tôi rằng sẽ rất nguy hiểm nếu có vạch sang đường dành cho người đi bộ ở nơi mà chúng tôi đã dự định vì có một khúc cua ở vị trí đó. Vì vậy, cần phải cân nhắc thêm. Trên Đường Ga gần nhà ga và đường cắt ngang, người lái xe có thể phải chờ đợi khá lâu nếu đường ngang không hoạt động và chúng tôi hiện đã có biển báo yêu cầu họ không để động cơ đang hoạt động tại thời điểm đó. Điều này có nghĩa là những người đi bộ đang chờ trên hè đường để băng qua đường sắt không phải hít khói xe hơi. Chúng tôi đã gặp một số vấn đề với việc người đi xe đạp để xe đạp của họ bị xích vào lan can bên ngoài phòng vé, nhưng nhà ga đã đồng ý cung cấp khu để xe đạp ở đó.

CHAIRPERSON: So next on the agenda is ‘Proposals for improvements to the recreation ground’. Councillor Thornton again.
Tiếp theo trong chương trình là ‘Đề xuất cải thiện sân chơi giải trí’. Mời nghị viên Thornton một lần nữa.

COUNCILLOR THORNTON: Well, since we managed to extend the recreation ground, we’ve spent some time talking to local people about how it could be made a more attractive and useful space. If you have a look at the map up on the screen, you can see the river up in the north, and the Community Hall near the entrance from the road. At present, cars can park between the Community Hall and that line of trees to the east, but this is quite dangerous for pedestrians so we’re suggesting (Q15) a new car park on the opposite side of the Community Hall, right next to it. We also have a new location for the cricket pitch. As we’ve now purchased additional space (Q16) to the east of the recreation ground, beyond the trees, we plan to move it away from its current location, which is rather near the road, into this new area beyond the line of trees. This means there’s less danger of stray balls hitting cars or pedestrians.
Vâng, vì chúng tôi đã cố gắng mở rộng khu vui chơi giải trí, chúng tôi đã dành thời gian nói chuyện với người dân địa phương về việc làm thế nào để có một không gian hấp dẫn và hữu ích hơn. Nếu bạn nhìn vào bản đồ trên màn hình, bạn có thể thấy con sông ở phía bắc, và Hội trường Cộng đồng gần lối vào từ con đường. Hiện tại, ô tô có thể đậu giữa Hội trường Cộng đồng và hàng cây đó ở phía đông, nhưng điều này khá nguy hiểm cho người đi bộ, vì vậy chúng tôi đề xuất có một bãi đậu xe mới ở phía đối diện của Hội trường Cộng đồng, ngay bên cạnh nó. Chúng tôi cũng có một địa điểm mới cho sân cricket. Vì hiện tại chúng tôi đã mua thêm không gian ở phía đông của khu vui chơi giải trí, ngoài cây cối, chúng tôi dự định di chuyển sân cricket khỏi vị trí hiện tại khá gần đường, vào khu vực mới bên ngoài hàng cây. Điều này có nghĩa là sẽ ít nguy hiểm hơn khi bóng lạc va vào ô tô hoặc người đi bộ.

We’ve got plans for (Q17) a children’s playground which will be accessible by a footpath from the Community Hall and will be alongside the river. We’d originally thought of having it close to the road, but we think this will be a more attractive location. The skateboard ramp is very popular with both younger and older children – we had considered moving this up towards the river, but in the end we decided to have it (Q18) in the southeast corner near the road. The pavilion is very well used at present by both football players and cricketers. It will stay where it is now – (Q19) to the left of the line of trees and near to the riverhandy for both the football and cricket pitches. And finally, we’ll be getting a new notice board for local information, and that will (Q20) be directly on people’s right as they go from the road into the recreation ground.
Chúng tôi đã có kế hoạch xây một sân chơi cho trẻ em, có thể vào sân này bằng một lối đi bộ từ Hội trường Cộng đồng và sân sẽ nằm dọc theo sông. Ban đầu chúng tôi nghĩ sẽ đặt nó gần đường, nhưng chúng tôi nghĩ rằng đây sẽ là một địa điểm hấp dẫn hơn. Đoạn đường trượt ván rất phổ biến với cả trẻ nhỏ và lớn tuổi – chúng tôi đã cân nhắc việc di chuyển nó lên phía sông, nhưng cuối cùng chúng tôi quyết định đặt nó ở góc đông nam gần đường. Gian hàng hiện nay được sử dụng rất tốt bởi cả các cầu thủ bóng đá và người chơi cricket. Nó sẽ ở đúng vị trí hiện tại – ở bên trái hàng cây và gần sông – thuận tiện cho cả sân bóng đá và sân cricket. Và cuối cùng, chúng tôi sẽ nhận được một bảng thông báo mới cho thông tin địa phương và nó sẽ  nằm ngay bên phải của mọi người khi họ đi từ đường vào khu giải trí.

