Giải đề IELTS Writing Cambridge 21 Test 1 (Full 2 Tasks)

Đề thi Test 1 trong cuốn Cambridge 21 mới nhất chính là thước đo tuyệt vời để bạn kiểm tra lại phong độ Writing của mình. Thế nhưng, tự viết mà không có bài mẫu đối chiếu hay không hiểu rõ tiêu chí chấm điểm thì rất khó để bạn nhận ra mình đang hổng ở đâu để sửa. Để giúp bạn tự tin làm chủ cấu trúc đề mới, bài blog này sẽ chia sẻ toàn bộ chiến thuật giải đề Cam 21 Test 1 từ góc nhìn của một chuyên gia. Bạn sẽ nắm được cách chọn lọc thông tin đắt giá trong Task 1, cách phát triển luận điểm mạch lạc trong Task 2 và “bỏ túi” những cấu trúc ngữ pháp ghi điểm đậm từ IELTS Thanh Loan.

Đến với IELTS Thanh Loan, bạn sẽ được trải nghiệm các khóa học được thiết kế cá nhân hóa, giúp tối ưu hóa điểm số theo đúng năng lực của mình. Dưới sự dẫn dắt của đội ngũ giáo viên tận tâm, giàu kinh nghiệm, cùng bộ tài liệu độc quyền đúc kết toàn bộ bí kíp xử lý mọi dạng đề từ cô Thanh Loan (8.5 IELTS), hành trình học của bạn sẽ trở nên rõ ràng hơn bao giờ hết. Đặc biệt, phương pháp giảng dạy tập trung trực diện vào thực hành theo tiêu chí “học đến đâu chắc đến đấy” sẽ giúp bạn tiết kiệm tới 50% thời gian ôn luyện. Vậy nên, hãy liên hệ để IELTS Thanh Loan tư vấn với bạn khóa học IELTS phù hợp nhất nhé!

Cam 21 Test 1 Writing Task 1

Writing Task 1
The graph below gives information about the number of jobs in four sectors of the economy in the US between 1960 and 2020.

Summarize the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant.

Write at least 150 words.

Bài mẫu

The line graph illustrates the number of jobs, in millions, in four sectors of the US economy between 1960 and 2020.

Overall, manufacturing was the largest employer for most of the period, despite declining after 1980. In contrast, both retail and healthcare experienced significant growth and became the leading sectors by 2020. Agriculture followed the opposite trend, decreasing gradually and remaining the smallest employer from 1980 onwards.

In 1960, manufacturing was the dominant employer, accounting for 15 million jobs. This figure climbed to a peak of 20 million in 1980 before declining steadily to around 13 million by 2020, causing the sector to lose its leading position. By contrast, healthcare started from the lowest base of just 2 million jobs but experienced uninterrupted growth throughout the period, reaching 16 million in 2020 and becoming one of the largest employers.

Retail and agriculture each provided 6 million jobs in 1960, but their trends diverged thereafter. Retail recorded sustained growth, rising to 10 million in 1980 and 15 million in 2000 before reaching 16 million by 2020, sharing the leading position with healthcare. Conversely, agricultural employment halved to approximately 3 million in 1980 and then declined gradually to just 2 million at the end of the period, becoming the smallest sector after 1980.

Written by IELTS Thanh Loan

Từ vựng hay

employer (noun) /ɪmˈplɔɪə(r)/

  •  English meaning: a person, company, or organization that hires people to work for them
  •  Nghĩa tiếng Việt: nhà tuyển dụng

dominant (adjective) /ˈdɒmɪnənt/

  •  English meaning: more important, powerful, or influential than others
  •  Nghĩa tiếng Việt: chiếm ưu thế / thống trị

account for (verb phrase) /əˈkaʊnt fɔː(r)/

  •  English meaning: to make up or represent a particular proportion or part of a total
  •  Nghĩa tiếng Việt: chiếm / chiếm tỷ lệ

climb to a peak of (verb phrase) /klaɪm tuː ə piːk əv/

  •  English meaning: to increase steadily until reaching the highest point
  •  Nghĩa tiếng Việt: tăng lên đến đỉnh

uninterrupted growth (noun phrase) /ˌʌnɪntəˈrʌptɪd ɡrəʊθ/

  •  English meaning: continuous growth without any decline or pause
  •  Nghĩa tiếng Việt: tăng trưởng liên tục

diverge (verb) /daɪˈvɜːdʒ/

  •  English meaning: to develop or move in different directions
  •  Nghĩa tiếng Việt: phân kỳ / đi theo các xu hướng khác nhau

halve (verb) /hɑːv/

  •  English meaning: to reduce something to half of its original amount or size
  •  Nghĩa tiếng Việt: giảm xuống còn một nửa

Bạn đang chuẩn bị cho kì thi IELTS?

