IELTS Writing Task 1 – Table: Employment Rates (Bài Mẫu Band 8)

Trong nhiều thập kỷ qua, tỷ lệ tham gia lực lượng lao động đã có những thay đổi đáng kể, đặc biệt khi xét theo giới tính và độ tuổi. Việc phân tích sự khác biệt trong tỷ lệ việc làm giữa nam và nữ giúp phản ánh những chuyển biến trong xã hội và nền kinh tế. Các biểu đồ dưới đây minh họa tỷ lệ nam và nữ tại Úc có việc làm trong ba nhóm tuổi vào các năm 1984, 2001 và 2014.

Bài viết dưới đây, IELTS Thanh Loan sẽ hướng dẫn cách phân tích biểu đồ (charts) trong IELTS Writing Task 1, kèm bài mẫu band 8.0+ và các cách mô tả xu hướng theo thời gian một cách hiệu quả.

IELTS Writing Task 1 Question

Writing Task 2

The charts below show the percentage of Australian men and women in three age groups who were employed in 1984, 2001, and 2014.

Dịch: Các biểu đồ dưới đây cho thấy tỷ lệ nam và nữ tại Úc trong ba nhóm tuổi có việc làm vào các năm 1984, 2001 và 2014.

Outline triển khai bài

Introduction

  • Paraphrase đề bài

Overview

  • Xu hướng chính 1: Nhóm tuổi 35–44 luôn có tỷ lệ việc làm cao nhất cho cả nam và nữ.
  • Xu hướng chính 2: Nam có tỷ lệ việc làm cao hơn nữ, nhưng khoảng cách này thu hẹp theo thời gian.
  • Xu hướng phụ: Tỷ lệ việc làm tăng đáng kể ở nhóm lớn tuổi (60–64), đặc biệt là ở nữ.

Body Paragraph 1: Men

Body Paragraph 2: Women

Bài mẫu IELTS Writing Band ~8.0

The charts illustrate the percentages of Australian men and women in three age groups who were employed in 1984, 2001 and 2014.

Overall, people aged 35–44 consistently had the highest employment rates for both genders throughout the period. In addition, men generally recorded higher employment levels than women, although the gap narrowed over time, particularly among the older age group.

Among men, the proportion of those aged 35–44 who were employed remained stable at about 80% in all three years. By contrast, employment among males aged 15–19 was considerably lower, standing at roughly 60% in both 1984 and 2001 before dropping to around 50% in 2014. Meanwhile, the figure for men aged 60–64 was unchanged at approximately 40% between 1984 and 2001, after which it rose markedly to about 60% by the end of the period.

A somewhat different pattern can be observed for women. In 1984, around 60% of females aged 15–19 were employed, which was the same proportion as their male counterparts, while the figure for the 35–44 group was also close to 60%. In contrast, only about 10% of women aged 60–64 were in employment. Over the following decades, employment among women in the two older age groups increased substantially, reaching roughly 80% for those aged 35–44 and just over 40% for the 60–64 group in 2014. By comparison, the employment rate for the youngest female group remained relatively stable over the period.

Bạn đang chuẩn bị cho kì thi IELTS?

Học IELTS Online qua ZOOM, bức band thần tốc 

 

Mình là giáo viên dạy IELTS Online cá nhân từ năm 2014, IELTS 8.5 Overall (9.0 Reading, 8.5 Writing & Listening). Mình trực tiếp đứng lớp, tự tin mang đến khóa học chất lượng nhất, phương pháp giảng dạy cô đọng dễ hiểu, giáo trình tự biên soạn cho lộ trình từ cơ bản đến luyện đề chuyên sâu. Đặc biệt, học viên luôn được quan tâm sát sao nhất, hỗ trợ không giới hạn, thúc đẩy kỷ luật học tập tốt để đạt mục tiêu.

