The table below shows employment patterns for males and females in New Zealand in 1993 and 2003 Summarize the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant. Write at least 150 words.
Bài mẫu tham khảo
The table illustrates employment rates by sector for males and females in New Zealand for the years 1993 and 2003.
Overall, the services and transport sector consistently attracted the highest employment rates for both genders in both years. Agriculture recorded the lowest participation of both males and females in 2003.
In 1993, a notable 53% of females worked in services and transport, far surpassing the 22% observed among males. Females also dominated the manufacturing and social services sectors, accounting for 25% and 13% respectively, compared to 16% and 3% for males. In contrast, males led in agriculture, business, and building, with figures of 38%, 7%, and 12%, versus 8%, 1%, and 0% for females.
By 2003, female employment in services and transport and manufacturing had declined markedly to 36% and 12%, while male participation in these sectors increased to 31% and 17%, narrowing the gender disparity. Additionally, both genders experienced growth in the business and social services sectors, with employment rates reaching 22% and 18% for females, and 25% and 8% for males, respectively. In the building and agriculture sectors, female involvement stabilized at 6%, remaining lower than the 8% and 10% recorded for males.
Bạn đang chuẩn bị cho kì thi IELTS?
Hãy tham khảo Khóa Học IELTS Online qua ZOOM cùng cô Thanh Loan
IELTS Thanh Loan – giáo viên 10 năm kinh nghiệm – trực tiếp đứng lớp, tự tin mang đến khóa học chất lượng nhất, phương pháp giảng dạy cô đọng dễ hiểu, giáo trình tự biên soạn cho lộ trình từ cơ bản đến luyện đề chuyên sâu. Đặc biệt, học viên luôn được quan tâm sát sao nhất, hỗ trợ không giới hạn, thúc đẩy kỷ luật học tập tốt để đạt mục tiêu.

Từ vựng hay
Consistently: /kənˈsɪs.tənt.li/ Adverb
- English meaning: In a way that is steady, regular, and unchanging.
- Vietnamese meaning: Một cách nhất quán, đều đặn
Far surpass: /fɑːr sərˈpæs/ Verb phrase
- English meaning: To exceed or outdo by a large margin.
- Vietnamese meaning: Vượt trội hơn rất nhiều
Dominate: /ˈdɒm.ɪ.neɪt/ Verb
- English meaning: To have a commanding influence or control over; to prevail.
- Vietnamese meaning: Thống trị, chiếm ưu thế
Narrow the gender disparity: /ˈnær.oʊ ðə ˈdʒen.dər dɪˈspær.ə.ti/ Verb phrase
- English meaning: To reduce the difference or gap in conditions or opportunities between genders.
- Vietnamese meaning: Thu hẹp khoảng cách giới tính
Stabilize: /ˈsteɪ.bə.laɪz/ Verb
- English meaning: To make or become firm, steady, or balanced.
- Vietnamese meaning: Ổn định, làm cho ổn định
Lược dịch tiếng Việt
Bảng minh họa tỷ lệ việc làm theo ngành cho nam và nữ ở New Zealand trong những năm 1993 và 2003.
Nhìn chung, ngành dịch vụ và vận tải luôn thu hút tỷ lệ việc làm cao nhất cho cả hai giới trong cả hai năm. Nông nghiệp ghi nhận tỷ lệ tham gia thấp nhất của cả nam và nữ vào năm 2003.
Năm 1993, đáng chú ý là 53% phụ nữ làm việc trong ngành dịch vụ và vận tải, vượt xa tỷ lệ 22% được ghi nhận ở nam giới. Phụ nữ cũng thống trị các ngành sản xuất và dịch vụ xã hội, chiếm lần lượt 25% và 13%, so với 16% và 3% ở nam giới. Ngược lại, nam giới dẫn đầu trong ngành nông nghiệp, kinh doanh và xây dựng, với các con số là 38%, 7% và 12%, so với 8%, 1% và 0% ở nữ giới.
Đến năm 2003, việc làm của phụ nữ trong các ngành dịch vụ, vận tải và sản xuất đã giảm đáng kể xuống còn 36% và 12%, trong khi sự tham gia của nam giới trong các ngành này tăng lên 31% và 17%, thu hẹp sự chênh lệch giới tính. Ngoài ra, cả hai giới đều có sự tăng trưởng trong các ngành kinh doanh và dịch vụ xã hội, với tỷ lệ việc làm lần lượt đạt 22% và 18% đối với phụ nữ và 25% và 8% đối với nam giới. Trong các ngành xây dựng và nông nghiệp, sự tham gia của phụ nữ ổn định ở mức 6%, vẫn thấp hơn mức 8% và 10% được ghi nhận đối với nam giới.
Nên luyện IELTS Writing ở đâu?
Cuốn sách với hơn 100 bài mẫu IELTS Writing Task 1 & 2 band 7.0+
Giá chỉ bằng 3 cốc trà sữa, nhưng bạn có:
1, Tổng hợp đề thi THẬT của các năm trước nên có tỉ lệ xuất hiện lại rất cao
2, Phân tích câu hỏi và gợi ý bố cục bài viết , cách phát triển ý, cùng bài mẫu chất lượng
3, Giải thích từ vựng tốt sử dụng trong bài và bản tạm dịch tiếng Việt

Xem thêm: