Đáp án IELTS Listening Cambridge 16 Test 2 – Transcript & Answers

Part 1: Copying photos to digital format 

1. Phân tích câu hỏi

Complete the notes below. Write ONE WORD AND/OR A NUMBER for each answer.

Copying photos to digital format
Sao chép ảnh sang định dạng kỹ thuật số

Name of company: Picturerep
Tên công ty: Picturerep

Requirements
Yêu cầu

  • Maximum size of photos is 30 cm, minimum size 4 cm.
    Kích thước ảnh tối đa là 30 cm, kích thước tối thiểu 4 cm.
  • Photos must not be in a 1 ………….. or an album.
    Ảnh không được nằm trong 1 ………….. hoặc album.
    > Cần một danh từ số ít, chỉ một đồ vật nào đó ngoài album 

Cost
Giá cả

  • The cost for 360 photos is 2 £ …….. (including one disk).
    Chi phí cho ảnh 360 độ là 2 £ …….. (bao gồm một đĩa).
    > Cần điền một con số chỉ giá tiền 
  • Before the completed order is sent, 3………. is required.
  • Trước khi đơn đặt hàng hoàn tất được gửi đi, yêu cầu 3 ………..
    > Cần một danh từ số ít chỉ một thứ được yêu cầu trước khi đơn hàng được gửi 

Services included in the price
Dịch vụ bao gồm trong giá

  • Photos can be placed in a folder, e.g. with the name 4  ………….
    Ảnh có thể được đặt trong một thư mục, ví dụ: với tên…………..
    > Có thể cần một cái tên nào đó 
  • The 5 ……… and contrast can be improved if necessary.
    5 ……… và độ tương phản có thể được cải thiện nếu cần.
    > Cần một danh từ chỉ một đặc tính của ảnh bên cạnh độ tương phản 
  • Photos which are very fragile will be scanned by 6…………
    Những ảnh rất dễ vỡ sẽ được quét bởi 6 …………
    > Cần một danh từ chỉ một thiết bị/ phương pháp sao chép ảnh

Special restore service (costs extra)
Dịch vụ khôi phục đặc biệt (tính thêm phí)

  • It may be possible to remove an object from a photo, or change the 7 ………..
    Có thể xóa một đối tượng khỏi ảnh hoặc thay đổi ………..
    > Cần một danh từ chỉ một đặc điểm của ảnh, đi với động từ ‘change’
  • A photo which is not correctly in 8. ………… cannot be fixed.
    Không thể sửa ảnh không đúng trong 8…………..
    > Cần một danh từ đi với giới từ ‘in’ 

Other information
Thông tin khác 

  • Orders are completed within 9 ………
    Đơn đặt hàng được hoàn thành trong vòng 9 ………
    > Cần một khoảng thời gian, thường bao gồm 1 số và 1 chữ
  • Send the photos in a box (not 10 ……….)
    Gửi ảnh vào hộp (không phải 10 ……….)
    > Cần một danh từ chỉ một hình thức gửi ảnh không được áp dụng

2. Phân tích đáp án

EMPLOYEE: Hello, Picturerep. Can I help you?
Xin chào, Picturerep. Tôi có thể giúp bạn?

WOMAN: Oh, hi. I saw your advertisement about copying pictures to disk and I’d like a bit more information about what you do.
Xin chào. Tôi đã thấy quảng cáo của bạn về việc sao chép ảnh vào đĩa và tôi muốn biết thêm một chút thông tin.

EMPLOYEE: Sure. What would you like to know?
Chắc chắn rồi. Bạn muốn biết về điều gì?

WOMAN: Well, I’ve got a box full of old family photos that’s been up in the attic for years, some of them must be 50 or 60 years old, and I’d like to get them converted to digital format.
Chà, tôi có một hộp đầy những bức ảnh gia đình cũ đã được cất trên gác mái trong nhiều năm, một số trong số đó phải 50 hoặc 60 tuổi, và tôi muốn chuyển chúng sang định dạng kỹ thuật số.

EMPLOYEE: Sure, we can do that for you. Right. And what about size?
Chắc chắn, chúng tôi có thể làm điều đó cho bạn. À, và kích thước thì sao? 

WOMAN: The photos are all sorts of sizes. Are there any restrictions?
Các bức ảnh có đủ loại kích thước. Có hạn chế nào không?

EMPLOYEE: Well the maximum size of photo we can do with our normal service is 30 centimetres. And each picture must be at least 4 centimetres, that’s the minimum we can cope with.
Vâng, kích thước ảnh tối đa mà chúng tôi có thể làm với dịch vụ thông thường của mình là 30 cm. Và mỗi bức tranh phải cao ít nhất 4 cm, đó là mức tối thiểu mà chúng tôi có thể làm được.

WOMAN: That should be fine. And some of them are (Q1) in a frame – should I take them out before I send them?
Ổn đó. Và một số trong số chúng nằm trong khung – tôi có nên lấy chúng ra trước khi gửi không?

EMPLOYEE: Yes please, we can’t copy them otherwise. And also the photos must all be separate, they mustn’t be stuck into an album.
Vâng, chúng tôi không thể sao chép chúng nếu như vẫn trong khung. Và tất cả các bức ảnh cũng phải riêng biệt, chúng không được dính vào một cuốn album.

WOMAN: OK, that’s not a problem. So can you give me an idea of how much this will cost? I’ve got about 360 photos I think.
OK, đó không phải là vấn đề. Vậy bạn có thể cho tôi thông tin về giá khoảng bao nhiêu? Tôi nghĩ là tôi có khoảng 360 ảnh.

EMPLOYEE: (Q2) We charge £195 for 300 to 400 photos for the basic service.
Chúng tôi tính phí 195 pound cho 300 đến 400 ảnh cho dịch vụ cơ bản.

WOMAN: OK. And does that include the disk?
OK. Bao gồm đĩa không?

EMPLOYEE: Yes, one disk – but you can get extra ones for £5 each.
Có, một đĩa – nhưng bạn có thể nhận thêm những đĩa khác với giá 5 pounds mỗi đĩa.

WOMAN: That’s good. So do I need to pay when I send you the photos?
Tốt đấy. Vậy tôi có cần trả tiền khi gửi ảnh cho bạn không?

EMPLOYEE: No, we won’t need anything until we’ve actually copied the pictures. Then we’ll let you know how much it is, and (Q3) once we’ve received the payment, we’ll send the parcel off to you.
Không, chúng tôi sẽ không thu bất cứ thứ gì cho đến khi chúng tôi đã sao chép các bức ảnh. Sau đó, chúng tôi sẽ cho bạn biết số tiền là bao nhiêu và khi chúng tôi đã nhận được thanh toán, chúng tôi sẽ gửi bưu kiện cho bạn.

WOMAN: Right.
Được rồi

EMPLOYEE: Is there anything else you’d like to ask about our services?
Có điều gì khác bạn muốn hỏi về các dịch vụ của chúng tôi không?

WOMAN: Yes. I’ve roughly sorted out the photos into groups, according to what they’re about – so can you keep them in those groups when you copy them?
Vâng. Tôi đã sắp xếp đại khái các bức ảnh thành các nhóm, theo nội dung của chúng – vậy bạn có thể giữ chúng trong các nhóm đó khi bạn sao chép chúng không?

EMPLOYEE: Sure. We’ll save each group in a different folder on the disk and if you like, you can suggest a name for each folder.
Chắc chắn rồi. Chúng tôi sẽ lưu từng nhóm vào một thư mục khác nhau trên đĩa và nếu muốn, bạn có thể đề xuất tên cho từng thư mục.

