LỘ TRÌNH HỌC
GRAMMAR dành riêng cho IELTS
LISTENING dành cho người mới bắt đầu
LISTENING luyện đề trước khi thi
READING dành cho người mới bắt đầu
READING luyện đề trước khi thi
WRITING TASK 1 dành cho người mới bắt đầu
WRITING TASK 1 luyện đề trước khi thi
WRITING TASK 2 dành cho người mới bắt đầu
WRITING TASK 2 luyện đề trước khi thi
SPEAKING dành cho người mới bắt đầu
SPEAKING luyện đề trước khi thi
Bộ giáo trình EBOOK luyện đề trước khi thi
Đăng ký lịch kiểm tra IELTS Speaking 1-1 trước khi thi

13. Từ vựng, Ý tưởng, Bài mẫu Speaking Part 1 2 3 – topic Family & Friends

Học viên download từ vựng, Ý tưởng, Tổng hợp file nghe Speaking ở HANDOUT phía cuối bài học này 

FAMILY

PART 1

  1. Do you have a large or small family?

My immediate family is not very big but I have a close-knit large extended family including many uncles, aunts, and cousins. We keep in touch with one another, so celebrations are always crowded and noisy.

  • immediate family /ɪˈmiː.di.ət/ (noun): gia đình trực hệ
  • close-knit /ˌkləʊsˈnɪt/ (adj): thân thiết
  • keep in touch with somebody /tʌtʃ/ (idiom): giữ liên lạc

Gia đình trực hệ của tôi không lớn lắm nhưng tôi có một đại gia đình thân thiết, bao gồm nhiều cô, chú và anh chị em họ. Chúng tôi giữ liên lạc với nhau, vì vậy những buổi lễ kỷ niệm luôn đông đúc và ồn ào.

  1. What are your parents like?

They are patient, understanding and have a good sense of humour. They are also caring and willing to give others a hand when needed. My father specifically attaches great importance to standards of morality. He always wants me to become a decent citizen.

  • attach great importance to something /əˈtætʃ/ (verb phrase): coi trọng
  • decent /ˈdiː.sənt/ (adj): tử tế

Họ kiên nhẫn, thấu hiểu và có khiếu hài hước. Họ cũng là những người biết quan tâm và sẵn sàng giúp đỡ người khác khi cần. Bố tôi đặc biệt coi trọng các tiêu chuẩn về đạo đức. Ông ấy luôn muốn tôi trở thành một công dân tử tế.

  1. How much time do you spend with your family?

I’ve been living in the city centre which is far from my family. On weekends, when I get back home, I make sure to spend most of the time with my parents. We just update ourselves on what’s going on in our lives.

  • update somebody on something (verb): kể cho ai về điều gì

Tôi đang sống ở trung tâm thành phố, xa gia đình. Vào cuối tuần, khi về nhà, tôi luôn dành phần lớn thời gian cho bố mẹ. Chúng tôi chỉ kể cho nhau nghe về những gì đang diễn ra trong cuộc sống của mình thôi. 

  1. What do you like to do together as a family?

To me, simply being with my family is rewarding. We don’t do anything special. When I get back from the city, we just cook together, enjoy the reunion meal, and have idle chit-chat about what’s going on in our lives. That’s it and it’s enough.

  • rewarding /rɪˈwɔː.dɪŋ/ (adj): đáng, đáng làm
  • have idle chit-chat about something /ˈaɪ.dəl/ (verb phrase): tán dóc

Đối với tôi, chỉ đơn giản là được ở bên gia đình là đã đáng lắm rồi. Chúng tôi không làm bất cứ điều gì đặc biệt. Khi tôi trở về từ thành phố, chúng tôi chỉ nấu ăn cùng nhau, thưởng thức bữa ăn đoàn tụ và tán dóc về những gì đang diễn ra trong cuộc sống của chúng tôi. Chỉ vậy thôi là đủ.

  1. Do you get along well with your family?

Sure, we get on very well with one another. They are the most reliable people to me. I always turn to them to confide in. My parents and siblings are good listeners as well as advisors. I am happy to be a part of such a wonderful family.

  • get on (well) with somebody (phrasal verb): hòa thuận
  • confide in somebody /kənˈfaɪd/ (phrasal verb): trải lòng, tâm sự với ai

Chắc chắn rồi, chúng tôi rất hòa thuận với nhau. Họ là những người đáng tin cậy nhất đối với tôi. Tôi luôn hướng về họ để tâm sự. Cha mẹ và anh chị em của tôi là những người biết lắng nghe và cho tôi lời khuyên. Tôi hạnh phúc khi trở thành một phần của một gia đình tuyệt vời như vậy.

  1. Who are you closest to in your family?

I can’t exactly tell you the answer. I love my parents and I am close to both of them. My father and I seem to be on the same wavelength. We talk a lot about issues like history, wars and politics as he used to join the army in former days. On the other hand, I confide more personal stuff to my mother, things like my relationship and job.

  • on the same wavelength /ˈweɪv.leŋθ/ (idiom): hợp nhau, suy nghĩ giống nhau
  • in former days (adv): trước đây
  • confide something to somebody /kənˈfaɪd/ (verb): nói điều gì cho ai

Tôi không thể nói chính xác cho ông câu trả lời được. Tôi yêu bố mẹ tôi và tôi thân thiết với cả hai người họ. Cha tôi và tôi dường như rất hợp nhau. Chúng tôi nói rất nhiều về các vấn đề như lịch sử, chiến tranh và chính trị vì trước đây đây ông ấy từng tham gia quân đội. Mặt khác, tôi tâm sự nhiều chuyện riêng tư hơn với mẹ, như chuyện tình cảm và công việc của tôi.

  1. Which member of your family are you most similar to?

I resemble my father both in appearance and personality. I couldn’t agree more with the idiom “like father, like son”. We are both gentle and understanding. But we are a bit tradition-bound. I think as a youngster, I am better off having an open frame of mind.

  • resemble somebody/ something /rɪˈzem.bəl/ (verb): giống
  • tradition-bound (adj): có tính truyền thống
  • better off doing something (idiom): tốt hơn là
  • have an open frame of mind (verb phrase): nghĩ thoáng

Tôi giống bố cả về ngoại hình lẫn tính cách. Tôi hoàn toàn đồng ý với câu thành ngữ “cha nào con nấy”. Chúng tôi đều hiền lành và thấu hiểu. Nhưng chúng tôi có một chút truyền thống. Tôi nghĩ là một người trẻ, tốt hơn hết là tôi nên nghĩ thoáng hơn chút.

  1. Were your parents strict when you were a child?

Yes, they were, especially my father. As I said, my father has always taken morality seriously. When my siblings and I behaved badly, we were always harshly punished by my father. I never get angry with him as I understand that I deserved it for what I had done.

