Cam 23 Test 1 Writing Task 1

Bài mẫu
The diagram illustrates the process by which a rain-shadow desert is formed.
Overall, the formation of a rain-shadow desert is a natural process consisting of seven stages, beginning with moist winds blowing inland from the sea and ending with the creation of an arid region on the leeward side of a mountain range. While the windward side receives abundant rainfall, the opposite side remains dry due to the loss of moisture as the air crosses the mountains.
Initially, moist winds originating from the sea move towards the coast before being forced upwards upon reaching a mountain range. As the air ascends the windward slope, it expands and cools, causing water vapour to condense into clouds. Continued cooling eventually results in precipitation, with rain falling primarily on the windward side of the mountains.
After releasing most of its moisture, the air passes over the mountain peak and descends along the leeward side. During this stage, it becomes increasingly dry because little water vapour remains. These dry air masses continue travelling inland over a distance of thousands of kilometres before reaching the interior regions. As almost no rainfall occurs in these areas, extremely arid conditions develop, ultimately leading to the formation of a rain-shadow desert.
Từ vựng hay
arid region (noun phrase) /ˈærɪd ˈriːdʒən/
- English meaning: an area with very little rainfall and a dry climate
- Nghĩa tiếng Việt: vùng khô hạn
leeward side (noun phrase) /ˈliːwəd saɪd/
- English meaning: the side of a mountain or landform that is sheltered from the wind
- Nghĩa tiếng Việt: sườn khuất gió
windward side (noun phrase) /ˈwɪndwəd saɪd/
- English meaning: the side of a mountain or landform that faces the incoming wind
- Nghĩa tiếng Việt: sườn đón gió
water vapour (noun phrase) /ˈwɔːtə ˈveɪpə(r)/
- English meaning: water in the form of an invisible gas in the atmosphere
- Nghĩa tiếng Việt: hơi nước
condense (verb) /kənˈdens/
- English meaning: to change from a gas into a liquid, usually because of cooling
- Nghĩa tiếng Việt: ngưng tụ
precipitation (noun) /prɪˌsɪpɪˈteɪʃn/
- English meaning: water that falls from the atmosphere as rain, snow, sleet, or hail
- Nghĩa tiếng Việt: lượng mưa / giáng thủy
interior (noun/adjective) /ɪnˈtɪəriə(r)/
- English meaning: the inner part of a country or region, away from the coast or boundary
- Nghĩa tiếng Việt: vùng nội địa / phía trong
arid conditions (noun phrase) /ˈærɪd kənˈdɪʃnz/
- English meaning: environmental conditions characterized by very low rainfall and extreme dryness
- Nghĩa tiếng Việt: điều kiện khô hạn
Bạn đang chuẩn bị cho kì thi IELTS?
Học IELTS Online qua ZOOM, bức band thần tốc
IELTS Thanh Loan – giáo viên 10 năm kinh nghiệm – trực tiếp đứng lớp, tự tin mang đến khóa học chất lượng nhất, phương pháp giảng dạy cô đọng dễ hiểu, giáo trình tự biên soạn cho lộ trình từ cơ bản đến luyện đề chuyên sâu. Đặc biệt, học viên luôn được quan tâm sát sao nhất, hỗ trợ không giới hạn, thúc đẩy kỷ luật học tập tốt để đạt mục tiêu.

Lược dịch tiếng Việt
Sơ đồ minh họa quá trình hình thành sa mạc khuất mưa.
Nhìn chung, sự hình thành của một sa mạc khuất mưa là một quá trình tự nhiên gồm bảy giai đoạn, bắt đầu khi các luồng gió ẩm từ biển thổi vào đất liền và kết thúc bằng sự hình thành của một vùng khô hạn ở sườn khuất gió của dãy núi. Trong khi sườn đón gió nhận được lượng mưa dồi dào, phía đối diện lại khô cằn do khối không khí đã mất gần như toàn bộ hơi ẩm sau khi vượt qua dãy núi.