Answer

Đáp án Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong bài nghe
Q11.

C

Changes in the type of traffic  The increasing number of heavy vehicles  
Q12.

A

Next to the river 

Shortly 

Widen 

Alongside the river 

Be going to 

Add a bit on the side to make it wider  

Q13.

B

Postpone 

Unsafe

Need some more thought

Dangerous  

Q14

B

Erect 

Motorists 

Switch off engines 

Got signs up 

Drivers 

Not to leave their engines running   

Q15. C
Q16. F
Q17. A
Q18. I
Q19. E
Q20. H

3. Từ vựng

  • pothole (noun) /ˈpɒthəʊl/: ổ gà
    ENG: a large rough hole in the surface of a road that is formed by traffic and bad weather
  • address (verb) /əˈdres/: giải quyết
    ENG: (formal) to think about a problem or a situation and decide how you are going to deal with it
  • commuter (noun) /kəˈmjuːtə(r)/: người tham gia giao thông
    ENG: a person who travels into a city to work each day, usually from quite far away
  • overtake (verb) /ˌəʊvəˈteɪk/: vượt qua
    ENG: to go past a moving vehicle or person ahead of you because you are going faster than they are
  • on hold (idiom): delayed until a later time or date
    ENG: trì hoãn
  • rumour (noun) /ˈruːmə(r)/: lời đồn
    ENG: a piece of information, or a story, that people talk about, but that may not be true
  • bend (noun) /bend/: khúc cong, khúc cua
    ENG: a curve or turn, especially in a road or river
  • ramp (noun) /ræmp/: đoạn đường
    ENG: a slope that joins two parts of a road, path, building, etc. when one is higher than the other
  • handy (adj) /ˈhændi/: thuận tiện
    ENG: (informal) easy to use or to do

Part 3

1. Phân tích câu hỏi

Questions 21-22. Choose TWO letters, A-E.

Which TWO benefits of city bike-sharing schemes do the students agree are the most important?

A. reducing noise pollution
B. reducing traffic congestion
C. improving air quality
D. encouraging health and fitness
E. making cycling affordable

HAI lợi ích của chương trình chia sẻ xe đạp trong thành phố mà học sinh đồng ý là quan trọng nhất?

A. giảm ô nhiễm tiếng ồn
B. giảm ùn tắc giao thông
C. cải thiện chất lượng không khí
D. khuyến khích sức khỏe và thể chất
E. làm cho đi xe đạp giá cả phải chăng

=>Nói đến những lợi ích của việc sử dụng xe đạp chung, nhưng đây phải là những lợi ích quan trọng nhất > chú ý từ ‘most important’

Questions 23–24
Choose TWO letters, A-E.

Which TWO things do the students think are necessary for successful bike-sharing schemes?

A. Bikes should have a GPS system.
B. The app should be easy to use.
C. Public awareness should be raised.
D. Only one scheme should be available.
E. There should be a large network of cycle lanes.

HAI điều các sinh viên nghĩ là cần thiết để các chương trình chia sẻ xe đạp thành công?

A. Xe đạp phải có hệ thống GPS.
B. Ứng dụng phải dễ sử dụng.
C. Nhận thức của cộng đồng cần được nâng cao.
D. Chỉ nên có một lược đồ.
E. Cần có một mạng lưới lớn các làn đường dành cho xe đạp

=> Câu hỏi đang hỏi về hai yếu tố quan trọng, cần thiết để chương trình chia sẻ xe đạp thành công 

Questions 25–30
What is the speakers’ opinion of the bike-sharing schemes in each of the following cities?
Choose SIX answers from the box and write the correct letter, A-G, next to Questions 25–30.

Opinion of bike-sharing scheme

A. They agree it has been disappointing.
B. They think it should be cheaper.
C. They are surprised it has been so successful.
D. They agree that more investment is required.
E. They think the system has been well designed.
F. They disagree about the reasons for its success.
G. They think it has expanded too quickly.

Cities

  • 25. Amsterdam …………….
  • 26. Dublin …………….
  • 27. London …………….
  • 28. Buenos Aires …………….
  • 29. New York …………….
  • 30. Sydney …………….

Ý kiến của người nói về các chương trình chia sẻ xe đạp ở mỗi thành phố sau đây là gì?

A. Họ đồng ý rằng điều đó thật đáng thất vọng.
B. Họ nghĩ rằng nó nên rẻ hơn.
C. Họ ngạc nhiên vì nó đã thành công như vậy.
D. Họ đồng ý rằng cần phải đầu tư nhiều hơn.
E. Họ nghĩ rằng hệ thống đã được thiết kế tốt.
F. Họ không đồng ý về lý do thành công của nó.
G. Họ nghĩ rằng nó đã mở rộng quá nhanh.