  • take somebody/ something seriously (idiom): coi trọng
  • punish somebody harshly /ˈpʌn.ɪʃ/ /ˈhɑːʃ.li/ (verb phrase): phạt nặng

Có, họ nghiêm lắm, đặc biệt là cha tôi. Như tôi đã nói, cha tôi luôn coi trọng đạo đức. Khi tôi và anh chị cư xử không tốt, chúng tôi luôn bị bố phạt rất nặng. Tôi không bao giờ tức giận với ông ấy vì tôi hiểu rằng đáng đời tôi lắm với những gì tôi đã làm. 

  1. In what way is your family important to you?

My family is an invaluable thing I’ve got and it’s something I treasure best in my life. My parents have devoted everything to nurturing me and ensuring my education and well-being. I am always grateful to be a member of such a family.

  • treasure somebody/ something /ˈtreʒ.ər/ (verb): trân trọng
  • devote something to something /dɪˈvəʊt/ (verb): cống hiến
  • nurture somebody /ˈnɜː.tʃər/ (verb): nuôi dưỡng

Gia đình là điều vô giá mà tôi có được và là thứ tôi trân trọng nhất trong cuộc đời mình. Cha mẹ tôi đã dành tất cả mọi thứ để nuôi dưỡng tôi và đảm bảo sự giáo dục và hạnh phúc của tôi. Tôi luôn biết ơn khi được là thành viên của gia đình mình.

  1. Would you take a friend on a family holiday?

Yes, in fact, I used to do it. I’ve got a group of childhood friends, and my family and they got to know one another very well. In summer last year, I invited them to join our family seaside holiday and we had a lot of fun together.

Có, thực tế, tôi đã từng làm điều đó. Tôi có một nhóm bạn thời thơ ấu, và gia đình của tôi và họ hiểu nhau rất rõ. Vào mùa hè năm ngoái, tôi đã mời họ tham gia kỳ nghỉ bên bờ biển cùng gia đình và chúng tôi đã rất vui vẻ bên nhau.

  1. Are there many different types of family in your country?

Basically, there are two kinds of families in Vietnam: nuclear families and extended families. As far as I’m concerned, the former are popular both in the city and in rural areas in Vietnam these days. As for extended families, their members no longer live close to each other as they did in former days.

  • nuclear family /ˈnjuː.klɪər/ (noun phrase): gia đình hạt nhân gồm bố mẹ và con
  • extended family /ɪkˈsten.dɪd/ (noun phrase): đại gia đình gồm ông bà và gia đình của những người con, gia đình nhiều thế hệ

Về cơ bản, ở Việt Nam có hai loại gia đình: gia đình hạt nhân và đại gia đình. Theo như tôi được biết, ngày nay, gia đình hạt nhân phổ biến ở cả thành phố và nông thôn ở Việt Nam. Đối với các đại gia đình, các thành viên không còn sống gần nhau như ngày trước nữa

PART 2

Đề 1: Describe a person in your family you really admire.

You should say:

  • Who the person is
  • How the person is
  • What you usually do together
  • Why you admire him/ her

When I read the cue card, the first one springing to mind was my mother. She has been a major influence in my life.

My mother has always been a good role model for me to follow. She’s industrious, patient and understanding; she’s also got a good sense of humour and seems to get along with everybody. Fortunately, I’ve inherited some of these character traits.

I think she brought up me and my siblings well; she was quite strict but always fair. Despite the fact that I am the youngest child in the family, she never pampers me. Besides, She set a good example by working hard and having an optimistic outlook on life. I vividly remember that she used to leave home for work early and come home quite late, but she always made time for me and my siblings. That’s why I idolize her who could maintain a healthy work-life balance.

Now my mother is at her retirement and has more time for the family. But, unfortunately, I’ve been living far from home, so we have very little quality time with each other these days. That’s why whenever I get back home on weekends, I make sure to spend most of my time cooking, eating, watching TV, and having idle chit-chat with my mom. I can confide everything to her, things like my study, my work or even my relationship. She’s always been someone who I can turn to for advice.

  • industrious /ɪnˈdʌs.tri.əs/ (adj): chăm chỉ
  • get along with somebody (phrasal verb): hòa đồng
  • character traits (noun phrase): đặc điểm tính cách
  • bring up somebody (phrasal verb): nuôi nấng
  • pamper somebody /ˈpæm.pər/ (verb): nuông chiều
  • have an optimistic outlook on life /ˌɒptɪˈmɪstɪk ˈaʊtlʊk/ (verb phrase): nhìn đời lạc quan
  • vividly remember /ˈvɪv.ɪd.li/ (verb phrase): nhớ như in
  • idolize somebody /ˈaɪ.dəl.aɪz/ (verb): ngưỡng mộ, thần tượng
  • at one’s retirement /rɪˈtaɪə.mənt/: đã nghỉ hưu
  • quality time (noun phrase): thời gian thư giãn bên gia đình, bạn bè,.. sau thời gian làm việc
  • confide something to somebody /kənˈfaɪd/ (verb): nói, thổ lộ
  • have idle chit-chat /ˈaɪ.dəl/ (verb phrase): tán dóc
  • turn to somebody for advice (verb phrase): tìm đến để xin lời khuyên

Khi tôi đọc thẻ gợi ý, người đầu tiên nghĩ đến là mẹ tôi. Bà ấy có ảnh hưởng lớn đến cuộc đời tôi.

Mẹ tôi luôn là tấm gương sáng để tôi noi theo. Bà ấy cần cù, kiên nhẫn và thấu hiểu; bà ấy cũng có khiếu hài hước và dường như hòa đồng với tất cả mọi người. May mắn thay, tôi đã thừa hưởng một số đặc điểm tính cách này.

Tôi nghĩ bà ấy đã nuôi dưỡng tôi và anh chị tôi rất tốt; bà ấy khá nghiêm khắc nhưng luôn công bằng. Mặc dù tôi là con út trong gia đình nhưng mẹ không bao giờ nuông chiều tôi. Bên cạnh đó, bà là một tấm gương sáng khi luôn làm việc chăm chỉ và nhìn đời rất lạc quan. Tôi nhớ như in rằng mẹ tôi thường đi làm sớm và về nhà khá muộn, nhưng bà ấy luôn dành thời gian cho tôi và anh chị tôi. Đó là lý do tại sao tôi thần tượng bà ấy, người có thể duy trì sự cân bằng tuyệt vời giữa công việc và cuộc sống.

Bây giờ mẹ tôi đã nghỉ hưu và có nhiều thời gian hơn cho gia đình. Nhưng, thật không may, tôi đang sống xa nhà, vì vậy chúng tôi có rất ít thời gian dành cho nhau trong những ngày này. Đó là lý do tại sao bất cứ khi nào tôi về nhà vào cuối tuần, tôi đảm bảo dành phần lớn thời gian để nấu nướng, ăn uống, xem TV và trò chuyện với mẹ. Tôi có thể tâm sự mọi điều với bà ấy, những chuyện như học tập, công việc hay thậm chí là chuyện tình cảm của tôi. Bà ấy luôn là người mà tôi có thể tìm đến để xin lời khuyên.

