Cam 21 Test 4 Writing Task 1

Bài mẫu
The pie chart illustrates the proportions of five types of library users, while the table displays their satisfaction levels across various services.
Overall, full-time undergraduates were the largest user group of library users, whereas academic staff and distance learners were the smallest. Additionally, users were generally satisfied with all services, particularly staff helpfulness, while journals and Wi-Fi received the most dissatisfaction.
Full-time undergraduates made up the largest share of library users at 44%, followed by full-time and part-time postgraduates at 25% and 16% respectively. In contrast, distance-learning students (8%) and academic staff (7%) together accounted for only a small minority of the total.
Regarding service quality, staff helpfulness and opening hours received 100% positive feedback, with “very satisfied” ratings at 95% and 65% respectively, and 0% dissatisfaction. Conversely, library resources and facilities faced some criticism. The availability of books, Wi-Fi reliability, and journal availability saw lower “very satisfied” ratings (50%, 48%, and 45% respectively), while also recording the highest levels of dissatisfaction, peaking at 20% for journals.
Từ vựng hay
display their satisfaction levels (verb phrase) /dɪˈspleɪ ðeə ˌsætɪsˈfækʃn ˈlevlz/
- English meaning: to show or indicate how satisfied people are with something
- Nghĩa tiếng Việt: thể hiện mức độ hài lòng
staff helpfulness (noun phrase) /stɑːf ˈhelpflnəs/
- English meaning: the willingness and ability of employees to provide assistance to customers or users
- Nghĩa tiếng Việt: sự nhiệt tình hỗ trợ của nhân viên
make up the largest share (verb phrase) /meɪk ʌp ðə ˈlɑːdʒɪst ʃeə(r)/
- English meaning: to constitute the greatest proportion of a total
- Nghĩa tiếng Việt: chiếm tỷ trọng lớn nhất
respectively (adverb) /rɪˈspektɪvli/
- English meaning: in the same order as the items previously mentioned
- Nghĩa tiếng Việt: lần lượt
face some criticism (verb phrase) /feɪs sʌm ˈkrɪtɪsɪzəm/
- English meaning: to receive negative comments or disapproval from others
- Nghĩa tiếng Việt: vấp phải một số ý kiến chỉ trích
journal availability (noun phrase) /ˈdʒɜːnl əˌveɪləˈbɪləti/
- English meaning: the extent to which academic journals are accessible or available for use
- Nghĩa tiếng Việt: mức độ sẵn có của các tạp chí học thuật
peak at (verb phrase) /piːk æt/
- English meaning: to reach the highest point or maximum level of something
- Nghĩa tiếng Việt: đạt đỉnh ở / lên đến mức cao nhất là
Bạn đang chuẩn bị cho kì thi IELTS?
Học IELTS Online qua ZOOM, bức band thần tốc
IELTS Thanh Loan – giáo viên 10 năm kinh nghiệm – trực tiếp đứng lớp, tự tin mang đến khóa học chất lượng nhất, phương pháp giảng dạy cô đọng dễ hiểu, giáo trình tự biên soạn cho lộ trình từ cơ bản đến luyện đề chuyên sâu. Đặc biệt, học viên luôn được quan tâm sát sao nhất, hỗ trợ không giới hạn, thúc đẩy kỷ luật học tập tốt để đạt mục tiêu.

Lược dịch tiếng Việt
Biểu đồ tròn và bảng số liệu dưới đây thể hiện kết quả của một cuộc khảo sát đối với người sử dụng thư viện tại một trường đại học.
Biểu đồ tròn minh họa tỷ lệ của năm nhóm người sử dụng thư viện, trong khi bảng số liệu cho thấy mức độ hài lòng của họ đối với các dịch vụ khác nhau.
Nhìn chung, sinh viên đại học hệ chính quy là nhóm sử dụng thư viện đông nhất, trong khi giảng viên và sinh viên học từ xa chiếm tỷ lệ nhỏ nhất. Ngoài ra, người sử dụng nhìn chung hài lòng với tất cả các dịch vụ, đặc biệt là sự hỗ trợ của nhân viên, trong khi nguồn tạp chí và chất lượng Wi-Fi là hai hạng mục nhận được nhiều ý kiến không hài lòng nhất.
