IELTS Writing Task 1 – School Map Comparison (Bài Mẫu Band 8)

Trong những thập kỷ gần đây, nhiều trường học đã trải qua những thay đổi đáng kể nhằm đáp ứng nhu cầu giáo dục hiện đại và số lượng học sinh ngày càng tăng. Những sự thay đổi này thường bao gồm việc mở rộng cơ sở vật chất, cải thiện khu vực học tập và bổ sung các tiện ích phục vụ hoạt động giảng dạy cũng như giải trí. Việc so sánh bản đồ trường học qua các giai đoạn khác nhau cho thấy cách môi trường giáo dục đã được điều chỉnh để phù hợp hơn với nhu cầu của học sinh và giáo viên theo thời gian.

Bài viết dưới đây, IELTS Thanh Loan sẽ hướng dẫn cách phân tích sơ đồ IELTS Writing Task 1, kèm bài mẫu band 8.0+ và hệ thống từ vựng quan trọng.

Tham khảo ngay khóa học IELTS tại IELTS Thanh Loan để được hướng dẫn chi tiết cách làm bài, mở rộng vốn từ học thuật và nâng band Writing hiệu quả. Bắt đầu lộ trình chinh phục IELTS của bạn ngay hôm nay!

IELTS Writing Task 1 Question

Writing Task 1

The map below shows a school in 1985 and the school now.

Dịch: Bản đồ dưới đây cho thấy một ngôi trường vào năm 1985 và hiện nay.

Outline triển khai bài

1. Paraphase đề bài

2. Overview (Tổng quan)

  • Khuôn viên trường đã được mở rộng đáng kể để đáp ứng sự gia tăng mạnh về số lượng học sinh.
  • Sự phát triển này dẫn đến việc bổ sung thêm nhiều cơ sở học thuật, trong khi diện tích sân chơi ngoài trời bị thu hẹp.

3. Body Paragraph 1 (Mô tả bố cục trường năm 1985)

  • Luận điểm 1: Quy mô và hệ thống giao thông

+ Năm 1985, trường phục vụ khoảng 1.500 học sinh. Ở phía bắc là một bãi đỗ xe hình chữ nhật cùng tuyến đường bao quanh nối lối vào phía tây với lối ra phía đông. Một con đường trung tâm kéo dài xuống phía nam dẫn tới khu sân chơi lớn chiếm phần ba phía nam của khuôn viên.

  • Luận điểm 2: Khu học thuật và cơ sở vật chất

+ Khu học tập gồm một tòa nhà lớp học hai tầng ở phía đông, các phòng học bổ sung ở phía tây và một thư viện nằm phía nam khu hành chính + một bãi đỗ xe nhỏ ở phía tây phía trên khu lớp học.

4. Body Paragraph 2 (Mô tả trường ở hiện tại và các thay đổi chính)

  • Luận điểm 1: Mở rộng cơ sở vật chất để đáp ứng số lượng học sinh tăng

+ Số học sinh đã tăng lên 2.300 → bố cục trường trở nên nhiều học sinh hơn → Khu sân chơi phía nam bị thu hẹp đáng kể → xây thêm một khu lớp học mới cùng trung tâm thể hình có hồ bơi. Đồng thời, tòa nhà lớp học phía đông được nâng từ hai lên ba tầng.

  • Luận điểm 2: Thay đổi chức năng và cảnh quan

+ Thư viện được thu nhỏ → cho phòng máy tính và trung tâm học liệu. Ngoài ra, bãi đỗ xe phía bắc được thiết kế lại thành hình bán nguyệt, trong khi tuyến đường trung tâm bị thay thế bằng cụm cây xanh → tạo không gian đi bộ.

Bài mẫu IELTS Writing Band ~8.0

The maps illustrate the layout of a school campus from 1985 to the present. 

Overall, the campus has undergone significant expansion to accommodate a surging student population. This has resulted in the proliferation of academic facilities at the expense of outdoor playing fields.

In 1985, the site served 1,500 students. The northern boundary featured a rectangular car park with a perimeter road connecting the west entrance to the east exit. A central path branched southwards, leading to extensive playing fields that occupied the southern third of the campus. The academic area comprised a two-storey classroom block to the east, additional classrooms to the west, and a library situated south of the administrative office. A smaller parking area was located in the west above the classrooms.

Presently, enrollment has increased to 2,300, necessitating a denser layout. The southern playing fields have been significantly downscaled to facilitate a new classroom wing and a fitness centre with a pool. To the east, the original classroom block has been upgraded to three storeys. Meanwhile, the library was downsized to house a computer room and a learning resource centre. Notably, the northern car park has been reshaped into a semi-circle, and the central road has been replaced by a tree cluster, creating a more pedestrianized core.

Bạn đang chuẩn bị cho kì thi IELTS?

Học IELTS Online qua ZOOM, bức band thần tốc

 

Mình là giáo viên dạy IELTS Online cá nhân từ năm 2014, IELTS 8.5 Overall (9.0 Reading, 8.5 Writing & Listening). Mình trực tiếp đứng lớp, tự tin mang đến khóa học chất lượng nhất, phương pháp giảng dạy cô đọng dễ hiểu, giáo trình tự biên soạn cho lộ trình từ cơ bản đến luyện đề chuyên sâu. Đặc biệt, học viên luôn được quan tâm sát sao nhất, hỗ trợ không giới hạn, thúc đẩy kỷ luật học tập tốt để đạt mục tiêu.

 

 Từ vựng ghi điểm 

school campus (noun phrase) /skuːl ˈkæmpəs/

  •  English meaning: the land and buildings belonging to a school
  •  Nghĩa tiếng Việt: khuôn viên trường học

undergo significant expansion (verb phrase) /ˌʌndəˈɡəʊ sɪɡˈnɪfɪkənt ɪkˈspænʃn/

  •  English meaning: to experience major growth in size or scale
  •  Nghĩa tiếng Việt: trải qua sự mở rộng đáng kể

accommodate (verb) /əˈkɒmədeɪt/

  •  English meaning: to provide enough space or capacity for something
  •  Nghĩa tiếng Việt: đáp ứng / chứa đựng

proliferation (noun) /prəˌlɪfəˈreɪʃn/

  •  English meaning: a rapid increase in the number or amount of something
  •  Nghĩa tiếng Việt: sự gia tăng nhanh chóng

academic facility (noun phrase) /ˌækəˈdemɪk fəˈsɪləti/

  •  English meaning: a building or place used for educational purposes
  •  Nghĩa tiếng Việt: cơ sở học tập

at the expense of (phrase) /æt ði ɪkˈspens əv/

  •  English meaning: by sacrificing or reducing something else
  •  Nghĩa tiếng Việt: đánh đổi bằng / gây thiệt hại cho

perimeter road (noun phrase) /pəˈrɪmɪtə rəʊd/

  •  English meaning: a road surrounding the outer edge of an area 
  •  Nghĩa tiếng Việt: đường bao quanh

branch southwards (verb phrase) /brɑːntʃ ˈsaʊðwədz/

  •  English meaning: to extend or spread toward the south
  •  Nghĩa tiếng Việt: mở rộng về phía nam

extensive (adjective) /ɪkˈstensɪv/

  •  English meaning: covering a large area or involving a large amount
  •  Nghĩa tiếng Việt: rộng lớn / quy mô lớn

administrative office (noun phrase) /ədˈmɪnɪstrətɪv ˈɒfɪs/

  •  English meaning: an office responsible for managing organizational tasks and operations
  •  Nghĩa tiếng Việt: văn phòng hành chính

enrollment (noun) /ɪnˈrəʊlmənt/

  •  English meaning: the number of students officially registered at a school or institution
  •  Nghĩa tiếng Việt: số lượng tuyển sinh / nhập học