Học IELTS Online qua ZOOM, bức band thần tốc 

 

Mình là giáo viên dạy IELTS Online cá nhân từ năm 2014, IELTS 8.5 Overall (9.0 Reading, 8.5 Writing & Listening). Mình trực tiếp đứng lớp, tự tin mang đến khóa học chất lượng nhất, phương pháp giảng dạy cô đọng dễ hiểu, giáo trình tự biên soạn cho lộ trình từ cơ bản đến luyện đề chuyên sâu. Đặc biệt, học viên luôn được quan tâm sát sao nhất, hỗ trợ không giới hạn, thúc đẩy kỷ luật học tập tốt để đạt mục tiêu.

 

Lược dịch tiếng Việt

Biểu đồ đường minh họa số lượng việc làm (tính bằng triệu) trong bốn lĩnh vực của nền kinh tế Hoa Kỳ trong giai đoạn từ năm 1960 đến năm 2020.

Nhìn chung, ngành sản xuất là lĩnh vực sử dụng nhiều lao động nhất trong phần lớn thời gian của giai đoạn nghiên cứu, mặc dù số lượng việc làm đã giảm sau năm 1980. Trái lại, cả ngành bán lẻ và chăm sóc sức khỏe đều tăng trưởng mạnh và trở thành hai lĩnh vực sử dụng lao động nhiều nhất vào năm 2020. Trong khi đó, ngành nông nghiệp đi theo xu hướng ngược lại khi số lượng việc làm giảm dần và trở thành lĩnh vực có ít lao động nhất kể từ năm 1980 trở đi.

Vào năm 1960, ngành sản xuất đứng đầu về số lượng việc làm với 15 triệu lao động. Con số này tăng lên mức đỉnh 20 triệu vào năm 1980 trước khi giảm đều xuống còn khoảng 13 triệu vào năm 2020, khiến ngành này đánh mất vị trí dẫn đầu. Ngược lại, ngành chăm sóc sức khỏe khởi điểm từ mức thấp nhất với chỉ 2 triệu việc làm, nhưng tăng trưởng liên tục trong suốt giai đoạn, đạt 16 triệu vào năm 2020 và trở thành một trong những lĩnh vực sử dụng nhiều lao động nhất.

Ngành bán lẻ và nông nghiệp đều tạo ra 6 triệu việc làm vào năm 1960, nhưng sau đó diễn biến theo hai xu hướng trái ngược. Ngành bán lẻ tăng trưởng ổn định, đạt 10 triệu việc làm vào năm 1980 và 15 triệu vào năm 2000 trước khi tăng lên 16 triệu vào năm 2020, qua đó chia sẻ vị trí dẫn đầu với ngành chăm sóc sức khỏe. Ngược lại, việc làm trong ngành nông nghiệp giảm một nửa xuống còn khoảng 3 triệu vào năm 1980, sau đó tiếp tục giảm dần xuống chỉ còn 2 triệu vào cuối giai đoạn, trở thành lĩnh vực có số lượng lao động thấp nhất kể từ sau năm 1980.

Xem thêm: 

Đừng bỏ qua những cuốn sách cực hữu ích: 

Cam 21 Test 1 Writing Task 2

Writing Task 2

The best way to provide enough homes in large cities is to build tall apartment blocks. To what extent do you agree or disagree with this statement?

Give reasons for your answer and include any relevant examples from your own knowledge or experience.

Write at least 250 words.

Bài mẫu

In response to the acute housing shortages in major metropolitan areas, construction of high-rise apartment complexes is often proposed as the ultimate remedy. While I acknowledge that vertical expansion is an efficient short-term method to optimize land usage, I strongly believe it is not a sustainable solution due to urban overcrowding and affordability issues.

On the one hand, constructing high-rise apartment complexes seems highly appropriate initially, as it optimizes land usage in the face of a fixed land supply. Since land is a finite resource that cannot expand, whereas urban populations are constantly swelling, expanding horizontally is no longer a viable option for major cities. By growing vertically, municipal authorities can significantly increase housing density, accommodating thousands of residents on a single plot of land that would otherwise only support a few single-family homes. High-density residential towers in megacities like Tokyo or New York stand as prime examples of this approach, proving that vertical development is the most efficient method to provide mass housing and maximize limited urban space.

However, from a long-term perspective, relying solely on tall buildings is an unsustainable strategy that fails to address the root causes of the housing crisis. First, if a city continues to build upwards without curbing the influx of rural migrants, it will eventually succumb to severe infrastructure overload, stretching public services. Second, the exorbitant costs of constructing modern high-rises often drive property prices up, meaning many low-income citizens are priced out of the market, which explains why homelessness remains prevalent despite an abundance of apartment blocks. Therefore, a truly sustainable solution requires governments to control urban relocation and maintain a proper population size. This can be achieved by decentralizing economic activities and investing in satellite cities, which discourages people from flocking to already overcrowded metropolises.