=> Nội dung bài nói sẽ đề cập theo thứ tự của các thành phố. Chú ý về những từ vựng mô tả cảm xúc của học sinh như ‘agree, surprised, disagree …’

2. Phân tích đáp án 

JAKE: Now that we’ve done all the research into bike-sharing schemes in cities around the world, we need to think about how we’re going to organise our report.
Bây giờ chúng ta đã thực hiện tất cả các nghiên cứu về các chương trình chia sẻ xe đạp ở các thành phố trên thế giới, chúng ta cần suy nghĩ về cách chúng tôi sắp xếp báo cáo của mình.

AMY: Right. I think we should start by talking about the benefits. I mean it’s great that so many cities have introduced these schemes where anyone can pick up a bike from dozens of different locations and hire it for a few hours. It makes riding a bike very convenient for people.
Đúng vậy. Tôi nghĩ chúng ta nên bắt đầu bằng cách nói về những lợi ích. Ý tôi là thật tuyệt khi rất nhiều thành phố đã giới thiệu những chương trình này. Ai cũng có thể nhận một chiếc xe đạp từ hàng chục địa điểm khác nhau và thuê nó trong vài giờ. Nhờ đó, việc đi xe đạp trở nên rất tiện lợi cho mọi người.

JAKE: Yes, but the costs can add up and that puts people on low incomes off in some places.
Vâng, nhưng chi phí có thể tăng lên và điều đó khiến những người có thu nhập thấp ở một số nơi giảm sút.

AMY: I suppose so, but if it means more people in general are cycling rather than driving, then because they’re increasing the amount of physical activity they do, it’s good for their health.
Mình cũng cho là vậy, nhưng nếu nhiều người đạp xe hơn là lái xe, điều này tốt cho sức khỏe vì họ tham gia hoạt động thể chất nhiều hơn.

JAKE: OK. But isn’t that of less importance? I mean, (Q21/22) doesn’t the impact of reduced emissions on air pollution have a more significant effect on people’s health?
Được. Nhưng tác động về thể chất ít quan trọng hơn đâu đúng không? Ý mình là tác động của việc giảm ô nhiễm không khí có ảnh hưởng đáng kể hơn đến sức khỏe của mọi người hay không?

AMY: Certainly, in some cities bike-sharing has made a big contribution to that. And also helped to cut the number of cars on the road significantly
Chắc chắn, ở một số thành phố, việc chia sẻ xe đạp đã đóng góp một phần rất lớn vào việc giảm ô nhiễm không khí, và cũng giúp cắt giảm đáng kể số lượng ô tô trên đường

JAKE: Which is the main point.
Đó là điểm chính.

MY: Exactly. But I’d say it’s had less of an impact on noise pollution because there are still loads of buses and lorries around.
Chính xác. Nhưng tôi muốn nói rằng nó ít ảnh hưởng đến ô nhiễm tiếng ồn vì vẫn còn rất nhiều xe buýt và xe tải xung quanh.

JAKE: Right.
Đúng thế 

AMY: Shall we quickly discuss the recommendations we’re going to make?
Chúng ta sẽ thảo luận nhanh về các đề xuất mà chúng ta sẽ đưa ra chứ?

JAKE: In order to ensure bike-sharing schemes are successful?
Để đảm bảo các chương trình chia sẻ xe đạp thành công?

AMY: Yes.
Vâng

JAKE: OK. Well, while I think it’s nice to have really state-of-the art bikes with things like GPS, I wouldn’t say they’re absolutely necessary.
Được. Chà, mặc dù tôi nghĩ thật tuyệt khi có những chiếc xe đạp thực sự hiện đại với những thứ như GPS, tôi thấy chúng không hoàn toàn cần thiết.

AMY: (Q23/24) But some technical things are really important – like a fully functional app – so Q23/Q24 people can make payments and book bikes easily. Places which haven’t invested in that have really struggled.
Nhưng một số thứ kỹ thuật thực sự quan trọng – như một ứng dụng đầy đủ chức năng – mọi người có thể thanh toán và đặt xe đạp một cách dễ dàng. Những nơi chưa đầu tư vào đó đã thực sự gặp khó khăn.

JAKE: Good point … Some people say there shouldn’t be competing companies offering separate bike-sharing schemes, but in some really big cities, competition’s beneficial and anyway one company might not be able to manage the whole thing.
Điểm tốt là … Một số người nói rằng không nên có các công ty cạnh tranh cung cấp các chương trình chia sẻ xe đạp riêng biệt, nhưng mà ở một số thành phố thực sự lớn, cạnh tranh có lợi và dù sao thì một công ty có thể không quản lý được toàn bộ.

