Giải đề IELTS Writing Task 1 ngày 27/1/2024 – The production of fuel in the UK

The graph below shows the production levels of the main kinds of fuel (measured in tonnes) in the UK between 1981 and 2000. Summarise the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant.

Bài mẫu

The line graph illustrates the production output of petroleum, coal, and natural gas in the UK over a 20-year period commencing in 1981.

Overall, the UK consistently produced more petroleum compared to the other fuel types during the depicted period. While petroleum and coal production experienced fluctuations, natural gas yield witnessed a negligible increase.

Among the three kinds of fuel, the production level of petroleum consistently led the way. Its figure started at roughly 100 tonnes, rose to about 130 tonnes in the two ensuing years, stayed unchanged till 1987 before dropping back to the initial level in around 1988. After a trivial fall, the amount of petroleum generated in the UK rebounded to its peak of 130 tonnes in 1996 and then marginally descended to approximately 120 tonnes by the conclusion of the period. 

In 1981, coal production in the UK was 80 tonnes, double the output of natural gas. Despite fluctuations in the initial six years, coal production decreased to slightly under 40 tonnes by the end of the period. Concurrently, natural gas production remained stable from 1981 to 1994, and then ascended to surpass coal’s figure since 1997, reaching the second rank in 2000 with over 80 tonnes produced.

Gợi ý sách liên quan

Giải đề thi thật IELTS Writing Task 1 & 2

Nếu bạn muốn tham khảo các bài mẫu IELTS Writing bám sát với đề thi thật nhất, thuộc những chủ đề thường được hỏi trong IELTS Writing Task 2, sở hữu cuốn này chính là sự lựa chọn tuyệt vời.

Từ vựng tốt trong bài

  • Negligible (adj): không đáng kể
    Giải thích: too slight or small in amount to be of importance
    Ví dụ: The difference between the two products is negligible.
  • Lead the way (v): dẫn đầu
    Giải thích: to make more progress than other people in the development of something
    Ví dụ: The company has been leading the way in network applications for several years.
  • Drop back to (v): rơi xuống, quay trở lại
    Giải thích: to return to a previous position or state
    Ví dụ: After taking the wrong turn, we had to drop back to the main road to continue our journey.
  • A trivial fall (n): một sự giảm nhỏ
    Giải thích: a minor or insignificant fall
    Ví dụ: Despite the slippery sidewalk, it was just a trivial fall, and she quickly got back up.
  • Generate (v): tạo ra
    Giải thích: to cause something to exist
    Ví dụ: Her latest film has generated a lot of interest/excitement.
  • Rebound to its peak (v): trở lại đỉnh cao
    Giải thích: to return or bounce back to its highest point
    Ví dụ: After a period of decline, the stock market rebounded to its peak, surprising investors.
  • Marginally (adv): không đáng kể
    Giải thích: slightly
    Ví dụ: We now cost marginally more than we did last year.
  • Descend to (v): đi xuống
    Giải thích: to go or come down
    Ví dụ: The path descended steeply into the valley.
  • Ascend to (v): đi lên
    Giải thích: to move up or climb something
    Ví dụ: They slowly ascended the steep path up the mountain.

Lược dịch tiếng Việt

Biểu đồ đường minh họa sản lượng dầu mỏ, than đá và khí tự nhiên ở Anh trong khoảng thời gian 20 năm bắt đầu từ năm 1981.

Nhìn chung, Vương quốc Anh liên tục sản xuất nhiều xăng dầu hơn so với các loại nhiên liệu khác trong khoảng thời gian được mô tả. Trong khi sản lượng dầu mỏ và than đá có nhiều biến động thì sản lượng khí đốt tự nhiên lại tăng không đáng kể.

Trong số ba loại nhiên liệu, mức sản xuất xăng dầu luôn dẫn đầu. Con số này bắt đầu ở khoảng 100 tấn, tăng lên khoảng 130 tấn trong hai năm tiếp theo, không thay đổi cho đến năm 1987 trước khi giảm trở lại mức ban đầu vào khoảng năm 1988. Sau một đợt giảm nhẹ, lượng xăng dầu được tạo ra ở Anh đã tăng trở lại mức ban đầu. đỉnh điểm là 130 tấn vào năm 1996 và sau đó giảm nhẹ xuống còn khoảng 120 tấn vào cuối giai đoạn này.

Năm 1981, sản lượng than ở Anh là 80 tấn, gấp đôi sản lượng khí đốt tự nhiên. Mặc dù có sự biến động trong sáu năm đầu tiên, sản lượng than vẫn giảm nhẹ xuống dưới 40 tấn vào cuối giai đoạn này. Đồng thời, sản lượng khí tự nhiên ổn định từ năm 1981 đến năm 1994, sau đó vượt qua sản lượng than từ năm 1997, đứng thứ hai vào năm 2000 với sản lượng trên 80 tấn.

Bạn đang chuẩn bị cho kì thi IELTS?

Hãy tham khảo khóa học IELTS của cô Thanh Loan

 

Với 10 năm kinh nghiệm, cô Thanh Loan tự tin mang đến khóa học chất lượng nhất, phương pháp giảng dạy cô đọng dễ hiểu, giáo trình tự biên soạn đầy đủ cho lộ trình từ cơ bản đến luyện đề chuyên sâu. Đặc biệt, học viên luôn được quan tâm sát sao nhất, nhiệt tình, hỗ trợ học viên không giới hạn, thúc đẩy kỷ luật học tập tốt để đạt mục tiêu.

 

Bài viết liên quan:

IELTS Thanh Loan – Trung tâm luyện thi IELTS cung cấp các khóa học IELTS Onlinesách IELTS:

  • ĐT: 0974 824 724
  • Email: [email protected]
  • Địa chỉ: S103 Vinhomes Smart City, Tây Mỗ, Nam Từ Liêm, Hà Nội

 

HỌC IELTS ONLINE QUA ZOOM,
CÁCH HỌC HIỆU QUẢ CỦA NGƯỜI HIỆN ĐẠI
Để cô Thanh Loan giúp bạn đánh giá đầu vào chi tiết, xây dựng lộ trình học tập cá nhân hoá phù hợp với đầu vào và mục tiêu bạn mong muốn
0
    0
    GIỎ HÀNG
    Giỏ hàng trốngQuay lại
      Sử dụng