Trong bối cảnh an ninh xã hội luôn là mối quan tâm hàng đầu, việc theo dõi sự biến động của tỷ lệ tội phạm theo thời gian mang lại nhiều thông tin quan trọng. Biểu đồ đường được cung cấp minh họa sự thay đổi trong tỷ lệ tội phạm tại thành phố New Port trong giai đoạn từ năm 2003 đến 2012, qua đó phản ánh những xu hướng đáng chú ý trong tình hình an ninh của khu vực này.
Bài viết dưới đây, IELTS Thanh Loan sẽ hướng dẫn cách triển khai lập luận chặt chẽ, đầy đủ ý, kèm bài mẫu band 8.0+ và hệ thống từ vựng quan trọng.
Tham khảo ngay khóa học IELTS tại IELTS Thanh Loan để được hướng dẫn chi tiết cách làm bài, mở rộng vốn từ học thuật và nâng band Writing hiệu quả. Bắt đầu lộ trình chinh phục IELTS của bạn ngay hôm nay!
IELTS Writing Task 1 Question
The graph shows the changing rates of crime in the New Port city from 2003-2012
Dịch: Biểu đồ cho thấy sự thay đổi về tỷ lệ tội phạm tại thành phố Newport trong khoảng thời gian từ năm 2003 đến 2012.

Outline triển khai bài
1. Introduction (Mở bài)
- Paraphrase đề bài
2. Overview (Tổng quan)
- Điểm nổi bật 1: Burglary giảm mạnh theo thời gian, từ cao nhất xuống thấp hơn.
- Điểm nổi bật 2: Car theft dao động nhưng kết thúc là loại tội phạm phổ biến nhất.
- Điểm nổi bật 3: Robbery luôn là loại ít xảy ra nhất và khá ổn định.
3. Body Paragraph 1: (Burglary – Xu hướng giảm mạnh)
- Bắt đầu: ~3,400 (2003) → cao nhất và đạt đỉnh: ~3,700 (2004), sau đó giảm mạnh xuống ~1,000 (2008) → kết thúc ~1,400 (2012)
→ Giảm đáng kể và mất vị trí dẫn đầu
4. Body Paragraph 2: (Car theft & Robbery – So sánh xu hướng)
- Car theft: bắt đầu: ~2,700, giảm xuống ~2,200 (2006), tăng lại ~2,700 (2010) và kết thúc ~2,300 → Xu hướng dao động
- Robbery: bắt đầu: ~700, dao động nhẹ và kết thúc ~600 → Ổn định và thấp nhất
⇒ Car theft > Robbery trong toàn bộ giai đoạn và Car theft biến động, robbery ổn định
Bài mẫu IELTS Writing Band ~8.0
The line graph illustrates the number of incidents involving three specific types of crime – burglary, car theft, and robbery – in New Port city over a nine-year period from 2003 to 2012.
Overall, the city witnessed a significant decline in burglary, which transitioned from being the most frequent crime to the second most common. In contrast, car theft experienced fluctuations but ended the period as the most prevalent offense, while robbery remained consistently the least frequent throughout the timeframe.
In 2003, burglary was the dominant criminal activity, with approximately 3,400 incidents. After a brief peak at 3,700 in 2004, the figures for burglary plummeted over the next four years, reaching a low of just over 1,000 incidents in 2008. For the remainder of the period, the numbers stabilized with minor oscillations, finishing at roughly 1,400 in 2012.
Car theft began at around 2,700 incidents and showed a volatile pattern; it dipped to 2,200 in 2006 before recovering to reach 2,700 again in 2010, eventually closing the period at about 2,300. Robbery, meanwhile, was the least reported crime, starting at roughly 700 incidents. Despite some small fluctuations, it remained relatively stagnant, ending the decade at approximately 600 incidents.
Bạn đang chuẩn bị cho kì thi IELTS?