WOMAN: So I could have one called (Q4) Grandparents‘ for instance?
Vậy tôi có thể có một thư mục được gọi là ‘Ông bà’ chẳng hạn?

EMPLOYEE: Exactly.
Chính xác.

WOMAN: And do you do anything besides scan the photos? Like, can you make any improvements?
Và bạn có làm gì ngoài việc quét ảnh không? Kiểu như bạn có thể thực hiện bất kỳ cải tiến nào không?

EMPLOYEE: Yes, in the standard service each photo is checked, and we can sometimes (Q5) touch up the colour a bit, or improve the contrast – that can make a big difference.
Vâng, trong dịch vụ tiêu chuẩn, mỗi bức ảnh được kiểm tra và đôi khi chúng tôi có thể chỉnh màu một chút hoặc cải thiện độ tương phản – điều đó có thể tạo ra sự khác biệt lớn.

WOMAN: OK. And some of the photos are actually quite fragile – they won’t get damaged in the process, will they?
OK. Và một số bức ảnh thực sự khá mỏng manh – chúng sẽ không bị hỏng trong quá trình này, phải không?

EMPLOYEE: No, if any look particularly fragile, (Q6) we’d do them by hand. We do realise how precious these old photos can be.
Không, nếu cái nào trông đặc biệt mỏng manh, chúng tôi sẽ làm bằng tay. Chúng tôi biết những bức ảnh cũ này có thể quý giá như thế nào.

WOMAN: Sure.
Đúng rồi 

EMPLOYEE: And another thing is we can make changes to a photo if you want – so if you want to remove an object from a photo, or (Q7) maybe alter the background, we can do that.
Và một điều nữa là chúng tôi có thể thực hiện các thay đổi đối với ảnh nếu bạn muốn – vì vậy nếu bạn muốn xóa một đối tượng khỏi ảnh hoặc có thể thay đổi nền, chúng tôi có thể làm điều đó.

WOMAN: Really? I might be interested in that. I’ll have a look through the photos and see. Oh, and talking of fixing photos – I’ve got a few that (Q8) aren’t properly in focus. Can you do anything to make that better?
Thật không? Tôi có thể quan tâm đến điều đó. Tôi sẽ xem qua các bức ảnh. Ồ, và nói về việc sửa ảnh – tôi có một vài bức ảnh không được lấy nét đúng. Bạn có thể cải thiện bức ảnh chứ?

EMPLOYEE: No, I’m afraid that’s one thing we can’t do.
Không, tôi e rằng đó là một điều chúng tôi không thể làm.

WOMAN: OK.
Được rồi

EMPLOYEE: Any other information I can give you?
Tôi cung cấp được cho bạn thông tin gì nữa không?

WOMAN: Er … oh, how long will it all take?
Ờ, mất bao lâu nhỉ?

EMPLOYEE: We aim to get the copying done (Q9) in ten days.
Chúng tôi mong muốn hoàn thành việc sao chép trong mười ngày.

WOMAN: Fine. Right, well I’ll get the photos packed up in a box and post them off to you.
Được rồi, tôi sẽ gói những bức ảnh trong một chiếc hộp và gửi chúng cho bạn.

EMPLOYEE: Right. If you’ve got a strong cardboard box, that’s best. We’ve found that (Q10) plastic ones sometimes break in the post
Đúng vậy. Nếu bạn có một hộp các tông chắc chắn, đó là điều tốt nhất. Chúng tôi nhận thấy rằng đôi khi những hộp bằng nhựa bị vỡ khi chuyển bưu điện

WOMAN: OK. Right, thanks for your help. Bye.
OK. Đúng, cảm ơn sự giúp đỡ của bạn. Tạm biệt.

EMPLOYEE: Bye.
Tạm biệt.

Đáp án Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong bài nghe
Q1. frame Must not be in a frame In a frame, should take them out
Q2. 195 The cost … is 195 Charge 195
Q3. payment Before the order is sent, payment is required Once we’ve received the payment, we’ll send the parcel off to you
Q4. Grandparents Eg. with the name grandparents Called grandparents, for instance
Q5. color The color and contrast can be improved  Touch up the colour or improve the contrast 
Q6. hand Scanned by hand Do them by hand 
Q7. background Change the background Alter the background 
Q8. focus Not correctly in focus Aren’t properly in focus
Q9. 10 days Complete within 10 days Get the copying done in 10 days
Q10. Plastic In a box, not plastic A strong cardboard box, … plastic ones sometimes break in the post

3. Từ vựng

  • attic (noun) /ˈætɪk/: gác mái
    ENG: a room or space just below the roof of a house, often used for storing things
  • cope with (verb phrase) /kəʊp/: đối mặt với
    ENG: to deal successfully with something difficult
  • parcel (noun) /ˈpɑːsl/: gói
    ENG: something that is wrapped in paper or put into a thick envelope so that it can be sent by mail, carried easily or given as a present
  • contrast (noun) /ˈkɒntrɑːst/: độ tương phản
    ENG: differences in colour or in light and dark, used in photographs and paintings to create a special effect
  • fragile (adj) /ˈfrædʒaɪl/: mỏng manh
    ENG: easily broken or damaged
  • cardboard (noun) /ˈkɑːdbɔːd/: hộp bìa cát tông
    ENG: stiff material like very thick paper, often used for making boxes

Part 2: Minster Park

1. Phân tích câu hỏi 

Questions 11-15

Choose the correct letter, A, B or C.

11. Dartfield House school used to be

  • A. a tourist information centre. 
  • B. a private home.
  • C. a local council building. 

Dartfield House ngày xưa từng là gì? Một trung tâm thông tin du lịch, một ngôi nhà riêng hay một tòa nhà hội đồng địa phương?

Chú ý ngữ pháp ‘used to’, tức nói về thì quá khứ đơn 

12. What is planned with regard to the lower school?

  • A. All buildings on the main site will be improved.
  • B. The lower school site will be used for new homes.
  • C. Additional school buildings will be constructed on the lower school site. 

Điều gì đã được lên kế hoạch với trường ‘lower school’? Tất cả các tòa nhà trong khu vực chính sẽ được cải thiện, hay ngôi trường này sẽ được sử dụng xây các ngôi nhà mới, hay các trường học bổ sung sẽ được xây dựng trên địa điểm của ‘lower school’?

Lựa chọn A chú ý từ ‘all’, lựa chọn B cần chú ý từ ‘new homes’ và lựa chọn C chú ý từ ‘additional’ 

13. The catering has been changed because of

  • A. long queuing times. 
  • B. changes to the school timetable. 
  • C. dissatisfaction with the menus.

Việc phục vụ đã được thay đổi bởi vì sao? Thời gian chờ đợi dài, thay đổi về thời khóa biểu củatrường hay là việc không hài lòng với thực đơn?

14. Parents are asked to

  • A. help their children to decide in advance which serving point to use. 
  • B. make sure their children have enough money for food. 
  • C. advise their children on healthy food to eat.

Phụ huynh được yêu cầu làm gì? Giúp con cái họ quyết định trước là nên sử dụng điểm phục vụ nào, chắc chắn rằng con họ có đủ tiền mua đồ ăn hay là tư vấn cho con họ về những thức ăn lành mạnh nên ăn?

15. What does the speaker say about the existing canteen?

  • A. Food will still be served there. 
  • B. Only staff will have access to it. 
  • C. Pupils can take their food into it.