Ban đầu, các luồng gió ẩm có nguồn gốc từ biển di chuyển vào đất liền trước khi bị buộc phải nâng lên khi gặp một dãy núi. Khi khối không khí bốc lên dọc theo sườn đón gió, nó giãn nở và lạnh đi, khiến hơi nước ngưng tụ thành mây. Quá trình hạ nhiệt tiếp tục diễn ra và cuối cùng tạo ra mưa, với lượng mưa chủ yếu rơi xuống phía sườn đón gió của dãy núi.
Sau khi giải phóng phần lớn lượng hơi ẩm, khối không khí vượt qua đỉnh núi và hạ xuống sườn khuất gió. Trong giai đoạn này, không khí ngày càng trở nên khô hơn do chỉ còn lại rất ít hơi nước. Những khối không khí khô này tiếp tục di chuyển sâu vào đất liền trong quãng đường kéo dài hàng nghìn kilômét trước khi đến các vùng nội địa. Vì hầu như không có mưa tại những khu vực này, điều kiện khí hậu trở nên vô cùng khô hạn, cuối cùng dẫn đến sự hình thành của một sa mạc khuất mưa.
Xem thêm:
- Bài mẫu Writing Task 1 & 2 Cam 20 Test 1
- Bài mẫu Writing Task 1 & 2 Cam 20 Test 2
- Bài mẫu Writing Task 1 & 2 Cam 20 Test 3
- Bài mẫu Writing Task 1 & 2 Cam 20 Test 4
Đừng bỏ qua những cuốn sách cực hữu ích:
Cam 23 Test 1 Writing Task 2
All university undergraduate courses should include a period of time spent studying abroad or doing a work placement. Do you think the advantages of this would outweigh the disadvantages?
Bài mẫu
Many people believe that all undergraduate university programmes should require students to spend a period of time either studying overseas or undertaking a work placement. Although such a policy may present several challenges, I believe its long-term educational and professional benefits far outweigh the potential drawbacks.
Making overseas study or work placements compulsory could give rise to several concerns. Students who study abroad may face financial burdens, including tuition fees, travel expenses and accommodation costs, making such programmes inaccessible to those from less affluent backgrounds. Meanwhile, mandatory work placements may prove difficult for universities to organise, particularly in disciplines where suitable internships are limited. Consequently, some students might struggle to secure positions that are genuinely relevant to their field of study. Nevertheless, these issues are addressable. Financial assistance in the form of scholarships and government funding can reduce the cost of international study, while partnerships between universities and employers can significantly expand placement opportunities. Therefore, these obstacles are manageable and should not justify abandoning such initiatives altogether.
The advantages, by contrast, are both substantial and long-lasting. Students who study abroad gain first-hand exposure to different cultures, educational systems and ways of thinking, allowing them to develop greater independence, adaptability and intercultural competence, qualities that are increasingly valued in today’s globalised workforce. Similarly, work placements enable undergraduates to apply theoretical knowledge in real-world settings, equipping them with practical skills and professional experience before graduation. As a result, they are often better prepared for the transition into full-time employment and enjoy a competitive advantage in the labour market. Beyond enhancing employability, these experiences also help students make more informed career choices by allowing them to explore potential professions before entering them permanently.
In conclusion, although compulsory overseas study and work placements may involve financial and organisational challenges, these concerns can be effectively addressed through appropriate institutional support. Considering their significant contribution to students’ academic development, career readiness and personal growth, I believe the advantages of requiring such experiences clearly outweigh the disadvantages.
Tự học IELTS tại nhà chỉ từ 1.2 triệu?
Bằng Khóa học IELTS Online dạng video bài giảng
Giải pháp tự học IELTS tại nhà, tiết kiệm chi phí, linh hoạt thời gian nhưng đảm bảo hiệu quả. Khóa học dạng video bài giảng có lộ trình học từng ngày chi tiết. Học viên học lý thuyết qua video bài giảng, thực hành Listening Reading trực tiếp trên website, còn Writing Speaking được chấm chữa trực tiếp bởi cô Thanh Loan. Mọi bài giảng đều có tài liệu học tập đi kèm.