In conclusion, although erecting tall apartment buildings offers an immediate fix by maximizing limited urban spaces, it fails to address the core issues of long-term overcrowding and financial inaccessibility. A sustainable housing strategy must involve regional decentralization to control city population sizes.

Tự học IELTS tại nhà chỉ từ 1.2 triệu?

Bằng Khóa học IELTS Online dạng video bài giảng

 

Giải pháp tự học IELTS tại nhà, tiết kiệm chi phí, linh hoạt thời gian nhưng đảm bảo hiệu quả. Khóa học dạng video bài giảng có lộ trình học từng ngày chi tiết. Học viên học lý thuyết qua video bài giảng, thực hành Listening Reading trực tiếp trên website, còn Writing Speaking được chấm chữa trực tiếp bởi cô Thanh Loan. Mọi bài giảng đều có tài liệu học tập đi kèm.

 

Từ vựng hay

acute (adjective) /əˈkjuːt/

  •  English meaning: extremely serious or severe
  •  Nghĩa tiếng Việt: nghiêm trọng / cấp bách

metropolitan areas (noun phrase) /ˌmetrəˈpɒlɪtən ˈeəriəz/

  •  English meaning: large cities together with their surrounding urban regions
  •  Nghĩa tiếng Việt: các khu vực đô thị lớn

ultimate remedy (noun phrase) /ˈʌltɪmət ˈremədi/

  •  English meaning: the best or most effective solution to a problem
  •  Nghĩa tiếng Việt: giải pháp tối ưu / giải pháp cuối cùng

optimize land usage (verb phrase) /ˈɒptɪmaɪz lænd ˈjuːsɪdʒ/

  •  English meaning: to use available land in the most efficient and effective way
  •  Nghĩa tiếng Việt: tối ưu hóa việc sử dụng đất

urban overcrowding (noun phrase) /ˈɜːbən ˌəʊvəˈkraʊdɪŋ/

  •  English meaning: a situation where too many people live in a city, causing pressure on housing and infrastructure
  •  Nghĩa tiếng Việt: tình trạng quá tải dân số đô thị

in the face of (phrase) /ɪn ðə feɪs əv/

  •  English meaning: despite or when dealing with a difficult situation or challenge
  •  Nghĩa tiếng Việt: trước / đối mặt với

finite (adjective) /ˈfaɪnaɪt/

  •  English meaning: limited and having a fixed amount or end
  •  Nghĩa tiếng Việt: hữu hạn

swell (verb) /swel/

  •  English meaning: to increase greatly in size, number, or amount
  •  Nghĩa tiếng Việt: tăng lên / phình to

expand horizontally (verb phrase) /ɪkˈspænd ˌhɒrɪˈzɒntəli/

  •  English meaning: to spread outward across a wider area rather than upward
  •  Nghĩa tiếng Việt: mở rộng theo chiều ngang

municipal authority (noun phrase) /mjuːˈnɪsɪpl ɔːˈθɒrəti/

  •  English meaning: the local government responsible for managing a city or town
  •  Nghĩa tiếng Việt: chính quyền đô thị

housing density (noun phrase) /ˈhaʊzɪŋ ˈdensəti/

  •  English meaning: the number of homes or housing units within a particular area
  •  Nghĩa tiếng Việt: mật độ nhà ở

curb (verb) /kɜːb/

  •  English meaning: to control or limit something undesirable
  •  Nghĩa tiếng Việt: kiềm chế / hạn chế

succumb (verb) /səˈkʌm/

  •  English meaning: to fail to resist pressure, temptation, or a difficult situation
  •  Nghĩa tiếng Việt: khuất phục / không chống chọi nổi

stretch (verb) /stretʃ/

  •  English meaning: to extend something to its limit or put it under pressure by overuse
  •  Nghĩa tiếng Việt: kéo căng / làm quá tải

exorbitant costs (noun phrase) /ɪɡˈzɔːbɪtənt kɒsts/

  •  English meaning: extremely high and unreasonable expenses
  •  Nghĩa tiếng Việt: chi phí quá đắt đỏ

urban relocation (noun phrase) /ˈɜːbən ˌriːləʊˈkeɪʃn/

  •  English meaning: the movement of people or businesses from one urban area to another
  •  Nghĩa tiếng Việt: sự di dời trong đô thị

decentralize (verb) /ˌdiːˈsentrəlaɪz/

  •  English meaning: to distribute power, resources, or activities away from a central location or authority
  •  Nghĩa tiếng Việt: phân quyền / phi tập trung hóa

erect (verb) /ɪˈrekt/

  •  English meaning: to build or construct a building or structure
  •  Nghĩa tiếng Việt: xây dựng

financial inaccessibility (noun phrase) /faɪˈnænʃl ˌɪnəkˌsesəˈbɪləti/

  •  English meaning: a situation in which something is too expensive for many people to afford
  •  Nghĩa tiếng Việt: sự khó tiếp cận về mặt tài chính