Diễn ra nói gì về căng tin hiện có? Thức ăn sẽ vẫn được phục vụ ở đó, hay là chỉ nhân viên mới được vào đó, hay học sinh có thể mang thức ăn vào đó?

Chú ý câu hỏi đang nói về ‘existing carteen’ 

Questions 16-18

What comment does the speaker make about each of the following serving points in the Food Hall?

Choose THREE answers from the box and write the correct letter, A-D, next to Questions 16-18.

Comments

  1. pupils help to plan menus
  2. only vegetarian food 
  3. different food every week 
  4. daily change in menu

Food available at serving points in Food Hall

  • 16. World Adventures 
  • 17. Street Life 
  • 18. Speedy Italian
…………

…………

…………

Diễn giả đưa ra nhận xét gì về từng điểm phục vụ trong Food Hall? Học sinh có thể giúp lên thực đơn, hay chỉ cung cấp đồ ăn chay, hay là có đa dạng thức ăn khác nhau mỗi tuần, hay thực đơn thay đổi mỗi ngày?

Thông tin trong bài nghe sẽ được mô tả theo thứ tự câu hỏi, tức nói về World Adventures Hall trước, rồi nói đến Street Life và cuối cùng là Speedy Italian 

Questions 19 and 20

Choose TWO letters, A-E.

Which TWO optional after-school lessons are new?

  • A. swimming 
  • B. piano 
  • C. acting 
  • D. cycling 
  • E. theatre sound and lighting

Hai bài học tự chọn sau giờ học nào trong số các bài học sau đây là mới? bơi lội, chơi piano, đóng phim, đạp xe hay là âm thanh ánh sáng phim điện ảnh 

Chú ý từ ‘new’ trong câu hỏi, tức câu hỏi chỉ chú ý đến những bài học mới có, mới xuất hiện 

2. Giải thích đáp án

Good morning and thank you for coming here today. I’d like to bring you up to date with changes in the school that will affect your children. 

Chào buổi sáng và cảm ơn bạn đã đến đây hôm nay. Tôi muốn cập nhật cho bạn những thay đổi trong trường sẽ ảnh hưởng đến con bạn.

As you know, the school buildings date from various times: some from the 1970s, some from the last five years, and of course Dartfield House is over a century old. It was commissioned by a businessman, Neville Richards, and intended as his family home, but he died before it was completed. (Q11) His heir chose to sell it to the local council, who turned it into offices. A later plan to convert it into a tourist information centre didn’t come about, through lack of money, and instead it formed the nucleus of this school when it opened 40 years ago.
Như bạn đã biết, các tòa nhà của trường có từ nhiều thời điểm khác nhau: một số từ nhữngnăm 1970, một số từ năm năm trước, và tất nhiên Dartfield House đã hơn một thế kỷ. Nó được ủy thác bởi một doanh nhân, Neville Richards, và dự định làm ngôi nhà của gia đình ông, nhưng ông đã qua đời trước khi nó được hoàn thành. Người thừa kế của anh ấy đã chọn bán nó cho hội đồng địa phương, người đã biến nó thành văn phòng. Sau đó, kế hoạch chuyển nó thành một trung tâm thông tin du lịch đã không thực hiện được vì thiếu tiền, và thay vào đó nó đã hình thành nên hạt nhân của ngôi trường này khi nó mở cửa cách đây 40 năm.

The school has grown as the local population has increased, and I can now give you some news about the lower school site, which is separated from the main site by a road. Planning permission has been granted for development of both sites. The lower school will move to new buildings that will be constructed on the main site. (Q12) Developers will construct houses on the existing lower school site. Work on the new school buildings should start within the next few months.
Trường học đã phát triển khi dân số địa phương tăng lên, và bây giờ tôi có thể cung cấp cho các bạn một số tin tức về điểm trường cấp dưới, được ngăn cách với địa điểm chính bằng một con đường. Quyền lập kế hoạch đã được cấp để phát triển cả hai địa điểm. Trường cấp dưới sẽ chuyển đến các tòa nhà mới sẽ được xây dựng trên địa điểm chính. Các chủ đầu tư sẽ xây dựng các ngôi nhà trên địa điểm trường trung học hiện có. Công việc xây dựng các tòa nhà cho trường học mới sẽ bắt đầu trong vòng vài tháng tới.

A more imminent change concerns the catering facilities and the canteen. The canteen is always very busy throughout the lunch period – in fact it’s often full to capacity, because a lot of our pupils like the food that’s on offer there. But there’s only one serving point, so (Q13) most pupils have to wait a considerable time to be served. This is obviously unsatisfactory, as they may have hardly finished their lunch before afternoon lessons start.
Một thay đổi sắp xảy ra liên quan đến các cơ sở phục vụ ăn uống và căng tin. Căng tin luôn rất đông đúc trong suốt thời gian ăn trưa – trên thực tế, nó thường xuyên hoạt động hết công suất, bởi vì rất nhiều học sinh của chúng tôi thích đồ ăn được cung cấp ở đó. Nhưng chỉ có một điểm phục vụ, vì vậy hầu hết học sinh phải đợi khá lâu để được phục vụ. Điều này rõ ràng là không thỏa đáng, vì họ có thể chưa ăn xong bữa trưa trước khi bài học buổi chiều bắt đầu.

So we’ve had a new Food Hall built, and this will come into use next week. It’ll have several serving areas, and I’ll give you more details about those in a minute, but one thing we ask you to do, to help in the smooth running of the Food Hall, is (Q14) to discuss with your children each morning which type of food they want to eat that day, so they can go straight to the relevant serving point. There won’t be any junk food – everything on offer will be healthy – and there’s no change to the current system of paying for lunches by topping up your child’s electronic payment card online.
Vì vậy, chúng tôi đã xây dựng một trung tâm ăn uống mới và công trình này sẽ được đưa vào sử dụng vào tuần tới. Nó sẽ có một số khu vực phục vụ và tôi sẽ cung cấp cho bạn thêm chi tiết về những khu vực đó trong một phút, nhưng một điều chúng tôi yêu cầu các phụ huynh cần làm để giúp trung tâm ăn uống hoạt động suôn sẻ là thảo luận với trẻ em muốn ăn loại thức ăn nào vào mỗi buổi sáng để chúng có thể đến thẳng điểm phục vụ phù hợp. Sẽ không có bất kỳ đồ ăn vặt nào – mọi thứ được cung cấp sẽ tốt cho sức khỏe – và không có gì thay đổi đối với hệ thống thanh toán bữa trưa hiện tại bằng cách nạp thẻ thanh toán điện tử trực tuyến của con bạn.

You may be wondering what will happen to the old canteen. (Q15) We’ll still have tables and chairs in there, and pupils can eat food from the Food Hall or lunch they’ve brought from home. Eventually we may use part of the canteen for storage, but first we’ll see how many pupils go in there at lunchtime.
Bạn có thể tự hỏi điều gì sẽ xảy ra với căng tin cũ. Chúng tôi vẫn có bàn và ghế ở đó và học sinh có thể ăn thức ăn từ trung tâm ăn uống hoặc bữa trưa mà chúng mang từ nhà đến đây. Cuối cùng, chúng tôi có thể sử dụng một phần của căng tin để chứa đồ, nhưng trước tiên chúng tôi sẽ xem có bao nhiêu học sinh vào đó vào giờ ăn trưa.