necessitate a denser layout (verb phrase) /nəˈsesɪteɪt ə ˈdensə ˈleɪaʊt/

  •  English meaning: to make a more compact arrangement necessary
  •  Nghĩa tiếng Việt: đòi hỏi bố cục dày đặc hơn

downscale (verb) /ˈdaʊnskeɪl/

  •  English meaning: to reduce the size, level, or extent of something
  •  Nghĩa tiếng Việt: thu hẹp quy mô

downsize (verb) /ˈdaʊnsaɪz/

  •  English meaning: to reduce the number, size, or capacity of something
  •  Nghĩa tiếng Việt: cắt giảm quy mô

tree cluster (noun phrase) /triː ˈklʌstə/

  •  English meaning: a group of trees growing close together
  •  Nghĩa tiếng Việt: cụm cây xanh

pedestrianized core (noun phrase) /pəˈdestriənaɪzd kɔː/

  •  English meaning: the central area designed mainly for pedestrians rather than vehicles
  •  Nghĩa tiếng Việt: khu trung tâm dành cho người đi bộ

Lược dịch tiếng Việt 

Bản đồ minh họa sự thay đổi trong bố cục của một khuôn viên trường học từ năm 1985 đến hiện tại.

Nhìn chung, khuôn viên trường đã được mở rộng đáng kể để đáp ứng số lượng học sinh gia tăng mạnh. Sự phát triển này dẫn đến việc gia tăng các cơ sở học tập, trong khi diện tích sân chơi ngoài trời bị thu hẹp.

Vào năm 1985, trường phục vụ khoảng 1.500 học sinh. Ở phía bắc khuôn viên là một bãi đỗ xe hình chữ nhật với con đường bao quanh nối từ cổng phía tây đến lối ra phía đông. Một lối đi trung tâm kéo dài về phía nam dẫn đến các sân chơi rộng lớn chiếm khoảng một phần ba diện tích phía nam của trường. Khu học tập bao gồm một tòa nhà lớp học hai tầng ở phía đông, các phòng học khác ở phía tây và một thư viện nằm phía nam khu hành chính. Ngoài ra còn có một bãi đỗ xe nhỏ hơn nằm ở phía tây, phía trên khu lớp học.

Hiện nay, số lượng học sinh đã tăng lên 2.300, khiến bố cục trường trở nên dày đặc hơn. Các sân chơi ở phía nam đã bị thu hẹp đáng kể để nhường chỗ cho một khu lớp học mới và một trung tâm thể hình có hồ bơi. Ở phía đông, tòa nhà lớp học ban đầu đã được nâng cấp lên ba tầng. Trong khi đó, thư viện được thu nhỏ để bố trí thêm một phòng máy tính và một trung tâm tài nguyên học tập. Đáng chú ý, bãi đỗ xe phía bắc đã được thiết kế lại thành hình bán nguyệt, và con đường trung tâm trước đây được thay thế bằng một cụm cây xanh, tạo nên khu vực trung tâm ưu tiên cho người đi bộ hơn.

100+ bài mẫu IELTS Writing Task 1 & 2 sát thật nhất

Do IELTS Thanh Loan biên soạn, luyện đề nâng band IELTS Writing hiệu quả

– Tổng hợp các câu hỏi từ ngân hàng đề thi IELTS thật, sát với xu hướng ra đề hiện nay.
– Cung cấp hướng dẫn trả lời chi tiết cùng bài mẫu chất lượng cao cho từng câu hỏi.
– Gợi ý từ vựng học thuật, ý tưởng rõ ràng và lập luận chặt chẽ

 

HỌC IELTS ONLINE QUA ZOOM,
CÁCH HỌC HIỆU QUẢ CỦA NGƯỜI HIỆN ĐẠI
Để cô Thanh Loan giúp bạn đánh giá đầu vào chi tiết, xây dựng lộ trình học tập cá nhân hoá phù hợp với đầu vào và mục tiêu bạn mong muốn
0
    0
    GIỎ HÀNG
    Giỏ hàng trốngQuay lại
      Sử dụng