Học IELTS Online qua ZOOM, bức band thần tốc
Mình là giáo viên dạy IELTS Online cá nhân từ năm 2014, IELTS 8.5 Overall (9.0 Reading, 8.5 Writing & Listening). Mình trực tiếp đứng lớp, tự tin mang đến khóa học chất lượng nhất, phương pháp giảng dạy cô đọng dễ hiểu, giáo trình tự biên soạn cho lộ trình từ cơ bản đến luyện đề chuyên sâu. Đặc biệt, học viên luôn được quan tâm sát sao nhất, hỗ trợ không giới hạn, thúc đẩy kỷ luật học tập tốt để đạt mục tiêu.

Từ vựng ghi điểm
experience fluctuation (verb phrase) /ɪkˈspɪəriəns ˌflʌktʃuˈeɪʃn/
- English meaning: to go through changes or variations over time
- Nghĩa tiếng Việt: trải qua sự biến động
offense (noun) /əˈfens/
- English meaning: a crime or illegal act
- Nghĩa tiếng Việt: hành vi phạm tội
a brief peak (noun phrase) /ə briːf piːk/
- English meaning: a short period at the highest level
- Nghĩa tiếng Việt: đỉnh ngắn hạn
plummet (verb) /ˈplʌmɪt/
- English meaning: to fall very quickly and sharply
- Nghĩa tiếng Việt: giảm mạnh
stabilize with minor oscillations (verb phrase) /ˈsteɪbəlaɪz wɪð ˈmaɪnə ˌɒsɪˈleɪʃnz/
- English meaning: to remain steady with small ups and downs
- Nghĩa tiếng Việt: ổn định với dao động nhỏ
show a volatile pattern (verb phrase) /ʃəʊ ə ˈvɒlətaɪl ˈpætən/
- English meaning: to display frequent and unpredictable changes
- Nghĩa tiếng Việt: thể hiện xu hướng biến động mạnh
dip (verb) /dɪp/
- English meaning: to decrease slightly or temporarily
- Nghĩa tiếng Việt: giảm nhẹ
Lược dịch tiếng Việt
Biểu đồ đường minh họa số vụ việc liên quan đến ba loại tội phạm cụ thể — trộm đột nhập, trộm xe và cướp giật — tại thành phố New Port trong giai đoạn chín năm từ 2003 đến 2012.
Nhìn chung, thành phố này chứng kiến sự suy giảm đáng kể của tội phạm trộm đột nhập, khi loại tội phạm này chuyển từ vị trí phổ biến nhất xuống đứng thứ hai. Ngược lại, trộm xe có sự biến động nhưng kết thúc giai đoạn với tư cách là loại tội phạm phổ biến nhất, trong khi cướp giật luôn duy trì ở mức thấp nhất trong suốt thời kỳ.
Vào năm 2003, trộm đột nhập là loại tội phạm chiếm ưu thế, với khoảng 3.400 vụ. Sau khi đạt đỉnh nhẹ ở mức 3.700 vào năm 2004, số vụ trộm đột nhập giảm mạnh trong bốn năm tiếp theo, chạm mức thấp chỉ hơn 1.000 vụ vào năm 2008. Trong phần còn lại của giai đoạn, con số này tương đối ổn định với những dao động nhỏ, kết thúc ở khoảng 1.400 vụ vào năm 2012.
Trong khi đó, trộm xe bắt đầu ở mức khoảng 2.700 vụ và có xu hướng biến động; giảm xuống còn 2.200 vào năm 2006 trước khi phục hồi lên mức 2.700 vào năm 2010, và cuối cùng kết thúc ở khoảng 2.300 vụ. Cướp giật là loại tội phạm ít được ghi nhận nhất, bắt đầu với khoảng 700 vụ. Mặc dù có một vài biến động nhỏ, con số này nhìn chung khá ổn định và kết thúc giai đoạn ở khoảng 600 vụ.
100+ bài mẫu IELTS Writing Task 1 & 2 sát thật nhất
Do IELTS Thanh Loan biên soạn, luyện đề nâng band IELTS Writing hiệu quả
– Tổng hợp các câu hỏi từ ngân hàng đề thi IELTS thật, sát với xu hướng ra đề hiện nay.
– Cung cấp hướng dẫn trả lời chi tiết cùng bài mẫu chất lượng cao cho từng câu hỏi.
– Gợi ý từ vựng học thuật, ý tưởng rõ ràng và lập luận chặt chẽ




