Giải đề IELTS Writing Task 2 ngày 2/3/2023 – Children’s free time activities

Some people say free time activities for children should be organized by parents. Others say that children should be free to choose what they do in their free time. Discuss both views and give your opinion.

Bài mẫu

The question of whether parents should orchestrate their children’s leisure activities or allow them the freedom to independently choose their pastimes sparks debate. Both viewpoints have merits, yet I think striking a balance between parental guidance and child autonomy in shaping free time activities is essential for fostering holistic development.

Advocates of parental organization underscore the significance of structured activities in fostering a child’s holistic development. For instance, parents can initiate activities like team sports, where children not only learn coordination and teamwork but also imbibe values like perseverance and sportsmanship. Similarly, enrolling children in art classes or music lessons can cultivate their creativity and artistic expression, encouraging them to explore their talents and interests in these domains. Furthermore, parental involvement in planning and supervising these activities not only ensures the child’s safety but also allows parents to actively engage with their children, fostering stronger parent-child bonds and imparting valuable life lessons along the way.

Proponents advocating for children’s autonomy in selecting their leisure activities assert that such freedom not only fosters creativity, independence, and decision-making but also cultivates various essential life skills. For instance, a child who autonomously engages in activities like painting, coding, or gardening may discover innate talents or interests they might not have explored under parental guidance. Moreover, giving children the autonomy to make choices regarding their leisure pursuits nurtures a sense of responsibility and self-reliance. When children have the freedom to make decisions, even small ones about their activities, it instills in them the confidence to handle decision-making, thus preparing them for the complexities of adulthood. 

In conclusion, while parental involvement in organizing children’s free time activities offers structured learning opportunities, allowing children autonomy in selecting their pursuits is vital for fostering creativity and self-discovery. I opine that a harmonious blend of parental guidance and child autonomy creates an environment conducive to the comprehensive development of children.

Từ vựng tốt trong bài

  • Orchestrate (v): sắp xếp
    Giải thích: to plan and organize something carefully and sometimes secretly in order to achieve a desired result
    Ví dụ: Their victory was largely a result of their brilliantly orchestrated election campaign
  • Spark debate (v): gây ra tranh cãi
    Giải thích: to initiate a discussion or disagreement, prompting opposing viewpoints
    Ví dụ: The controversial article about climate change sparked a heated debate among scientists and policymakers, leading to diverse perspectives on the issue.
  • Strike a balance (v): cân bằng
    Giải thích: to achieve stability and harmony by managing conflicting elements
    Ví dụ: In order to maintain a healthy work-life balance, it’s important to strike a balance between professional responsibilities and personal well-being.
  • Parental guidance (n): hướng dẫn của phụ huynh
    Giải thích: the instruction and upbringing provided by parents to their children.
    Ví dụ: The movie is rated PG, indicating that it may require parental guidance for younger viewers due to certain content.
  • Autonomy (n): quyền tự chủ, tự quyết, tự do ý chí
    Giải thích: the right of a group of people to govern itself or to organize its own activities
    Ví dụ: District officials had rebuffed a proposal to grant greater autonomy to local schools.
  • Holistic (adj): toàn diện, tổng thể
    Giải thích: dealing with or treating the whole of something or someone and not just a part
    Ví dụ: Ecological problems usually require holistic solutions.
  • Initiate (v): bắt đầu, khởi đầu, đề xướng
    Giải thích: to cause something to begin
    Ví dụ: Who initiated the violence?
  • Imbibe (v): tiếp thu, hấp thụ
    Giải thích: to absorb or assimilate (ideas or knowledge)
    Ví dụ: She had imbibed the gospel of modernism from Kandinsky.
  • Cultivate (v): trau dồi, nuôi dưỡng, tu dưỡng (nhằm cải thiện tốt lên)
    Giải thích: to try to develop and improve something
    Ví dụ: She has cultivated an image as a tough negotiator.
  • Artistic expression (n): biểu đạt nghệ thuật
    Giải thích: the conveyance of ideas and emotions through artistic mediums such as painting, music, or literature.
    Ví dụ: The exhibition showcased a diverse range of artistic expression, from abstract paintings to experimental sound installations.
  • Supervise (v): giám sát, quản lý, kiểm soát
    Giải thích: to watch a person or activity to make certain that everything is done correctly, safely, etc.
    Ví dụ: The UN is supervising the distribution of aid by local agencies in the disaster area.
  • Impart (v): truyền đạt
    Giải thích: to communicate information to someone
    Ví dụ: I was rather quiet as I didn’t feel I had much wisdom to impart on the subject.
  • Proponent (n): ngưởi ủng hộ
    Giải thích: a person who speaks publicly in support of a particular idea or plan of action
    Ví dụ: She is one of the leading proponents of capital punishment.
  • Autonomously (adv): một cách tự chủ
    Giải thích: in a way that involves a person being able to do things and make decisions without help from anyone else
    Ví dụ: Many elderly people want to live autonomously.
  • Self-reliance (n): sự tự lực
    Giải thích: the quality of not needing help or support from other people
    Ví dụ: From early boyhood he learned the lesson of sturdy self-reliance.
  • Instill (v): làm cho thấm nhuần, truyền (ý nghĩ, tình cảm)
    Giải thích: to put a feeling, idea, or principle gradually into someone’s mind, so that it has a strong influence on the way that person thinks or behaves
    Ví dụ: It is part of a teacher’s job to instil confidence in/into his or her students.
  • Conducive to (adj): có ích, có lợi, tạo điều kiện thuận lợ
    Giải thích: providing the right conditions for something good to happen or exist
    Ví dụ: Such a noisy environment was not conducive to a good night’s sleep.

