Từ vựng và ý tưởng IELTS Writing theo chủ đề – Education

Giáo dục – Education là một trong 4 chủ đề phổ biến nhất trong IELTS Writing Task 2, song song cùng với Family, Technology và Work.

Tuy nhiên, từ chủ đề lớn trên, mỗi câu hỏi trong Writing Task 2 lại chỉ tập trung vào một chủ đề nhỏ (được gọi là sub-topics), ví dụ như:

  • roles of teachers and peers in learning
  • studying abroad
  • tuition fees
  • corporal punishment or firm discipline for young children

Trong bài viết này, IELTS Thanh Loan xin gợi ý với bạn những ý tưởng thông dụng nhất về 3 sub-topics, đó là: “coeducation and single-sex education”, “education in developing countries”“higher education”.

Gợi ý sách liên quan

Từ vựng chất và ý tưởng hay theo chủ đề cho bài thi IELTS Writing

 

Với các chủ đề nhỏ còn lại, hãy tham khảo cuốn sách này được biên soạn bởi đội ngũ IELTS Thanh Loan để không bao giờ bí ý, bí từ khi viết bài.

 

I. COEDUCATION VS SINGLE-SEX EDUCATION

1. Positives of coeducation

a. Learning respect

Coeducation is beneficial for boys as it gives them the chance to learn how to behave around the opposite sex at an early age.
(Giáo dục đồng giới có lợi cho các bé trai vì chúng có được cơ hội học cách ứng xử với nữ giới từ khi còn nhỏ.)

Teachers will be able to educate boys to respect women, dismiss gender misconceptions, and differentiate between rude and chivalrous manners.
(Các giáo viên có thể dạy các bé trai cách tôn trọng phụ nữ, phá bỏ những hiểu lầm về giới tính và phân biệt giữa các hành vi lịch thiệp và bất lịch sự.)

In the future, this may lead to a more balanced society where women can be treated as equal to men.
(Trong tương lai, điều này có thể dẫn tới một xã hội cân bằng hơn, nơi mà phụ nữ được tôn trọng ngang bằng đàn ông.)

b. Learning social skills

At the same time, both boys and girls will gain benefits as they can understand the other gender’s perspectives on various issues.
(Hơn nữa, cả các bé nam và nữ đều có thể hiểu rõ hơn về góc nhìn của giới tính còn lại về nhiều vấn đề khác nhau.)

Coeducation gives every child the chance to be in an environment that mirrors the real world.
(Giáo dục đồng giới cho phép mọi đứa trẻ sống trong một môi trường giống với đời sống thật.)

Therefore, he or she may become more confident about expressing his or her opinion in the presence of people of the opposite gender, have a higher opinion of himself or herself, and foster effective teamwork.
(Nhờ đó, chúng có thể tự tin hơn khi thể hiện quan điểm khi có sự xuất hiện của người khác giới, có suy nghĩ tốt hơn về bản thân và làm việc nhóm tốt hơn.)

2. Positives of single-sex education

The first reason why single-sex education may be beneficial is that boys and girls are different in nature. For example, there may be literature books that feature strong heroines, or books with an emotional story that will be better perceived by girls than by boys. The curriculum should be tailored so as to best fit the needs and characters of each gender.
(Lí do đầu tiên giáo dục chia giới có thể mang lại lợi ích đó là các bé nam và nữ có bản chất khác nhau. Ví dụ, có những cuốn sách văn học với nhân vật nữ hùng mạnh mẽ, hoặc sách có câu chuyện giàu cảm xúc mà các em nữ có thể cảm thụ hơn các em trai. Giáo trình nên được thiết kế phù hợp nhất với nhu cầu và tính cách của từng giới tính.

The second benefit is a more relaxed environment. Boys and girls in single-sex education do not have to worry about impressing the other gender. Thus, they can focus better during tutorials and stay clear of unnecessary misconduct.
(Lợi ích thứ hai là một môi trường học tập thoải mái hơn. Các bé nam và nữ trong trường học chia giới không phải nghĩ nhiều về việc gây ấn tượng với các bạn khác giới. Vì vậy, chúng có thể tập trung hơn trong các tiết học và tránh xa khỏi các hành vi sai trái không cần thiết.)