Từ vựng hay
undergraduate university programme (noun phrase) /ˌʌndəˈɡrædʒuət ˌjuːnɪˈvɜːsəti ˈprəʊɡræm/
- English meaning: a course of study leading to a first university degree, such as a bachelor’s degree
- Nghĩa tiếng Việt: chương trình đại học bậc cử nhân
undertake a work placement (verb phrase) /ˌʌndəˈteɪk ə wɜːk ˈpleɪsmənt/
- English meaning: to complete a period of practical work experience as part of an educational programme
- Nghĩa tiếng Việt: tham gia chương trình thực tập
give rise to (verb phrase) /ɡɪv raɪz tuː/
- English meaning: to cause or lead to something
- Nghĩa tiếng Việt: dẫn đến
face financial burdens (verb phrase) /feɪs faɪˈnænʃl ˈbɜːdnz/
- English meaning: to experience economic pressure or financial difficulties
- Nghĩa tiếng Việt: đối mặt với gánh nặng tài chính
tuition fee (noun phrase) /tjuˈɪʃn fiː/
- English meaning: the amount of money paid for receiving education at a school, college, or university
- Nghĩa tiếng Việt: học phí
less affluent backgrounds (noun phrase) /les ˈæfluənt ˈbækɡraʊndz/
- English meaning: families or communities with relatively low income or wealth
- Nghĩa tiếng Việt: hoàn cảnh gia đình kém khá giả
secure positions (verb phrase) /sɪˈkjʊə pəˈzɪʃnz/
- English meaning: to successfully obtain jobs or roles
- Nghĩa tiếng Việt: giành được vị trí việc làm
expand placement opportunity (verb phrase) /ɪkˈspænd ˈpleɪsmənt ˌɒpəˈtjuːnəti/
- English meaning: to increase the number of available internship or work placement opportunities
- Nghĩa tiếng Việt: mở rộng cơ hội thực tập
justify (verb) /ˈdʒʌstɪfaɪ/
- English meaning: to provide good reasons or evidence for something
- Nghĩa tiếng Việt: biện minh / chứng minh là hợp lý
gain first-hand exposure (verb phrase) /ɡeɪn ˌfɜːst ˈhænd ɪkˈspəʊʒə(r)/
- English meaning: to obtain direct personal experience of something
- Nghĩa tiếng Việt: có được trải nghiệm trực tiếp
adaptability (noun) /əˌdæptəˈbɪləti/
- English meaning: the ability to adjust successfully to new situations or environments
- Nghĩa tiếng Việt: khả năng thích nghi
intercultural competence (noun phrase) /ˌɪntəˈkʌltʃərəl ˈkɒmpɪtəns/
- English meaning: the ability to communicate and work effectively with people from different cultures
- Nghĩa tiếng Việt: năng lực giao tiếp liên văn hóa
enjoy a competitive advantage (verb phrase) /ɪnˈdʒɔɪ ə kəmˈpetətɪv ədˈvɑːntɪdʒ/
- English meaning: to have qualities or experiences that make someone more successful than others
- Nghĩa tiếng Việt: có lợi thế cạnh tranh
employability (noun) /ɪmˌplɔɪəˈbɪləti/
- English meaning: the qualities and skills that make someone likely to gain and keep employment
- Nghĩa tiếng Việt: khả năng được tuyển dụng
make more informed career choices (verb phrase) /meɪk mɔːr ɪnˈfɔːmd kəˈrɪə tʃɔɪsɪz/
- English meaning: to choose a career based on sufficient knowledge and practical understanding
- Nghĩa tiếng Việt: đưa ra lựa chọn nghề nghiệp sáng suốt hơn
career readiness (noun phrase) /kəˈrɪə ˈredinəs/
- English meaning: the state of having the knowledge, skills, and experience needed to begin a career successfully
- Nghĩa tiếng Việt: sự sẵn sàng cho nghề nghiệp
Lược dịch tiếng Việt
Nhiều người cho rằng tất cả các chương trình đại học bậc cử nhân nên yêu cầu sinh viên dành một khoảng thời gian để du học ở nước ngoài hoặc tham gia thực tập tại doanh nghiệp. Mặc dù chính sách này có thể đặt ra một số thách thức, tôi tin rằng những lợi ích lâu dài về mặt học thuật và nghề nghiệp vượt xa những bất lợi tiềm ẩn.