AMY: Right. Deciding how much to invest is a big question. Cities which have opened loads of new bike lanes at the same time as introducing bike-sharing schemes have generally been more successful – but there are examples of successful schemes where this hasn’t happened … (Q23/24) What does matter though – is having a big publicity campaign.
Đúng vậy. Quyết định đầu tư bao nhiêu là một câu hỏi lớn. Các thành phố đã mở nhiều làn đường dành cho xe đạp mới cùng lúc với việc giới thiệu các chương trình chia sẻ xe đạp thường thành công hơn – nhưng có những ví dụ về các chương trình thành công mà điều này đã không xảy ra … Mặc dù vậy, điều quan trọng là có một chiến dịch quảng bá lớn.

JAKE: Definitely. If people don’t know how to use the scheme or don’t understand its benefits, they won’t use it. People need a lot of persuasion to stop using their cars.
Chắc chắn. Nếu mọi người không biết cách sử dụng chương trình hoặc không hiểu lợi ích của nó, họ sẽ không sử dụng nó. Mọi người cần rất nhiều lời thuyết phục để ngừng sử dụng xe của họ.

AMY: Shall we look at some examples now? And say what we think is good or bad about them.
Bây giờ chúng ta sẽ xem xét một số ví dụ chứ? Và nói những gì chúng ta nghĩ là tốt hay xấu về họ.

JAKE: I suppose we should start with Amsterdam as this was one of the first cities to have a bike-sharing scheme.
Tôi cho rằng chúng ta nên bắt đầu với Amsterdam vì đây là một trong những thành phố đầu tiên có chương trình chia sẻ xe đạp.

AMY: Yes. There was already a strong culture of cycling here. In a way (Q25) it’s strange that there was such a demand for bike-sharing because you’d have thought most people would have used their own bikes.
Vâng. Đã có một nền văn hóa đi xe đạp mạnh mẽ ở đây. Thật kỳ lạ khi có nhu cầu chia sẻ xe đạp như vậy bởi vì bạn đã nghĩ rằng hầu hết mọi người sẽ sử dụng xe đạp của riêng họ.

JAKE: And yet it’s one of the best-used schemes … Dublin’s an interesting example of a success story.
Và đó là một trong những kế hoạch được sử dụng tốt nhất … Dublin là một ví dụ thú vị về một câu chuyện thành công.

AMY: (Q26) It must be because the public transport system’s quite limited.
Chắc là do hệ thống giao thông công cộng còn khá hạn chế.

JAKE: Not really – there’s no underground, but there are trams and a good bus network. I’d say price has a lot to do with it. It’s one of the cheapest schemes in Europe to join.
Không hẳn – không có tàu điện ngầm, nhưng có xe điện và mạng lưới xe buýt tốt. Tôi muốn nói rằng giá cả có liên quan rất nhiều với sự thành công này. Đó là một trong những chương trình rẻ nhất ở Châu Âu.

AMY: But the buses are really slow – anyway the weather certainly can’t be a factor!
Nhưng xe buýt thực sự rất chậm – dù sao thì thời tiết chắc chắn không thể là một yếu tố!

JAKE: No – definitely not. The London scheme’s been quite successful.
Không – chắc chắn là không. Kế hoạch London đã khá thành công.

AMY: Yes – it’s been a really good thing for the city. The bikes are popular and the whole system is well maintained but it isn’t expanding quickly enough.
Vâng – đó là một điều thực sự tốt cho thành phố. Những chiếc xe đạp phổ biến và toàn bộ hệ thống được bảo trì tốt nhưng nó không mở rộng đủ nhanh.

JAKE: Basically, (Q27) not enough’s been spent on increasing the number of cycle lanes. Hopefully that’ll change.
Về cơ bản, họ không đầu tư đủ vào việc tăng số làn đường dành cho xe đạp. Hy vọng rằng điều đó sẽ thay đổi.

AMY: Yes. Now what about outside Europe?
Vâng. Bây giờ về những nơi bên ngoài Châu Âu thì sao?

JAKE: Well bike-sharing schemes have taken off in places like Buenos Aires.
Các kế hoạch chia sẻ xe đạp cũng đã thành công ở những nơi như Buenos Aires.

AMY: Mmm. They built a huge network of cycle lanes to support the introduction of the scheme there, didn’t they? It attracted huge numbers of cyclists where previously there were hardly any.
Mmm. Họ đã xây dựng một mạng lưới khổng lồ các làn đường dành cho xe đạp để hỗ trợ việc giới thiệu chương trình ở đó, phải không? Nó thu hút một lượng lớn người đi xe đạp mà trước đây hầu như không có.