Lược dịch tiếng Việt

Câu hỏi liệu cha mẹ có nên sắp xếp các hoạt động giải trí của con mình hay cho phép chúng tự do chọn lựa hoạt động giải trí của mình đã gây ra nhiều tranh cãi. Cả hai quan điểm đều có giá trị, tuy nhiên tôi nghĩ việc tạo ra sự cân bằng giữa sự hướng dẫn của cha mẹ và quyền tự chủ của trẻ trong việc hình thành các hoạt động trong thời gian rảnh là điều cần thiết để thúc đẩy sự phát triển toàn diện.

Những người ủng hộ việc tổ chức của phụ huynh nhấn mạnh tầm quan trọng của các hoạt động có tổ chức trong việc phát triển toàn diện của trẻ. Ví dụ, cha mẹ có thể bắt đầu các hoạt động như thể thao đồng đội, nơi trẻ không chỉ học cách phối hợp và làm việc nhóm mà còn thấm nhuần các giá trị như tính kiên trì và tinh thần thể thao. Tương tự, đăng ký cho trẻ tham gia các lớp học nghệ thuật hoặc âm nhạc có thể trau dồi khả năng sáng tạo và thể hiện nghệ thuật của chúng, khuyến khích chúng khám phá tài năng và sở thích của mình trong các lĩnh vực này. Hơn nữa, sự tham gia của cha mẹ trong việc lập kế hoạch và giám sát các hoạt động này không chỉ đảm bảo sự an toàn của trẻ mà còn cho phép cha mẹ tích cực tham gia với con cái, thúc đẩy mối liên kết giữa cha mẹ và con cái bền chặt hơn và truyền đạt những bài học cuộc sống quý giá trong suốt quá trình hoạt động.

Những người ủng hộ quyền tự chủ của trẻ em trong việc lựa chọn các hoạt động giải trí khẳng định rằng sự tự do đó không chỉ thúc đẩy sự sáng tạo, tính độc lập và ra quyết định mà còn trau dồi nhiều kỹ năng sống thiết yếu. Ví dụ, một đứa trẻ tự chủ tham gia vào các hoạt động như vẽ tranh, viết mã hoặc làm vườn có thể khám phá những tài năng hoặc sở thích bẩm sinh mà chúng có thể chưa khám phá được dưới sự hướng dẫn của cha mẹ. Hơn nữa, việc trao cho trẻ quyền tự chủ trong việc lựa chọn các hoạt động giải trí sẽ nuôi dưỡng tinh thần trách nhiệm và sự tự lập. Khi trẻ em có quyền tự do đưa ra quyết định, ngay cả những quyết định nhỏ về hoạt động của mình, điều đó sẽ truyền cho chúng sự tự tin để xử lý việc đưa ra quyết định, từ đó chuẩn bị cho chúng trước những phức tạp của tuổi trưởng thành.

Tóm lại, mặc dù sự tham gia của cha mẹ trong việc tổ chức các hoạt động trong thời gian rảnh của trẻ mang lại cơ hội học tập có hệ thống, nhưng việc cho phép trẻ tự chủ trong việc lựa chọn mục tiêu theo đuổi của mình là rất quan trọng để thúc đẩy tính sáng tạo và khả năng tự khám phá. Tôi cho rằng sự kết hợp hài hòa giữa sự hướng dẫn của cha mẹ và tính tự chủ của trẻ sẽ tạo ra môi trường thuận lợi cho sự phát triển toàn diện của trẻ.

HỌC IELTS ONLINE QUA ZOOM,
CÁCH HỌC HIỆU QUẢ CỦA NGƯỜI HIỆN ĐẠI
Để cô Thanh Loan giúp bạn đánh giá đầu vào chi tiết, xây dựng lộ trình học tập cá nhân hoá phù hợp với đầu vào và mục tiêu bạn mong muốn
0
    0
    GIỎ HÀNG
    Giỏ hàng trốngQuay lại
      Sử dụng