Giải đề IELTS Writing Task 2 ngày 2/2/2023 – Academic study vs Vocational training

While many people go to university for academic study, more people should be encouraged to do vocational training because there is a lack of qualified workers such as electricians and plumbers. Do you agree or disagree?

Bài mẫu 

In contemporary society, the pursuit of higher education at universities remains a prevalent path for academic enrichment. However, an increasing call advocates for a greater emphasis on vocational training due to a shortage of skilled workers in fields like plumbing and electrical work. I wholeheartedly agree with this statement. 

Vocational training offers specialized education in practical skills, addressing the shortage of qualified workers in essential sectors like plumbing, electrical work, and other technical fields. These professions are fundamental to societal infrastructure and development. With an aging workforce and the escalating demand for such skills, vocational training ensures a continuous supply of qualified individuals to meet the growing industry needs. For instance, a focus on vocational training would bridge the existing skills gap, ensuring the availability of proficient electricians and plumbers, thus bolstering community services and sustaining economic growth.

Moreover, advocating for vocational training promotes a diverse range of career pathways beyond traditional academia. Not everyone thrives in a university setting, and vocational training presents viable alternatives for individuals with practical inclinations. By steering more individuals towards vocational education, society benefits from a varied workforce equipped with distinct skill sets. Furthermore, vocational training could potentially alleviate the burden of unemployment by providing opportunities for individuals who might not pursue or afford higher education.

In conclusion, I believe that the promotion of vocational training is imperative to address the escalating shortage of skilled professionals in critical sectors such as plumbing and electrical work. Encouraging more individuals to pursue vocational training also offers diverse career opportunities and contributes to societal development. Thus, a balanced educational approach that values both academic study and vocational training is vital for addressing the shortage of qualified workers and fostering a robust workforce.

Gợi ý sách liên quan

Giải đề thi thật IELTS Writing Task 1 & 2

Nếu bạn muốn tham khảo các bài mẫu IELTS Writing bám sát với đề thi thật nhất, thuộc những chủ đề thường được hỏi trong IELTS Writing Task 2, sở hữu cuốn này chính là sự lựa chọn tuyệt vời.

Từ vựng tốt trong bài

  • Academic enrichment (n): sự bổ sung/làm giàu kiến thức học thuật
    Giải thích: the enhancement or enrichment of academic knowledge and skills beyond regular coursework
    Ví dụ: Participating in science clubs and attending workshops on advanced mathematics are examples of academic enrichment activities
  • Advocate for (v): ủng hộ
    Giải thích: to publicly support or suggest an idea, development, or way of doing something
    Ví dụ: We will continue to advocate for a regional, cooperative approach to the construction project.
  • Address (v): giải quyết
    Giải thích: to give attention to or deal with a matter or problem
    Ví dụ: The issue of funding has yet to be addressed.
  • Fundamental to (adj): quan trọng
    Giải thích: more important than anything else
    Ví dụ: Some understanding of grammar is fundamental to learning a language.
  • Escalate (v): leo thang
    Giải thích: to become or make something become greater or more serious
    Ví dụ: His financial problems escalated after he became unemployed.
  • Meet needs (v): đáp ứng nhu cầu
    Giải thích: to fulfill or satisfy needs
    Ví dụ: The new community center was built to meet the needs of local residents, providing a space for recreation and social activities.
  • Bridge a gap (v): thu hẹp khoảng cách
    Giải thích: to reduce or overcome a difference or gap between two thing
    Ví dụ: Education programs aim to bridge the gap between students from diverse backgrounds, ensuring equal opportunities for all.
  • Bolster (v): củng cố
    Giải thích: to support or improve something or make it stronger
    Ví dụ: More money is needed to bolster the industry.
  • Sustain (v): duy trì
    Giải thích: to cause or allow something to continue for a period of time
    Ví dụ: The economy looks set to sustain its growth into next year.
  • Career pathways (n): con đường nghề nghiệp
    Giải thích: a smaller group of jobs within a career cluster that use similar skills
    Ví dụ: The company provides employees with clear career pathways, offering training and advancement opportunities for professional growth.
  • Viable alternative (n): lựa chọn, giải pháp khả thi
    Giải thích: options or choices that are practical and capable of being successful
    Ví dụ: When faced with budget constraints, the team explored viable alternatives to complete the project within the financial limits.
  • Inclination (n): ý định
    Giải thích: a feeling that you want to do a particular thing, or the fact that you prefer or are more likely to do a particular thing
    Ví dụ: My own inclination would be to look for another job.
  • Steer towards (v): hướng dẫn, định hướng
    Giải thích: to take someone or something or make someone or something go in the direction in which you want him, her, or it
    Ví dụ: The main task of the new government will be to steer the country towards democracy.
  • Alleviate (v): làm giảm bớt, xoa dịu
    Giải thích: to make something bad such as pain or problems less severe
    Ví dụ: Numerous measures were taken to alleviate the problem.
  • Provide opportunities (v): đưa ra cơ hội
    Giải thích: to offer chances or possibilities for advancement or engagement
    Ví dụ: The scholarship program aims to provide opportunities for underprivileged students to pursue higher education
  • Imperative to (adj): cấp bách, quan trọng
    Giải thích: extremely important or urgent
    Ví dụ: It’s imperative to act now before the problem gets really serious.
  • Robust (adj): mạnh mẽ (chính sách, nền kinh tế …)
    Giải thích: strong and unlikely to break or fail
    Ví dụ: Exports will continue to be bolstered by the robust economy.