Đề 2: Describe an interesting old person.

You should say:

  • Who the person is
  • Where you met him/ her
  • What characteristics of his you most like
  • Why you think this person is interesting

The old person I admire most is my grandfather. To me, he is a hero, an ideal father, a benevolent person and a man of his honour.

My grandfather is in his 70s but he has a youthful appearance with a well-built body and fair skin. He is still as fit as a fiddle because he is strong enough to support some household chores when my parents go out for work and to cultivate a spacious garden.

We live in an extended family and he is still the head of our family. Though he can’t manage all aspects of our family, he is still the decision-maker because of his rich life experience and our respect for him. Besides, I could say that he was a successful father as all of his children, I mean my father, my aunt and uncle, have become professionals or businessmen thanks to the good educational environment my grandfather gave them at school and at home. Last but not least, people call him a benevolent person because he is always willing to give others in our locality a hand when they need it.

For the reason why I think he is an interesting old man, there are two main explanations. Firstly, he has a good sense of humour. His funny and amusing stories always turn him into the life and soul of the party. I love the moments of all members gathering in the living room on the weekend, listening to his historical memories and laughing. Secondly, he is a person of his word. This means he would not talk much but when he does it carries unparalleled weights. All in all, I always look up to him and want to have him beside me forever.

  • hero /ˈhɪə.rəʊ/ (noun): anh hùng
  • benevolent /bəˈnev.əl.ənt/ (adj): nhân từ
  • in his 70s (prepositional phrase): trong những năm 70 tuổi
  • well-built body (noun phrase): thân hình cường tráng
  • as fit as a fiddle /ˈfɪd.əl/ (idiom): khỏe mạnh
  • cultivate something /ˈkʌl.tɪ.veɪt/ (verb): trồng trọt
  • extended family (noun phrase): gia đình lớn
  • decision maker (compound noun): người quyết định
  • give others a hand (idiom): giúp đỡ người khác
  • a good sense of humour /ˈhjuː.mər/ (noun phrase): có khiếu hài hước
  • the life and soul of the party (noun phrase): tâm điểm của sự chú ý
  • a person of his word (noun phrase): người giữ lời hứa
  • unparalleled /ʌnˈpærəleld/ (adj): không có gì bằng

Người lớn tuổi mà tôi ngưỡng mộ nhất là ông tôi, đối với tôi ông là người hùng, người cha lý tưởng, người nhân từ, người đàn ông của niềm tự hào. 

Ông nội tôi đang ở độ tuổi 70, nhưng ông có ngoại hình trẻ, thân hình cường tráng và làn da trắng. Ông vẫn đủ khỏe mạnh để hỗ trợ một số việc nhà và trồng trọt trong khu vườn lớn khi bố mẹ tôi đi ra ngoài.

Chúng tôi sống trong gia đình lớn và ông vẫn là trụ cột gia đình. Mặc dù ông không thể quản lý tất cả mọi việc trong nhà, nhưng ông vẫn là người quyết định bởi kinh nghiệm sống của ông và sự tôn trọng mà chúng tôi dành cho ông. Bên cạnh đó tôi có thể nói rằng ông là người cha thành công, bởi vì tất cả những người con của ông, ý tôi là bố tôi, cô, và chú tôi có nghề nghiệp và sự nghiệp kinh doanh là nhờ vào môi trường giáo dục tốt mà ông nội tôi đã mang lại ở trường và ở nhà. Cuối cùng, mọi người gọi ông là người đàn ông nhân từ vì ông luôn sẵn sàng giúp đỡ mọi người khi họ cần.

Còn lý do vì sao tôi lại nghĩ ông là người thú vị. Có 2 lời giải thích. Thứ nhất ông rất có khiếu hài hước. Những câu chuyện hài hước của ông luôn biến ông trở thành tâm điểm của sự chú ý. Tôi thích khoảnh khắc khi tất cả thành viên trong gia đình tụ họp trong phòng khách vào cuối tuần, nghe những câu chuyện lịch sử của ông và cười. Thứ 2, ông là người giữ lời hứa. Ông không bao giờ nói nhiều mà khi ông đã hứa thì lời hứa đó sẽ mang một sức nặng không gì bằng được. Nhìn chung, tôi rất ngưỡng mộ ông và muốn có ông bên tôi mãi mãi

PART 3

  1. Who is the family leader in your country?

I believe it’s flexible at the moment. In the past, the husband was normally the breadwinner and the wife was usually the homemaker of a family. However, everything has changed and these days, women have increasingly been participating in the labour market and bringing home the bacon. As a result, they now have a voice in their family as their husbands do. That’s why both the husband and the wife can be the leader of a family. Before making a decision, they have to discuss the issue together.

  • breadwinner /ˈbredˌwɪn.ər/ (noun): người kiếm tiền trong gia đình, trụ cột gia đình
  • homemaker /ˈhəʊmˌmeɪ.kər/ (noun): nội trợ
  • bring home the bacon /ˈbeɪ.kən/ (idiom): kiếm tiền về nuôi gia đình
  • voice (noun): tiếng nói, quyền được nói

Tôi tin rằng vai trò này giờ đây khá linh hoạt. Trước đây, người chồng thường là trụ cột gia đình đi làm kiếm tiền và người vợ thường làm nội trợ trong gia đình. Tuy nhiên, mọi thứ đã thay đổi và ngày này, phụ nữ ngày càng tham gia vào thị trường lao động và kiếm tiền. Kết quả là bây giờ họ có tiếng nói trong gia đình như chồng mình vậy. Đó là lý do tại sao cả người chồng và người vợ đều có thể là trụ cột của một gia đình. Trước khi đưa ra quyết định, họ phải thảo luận vấn đề với nhau.

  1. In what ways is family life different now to the past?/ In what ways have families in your country changed in recent years?

Over the past decades, families in Vietnam have transformed a great deal in terms of both size and family roles. To be specific, extended families with many generations living together are not the trend anymore. Meanwhile, nuclear families with only parents and children have become the pattern in the city as well as rural areas. The reason for this change is to avoid conflicts and arguments caused by generation gaps. Besides, family roles are not the same as they were in former days as both parents go to work. Therefore, the responsibilities to make money, bring children up and do housework are shared between them.

  • a great deal (idiom): rất nhiều
  • generation gap /dʒen.əˈreɪ.ʃən ˌɡæp/ (noun phrase): sự khác nhau giữa các thế hệ

Trong những thập kỷ qua, gia đình ở Việt Nam đã thay đổi rất nhiều cả về kích cỡ và vai trò trong gia đình. Cụ thể, các đại gia đình với nhiều thế hệ chung sống không còn là xu hướng chính nữa. Trong khi đó, gia đình hạt nhân chỉ có cha mẹ và con cái đã trở thành hình mẫu ở thành phố cũng như nông thôn. Lý do của sự thay đổi này là để tránh những xung đột và tranh cãi gây ra bởi khoảng cách thế hệ. Bên cạnh đó, vai trò gia đình không còn giống như ngày trước khi bố và mẹ đều đi làm. Vì vậy, trách nhiệm kiếm tiền, chăm sóc con cái và làm việc nhà cả vợ cả chồng đều phải chia nhau gánh vác.