JAKE: (Q28) An example of good planning.
Một ví dụ về lập kế hoạch tốt.

AMY: Absolutely. New York is a good example of how not to introduce a scheme. When they launched it, (Q29) it was more than ten times the price of most other schemes.
Đúng thế. New York là một ví dụ điển hình về việc không nên giới thiệu một kế hoạch như thế nào. Khi họ tung chương trình ra, giá của nó gấp hơn mười lần so với hầu hết các chương trình khác.

JAKE: More than it costs to take a taxi. Crazy. I think the organisers lacked vision and ambition there.
Nhiều hơn cả chi phí đi taxi. Khùng. Tôi nghĩ ban tổ chức đã thiếu tầm nhìn và tham vọng.

AMY: I think so too. Sydney would be a good example to use. I would have expected it to have grown pretty quickly here.
Tôi cũng nghĩ vậy. Sydney sẽ là một ví dụ tốt. Tôi đã mong đợi nó đã phát triển khá nhanh chóng ở đây.

JAKE: Yes. (Q30) I can’t quite work out why it hasn’t been an instant success like some of the others. It’s a shame really.
Vâng. Tôi không thể tìm ra lý do tại sao nó không thành công ngay lập tức như các chương trình khác. Thật sự là một điều đáng tiếc.

AMY: I know. OK so now we’ve thought about …
Tôi biết. OK, vậy bây giờ chúng tôi đã nghĩ về …

Answer

Đáp án Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong bài nghe
Q21-22
B C 
Reduce traffic congestion cut the number of cars on the road significantly
Improve air quality reduced emissions on air pollution
Q23-24
B C
Should have a GPS system Things like GPS
App should be easy to use A fully functional app… make payments and book bikes easily
Q25. C Surprised
So successful
Strange
The best used schemes
Q26. F Disagree
the reason for its success
Not really
Public transport system’s quite limited # price   
Q27. D More investment is required Not enough’s been spent
Q28. E Well-designed Good planning
Q29. B Should be cheaper More than ten times the price of most other schemes …. crazy 
Q30. A Disappointing
Agree
Would have expected it to have grown pretty quickly
Yes

3. Từ vựng

  • lorry (noun) /ˈlɒri/: xe tải
    ENG: a large vehicle for carrying heavy loads by road
  • state-of-the art (adj) /ˌsteɪt əv ði ˈɑːt/: hiện đại
    ENG: using the most modern or advanced techniques or methods; as good as it can be at the present time
  • struggle (verb) /ˈstrʌɡl/: xoay sở, đấu tranh với
    ENG: to try very hard to do something when it is difficult or when there are a lot of problems
  • persuasion (noun) /pəˈsweɪʒn/: sự thuyết phục
    ENG: the act of persuading somebody to do something or to believe something
  • tram (noun) /træm/: xe đạp
    ENG: a vehicle driven by electricity, that runs on rails along the streets of a town and carries passengers
  • expand (verb) /ɪkˈspænd/: mở rộng
    ENG:  to become greater in size, number or importance; to make something greater in size, number or importance
  • launch (verb) /lɔːntʃ/: phóng, hạ thủy
    ENG: to start an activity, especially an organized one

Part 4: The extinction of the dodo bird  

1. Phân tích câu hỏi 

Complete the notes below.

Write ONE WORD ONLY for each answer.

THE EXTINCTION OF THE DODO BIRD
Sự tuyệt chủng của loài chim dodo

The dodo was a large flightless bird which used to inhabit the island of Mauritius.
Dodo là một loài chim lớn không biết bay, từng sinh sống trên đảo Mauritius.

History

  • 1507 – Portuguese ships transporting 31……… stopped at the island to collect food and water.
    1507 – Những con tàu của Bồ Đào Nha vận chuyển 31 ………. dừng lại ở hòn đảo để thu thập thức ăn và nước uống > cần một danh từ mô tả một loại hàng hóa nào đó 
  • 1638 – The Dutch established a 32 ……….. on the island.
    1638 – Người Hà Lan thành lập 32 ……….. trên đảo > cần danh từ số ít 
  • They killed the dodo birds for their meat.
    Họ giết những con chim dodo để lấy thịt của chúng.
  • The last one was killed in 1681.
    Con cuối cùng bị giết vào năm 1681.