Lược dịch tiếng Việt

Trong xã hội hiện đại, việc theo đuổi giáo dục đại học tại các trường đại học vẫn là con đường phổ biến để trau dồi học thuật. Tuy nhiên, ngày càng có nhiều lời kêu gọi ủng hộ việc chú trọng hơn vào đào tạo nghề do thiếu lao động lành nghề trong các lĩnh vực như hệ thống ống nước và điện. Tôi hoàn toàn đồng ý với tuyên bố này.

Đào tạo nghề cung cấp giáo dục chuyên biệt về kỹ năng thực hành, giải quyết tình trạng thiếu lao động có trình độ trong các lĩnh vực thiết yếu như hệ thống ống nước, điện và các lĩnh vực kỹ thuật khác. Những ngành nghề này là nền tảng cho cơ sở hạ tầng và phát triển xã hội. Với lực lượng lao động già đi và nhu cầu ngày càng tăng về những kỹ năng như vậy, đào tạo nghề đảm bảo cung cấp liên tục các cá nhân có trình độ để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của ngành. Ví dụ, việc tập trung vào đào tạo nghề sẽ thu hẹp khoảng cách kỹ năng hiện có, đảm bảo có sẵn thợ điện và thợ sửa ống nước thành thạo, từ đó củng cố các dịch vụ cộng đồng và duy trì tăng trưởng kinh tế.

Hơn nữa, việc vận động đào tạo nghề sẽ thúc đẩy nhiều con đường sự nghiệp đa dạng vượt ra ngoài khuôn khổ học thuật truyền thống. Không phải ai cũng phát triển mạnh trong môi trường đại học và đào tạo nghề mang lại những lựa chọn thay thế khả thi cho những cá nhân có thiên hướng thực tế. Bằng cách hướng nhiều cá nhân hơn tới giáo dục nghề nghiệp, xã hội được hưởng lợi từ lực lượng lao động đa dạng được trang bị các bộ kỹ năng riêng biệt. Hơn nữa, đào tạo nghề có khả năng giảm bớt gánh nặng thất nghiệp bằng cách tạo cơ hội cho những cá nhân không thể theo đuổi hoặc không đủ khả năng học cao hơn.

Tóm lại, tôi tin rằng việc thúc đẩy đào tạo nghề là cần thiết để giải quyết tình trạng thiếu hụt ngày càng tăng các chuyên gia lành nghề trong các lĩnh vực quan trọng như hệ thống ống nước và điện. Khuyến khích nhiều cá nhân theo đuổi đào tạo nghề cũng mang lại cơ hội nghề nghiệp đa dạng và góp phần phát triển xã hội. Vì vậy, một phương pháp giáo dục cân bằng coi trọng cả việc học tập và đào tạo nghề là rất quan trọng để giải quyết tình trạng thiếu lao động có trình độ và bồi dưỡng lực lượng lao động vững mạnh.

Bạn đang chuẩn bị cho kì thi IELTS?

Hãy tham khảo khóa học IELTS của cô Thanh Loan

 

Với 10 năm kinh nghiệm, cô Thanh Loan tự tin mang đến khóa học chất lượng nhất, phương pháp giảng dạy cô đọng dễ hiểu, giáo trình tự biên soạn đầy đủ cho lộ trình từ cơ bản đến luyện đề chuyên sâu. Đặc biệt, học viên luôn được quan tâm sát sao nhất, nhiệt tình, hỗ trợ học viên không giới hạn, thúc đẩy kỷ luật học tập tốt để đạt mục tiêu.

 

Bài viết liên quan:

IELTS Thanh Loan – Trung tâm luyện thi IELTS cung cấp các khóa học IELTS Onlinesách IELTS:

  • ĐT: 0974 824 724
  • Email: [email protected]
  • Địa chỉ: S103 Vinhomes Smart City, Tây Mỗ, Nam Từ Liêm, Hà Nội
HỌC IELTS ONLINE QUA ZOOM,
CÁCH HỌC HIỆU QUẢ CỦA NGƯỜI HIỆN ĐẠI
Để cô Thanh Loan giúp bạn đánh giá đầu vào chi tiết, xây dựng lộ trình học tập cá nhân hoá phù hợp với đầu vào và mục tiêu bạn mong muốn
0
    0
    GIỎ HÀNG
    Giỏ hàng trốngQuay lại
      Sử dụng