  1. How do you think family life will change in the future?

Apart from all flying cars, robot maids and the like, family life probably will not be much different. There will still be children and parents. Our body secretes hormones that cause us to want children and bond us to them. I would imagine there will be more same-sex parents or something like group parenting, with 3 parents. Who knows what the future may hold? But families will be families, still.

  • secrete something /sɪˈkriːt/ (verb): tiết ra
  • who knows what the future may hold?: ai biết tương lai sẽ ra sao

Ngoài những chiếc ô tô bay, người giúp việc robot và những thứ tương tự, cuộc sống gia đình có lẽ sẽ không khác nhiều. Vẫn sẽ có con cái và cha mẹ. Cơ thể chúng ta tiết ra hormone khiến chúng ta muốn có con và gắn kết chúng ta với bọn trẻ. Tôi sẽ tưởng tượng sẽ có nhiều cha mẹ đồng giới hơn hoặc đại loại như nuôi dạy con theo nhóm, với 3 cha mẹ. Ai biết được tương lai sẽ như thế nào? Nhưng gia đình đơn thuần vẫn sẽ là gia đình mà thôi.

  1. What are the roles of grandparents in your country?

Well, grandparents play various important roles in a family in Vietnam and in my opinion, the primary one is to educate their grandchildren. They often teach young children morals and set good examples for them to follow so that the children can know how to behave impeccably. Besides, they have a reservoir of knowledge so they can give valuable lessons to their kids. However, some grandparents pamper their grandchildren, thus making them spoiled.

  • behave impeccably /ɪmˈpek.ə.bli/ (verb phrase): cư xử đúng mực
  • a reservoir of knowledge /ˈrez.ə.vwɑːr/ (noun phrase): một biển kiến thức
  • pamper somebody /ˈpæm.pər/ (noun): nuông chiều
  • spoil somebody /spɔɪl/ (noun): làm hư

Ông bà đóng nhiều vai trò quan trọng khác nhau trong một gia đình ở Việt Nam và theo tôi, quan trọng nhất là dạy dỗ con cháu. Ông bà thường dạy dỗ bọn trẻ về đạo đức và nêu gương sáng cho các em noi theo để các em biết cách cư xử đúng mực. Bên cạnh đó, họ có một kho kiến thức để họ có thể đưa ra những bài học quý giá cho con em mình. Tuy nhiên, một số ông bà quá nuông chiều cháu nên khiến cháu hư 

  1. Should we rely heavily on our families or is it better to try to be independent?

I reckon that living independently does not contradict relying on our family. At the same time, a person can be financially independent but still live close to his or her family. It’s the option I would go for. If you mean independence is separation from the family, I do not want such freedom. It can surely harm our family relationship.

  • reckon /ˈrek.ən/ (verb): cho rằng
  • contradict somebody/ something /ˌkɒn.trəˈdɪkt/ (verb): mâu thuẫn, đi ngược với
  • financially independent /faɪˈnæn.ʃəl.i ˌɪn.dɪˈpen.dənt/ (adjective phrase): độc lập về tài chính

Tôi nghĩ rằng sống tự lập không mâu thuẫn với việc dựa vào gia đình. Cùng một lúc, một người có thể độc lập về tài chính nhưng vẫn sống cạnh gia đình của mình. Đó là lựa chọn của tôi. Nếu ý ông là độc lập có nghĩa là tách khỏi gia đình thì tôi không muốn kiểu tự do như vậy. Nó chắc chắn có thể ảnh hưởng xấu đến mối quan hệ gia đình của chúng tôi.

  1. Which are more important: families or friends?

It’s a very tough question because I treasure both my family and friends. But in case I have to pick one, I will go for my family. They share the same blood with me, love me and support me unconditionally. My parents have devoted everything to nurturing me and ensuring my education and well-being. I would say that my family is an invaluable thing that nothing can compare with.

  • tough /tʌf/ (adj): khó
  • go for something (phrasal verb): chọn
  • unconditionally /ˌʌn.kənˈdɪʃ.ən.əl.i/ (adv): vô điều kiện

Đó là một câu hỏi rất khó vì tôi trân trọng cả gia đình và bạn bè của mình. Nhưng trong trường hợp tôi phải chọn một, tôi sẽ chọn gia đình tôi. Họ cùng chung dòng máu với tôi, yêu tôi và ủng hộ tôi vô điều kiện. Cha mẹ tôi đã dành tất cả mọi thứ để nuôi dưỡng tôi và đảm bảo sự giáo dục và hạnh phúc của tôi. Tôi có thể nói rằng gia đình tôi là một thứ vô giá không gì có thể so sánh được

FRIENDS

PART 1

  1. Do you have many close friends?

No, I don’t. Although I enjoy socializing with other people, I just cherry-pick my good friends from the crowd. In fact, I’ve got three close friends from childhood who have gone through all the ups and downs with me for years.

  • cherry-pick somebody/ something /ˈtʃer.iˌpɪk/ (verb): lựa chọn những người/ thứ tốt nhất
  • go through ups and downs (verb phrase): trải qua thăng trầm

Không, tôi không. Mặc dù tôi thích giao lưu với người khác, nhưng tôi chỉ chọn những người bạn tốt nhất của mình từ đám đông thôi. Trên thực tế, tôi có ba người bạn thân từ thời thơ ấu đã cùng tôi trải qua mọi thăng trầm trong suốt nhiều năm qua.

  1. Do you think friendship is important?

Definite yes. Friendship is part and parcel of everybody’s life. I don’t believe anyone can live without a friend. A good friend can make you laugh a little louder, make you smile a little bigger, and make you live just a little better.

  • part and parcel of something /ˈpɑː.səl/ (idiom): phần quan trọng

Chắc chắn là có rồi. Tình bạn là một phần quan trọng của cuộc sống. Tôi không tin ai có thể sống mà không có bạn. Một người bạn tốt có thể khiến ta cười to hơn một chút, hạnh phúc hơn một chút và sống tốt hơn một chút.

  1. Would you prefer to have one good friend or many friends?

I would prefer to have one close friend instead of a good deal of friends. The reason is simply that the former will surely be there for you when you need support but the latter will or will not. That’s why I would go for a good friend who is a shoulder to cry on.