Lược dịch tiếng Việt

Để giải quyết tình trạng thiếu nhà ở nghiêm trọng tại các đô thị lớn, việc xây dựng các khu chung cư cao tầng thường được xem là giải pháp tối ưu. Mặc dù tôi thừa nhận rằng phát triển theo chiều cao là một phương thức hiệu quả trong ngắn hạn để tối ưu hóa việc sử dụng quỹ đất, tôi tin rằng đây không phải là giải pháp bền vững vì nó có thể dẫn đến tình trạng quá tải đô thị và không giải quyết được vấn đề khả năng chi trả của người dân.

Một mặt, việc xây dựng các khu chung cư cao tầng ban đầu là một lựa chọn rất hợp lý vì nó giúp tận dụng tối đa quỹ đất trong bối cảnh diện tích đất là hữu hạn. Khi đất đai không thể mở rộng trong khi dân số đô thị không ngừng gia tăng, việc phát triển theo chiều ngang không còn là lựa chọn khả thi đối với các thành phố lớn. Bằng cách xây dựng theo chiều cao, chính quyền đô thị có thể gia tăng đáng kể mật độ nhà ở, cung cấp chỗ ở cho hàng nghìn cư dân trên cùng một diện tích đất vốn chỉ đủ để xây một vài căn nhà riêng lẻ. Những tòa nhà chung cư cao tầng tại các siêu đô thị như Tokyo hay New York là minh chứng tiêu biểu cho cách tiếp cận này, cho thấy phát triển theo chiều cao là phương pháp hiệu quả nhất để đáp ứng nhu cầu nhà ở quy mô lớn và tận dụng tối đa không gian đô thị hạn chế.

Tuy nhiên, xét về lâu dài, việc chỉ dựa vào các tòa nhà cao tầng là một chiến lược thiếu bền vững vì nó không giải quyết được những nguyên nhân gốc rễ của cuộc khủng hoảng nhà ở. Thứ nhất, nếu một thành phố tiếp tục xây dựng theo chiều cao mà không kiểm soát dòng người di cư từ nông thôn ra thành thị, thành phố đó cuối cùng sẽ phải đối mặt với tình trạng quá tải nghiêm trọng về cơ sở hạ tầng, khiến các dịch vụ công chịu áp lực rất lớn. Thứ hai, chi phí xây dựng các khu chung cư hiện đại thường rất cao, kéo theo giá bất động sản tăng mạnh, khiến nhiều người có thu nhập thấp không đủ khả năng mua hoặc thuê nhà. Điều này lý giải vì sao tình trạng vô gia cư vẫn tồn tại ngay cả khi có rất nhiều khu chung cư được xây dựng. Vì vậy, một giải pháp bền vững thực sự đòi hỏi chính phủ phải kiểm soát quá trình di cư vào đô thị và duy trì quy mô dân số hợp lý. Điều này có thể được thực hiện thông qua việc phân bổ lại các hoạt động kinh tế và đầu tư vào các thành phố vệ tinh, từ đó giảm sức hút của những đô thị vốn đã quá đông đúc.

Tóm lại, mặc dù việc xây dựng các khu chung cư cao tầng mang lại giải pháp tức thời bằng cách tận dụng tối đa quỹ đất hạn chế, nó không thể giải quyết những vấn đề cốt lõi như quá tải đô thị trong dài hạn và khả năng tiếp cận nhà ở về mặt tài chính. Một chiến lược phát triển nhà ở bền vững cần kết hợp với việc phát triển cân bằng giữa các vùng và phân bổ lại dân cư để kiểm soát quy mô dân số tại các thành phố lớn.

Mời bạn cùng tham gia cộng đồng “Học IELTS 0đ” trên Zalo cùng IELTS Thanh Loan, nhận những video bài giảng, tài liệu, dự đoán đề thi IELTS miễn phí và cập nhật

HỌC IELTS ONLINE QUA ZOOM,
CÁCH HỌC HIỆU QUẢ CỦA NGƯỜI HIỆN ĐẠI
Để cô Thanh Loan giúp bạn đánh giá đầu vào chi tiết, xây dựng lộ trình học tập cá nhân hoá phù hợp với đầu vào và mục tiêu bạn mong muốn
0
    0
    GIỎ HÀNG
    Giỏ hàng trốngQuay lại
      Sử dụng