Trong bối cảnh ngành du lịch toàn cầu dần phục hồi sau biến động kinh tế cuối những năm 2000, lượng khách du lịch quốc tế tại nhiều quốc gia đã ghi nhận những thay đổi đáng chú ý. Trong khi một số điểm đến truyền thống duy trì sự ổn định về số lượng khách, nhiều quốc gia khác lại chứng kiến mức tăng trưởng mạnh mẽ chỉ trong vòng một năm. Điều này phản ánh sự dịch chuyển đáng kể trong xu hướng du lịch quốc tế và sức hút ngày càng tăng của các thị trường mới nổi.
Bài viết dưới đây, IELTS Thanh Loan sẽ hướng dẫn cách phân tích bảng số liệu IELTS Writing Task 1, kèm bài mẫu band 8.0+ và hệ thống từ vựng quan trọng.
Tham khảo ngay khóa học IELTS tại IELTS Thanh Loan để được hướng dẫn chi tiết cách làm bài, mở rộng vốn từ học thuật và nâng band Writing hiệu quả. Bắt đầu lộ trình chinh phục IELTS của bạn ngay hôm nay!
IELTS Writing Task 1 Question
The table details the international tourist arrivals in millions in 8 countries in 2009 and 2010 and the changes (in percentages)
Dịch: Bảng dưới đây trình bày chi tiết số lượng khách du lịch quốc tế đến 8 quốc gia trong năm 2009 và 2010 (tính bằng triệu người) cùng với sự thay đổi (tính theo phần trăm).
| Country | In 2009 (millions) | In 2010 (millions) | Change |
| France | 76 | 76 | 0 |
| US | 66 | 67 | 1.5% |
| Spain | 55 | 56 | 1.8% |
| UK | 55 | 57 | 3.6% |
| Italy | 44 | 45 | 2.3% |
| Turkey | 33 | 45 | 33% |
| China | 22 | 34 | 55% |
| Germany | 11 | 23 | 109% |
| Hong Kong | 10 | 9 | -11% |
Outline triển khai bài
1. Introduction (Mở bài)
- Paraphase đề bài
2. Overview (Tổng quan)
- France đứng đầu nhưng không tăng trưởng
- Hong Kong là nước duy nhất giảm
- Các nước ít có khách ban đầu tăng mạnh hơn
3. Body Paragraph 1 (Nước đứng đầu và nước thấp nhất)
- France giữ vị trí số 1 với 76 million ở cả hai năm
- Hong Kong thấp nhất và giảm từ 10 xuống 9 million
4. Body Paragraph 2 (Các nước còn lại)
- Nhóm 1: Các thị trường lớn nhưng tăng chậm là US, Spain, UK, và Italy. Các nước này dao động 44–66 million năm 2009, tăng nhẹ vào 2010, và tất cả dưới 4%
- Nhóm 2: Các nước tăng trưởng mạnh là Germany, China, và Turkey. Germany = tăng mạnh nhất với tăng 109%, China cũng tăng 55% và Turkey tăng 33%, bắt kịp Italy.
Bài mẫu IELTS Writing Band ~8.0
The table compares the number of international visitors (in millions) to eight different countries in 2009 and 2010, along with the percentage change over the one-year period.
Overall, France remained the most popular destination despite stagnant growth, while Hong Kong was the only country to experience a decline. For the remaining destinations, countries with lower initial tourist volumes saw much more dramatic growth rates compared to established tourism giants.
In both years, France dominated the list with 76 million arrivals and showed stability over time. In stark contrast, Hong Kong reported the lowest non-native tourist arrival numbers and was the only destination where figures dropped, from 10 in 2009 to 9 million in 2010, an 11% decrease.
The remaining six countries all saw upward trends, though the pace varied significantly. In 2009, the US, Spain, the UK, and Italy received substantial numbers of tourists, ranging from 44 to 66 million. However, their growth by 2010 was modest, with all four recording increases of less than 4%. Conversely, nations with smaller markets saw massive increases. Germany, which had only 11 million visitors in 2009, saw its figures more than double to 23 million, translating into a staggering 109% increase. Similarly, China’s arrivals grew by over fifty percent to reach 34 million, while Turkey experienced a robust 33% rise, bringing its total to 45 million and catching up with Italy.
Bạn đang chuẩn bị cho kì thi IELTS?
Học IELTS Online qua ZOOM, bức band thần tốc
Mình là giáo viên dạy IELTS Online cá nhân từ năm 2014, IELTS 8.5 Overall (9.0 Reading, 8.5 Writing & Listening). Mình trực tiếp đứng lớp, tự tin mang đến khóa học chất lượng nhất, phương pháp giảng dạy cô đọng dễ hiểu, giáo trình tự biên soạn cho lộ trình từ cơ bản đến luyện đề chuyên sâu. Đặc biệt, học viên luôn được quan tâm sát sao nhất, hỗ trợ không giới hạn, thúc đẩy kỷ luật học tập tốt để đạt mục tiêu.