  • go for somebody/ something (phrasal verb): chọn
  • a shoulder to cry on /ˈʃəʊl.dər/ (idiom): một người luôn bên mình an ủi, động viên, khích lệ khi mình gặp chuyện

Tôi muốn có một người bạn thân thay vì nhiều bạn. Lý do đơn giản là một người bạn tốt chắc chắn sẽ ở bên ta khi ta cần hỗ trợ nhưng những người bạn bình thường thì có hoặc không. Đó là lý do tại sao tôi chọn một người bạn tốt, người luôn bên tôi khi tôi gặp chuyện.

  1. What do you think makes good friends?

I believe it depends on each person’s criteria. As for me, I always look for a friend who gives his word of honor and then keeps his promise. Besides, a good friend should be caring and supportive. Such a friend would be willing to give others a hand when needed.

  • word of honor /ˈɒn.ər/ (noun): lời hứa, lời đảm bảo
  • give somebody a hand (idiom): giúp đỡ

Tôi tin rằng nó phụ thuộc vào tiêu chí của mỗi người. Còn tôi, tôi luôn tìm kiếm một người bạn đã hứa là làm. Bên cạnh đó, một người bạn tốt là những người quan tâm và giúp đỡ. Một người bạn như vậy sẽ sẵn sàng giúp đỡ người khác khi cần.

  1. Do you keep in contact with friends from your childhood?

Yes, I do, but definitely only the closest friends of mine. I have three childhood friends whom I treasure for keeps. In fact, we are living under the same roof at the moment. We have rented a flat in the city center to facilitate our study at university.

  • for keeps (idiom): mãi mãi
  • facilitate something /fəˈsɪl.ɪ.teɪt/ (verb): tạo điều kiện cho ..

Có nhưng chắc chắn rồi chỉ với những người bạn thân nhất. Tôi có ba người bạn thời thơ ấu mà tôi trân trọng cả đời này. Trên thực tế, chúng tôi đang sống cùng nhau. Chúng tôi đã thuê một căn hộ ở trung tâm thành phố để tiện cho việc học đại học.

  1. What kinds of people do you like to make friends with?

I like people who are honest with others and not pretentious. Besides, I’m into making friends with those whose interests are the same as mine. As I love sports, especially football, I can easily make friends with those who are also into football.

  • pretentious /prɪˈten.ʃəs/ (adj): giả tạo, làm màu

Tôi thích những người trung thực với người khác và không làm màu. Ngoài ra, tôi muốn kết bạn với những người có cùng sở thích với tôi. Vì tôi yêu thể thao, đặc biệt là bóng đá, tôi có thể dễ dàng kết bạn với những người cùng đam mê bóng đá.

  1. Do you think you are a good friend to others?

I believe I am. Honestly, I treasure my friendships as much as I treasure my family. Well, this question should be given to my friends because what I say may be considered subjective.

  • subjective /səbˈdʒek.tɪv/ (adj): chủ quan

Tôi nghĩ là vậy. Thành thật mà nói, tôi quý trọng tình bạn của mình cũng như quý trọng gia đình của mình vậy. Câu hỏi này nên dành cho bạn bè của tôi vì những gì tôi nói có thể bị coi là chủ quan.

  1. Who do you prefer to spend time with: a friend or spend time alone?

It all depends on the day. We all need some time on our own. After a long and stressful working day, I just get home and relax, turning on a movie or something. But on weekends when I have some spare time, I usually hang out with my friends in the evening.

  • spare time /speər/ (noun phrase): thời gian rảnh

Còn tùy từng ngày nữa. Tất cả chúng ta cần một chút thời gian cho riêng mình. Sau một ngày dài làm việc căng thẳng và mệt mỏi, tôi chỉ về nhà và thư giãn, bật một bộ phim hay một thứ gì đó. Nhưng vào cuối tuần khi có thời gian rảnh rỗi, tôi thường đi chơi với bạn bè vào buổi tối.

  1. What do you often do with your friends on weekends?

For the most part, we will go out for a coffee. We are all coffeeholics and take a keen interest in exploring cafes around the city. Otherwise, we’ll go on a picnic if the weather favours this activity.

  • go out for a coffee (verb phrase): ra ngoài uống cà phê
  • coffeeholic (noun): người nghiện cà phê
  • take a keen interest in something /ˈɪn.trəst/ (verb phrase): thích
  • favour something /ˈfeɪ.vər/ (verb): ủng hộ, tạo điều kiện thuận lợi

Thường thì, chúng tôi sẽ đi uống cà phê. Tất cả chúng tôi đều nghiện cà phê và rất thích khám phá các quán cà phê xung quanh thành phố. Nếu không, chúng tôi sẽ đi dã ngoại nếu thời tiết ủng hộ. 

  1. Do you like face-to-face conversations with people?

Yes, I do. But I am never the one who breaks the ice. I’m quite shy and reserved at first around strangers. But when being with my close friends, I can have idle chit-chat with them about anything on this planet.

  • break the ice (idiom): mở lời trước, phá vỡ khoảng im lặng ngượng ngùng ban đầu
  • have idle chit-chat /ˈaɪ.dəl/ (verb phrase): chém gió

Vâng tôi có. Nhưng tôi không bao giờ là người mở lời trước. Lúc đầu, tôi khá nhút nhát và dè dặt khi gặp người lạ. Nhưng khi ở bên những người bạn thân của mình, tôi có thể chém gió với họ về bất cứ điều gì trên đời.

  1. Do you think you will make a lot of friends in the future?

No, I don’t think so despite the fact that I’m a social butterfly. I mean I can have much more acquaintances but not friends. Many other people believe that the more the merrier but I personally attach great importance to the quality rather than the quantity when it comes to making friends.

  • social butterfly /ˈbʌt.ə.flaɪ/ (noun): một người rất dễ gần, hòa đồng
  • acquaintance /əˈkweɪn.təns/ (noun): người quen
  • attach great importance to something /əˈtætʃ/ (verb phrase): đặt nặng, coi trọng

Không, tôi không nghĩ vậy mặc dù thực tế rằng tôi là một người rất dễ gần và hòa đồng. Ý tôi là tôi có thể có thêm nhiều người quen nhưng không phải bạn bè. Nhiều người cho rằng càng đông thì càng vui nhưng cá nhân tôi rất coi trọng chất lượng hơn là số lượng khi kết bạn

PART 2

Đề 1: Describe your best friend.

You should say:

  • When and where you first met this person
  • How the person is
  • What you often do together
  • Why the person becomes your best friend

When I read the cue card, the first one springing to mind was Mikel – my cousin as well as my best friend. We are the same age and have been together since our preschool years. It’s already been almost 20 years. Well, we go back a long way.

To be honest, I can’t exactly remember when I first came to know him because at that time I was too young. I just know that when I began to be aware of the world around me, probably at the age of 3, he was already there.

When it comes to personality, we are polar opposites. I am painfully shy and reserved and easily get bad-tempered whereas he is a talkative social butterfly. Besides, he has good communication skills, confidence in himself, an optimistic outlook on life. I think we complement each other perfectly. As different as our character traits are, we seem to be on the same wavelength. We’ve seen eye to eye on many topics like politics, relationships, marriage, and the like.