Last but not least, in some countries, single-sex education should be implemented so as to respect the cultural norms or religious requirements of that particular country.
(Cuối cùng, ở một vài đất nước, giáo dục chia giới cũng nên được áp dụng để tôn trọng những chuẩn mực văn hoá hay yêu cầu về tôn giáo của đất nước đó.)

VOCABULARY

Dismiss (verb)
Meaning: Treat something as untrue, unworthy of consideration
Vietnamese: Coi một thứ gì đó như không chuẩn xác, không đáng chấp nhận

Misconception (noun)
Meaning: A view or opinion that is incorrect
Vietnamese: Một suy nghĩ hoặc tư tưởng không chuẩn xác

Dismiss gender misconception (phrase)
Meaning: eliminate the thinking related to gender
Vietnamese: loại bỏ những hiểu lầm về giới tính

Chivalrous (adjective)
Meaning: (of a behavior) Courteous or gallant, especially towards women
Vietnamese: cử chỉ ga-lăng hay lịch thiệp, đặc biệt đối với phụ nữ

Treat/ regard somebody as equal to somebody (phrase)
Meaning: when you treat somebody or regard somebody as your equals, it means you consider them having the same quality, status … as you have
Vietnamese: đối xử ai đó/ xem ai đó như người có cùng địa vị

Perspective (noun)
Meaning: A point of view
Vietnamese: Quan điểm/Góc nhìn

Mirror (verb)
Meaning: Show a reflection of/ Correspond to
Vietnamese: Phản chiếu/Thể hiện sự tương đồng

In the presence of something (noun)
Meaning: The state of existing, being present
Vietnamese: Sự hiện diện

Nature (noun)
Meaning: Basic features or characters, qualities
Vietnamese: Bản chất

Heroine (noun)
Meaning: A woman of great qualities, admired for her courage and achievements
Vietnamese: Một người phụ nữ với nhiều phẩm chất xuất sắc, được ngưỡng mộ bởi sự dũng cảm và thành công

Perceive (verb)
Meaning: to understand or think of somebody/something in a particular way
Vietnamese: Thấu hiểu, cảm thụ

Curriculum (noun)
Meaning: The subjects comprising a course of study in a school or college
Vietnamese: Giáo trình

Tailor (verb)
Meaning: Make or adapt for a particular purpose or person
Vietnamese: Thiết kế dành riêng cho một người hay một mục đích

Impress (verb)
Meaning: Make (someone) feel admiration and respect
Vietnamese: Gây ấn tượng

Tutorial (noun)
Meaning: A period of tuition given to an individual or a class by a tutor in a school
Vietnamese: Một tiết học

Misconduct (noun)
Meaning: Unacceptable or improper behavior
Vietnamese: Một hành vi không hợp phép, sai trái

Cultural norm (noun phrase)
Meaning: A required standard resulting from the culture of a place
Vietnamese: Chuẩn mực văn hoá

Religious requirement (noun phrase)
Meaning: A condition that is set by a religion
Vietnamese: Điều kiện tôn giáo

SAMPLE QUESTIONS

  • Some people think that children perform better in a single-sex school compared to a mixed school. To what extent do you agree or disagree?
  • Some people feel that children should be educated in single-sex schools; others argue that mixed schools are better. Discuss both views and give your opinion.

Gợi ý sách liên quan

Giải đề thi thật IELTS Writing Task 1 & 2

 

Nếu bạn muốn tham khảo các bài mẫu IELTS Writing bám sát với đề thi thật nhất, thuộc những chủ đề thường được hỏi trong IELTS Writing Task 2, sở hữu cuốn này chính là sự lựa chọn tuyệt vời.

 

II. EDUCATION IN DEVELOPING COUNTRIES

1. Problems

The first barrier to education in developing countries is a lack of access to schools. There are still areas with only one school to serve a large population, or areas with no school at all. Furthermore, even if there is a school, the roads or travel options to reach there may be limited. Despite their desire to go to school, many children may still find an education inaccessible.
(Rào cản đầu tiên tới giáo dục ở nhiều nước đang phát triển là khả năng tới trường còn hạn hẹp. Vẫn còn nhiều khu vực chỉ có duy nhất một trường học cho một cộng đồng lớn, hoặc thậm chí không có trường nào. Hơn nữa, kể cả nếu có trường học, đường xá hoặc phương tiện đi lại để tới trường vẫn còn thiếu thốn. Dù rất muốn được tới trường, đối với nhiều trẻ em, đi học vẫn là một mục tiêu xa vời.) 