OK, back to the serving points in the Food Hall, which will all have sidedishes, desserts and drinks on sale, as well as main courses.
OK, quay lại các điểm phục vụ trong Food Hall, nơi sẽ có bán các mónănphụ, món tráng miệng và đồ uống cũng như các món chính.

One serving point we call World Adventures. This will serve (Q16) a different country’s cuisine each day, maybe Chinese one day and Lebanese the next. The menus will be planned for a week at a time, so pupils will know what’s going to be available the whole of that week.
Một điểm phục vụ mà chúng tôi gọi là World Adventures. Nơi này sẽ phục vụ các món ăn của một quốc gia khác nhau mỗi ngày, có thể là Trung Quốc ngày này và Lebanon vào ngày tiếp theo. Thực đơn sẽ được lên kế hoạch cho một tuần luôn, vì vậy học sinh sẽ biết tuần đó có gì. 

Street Life is also international, with food from three particular cultures. (Q17) We’ll ask pupils to make suggestions, so perhaps sometimes there’ll be food from Thailand, Ethiopia and Mexico, and then one of them will be replaced by Jamaican food for a week or two.
Street Life cũng mang tính quốc tế, với các món ăn từ ba nền văn hóa cụ thể. Chúng tôi sẽ yêu cầu học sinh đưa ra đề xuất, vì vậy có lẽ đôi khi sẽ có thực phẩm từ Thái Lan, Ethiopia và Mexico, và sau đó một trong số chúng sẽ được thay thế bằng thực phẩm của Jamaica trong một hoặc hai tuần.

The Speedy Italian serving point (Q18) will cater particularly for the many pupils who don’t eat meat or fish: they can be sure that all the food served there is suitable for them. There’ll be plenty of variety, so they shouldn’t get bored with the food.
Điểm phục vụ Speedy Italian sẽ phục vụ đặc biệt cho nhiều học sinh không ăn thịt hoặc cá: chúng có thể chắc chắn rằng tất cả thức ăn được phục vụ ở đó đều phù hợp với chúng. Sẽ có rất nhiều loại, vì vậy họ sẽ không cảm thấy nhàm chán với thức ăn.

OK, that’s all on the new Food Hall. Now after-school lessons. These are very popular with pupils, particularly swimming – in fact there’s a waiting list for lessons. Cycling is another favourite, and I’m delighted that dozens of pupils make use of the chance to learn to ride in off-road conditions. It means that more and more cycle to and from school every day. As you know, we have a well-equipped performance centre, and (Q19) we’re going to start drama classes in there, too. Pupils will be able to join in just for fun or work up to taking part in a play – we hope to put on at least one a year. We already teach a number of pupils to use the sound and lighting systems in the centre. And a former pupil has given a magnificent grand piano to the school, (Q20) so a few pupils will be able to learn at the school instead of going to the local college, as many of them do at the moment.
OK, đó là tất cả về Food Hall mới. Bây giờ sẽ nói về những bài học sau giờ học. Những môn này rất phổ biến với học sinh, đặc biệt là môn bơi lội – trên thực tế, có một danh sách chờ các bài học. Đi xe đạp là một môn yêu thích khác và tôi rất vui khi hàng chục học sinh tận dụng cơ hội này để học lái xe địa hình. Điều này có nghĩa là học sinh đi xe đạp đến trường sẽ ngày càng phổ biến. Như bạn đã biết, chúng tôi có một trung tâm biểu diễn được trang bị tốt và chúng tôi cũng sẽ bắt đầu các lớp học kịch ở đó. Học sinh sẽ có thể tham gia chỉ để giải trí hoặc cố gắng tham gia một vở kịch – chúng tôi hy vọng sẽ tham gia ít nhất một lần mỗi năm. Chúng tôi đã dạy một số học sinh sử dụng hệ thống âm thanh và ánh sáng ở trung tâm. Và một học sinh cũ đã tặng cho trường một cây đàn piano lớn tuyệt đẹp để một số học sinh có thể học tại trường thay vì đến trường đại học địa phương như nhiều học sinh hiện nay.

Answer

Đáp án Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong bài nghe
Q11. C  Was founded Set up 
Q12. B Originally   Did for the first five years 
Q13. A Have no plans to move  Moving to a new location has never been necessary 
Q14. A Talks by staff  Have a presentation from one of the managers  
Q15. C
Q16. D
Q17. A 
Q18. B 
Q19&20. B C 

3. Từ vựng 

  • commission (verb) /kəˈmɪʃn/: ủy thác
    ENG:  to choose somebody as an officer in one of the armed forces
  • heir (noun) /eə(r)/: người thừa kế
    ENG: a person who has the legal right to receive somebody’s property, money or title when that person dies
  • come about (phrasal verb): xảy ra
    ENG: ​to happen
  • grant (verb) /ɡrɑːnt/: ủy thác
    ENG: to agree to give somebody what they ask for, especially formal or legal permission to do something
  • imminent (adj) /ˈɪmɪnənt/: sắp xảy ra
    ENG: (especially of something unpleasant) likely to happen very soon
  • sidedishes (noun phrase): đồ ăn phụ
    ENG: a small amount of foodserved with the main course of a meal
  • delighted (adj) /dɪˈlaɪtɪd/: rất vui
    ENG: very pleased
  • magnificent (adj) /mæɡˈnɪfɪsnt/: ấn tượng
    ENG: extremely attractive and impressive; deserving praise

Part 3: Assignment on sleep and dreams 

1. Phân tích câu hỏi

Questions 21-24. Choose the correct letter, A, B or C.

21. Luke read that one reason why we often forget dreams is that

A. our memories cannot cope with too much information.
B. we might otherwise be confused about what is real.
C. we do not think they are important. 

Luke đọc rằng một lý do mọi người thường quên luông giấc mơ của mình là vì: ký ức của chúng ta không thể nào ghi nhớ quá nhiều thông tin, chúng ta bị nhầm lẫn điều gì là thực, chúng ta nghĩ nó không quan trọng

22. What do Luke and Susie agree about dreams predicting the future?

A. It may just be due to chance.
B. It only happens with certain types of event.
C. It happens more often than some people think. 

Luke và Susie đồng ý về điều gì của những giấc mơ dự báo về tương lai? Chúng có thể xảy ra vì tình cờ, chúng chỉ xảy ra với một số loại sự kiện nhất định hay là thường xuyên xảy ra hơn so với mọi người nghĩ
Chú ý là đáp án phải là ý kiến được cả Luke và Susie đồng ý chứ không phải ý kiến của riêng một người. 

23. Susie says that a study on pre-school children having a short nap in the day 

A. had controversial results.
B. used faulty research methodology.
C. failed to reach any clear conclusions. 

Susie nói rằng một nghiên cứu về trẻ trước tuổi đi học có một giấc ngủ ngắn trong ngày tạo ra những kết quả gây tranh cãi, sử dụng phương pháp nghiên cứu sai hay là không đưa ra được kết luận rõ ràng?
Chú ý rằng đáp án là ý kiến của Susie chứ không phải của Luke 

24. In their last assignment, both students had problems with

A. statistical analysis.
B. making an action plan.
C. self-assessment.

Trong bài tập lớn cuối cùng của họ, cả hai đều gặp vấn đề với phân tích thống kê, lập kế hoạch thành công hoặc là tự đánh giá
Chú ý câu hỏi hỏi về ‘last assignment’ và hỏi về một vấn đề mà cả hai cùng gặp phải

Questions 25–30

Complete the flow chart below.

Write ONE WORD ONLY for each answer.