 

Từ vựng ghi điểm 

consistently (adverb) /kənˈsɪstəntli/

  •  English meaning: in a regular, steady, or unchanging way over time
  •  Nghĩa tiếng Việt: một cách ổn định, đều đặn

remain stable (verb phrase) /rɪˈmeɪn ˈsteɪbl/

  •  English meaning: to stay at the same level without significant change
  •  Nghĩa tiếng Việt: duy trì ổn định, không thay đổi nhiều

markedly (adverb) /ˈmɑːkɪdli/

  •  English meaning: in a very noticeable or significant way
  •  Nghĩa tiếng Việt: một cách rõ rệt, đáng kể

somewhat different (phrase) /ˈsʌmwɒt ˈdɪfrənt/

  •  English meaning: slightly or moderately different
  •  Nghĩa tiếng Việt: hơi khác, có phần khác biệt

counterpart (noun) /ˈkaʊntəpɑːt/

  •  English meaning: a person or thing that has a similar function or position as another in a different place or situation
  •  Nghĩa tiếng Việt: đối tác tương đương / phiên bản tương ứng

in employment (phrase) /ɪn ɪmˈplɔɪmənt/

  •  English meaning: having a job or being employed
  •  Nghĩa tiếng Việt: có việc làm, đang làm việc

increase substantially (verb phrase) /ɪnˈkriːs səbˈstænʃəli/

  •  English meaning: to grow or rise by a large amount
  •  Nghĩa tiếng Việt: tăng đáng kể

remain relatively stable (verb phrase) /rɪˈmeɪn ˈrelətɪvli ˈsteɪbl/

  •  English meaning: to stay mostly unchanged with only minor fluctuations
  •  Nghĩa tiếng Việt: duy trì tương đối ổn định

Lược dịch tiếng Việt 

Các biểu đồ minh họa tỷ lệ phần trăm nam giới và nữ giới ở Úc thuộc ba nhóm tuổi có việc làm trong các năm 1984, 2001 và 2014.

Nhìn chung, nhóm người từ 35–44 tuổi luôn có tỷ lệ việc làm cao nhất ở cả hai giới xuyên suốt giai đoạn này. Thêm vào đó, nam giới nhìn chung ghi nhận mức độ việc làm cao hơn nữ giới, mặc dù khoảng cách này đã được thu hẹp dần theo thời gian, đặc biệt là ở nhóm tuổi lớn nhất.

Xét về nam giới, tỷ lệ người trong độ tuổi 35–44 có việc làm giữ ở mức ổn định khoảng 80% trong cả ba năm khảo sát. Ngược lại, tỷ lệ việc làm ở nam giới từ 15–19 tuổi thấp hơn đáng kể, duy trì ở mức xấp xỉ 60% vào năm 1984 và 2001 trước khi giảm xuống còn khoảng 50% vào năm 2014. Trong khi đó, con số này đối với nam giới từ 60–64 tuổi không thay đổi ở mức gần 40% trong giai đoạn 1984–2001, sau đó tăng mạnh lên khoảng 60% vào cuối kỳ báo cáo.

Một xu hướng tương đối khác biệt được ghi nhận ở nữ giới. Vào năm 1984, khoảng 60% phụ nữ từ 15–19 tuổi có việc làm, tương đương với tỷ lệ của nam giới cùng độ tuổi, trong khi con số này ở nhóm 35–44 cũng xấp xỉ 60%. Trái lại, chỉ có khoảng 10% phụ nữ từ 60–64 tuổi đi làm. Trong những thập kỷ tiếp theo, tỷ lệ việc làm ở phụ nữ thuộc hai nhóm tuổi lớn hơn đã tăng lên đáng kể, đạt khoảng 80% đối với nhóm 35–44 tuổi và hơn 40% đối với nhóm 60–64 tuổi vào năm 2014. Để so sánh, tỷ lệ việc làm của nhóm nữ giới trẻ nhất vẫn duy trì tương đối ổn định trong suốt giai đoạn trên.

100+ bài mẫu IELTS Writing Task 1 & 2 sát thật nhất

Do IELTS Thanh Loan biên soạn, luyện đề nâng band IELTS Writing hiệu quả

– Tổng hợp các câu hỏi từ ngân hàng đề thi IELTS thật, sát với xu hướng ra đề hiện nay.
– Cung cấp hướng dẫn trả lời chi tiết cùng bài mẫu chất lượng cao cho từng câu hỏi.
– Gợi ý từ vựng học thuật, ý tưởng rõ ràng và lập luận chặt chẽ

 

HỌC IELTS ONLINE QUA ZOOM,
CÁCH HỌC HIỆU QUẢ CỦA NGƯỜI HIỆN ĐẠI
Để cô Thanh Loan giúp bạn đánh giá đầu vào chi tiết, xây dựng lộ trình học tập cá nhân hoá phù hợp với đầu vào và mục tiêu bạn mong muốn
0
    0
    GIỎ HÀNG
    Giỏ hàng trốngQuay lại
      Sử dụng