Giải IELTS Writing Task 2 ngày 15/3/2025 – Live in large cities

Writing Task 2 ngày 15/3/2025

In many countries, young people are leaving their homes in the countryside to live in large cities. Do the advantages outweigh the disadvantages?

Summarize the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant. Write at least 150 words.

Bài mẫu tham khảo

In many countries, young people are increasingly leaving rural areas for large cities. While this shift offers certain advantages, I opine that its disadvantages are far more pronounced and extend beyond personal concerns.

One key benefit of urban migration is the opportunity for intellectual and skill development. Cities serve as centers of competition, particularly in education and employment, fostering individual growth. Prestigious universities and top-tier institutions are concentrated in urban areas, offering superior academic resources. Moreover, leaving their homes and living independently cultivates self-reliance among the young, as city life necessitates financial management, self-care, and decision-making – skills that may not develop as readily in the protective environment of a rural home.

However, the drawbacks of this rural-urban migration outweigh these benefits. On an individual level, heightened competition in cities can lead to immense stress, exacerbated by the absence of familial support. Additionally, labor market saturation forces many into underemployment, where individuals work in roles beneath their qualifications, or face joblessness. On the societal level, mass migration to urban areas creates severe societal challenges. Overpopulation in cities results in traffic congestion, environmental degradation, and overburdened public infrastructure. The soaring cost of living leaves many struggling with substandard housing or even homelessness. Meanwhile, rural regions suffer from a talent drain, depleting their workforce and hindering economic development.

In conclusion, although urban migration offers young people better education and personal growth, I think that its far-reaching consequences are more concerning. Migrants might face certain levels of stress or employment challenges, while cities suffer profound consequences of population explosion, and rural areas encounter the dearth of working adults. 

Từ vựng hay 

Opine: /əˈpaɪn/ (Verb)

  • English meaning: To express an opinion.
  • Vietnamese meaning: Ý kiến, cho rằng

Pronounced: /prəˈnaʊnst/ (Adjective)

  • English meaning: Clearly noticeable or marked.
  • Vietnamese meaning: Rõ ràng, nổi bật

Superior: /suːˈpɪər.i.ər/ (Adjective)

  • English meaning: Higher in quality or rank.
    Vietnamese meaning: Vượt trội, ưu việt

Cultivate: /ˈkʌl.tɪ.veɪt/ (Verb)

  • English meaning: To foster growth or develop skills.
  • Vietnamese meaning: Trồng trọt, phát triển, nuôi dưỡng

Protective: /prəˈtek.tɪv/ Adjective

  • English meaning: Intended to protect or shield.
  • Vietnamese meaning: Bảo vệ, che chở

Outweigh: /aʊtˈweɪ/ Verb

  • English meaning: To be more significant or important than something else.
  • Vietnamese meaning: Vượt trội, quan trọng hơn

Immense: /ɪˈmens/ Adjective

  • English meaning: Extremely large or great in size, amount, or degree.
  • Vietnamese meaning: Khổng lồ, vô cùng lớn

Exacerbate /ɪɡˈzæs.ə.beɪt/ Verb

  • English meaning: To make a situation or problem worse.
  • Vietnamese meaning: Làm trầm trọng thêm

Labour market saturation /ˈleɪ.bər ˌmɑː.kɪt ˌsætʃ.əˈreɪ.ʃən/ Noun phrase

  • English meaning: A condition where there are more job seekers than available jobs.
  • Vietnamese meaning: Bão hòa thị trường lao động

Underemployment: /ˌʌn.dər.ɪmˈplɔɪ.mənt/ Noun

  • English meaning: A situation where workers are employed at less than their full capacity or skill level.
  • Vietnamese meaning: Lao động thiếu việc làm phù hợp, dưới mức khả năng

Mass migration: /mæs maɪˈɡreɪ.ʃən/ Noun phrase

  • English meaning: The large-scale movement of people from one region or country to another.
  • Vietnamese meaning: Di cư đại trà

Environmental degradation: /ɪnˌvaɪ.rənˈmen.təl dɪˌɡreɪ.dəˈreɪ.ʃən/ Noun phrase

  • English meaning: The deterioration of the natural environment due to human activities.
  • Vietnamese meaning: Sự suy thoái môi trường

Overburdened public infrastructure: /ˌoʊ.vərˈbɜːr.dənd ˈpʌb.lɪk ˈɪn.frəˌstrʌk.tʃər/ Noun phrase

  • English meaning: Public systems and facilities that are excessively strained by heavy use.
  • Vietnamese meaning: Hạ tầng công cộng quá tải

Substandard housing: /sʌbˈstæn.dərd ˈhaʊ.zɪŋ/ Noun phrase

  • English meaning: Housing that does not meet basic quality or safety standards.
  • Vietnamese meaning: Nhà ở kém chất lượng

A talent drain: /ə ˈtæl.ənt dreɪn/ Noun phrase

  • English meaning: The loss of skilled or talented individuals from a region or organization.
  • Vietnamese meaning: Sự mất mát nhân tài

Profound: /prəˈfaʊnd/ Adjective

  • English meaning: Very great or intense; having deep insight or understanding.
  • Vietnamese meaning: Sâu sắc, sâu rộng

Population explosion: /ˌpɒp.jʊˈleɪ.ʃən ɪkˈsploʊ.ʒən/ Noun phrase

  • English meaning: A sudden and rapid increase in the number of people in a population.
  • Vietnamese meaning: Sự bùng nổ dân số

Dearth: /dɜːrθ/ Noun

  • English meaning: A scarcity or lack of something.
  • Vietnamese meaning: Sự thiếu hụt, sự khan hiếm

Bạn đang chuẩn bị cho kì thi IELTS?