Assignment plan

Decide on research question:
Is there a relationship between hours of sleep and number of dreams?

=> Quyết định về câu hỏi nghiên cứu: Có mối quan hệ nào giữa số giờ ngủ và số giấc mơ không?

Decide on sample:
Twelve students from the 25 ………….. department

Quyết định về mẫu nghiên cứu: 12 sinh viên từ khoa …..
=> Đáp án cần điền là một danh từ chỉ tên của một khoa nào đó

Decide on methodology:
Self-reporting

Quyết định về phương pháp nghiên cứu: Tự báo cáo

Decide on procedure:
Answers on 26 ……………

Quyết định về quy trình: Câu trả lời trên ….
=> Đáp án cần điền là một danh từ để những người tham gia nghiên cứu đưa ra câu trả lời, đi với giới từ ‘on’

Check ethical guidelines for working with 27…………. is kept
Ensure that risk is assessed and 28………….. to a minimum

Kiểm tra các nguyên tắc đạo đức để làm việc với 27 …………. được lưu giữ > Cần danh từ chỉ đối tượng liên quan đến các ‘ethical guidelines’
Đảm bảo rằng rủi ro được đánh giá và 28 ………….. ở mức tối thiểu > Cần một danh từ song song với risk hoặc động từ phân từ hai song song với assessed

Analyse the results
Calculate the correlation and make a 29…………………….

Phân tích kết quả: Tính toán mối tương quan và thực hiện một ….
Cần điền một danh từ số ít vì có mạo từ ‘a’ ở phía trước

30…………… the research

… nghiên cứu =>> Cần điền một động từ dạng nguyên mẫu để song song với ‘analyse’ hoặc ‘check’… ở các bước trên

2. Phân tích đáp án

SUSIE: So Luke, for our next psychology assignment we have to do something on sleep and dreams.
Vậy Luke, cho nhiệm vụ tâm lý học tiếp theo của chúng ta, chúng ta phải làm điều gì đó về giấc ngủ và giấc mơ.

LUKE: Right. I’ve just read an article suggesting why we tend to forget most of our dreams soon after we wake up. I mean, most of my dreams aren’t that interesting anyway, but what it said was that if we remembered everything, (Q21) we might get mixed up about what actually happened and what we dreamed. So it’s a sort of protection. I hadn’t heard that idea before. I’d always assumed that it was just that we didn’t have room in our memories for all that stuff.
Đúng. Tôi vừa đọc một bài báo gợi ý lý do tại sao chúng ta có xu hướng quên hầu hết các giấc mơ ngay sau khi thức dậy. Ý tôi là, dù sao thì hầu hết các giấc mơ của tôi cũng không thú vị lắm, nhưng người ta nói là nếu chúng ta nhớ lại mọi thứ, chúng ta có thể nhầm lẫn về những gì thực sự đã xảy ra và những gì chúng ta đã mơ. Vì vậy, việc quên đi giấc mơ là một cách bảo vệ. Trước đây tôi chưa biết điều này. Tôi luôn cho rằng đó chỉ là chúng ta không có chỗ trong ký ức của mình cho tất cả những thứ đó.

SUSIE: Me too. What do you think about the idea that our dreams may predict the future?
Tôi cũng vậy. Bạn nghĩ gì về ý kiến ​​cho rằng những giấc mơ của chúng ta có thể dự đoán tương lai?

LUKE: It’s a belief that you get all over the world.
Mọi người trên toàn thế giới đều tin như thế. 

SUSIE: Yeah, lots of people have a story of it happening to them, but the explanation I’ve read is that for (Q22) each dream that comes true, we have thousands that don’t, but we don’t notice those, we don’t even remember them. We just remember the ones where something in the real world, like a view or an action, happens to trigger a dream memory.
Vâng, điều này đã xảy ra với rất nhiều người, nhưng lời giải thích mà tôi đã đọc là xác suất này rất thấp, có hang ngàn giấc mơ không thành sự thật trong khi chỉ có một giấc mơ thành sự thật, nhưng chúng ta không nhận thấy những điều đó, chúng ta không thậm chí nhớ chúng. Chúng ta chỉ nhớ giấc mơ mà trong đó một thứ gì đó trong thế giới thực, như một khung cảnh hoặc một hành động, xảy ra trong giấc mơ.

LUKE: Right. So it’s just a coincidence really. Something else I read about is what they call segmented sleeping. That’s a theory that hundreds of years ago, people used to get up in the middle of the night and have a chat or something to eat, then go back to bed. So I tried it myself.
Đúng. Vì vậy, nó thực sự chỉ là một sự trùng hợp ngẫu nhiên. Tôi đã đọc một cái gì đó về việc ngủ theo phân đoạn. Đó là giả thuyết mà hàng trăm năm trước, mọi người thường thức dậy vào nửa đêm và trò chuyện hoặc ăn gì đó, sau đó quay trở lại giường. Vì vậy, tôi đã thử nó cho mình.

SUSIE: Why?
Tại sao?

LUKE: Well it’s meant to make you more creative. I don’t know why. But I gave it up after a week. It just didn’t fit in with my lifestyle.
Nó làm cho bạn sáng tạo hơn. Tôi không biết tại sao. Nhưng tôi đã từ bỏ nó sau một tuần. Nó không phù hợp với lối sống của tôi.

SUSIE: But most pre-school children have a short sleep in the day, don’t they? There was an experiment some students did here last term to see at what age kids should stop having naps. (Q23) But they didn’t really find an answer. They spent a lot of time working out the most appropriate methodology, but the results didn’t seem to show any obvious patterns.
Nhưng hầu hết trẻ em trước tuổi đi học đều có một giấc ngủ ngắn trong ngày phải không? Có một thử nghiệm một số học sinh đã thực hiện ở kì trước để xem rằng ở độ tuổi nào trẻ em nên ngừng ngủ trưa. Nhưng họ không thực sự tìm ra câu trả lời. Họ đã dành rất nhiều thời gian để tìm ra phương pháp luận phù hợp nhất, nhưng kết quả dường như không cho thấy bất kỳ hình mẫu rõ ràng nào.

LUKE: Right. Anyway, let’s think about our assignment. Last time (Q24) I had problems with the final stage, where we had to describe and justify how successful we thought we’d been. I struggled a bit with the action plan too.
Đúng. Dù sao, chúng ta hãy nghĩ về nhiệm vụ của chúng ta. Lần trước, tôi gặp vấn đề với giai đoạn cuối cùng, chúng ta phải mô tả và biện minh rằng chúng tôi đã nghĩ rằng mình đã thành công như thế nào. Tôi cũng gặp khó khăn một chút với kế hoạch hành động.

SUSIE: I was OK with the planning, but I got marked down for the self-assessment as well. And I had big problems with the statistical stuff, that’s where I really lost marks.
Tôi đồng ý với việc lập kế hoạch, nhưng tôi cũng bị đánh giá thấp cho phần tự đánh giá. Và tôi đã gặp vấn đề lớn với những thứ thống kê, đó là phần tôi thực sự mất điểm.

LUKE: Right.
Đúng.

SUSIE: So shall we plan what we have to do for this assignment?
Vì vậy, chúng ta sẽ lập kế hoạch những gì chúng ta phải làm cho nhiệm vụ này?

LUKE: OK.
Đồng ý 

SUSIE: First, we have to decide on our research question. So how about ‘Is there a relationship between hours of sleep and number of dreams?’
Đầu tiên, chúng ta phải quyết định câu hỏi nghiên cứu của mình. Vậy câu hỏi ‘Có mối quan hệ giữa số giờ ngủ và số lượng giấc mơ hay không? có được không?’