Sinh viên đại học hệ chính quy chiếm tỷ lệ lớn nhất trong số người sử dụng thư viện, ở mức 44%. Đứng sau là sinh viên sau đại học hệ chính quy và bán thời gian, lần lượt chiếm 25% và 16%. Ngược lại, sinh viên học từ xa (8%) và đội ngũ giảng viên (7%) cộng lại chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ trong tổng số người sử dụng.
Về chất lượng dịch vụ, sự tận tình của nhân viên và thời gian mở cửa đều nhận được 100% phản hồi tích cực, trong đó tỷ lệ “rất hài lòng” lần lượt đạt 95% và 65%, đồng thời không có bất kỳ ý kiến không hài lòng nào. Trái lại, nguồn tài nguyên và cơ sở vật chất của thư viện nhận được một số ý kiến phê bình. Mức độ sẵn có của sách, độ ổn định của Wi-Fi và nguồn tạp chí có tỷ lệ người “rất hài lòng” thấp hơn, lần lượt là 50%, 48% và 45%. Đồng thời, đây cũng là những hạng mục ghi nhận tỷ lệ không hài lòng cao nhất, trong đó nguồn tạp chí đứng đầu với 20% người dùng không hài lòng.
Xem thêm:
- Bài mẫu Writing Task 1 & 2 Cam 20 Test 1
- Bài mẫu Writing Task 1 & 2 Cam 20 Test 2
- Bài mẫu Writing Task 1 & 2 Cam 20 Test 3
- Bài mẫu Writing Task 1 & 2 Cam 20 Test 4
Đừng bỏ qua những cuốn sách cực hữu ích:
Cam 21 Test 4 Writing Task 2
Some people argue that primary schools focus too much on formal learning. To what extent do you agree with this opinion? How important do you think it is for children to play as well as learn in the primary school classroom?
Bài mẫu
Many educators and parents argue that contemporary primary education places an excessive emphasis on formal, academic learning. I completely agree with this view, as early academic pressure often stifles creativity. Furthermore, I believe that incorporating play into the classroom is not merely a supplementary activity, but a fundamental necessity for holistic childhood development.
There are clear indications that primary schools currently focus too much on formal education. In many educational systems, young children are subjected to rigorous curricula, standardized testing, and hours of homework, which are developmentally inappropriate. This premature emphasis on rote memorization and academic performance can lead to early burnout, anxiety, and a diminished intrinsic motivation to learn. Instead of fostering a natural curiosity about the world, a rigid classroom environment forces children to conform to structured tasks before their cognitive and emotional faculties are fully matured. Consequently, the joy of discovery is frequently replaced by the stress of underachievement.
Incorporating play alongside learning in the classroom is of paramount importance. Far from being a distraction, structured play serves as a powerful catalyst for both cognitive and social-emotional growth. When children engage in educational games, they naturally develop critical thinking, problem-solving abilities, and spatial awareness in a low-stress environment. Moreover, the classroom provides a unique arena for social interaction. Through play, young learners acquire essential interpersonal skills such as negotiation, empathy, and conflict resolution, which cannot be effectively taught through textbooks alone.
In conclusion, I strongly believe that primary schools currently overemphasize formal education at the expense of children’s well-being. To counteract this, play must be recognized as a vital component of the curriculum, balancing academic instruction with experiential learning to ensure children develop into well-rounded individuals.
Tự học IELTS tại nhà chỉ từ 1.2 triệu?
Bằng Khóa học IELTS Online dạng video bài giảng
Giải pháp tự học IELTS tại nhà, tiết kiệm chi phí, linh hoạt thời gian nhưng đảm bảo hiệu quả. Khóa học dạng video bài giảng có lộ trình học từng ngày chi tiết. Học viên học lý thuyết qua video bài giảng, thực hành Listening Reading trực tiếp trên website, còn Writing Speaking được chấm chữa trực tiếp bởi cô Thanh Loan. Mọi bài giảng đều có tài liệu học tập đi kèm.