Description

  • The only record we have is written descriptions and pictures (possibly unreliable)
    Hồ sơ duy nhất mà chúng ta có là mô tả bằng văn bản và hình ảnh (có thể không đáng tin cậy)
  • A Dutch painting suggests the dodo was very 33…………
    Một bức tranh của Hà Lan cho thấy dodo rất 33 ………… > tính tử mô tả đặc điểm của con dodo như rất to, béo …..
  • The only remaining soft tissue is a dried 34………..
    Phần mô mềm duy nhất còn lại là 34 ……… đã khô > cần danh từ số ít chỉ một bộ phần nào đó của con chim vẫn còn mô, nhưng đã khô 
  • Recent studies of a dodo skeleton suggest the birds were capable of rapid 35 …………….
    Các nghiên cứu gần đây về bộ xương dodo cho thấy loài chim này có khả năng ……….. nhanh chóng > Cần một danh từ chỉ một khả năng của chim dodo, đi với từ ‘rapid’
  • It’s thought they were able to use their small wings to maintain 36 ………….
    Người ta cho rằng chúng có thể sử dụng đôi cánh nhỏ của mình để duy trì 36 ………… > cần danh từ, duy trì thăng bằng hoặc cân nặng 
  • Their 37……… was of average size.
    37 ……… của họ có kích thước trung bình > cần danh từ số ít vì động từ theo sau là was, mô tả một bộ phận của con chim 
  • Their sense of 38…….. enabled them to find food.
    Ý thức/ Cảm nhận 38 …….. của chúng cho phép chúng tìm thấy thức ăn > Cần danh từ, có thể là smell 

Reasons for extinction
Lý do tuyệt chủng

  • Hunting was probably not the main cause.
    Săn bắn có lẽ không phải là nguyên nhân chính.
  • Sailors brought dogs and monkeys.
    Các thủy thủ mang theo chó và khỉ.
  • 39 ………. also escaped onto the island and ate the birds’ eggs.
    39 ………. cũng trốn lên đảo và ăn trứng của những con chim > cần danh từ chỉ nhóm người hoặc nhóm động vật nào đó 
  • The arrival of farming meant the 40 ……… was destroyed.
    Sự xuất hiện của nông nghiệp có nghĩa là 40 ……… đã bị tiêu diệt/ phá hủy > cần danh từ số ít chỉ một cái gì đó đã phá hủy 

2. Phân tích đáp án 

One of the most famous cases of extinction is that of a bird known as the dodo. In fact there’s even a saying in English, ‘as dead as the dodo’, used to refer to something which no longer exists. But for many centuries the dodo was alive and well, although it could only be found in one place, the island of Mauritius in the Indian Ocean. It was a very large bird, about one metre tall, and over the centuries it had lost the ability to fly, but it survived happily under the trees that covered the island.
Một trong những trường hợp tuyệt chủng nổi tiếng nhất là của một loài chim được gọi là dodo. Trên thực tế, thậm chí còn có một câu nói bằng tiếng Anh, ‘as dead as the dodo’, được sử dụng để chỉ thứ gì đó không còn tồn tại. Nhưng trong nhiều thế kỷ, dodo vẫn tồn tại và khỏe mạnh, mặc dù chúng chỉ sống ở một nơi, đảo Mauritius ở Ấn Độ Dương. Đó là một loài chim rất lớn, cao khoảng một mét, trải qua nhiều thế kỷ nó đã mất khả năng bay, nhưng nó vẫn sống sót vui vẻ dưới những tán cây bao phủ hòn đảo.

Then in the year 1507 the first Portuguese ships stopped at the island. The sailors were carrying (Q31) spices back to Europe, and found the island a convenient stopping place where they could stock up with food and water for the rest of the voyage, but they didn’t settle on Mauritius. However, in 1638 the Dutch arrived and set up a (Q32) colony there. These first human inhabitants of the island found the dodo birds a convenient source of meat, although not everyone liked the taste.
Sau đó vào năm 1507, những con tàu đầu tiên của Bồ Đào Nha đã dừng lại ở hòn đảo này. Các thủy thủ đang mang gia vị trở lại châu Âu, và tìm thấy hòn đảo là một nơi dừng chân thuận tiện, nơi họ có thể tích trữ thực phẩm và nước cho phần còn lại của chuyến đi, nhưng họ không định cư ở Mauritius. Tuy nhiên, vào năm 1638, người Hà Lan đã đến và thiết lập một thuộc địa ở đó. Những cư dân đầu tiên trên đảo thấy những con chim dodo là một nguồn thịt tiện lợi, mặc dù không phải ai cũng thích hương vị này

It’s hard to get an accurate description of what the dodo actually looked like. We do have some written records from sailors, and a few pictures, but we don’t know how reliable these are. The best-known picture is a Dutch painting in which the bird appears to be extremely (Q33) fat, but this may not be accurate – an Indian painting done at the same time shows a much thinner bird.
Thật khó để có thể mô tả chính xác về dodo thực sự trông như thế nào. Chúng ta có một số hồ sơ bằng văn bản của các thủy thủ, và một vài bức ảnh, nhưng chúng ta không biết mức độ tin cậy của chúng. Bức tranh nổi tiếng nhất là một bức tranh của Hà Lan, trong đó con chim có vẻ cực kỳ béo, nhưng điều này có thể không chính xác – một bức tranh Ấn Độ được thực hiện cùng lúc cho thấy một con chim gầy hơn nhiều.