We were born and raised in the countryside so the activities we usually did together were fishing, swimming in ponds and rivers or flying kites. These days, we are all up to our ears in work and study, so we don’t hang out with each other very often. But he’s always willing to give me a hand when needed. To me, this guy is a shoulder to cry on.

  • be the same age: cùng tuổi
  • go back a long way: biết nhau đã lâu rồi
  • polar opposites /ˈpəʊ.lər ˈɒp.ə.zɪt/ (noun phrase): khác nhau hoàn toàn, như hai thái cực
  • painfully shy and reserved /rɪˈzɜːvd/ (adjective phrase): vô cùng ngại ngùng và dè dặt
  • get bad-tempered (verb phrase): nổi nóng
  • have an optimistic outlook on life /ˌɒp.tɪˈmɪs.tɪk ˈaʊt.lʊk/ (verb phrase): nhìn đời lạc quan
  • complement each other perfectly /ˈkɒm.plɪ.ment/ (verb phrase): bù trừ hoàn hảo cho nhau
  • on the same wavelength /ˈweɪv.leŋθ/ (idiom): hợp nhau, cách nghĩ giống nhau
  • see eye to eye on something (idiom): cùng quan điểm về vấn đề gì
  • up to one’s ears in something (idiom): bận
  • a shoulder to cry on /ˈʃəʊl.dər/ (idiom): người luôn ở bên an ủi, khích lệ khi mình gặp chuyện

Khi tôi đọc thẻ gợi ý, người đầu tiên xuất hiện trong tâm trí tôi là Mikel – em họ cũng như bạn thân của tôi. Chúng tôi bằng tuổi nhau và đã bên nhau từ khi học mẫu giáo. Đã gần 20 năm. Chà, chúng tôi đã biết nhau từ rất lâu rồi.

Thành thật mà nói, tôi không thể nhớ chính xác lần đầu tiên tôi biết đến nó là khi nào vì lúc đó tôi còn quá nhỏ. Tôi chỉ biết rằng khi tôi bắt đầu nhận thức được thế giới xung quanh, chắc là lúc 3 tuổi, nó đã ở đó rồi.

Khi nói đến tính cách, chúng tôi hoàn toàn đối lập. Tôi rất nhút nhát và dè dặt và dễ nổi nóng trong khi nó nói nhiều, hay giao du và hòa đồng với mọi người. Ngoài ra, nó còn có kỹ năng giao tiếp tốt, tự tin vào bản thân và nhìn đời rất lạc quan. Tôi nghĩ chúng tôi bù trừ nhau một cách hoàn hảo. Mặc dù tính cách khác nhau nhưng chúng tôi lại rất hợp nhau. Chúng tôi có cùng cách nghĩ trong nhiều chủ đề như chính trị, chuyện tình cảm, hôn nhân, v.v.

Chúng tôi sinh ra và lớn lên ở nông thôn nên những trò chúng tôi thường làm cùng nhau là câu cá, tắm ao tắm sông hay thả diều. Giờ đây, chúng tôi đều bận bịu với việc học và việc làm nên không thường xuyên đi chơi với nhau. Nhưng nó luôn sẵn lòng giúp đỡ tôi khi cần. Với tôi, nó là một người luôn ở bên an ủi, động viên và khích lệ tôi mỗi khi tôi gặp chuyện.

Đề 2: Describe a friend who is a good leader.

You should say:

  • When and where you first met this person
  • How the person is
  • What you often do together
  • Why you think he/ she is a good leader

When I read the cue card, the first one springing to mind was Mikel – my cousin as well as my best friend. We are the same age and have been together since our preschool years. It’s already been almost 20 years. Well, we go back a long way.

To be honest, I can’t exactly remember when I first came to know him because at that time I was too young. I just know that when I began to be aware of the world around me, probably at the age of 3, he was already there.

When it comes to personality, we are polar opposites. I am painfully shy and reserved and easily get bad-tempered whereas he is a talkative social butterfly. Besides, he has good communication skills, confidence in himself, an optimistic outlook on life. I think we complement each other perfectly. As different as our character traits are, we seem to be on the same wavelength. We’ve seen eye to eye on many topics like politics, relationships, marriage, and the like.

We’ve taken a keen interest in playing football. In fact, we’re part of the football team at primary and secondary school where he was the captain. Before every fixture, he planned a particular strategy based on which opponents we would encounter and all his tactics seemed effective. We even won the district football league in 2 seasons. To me, he might not be the best football player in the region, but the most exemplary captain.

  • take a keen interest in something (verb phrase): rất thích
  • fixture /ˈfɪks.tʃər/ (noun): trận đấu
  • exemplary /ɪɡˈzem.plər.i/ (adj): mẫu mực

Khi tôi đọc thẻ gợi ý, người đầu tiên xuất hiện trong tâm trí tôi là Mikel – em họ cũng như bạn thân của tôi. Chúng tôi bằng tuổi nhau và đã chơi cùng nhau từ những năm học mầm non. Đã gần 20 năm. Chà, chúng tôi quen nhau đã lâu lắm rồi nhỉ.

Thành thật mà nói, tôi không thể nhớ chính xác lần đầu tiên tôi biết Mikel là khi nào vì lúc đó tôi còn quá . Tôi chỉ biết rằng khi tôi bắt đầu nhận thức được thế giới xung quanh, chắc là lúc 3 tuổi, Mikel đã ở đó rồi.

Khi nói đến tính cách, chúng tôi là hai cực đối lập. Tôi rất nhút nhát và dè dặt và dễ nổi nóng trong khi là một người thích giao lưu và nói nhiều. Ngoài ra, còn có kỹ năng giao tiếp tốt, tự tin vào bản thân, có cái nhìn lạc quan về cuộc sống. Tôi nghĩ chúng tôi bù trừ cho nhau một cách hoàn hảo. đặc điểm tính cách của chúng tôi khác nhau, chúng tôi lại rất hợp nhau. Chúng tôi hợp nhau về nhiều chủ đề như chính trị, các mối quan hệ, hôn nhân và những chủ đề tương tự.

Chúng tôi rất thích chơi bóng đá. Trên thực tế, chúng tôi là thành viên của đội bóng đá ở trường tiểu học và trung học mà là đội trưởng. Trước mỗi trận đấu, lên kế hoạch cho một chiến lược cụ thể dựa trên đối thủ mà chúng tôi sẽ gặp phải và tất cả các chiến thuật của nó dường như hiệu quả. Chúng tôi thậm chí đã vô địch giải bóng đá cấp huyện trong 2 mùa giải. Với tôi, có thể không phải là cầu thủ xuất sắc nhất khu vực, nhưng là đội trưởng mẫu mực nhất.

Đề 3: Describe an intelligent friend.