Việc bắt buộc sinh viên phải du học hoặc tham gia thực tập có thể làm phát sinh một số vấn đề. Những sinh viên học tập ở nước ngoài có thể phải đối mặt với gánh nặng tài chính, bao gồm học phí, chi phí đi lại và tiền thuê chỗ ở, khiến các chương trình này trở nên khó tiếp cận đối với những người đến từ hoàn cảnh kinh tế kém thuận lợi. Trong khi đó, việc bắt buộc thực tập cũng có thể gây khó khăn cho các trường đại học trong khâu tổ chức, đặc biệt ở những ngành học có số lượng vị trí thực tập phù hợp còn hạn chế. Do đó, một số sinh viên có thể gặp khó khăn trong việc tìm được những vị trí thực tập thực sự liên quan đến chuyên ngành của mình. Tuy nhiên, những vấn đề này hoàn toàn có thể được giải quyết. Hỗ trợ tài chính dưới hình thức học bổng và nguồn tài trợ từ chính phủ có thể giúp giảm chi phí du học, trong khi sự hợp tác giữa các trường đại học và doanh nghiệp có thể mở rộng đáng kể số lượng cơ hội thực tập. Vì vậy, những trở ngại này hoàn toàn có thể kiểm soát được và không nên là lý do để từ bỏ các chương trình như vậy.
Ngược lại, những lợi ích mà chính sách này mang lại vừa đáng kể vừa có giá trị lâu dài. Sinh viên du học sẽ có cơ hội tiếp xúc trực tiếp với các nền văn hóa, hệ thống giáo dục và cách tư duy khác nhau, từ đó phát triển tính tự lập, khả năng thích nghi và năng lực giao tiếp liên văn hóa — những phẩm chất ngày càng được đánh giá cao trong thị trường lao động toàn cầu hóa hiện nay. Tương tự, các chương trình thực tập giúp sinh viên vận dụng kiến thức lý thuyết vào môi trường làm việc thực tế, qua đó trang bị cho họ kỹ năng thực hành và kinh nghiệm nghề nghiệp trước khi tốt nghiệp. Nhờ vậy, họ thường có sự chuẩn bị tốt hơn cho quá trình chuyển tiếp sang công việc toàn thời gian và sở hữu lợi thế cạnh tranh trên thị trường lao động. Bên cạnh việc nâng cao khả năng tìm kiếm việc làm, những trải nghiệm này còn giúp sinh viên đưa ra những lựa chọn nghề nghiệp sáng suốt hơn thông qua việc khám phá các ngành nghề tiềm năng trước khi chính thức theo đuổi chúng.
Tóm lại, mặc dù việc bắt buộc du học hoặc tham gia thực tập có thể tạo ra những khó khăn về tài chính và tổ chức, các vấn đề này hoàn toàn có thể được giải quyết thông qua sự hỗ trợ thích hợp từ các cơ sở giáo dục và chính phủ. Xét đến những đóng góp to lớn của các chương trình này đối với sự phát triển học thuật, mức độ sẵn sàng cho nghề nghiệp và sự trưởng thành của sinh viên, tôi tin rằng những lợi ích mà chúng mang lại rõ ràng vượt trội hơn những bất lợi.
Mời bạn cùng tham gia cộng đồng “Học IELTS 0đ” trên Zalo cùng IELTS Thanh Loan, nhận những video bài giảng, tài liệu, dự đoán đề thi IELTS miễn phí và cập nhật