Từ vựng hay
contemporary primary education (noun phrase) /kənˈtemprəri ˈpraɪməri ˌedʒuˈkeɪʃn/
- English meaning: the current system and practices of education for young children at primary school level
- Nghĩa tiếng Việt: giáo dục tiểu học hiện đại
place an excessive emphasis on (verb phrase) /pleɪs ən ɪkˈsesɪv ˈemfəsɪs ɒn/
- English meaning: to give too much importance or attention to something
- Nghĩa tiếng Việt: quá chú trọng vào
stifle (verb) /ˈstaɪfl/
- English meaning: to prevent something from developing or being expressed fully
- Nghĩa tiếng Việt: kìm hãm
incorporate (verb) /ɪnˈkɔːpəreɪt/
- English meaning: to include something as part of a whole
- Nghĩa tiếng Việt: đưa vào / kết hợp
a supplementary activity (noun phrase) /ə ˌsʌplɪˈmentri ækˈtɪvəti/
- English meaning: an additional activity that supports or enhances the main one
- Nghĩa tiếng Việt: hoạt động bổ trợ
fundamental necessity (noun phrase) /ˌfʌndəˈmentl nəˈsesəti/
- English meaning: something that is absolutely essential and cannot be overlooked
- Nghĩa tiếng Việt: nhu cầu thiết yếu / điều thiết yếu
holistic childhood development (noun phrase) /həʊˈlɪstɪk ˈtʃaɪldhʊd dɪˈveləpmənt/
- English meaning: the balanced development of a child’s intellectual, physical, emotional, and social abilities
- Nghĩa tiếng Việt: sự phát triển toàn diện của trẻ em
be subjected to (verb phrase) /bi səbˈdʒektɪd tuː/
- English meaning: to be forced to experience or undergo something, often unpleasant
- Nghĩa tiếng Việt: phải chịu / bị áp đặt
rigorous curricula (noun phrase) /ˈrɪɡərəs kəˈrɪkjələ/
- English meaning: demanding and academically challenging courses of study
- Nghĩa tiếng Việt: chương trình học khắt khe
standardized testing (noun phrase) /ˈstændədaɪzd ˈtestɪŋ/
- English meaning: examinations administered and scored in a consistent way for all students
- Nghĩa tiếng Việt: các kỳ thi chuẩn hóa
premature (adjective) /ˈpremətʃə(r)/
- English meaning: happening earlier than is appropriate or expected
- Nghĩa tiếng Việt: quá sớm / chưa đúng thời điểm
rote memorization (noun phrase) /rəʊt ˌmeməraɪˈzeɪʃn/
- English meaning: learning something by repeating it many times without fully understanding it
- Nghĩa tiếng Việt: học thuộc lòng máy móc
diminished intrinsic motivation (noun phrase) /dɪˈmɪnɪʃt ɪnˈtrɪnzɪk ˌməʊtɪˈveɪʃn/
- English meaning: a reduced internal desire to learn or do something for personal satisfaction
- Nghĩa tiếng Việt: sự suy giảm động lực nội tại
conform to (verb phrase) /kənˈfɔːm tuː/
- English meaning: to behave or act according to a rule, standard, or expectation
- Nghĩa tiếng Việt: tuân theo / phù hợp với
emotional faculty (noun phrase) /ɪˈməʊʃənl ˈfækəlti/
- English meaning: a person’s ability to experience, understand, and manage emotions
- Nghĩa tiếng Việt: năng lực cảm xúc
underachievement (noun) /ˌʌndərəˈtʃiːvmənt/
- English meaning: performance that is below a person’s ability or potential
- Nghĩa tiếng Việt: sự không phát huy hết tiềm năng
of paramount importance (phrase) /əv ˈpærəmaʊnt ɪmˈpɔːtəns/
- English meaning: more important than anything else
- Nghĩa tiếng Việt: vô cùng quan trọng
serve as a powerful catalyst (verb phrase) /sɜːv æz ə ˈpaʊəfl ˈkætəlɪst/
- English meaning: to strongly stimulate or accelerate change or development
- Nghĩa tiếng Việt: đóng vai trò là động lực mạnh mẽ
develop critical thinking (verb phrase) /dɪˈveləp ˈkrɪtɪkl ˈθɪŋkɪŋ/
- English meaning: to improve the ability to analyze, evaluate, and form logical judgments
- Nghĩa tiếng Việt: phát triển tư duy phản biện