Many children in developing countries have to work from an early age to support their families. Thus, they don’t have time to receive an education.
(Nhiều trẻ em ở các nước đang phát triển phải đi làm từ khi còn nhỏ để nuôi gia đình. Vì vậy, chúng không còn thời gian để đi học.)

Another problem is the low literacy rate in developing countries. Illiterate children find it impossible to go to school if they are unable to understand books or write down their opinions.
(Một vấn đề khác là tỉ lệ biết đọc viết còn thấp ở các nước đang phát triển. Trẻ em không biết đọc viết không thể tới trường nếu không hiểu được nội dung sách hay không thể viết ra ý kiến của mình.)

2. Solutions

Firstly, the problem in developing countries is that they don’t have enough budget to build schools or roads. Developed countries can thus help them by offering donations. However, some developing countries must overcome their corruption problem to ensure that all financial aids are used for the correct purpose.
(Thứ nhất, vấn đề ở các nước đang phát triển là họ không có đủ ngân sách để xây dựng trường học hay đường xá. Các nước đã phát triển có thể giúp họ bằng cách hỗ trợ tiền ủng hộ. Tuy nhiên, một số nước đang phát triển cần vượt qua các vấn đề về tham nhũng, để đảm bảo rằng các khoản hộ trợ tài chính được sử dụng đúng mục đích.)

Secondly, philanthropists around the world can also help by organizing charity programs to build Internet networks, provide computers, or technological training. Direct help from individuals can often be more reliable than governments or organizations.
(Thứ hai, các nhà hảo tâm quanh thế giới cũng có thể giúp tổ chức các chương trình từ thiện để xây dựng mạng lưới Internet, cung cấp máy tính hoặc đào tạo cách sử dụng máy móc. Sự giúp đỡ trực tiếp từ các cá nhân thường có thể đáng tin hơn các tổ chức hay chính quyền.)

VOCABULARY

Developing countries (noun)
Meaning: Countries that are still poor economically and are seeking to industrialize
Vietnamese: Các nước nghèo về kinh tế và vẫn đang cố gắng công nghiệp hoá

Developed countries (noun)
Meaning: Countries that are rich economically and have gone through industrialization
Vietnamese: Các nước giàu đã phát triển và đã công nghiệp hoá.

Barrier (to something) (noun)
Meaning: a problem, rule, or situation that prevents somebody from doing something, or that makes something impossible
Vietnamese: Rào cản với cái gì

Desire (for something/ to do something) (noun)
Meaning: A strong feeling of wanting to have something
Vietnamese: Ham muốn cái gì/ Ham muốn có được một thứ gì đó

Inaccessible (adjective)
Meaning: Unable to be reached
Vietnamese: Không thể chạm tới, tiếp cận

Literacy rate (noun)
Meaning: Percentage of population who can read and write
Vietnamese: Tỉ lệ dân số biết đọc và viết

Illiterate (adjective)
Meaning: Unable to read or write
Vietnamese: Không biết đọc và viết

Donation (noun)
Meaning: Something given to a charity or an organization (often a sum of money)
Vietnamese: Một sự ủng hộ (thường là tiền bạc) cho một quỹ từ thiện hay tổ chức

Financial aid (noun)
Meaning: A sum of money given to someone to help with a cause
Vietnamese: Hỗ trợ kinh tế

Overcome (verb)
Meaning: Succeed in dealing with (a problem or difficulty)
Vietnamese: Vượt qua (một khó khăn hoặc một vấn đề)

Corruption (noun)
Meaning: Dishonest or fraudulent conduct by someone in power, especially involving bribery
Vietnamese: Tham nhũng

Philanthropist (noun)
Meaning: A person who seeks to improve the welfare of others, especially through financial donations.
Vietnamese: Nhà hảo tâm

SAMPLE QUESTIONS

  • Some people say that the education system is the only critical factor in the development of a country. To what extent do you agree or disagree?
  • In developing countries, children in rural communities have less access to education. Some people believe that the problem can be solved by providing more schools and teachers, while others think that the problem can be solved by providing computers and Internet access. Discuss both views and give your own opinion.

