Từ vựng và ý tưởng IELTS Writing theo chủ đề – Water

Nước – Water không phải là một chủ đề quá xa lạ đối với những sĩ tử đang chuẩn bị cho IELTS Writing Task 2. Trong bài viết này, IELTS Thanh Loan xin gợi ý với bạn những ý tưởng thông dụng nhất về 2 sub-topics, đó là: “the importance of water” và “should water be free or not?”.

I. THE IMPORTANCE OF WATER

Firstly, water is one of the most important substances on earth. If there was no water, there would be no life on earth. For example, plants need not only sunlight or carbon dioxide but also water to perform photosynthesis, generating food and energy for the trees. Without water, plants are unlikely to perform photosynthesis, which results in death.
(Đầu tiên, nước là một trong những chất quan trọng nhất trên trái đất. Nếu không có nước, sẽ không có sự sống trên trái đất. Ví dụ, thực vật không chỉ cần ánh sáng mặt trời hay CO2 mà còn cần cả nước để thực hiện quá trình quang hợp, tạo ra thức ăn và năng lượng cần thiết cho cây. Nếu không có water, cây sẽ không thể quang hợp và sẽ dẫn tới bị chết.)

Secondly, humans themselves need potable water so as to maintain their lives and other daily activities like cooking or washing. For example, poor-quality drinking water is the major cause of diseases and deaths in some countries.
(Thứ hai, bản thân con người cũng cần nước uống để duy trì sự sống và các hoạt động hàng ngày khác như đun nấu hay tắm rửa. ví dụ, nước uống mà có chất lượng kém là nguyên nhân chính dẫn đến bệnh tật hay chết chóc ở một số quốc gia.)

Thirdly, water plays a key role in industrial processes and agricultural activities, which determines the development of each country.
(Thứ ba, nước đóng vai trò quan trọng trong quá trình công nghiệp và các hoạt động nông nghiệp, quyết định sự phát triển của mỗi quốc gia.)

VOCABULARY

substance (noun)
Meaning: a type of solid, liquid, or gas that has particular qualities
Vietnamese: chất (hóa học)

perform photosynthesis (verb phrase)
Meaning: to perform the process in which plants turn carbon dioxide, sunlight, and water into food
Vietnamese: thực hiện quá trình quang hợp

potable water (noun phrase)
Meaning: the same as ‘drinking water’
Vietnamese: nước uống

poor-quality (adjective)
Meaning: not good
Vietnamese: chất lượng kém

SAMPLE QUESTIONS

  • A serious problem affecting people right across the globe is the lack of water for drinking, washing, and other household purposes. Why do many countries face water shortages, and what could be done to solve the issue?

II. SHOULD WATER BE FREE OR NOT?

1. Reasons why water should be free

Firstly, it is said that the amount of money that each person pays for taxes could be paid for water supply systems.
(Đầu tiên, người ta cho rằng số tiền mà mỗi người đóng thuế cũng có thể được dùng để trả cho nước.) 

Secondly, charging drinking water may hinder the access to clean water amongst the low-income population, which can result in increased mortality rates, especially infant mortality rates.
(Thứ hai, tính phí nước uống có thể sẽ ngăn cản những người có thu nhập thấp sử dụng nước sạch, điều này dẫn đến tỉ lệ tử vong gia tăng, đặc biệt là tỉ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh.)

2. Reasons why water should be free

If water is free, people will take it for granted. For this reason, the amount of clean water wasted is likely to skyrocket, and very soon water sources will run out completely.
(Nếu dùng nước sạch không mất tiền, vài người sẽ coi nó là lẽ đương nhiên. Và vì vậy, lượng nước sạch bị lãng phí sẽ có thể gia tăng nhanh chóng, và sẽ rất sớm thôi, nguồn nước sẽ cạn kiệt.)

However, if we have to pay for water, we will use it more responsibly.
(Tuy nhiên, nếu chúng ta phải trả tiền cho nước, chúng ta sẽ sử dụng nó một cách có trách nhiệm hơn.)

Also, the amount of money residents pay for the water supply system helps improve water purification systems, enhance the quality and standard of water used in drinking.
(Thêm vào đó, số tiền mà người dân trả cho nước cũng sẽ hữu ích trong việc cải thiện hệ thống lọc nước, nâng cao chất lượng và tiêu chuẩn của nước sử dụng để uống.)

VOCABULARY

mortality rate (compound noun)
Meaning: death rate
Vietnamese: tử lệ tử vong

take somebody/ something for granted (idiom)
Meaning: to be so used to somebody/something that you do not recognize their true value anymore and do not show that you are grateful
Vietnamese: coi ai đó/cái gì đó là đương nhiên

run out (of something) (phrasal verb)
Meaning: to use up or finish a supply of something
Vietnamese: hết; dùng hết cái gì đó

SAMPLE QUESTIONS

  • Freshwater has always been a limited resource in some parts of the world. Today, however, growing worldwide demand has made this a global problem. What are the causes of the increasing demand for water and what measures could governments and individuals take to respond to this problem?
HỌC IELTS ONLINE QUA ZOOM,
CÁCH HỌC HIỆU QUẢ CỦA NGƯỜI HIỆN ĐẠI
Để cô Thanh Loan giúp bạn đánh giá đầu vào chi tiết, xây dựng lộ trình học tập cá nhân hoá phù hợp với đầu vào và mục tiêu bạn mong muốn
0
    0
    GIỎ HÀNG
    Giỏ hàng trốngQuay lại
      Sử dụng