LUKE: OK. Then we need to think about who we’ll do the study on. About 12 people?
Đồng ý. Sau đó, chúng ta cần nghĩ xem chúng ta sẽ thực hiện nghiên cứu về ai. Khoảng 12 người?

SUSIE: Right. And shall we use other psychology students?
Đúng. Và liệu chúng ta có sử dụng những sinh viên tâm lý học khác không?

LUKE: (Q25) Let’s use people from a different department. What about history?
Hãy sử dụng những người từ một khoa khác. Khoa lịch sử thì sao?

SUSIE: Yes, they might have interesting dreams! Or literature students?
Vâng, họ có thể có những giấc mơ thú vị! Hay sinh viên chuyên văn?

LUKE: I don’t really know any.
Tôi thực sự không biết bất kỳ.

SUSIE: OK, forget that idea. Then we have to think about our methodology. So we could use observation, but that doesn’t seem appropriate.
OK, quên ý tưởng đó đi. Sau đó, chúng ta phải suy nghĩ về phương pháp luận của mình. Vì vậy, chúng tôi có thể sử dụng quan sát, nhưng điều đó có vẻ không phù hợp.

LUKE: No. It needs to be self-reporting I think. And we could ask them to answer questions online.
Không. Tôi nghĩ cần phải sử dụng phương pháp tự báo cáo. Và chúng ta có thể yêu cầu họ trả lời các câu hỏi trực tuyến.

SUSIE: But in this case, (Q26) paper might be better as they’ll be doing it straight after they wake up … in fact while they’re still half-asleep.
Nhưng trong trường hợp này, giấy có thể tốt hơn vì chúng sẽ làm việc đó ngay sau khi thức dậy … thực tế là trong khi chúng vẫn còn đang ngái ngủ.

LUKE: Right. And we’ll have to (Q27) check the ethical guidelines for this sort of research.
Đúng. Và chúng ta sẽ phải kiểm tra các nguyên tắc đạo đức cho loại nghiên cứu này.

SUSIE: Mm, because our experiment involves humans, so there are special regulations.
Mm, bởi vì thí nghiệm của chúng ta liên quan đến con người, nên có những quy định đặc biệt.

LUKE: Yes, I had a look at those for another assignment I did. There’s a whole section on risk assessment, and another section on (Q28) making sure they aren’t put under any unnecessary stress
Vâng, tôi đã xem những nguyên tắc đó khi thực hiện một bài tập khác. Có toàn bộ phần về đánh giá rủi ro và một phần khác về đảm bảo họ không bị bất kỳ căng thẳng không cần thiết nào.

SUSIE: Let’s hope they don’t have any bad dreams!
Hãy hy vọng họ không có bất kỳ giấc mơ xấu!

LUKE: Yeah.
Đúng vậy.

SUSIE: Then when we’ve collected all our data we have to analyse it and calculate the correlation between our two variables, that’s time sleeping and number of dreams and then (Q29) present our results visually in a graph.
Sau đó, khi chúng ta đã thu thập tất cả dữ liệu của mình, chúng tôi phải phân tích nó và tính toán mối tương quan giữa hai biến số – thời gian ngủ và số lượng giấc mơ, sau đó trình bày kết quả của chúng tôi một cách trực quan dưới dạng biểu đồ.

LUKE: Right. And the final thing is to think about (Q30) our research and evaluate it. So that seems quite straightforward.
Đúng. Và điều cuối cùng là suy nghĩ về nghiên cứu của chúng ta và đánh giá nó. Vì vậy, điều đó có vẻ khá đơn giản.

SUSIE: Yeah. So now let’s …
Đúng vậy. Vì vậy, bây giờ chúng ta hãy …

Đáp án Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong bài nghe
Q21. B Be confused about what is real Mixed up about what actually happened and what we dreamed
Q22. A chance A coincidence really
Q23. C Fail to reach any clear conclusions Did not really find an answer 
Q24. C Had problems Got marked down
Q25. history
Q26. paper Answers on paper Paper might be better
Q27. humans/ people  Working with humans Involves humans
Q28. stress Stress to a minimum  They aren’t put under any unnecessary stress 
Q29. graph Make a graph  Present our results visually in a graph
Q30. evaluate Think about our research and evaluate it Evaluate the research 

3. Từ vựng

  • coincidence (noun) /kəʊˈɪnsɪdəns/: đồng thời, cùng lúc
    ENG: the fact of two things happening at the same time by chance, in a surprising way
  • segment (verb) /seɡˈment/: phân đoạn
    ENG:  to divide something into different parts
  • nap (noun) /næp/:giấc ngủ trưa
    ENG: a short sleep, especially during the day
  • methodology (noun) /ˌmeθəˈdɒlədʒi/: phương pháp luận
    ENG: a set of methods and principles used to perform a particular activity
  • justify (verb) /ˈdʒʌstɪfaɪ/: đánh giá
    ENG: to show that somebody/something is right or reasonable
  • struggle (verb) /ˈstrʌɡl/: gặp khó khăn với
    ENG: to try very hard to do something when it is difficult or when there are a lot of problems
  • half-asleep (adj): ngái ngủ
    ENG: when you are between being asleep and awake
  • variable (noun) /ˈveəriəbl/: biến
    ENG: a situation, number or quantity that can vary or be varied
  • correlation (noun) /ˌkɒrəˈleɪʃn/: mối tương quan
    ENG: a connection between two things in which one thing changes as the other does
  • visually (adv) /ˈvɪʒuəli/: trực quan
    ENG: in a way that is connected with seeing or sight
  • straightforward (adj) /ˌstreɪtˈfɔːwəd/: đơn giản
    ENG: easy to do or to understand; not complicated

Part 4: Health benefits of dance  

1. Phân tích câu hỏi 

Complete the notes below.

Write ONE WORD ONLY for each answer. 

Health benefits of dance
Lợi ích sức khỏe của khiêu vũ

Recent findings:
Những phát hiện gần đây:

  • All forms of dance produce various hormones associated with feelings of happiness.
    Tất cả các hình thức khiêu vũ đều tạo ra các hooc-môn kích thích cảm giác hạnh phúc.
  • Dancing with others has a more positive impact than dancing alone.
    Khiêu vũ với người khác có tác động tích cực hơn so với khiêu vũ một mình.
  • An experiment on university students suggested that dance increases 31………
    Một thí nghiệm áp dụng với sinh viên đại học cho rằng khiêu vũ tăng 31 ………
    => Cần một danh từ nói về việc khiêu vũ sẽ tăng cái gì
  • For those with mental illness, dance could be used as a form of 32…………..
    Đối với những người mắc bệnh tâm thần, khiêu vũ có thể được sử dụng như một hình thức 32 …………..
    => Cần một danh từ không đếm được, và người nghe chú ý từ ‘mental illness’

Benefits of dance for older people:
Lợi ích của khiêu vũ đối với người lớn tuổi:

  • accessible for people with low levels of 33 …………..
    có thể truy cập cho những người có 33 ………….. cấp độ thấp > Cần một danh từ
  • reduces the risk of heart disease
    giảm nguy cơ mắc bệnh tim
  • better 34……………. reduces the risk of accidents
    34 ……………. tốt hơn giảm nguy cơ tai nạn > Cần một danh từ số ít vì động từ theo sau ‘reduces’ được chia ở dạng số ít 
  • improves 35……………….. function by making it work faster
    cải thiện chức năng 35 ……………….. bằng cách làm cho nó hoạt động nhanh hơn > Cần một danh từ kết hợp với từ ‘function’ để tạo thành một cụm danh từ 
  • improves participants’ general well-being
    cải thiện sức khỏe chung của những người tham gia
  • gives people more 36. …………… to take exercise
    cung cấp cho mọi người nhiều 36……………. hơn để tập thể dục > Cần danh từ số nhiều hoặc không đếm được, chú ý từ ‘take exercise’ 
  • can lessen the feeling of 37………………, very common in older people
    có thể làm giảm cảm giác 37 ………………, rất phổ biến ở người lớn tuổi > Cần danh từ chỉ cảm giác nào đó rất phổ biến với người già và có thể làm giảm đi khi khiêu vũ 

Benefits of Zumba:
Lợi ích của Zumba:

  • A study at The University of Wisconsin showed that doing Zumba for 40 minutes uses up as many 38………… as other quite intense forms of exercise.
    Một nghiên cứu tại Đại học Wisconsin cho thấy tập Zumba trong 40 phút sử dụng 38 …… so với các hình thức tập luyện cường độ cao khác > Cần danh từ số nhiều vì từ ‘many’ 
  • The American Journal of Health Behavior study showed that:
    Nghiên cứu của Tạp chí Hành vi Sức khỏe Hoa Kỳ đã chỉ ra rằng:

– women suffering from 39…………… benefited from doing Zumba.
Phụ nữ bị 39 …………… được hưởng lợi khi tập Zumba > Cần một danh từ chỉ căn bệnh nào đó mà phụ nữ gặp phải 

– Zumba became a 40 ………………. for the participants
Zumba trở thành …………………. cho những người tham gia > Cần danh từ số ít 

2. Phân tích đáp án 

Dancing is something that humans do when they want to have a good time. It’s a universal response to music, found in all cultures. But what’s only been discovered recently is that dancing not only makes us feel good, it’s also extremely good for our health.
Mọi người khiêu vũ khi họ muốn có một khoảng thời gian vui vẻ. Đó là một phản ứng chung đối với âm nhạc, được tìm thấy ở mọi nền văn hóa. Nhưng điều mới được phát hiện gần đây là khiêu vũ không chỉ giúp chúng ta cảm thấy thoải mái mà còn rất tốt cho sức khỏe.

Dancing, like other forms of exercise, releases hormones, such as dopamine, which make us feel relaxed and happy. And it also reduces feelings of stress or anxiety.
Khiêu vũ, giống như các hình thức tập thể dục khác, giải phóng các hormone, chẳng hạn như dopamine, khiến chúng ta cảm thấy thư giãn và hạnh phúc. Và nó cũng làm giảm cảm giác căng thẳng hoặc lo lắng.

Dancing is also a sociable activity, which is another reason it makes us feel good. One study compared people’s enjoyment of dancing at home in front of a video with dancing in a group in a studio. The people dancing in a group reported feeling happier, whereas those dancing alone did not. In another experiment, university researchers at York and Sheffield took a group of students and sent each of them into a lab where music was played for five minutes. Each had to choose from three options: to sit and listen quietly to the music, to cycle on an exercise bike while they listened, or to get up and dance. All were given cognitive tasks to perform before and after. The result showed that (Q31) those who chose to dance showed much more creativity when doing problem-solving tasks.
Khiêu vũ cũng là một hoạt động xã hội, đó là một lý do khác khiến chúng ta cảm thấy dễ chịu khi khiêu vũ. Một nghiên cứu đã so sánh việc mọi người thích khiêu vũ tại nhà trước video với khiêu vũ theo nhóm trong phòng thu. Những người nhảy trong một nhóm cho biết họ cảm thấy hạnh phúc hơn, trong khi những người nhảy một mình thì không. Trong một thí nghiệm khác, các nhà nghiên cứu của trường đại học York và Sheffield đã đưa một nhóm sinh viên vào và lần lượt đưa họ vào một phòng thí nghiệm, nhạc được phát trong 5 phút. Mỗi người phải chọn từ ba lựa chọn: ngồi yên lặng và nghe nhạc, đạp xe đạp tập thể dục trong khi nghe, hoặc đứng dậy và nhảy. Tất cả đều được giao các nhiệm vụ nhận thức để thực hiện trước và sau khi vào phòng thí nghiệm. Kết quả cho thấy những người chọn khiêu vũ thể hiện sự sáng tạo hơn nhiều khi thực hiện các nhiệm vụ giải quyết vấn đề.

Doctor Lovatt at the University of Hertfordshire believes dance could be a very useful way to help (Q32) people suffering from mental health problems. He thinks dance should be prescribed as therapy to help people overcome issues such as depression.
Tiến sĩ Lovatt tại Đại học Hertfordshire tin rằng khiêu vũ có thể là một cách rất hữu ích để giúp những người gặp vấn đề về sức khỏe tâm thần. Ông cho rằng khiêu vũ nên được lên lộ trình/ kê đơn như một liệupháp để giúp mọi người vượtqua các vấn đề như trầmcảm.

It’s well established that dance is a good way of encouraging adolescent girls to take exercise but what about older people? Studies have shown that there are enormous benefits for people in their sixties and beyond. One of the great things about dance is that there are no barriers to participation. Anyone can have a go, even those whose (Q33) standard of fitness is quite low.
Rõ ràng rằng khiêu vũ là một cách tốt để khuyến khích trẻ em gái vị thành niên tập thể dục nhưng những người lớn tuổi thì sao? Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng có những lợi ích to lớn đối với những người ở độ tuổi 60 trở lên. Một trong những điều tuyệt vời về khiêu vũ là không có bất kỳ rào cản nào đối với việc tham gia. Bất cứ ai cũng có thể tham gia, ngay cả những người có tiêu chuẩn thể lực khá thấp, đều có thể tham gia.

Dance can be especially beneficial for older adults who can’t run or do more intense workouts, or for those who don’t want to. One 2015 study found that even a gentle dance workout helps to promote a healthy heart. And there’s plenty of evidence which suggests that dancing lowers the risk of falls, which could result in a broken hip, for example, by helping people to (Q34) improve their balance
Khiêu vũ có thể đặc biệt có lợi cho những người lớn tuổi không thể chạy hoặc tập luyện cường độ cao hơn hoặc cho những người không muốn tập cường độ cao. Một nghiên cứu năm 2015 cho thấy tập luyện khiêu vũ nhẹ nhàng cũng giúp thúc đẩy trái tim khỏe mạnh. Và có rất nhiều bằng chứng cho thấy rằng khiêu vũ làm giảm nguy cơ té ngã, ví dụ như có thể dẫn đến gãy xương hông bằng cách giúp mọi người cải thiện khả năng giữ thăng bằng của họ.

There are some less obvious benefits of dance for older people too. One thing I hadn’t realised before researching this topic was that dance isn’t just a physical challenge. It also requires a lot of concentration because you need to remember different steps and routines. For older people, this kind of activity is especially important because (Q35) it forces their brain to process things more quickly and to retain more information.
Có một số lợi ích ít rõ ràng hơn của khiêu vũ đối với người lớn tuổi. Một điều tôi đã không nhận ra trước khi nghiên cứu chủ đề này là khiêu vũ không chỉ là một thử thách về thể chất. Nó cũng đòi hỏi rất nhiều sự tập trung vì bạn cần phải nhớ các bước và thói quen khác nhau. Đối với những người lớn tuổi, loại hoạt động này đặc biệt quan trọng vì nó buộc não của họ phải xử lý mọi thứ nhanh hơn và lưu giữ nhiều thông tin hơn.