III. HIGHER EDUCATION

1. Positives

The biggest benefit of receiving higher education to an individual is a better employment prospect. Economies are becoming more and more knowledge-based. Most highly-paid jobs require specific knowledge and skills. A degree will open the door to these opportunities.
(Lợi ích lớn nhất của việc học đại học với một cá nhân đó là mỗi cá nhân có triển vọng nghề nghiệp tốt hơn. Các nền kinh tế đang ngày càng chuyển sang thiên về trí tuệ. Gần như mọi công việc lương cao đều cần các kĩ năng và kiến thức nhất định. Một tấm bằng đại học sẽ mở ra cánh cổng tới những cơ hội này.) 

Furthermore, repetitive manual jobs will soon be done by machines. To avoid being marginalized, a person needs a university degree.
(Hơn nữa, các lao động chân tay lặp lại đều sẽ sớm được thực hiện bởi máy móc. Để tránh bị bỏ lại phía sau, một người cần có bằng đại học.)

2. Negatives

However, for a nation to maintain a healthy economy, it will need a diverse workforce. Manual labor will always be needed in jobs that do not require knowledge such as construction workers…
(Tuy nhiên, để duy trì một nền kinh tế vững mạnh, một đất nước cũng cần có một nguồn nhân công đa dạng. Các công nhân sẽ luôn tìm được công việc trong các ngành nghề không cần kiến thức như là làm thợ xây…)

On a personal level, people may also decide that higher education is not suitable for them due to their cognitive ability, or their inability to shoulder the financial burden of a college education.
(Về mặt cá nhân, mỗi người vẫn có thể quyết định rằng việc học đại học không phù hợp với mình do khả năng tiếp thu của họ, hoặc do họ không thể chịu đựng gánh nặng tài chính từ việc học đại học.)

Highly-gifted individuals may also find the curriculums in universities too restrictive, thus deciding to pursue their own path for more freedom.
(Những thiên tài cũng có thể thấy rằng giáo trình trong các trường đại học là quá gò bó, và quyết định tự theo đuổi con đường của mình để có nhiều tự do hơn.)

VOCABULARY

Higher education (noun)
Meaning: Education beyond high school, especially in a college or university
Vietnamese: Giáo dục đại học

Employment prospect (noun)
Meaning: Ability to be employed
Vietnamese: Triển vọng nghề nghiệp

Knowledge-based (adjective)
Meaning: To be based on knowledge
Vietnamese: Thiên về trí tuệ

Degree (noun)
Meaning: An academic rank offered by a college or university after completion of a program
Vietnamese: Bằng (bằng đại học)

Marginalize (verb)
Meaning: Treat (a person) as insignificant or unimportant
Vietnamese: Cho (ai đó) ra rìa/Không coi trọng (ai đó)

Diverse workforce (noun)
Meaning: A population of labor that specializes in many different fields
Vietnamese: Nguồn nhân công phong phú, đa dạng

Cognitive ability (noun phrase)
Meaning: The ability related to mental activities and problem solving
Vietnamese: Kĩ năng suy nghĩ và xử lí tình huống

Shoulder the financial burden (verb phrase)
Meaning: To take on the difficulties involving a lack of money
Vietnamese: Chịu đựng gánh nặng tài chính

Gifted (adjective)
Meaning: Having an exceptional talent or natural ability
Vietnamese: Có tài năng thiên bẩm

SAMPLE QUESTIONS

  • Some people believe that studying at university or college is the best route to a successful career, while others believe that it is better to get a job straight after school. Discuss both views and give your opinion.
  • Some people believe the aim of university education is to help graduates get better jobs. Others believe there are much wider benefits of university education for both individuals and society. Discuss both views and give your opinion.

Bài viết liên quan:

IELTS Thanh Loan – Trung tâm luyện thi IELTS cung cấp các khóa học IELTS Online, sách IELTS:

  • ĐT: 0974 824 724
  • Email: hi@ielts-thanhloan.com
  • Địa chỉ: S103 Vinhomes Smart City, Tây Mỗ, Nam Từ Liêm, Hà Nội
HỌC IELTS ONLINE QUA ZOOM,
CÁCH HỌC HIỆU QUẢ CỦA NGƯỜI HIỆN ĐẠI
Để cô Thanh Loan giúp bạn đánh giá đầu vào chi tiết, xây dựng lộ trình học tập cá nhân hoá phù hợp với đầu vào và mục tiêu bạn mong muốn
0
    0
    GIỎ HÀNG
    Giỏ hàng trốngQuay lại
      Sử dụng