Although attempts were made to preserve the bodies of some of the birds, no complete specimen survives. In the early 17th century four dried parts of a bird were known to exist – of these, three have disappeared, so only one example of soft tissue from the dodo survives, a dodo (Q34) head. Bones have also been found, but there’s only one complete skeleton in existence.
Mặc dù đã cố gắng bảo tồn xác của một số loài chim, nhưng không có mẫu vật hoàn chỉnh nào còn sót lại. Vào đầu thế kỷ 17, bốn bộ phận khô của một con chim được biết là tồn tại – trong sốnày, ba bộ phận đã biến mất, vì vậy chỉ có một mẫu vật về mô mềm của dodo còn sống sót, đó là đầu dodo. Mọi người cũng tìm thấy xương của nó, nhưng chỉ có một bộ xương hoàn chỉnh còn tồn tại.

This single dodo skeleton has recently been the subject of scientific research which suggests that many of the earlier beliefs about dodos may have been incorrect. For example, early accounts of the birds mention how slow and clumsy it was, but scientists now believe the bird’s strong knee joints would have made it capable of (Q35) movement which was not slow, but actually quite fast. In fact, one 17th century sailor wrote that he found the birds hard to catch. It’s true that the dodo’s small wings wouldn’t have allowed it to leave the ground, but the scientists suggest that these were probably employed for (Q36) balance while going over uneven ground. Another group of scientists carried out analysis of the dodo’s skull. They found that the reports of the lack of intelligence of the dodo were not borne out by their research, which suggested the bird’s (Q37) brain was not small, but average in size. In fact, in relation to its body size, it was similar to that of the pigeon, which is known to be a highly intelligent bird. The researchers also found that the structure of the bird’s skull suggested that one sense which was particularly well-developed was that of (Q38) smell. So the dodo may also have been particularly good at locating ripe fruit and other food in the island’s thick vegetation.
Bộ xương dodo duy nhất này gần đây đã trở thành chủ đề của nghiên cứu khoa học, điều này cho thấy rằng nhiều niềm tin trước đây về dodos có thể không đúng. Ví dụ, các tài liệu ngày xưa về loài chim đề cập đến việc nó chậm chạp và vụng về như thế nào, nhưng các nhà khoa học hiện nay tin rằng khớp gối khỏe của chim sẽ giúp nó có khả năng động không chậm mà thực sự khá nhanh. Trên thực tế, một thủy thủ ở thế kỷ 17 đã viết rằng anh ta thấy những con chim rất khó bắt. Đúng là đôi cánh nhỏ của dodo khiến chúng không bay được, nhưng các nhà khoa học cho rằng chúng có thể được sử dụng để giữ thăng bằng khi đi trên mặt đất không bằng phẳng. Một nhóm các nhà khoa học khác đã tiến hành phân tích hộp sọ của dodo. Họ phát hiện ra rằng các báo cáo về dodo không thông minh không phải do nghiên cứu của họ đưa ra, điều này cho thấy bộ não của loài chim không nhỏ mà có kích thước trung bình. Trên thực tế, liên quan đến kích thước cơ thể của nó, nó tương tự như của chim bồ câu, được biết đến là một loài chim rất thông minh. Các nhà nghiên cứu cũng phát hiện ra rằng cấu trúc của hộp sọ của loài chim gợi ý rằng một giác quan đặc biệt phát triển tốt là khứu giác. Vì vậy, dodo cũng có thể đặc biệt giỏi trong việc tìm trái cây chín và thức ăn khác trong thảm thực vật dày của hòn đảo.