Hãy tham khảo Khóa Học IELTS Online qua ZOOM cùng cô Thanh Loan

 

IELTS Thanh Loan – giáo viên 10 năm kinh nghiệm – trực tiếp đứng lớp, tự tin mang đến khóa học chất lượng nhất, phương pháp giảng dạy cô đọng dễ hiểu, giáo trình tự biên soạn cho lộ trình từ cơ bản đến luyện đề chuyên sâu. Đặc biệt, học viên luôn được quan tâm sát sao nhất, hỗ trợ không giới hạn, thúc đẩy kỷ luật học tập tốt để đạt mục tiêu.

 

Lược dịch tiếng Việt

Ở nhiều quốc gia, ngày càng nhiều người trẻ rời bỏ vùng nông thôn để đến các thành phố lớn. Mặc dù sự thay đổi này mang lại một số lợi thế nhất định, nhưng tôi cho rằng những bất lợi của nó còn rõ rệt hơn nhiều và vượt ra ngoài những mối quan tâm cá nhân.

Một lợi ích chính của việc di cư đến thành thị là cơ hội phát triển trí tuệ và kỹ năng. Các thành phố đóng vai trò là trung tâm cạnh tranh, đặc biệt là trong giáo dục và việc làm, thúc đẩy sự phát triển của cá nhân. Các trường đại học danh tiếng và các tổ chức hàng đầu tập trung ở các khu vực thành thị, cung cấp các nguồn lực học thuật vượt trội. Hơn nữa, việc rời bỏ nhà cửa và sống tự lập sẽ nuôi dưỡng tính tự lập ở những người trẻ tuổi, vì cuộc sống thành thị đòi hỏi phải quản lý tài chính, tự chăm sóc và ra quyết định – những kỹ năng có thể không phát triển dễ dàng trong môi trường được bảo vệ của một ngôi nhà nông thôn.

Tuy nhiên, những bất lợi của cuộc di cư từ nông thôn ra thành thị này lớn hơn những lợi ích này. Ở cấp độ cá nhân, sự cạnh tranh gia tăng ở các thành phố có thể dẫn đến căng thẳng rất lớn, trầm trọng hơn do thiếu sự hỗ trợ của gia đình. Ngoài ra, tình trạng bão hòa thị trường lao động buộc nhiều người phải làm việc không đúng chuyên môn, khi đó các cá nhân phải làm những công việc không phù hợp với trình độ của mình hoặc phải đối mặt với tình trạng thất nghiệp. Ở cấp độ xã hội, tình trạng di cư hàng loạt đến các khu vực thành thị tạo ra những thách thức nghiêm trọng cho xã hội. Tình trạng quá tải dân số ở các thành phố dẫn đến tình trạng tắc nghẽn giao thông, suy thoái môi trường và cơ sở hạ tầng công cộng quá tải. Chi phí sinh hoạt tăng cao khiến nhiều người phải vật lộn với nhà ở kém chất lượng hoặc thậm chí là vô gia cư. Trong khi đó, các vùng nông thôn phải chịu tình trạng cạn kiệt nhân tài, làm cạn kiệt lực lượng lao động và cản trở sự phát triển kinh tế.

Tóm lại, mặc dù di cư đến thành thị mang lại cho những người trẻ tuổi nền giáo dục tốt hơn và sự phát triển cá nhân, tôi nghĩ rằng hậu quả sâu rộng của nó đáng lo ngại hơn. Người di cư có thể phải đối mặt với một số mức độ căng thẳng hoặc thách thức về việc làm, trong khi các thành phố phải chịu hậu quả sâu sắc của sự bùng nổ dân số, và các vùng nông thôn phải đối mặt với tình trạng thiếu hụt người lớn đi làm.

Nên luyện IELTS Writing ở đâu?

Cuốn sách với hơn 100 bài mẫu IELTS Writing Task 1 & 2 band 7.0+

 

Giá chỉ bằng 3 cốc trà sữa, nhưng bạn có:

1, Tổng hợp đề thi THẬT của các năm trước nên có tỉ lệ xuất hiện lại rất cao

2, Phân tích câu hỏi và gợi ý bố cục bài viết , cách phát triển ý, cùng bài mẫu chất lượng

3, Giải thích từ vựng tốt sử dụng trong bài và bản tạm dịch tiếng Việt

 

Xem thêm:

HỌC IELTS ONLINE QUA ZOOM,
CÁCH HỌC HIỆU QUẢ CỦA NGƯỜI HIỆN ĐẠI
Để cô Thanh Loan giúp bạn đánh giá đầu vào chi tiết, xây dựng lộ trình học tập cá nhân hoá phù hợp với đầu vào và mục tiêu bạn mong muốn
0
    0
    GIỎ HÀNG
    Giỏ hàng trốngQuay lại
      Sử dụng