Current research also shows that dance promotes a general sense of well-being in older participants, which can last up to a week after a class. Participants report feeling less tired and having (Q36) greater motivation to be more active and do daily activities such as gardening or walking to the shops or a park.
Nghiên cứu hiện tại cũng chỉ ra rằng khiêu vũ thúc đẩy cảm giác hạnh phúc ở những người lớn tuổi, có thể kéo dài đến một tuần sau khi tham gia lớp học. Những người tham gia cho biết họ cảm thấy ít mệt mỏi hơn và có nhiều động lực hơn để năng động hơn và thực hiện các hoạt động hàng ngày như làm vườn hoặc đi bộ đến cửa hàng hoặc công viên.

Ballroom or country dancing, both popular with older people, have to be done in groups. They require collaboration and often involve touching a dance partner, all of which encourages interaction on the dance floor. This helps to develop new relationships and can (Q37) reduce older people’s sense of isolation, which is a huge problem in many countries.
Nhảy cầu hoặc khiêu vũ đồng quê, cả hai đều phổ biến với người lớn tuổi, phải được thực hiện theo nhóm. Họ yêu cầu sự hợp tác và thường liên quan đến việc chạm vào bạn nhảy, tất cả đều khuyến khích sự tương tác trên sàn nhảy. Điều này giúp phát triển các mối quan hệ mới và có thể làm giảm cảm giác bị cô lập của người cao tuổi, vốn là một vấn đề rất lớn ở nhiều quốc gia.

I also looked at the benefits of Zumba. Fifteen million people in 180 countries now regularly take a Zumba class, an aerobic workout based on Latin American dance moves. John Porcari, a professor of exercise and sport science at the University of Wisconsin, analysed a group of women who were Zumba regulars and found (Q38) that a class lasting 40 minutes burns about 370 calories. This is similar to moderately intense exercises like step aerobics or kickboxing.
Tôi cũng đã xem xét những lợi ích của Zumba. Mười lăm triệu người ở 180 quốc gia hiện thường xuyên tham gia lớp học Zumba, một môn thể dục nhịp điệu dựa trên các bước nhảy của Mỹ Latinh. John Porcari, giáo sư khoa học thể dục và thể thao tại Đại học Wisconsin, đã phân tích một nhóm phụ nữ thường xuyên tập Zumba và thấy rằng một lớp học kéo dài 40 phút đốt cháy khoảng 370 calo. Điều này tương tự với các bài tập cường độ vừa phải như thể dục nhịp điệu bước hoặc kickboxing.

A study in the American Journal of Health Behavior showed that when (Q39) women with obesity did Zumba three times a week for 16 weeks, they lost an average of 1.2 kilos and lowered their percentage of body fat by 1%. More importantly, the women enjoyed the class so much that (Q40) they made it a habit and continued to attend classes at least once a week – very unusual for an aerobic exercise programme.
Một nghiên cứu trên Tạp chí Hành vi Sức khỏe Hoa Kỳ cho thấy khi phụ nữ bị béo phì tập Zumba ba lần một tuần trong 16 tuần, họ giảm trung bình 1,2 kg và giảm 1% tỷ lệ mỡ trong cơ thể. Quan trọng hơn, những người phụ nữ thích lớp học đến mức họ đã tạo thói quen và tiếp tục tham gia lớp học ít nhất một lần một tuần – điều rất bất thường đối với một chương trình tập thể dục nhịp điệu.

Dance is never going to compete with high-intensity workouts when it comes to physical fitness gains, but its popularity is likely to keep on rising because it’s such a fun way to keep fit.
Khi nói đến việc tăng cường thể chất, khiêu vũ sẽ không bao giờ cạnh tranh với các bài tập cường độ cao, nhưng mức độ phổ biến của nó có thể sẽ tiếp tục tăng lên vì đó là một cách thú vị để giữ dáng.

Answer

Đáp án Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong bài nghe
Q31. 

Creativity 

Dance increases creativity  Showed much more creativity  
Q32. 

Therapy 

A form of therapy for those with mental illness    People suffering from mental health problems > dance should be prescribed as therapy   
Q33. 

Fitness 

Low levels of fitness    Standard fitness is quite low   
Q34. 

Balance 

Better balance    Improve their balance    
Q35. 

Brain 

Improve brain function

Make it work faster

Force the brain to …. 

Process things more quickly  

Q36. Motivation   Give people more motivation   Greater motivation  
Q37. 

Isolation 

Lessen the feeling of isolation   Reduce … sense of isolation  
Q38. 

Calories 

Use up as many calories as  

Other quite intense forms of exercise 

Burns about 370 calories … is similar to 

Moderately intense exercises  

Q39. 

Obesity 

Women suffering from obesity 

Benefit from  

Women with obesity 

Lost … 1.2kilos and lowered their percentage of body fat by 1% 

Q40.  Habit    Became a habit   Made it a habit  

3. Từ vựng 

  • release (verb) /rɪˈliːs/: giải phóng
    ENG: to stop holding something or stop it from being held so that it can move, fly, fall, etc. freely
  • cognitive (adj) /ˈkɒɡnətɪv/: nhận thức
    ENG: connected with mental processes of understanding
  • prescribe (verb) /prɪˈskraɪb/: kê đơn
    ENG: to tell somebody to take a particular medicine or have a particular treatment
  • therapy (noun) /ˈθerəpi/: liệu pháp
    ENG: the treatment of a physical problem or an illness
  • overcome (verb) /ˌəʊvəˈkʌm/: vượt qua
    ENG: to succeed in dealing with or controlling a problem that has been preventing you from achieving something
  • depression (noun) /dɪˈpreʃn/: trầm cảm
    ENG: a medical condition in which a person feels very sad and anxious and often has physical symptoms such as being unable to sleep, etc.
  • adolescent (noun) /ˌædəˈlesnt/: thanh thiếu niên
    ENG: a young person who is developing from a child into an adult
  • barrier (noun) /ˈbæriə(r)/: rào cản
    ENG: an object like a fence that prevents people from moving forward from one place to another
  • intense (adj) /ɪnˈtens/: cường độ cao
    ENG: very great; very strong
  • hip (noun) /hɪp/: xương hông
    ENG: the area at either side of the body between the top of the leg and the middle part of the body; the joint at the top of the leg that connects it with the top part of the body
  • retain (verb) /rɪˈteɪn/: giữ lại
    ENG:  to keep something; to continue to have something
  • collaboration (noun) /kəˌlæbəˈreɪʃn/: sự hợp tác
    NG: the act of working with another person or group of people to create or produce something
  • moderately (adv) /ˈmɒdərətli/: trung bình
    ENG: to an average extent; fairly but not very
  • obesity (noun) /əʊˈbiːsəti/: béo phì
    ENG: the quality or fact of being very fat, in a way that is not healthy
HỌC IELTS ONLINE QUA ZOOM,
CÁCH HỌC HIỆU QUẢ CỦA NGƯỜI HIỆN ĐẠI
Để cô Thanh Loan giúp bạn đánh giá đầu vào chi tiết, xây dựng lộ trình học tập cá nhân hoá phù hợp với đầu vào và mục tiêu bạn mong muốn
0
    0
    GIỎ HÀNG
    Giỏ hàng trốngQuay lại
      Sử dụng