Giải đề IELTS Writing Task 1 ngày 12/10/2023 – Train passengers and punctuality

The first graph shows the number of train passengers from 2000 to 2009. The second graph shows the percentage of trains running on time.

Summarize the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant.

Bài viết mẫu

The provided charts offer insights into the passenger volumes on trains from 2000 to 2009 and their punctuality compared to the set targets. 

Overall, it is evident that there were fluctuations in passenger numbers and punctuality rates over the specified period. 

In 2000, approximately 38 million passengers opted for rail travel. This figure experienced an upward trend, reaching its zenith at nearly 50 million in 2005, before a subsequent decline to 40 million in 2008. The year 2009 saw a moderate resurgence, with approximately 42 million passengers. 

In terms of punctuality, trains achieved a 92% on-time rate in 2000, falling short of the 95% target. The subsequent years witnessed a progressive increase, peaking at 96% in 2004. However, there was a dip in punctuality to 92% in 2006, lower than the standard target of 95%. The subsequent years saw a commendable recovery to surpass the 95% target, with rates reaching 97% in 2008 and maintaining this level thereafter.

Từ vựng tốt trong bài

  • Offer insight into (v): đi sâu vào
    Giải thích: If you gain insight into a complex situation or problem, you gain an accurate and deep understanding of it.
    Ví dụ: Whether it’s the beach, mountains, or somewhere in between, this question will offer insight into your dates’ character.
  • Punctuality (n): sự đúng giờ
    Giải thích: the fact of arriving, doing something, or happening at the expected or correct time and not late
    Ví dụ: Punctuality has never been his strong point.
  • Zenith (n): vị trí cao nhất, đỉnh
    Giải thích: the best, highest, or most successful point or time
    Ví dụ: Their popularity reached its zenith in the mid-1990s.
  • Subsequent (adj): sau đó
    Giải thích: happening after something else
    Ví dụ: The book discusses his illness and subsequent resignation from politics.
  • Resurgence (n): sự sống lại, sự nổi lên, sự hồi phục
    Giải thích: a new increase of activity or interest in a particular subject or idea that had been forgotten for some time
    Ví dụ: The creation of independent states has led to a resurgence of nationalism.
  • Progressive (adj): cấp tiến, tăng
    Giải thích: developing or happening gradually
    Ví dụ: There’s been a progressive decline in the standard of living over the past few years.
  • A dip (n): sự sụt giảm
    Giải thích: a reduction in something, or the fact of something moving to a lower level
    Ví dụ: The dip in revenue does not mean the industry’s several-year winning streak is coming to an end.
  • A commendable recovery (n): sự phục hồi đáng khen ngợi
    Giải thích: improvement in a person’s health, well-being, or situation after facing adversity, illness, or challenges
    Ví dụ: After a serious car accident, Sarah’s commendable recovery allowed her to return to her active lifestyle within months.
  • Thereafter (adv): sau đó
    Giải thích: continuing on from a particular point in time, especially after something else has stopped happening
    Ví dụ: He left the priesthood in 1970 and settled in the Washington area shortly thereafter.

Lược dịch Tiếng Việt

Các biểu đồ được cung cấp cung cấp thông tin chi tiết về lượng hành khách trên các chuyến tàu từ năm 2000 đến năm 2009 và mức độ đúng giờ của họ so với mục tiêu đã đặt ra.

Nhìn chung, có sự biến động về số lượng hành khách và tỷ lệ đúng giờ trong khoảng thời gian quy định.

Năm 2000, khoảng 38 triệu hành khách chọn đi lại bằng đường sắt. Con số này có xu hướng tăng lên, đạt đỉnh cao gần 50 triệu vào năm 2005, trước khi giảm xuống còn 40 triệu vào năm 2008. Năm 2009 chứng kiến sự hồi phục vừa phải, với khoảng 42 triệu hành khách.

Xét về độ đúng giờ, tỷ lệ tàu hỏa đúng giờ là 92% vào năm 2000, chưa đạt mục tiêu 95%. Những năm tiếp theo chứng kiến sự gia tăng dần dần, đạt đỉnh 96% vào năm 2004. Tuy nhiên, tỷ lệ đúng giờ đã giảm xuống còn 92% vào năm 2006, thấp hơn mục tiêu tiêu chuẩn là 95%. Những năm tiếp theo chứng kiến sự hồi phục đáng khen ngợi, vượt mục tiêu 95%, với tỷ lệ đạt 97% vào năm 2008 và duy trì mức này sau đó.

HỌC IELTS ONLINE QUA ZOOM,
CÁCH HỌC HIỆU QUẢ CỦA NGƯỜI HIỆN ĐẠI
Để cô Thanh Loan giúp bạn đánh giá đầu vào chi tiết, xây dựng lộ trình học tập cá nhân hoá phù hợp với đầu vào và mục tiêu bạn mong muốn
0
    0
    GIỎ HÀNG
    Giỏ hàng trốngQuay lại
      Sử dụng