spatial awareness (noun phrase) /ˈspeɪʃl əˈweənəs/
- English meaning: the ability to understand the position and movement of objects in space
- Nghĩa tiếng Việt: khả năng nhận thức không gian
conflict resolution (noun phrase) /ˈkɒnflɪkt ˌrezəˈluːʃn/
- English meaning: the process of solving disagreements or disputes peacefully
- Nghĩa tiếng Việt: kỹ năng giải quyết xung đột
at the expense of (phrase) /æt ði ɪkˈspens əv/
- English meaning: by causing harm to or sacrificing something else
- Nghĩa tiếng Việt: đánh đổi bằng / gây tổn hại đến
counteract (verb) /ˌkaʊntərˈækt/
- English meaning: to reduce or prevent the harmful effects of something
- Nghĩa tiếng Việt: khắc phục / chống lại
well-rounded individual (noun phrase) /ˌwel ˈraʊndɪd ˌɪndɪˈvɪdʒuəl/
- English meaning: a person who has developed a balanced range of intellectual, emotional, social, and practical abilities
- Nghĩa tiếng Việt: người phát triển toàn diện
Lược dịch tiếng Việt
Nhiều nhà giáo dục và phụ huynh cho rằng giáo dục tiểu học hiện đại đang quá chú trọng đến việc học tập mang tính học thuật và chính quy. Tôi hoàn toàn đồng ý với quan điểm này, vì áp lực học tập từ quá sớm thường kìm hãm khả năng sáng tạo của trẻ. Hơn nữa, tôi tin rằng việc đưa các hoạt động vui chơi vào lớp học không chỉ là một hoạt động bổ trợ mà còn là một yếu tố thiết yếu đối với sự phát triển toàn diện của trẻ.
Có nhiều dấu hiệu cho thấy các trường tiểu học hiện nay đang quá tập trung vào giáo dục học thuật. Trong nhiều hệ thống giáo dục, trẻ nhỏ phải theo học những chương trình học nặng, tham gia các kỳ kiểm tra tiêu chuẩn hóa và làm bài tập về nhà trong nhiều giờ, mặc dù những yêu cầu này chưa thực sự phù hợp với giai đoạn phát triển của các em. Việc quá sớm nhấn mạnh vào học thuộc lòng và thành tích học tập có thể khiến trẻ nhanh chóng rơi vào tình trạng kiệt sức, lo âu và dần mất đi động lực học tập nội tại. Thay vì nuôi dưỡng sự tò mò tự nhiên về thế giới xung quanh, một môi trường học tập quá cứng nhắc lại buộc trẻ phải tuân theo những nhiệm vụ mang tính khuôn mẫu khi khả năng nhận thức và cảm xúc của các em vẫn chưa phát triển hoàn thiện. Hệ quả là niềm vui khám phá thường bị thay thế bởi áp lực do không đạt được kết quả như mong muốn.
Việc kết hợp vui chơi với học tập trong lớp học có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Hoạt động vui chơi có tổ chức không hề là sự xao nhãng mà ngược lại, còn là một động lực mạnh mẽ thúc đẩy sự phát triển cả về nhận thức lẫn kỹ năng cảm xúc – xã hội. Khi tham gia các trò chơi mang tính giáo dục, trẻ có thể tự nhiên phát triển tư duy phản biện, khả năng giải quyết vấn đề và năng lực nhận thức không gian trong một môi trường ít áp lực hơn. Bên cạnh đó, lớp học còn là môi trường lý tưởng để trẻ tương tác với bạn bè. Thông qua các hoạt động vui chơi, các em học được những kỹ năng giao tiếp thiết yếu như thương lượng, đồng cảm và giải quyết xung đột – những năng lực khó có thể được truyền đạt hiệu quả chỉ thông qua sách giáo khoa.
Tóm lại, tôi hoàn toàn tin rằng các trường tiểu học hiện nay đang quá đề cao việc học chính quy mà chưa quan tâm đúng mức đến sức khỏe tinh thần và sự phát triển toàn diện của trẻ. Để khắc phục điều này, hoạt động vui chơi cần được xem là một phần không thể thiếu của chương trình học, tạo ra sự cân bằng giữa việc tiếp thu kiến thức và học tập thông qua trải nghiệm, từ đó giúp trẻ phát triển thành những cá nhân toàn diện.
Mời bạn cùng tham gia cộng đồng “Học IELTS 0đ” trên Zalo cùng IELTS Thanh Loan, nhận những video bài giảng, tài liệu, dự đoán đề thi IELTS miễn phí và cập nhật