So it looks as if the dodo was better able to survive and defend itself than was originally believed. Yet less than 200 years after Europeans first arrived on the island, they had become extinct. So what was the reason for this? For a long time, it was believed that the dodos were hunted to extinction, but scientists now believe the situation was more complicated than this. Another factor may have been the new species brought to the island by the sailors. These included dogs, which would have been a threat to the dodos, and also monkeys, which ate the fruit that was the main part of the dodos’ diet. These were brought to the island deliberately, but the ships also brought another type of creature – (Q39) rats, which came to land from the ships and rapidly overran the island. These upset the ecology of the island, not just the dodos but other species too.
Vì vậy, có vẻ như dodo có khả năng sống sót và tự vệ tốt hơn những gì được tin tưởng ban đầu. Tuy nhiên, chưa đầy 200 năm sau khi những người châu Âu lần đầu tiên đặt chân đến hòn đảo này, chúng đã tuyệt chủng. Vì vậy, lý do là gì? Trong một thời gian dài, người ta tin rằng dodos bị săn đuổi đến mức tuyệt chủng, nhưng các nhà khoa học hiện nay tin rằng tình hình phức tạp hơn thế. Một yếu tố khác có thể là do các loài thủy thủ mới mang đến đảo. Những con này bao gồm cả những con chó, có thể là mối đe dọa đối với dodos, và cả khỉ vì khỉ ăn trái cây là phần chính trong chế độ ăn uống của dodos. Chúng được đưa đến đảo một cách có chủ ý, nhưng các con tàu cũng mang theo một loại sinh vật khác – chuột, từ tàu đổ bộ và nhanh chóng tràn trên khắp đảo. Những điều này làm đảo lộn hệ sinh thái của hòn đảo, không chỉ dodos mà còn các loài khác.

However, they were a particular danger to the dodos because they consumed their eggs, and since each dodo only laid one at a time, this probably had a devastating effect on populations. However, we now think that probably the main cause of the birds’ extinction was not the introduction of non-native species, but the introduction of agriculture. This meant that the (Q40) forest that had once covered all the island, and that had provided a perfect home for the dodo, was cut down so that crops such as sugar could be grown. So although the dodo had survived for thousands of years, suddenly it was gone.
Tuy nhiên, chúng là một mối nguy hiểm đặc biệt đối với dodos vì chúng ăn trứng của dodo, và vì mỗi con chỉ đẻ một con tại một thời điểm, điều này có thể có tàn phá quần thể. Tuy nhiên, bây giờ chúng tôi nghĩ rằng có lẽ nguyên nhân chính dẫn đến sự tuyệt chủng của các loài chim không phải là do sự du nhập của các loài phi bản địa, mà là do sự du nhập của nông nghiệp. Điều này có nghĩa là khu rừng từng bao phủ toàn bộ hòn đảo, và từng là ngôi nhà hoàn hảo cho dodo, đã bị đốn hạ để có thể trồng các loại cây như đường. Vì vậy, mặc dù dodo đã tồn tại hàng ngàn năm, đột nhiên nó biến mất.

Answer

Đáp án Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong bài nghe
Q31.

Spice(s)

Transport spices 

Collect food and water   

Carry spices 

Stock up with food and water    

Q32. Colony/ settlement Establish a colony   Set up a colony  
Q33. fat Dodo was very fat The bird appears to be extremely fat  
Q34. head The only remaining soft tissue      The only one example     
Q35.

movement

Be capable of rapid movement   Capable of movement which was actually quite fast   
Q36. Balance/ balancing Maintain balance  Were employed for balance 
Q37. brain Brain was of average size  brain was not small, but average in size
Q38. smell Enable them to find food  locating ripe fruit and other food
Q39.

rats

Rats escaped onto the island 

Ate the birds’ eggs 

came to land from the ships

consumed their eggs

Q40. Forest The forest was destroyed     Forest was cut down   

3. Từ vựng 

  • voyage (noun)/ˈvɔɪɪdʒ/: chuyến đi dài
    ENG: a long journey, especially by sea or in space
  • clumsy (adj)/ˈklʌmzi/: vụng về
    ENG: (of people and animals) moving or doing things in a way that is not smooth or steady or careful
  • capable of doing something (adj)/ˈkeɪpəbl/: có khả năng
    ENG:  having the ability or qualities necessary for doing something
  • skull (noun)/skʌl/: xương sọ
    ENG: the bone structure that forms the head and surrounds and protects the brain
  • ripe (adj)/raɪp/: chín
    ENG: (of fruit or crops) fully grown and ready to be eaten
  • defend (verb) /dɪˈfend/: phản kháng, tự vệ
    ENG: [transitive, intransitive] to protect somebody/something from attack
  • consume (verb) /kənˈsjuːm/: tiêu thụ, ăn
    ENG: (formal) to eat or drink something
  • devastating (adj)/ˈdevəsteɪtɪŋ/: có tính phá hoại
    ENG: causing a lot of damage and destroying things
HỌC IELTS ONLINE QUA ZOOM,
CÁCH HỌC HIỆU QUẢ CỦA NGƯỜI HIỆN ĐẠI
Để cô Thanh Loan giúp bạn đánh giá đầu vào chi tiết, xây dựng lộ trình học tập cá nhân hoá phù hợp với đầu vào và mục tiêu bạn mong muốn
0
    0
    GIỎ HÀNG
    Giỏ hàng trốngQuay lại
      Sử dụng