Từ vựng ghi điểm
the most popular destination (noun phrase) /ðə məʊst ˈpɒpjələ ˌdestɪˈneɪʃn/
- English meaning: the place that receives the highest number of visitors or tourists
- Nghĩa tiếng Việt: điểm đến phổ biến nhất
stagnant growth (noun phrase) /ˈstæɡnənt ɡrəʊθ/
- English meaning: growth that remains slow or unchanged over time
- Nghĩa tiếng Việt: sự tăng trưởng trì trệ
experience a decline (verb phrase) /ɪkˈspɪəriəns ə dɪˈklaɪn/
- English meaning: to undergo a decrease in number, quality, or level
- Nghĩa tiếng Việt: trải qua sự suy giảm
tourist volumes (noun phrase) /ˈtʊərɪst ˈvɒljuːmz/
- English meaning: the number of tourists visiting a place during a period of time
- Nghĩa tiếng Việt: lượng khách du lịch
establish tourism giants (verb phrase) /ɪˈstæblɪʃ ˈtʊərɪzəm ˈdʒaɪənts/
- English meaning: to build or develop extremely powerful tourism industries or destinations
- Nghĩa tiếng Việt: xây dựng những cường quốc du lịch
dominate (verb) /ˈdɒmɪneɪt/
- English meaning: controll or influenc something more strongly than others
- Nghĩa tiếng Việt: thống trị
show stability (verb phrase) /ʃəʊ stəˈbɪləti/
- English meaning: to remain steady without major changes
- Nghĩa tiếng Việt: cho thấy sự ổn định
In stark contrast (linking phrase) /ɪn stɑːk ˈkɒntrɑːst/
- English meaning: used to highlight a very noticeable difference between two situations
- Nghĩa tiếng Việt: trái ngược hoàn toàn
see upward trends (verb phrase) /siː ˈʌpwəd trendz/
- English meaning: to experience gradual increases or positive developments
- Nghĩa tiếng Việt: chứng kiến xu hướng tăng lên
see massive increase (verb phrase) /siː ˈmæsɪv ˈɪŋkriːs/
- English meaning: to experience a very large rise in numbers or levels
- Nghĩa tiếng Việt: chứng kiến sự gia tăng mạnh mẽ
staggering (adjective) /ˈstæɡərɪŋ/
- English meaning: extremely surprising or shockingly large
- Nghĩa tiếng Việt: đáng kinh ngạc
catch up with (phrasal verb) /kætʃ ʌp wɪð/
- English meaning: to reach the same level or standard as someone or something else
- Nghĩa tiếng Việt: bắt kịp với
Lược dịch tiếng Việt
Bảng so sánh số lượng khách du lịch quốc tế (tính bằng triệu người) đến tám quốc gia khác nhau vào năm 2009 và 2010, đồng thời cho thấy mức thay đổi phần trăm trong giai đoạn một năm.
Nhìn chung, Pháp vẫn là điểm đến phổ biến nhất mặc dù lượng khách hầu như không tăng, trong khi Hồng Kông là quốc gia duy nhất ghi nhận sự sụt giảm. Đối với các điểm đến còn lại, những quốc gia có lượng khách ban đầu thấp hơn lại chứng kiến tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ hơn nhiều so với các cường quốc du lịch lâu đời.
Trong cả hai năm, Pháp đứng đầu danh sách với 76 triệu lượt khách và duy trì sự ổn định theo thời gian. Trái ngược hoàn toàn, Hồng Kông ghi nhận số lượng khách du lịch quốc tế thấp nhất và cũng là điểm đến duy nhất có lượng khách giảm, từ 10 triệu năm 2009 xuống còn 9 triệu vào năm 2010, tương đương mức giảm 11%.
Sáu quốc gia còn lại đều có xu hướng tăng trưởng, tuy nhiên, tốc độ tăng không đồng đều. Vào năm 2009, Mỹ, Tây Ban Nha, Anh và Ý đón lượng khách du lịch khá lớn, dao động từ 44 đến 66 triệu lượt. Tuy nhiên, mức tăng vào năm 2010 khá khiêm tốn khi cả bốn quốc gia đều ghi nhận mức tăng dưới 4%. Ngược lại, những quốc gia có thị trường du lịch nhỏ hơn lại chứng kiến mức tăng trưởng vượt bậc. Đức, với chỉ 11 triệu lượt khách năm 2009, đã tăng hơn gấp đôi lên 23 triệu vào năm 2010, tương đương mức tăng 109%. Tương tự, lượng khách đến Trung Quốc tăng hơn 50%, đạt 34 triệu lượt, trong khi Thổ Nhĩ Kỳ ghi nhận mức tăng mạnh 33%, nâng tổng số khách lên 45 triệu và bắt kịp Ý.
100+ bài mẫu IELTS Writing Task 1 & 2 sát thật nhất
Do IELTS Thanh Loan biên soạn, luyện đề nâng band IELTS Writing hiệu quả
– Tổng hợp các câu hỏi từ ngân hàng đề thi IELTS thật, sát với xu hướng ra đề hiện nay.
– Cung cấp hướng dẫn trả lời chi tiết cùng bài mẫu chất lượng cao cho từng câu hỏi.
– Gợi ý từ vựng học thuật, ý tưởng rõ ràng và lập luận chặt chẽ