You should say:

  • Who this person is
  • When and where you first met him/ her
  • What kind of person he/ she is
  • Why you think this person is intelligent

The person I’d like to talk about is one of my university coursemates called Mikel because honestly speaking, he’s one of the smartest people I have ever known. We’ve been friends since I was a freshman at university. I found myself sitting next to him in our first lecture, and we soon got on like a house on fire.

He is so sociable and likable. Although he’s a super-smart guy, he’s not arrogant in the slightest, and he gets on well with pretty much everyone in my department. Therefore, he always becomes the life and soul of the party.

He always passes all our exams with flying colours, you know, like coming top or second in most of them. And what’s amazing is that he doesn’t seem to be a studious person, but still manages all stuff so well. For example, in addition to studying, he’s also got a part-time job which I’m sure must take up quite a bit of his time, so it’s really impressive how he’s able to do this without it affecting his studies whatsoever. He is so knowledgeable too because he can give answers to most of my questions even when it doesn’t relate to our major at college. I guess this is because he is a bookworm who has read many page-turners and has a good memory to remember all of them. And another thing is that whenever the lecturer asks a question, he always knows the answer, and sometimes he’ll just whisper it to me because he feels a bit embarrassed to answer every time!

I’d say he’s a really clever guy, and I feel very lucky to have such a good friend. I also think I should hit the book more often to be as smart as him.

  • freshman /ˈfreʃ.mən/ (noun): sinh viên năm nhất
  • get on like a house on fire (idiom): quen và quý mến nhau và trở thành bạn tốt của nhau
  • not arrogant in the slightest /ˈær.ə.ɡənt/ (adj): anh ấy không kiêu ngạo một chút nào
  • get on well with (verb phrase): hòa hợp với ai
  • the life and soul of the party (idiom): tâm điểm của mọi hoạt động
  • pass the exam with flying colours (idiom): qua kỳ thi với điểm số cao
  • studious /ˈstjuː.di.əs/ (adj): chăm chỉ
  • take up (phrasal verb): chiếm, lấy
  • knowledgeable /ˈnɒl.ɪ.dʒə.bəl/ (adj): hiểu biết
  • bookworm /ˈbʊk.wɜːm/ (noun): người ham đọc sách
  • page-turner /ˈpeɪdʒˌtɜː.nər/ (noun): quyển sách hay (khiến người ta muốn đọc thật nhanh)
  • whisper /ˈwɪs.pər/ (verb): nói thầm
  • embarrassed /ɪmˈbær.əst/ (adj): xấu hổ
  • hit the book (verb phrase): study hard

Người mà tôi muốn nói đến là một trong những người cùng khóa đại học của tôi tên là Mikel vì thành thật mà nói, anh ấy là một trong những người thông minh nhất mà tôi từng biết. Chúng tôi là bạn từ khi tôi còn là sinh viên năm nhất đại học. Tôi ngồi cạnh anh ấy trong buổi học đầu tiên của chúng tôi, và chúng tôi nhanh chóng làm quen và trở thành bạn tốt của nhau.

Anh ấy rất hòa đồng và dễ mến. Mặc dù anh ấy là một chàng trai siêu thông minh, anh ấy không hề kiêu ngạo một chút nào và anh ấy hòa thuận với khá nhiều người trong khoa của tôi. Vì vậy, anh luôn trở thành tâm điểm của sự chú ý.

Anh ấy luôn vượt qua tất cả các kỳ thi của chúng tôi xuất sắc, bạn biết đấy, về nhất hoặc nhì trong hầu hết các kỳ thi đó. Và điều đáng kinh ngạc là anh ấy không có vẻ là một người chăm học, nhưng vẫn xoay sở mọi thứ rất tốt. Ví dụ: ngoài việc học, anh ấy còn có một công việc bán thời gian mà tôi chắc chắn phải chiếm khá nhiều thời gian của anh ấy, vì vậy, thật sự ấn tượng khi anh ấy có thể làm việc này mà không ảnh hưởng đến việc học của anh ấy. Anh ấy cũng rất hiểu biết vì anh ấy có thể đưa ra câu trả lời cho hầu hết các câu hỏi của tôi ngay cả khi nó không liên quan đến chuyên ngành của chúng tôi ở trường đại học. Tôi đoán điều này là do anh ấy là một mọt sách, đã đọc nhiều sách hay và có một trí nhớ tốt để nhớ tất cả chúng. Và một điều nữa là bất cứ khi nào giảng viên đặt câu hỏi, anh ấy luôn biết câu trả lời, và đôi khi anh ấy chỉ thì thầm với tôi vì anh ấy cũng cảm thấy hơi ngại khi lúc nào cũng xung phong trả lời!

Tôi muốn nói rằng anh ấy là một chàng trai thực sự thông minh và tôi cảm thấy rất may mắn khi có một người bạn tốt như vậy. Tôi cũng nghĩ tôi nên học hành chăm chỉ thường xuyên hơn để thông minh như anh ấy

PART 3

  1. Do you think it is easy to make friends in Vietnam?

Sure. The Vietnamese are really amiable and easy-going and we’re willing to make new friends. On top of that, these days, transportation and communication seem to come in handy. We have more opportunities to meet all kinds of people and make friends with them.

  • amiable /ˈeɪ.mi.ə.bəl/ (adj): hòa nhã, thân thiện
  • come in handy (idiom): hữu dụng

Chắc chắn rồi. Người Việt Nam thực sự hòa nhã và dễ gần và chúng tôi sẵn sàng kết bạn mới. Trên hết, ngày nay, giao thông và liên lạc dường như trở nên rất hữu ích. Chúng ta có nhiều cơ hội hơn để gặp gỡ tất cả các thể loại người và kết bạn với họ.

  1. What do you think the difference between adults and children making friends is?

Well, I believe that when we were little kids, it’s far easier to make new friends. I am a good case in point. As a student at primary school, I just went to a playground with a ball and asked all the kids there whether they wanted to play. And then, we became friends. As for adults, they find it harder to make a new friend. On the one hand, they tend to be more cautious as compared to kids. They have to take the personalities of a person into account to see whether the person can get along with them. On the other hand, grown-ups are constantly up to their ears in work, thus leaving little time to socialize and make friends.

  • a good case in point (idiom): là một ví dụ rõ ràng
  • take something into account /əˈkaʊnt/ (idiom): xem xét
  • get along with somebody (idiom): hòa hợp
  • constantly up to one’s ears in something /ˈkɒn.stənt.li/ (idiom): lúc nào cũng bận rộn

Tôi tin rằng khi chúng ta còn là những đứa trẻ, việc kết bạn mới dễ dàng hơn rất nhiều. Tôi là một ví dụ cho việc này. Khi còn là một học sinh ở trường tiểu học, tôi chỉ cần mang bóng đến một sân chơi và hỏi tất cả những đứa trẻ ở đó xem chúng có muốn chơi không. Và sau đó, chúng tôi trở thành bạn của nhau. Đối với người lớn, họ cảm thấy khó khăn hơn khi kết bạn. Một mặt, họ có xu hướng thận trọng hơn so với những đứa trẻ. Họ phải xem xét tính cách của một người để xem liệu người đó có thể hòa hợp với họ hay không. Mặt khác, người lớn luôn phải bận tâm đến công việc nên ít có thời gian để giao lưu và kết bạn

  1. What is the most important thing in friendship?

I believe the fact that friends share the same interests and treat each other with honesty is part and parcel of maintaining a healthy friendship. We all know that we spend a great deal of time with our friends doing the same activities. This friendship doesn’t seem to be able to last long if we have nothing or very little stuff in common. Apart from that, honesty is compulsory in a friendship. We can’t make friends with someone who behaves impeccably in front of us but stab us in the back.

  • with honesty /ˈɒn.ə.sti/: với sự thành thật
  • part and parcel of something /ˈpɑː.səl/ (idiom): phần không thể thiếu
  • a healthy friendship (noun phrase): tình bạn đẹp
  • behave impeccably /ɪmˈpek.ə.bli/ (verb phrase): cư xử đúng mực
  • stab somebody in the back /stæb/ (idiom): đâm lén sau lưng

Tôi tin rằng việc bạn bè có chung sở thích và đối xử thành thật với nhau là một phần và cốt lõi của việc duy trì một tình bạn tốt. Tất cả chúng ta đều biết rằng chúng ta dành rất nhiều thời gian cùng bạn bè thực hiện các hoạt động giống nhau. Tình bạn này dường như sẽ không thể tồn tại lâu dài nếu chúng ta không có gì hoặc có rất ít điểm chung. Ngoài ra, trung thực là điều bắt buộc trong một tình bạn. Chúng ta không thể kết bạn với một người cư xử đúng mực trước mặt, nhưng lại đâm lén sau lưng chúng ta.

  1. What makes friendship break up?

I reckon that the things affecting friendships most are small misunderstandings. Whereas a big issue can be addressed by talking it out, but trivial problems get unnoticed and are not taken care of when needed. Someday, those things just get completely out of hand and come out in the form of an outburst. And the friendship is never the same again! Besides, there’s a saying “out of sight, out of mind”. Although we make promises to keep our friendships alive when we move away, we sometimes don’t keep the promises. We meet new people, fill our time with new routines, and some of our friends become ‘somebody that we used to know’.

  • address /əˈdres/ (verb): giải quyết
  • trivial /ˈtrɪv.i.əl/ (adj): nhỏ nhặt
  • get out of hand (verb phrase): vượt khỏi tầm tay, kiểm soát

Tôi nghĩ rằng những điều ảnh hưởng đến tình bạn nhất là những hiểu lầm nhỏ. Trong khi một vấn đề lớn có thể được giải quyết bằng cách nói ra, nhưng những vấn đề nhỏ nhặt không được chú ý và không được quan tâm khi cần thiết. Một ngày nào đó, những điều đó vượt khỏi tầm kiểm soát và bùng nổ. Và tình bạn không bao giờ được như lúc đầu nữa! Bên cạnh đó, có một câu nói “xa mặt cách lòng”. Mặc dù chúng ta hứa sẽ duy trì tình bạn khi chúng ta chuyển đi xa, nhưng đôi khi chúng ta không giữ lời hứa. Chúng ta gặp gỡ những người mới, có những thói quen mới và một số bạn bè của chúng ta trở thành ‘ai đó mà chúng ta từng biết’.

  1. What do you think are the most important qualities for friends to have?

One of the essential qualities of close friends is loyalty. They will be there for you and never leave you alone even when everyone else has left.  They will show up for friends when they promise they will. Besides, as I said, honesty is an indispensable factor in a healthy friendship. This quality is the key foundation in trust which can make life-long friendships.

  • indispensable /ˌɪn.dɪˈspen.sə.bəl/ (adj): không thể thiếu

Một trong những phẩm chất cần thiết của bạn thân là sự trung thành. Họ sẽ ở đó vì bạn và không bao giờ để bạn một mình ngay cả khi những người khác đã rời đi. Họ sẽ xuất hiện vì bạn bè khi họ đã hứa là họ sẽ đến. Bên cạnh đó, như tôi đã nói, trung thực là yếu tố không thể thiếu trong một tình bạn tốt. Phẩm chất này là nền tảng quan trọng tạo nên sự tin tưởng có thể tạo nên tình bạn lâu dài.

  1. Do you think it is impossible to make real friends on the internet?

I think it all depends. These days, with the advent of social networking apps such as Facebook, Instagram or Tinder, it’s easier for Internet users to make online friends than ever before. In fact, my brother first got to know his girlfriend on Facebook. So, I would say that making virtual friends become friends in real life is totally possible. But we need to be cautious as there are online scammers who deceive and extort people.

  • with the advent of something /ˈæd.vent/ (adv): với sự ra đời của
  • scammer /ˈskæm.ər/ (noun): kẻ lừa đảo chiếm đoạt tiền
  • extort somebody /ɪkˈstɔːt/ (verb): tống tiền

Tôi nghĩ nó còn tùy nữa. Ngày nay, với sự ra đời của các ứng dụng mạng xã hội như Facebook, Instagram hoặc Tinder, người dùng Internet dễ dàng kết bạn trực tuyến hơn bao giờ hết. Thực ra, lần đầu tiên anh tôi quen bạn gái là ở trên Facebook. Vì vậy, tôi muốn nói rằng việc khiến những người bạn ảo trở thành bạn bè ngoài đời thực là hoàn toàn có thể. Nhưng chúng ta cần phải thận trọng vì có những kẻ lừa đảo trực tuyến lừa gạt và tống tiền mọi người.

Tài liệu bài học và Hướng dẫn nộp bài

Download tài liệu bài học TẠI ĐÂY (bao gồm Ý tưởng & Từ vựng gợi ý, Câu trả lời mẫu, File nghe….)

Hướng dẫn nộp bài Writing:

  • Nộp bài dưới dạng file nghe và chia sẻ quyền chỉnh sửa
  • Tiêu đề của email gồm có: Tên của bạn – Số điện thoại đăng ký khoá học – Tên bài học (Luyện đề Speaking Topic Work & Employment)
  • Địa chỉ email chữa bài: [email protected]
  • Chú ý: Học viên khoá Targer 6.0 chỉ được chữa phần Part 1/ Part 2/ Part 3, Học viên khoá Targer 7.0 được chữa tất cả các bài thực hành trên

IELTS Thanh Loan – Trung tâm luyện thi IELTS cung cấp các khóa học IELTS Online, sách IELTS:

  • ĐT: 0974 824 724
  • Email: [email protected]
  • Địa chỉ: S103 Vinhomes Smart City, Tây Mỗ, Nam Từ Liêm, Hà Nội
0
    0
    GIỎ HÀNG
    Giỏ hàng trốngQuay lại
      Sử dụng